- Giáo viên minh hoạ : +Ra trận ,Máu và hoa Tố Hữu ,Hoa ngày thờng ,Chim báo bão ,Những bài thơ đánh giặc Chế Lan Viên, Hai đợt sóng ,Tôi giàu đôi mắt Xuân Diệu *Văn xuôi :Những tác phẩ
Trang 1Tiết thứ: 1-2 Ngày soạn : 23/8/2010
Khái quát văn học Việt Nam
từ cách mạng tháng tám 1945 đến hết thế kỷ xx.
A Mục tiêu:
I/ M ức độ cần đạt :
- Nắm được những đặc điểm của một nền VH song hành cựng lịch sử đất nước
-Thấy được những thành tựu của văn học cỏch mạng VN
- Cảm thấy ý nghĩa của Vh đối với đời sống
II/ Trọng tõm kiến thức , kỹ năng :
1 Kiến thức :
-Những đặc điểm cơ bản, những thành tựu lớn của VHVN từ cỏch mạng thỏng 8/45 -> 75
- những đổi mới bước đầu của VHVN từ 75-> hết thế kỷ XX
2 Kỹ năng : Nhỡn nhận , đỏnh giỏ một giai đoạn văn học trong một hoàn cảnh lịch sử đặc biệt của đất nước
B.PHệễNG PHAÙP GIAÛNG DAẽY: Phaựt vaỏn, dieón giaỷng,hoùc sinh laứm trung
taõm
C.CHUAÅN Bề GIAÙO CUẽ :
* Giaựo vieõn : ẹoùc SGK, Sgv, Soaùn giaựo aựn
* Hoùc sinhứ: Chuaồn bũ theo SGK.
D.TIEÁN TRèNH BAỉI DAẽY:
I.Oồn ủũnh lụựp-kieồm tra sú soỏ:
II.Kieồm tra baứi cuừ::
III.Baứi mụựi:
1/ẹaởt vaỏn ủeà:
2/Trieồn khai baứi mụựi :
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY &TROỉ NOÄI DUNG KIEÁN THệÙC
Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu các
đơn vị kiến thức trong bài
PV:Trong phần này ,SGK trình bày mấy
nội dung ?
PV:Văn học Việt Nam thời kỳ này ra đời
trong hoàn cảnh nào ? Điều gì là thuận
lợi ?
I.Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến 1975.
1.Vài nét về hoàn cảnh lịch sử xã hội văn hoá:
- Văn học Việt Nam ra đời trong hoàncảnh: cuộc chiến tranh giả phóng dântộc ngày càng ác liệt:
-Chín năm kháng chiến chống thựcdân Pháp
-Hai mơi mốt năm kháng chiến chống Mĩ
-Xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc.-Mời năm (1945-1964) cuộc sống con
GV NGUYỄN VĂN TRèNH Trường THPT Lờ Lợi - Đụng Hà
1
Trang 2Giáo viên giới thiệu thêm :
-Văn chơng không đợc nói nhiều chuyện
buồn, chuyện đau, chuyện tiêu cực, phản
ánh tổn thất trong chiến đấu là văn chơng
lạc điệu không lành mạnh
-Văn chơng không đợc nói chuyện hởng
thụ, chuyện hạnh phúc cá nhân Đề tài
tình yêu cũng hạn chế Nếu có nêu, có
viết về tình yêu phải gắn liền với nhiệm
vụ chiến đấu
-Điều kiện giao lu văn hoá với nớcngoài không thuận lợi, chỉ giới hạntrong một số nớc (Trung Quốc, LiênXô, Cuba, Bắc Triều Tiên, CHDC
Đức) trong hoàn cảnh lịch sử, xã hội
và văn hoá đó văn học vẫn phát triển
và đạt những thành tựu to lớn:
+Sống gian khổ nhng rất lạc quan, tin vào chiến thắng và chủ nghĩa xã hội
+Yêu nớc gắn liền với căm thù giặc,sẵn sàng hy sinh vì tổ quốc
+Đờng ra trận là con đờng đẹp nhất.+Văn chơng không đợc nói nhiều chuyện buồn, chuyện đau, chuyện tiêu cực, phản ánh tổn thất trong chiến đấu
là văn chơng lạc điệu không lành mạnh
+Hớng về quần chúng cách mạng.+Những tấm gơng anh hùng để ca ngợi
+Hớng về kẻ địch để đề cao cảnh giác
-Văn chơng thể hiện sự kết hợp giữa khuynh hớng sử thi và cảm hứng lãng mạn
+Đề cập đến sự kiện quan trọng của đất nớc
+Nhân vật phải mang cốt cách của cộng đồng
+Ngôn ngữ trang nghiêm, tráng lệ.-Nhân vật trung tâm của văn học phải
là công nông binh
2 Quá trình phát triển và thành tựu chủ yếu
PV:Nêu nhận định khái quát về
thành tựu của văn học giai đoạn
đồng bào ,chí căm thù giặc ,tự hào dân
GV NGUYỄN VĂN TRèNH Trường THPT Lờ Lợi - Đụng Hà
2
Trang 3PV:chứng minh một cách ngắn gọn ?
PV:Về thơ biểu hiện cụ thể nh thế
nào?
-Giáo viên giới thiệu thêm :
Một số bài thơ :Nguyên tiêu,Báo tiệp
,Đăng sơn ,Cảnh khuya của Hồ Chí
Minh
Tố Hữu tiêu biểu cho xu hớng khai
thác những đề tài truyền
thống Nguyễn Đình Thi tiêu biểu
cho sự tìm tòi cách tân thơ ca (huớng
nội).Quang Dũng tiêu biểu cho cảm
+Đôi mắt ,Nhật ký ở rừng _Nam Cao+Làng _Kim Lân
+Th nhà _Hồ Phơng +Bên đờng 12-Vũ Tú Nam
=>Đặc biệt những tác phẩm đạt giải nhất :Đất nớc đứng lên -Nguyên Ngọc ,Truyện Tây Bắc-Tô Hoài,Con trâu -Nguyễn Bổng ,và các tác phẩm đợc xét giải :Vùng mỏ -Vỏ Huy Tâm ,Xung kích -Nguyễn Đình Thi,Kí sự Cao Lạng-Nguyễn Huy T ởng
*Thơ :Việt Bắc -Tố Hữu,Dọn về làng-Nông
Quốc Chấn ,Bao giờ trở lại -Hoàng Trung Thông ,Tây Tiến -Quang Dũng ,Bên kia Sông Đuống -Hoàng Cầm ,Nhớ -Hồng Nguyên,Đất nuớc-Nguyễn Đình Thi,Đồng Chí -Chính Hữu
*Kịch :Bắc Sơn ,Những ngòi ở lại -Nguyễn
Huy Tởng ,Chị Hoà -Học Phi
*Lí luận phê bình :Chủ nghĩa Mác và vấn
đề văn hoá Việt Nam-Trờng Chinh,Nhận ờng ,Mấy vấn đề nghệ thuật-Nguyễn Đình Thi
đ Nói thơ kháng chiến và quyền sống con
ng-ời trong Truyện Kiều của Hoài Thanh-Giảng văn Chinh phụ ngâm -Đặng Thai Mai
=>Từ truyện kí đến thơ ca và kịch đều làm
nổi bật hình ảnh quê hơng ,đất nớc và những con ngời kháng chiến nh bà mẹ ,anh vệ quốc quân ,chị phụ nữ ,em bé liên lạc Tất cả đềuthể hiện chân thực và gợi cảm
GV NGUYỄN VĂN TRèNH Trường THPT Lờ Lợi - Đụng Hà
3
Trang 4PV:Nêu khái quát thành tựu văn học
giai đoạn này ?
PV:Truyện và kí có thành tựu nh thế
nào?
PV:Thơ có thành tựu nh thế nào?
- Giáo viên minh hoạ :
+Ra trận ,Máu và hoa (Tố Hữu) ,Hoa
ngày thờng ,Chim báo bão ,Những
bài thơ đánh giặc (Chế Lan Viên),
Hai đợt sóng ,Tôi giàu đôi mắt (Xuân
Diệu )
*Văn xuôi :Những tác phẩm tiêu biểu :Cửa
biển (4tậpNguyên Hồng ,Vỡ bờ (2 tập Nguyễn Đình Thi, Sống mãi với thủ đô-Nguyễn Huy Tởng ,Cao điểm cuối cùng -Hữu Mai,Trớc giờ nổ súng -Lê Khâm,Mời năm -Tô Hoài ,Cái sân gạch ,Mùa lúa chiêm -Đào Vũ ,Mùa lạc -Nguyên Khải ,Sông Đà -Nguyễn Tuân
)-*Thơ ca: tập trung thể hiện cảm hứng:sự hoà
hợp giữa cái riêng và cái chung ,ca ngợi chủ nghĩa xã hội với cuộc sống mới,con ngời mớivới nổi đau chia cắt đất nớc,nhớ thơng miền nam với khát vọng giái phóng Đó là các tác phẩm :Gió lộng -Tố Hữu , ánh sáng và phù
sa -Chế Lan Viên,Riêng chung -Xuân Diệu ,Trời mỗi ngày lại sáng ,Đất nở hoa ,Bài ca cuộc đời -Huy Cận ,Tiếng sóng -
Tế Hanh ,Bài thơ Hắc HảI -Nguyễn Đình Thi,Những cánh buồm -Hoàng Trung Thông
*Về kịch : Kịch phát triễn mạnh Đó là các
vở:
+Một Đảng viên,Học Phi ,Ngọn lửa Nguyễn Vũ ,Nổi gió,Chị Nhàn-Đào Hồng Cẩm
c.Từ 1965-1975:
-Văn học từ Bắc chí Nam huy động tổng lực vào cuộc chiến đấu ,tập trung khai thác đề tài chống đế quốc Mỹ
*Chủ đề bao trùm: là ca ngợi chủ nghĩa anh
hùng cách mạng (không sợ giặc ,dám đánh giặc ,quyết đánh giặc Có đời sống tình cảm hài hoà giữa riêng và chung ,bao giờ cũng
đặt cái chung lên trên hết ,có tình cảm quốc
tế cao cả ).Chủ đề thứ hai là :Tổ quốc và xã hội chủ nghĩa
*Trớc hết là nhữngtác phẩm truyện kí viết trong bão lửa của cuộc chiến đấu.
+Ngời mẹ cầm súng ,những đứa con trong gia đình -Nguyễn Đình Thi ,Rngd xà nu -Nguyễn Trung Thành (Nguyên Ngọc)
+ở Miền Bắc :kí của Nguyễn Tuân (Hà Nội
ta đánh Mĩ giỏi ,Vùng trời (3 tập)
*Thơ ca: những năm chống Mĩ đạt tới thành
tựu xuất sắc ,tập trung thể hiện cuộc ra quân
vĩ đại của cả dân tộc ,khám phá sức mạnh của con ngời Việt Nam ,đề cập tơí sứ mạng lịch sử và ý nghĩa nhân loại của cuộc kháng chiến chống Mĩ Thơ vừa mở mang ,vừa đào sâu hiện thực đồng thời bổ sung,tăng cờng chất suy tởng và chính luận
-Thơ ca ghi nhận những tác giả vừa trực tiếp chiến đấu vừa làm thơ (Đó là những con ngời
GV NGUYỄN VĂN TRèNH Trường THPT Lờ Lợi - Đụng Hà
4
Trang 5PV:Thành tựu của kịch nh thế nào?
nội dung ấy?
PV:Hãy giải thích và chứng minh
đặc điểm này ?
- Giáo viên giảng thêm:
Ba mơi năm bền gan chiến đấu ,Tổ
quốc và chủ nghĩa xã hội phải đặt
hàng đầu ,trong hoàn cảnh này ,mọi
thứ nh cuộc sống riêng phải dẹp
hết ,phải biết hy sinh cả tính mạng
của mình Lúc này gắn bó với nhân
dân ,đất nớc là đòi hỏi ,yêu cầu của
thòi đại và cũng là tình cảm ,ý thức
của mỗi nhà văn Vì vậy văn học
phải phục vụ cách mạng và cổ vũ
chiến đấu
(Cả thế hệ giàn ngang gánh đất nớc trên vai )-Bằng Việt
Đó là những gơng mặt :Phạm Tiến Duật ,Lê Anh Xuân ,Nguyễn Khoa Điềm
Tất cả đã mang tới cho thơ ca tiếng nói mới
mẻ ,sôi nổi , trẻ trung
*Kịch: cũng có nhiều thành tựu :Đại đội
tr-ởng của tôi -Đào Hồng Cẩm ,Đôi mắt -Vũ Dũng Minh,
-Tập trung ở một số tác giả nh Vũ Ngọc Phan, Đặng Thai Mai,Hoài Thanh ,Xuân Diệu ,Chế Lan Viên
d.Văn học vùng địch tạm chiếm từ 1975:
-Văn học vùng địch tạm chiếm từ 1975có hai thời điểm
1945-+Dới chế độ thực dân Pháp (1945-1954)+Dới chế độ Mĩ -Nguỵ (1954-1975)-Chủ yếu là những xu hớng văn học tiêu cực phản động ,xu hớng chống phá cách mạng,
xu hớng đồi truỵ -Bên cạnh các xu hớng này cũng có văn học tiến bộ thể hiện lòng yêu nớc và cách mạng +Vũ Hạnh với (Bút máu )
+Vũ Bằng với (Thơng nhớ mời hai)+Sơn Nam với (Hơng rừng Cà Mau)
3.Đặc điểm của văn học Việt Nam từ 1945-1975:
a.Văn học vận động theo h ớng cách mạng hoá Văn học gắn bó chung với vận mệnh chung của đất n ớc ,tập trung vào hai
đề tài chính: Tổ quốc và chủ nghĩa xã hội:
+Từ 1945-1975là 30 năm dân tộc ta phải
đ-ơng đầu chiến đấu với hai thế lực mạnh nhấtcủa chủ nghĩa đế quốc là Pháp và Mĩ Vấn
đề đặt ra với dân tộc là sống hay chết ,độc lập tự do hay nô lệ Từ 1945-1975,Miền Bắc xây dựng Chủ nghĩa xã hội vẫn không ngừng tăng cờng chi viện cho miền Nam đấutranh thch hiện thống nhất đất nớc +Vấn đề
đặt ra lúc này là Tổ quốc và chủ nghĩa xã hội
là một Tất cả đòi hỏi văn học phải phục vụ cách mạng ,cổ vũ chiến đấu +Có nh vậy văn học mới thực sự gắn bó với vận mệnh cảu đấtnứơc ,tập trung vào hai đề tài Tổ quốc và chủnghĩa xã hội
+Trong hoàn cảnh chiến tranh ,yêu cầu nhận thức con ngời là phân biệt giữa ta và
địch ,bạn và thù Văn học có nhiệm vụ đề cao chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong lao
động và trong chiến đấu ,mài sắc tinh thần cảnh giác cách mạng Vì vậy văn học phải
GV NGUYỄN VĂN TRèNH Trường THPT Lờ Lợi - Đụng Hà
5
Trang 6PV:Dựa vào văn học tiêu đề (b)em
-Thơ ca:cũng rất nhạy bén và kịp thời
+Tố Hữu đợc coi là lá cờ đầu của thơ ca cáchmạng và kháng chiến Thơ ông là thơ trữ tìnhchính trị xuất sắc nhất Bốn tập thơ :Việt Bắc ,Gío lộng ,Ra trận ,Máu và hoa gắn liền với mỗi chặng đờng cách mạng
-Truyện và kí:Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng
cách mạng trong chiến đấu +Truyện kí ca ngợi con ngời lao động trong xây đựng chủ nghĩa Chủ nghĩa xã hội :Bão biển -Chu Văn;Tầm nhìn xa ,Mùa lạc -Nguyễn Khải ;Cái sân gạch ,Vụ lúa chiêm -
Đào Vũ ; Gánh-Vũ Thị Thờng ;Đồng tháng năm-Nguyễn Kiên
b.Nền văn học h ớng về đại chúng:
- Có thể đặt :+Văn học hớng về nhân dân +Văn học hớng về đại chúng và đậm tính dân tộc
-Trong chiến tranh lực lợng nồng cốt ,có tínhquyết định là công -nông -binh những lớp ngời này đều từ nhân dân mà ra Mặt khác
họ vừa là đối tợng sáng tác ,vừa là đối tợng thởng thức và cũng là lực lợng sáng tác Vì vậy văn học hớng về nhân dânvà đậm tính dân tộc
-Vân động theo xu hớng cách mạng ,văn học
có nhiệm vụ phản ánh sự đổi đời của nhân dân ,thức tỉnh tinh thần giác ngộ cách mạng của nhân dân Vì vậy văn học hớng về nhân dân,về đại chúng và có tinh thần dân tộc -Nhân dân là ngời làm ra lịch sử Một nền văn học phát huy truyền thống dân tộc và tiếp thu tinh hoa của thời đại nên mang tính nhân dân ,hớng về đại chúng và đậm đà tính dân tộc
c.Nền văn học chủ yếu mang khuynh h - ớng sử thi và cảm hứng lãng mạn:
-Khuynh hớng sử thi: đòi hỏi tác phẩm văn
học :+Tái hiện những mốc lịch sử quan trọng của đất nớc
+Xây dựng đợc nhân vật mang cốt cách của cả cộng đồng
+Ngôn ngữ phải nghiêm trang giàu tính
-ớc lệ
-Lãng mạn :
+Hớng về tơng lai +Tràn ngập niềm vui và chiến thắng _Văn học viết theo khuynh hớng sử thi và
GV NGUYỄN VĂN TRèNH Trường THPT Lờ Lợi - Đụng Hà
6
Trang 7PV: Hãy chứng minh?
PV:Nêu vài nét cơ bản về hoàn cảnh
lịch sử ,xã hội, con ngời ?
Nền kinh tế dới sự lãnh đạo của
Đảng đã chuyển biến Đó là nền kinh
tế thị trờng.Văn học nớc ta có điều
kiện tiếp xúc rộng rãi Các phơng
tịên truyền thông phát triễn mạnh mẽ
cảm hớng lãng mạn vì :+Trong suốt 3 thập kỷ ,dân tộc ta phải đơng
đầu với những kẻ thù mạnh hơn ta nhiều Ta phải trả qua nhiều gian khổ ,mất mát ,hi sinh,văn học có nhiệm vụ phải ghi lại nững chặng đờng lịch sử đó Văn học có khuynh hớng sử thi
+Cuộc chiến đấu ác liệt nhng luôn thể hiện niềm tin,vơn tới tơng lai ,hớng về lí tởng ,conngời vợt lên thử thách lập những chiến
công ,làm nên những sự tích phi thờng Vì vậy văn học có khuynh hớng sử thi và cảm hứng lãng mạn Đợc thể hiện :
+Dáng đứng Việt Nam -Lê Anh Xuân +Đất quê ta mênh mông -Dơng Huơng Li
+ Xẻ dọc Tr“Xẻ dọc Tr ờng Sơn đi cứu nớc
Mà lòng phơi phới dậy tơng lai”
II.Vài nét khái quát Văn học Việt Nam từ
đổ -Đại hội Đảng lần thứ VI(1986)mở ra những phơng hớng mới thực sự cởi mở cho văn
nghệ Đẳng khẳng định : Đổi mới có ý ”
nghĩa sống còn …là nhu cầu bức thiết Thái“Xẻ dọc Tr
độ của Đảng nhìn thẳng vào sự thật ,đánh ‘nhìn thẳng vào sự thật ,đánh
giá đúng sự thật,,nói rõ sự thật ’’
2.Qúa trình phát triễn và thành tựu chủ yếu :
Thống kê về thành tựu của văn học từ 1975đến hết năm 2000:
bị hạ thấp Nhà văn không có thời gian tu bổ,sữa chữa
+Do hoàn cảnh chiến tranh +Quan niệm giản đơn là văn học phản ánh hiện thực
III.Kết luận: Phần ghi nhớ SGK
GV NGUYỄN VĂN TRèNH Trường THPT Lờ Lợi - Đụng Hà
7
Trang 8.Tắt cả những sự kiện trên đây góp
phần thúc đẩy sự thay đổi mới và
phát triễn của văn học
IV.Củng cố – dặn dò: dặn dò:
-Năm vưng những đặc điểm chủ yếu của văn học giai đoạn 45-75
-Soạn bài: nghị luận về một t tởng đạo lý
Tiết thứ : 3 Ngày soạn : 16/8/2009
nghị luận về một t tởng đạo lý
A
Mục tiêu:
-Biết cách viết một bài văn về t tởng đạo lí
-Có ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai lầm
B Ph ơng pháp GIảNG DạY:
- Nêu vấn đề - Phát vấn
C.
Chuẩn Bỵ giáo cụ:
*Giáo viên: tham khảo sách giáo viên - Soạn giáo án.
*Học sinh: Soạn bài.
b.Triển khai bài :
- Giáo viên ghi đề bài lên bảng và yêu cầu
học sinh tập trung tìm hiểu các khía cạnh
PV:Giáo viên hớng dẫn học sinh trả lời
I.Tìm hiểu chung:
1.Khái niệm : Nghị luận về một t
t-ởng đạo lý là quá trình kết hợp những thao tác lập luận để làm rõ những vấn đề t tởng ,đạolí trong cuộc đời :
-T tởng đạo lí trong cuộc đời bao gồm :
+Lí tởng (lẽ sống )+Cách sống
+Hoạt động sống +Mối quan hệ giữa con ngời với con ngời (cha mẹ ,vợ chồng ,anh em,và những ngời thân thuộc khác).ở ngoài xã hội có các quan hệtrên, dới ,đơn vị ,tình làng nghĩa xóm ,thầy trò ,bạn bè…
2.Yêu cầu làm bài văn về về t t ởng
Trang 9các câu hỏi sau :
*Giáo viên giảng rõ :
PV:Giải thích khái niệm của đề bài (ví dụ
ở đề trên đã dẫn ,ta phải giải thích sống
đẹp là thế nào ?)
PV:Giải thích và chứng minh vấn đề đặt
ra (tại sao lại đặt ra vấn đề sống có đạo
lí ,có lí tởng và nó thể hiện nh thế nào?
-Suy nghĩ cách đặt vấn đề ấy có đúng
không ?Hay sai)Chứng minh nên ta mở
rộng bàn bạc bằng cách đi sâu vào vấn đề
nào đó -Một khía cạnh.Ví dụ làm thế nào
để sống có lí tởng ,có đạo lí hoặc phê
phán cách sống không có lí tởng,hoài
bão ,thiếu đạo lí….)phần này phải cụ thể
sâu sắc ,tránh chung chung.Sau cùng của
suy nghĩ là nêu ý nghĩa vấn đề
định đợc vấn đề ,với đề trên đây ta thực hiện:
+Hiểu đợc vấn đề nghị luận là gì?
*Ví dụ : Sống đẹp là thế nào hỡi bạn“Xẻ dọc Tr ”-Muốn tìm thấy các vấn đề cần nghị luận ,ta phải qua các bớc phân tích ,giải đề xác định đợc vấn đề ,với
đề trên đây ta thực hiện +Thế nào là sống đẹp ?
*Sống có lí tởng đúng đắn ,cao cả ,phùhợp với thời đại ,xác định vai trò trách nhiệm
*Có đời sống tình cảm đúng mực ,phong phú và hài hoà
*Có hành động đúng đắn -Suy ra :Sống đẹp là sống có lí tởng
đúng đắn ,cao cả ,cá nhân xác định
đựoc vai trò trách nhiệm với cuộc sống,có đời sống tình cảm hài hoà phong phú ,có hành động đúng đắn Câu thơ nêu lên lí tởng và hành động và hớng con ngời tới hnàh động để nâng cao giá trị ,phẩm chất cuả con ngòi
b.Từ vấn đề nghị luận xác định ngời viết tiếp tục phân tích ,chứng minh những biểu hiện cụ thể của vấn
đề ,thậm chí bàn bạc ,so sánh bãi bỏ nghĩa là áp dụng nhiều thao tác lập luận
c.Phải biết rút ra ý nghĩa vấn đề d.Yêu cầu vô cùng quan trọng là ngời thực hiện nghị luận phải sống có lí t- ởng và đạo lí
3.Cách làm bài nghị luận :
a.Bố cục :Bài nghị luận về t tởng đậo
lí cũng nh các bài văn nghị luận khác
gồm 3 phần : mở bài ,thân bài ,kết bài
b.Các bớc tiến hành ở phần thân bài : phụ thuộc vào yêu cầu của thao
tác Những vấn đề chung nhất
II:Luyện tập:
*Câu 1:
Vấn đề mà Nê -ru cố Tổng thống ấn
Độ nêu ra là văn hoá và những biểu hiện ở con ngời Dựa vào đây ta đặt têncho văn bản là :
Văn hoá con ngời -Tác giả sử dụng các thao tác lập luận +Giải thích +chúng minh
+Phân tích +bình luận +Đoạn từ đầu đến “Xẻ dọc Trhạn chế về trí
GV NGUYỄN VĂN TRèNH Trường THPT Lờ Lợi - Đụng Hà
9
Trang 10PV:Vấn đề mà cố thủ tớng ấn Độ nêu ra
là gì ?Đặt tên cho vấn đề ấy ? tuệ và văn hoá”Giải thích +khẳng định vấn đề (chứng minh )
+Những đoạn còn lại là thao tác bình luận
+Cách diễn đạt rõ ràng ,giàu hình
ảnh
*Câu 2:
-Sau khi vào đề bài viết cần có các ý
1Hiểu câu nói ấy nh thế nào?
Giải thích khái niệm :-Tại sao lí tởng là ngọn đèn chỉ đ-ờng ,vạch phơng hớng cho cuộc sống của thanh niên tavà nó thể hiện nh thế nào?
-Suy nghĩ +Vấn đề cần nghị luận là đề cao lí t-ởng sống của con ngời và khẩng định
nó là yếu tố quan trọng làm nên cuộc sống con ngòi
+Khẳng định :đúng +Mở rộng bàn bạc
*Làm thế nào để sống có lí tởng
*Ngời sống không có lí tởng thì hậu quả sẽ ra sao ?
*Lí tởng cuả thanh niên ta hiện nay là gì ?
-ý nghĩa của lời Nê-RU
*Đối với thanh niên ngày nay
*Đối với con đờng phấn đấu lí ởng ,thanh niên cần phải nh thế nào?
t-IV.Củng cố – dặn dò: dặn dò:
- Nắm chắc phơng pháp nghị luận về một t tởng,đạo lý,để chuẩn bị cho bàI viết số 1
*Chuẩn bị: Tuyên ngôn độc lập“Xẻ dọc Tr ” (Hồ Chí Minh).
- Phần 1: +Tìm đọc cuốn “Xẻ dọc TrHồ Chí Minh” toàn tập.
+Nắm cuộc đời và s nghiệp của tác gia HCM
+Nắm vững sự nghiệp văn học của HCM
+Nắm phong cách nghệ thuật và quan đIểm sáng tác
Tiết thứ : 4 Ngày soạn : 17/8/2009
-Hiểu đợc quan điểm sáng tác, những nét khái quát về sự nghiệp văn học và những
đặc điểm cơ bản về phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh
-Vận dụng có hiệu quả những kiến thức nói trên vào việc đọc hiểu văn thơ của Ngời
B.
Ph ơng pháp giảng dạy:
- Đọc diễn cảm Phát vấn Nêu vấn đề
C.
Chuẩn bị giáo cụ:
*Giáo viên :soạn giáo án
GV NGUYỄN VĂN TRèNH Trường THPT Lờ Lợi - Đụng Hà
10
Trang 11*Học sinh :Soạn bài
Bài mới: a.Đặt vấn đề:
b.Triển khai bài:
-Học sinh đọc tiểu dẫn
PV:Nêu tóm tắt tiểu sử của Bác?
- Giáo viên giới thiệu thêm :
-Năm 1945 cùng với Đảng lãnh đạo
nhân dân giành chính quyền Ngời độc
tuyên ngôn khai sinh nớc Việt Nam
dân chủ cộng hoà
-Ngời đợc bầu làm chủ tịch nớc trong
phiên họp Quốc hội đầu tiên
,tiếp tục giữ chức vụ đó cho đến ngày mất
2/9/196
PV:Hãy trình bày mấy quan điểm sáng
tác cuả Bác?
PV:Hãy giải thích và chứng minh từng
quan điểm sáng tác văn học nghệ thuật
của Bác
PV:Giải thích và chứng minh quan điểm
thứ hai ?
I.Tìm hiểu chung:
1.Vài nét về tiểu sử của Bác:
a.Tiểu sử: ( Xem SGK )
-Ngày tháng năm sinh:
-Quê quán :-Gia đình (cha ,mẹ):
-Tên thờng gọi ,thời trởng thành:
b.Qúa trình hoạt động cách mạng;
-Năm 1911 Bác ra đi tìm đờng cứu
n-ớc -Năm 1930 ,Bác đã thống nhất 3 tổ chức cộng sản thành Đảng cộng sản
Đông Dơng (nay là Đảng cộng sản Việt Nam
-Năm 1941 Ngời về về nớc trực tiếp lãnh đạo cách mạng
-Năm 1990 :nhân dịp kỉ niệm 100 ngàysinh của Ngời ,tổ chức Giáo dục Khoa học và văn hoá Liên hiệp quốc đã ghi nhận và suy tôn Bác là Anh hùng giải phóng dân tộc ,danh nhân văn hoá thế giới Đóng góp to lớn nhất của Bác là tìm ra đờng cứu nớc giải phóng dân tộc
2.Quan điểm sáng tác :
-Bác không viết thành hệ thống lí luận Song qua các sáng tác của Ngời chúng ta nhận ra hệ thống quan điểm sáng tác văn học nghệ thuật Tựu chung lại có ba quan điểm :+Văn chơng phải có tính chiến đấu +Văn chơng phải có tính chân thật
và dân tộc +Văn chơng phải có mục đích -Tại sao văn chơng phải có tính chân thật và tính dân tộc ?
+Văn học phản ánh hiện thực cuộc sống là một quy luật
+Ngời đọc luôn luôn có xu hớng liên hệ với cuộc sống khi đọc tác phẩm Ngời ta gọi đó làvòng đời của tác phẩm Vì thế văn chơng phải có tính chân thực và dân tộc +Giáo dục t tởng ,tình cảm và cái
GV NGUYỄN VĂN TRèNH Trường THPT Lờ Lợi - Đụng Hà
11
Trang 12PV:Giải thích và chứng minh quan điểm
ơng phải có tính dân tộc và tính chân thực
-Văn chơng phải có tính mục đích :+Mọi chi tiết ,mọi hình tợng ,mọi giá trị của văn chơng đều hớng tới mục đích nhất định
+Tính mục đích quy định rất cụ thể kết quả của văn chơng
+Với Bác Hồ tính mục đích là làm
sao đồng bào ta ai cũng có cơm ăn“Xẻ dọc Tr
, áo mặc ,ai cũng đợc học hành ,
” giải phóng miền Nam thống nhất
đất nớc
@Chứng minh :Trớc khi đặt bút
viết ,Bác đặt ra câu hỏi :-Viết cho ai (đối tợng sáng tác )-Viết để làm gì (mục đích sáng tác )-Viết về cái gì (nội dung sáng tác )-Viết nh thế nào?(phơng pháp sáng tác )
Nhờ có hệ thông quan điểm trên
đây ,tác phẩm văn chơng của Bác vừa
có giá trị t tởng,tình cảm ,nội dung thiết thực mà còn có nghệ thuật sinh
động ,đa dạng
3.Sự nghiệp văn học :
-Văn chơng không phải là sự nghiệp chính của Bác Nhng trong quá trình hoạt động cách mạng ,Ngời đã sử dụngvăn chơng nh một phơng tiện có hiệu quả Sự nghiệp văn chơng của Bác đợc thể hiện trên các lĩnh vực :
+Văn chính luận +Truyện và kí +Thơ ca
a.Văn chính luận :
-Do yêu cầu của hoạt động cách mạng ,Bác viết nhiều về văn chính luận.Mục đích để tiến công trực tiếp kẻ thù hoặc nêu đờng lối ,phớng hớng ,nhiệm
vụ cách mạng ở từng thời điểm lịch sử
*Tuyên ngôn độc lập :Một áng văn chính luận mẫu mực :Lập luận chắt chẽ ,lời lẽ đanh thép ,giọng văn hùng hồn ,ngôn ngữ trong
sáng ,giàu tính biểu cảm ở thời điểm
GV NGUYỄN VĂN TRèNH Trường THPT Lờ Lợi - Đụng Hà
12
Trang 13
PV:Nêu những hiểu biết của em về thể
loại truyện và ký của Bác ?
- Giáo viên khái quát nội dung truyện và
ký của Bác :
-Nội dung của truyện và kí đều tố cáo tội
ác dã man, bản chất tàn bạo ,và xảo trá
của bọn thực dân phong kiến tay sai đối
với các nớc thuộc địa Đồng thời đề ca
những tấm gơng yêu nớc ,cách mạng
- Giáo viên giới thiệu thêm về tập
"NKTT":
.Bác làm chủ yếu trong thời gian bốn
tháng đầu Tập nhật kí bằng thơ ghi lại
một cách chính xác những điều mắt thấy
tai nghe của chế độ nhà tù Trung hoa dân
quốc Tởng Giới Thạch Tập thơ thể hiện
Trí tuệ - hiện đại giàu trí tởng tợng ,tạo
ra tình huống độc đáo ,viết bằng tiếng
Pháp ,những tình tiết có trên đất
pháp ,một số nớc châu Phi ,châu Mĩ la
tinh Trí tuệ còn thể hiện ở ngôn ngữ rất
gay go ,quyết liệt của cuộc dân tộc
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến ;
Những áng văn chính luận của Ngời viết ra không chỉ bằng trí tuệ sáng suốt,sắc sảo mà bằng cả một tấm lòng yêu ghét phân minh trái tim vĩ đại đợc biểu hiện bằng cả tấm lòng yêu ghét phân minh trái tim vĩ đại đợc biểu hiện bằngbằng hệ thống ngôn ngữ chặt chẽ ,súc tích
b.Truyện và kí:
-Đây là những truyện Bác viết trong thời gian Bác họat động ở Pháp ,tập hợp lại thành tập truyện và kí Tất cả
đều đợc viết bằng tiếng Pháp Đó là những truyện Pa ri(1922),Lời than vãn của Bà Trng Trắc (1922),Con ngời biết mùi hun khói (1922) ,Đồng tâm nhất trí (19220,Vi Hành (1923)Những trò lốhay Va ren và Phan Bội Châu (1925)-Bút pháp nghệ thuật hiện đại ,tạo nên những tình huống độc đáo ,hình tợng sinh động ,nghệ thuật kể chuyện linh hoạt ,trí tởng tợng phong phú ,vốn văn hoá sâu rộng ,trí tuệ sâu sắc ,trái tim tràn đầy nhiệt tình yêu nớc và cách mạng
-Ngoài tập truyện và kí ,Bác còn viết:Nhật kí chìm tàu (1931),Vừa đi vừa kể chuyện (19630
c.Thơ ca :
-Nhật kí trong tù (1942-1943)bao gồm
134 bài tứ tuyệt ,viết bằng chữ Hán
- Điều đáng lu ý ở tập thơ Nhật kí trong tù là tính hớng nội Đó là bức chân dung tinh thần tự hoạ về con ngời tinh thần của Bác.Một con ngời có tâm hồn lớn ,dũng khí lớn ,trí tuệ lớn Con ngời ấy khát khao tự do hớng về Tổ quốc ,nhạy cảm trớc cái đẹp của thiên nhiên ,xúc động trớpc đau khổ của con ngời Đồng thời nhìn thẳng vào mâu thuẫn xã hội thối nát ,tạo ra tiếng cời
đầy trí tuệ -Nghệ thuật thơ "Nhật kí trong tù" rất
đa dạng ,phong phú Đó là sự kết giữa bút pháp cổ điển với hiện đại ,giữa trong sáng giản dị và thâm trầm sâu
GV NGUYỄN VĂN TRèNH Trường THPT Lờ Lợi - Đụng Hà
13
Trang 14-Phong cách nghệ thuật của Bác đa
dạng ,phong phú ở các thể loại nhng rất
thống nhất
PV:Trình bày những nét cơ bản về phong
cách nghệ thuật của Bác ?
PV:Anh (chị )rút ra kết luận nh thế nào
khi tìm hiểu phong cách nghệ thuật của
Bác nói riêng và sự nghiệp văn học nói
chung?
sắc -Tập thơ Hồ Chí Minh bao gồm những bài thơ chữ Hán và cảm hứng trữ tình tiếng Việt ,Bác viết trớc năm1945 và trong cuộc kháng chiến chống
Pháp ,chống Mĩ
4.Phong cách nghệ thuật :
-Phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh
độc đáo ,đa dạng mà thống nhất
+Rất trong sáng ,giản dị +Sử dụng linh hoạt các thủ pháp nghệ thuật nhằm làm rõ chủ đề
-Tìm hiểu sự nghiệp thơ văn của Bác chúng ta rút ra kết luận :
+Thơ văn Hồ Chí Minh là di sản tinh thần vô giá
+Là một bộ phận gắn bó với sự nghiệp của Ngời
+Có vị trí quan trọng trọng trong lịch sử văn học và đờisống tinh thần dân tộc dân tộc
+Thơ văn cuả Bác thể hiện chân thật và sâu sắc t tởng ,tình cảm và tâm hồn cao cả của Bác
+Tìm hiểu thơ ca của Bác chúng
ta rút đợc nhiều bài học quý báu :
*Yêu nớc, thơng ngời ,một lòng vì nớc vì dân
GV NGUYỄN VĂN TRèNH Trường THPT Lờ Lợi - Đụng Hà
14
Trang 15*Rèn luyện trong gian khổ ,luôn lạc quan ,ung dung tự tại
*Thắng không kiêu ,bại không nản
*Luôn luôn mài sắc ý chí chiến đấu
*Gắn bó với thiên nhiên
II.Tham khảo phần Ghi nhớ (SGK) III.Luyện tập :
IV.Củng cố – dặn dò: dặn dò:
- Nắm chắc phơng pháp nghị luận về một t tởng,đạo lý trong Tuyên ngôn độc lập“Xẻ dọc Tr ”
*Chuẩn bị: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
Tiết thứ : 5 Ngày soạn : 18/8/2009
Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
A.
Mục tiêu :
-Nhận thức sự trong sáng là một yêu cầu ,một phẩm chất của ngôn ngữ nóichung ,của Tiếng Việt nói riêng và nó đợc biểu hiện ở nhiều phơng diện khác nhau-Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt ,khi nói ,khi viết ,đồng thời rènluyện các kĩ năng nói và viết đảm bảo giữ gìn và phát triễn sự trong sáng của TiếngViệt
B.
Ph ơng pháp giảng dạy: - Phát vấn - nêu vấn đề – dặn dò: học sinh làm trung
tâm
c.chuẩn bị giáo cụ:
*Giáo viên : Đọc sách tham khảo , soạn giáo án
*Học sinh : Học bàI cũ,soạn bàI mới.
D.Tiến trình lên lớp :
1.ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới :Khi nghe một ngời nào đó phát âm không
chuẩn ,một ngời quá lạm dụng từ Hán Việt hoặc tiếng nớc ngoài ta thấy khó
chịu Tại sao Tiếng Việt phong phú sao không biết dùng?Để thấy đợc bản chất của vấn đế ,ta tìm hiểu bài Gĩ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
a.Đặt vấn đề:
b.Triển khai bài:
- Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài
mới :
PV: Em hiểu nh thế nào là sự trong sáng
của ngôn ngữ ?
PV:Nêu các yếu tố chung của ngôn ngữ
I Sự trong sáng của Tiếng Việt:
-Trong sáng thuộc về bản chất của ngôn ngữ nói chung và Tiếng Việt nói riêng + “Xẻ dọc TrTrong”: có nghĩa là trong
trẻo ,không có tạp chất ,không đục + “Xẻ dọc TrSáng”: có nghĩa là sáng tỏ ,sáng chiếu ,sáng chói ,nó phát huy cái trong nhờ đó nó phản ánh đợc t tởng và tình cảm của ngời Việt Nam ta ,diển tả sự trung thành và sáng tỏ những điều chúng
ta muốn nói”
(Phạm văn Đồng -Gĩ gìn sự trong
GV NGUYỄN VĂN TRèNH Trường THPT Lờ Lợi - Đụng Hà
15
Trang 16nớc ta ?
- Giáo viên minh hoạ :
Tiếng Việt có vay mợn nhiều thuật ngữ
chính trị và khoa học Hán Việt ,tiếng
Pháp nh:Chính trị ,Cách mạng ,Dân chủ
độc lập ,Du Kích ,Nhân đạo ,Ô xi,Cac
bon ,Von
-Song không vì vay mợn mà quá dụng
làm mất đi sự trong sáng của Tiếng Việt
*Ví dụ :
+Không nói “Xẻ dọc TrXe cứu thơng “Xẻ dọc Tr mà nói “Xẻ dọc Trxe
hồng thập tự “Xẻ dọc Tr
PV: Trách nhiệm công dân trong việc
giữ gìn sự trong sáng của TV ?
sáng của Tiếng Việt )
a.Tiếng Việt có những chuẩn mực và
hệ thống chung làm cơ sở cho giao tiếp (nói và viết )
+Phát âm +Chữ viết+Dùng từ +Đặt câu +Cấu tạo lời nói ,bài viết
b.Tiếng Việt không cho phép pha tạp,lai căng một cách tuỳ tiện những yếu tố của ngôn ngữ khác:
-Tiếng Việt có hệ thống quy tắc chuẩn mực nhng không phủ nhận (loại
trừ )những trờng hợp sáng tạo ,linh hoạt khi biết dựa vào những chuẩn mực quy tắc
d.Thể hiện ở chính phẩm chất văn hoá ,lịch sự của lời nói:
+Nói năng lịch sự có văn hoá chính là biểu hiện sự trong sáng của Tiếng Việt +Ngợc lại nói năng thô tục ,mất lịch
sự ,thiếu vănnhoá sẽ làm mất đi vẻ đẹp của sự trong sáng của Tiếng Việt Ca dao có câu :
Lời nói chẳng mất tiền mua “Xẻ dọc Tr
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau ”+Phải biết xin lỗi ngòi khác khi làm sai ,khi nói nhầm
+Phải biết cám ơn nguời khác
+Phải giao tiếp đúng vai ,đúng tâm
+Rèn luyện năng lực nói và viết theo
đúng chuẩn mực -Loại bỏ những lời nói thô tục ,kệch cỡmpha tạp ,lai căng không đúng lúc
- -Biết cách làm cho Tiếng Việt phát triển
III.Kết luận: - Xem ghi nhớ SGK IV.Củng cố – dặn dò: dặn dò:
- Làm các bàI tập trong sách giáo khoa
- học thuộc phần ghi nhớ
GV NGUYỄN VĂN TRèNH Trường THPT Lờ Lợi - Đụng Hà
16
Trang 17*Chuẩn bị: BàI viết số 1 “Xẻ dọc Tr ”
-Nắm lại kiến thức về cách làm bàI văn nghị luận xã hội mà cụ thể là bàI văn bàn
về t tởng, đạo lí
BAỉI VIEÁT SOÁ 1
(Nghũ luaọn xaừ hoọi )
A.MUẽC TIEÂU: Giuựp hoùc sinh:
-Reứn luyeọn caựch laứm baứi nghũ luaọn veà moọt tử tửụỷng, ủaùo lớ ;vaọn duùng toỏt caựcthoa taực nghũ luaọn ủaừ hoùc ủeồ laứm baứi nghũ luaọn xaừ hoọi
-Reứn kú naờg phaõn tớch ủeà,kú naờng vaọn duùng kieỏn thửực ủụứi soỏng xaừ hoọi vaứo vieọcvieỏt moọt baứi vaờn.Bieỏt trỡnh baứy vaứ dieón ủaùt caực noọi dung baứi vieỏt moọt caựch saựngsuỷa,ủuựng quy caựch.Coự kú naờng vieỏt ủoaùn vaờn,baứi vaờn nghũ luaọn tửụng ủoỏi hoaứnchổnh
B.PHệễNG PHAÙP GIAÛNG DAẽY: phaựt ủeà veà nhaứ ẹũnh hửụựng baứi vieỏt.
C.CHUAÅN Bề GIAÙO CUẽ:
* Giaựo vieõn: Soaùn ủeà vaứ ủaựp aựn
* Hoùc sinhứ: Chuaồn bũ baứi theo hửụựng daón.
D.TIEÁN TRèNH BAỉI DAẽY:
I.Oồn ủũnh lụựp-kieồm tra sú soỏ:
II.Kieồm tra baứi cuừ:
III.Baứi mụựi:
1/ẹaởt vaỏn ủeà:
2/Trieồn khai baứi mụựi :
*ẹeà: Kú naờng ủaàu tieõn vaứ quan troùng nhaỏt maứ baùn caàn coự trong moọt theỏ giụựi
hieọn ủaùi laứ khaỷ naờng “hoùc phửụng phaựp hoùc” – nghúa laứ thửụứng xuyeõn tieỏp thu vaứ
hoùc hoỷi nhửừng phửụng phaựp mụựi ủeồ laứm nhửừng coõng vieọc cuừ hay nhửừng phửụng phaựp mụựi ủeồ laứm nhửừng coõng vieọc mụựi…trong moọt theỏ giụựi nhử vaọy khoõng chổ kieỏn thửực maứ caỷ phửụng phaựp hoùc hoỷi cuỷa baùn mụựi taùo ra giaự trũ rieõng.Bụỷi nhửừng kieỏn thửực baùn coự ngaứy hoõm nay seừ trụỷ neõn loói thụứi nhanh hụn baùn tửụỷng nhieàu.”
Tửứ lụứi khuyeõn cuỷa Phrớt – men,haừy baứn veà vai troứ cuỷa “hoùc phửụng phaựp hoùc”
ủoỏi vụựi moói con ngửụứi trong theỏ giụựi hieọn ủaùi
GV NGUYỄN VĂN TRèNH Trường THPT Lờ Lợi - Đụng Hà
17
Trang 18*Yeõu caàu:
-Hoùc sinh caàn hieồu ủửụùc ủeà vaờn yeõu caàu phaựt bieồu nhửừng suy nghúveà caõu noựi
cuỷa Phrớt –men Thửùc chaỏt laứ Giaỷi thớch,phaõn tớch,bỡnh luaọn vaứ chửựng minh vaỏn ủeà neõu leọn qua caõu noựi ủoự
-Troùng taõm vaỏn ủeà caàn saựng toỷ laứ:Vai troứ quan troùng cuỷa hoùc phửụng phaựp hoùc.
+Laõu nay ngửụứi ta ủaừ noựi nhieàu veà phửụng phaựp hoùc,hoùc phaỷi coự phửụng phaựp.Vaỏn ủeà ụỷ ủaõy khoõng phaỷi laứ hoùc coự phửụng phaựp maứ laứ hoùc phửụng phaựp hoùc
+Hoùc coự phửụng phaựp laứ ủeồ naộm ủửụùc caực noọi dung kieỏn thửực cuù theồ,coứn hoùc phửụng phaựp hoùc laứ nhaốm naộm ủửụùc caựch hoùc,phửụng phaựp hoùc.Coự theồ trieồn khai baứi vieỏt vụựi maỏy yự lụựn nhử:
@Giaiỷ thớch ngaộn goùn yự nghúa cuỷa caõu noựi (nhử yự vửứa neõu)
@Taùi sao trong theỏ giụựi hieọn ủaùi hoùc phửụng phaựp hoùc laùi laứ kú naờng ủaàu tieõn vaứ quan troùng nhaỏt?
@Phaàn chửựng minh caàn chổ ra khoỏi lửụng tri thửực cuỷa nhaõn loaùi taờng leõn nhanh choựng nhử theỏ naứo
@Tửứ ủoự ruựt ra yự nghúa cuỷa phửụng chaõm hoùc suoỏt ủụứi
IV.Củng cố – dặn dò: dặn dò:
*Chuẩn bị: Tuyên ngôn độc lập“Xẻ dọc Tr ” (Hồ Chí Minh) – dặn dò: Phần 2.
- Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của văn bản
- Thể loại của văn bản
- Phân tích cách lập luận của văn bản
Tieỏt : 7-8 Ngaứy soạn :20/8/2009
TUYEÂN NGOÂN ẹOÄC LAÄP
(Hoà Chớ Minh)
A.MUẽC TIEÂU: Giuựp hoùc sinh:
-Nhaọn thửực ủửụùc Tuyeõn ngoõn ủoọc laọp Laứ vaờn kieọn lũch sửỷ lụựn,ủaừ toồng keỏt veà
moọt thụứi kyứ ủaày ủau thửụng nhửng voõ cuứng anh duừng trong cuoọc ủaỏu tranh gỡnhủoọc laọp daõn toọc vaứ khaỳng ủũnh maùnh meừ quyeàn ủoọc laọp,tửù do cuỷa nửụực Vieọt Namtrửụực toaứn theỏ giụựi
- Hieồu ủửụùc giaự trũ aựng vaờn nghũ luaọn chớnh trũ baỏt huỷ: laọp luaọn chaởt cheừ,lớ leừ
ủanh theựp, baống chửựng huứng hoàn,taùo neõn sửực tuyeỏt phuùc to lụựn
B.PHệễNG PHAÙP GIAÛNG DAẽY: Phaựt vaỏn neõu v/ủ - Hoùc sinh laứ trung taõm.
GV NGUYỄN VĂN TRèNH Trường THPT Lờ Lợi - Đụng Hà
18
Trang 19C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: Đọc Sgv, SGK, tham khảo, soạn giáo án , băng có ghi tiếng
Bác đọc tuyên ngôn
* Học sinhø: Chuẩn bị bài theo SGK.
D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I.Oån định lớp-kiểm tra sĩ số:
II.Kiểm tra bài cũ::
III.Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
2/ Triển khai bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
-HS:Đọc tiểu dẫn.
PV: Em biết gì về H/C ra đời của T/
P?
PV: Mục đích sáng tác ?
PV: Tác phẩm có những giá trị gì ?
-HS: đọc tp.
+GV: cho học sinh nghe
băng thu âm lời đọc của Bác Hồ
PV: Cảm nhận chung của em sau khi
nghe đọc "TNĐL" ?
-HS: nêu cảm nhận - Gv gợi lại
không khí hào hứng, vui sướng của
nhứng ngày tháng Tám năm 45
PV: Tìm bố cục bài văn?.
( Chú ý bố cục một bài văn chính
luận)
PV: Mở đầu “Tuyên ngôn độc lập”tg
nêu vấn đề gì ?
I.Giới thiệu chung:
1.Hoàn cảnh ra đời : 2/9/1945
- Cách mạng đang gặp nhiều khó
khăn
2.Mục đích sáng tác :
- Tuyên ngôn độc lập
- Tuyên bố với kẻ thù
3 Giá trị :
- Văn kiện lịch sử quan trọng
- Áng văn chính luận xuất sắc
· Kết quả : Vui sướng của Bác
II Bố cục: 3 phần
1 Từ đầu à lẽ phải : Cơ sở pháp ly.ù
2 Dân chủ cộng hòa : Cơ sở thực te.á
3 Lời tuyên ngôn
III.Phân tích
1 Cơ sở pháp lý :
*Viện dẫn hai bản tuyên ngôn của Pháp,
Mỹ.
- Khẳng định chân lý : Dân quyền, nhânquyền à Quyền tự do bình đẳng của các dân tộc
- Lý lẽ sắc bén “Gậy ông ”
- Tranh luận ngầm với Pháp - Mỹ
GV NGUYỄN VĂN TRÌNH Trường THPT Lê Lợi - Đơng Hà
19
Trang 20PV: Vaỏn ủeà ủoọc laọp daõn toõùc ủửụùc
neõu ntn ?
PV: YÙ nghúa vieọc trớch daón 2 baỷn
tuyeõn ngoõn cuỷa P &M ? Taực duùng ?
PV: Nhaọn xeựt veà lyự leừ, caựch laọp
luaọn, caựch daón daột vaỏn ủeà trong phaàn
mụỷ baứi
TIEÁT 2:
PV: Phaàn gqvủ coự nhửừng luaọn ủieồm
naứo ?
PV: Sau nhửừng toọi aực veà kinh teỏ,
chớnh trũ ngửụứi ủoùc coứn nhaọn ra
nhửừng toọi aực naứo nửừa ?
PV: Ngheọ thuaọt maứ Baực sửỷ duùng ủeồ
toỏ caựo toọi aực cuỷa TD P ?
PV: Muùc ủớch cuỷa vieọc vaùch traàn toọi
aực cuỷaTDP, ủaởc bieọt laứ toọi phaỷn boọi
ủoứng minh ?
( ẹaõùp tan luaọn ủieọu "khai hoaự", "baỷo
hoọ", "nhaõn danh ủoàng minh vaứo tửụực
khớ giụựi quaõn N ủeồ quay trụỷ laùi VN )
PV: Nhaọn xeựt veà gioùng vaờn, tửứ ngửừ ,
hỡnh aỷnh maứ tg sửỷ duùng trong ủoaùn
vaờn naứy ?
ã Vửứa kheựo leựo vửứa kieõn quyeỏt
- ẹửa 3 baỷn tuyeõn ngoõn, ba cuoọc caựch maùng, 3 daõn toọc ngang haứng à Tửù haứo daõn toọc
- Vaọn duùng saựng taùo : Suy roọng ra-> quyeàn con ngửụứi-> quyeàn DT.
à Cụ sụỷ phaựp lyự, chớnh nghúa cho baỷntuyeõn ngoõn vaứ cho cuoọc khaựng chieỏn
cuỷa ta sau naứy
- Ngaộn goùn, chaởt cheừ, thuyeỏt phuùc
2 Cụ sụỷ thửùc teỏ :
a) Toọi aực cuỷa giaởc :
- Cớp nớc ta ,bán nớc ta 2 lần cho Nhật
- áp bức đồng bào ta ở tất cả các lĩnhvực :kinh tế, chính trị ,xã hội
+Thu thuế vô lí
=>Hậu quả :hơn 2 triệu đồng bào ta chết
đói
- “Theỏ maứ ” “gaọy oõng ủaọp lửng oõng”
vaùch roừ baỷn chaỏt xaỷo traự, gian doỏi, phaỷnboọi ủoàng minh cuỷa thửùc daõn Phaựp, phaỷn boọi tinh thaàn caựch maùng Phaựp
- Lieọt keõ ngaộn goùn ủaày ủuỷ chớnh trũ, kinh teỏ
- Lụứi vaờn suực tớch coõ ủoùng saộc caùnh huứng hoàn : Laọp luaọn chaởt cheừ
à Caựo traùng huứng hoàn veà toọi aực taứy trụứi
cuỷa boùn giaởc
- Xeự naựt,vaùch traàn, baực boỷ nhửừng luaọn ủieọu giaỷ doỏi cuỷa Thửùc daõn Phaựp
+ Chuựng: keồ coõng khai hoựa + Ta : Vaùch toọi aựp bửực dieọt chuỷng
GV NGUYỄN VĂN TRèNH Trường THPT Lờ Lợi - Đụng Hà
20
Trang 21PV: Veà phớa ta, Hoà Chớ Minh neõu
baọt nhửừng ủieàu gỡ ?
PV: Tg khaỳng ủũnh quyeàn ủoọc laọp vaứ
sửù thaọt ủoọc laọp cuỷa dt ta ntn ?
PV: AÂm hửụỷng cuỷa ủoaùn " Vỡ theỏ cho
neõn " ?
PV: Nhaọn xeựt veà tửứ ngửừ, laọp luaọn
cuỷa lụứi tuyeõn ngoõn ?
PV: Taực duùng cuỷa nhửừng thuỷ phaựp
ngheọ thuaọt aỏy?
PV: Taàm cao cuỷa “Tuyeõn ngoõn ủoọc
laọp”so vụựi 2 tp ủửụùc xem laứ tn ủl
cuỷa daõn toõùc ta laàn1 & laàn 2 ?
PV: Qua tuyeõn ngoõn, em haừy neõu
chuỷ ủeà cuỷa t/p ?
PV: Haừy neõu giaự trũ , yự nghúa cuỷa tp.
*Chuự yự ủeỏn nhửừng neựt ủaởc saộc cuỷa
+ Chuựng keồ coõng baỷo hoọ >< hai laàn
baựn nửụực ta cho Nhaọt
- Chuựng nhaõn danh ủoàng minh
+Ta : Keồ toọi phaỷn boọi ủoàng minh, ủaàuhaứng Nhaọt, khuỷng boỏ Vieọt Minh
ủaựnh Nhaọt
- Laọp luaọn chaởt cheừ
- ẹoọng tửứ : Chaõn lyự ủửụùc khaỳng ủũnh
“Sửù thaọt laứ ”
=>Cách nêu tội ác đầy đủ ,cụ thể ,điển
hình Giọng văn đanh thép ,căm thù vớinhững câu văn ngắn gọn ,đồng dạng vềcấu trúc ,nối tiếp nhâu liên tục Từngữ ,hình ảnh giản dị mà sâu sắc -Sựchuyển ý khéo léo
=>Bản cáo trạng đanh thép tố cáo tội áccủa Thực dân Pháp
b) Truyeàn thoỏng yeõu nửụực nhaõn ủaùo, tinh thaàn ủaỏu tranh gỡn giửừ neàn ủoọc laọp, tửù do cuỷa nhaõn daõn Vieọt Nam :
*Truyeàn thoỏng nhaõn aựi.
- Yeõu ủoọc laọp, tửù do : Noồi daọy giaứnh chớnh quyeàn
“Moọt daõn toọc ”
- ẹoọng tửứ “Sửù thaọt laứ” khaỳng ủũnh
* Cụ sụỷ chớnh nghúa.
- Trũnh troùng tuyeõn boỏ
- Tuyeõn boỏ thoaựt ly
3.Lụứi tuyeõn boỏ chớnh thửực :
- Huứng hoàn ủanh theựp
- Khaỳng ủũnh naõng cao
- ẹieọõp tử ngửừ"sửù thaọt laứ"
-Khaỳng ủũnh neàn ẹL cuỷa DTVN khoõng chổ coự nguyeõn lyự ma ủaừ thaứnh hieọn thửùc
=>khaỳng ủũnh cuoọc ủaỏu tranh cuỷa
NDVN phuứ hụùp vụựi quy luaọt vaứ xu theỏ
pt cuỷa l/s =>khaỳng ủũnh quyeỏt taõm cuỷa
nhaõn daõn VN giửừ vửừng neàn ẹL aỏy - ủoọng vieõn ND - caỷnh baựo keỷ thuứ
GV NGUYỄN VĂN TRèNH Trường THPT Lờ Lợi - Đụng Hà
21
Trang 22moọt baứi v aờn chớnh luaọn maóu mửùc - So vụựi “Nam quoỏc sụn haứ”; “Caựo bỡnh
Ngoõ”- vửụùt ụỷ taàm vửụn ra theỏ giụựi treõn
tinh thaàn daõn chuỷ, tửù do keỏt hụùp truyeànthoỏng yeõu nửụực vaứ tử tửụỷng nhaõn ủaùo
cuỷa daõn toọc
IV.Chuỷ ủeà:
- Thoõng qua baỷn caựo traùng
-Vaứ neõu baọt truyeàn thoỏng nhaõn aựi, loứng yeõu daõn toọc, tửù do, yự chớ quyeỏt taõm ủaỏu tranh giaứnh ủoọc laọp cuỷa nhaõn daõn ta, HoàChớ Minh khaỳng ủũnh vụựi theỏ giụựi raống :
Nửụực Vieọt Nam ủaừ laứ nửụực ủoọc laọp vaứ phaỷi ủửụùc hửụỷng ủoọc laọp !
V.Toồng keỏt:
*YÙ nghúa lũch sửỷ, vaờn hoùc :
- AÙng vaờn chớnh luaọn maóu mửùc
- Toỏ caựo toọi aực Thửùc daõn Phaựp
- Neõu baọt truyeàn thoỏng yeõu nửụực
- Nieàm tửù haứo voõ haùn
IV.Củng cố – dặn dò: dặn dò:
*Lửu yự h/s veà ủaởc ủieồm phong caựch vaờn chớnh luaọn theồ hieọn trong baứi vaờn
*Giaự trũ cuỷa baứi vaờn
*Veà nhaứ : ẹoùc theõm " Lụứi keõu goùi toaứn quoỏc khaựng chieỏn" , "Di chuực".
*Chuaồn bũ: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt
Tiết thứ : 9 Ngày soạn :21/8/2009
Giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt
C.Chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên: Soạn giáo án
* Học sinh: Soạn bài
D/.Tiến trình bài dạy:
1 ổ n định lớp - kiểm tra sĩ số:
GV NGUYỄN VĂN TRèNH Trường THPT Lờ Lợi - Đụng Hà
22
Trang 232.Kiểm tra bài cũ: Thế nào là giữ gìn sự trong sáng của TV ? Tại sao
phải giữ gìn sự trong sáng của TV ?
3.Bài mới:
a.Đặt vấn đề:
b.Triển khai bài dạy:
Giáo viên hớng dẫn học sinh giải
quyết các bài tập
- Học sinh đọc bài tập 1 và yêu cầu
trả lời câu hỏi :
PV:ở ví dụ trên từ nào em cho là
chuẩn xác ? vì sao ?
*Giáo viên cho học sinh phân tích
vài ba từ cụ thể
- Học sinh đọc bài tập 2: Một học
sinh trả lời , học sinh khác đề xuất
theo cách hiểu của mình
*Giáo viên đa ra ý kiến của mình để
"chung tình, ngoan, biết điều mà cay nghiệt
đợc phép gạt bỏ từ chối những gì mà thời
đại đem lại "
3.Bài tập 3:
- Các từ mang tính chất "lạm dụng": là fan,
file, hacker Lần lựơt thay thế bằng các từ
"ngời hâm mộ", "tin", "tin tặc"
4.Bài tập 4:
- Học sinh đấnh dấu vào (b),(d)
- Phân tích : Câu (b) lợc bớt từ " đòi hơi"nhng nghĩa vẫn đầy đủ, dễ hiểu, rõ ràng,câu văn gọn gàng
5 Bài tập 5:
- Từ không cần thiết sử dụng cì đã có từViệt tơng đơng, đó là : " tình nhân",Valentin
II.Tổng kết :
- Điểm cơ bản :
+khi đùng từ phải cân nhắc, lựa chọn Chú
ý đến từng dấu chấm, dấu phẩy, Tránhdùng từ lạm dụng Từ nào khi bỏ đi màcâu văn trong sáng hơn thì nên bỏ
+ Làm bài xong nên đọc lại để sửa chữanhững chỗ sai hoặc thừa
GV NGUYỄN VĂN TRèNH Trường THPT Lờ Lợi - Đụng Hà
23
Trang 24IV.Củng cố- Dặn dò:
*Rèn kĩ năng phát âm chuẩn,viết đúng chính tả,dùng từ,đặt câu đúng ngữ
pháp,đúng phong cách,để đảm bảo đợc sự trong sáng của tiếng Việt
*Chuẩn bị: Nguyễn Đình Chiểu NgôI sao sáng trong văn nghệ của dân“Xẻ dọc Tr
tộc” (Phạm Văn Đồng).
Tiết thứ : 10 Ngày soạn : 22/8/2009
Nguyễn Đình chiểu , ngôi sao sáng trong văn nghệ của
dâNtộc
( Phạm Văn Đồng )
A.Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Thấy rõ những nét đặc sắc trong bài nghị luận văn học của Phạm Văn Đồng vừa khoa học vừa chặt chẽ, vừa giàu sắc thái biểu cảmcó nhiều phát hiện mới mẻ, sâu sắc về nội dung
- Hiểu sâu sắc những giá trị tinh thần to lớn của thơ văn NĐC, càng thêm yêu quýcon ngời và tác phẩm của ông
B.Ph ơng pháp giảng dạy: Phaựt vaỏn neõu v/ủ - Hoùc sinh laứ trung taõm.
C.Chuẩn bị giáo cụ:
*Giaựo vieõn: ẹoùc Sgv, SGK, tham khaỷo, soaùn giaựo aựn
*Hoùc sinhứ: Chuaồn bũ baứi theo SGK.
D.Tiến trình bài dạy:
1 ổ n định lớp - kiểm tra sĩ số :
2.Kiểm tra bài cũ: Tại sao nói "Tuyên ngôn độc lập " là áng văn chính
luận xuất sắc, mẫu mực ?
3.Bài mới:
a.Đặt vấn đề:
b.Triển khai bài dạy:
Đức Là nhà,chính trị, kinh tế,quản lí đồng thờicũng là nhà văn hoá, nhà văn nghệ tàiba.Đảm nhiệm nhiều chức vụ quan trọngtrong Chính phủ nh: Bộ trởng Bộ ngoạigiao, Thủ tớng, Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng
…
2.Tác phẩm:
- Đợc viết trong dịp kỷ niệm 75 năm ngàymất của NĐC(3-7-1988) và đợc đăng trêntạp chí Văn học số 7-1963
- Bố cục : 3 phần
GV NGUYỄN VĂN TRèNH Trường THPT Lờ Lợi - Đụng Hà
24
Trang 25Giáo viên định hớng cho học sinh tự
tìm hiểu những luận đIểm chính
PV:Qua cách lập luận của PVĐ
giúp em hiểu gì về những giá trị văn
th-nhìn nên khó phát hiện ra vẻ đẹp ấy
- "Con mắt chúng ta … thấy " : có nghĩa là
phải dày công kiên trì nghiên cứu thì mớikhám phá đợc
=> Cách nhìn nhận mới mẻ, đúng đắn , sâusắc khoa học,và có ý nghĩa nh một định h-ớng tìm hiểu về văn chơng của NĐC
b.Nhìn nhận về sự nghiệp thơ văn yêu n ớc chống Pháp,và tác phẩm lớn nhất c LVT của NĐC:
“Xẻ dọc Tr ”-VàI nét về con ngời và quan niệm sáng táccủa NĐC
-Thơ văn NĐC là thơ văn chiến đấu, đánhthẳng vào kẻ thù và tôi tớ của chúng
-Thơ văn NĐC làm sống lại trong tâm tríchúng ta phong trào kháng Pháp oanh liệt
và bền bỉ của nhân dân Nam Bộ -Ca ngợi những ngời anh hùng suốt đời tậntuỵ với nớc, than khóc những ngời liệt sĩ đãtrọn nghĩa với dân
-Tác phẩm LVT là một tác phẩm lớn nhấtcủa NĐC và rất phổ biến trong dân gian.Bởitác phẩm đó là bàI ca ca ngợi những conngời trung nghĩa,ca ngợi chính nghĩa vànhững đạo đức ở đời
=> Hiểu đúng và trân trọng những đóng góp
của thơ văn Đồ Chiểu
c.Vài nét nghệ thuật :
- Bài nghị luận không khô khan mà trái lại
có sức thuyết phục , hấp dẫn, lôi cuốn vì :+Có sự kết hợp hài hoà giữa lí lẽ xác đáng
và tình cảm nồng hậu của ngời viết đối vớinhà thơ yêu nớc NĐC
+Có sự kết hợp giữa cuộc đời và thơ vănNĐC với công việc chống Pháp lúc bấy giờcủa nhân dân Nam Bộ
=> Bài viết có sức tác động mạnh đến lý trí,
tình cảm ngời đọc, làm cho ngời đọc lĩnhhội đợc vẻ đẹp đáng trân trọng kính phụccon ngời và thơ văn NĐC - tạo nên sứcthuyết phục lớn
Trang 26Học sinh đọc phần ghi nhớ trong
SGK chính là phần tổng kết
học mà nhà thơ NĐC đã để lại cho TQ vàdân tộc về các mặt:
+P/á một cách chân thực sâu sắc và sinh
động diện mạo của cả một thời kì lịchsử,bằng những hình tợng nghệ thuật mà ng-
ời đọc không thể nào quên
+Thể hiện một tấm lòng yêu nớc thơngdân chứa chan,một quan niệm nghệ thuậttích cực của ngời nghệ sĩ đã quyết dùng thơvăn để “Xẻ dọc Trchở đạo” và lấy ngòi bút để đâm kẻ
ác độc,gian tà
+Sáng tạo hình tợng NT giản dị,mộcmạc,gần quần chúng và sống mãI trong sựmến mộ của quần chúng
IV.Ghi nhớ: (SGK)
IV.Củng cố- Dặn dò:
- Nắm : Nội dung của văn bản : cách nhìn mới mẻ và đúng đắn về thơ văn NĐC
nghệ thuật viết văn nghị luận
*Chuẩn bị: bài đọc thêm " Mấy ý nghĩ về thơ " (Nguyễn Đình Thi)
a.mục tiêu :*Bài 1: Giúp học sinh hiểu : - Quan niệm về thơ của Nguyễn Đình
Thi Nét tài hoa của NĐT trong nghệ thuật lập luận đa dẫn chứng sử dụng từ ngữ, hình ảnh
* Bài 2:-Nắm đợc cách viết một bài văn nghi luận về chân dung văn
học, thân thế, sự nghiệp văn học, vị trí đóng góp của nhà văn
-Hiểu đợc t tởng tiến bộ, phong cách nghị luận bậc thầy của Xvai-gơ và những nét chính trong cuộc đời tác giả
-Năm đôi nét về tiểu sử của Đốt-xtôi-ép-xki
B.Ph ơng pháp giảng dạy: Phaựt vaỏn neõu v/ủ - Hoùc sinh laứ trung taõm.
C.Chuẩn bị giáo cụ:
*Giaựo vieõn: ẹoùc Sgv, SGK, tham khaỷo, soaùn giaựo aựn
*Hoùc sinhứ: Chuaồn bũ baứi theo SGK.
D.Tiến trình bài dạy:
1 ổ n định lớp - kiểm tra sĩ số :
2.Kiểm tra bài cũ: Tìm hiểu cách lập luận của PVĐ trong bàI văn
“Xẻ dọc TrNĐC ngôI sao …dân tộc” giúp em hiểu rõ tai năng nghệ thuật của NĐC và cả dân tộc” giúp em hiểu rõ tai năng nghệ thuật của NĐC và cả PVĐ
3.Bài mới:
a.Đặt vấn đề:
b.Triển khai bài dạy:
GV NGUYỄN VĂN TRèNH Trường THPT Lờ Lợi - Đụng Hà
26
Trang 27Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc tiểu
-Một học sinh đọc tiểu dẫn lớp theo dõi
sau đó một học sinh khác nêu lên những
nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học
của Xvai-gơ Trong phần nói về sự nghiệp
+Nguyễn Đình Thi (1924-2003),quê
Hà Nội - sinh ra ở Luông Pha Băng + Năm 1931: ông cùng gia đình về n-
ớc ,tham gia hoạt động cách mạng từ năm 1941
+ Sau 1945: Nguyễn Đình Thi là Tổng
th kí hội Văn hoá cứu quốc ,uỷ viên Ban Chấp hành hội văn nghệ Việt Nam
+Từ năm 1958 đến 1989 : làm Tổng
th kí hội nhà văn Việt Nam +Từ năm 1995:làm Chủ tịch Uỷ ban toàn quốc Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam
=> Là nghệ sĩ đa tài :,Viết văn ,làm
thơ ,phê bình văn học sáng tác nhạc ,soạn kịch ,biên khảo triết học Ơlĩnh vực nào ông cũng có đóng góp
đáng ghi nhận +Năm 1996: ông đợc nhận giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
+Một là :Thơ là tiếng nói của tâm hồn con ngòi
+Hai là :Hình ảnh ,t tởng và tính chân thực trong thơ
+Ngôn ngữ thơ khác các loại hình văn học khác nh truyện ,kịch ,kí
3.TàI năng nghệ thuật của NĐT:
-Hệ thống luận đIểm rõ ràng,lập luận chặt chẽ, sắc sảo.Tác giả sử dụng linh hoạt các thao tác lập luận và cách suy luận lô rích
đáo,gợi nhiều liên tởng
Bài 2 : Đô- xtôi- ep-xki.
GV NGUYỄN VĂN TRèNH Trường THPT Lờ Lợi - Đụng Hà
27
Trang 28-Sau khi nghe một học sinh đọc văn bản và
tri thức đọc hiểu, giáo viên cho các em tìm
hiểu trớc phần tri thức đọc hiểu để có cơ sở
thâm nhập vào văn hoá
-Một học sinh đọc văn bản và tri thức đọc
hiểu
PV:Bài viết có thể chia thành mấy đoạn?
Tìm câu thể hiện luận điểm chính của mỗi
đoạn
PV:Em hày tìm câu chứa luận điểm chính?
-Phần nói về vinh quang trong đời ông, học
dân Nga dành cho ông khi qua đời?
PV:Cái chết của ông đã làm cho nhân dân
Nga đoàn kết lại nh thế nào?
-Ông từng đi du lịch nhiều nơi nh châu
á, châu Phi, châu Mĩ, gia nhập nhóm nhà văn tiến bộ, đấu tranh chống chiếntranh
-NgoàI làm thơ,viết kịch,sáng tác truyện ngắn ông còn nổi danh dng chân dung các nhà văn bậc thầy thế giới: BanZắc;Đích- Ken,Đôt - xtôI ep – dặn dò: xki
b.Nội dung và nghệ thuật:
-Nội dung và nghệ thuật phần một:
+Một cuộc đời đầy cay đắng Các
ngôn ngữ tiêu biểu "quỳ gối", "tuyệt vọng", "cầu xin chúa cứu thế", "thống khổ", "cay đắng", "đoạ đầy", "uốn còng lng ông"…Các chi tiết tiêu biểu:
"thân thể leo lét trong một thế giới
đối với ông là xa lạ", "ông hỏi xem từ nớc Nga tờ séc của ông cuối cùng đã
đến cha", "ngời khác chuyên cần cửa hiệu cầm đồ", "ông khóc và kêu van vì một vài đồng tiền khốn khổ", "suốt
đêm ông làm việc trong khi trong khi ở phòng bên vợ ông rên rỉ trong những cơn đau đẻ", "năm mơi tuổi nhng ông
đã chịu hàng thế kỉ dằn vặt"…
-Nội dung và nghệ thuật phần hai:
+"Một cơn run rẩy…Một phút đau
đớn…Một là sóng yêu thơng cuồng nhiệt…Phố thợ rèn nơi quân lính của
ông đen nghịt ngời…im lặng…chen chúc quanh quan tài ông…
-T tởng tự do và dân chủ trong sáng của ông đã ăn sâu vào tình cảm, t tởng của họ Nhân dân Nga xiết chặt tay nhau "nỗi đau khổ đúc thành một khốithống nhất" không phân biệt đẳng cấp giàu nghèo…Điều ấy báo hiệu: Tiếng
GV NGUYỄN VĂN TRèNH Trường THPT Lờ Lợi - Đụng Hà
28
Trang 29PV:Qua bài viết em hiểu thế nào là một
nhà văn vĩ đại?
PV:Nhận xét gì về lời văn của Xvai-gơ khi
viết chân dung văn học?
PV:Qua cách lập luận đầy sắc sảo nhng
cũng hết sức trữ tình của tác giả đã giúp
em hiểu gì về nhà văn Đôt – dặn dò: xtôI – dặn dò: ep – dặn dò:
xki?
sấm của sự nổi dậy rền vang
-Lời văn giàu hình ảnh, giàu tính hình
tợng, liên tởng bất ngờ "Khi ngừng lại
ông ngạt thở với châu Âu nh tron một nhà ngục…Thắng lợi củaĐốt-xtôi-ép-xki dồn lại trong một giây, cũng nh ngày trớc, trớc những nối khổ hạn của
ông, Đức Chúa trời ném cho ông mà giống nh những tia chớp, nhờ đó trongmột cỗ xe rực lửa Đức Chúa trời mongcác tín đồ của ngời vào cõi vĩnh
hằng…"
=> Nh vậy phảI trảI qua khổ đau về
bệnh tật,đói nghèo nhng với tình yêu
TQ Đôt – dặn dò: xtôI-ep-xki đã vơn lên trong
sự sáng tạo Nt.Cuộc đời và tác phẩm của ông là nguồn cổ vũ,động viên quần chúng lao động nghèo doàn kết
*Chuẩn bị: Nghị luận về một hiện t“Xẻ dọc Tr ợng đời sống”
- Nắm lại kháI niệm về nghị luận về một hiện tợng đời sống
- Vận dụng đợc những thao tác đó trong bàI viết của mình
Tiết thứ : 12 Ngày soạn : 24/8/2009
nghị luận về một hiện tợng đời sống
C/ Chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D/ Tiến t RèNH bài dạy:
1, ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2, Kiểm tra bài cũ: Nghị luận về một t tởng đạo lý là gì?
3, Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề:
b) Triển khai bài dạy:
I Cách làm một bài nghị luận về một
GV NGUYỄN VĂN TRèNH Trường THPT Lờ Lợi - Đụng Hà
29
Trang 30Giáo viên đọc t liệu tham khảo SGk
trang 75
- Đề bài yêu cầu nghị luận về hiện
t-ợng gì? Có mấy luận điểm?
- Bài viết sử dụng những dẫn chứng
minh hoạ nào? Nhận xét?
-Tác giả đã sử dụng những thao tác
+ Luận điểm: - Việc làm của NguyễnHữu Ân
- Hiện tợng của NguyễnHữu Ân là hiện tợng sống đẹp của thanhniên ngày nay
+ Dẫn chứng: - Đa ra một số việc làm có
ý nghĩa của thanh niên ngày nay nhNguyễn Hữu Ân (Ví dụ: dạy học ở lớp tìnhthơng, tham gia phong trào thanh niên tìnhnguyện …)
- Đa ra một số việc làm đáng phê pháncủa thanh niên học sinh nh: đua xe, bỏhọc đi chơi điện tử …
- Biểu dơng việc làm của NHÂ
- Bài nghị luận cần nêu rõ hiện tợng, phântích các mặt đúng sai, lợi hại, chỉ ranguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến củangời viết
- Ngoài việc vận dụng các thao tác lập luậnphân tích so sánh, bác bỏ, bình luận…ngờiviết cần diễn đạt giản dị, ngắn gọn, sángsủa nhất là phần biểu cảm
Trang 31
4, Củng cố: Hs cần nắm cỏch nghị luận về một hiện tượng xó hội
5, Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt: phong cách ngôn ngữ khoa học
Tiết thứ : 13 Ngày soạn : 25/8/2009
-Giáo viên: Soạn giáo án
-Học sinh: Soạn bài
D.Tiến trình lên lớp :
1.ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên và
- Giáo viên đa ra 2 văn bản khoa
học Yêu cầu học sinh nhận xét
- Ngôn ngữ khoa học là gì?
-Phong cách ngôn ngữ khoa học có mấy
đặc trng?
I Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học
1.Văn bản khoa học -Văn bản khoa học gồm ba loại chính :các văn bản chuyên sâu ,các văn bản phổ biến kiến thức khoa học
2.Ngôn ngữ khoa học :-Ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ đợcdùng trong các văn bản khoa học (kể cảgiao tiếp và truyền thụ kiến thức khoahọc :Khoa học tự nhiên :toán,lí ,hoá ,sinh
…)(Khoa học xã hội và nhân văn :văn ,sử,địa ,triết học ,Giáo dục ,chân lí …)
II Các đặc trng của phong cách ngôn ngữ khoa học
-Phong cách ngôn ngữ khoa học có 3 đặctrng sau:
a.Tính khái quát, trừu tợng -Thể hiện ở nội dung khoa học và thuật ngữ khoa học Thuật ngữ khoa học là những từ ngữ chứa đựng những khái niệm của chuyên ngành khoa học b.Tính lí trí ,lô gích :
-ở nội dung khoa học ,ở cả phơng diện ngôn ngữ ,văn bản khoa học phải đảm
GV NGUYỄN VĂN TRèNH Trường THPT Lờ Lợi - Đụng Hà
31
Trang 32-Văn bản này thuộc: Khoa học giáo khoa
dùng để giảng dạy về khoa học xã hội
và nhân văn-Nó mang nét riêng của khoa
học giáo khoa
+Đảm bảo tính s phạm, trình bày nội
dung từ dễ đến khó, có phần kiến
thức ,có những phần câu hỏi, có phần
luyện tập … Ngôn ngữ dùng nhiều thuật
ngữ khoa học xã hội nhân văn
bảo tính lí trí ,lô gích -Một nhận định ,một phán đoán khoa họccũng phải chính xác
-Tính lô gích ,lí trí còn thể hiện trong
đoạn văn Đó là sự sắp xếp sao cho các câu ,các đoạnvăn phải đợc liên kết chặt chẽ về nội dung cũng nh hình thức Tất cả đều phục vụ cho văn bản khoa học
*Tóm lại :Tính lí trí và lô gích trong văn bản khoa học thể hiện ở từ ngữ ,câu văn,đoạn văn,văn bả
c Tính khách quan ,phi cá thể Ngôn ngữ khoa học có cái nét chung nhất là phi cá thể Nó khoa học ông thể hiện tính cá nhân Nó có màu sắc trung hoà ,ít cảm xúc
III Luyện tập : Câu 1.
Bài khoa học khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945
đến hết thế kỉ XX là một văn bản khoa học Trên các phơng diện nhận định
đánh giá : -Nhận định về hoàn cảnh lịch sử,xã hội và văn hoá
+Đánh giá quá trình phát triển và thành tựu chủ yếu
+Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ năm 1945 đến hết thế kỉ XX
Những nhận định đánh giá đó đều chính xác, đúng đắn trên cơ sơ hiện thực của nền văn học hiện đại
-Ngôn ngữ dùng nhiều thuật ngữ khoa học xã hội nhân văn
4,Củng cố : Hs tham khảo phần ghi nhớ
5, Dặn dò: Xem l ại lớ thuyết để vi ết bài s ố 2
Tiết thứ : 14-15 Ngày soạn :26/8/2009
Trang 33- Biết vận dụng những tri thức về xã hội, những kinh nghiệmvà vốn sống cá nhân
để bình luận, đánh giá về một hiện tợng đời sống
B/ Ph ơng pháp giảng dạy :
- Nâng cao ý thức và có thái độ đúng đắn với những hiện tợng đời sống xảy
ra hàng ngày
C/ Chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên : Soạn giáo án - chấm bài -Ra đề
* Học sinh : Soạn bài
D/ Tiến trình bài dạy:
1, ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2, Kiểm tra bài cũ:
3, Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề:
b) Triển khai bài dạy:
*Giáo viên nhận xét chung bài
viết số 1
- Đa số các em đều cố gắng
viết bài Nhiều bài viết công tốt
- Một số ít bài viết hiểu sai yêu
cầu của đề
- Giáo viên đọc mẫu 2 bài
- Trả bài và vào điểm
III Đề bài số 2:
- Anh, chị có suy nghĩ gì về hiện tợng: thí sinh
bị xử lý kỷ luật do vi phạm quy chế thi cử Trong
đó có một số thí sinh bị đình chỉ thi do mang tàiliệu vào phòng thi …
4, Dặn dò:Cbị bài: thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống aids 01-12-2003
Tiết thứ : 16-17 Ngày soạn: 27/8/2009
thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống aids 01-12-2003 A.Mục tiêu:
-Thấy đợc sự quan trọng và bức thiết của công cuộc phòng chống HIV/AIDS đối vớitoàn nhân loại và với mỗi cá nhân Từ đó nhận thức rõ trách nhiệm của các quốc gia
và từng con ngời trong việc sát cánh chung tay đẩy lùi hiểm hoạ Không ai giữ thái
độ câm lặng ,kì thị ,phân biệt đối xử với những ngời đang sống chung cùng
HIV/AIDS
-Cảm nhận đợc sức mạnh thuyết phục to lớn của bài văn
GV NGUYỄN VĂN TRèNH Trường THPT Lờ Lợi - Đụng Hà
33
Trang 34B.Ph ơng pháp :
- Đọc diễn cảm Phát vấn
c.chuẩn bị :
-Giáo viên :soạn giáo án
-Học sinh :soạn bài
- Giáo viên gthiệu thêm về Cô-phi Anna
: Là ngời châu da đen đầu tiên giữ chức
Tổng th ký Liên hợp quốc
- Tác giả viết bài này nhằm mục đích
gì ? trong hoàn cảnh nào ?
- 1962: Bắt đầu làmviệc ở tổ chức Liên hợp quốc
- Năm1966 : Phó tổng th kí Liên hợp quốc phụ trách gìn giữ hoà bình
-Từ 1/1/1997: Tổng th kí Liên hợp quốc Ông đảm nhiệm chức vụ này hai nhiệm kì liền cho tới tháng 1/2007(10 năm)
2.Văn bản :a.Hoàn cảnh và mục đích sáng tác:
- Cô-Phi Anna viết văn bản này gửi nhândân toàn thế giới nhân ngày thế giới phòng chống HIV/AIDS 1/12/2003-Mục đích : kêu gọi cá nhân và mọi ngời chung tay góp sức ngăn chặn hiểm
hoạ ,nhận thấy sự nguy hiểm của đại dịch này
b.Thể loại :
- Văn bản nhật dụng -Thông điệp :Là những lời thông cáo mang ý nghĩa quan trọng đối với nhiều ngời ,nhiều quốc gia ,dân tộc
c.Bố cục :-Bài văn chia làm ba đoạn d.Chủ đề:
-Thông điệp nêu rõ hiểm hoạ của toàn nhân loại -> kêu gọi các quốc gia và mọi ngòi coi đó là nhiệm vụ của chính
mình ,không nên im lặng,kì thị ,phân biệt
đối với những ngòi bị HIV/AIDS
II.Đọc hiểu văn bản
1.Đọc 2.Tìm hiểu văn bản :
a.Đặc điểm tình hình của văn kiện -Căn cứ vào tình hình thực tế :
GV NGUYỄN VĂN TRèNH Trường THPT Lờ Lợi - Đụng Hà
34
Trang 35- Tác giả viết văn bản này dựa trên
tình hình thực tế nào ?
-Theo tác giả, mỗi quốc gia cần có
nhiệm vụ gì trớc đại dịch
HIV/AIDS ?
+Có hiện tợng một số nớc trên thế giới
cho rằng sự cạnh tra nh lúc này có ý
nghĩa quan trọng và cấp bách hơn thảm
nhấn mạnh “Xẻ dọc Trchúng ta phải đa vấn đề
HIV/AIDS lên vị trí hàng đầu trong
ch-ơng trình quốc gia nghị sự về chính trị và
hành động thực tế “Xẻ dọc Trđối với các quốc gia
-Trong lời kêu gọi mọi ngòi nỗ lực
chống HIV/AIDS hơn nữa ,tác giả đã
nhấn mạnh điều gì ?
- Câu văn nào có sức lay động lớn nhất
đến tâm hồn và nhận thức của ngời đọc ?
Em hiểu thế nào là thông điệp ?
-Trong lời kêu gọi mọi ngòi nỗ lực
chống HIV/AIDS hơn nữa ,tác giả đã
nhấn mạnh điều gì ?
+1/4 số thanh niên bị nhiễm HIV ở các nớc
+1/4 số trẻ sơ sịnh bị nhiễm Cứ một phút một ngày trôi qua lại có 10 nguời bịnhiễm “Xẻ dọc Tr
+Khi thông điệp này viết ra (2003)thì sự
cố gắng của mọi ngòi ,mọi quốc gia cha
đủ Vì thế thông điệp dự đoán “Xẻ dọc Trchúng ta không thể đạt đuợc mục tiêu nào vào 2005”
b.Nhiệm vụ của mỗi quốc gia :-Không vì mục tiêu trong sự cạnh tranh
mà quên đi thảm hoạ cớp đi cái đáng quýnhất là sinh mệnh và tuổi thọ của con nguời
-Có những câu văn gọn mà độc đáo :
”Trong thế giới đó ,im lặng đồng nghĩa với chết “Xẻ dọc Tr.Có những câu tạo ra hình ảnh gợi cảm :”Hãy cùng với chúng tôi giật đổcác thành luỹ của sự im lặng ,kì thị và phân biệt đối xử đang vây quanh bệnh dịch này”.Lại có những câu văn tạo đợc
độc đáo và giàu hình ảnh :”Hãy đừng để một ai có ảo tởng rằng chúng ta có thể bảo vệ đợc chính mình bằng cách dựng lên các bức rào giữa chúng ta và
họ Trong thế giới AIDS khốc liệt này không có khái niệm giữa chúng ta và họ
“Xẻ dọc Trc.ý nghĩa của bản thông điệp : -Là tiếng nói kịp thời trớc một nguy cơ
đang đe doạ cuộc sống của loài ngời thể hiện thái độ sống tích cực
III.Củng cố :Xem ghi nhớ SGK - Nắm vững những kiến thức đó học.
IV Dặn dò : Tiết sau học Làm văn : nghị luận về một tác phẩm thơ ,đoạn thơ
Tiết thứ : 18 Ngày soạn : 29/8/2009
nghị luận về một tác phẩm thơ ,đoạn thơ
A.Mục tiêu:
-Củng cố và nâng cao tri thức về văn nghị luận
_Biết cách làm văn nghị luận về tác phẩm thơ ,đoạn thơ
Trang 36-Giáo viên :soạn giáo án
-Học sinh :soạn bài
- Giáo viên giới thiệu thêm :
Tình yêu Hà Nội cũng không lấp đầy
khoảng trống vắng em :Cái chung và cái
riêng hoà trong tâm trạng của con ng -
òi Con ng ời không chỉ sống,chỉ vui với
I.Khái niệm
1 Tìm hiểu ví dụ "
"Bãi cát lại bãi cát dài
Đi một bớc lại lùi một bớc Mặt trời đã lặn cha dừng đựoc Lữ khách trên đờng rơi nớc mắt "
"Bài ca ngắn đi trên bãi cát "Cao Bá Quát
2 Bài học : Vậy nghị luận về thơ (tác phẩm và đoạn thơ )là quá trình sử dụng những thao tác làm văn sao cho làm rõ t tởng ,phóng cách nghệ thuậtcủa thơ đã tác động tới cảm xúc thẩm mĩ ,t duy nghệ thuật và những liên tởng sâu sắc của ngời viết
II Cách làm bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ :
a.Đọc kĩ đoạn thơ, bài thơ ,nắm chắcmục đích, hoàn cảnh sáng tác,vị trí đoạnthơ bài thơ
b.Đoạn thơ ,bài thơ có dấu hiệu gì đặcbiệt về ngôn ngữ ,hình ảnh ?
c.Đoạn thơ ,bài thơ thể hiện phong cáchnghệ thuật ,tử tởng tình cảm của tác giả
“Xẻ dọc Trcha thân “Xẻ dọc Tr,đi trong đêm trăng mà âm thầm lặng lẽ
-Thao tác tiếp theo là khẳng định vấn đề:+Vấn đề đặt ra trong bài thơ “Xẻ dọc TrHà Nội vắng em “Xẻ dọc Tr,hoàn toàn phù hợp với thái
độ ,tâm trạng ,tình cảm của con ngòi-Sau khẳng định vấn đề là thao tác mở rộng Có ba cách :
+Cách một giải thích và chứng minh +Cách hai là lật ngợc vấn đề
+Cách ba là bàn bạc ,đi sâu vào một khíacạnh nào đó của vấn đề
GV NGUYỄN VĂN TRèNH Trường THPT Lờ Lợi - Đụng Hà
36
Trang 37tình yêu chung mà cần có tình yêu riêng
+Tại sao cái chung hoà cùng cái riêng và
nó đợc thể hiện nh thế nào?
*Con ngời cá thể đều sinh ra và chịu sự tác động của cộng đồng Vì thế nó khôngthể tách rời cái chung
-Tiêu đề bài thơ thể hiện sự hoà hợp giữacái chung và cái riêng “Xẻ dọc TrHà Nội vắng em”
*Trong xã hội chúng ta ,cái riêng không
đối lập với cái chung -Hình ảnh phố ,con đờng ,vờn hoa ,hàng cây,ánh trăng choán hết cả bài thơ Tâm trạng của nhân vật trữ tình chỉ là một phần nhỏ nhng không thể thiếu đợc
*Cái riêng làm nổi bật lên cái chung -Trong mở rộng có thể sử dụng thao tác
so sánh hoặc phản bác -Sau mở rộng là nêu ý nghĩa vấn đề
4 Củng cố- dặn dò: - s cần nắm vững những kiến thức đó học.
-Tiết sau học Đọc văn "Tây Tiến "
Tiết thứ : 19-20 Ngày soạn : 4/9/2009
Tây tiến
(Quang Dũng )
A.Mục tiêu:
-Cảm nhận đợc vẻ đẹp hùng vĩ ,mĩ lệ của núi rừng miền Tây Bắc Tổ quốc và hình
ảnh ngời lính TâyTiến hào hoa ,dũng cảm trong bài thơ
-Nắm những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ :bút pháp lãng mạn ,những sáng tạo về hình ảnh ,ngôn ngữ ,giọng điệu
B.Ph ơng pháp :
- Đọc diễn cảm Nêu vấn đề
c.chuẩn bị :
-Giáo viên :soạn giáo án
-Học sinh :soạn bài
D.Tiến trình lên lớp :
1.ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
GV NGUYỄN VĂN TRèNH Trường THPT Lờ Lợi - Đụng Hà
37
Trang 38Bài thơ miêu tả nổi nhớ da diết của tác
giả về đồng đội trong những chặng đờng
hành quân chiến đấu gian khổ ,đầy thử
thách hi sinh trên cái nền của thiên nhiên
miền Tây Bắc Bắc Bộ vừa hùng vĩ ,dữ
dội Đồng thời thể hiện những kỉ niệm
đẹp về tình quân dân và khắc sâu lí tởng
chiến đấu của ngời lính Tây Tiến
-Mạch cảm xúc của bài thơ bắt đầu từ
nổi nhớ Đó là nỗi nhớ đồng đội :
-Tìm bố cục của bài thơ?
(Sinh năm 1921và mất năm 1988)-Quê:ở Phọng Trì ,Đan Phợng ,Hà Tây-Xuất thân trong một gia đình nho học -Là một nghệ sĩ đa tài :làm thơ ,viết văn ,vẽ tranh soạn nhạc
-Mục đích sáng tác : ghi lại những kỉniệm một thời của những ngời lính TâyTiến
*Bố cục: chia làm ba đoạn :-Cảm hứng chính của bài thơ là cảm hứng lãng mạn và tinh thần bi tráng, gắn
bó với nhau để làm nên linh hồn, sắc
điệu của bài thơ
II Đọc hiểu văn bản
1.Đọc.
2.Tìm hiểu văn bản :
a Nỗi nhớ Tây Tiến :
- Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi ! Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi -.Hai câu thơ mở đầu đã cụ thể cho cảm xúc của toàn bài thơ Sông Mã đại diện cho vùng đất miền Tây Hai hình tợng song song kết động nỗi nhớ
.Đó là miền Tây Bắc Bắc Bộ và ngời línhTây Tiến
-”Nhớ chơi vơi “Xẻ dọc Tr-> tái hiện những kí ứctrong nhân vật trữ tình .những kỉ niệm
đẹp đẽ ,hào hùng của tuổi trẻ Nỗi nhớ
đã tạo nên cảm xúc mãnh liệt
b.Hình ảnh ngời lính Tây Tiến :
*Giữa khung cảnh hùng vĩ ,dữ dội -Câu thơ 3,4 gợi tên đất tên làng Đó làSài Khao ,Mờng Lát :
Sài Khao sơng lấp đoàn quân mỏi Mờng Lát hoa về trong đêm hơi
GV NGUYỄN VĂN TRèNH Trường THPT Lờ Lợi - Đụng Hà
38
Trang 39-Theo em trọng tâm cần xác định của bài
thơ là gì?
-Mạch cảm xúc của bài thơ bắt đầu bằng
chi tiết nào ?Hãy phân tích mạch cảm
xúc ấy ?
Câu thơ 3,4 gợi cho em nhận thức gì ?
+”Đoàn binh”chứ không phải là đoàn
quân.Đoàn binh tạo ra âm vang mạnh
mẽ hơn Ba tiếng “không mọc tóc” gợi
nét ngang tàng,độc đáo Cả câu thơ tạo
hình ảnh hiên ngang ,dữ dội ,lẫm liệt
của ngời lính Tây Tiến
- Giáo viên bình :
Nhà thơ nhớ về ‘nhìn thẳng vào sự thật ,đánh Tây Tiến “Xẻ dọc Trlà nhớ về tuổi
trẻ của một thời say mê ,hào hùng Đến
lúc này (1948).Mặc dù đã xa đơn vị ,xa
những ngời đồng đội thân yêu,xa miền
Tây Bắc của Tổ quốc ,Quang Dũng đã
bộc lộnỗi nhớ bằng sự khẳng định không
=> Mang vẻ hấp dẫn của xứ lạ huyền
ảo.Ngời lính Tây Tiến hiện lên giữa thiênnhiên hùng vĩ
- Hành quân chiến đấu đầy gian khổ ,thửthách và hi sinh :
Dốc lên khúc khuỷ ,dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời ……… mũ bỏ quên đời ! Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm……… cọp trêu ngời
Nhớ ôi ! Tây Tiến cơm lên khói Mai Châu mùa em thơm nế p xôi-Cuộc hành quân đi qua núi cao ,vực thẳm => giữa khó nhọc ,gian khổ vẫn luôn thấy niềm vui tinh nghịch của ngời lính “Xẻ dọc TrSúng ngửi trời “Xẻ dọc Tr
*Ngời lính Tây Tiến giữa khung cảnh núirừng thơ mộng :
Doanh trại… bừng …hội đuốc hoa Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên man điệu nàng e ấp Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ
->Bút pháp lãng mạn tìm đến những liên tởng giúp ngời đọc nhận ra niềm vui trànngập ,tình tứ qua từ ngữ (đuốc
hoa ,em ,nàng e ấp)
*Tâm hồn lãng mạn :
Đêm mơ Hà Nội dáng Kiều thơm
* Sự hy sinh thầm lặng :Rải rác biên cơng mồ viễn xứ Chiến trờng đi chẳng tiếc đời xanh
………… anh về đấtSông Mã gầm lên khúc độc hành
*Hình ảnh:
+”Quân xanh màu lá dữ oai hùm “tô đậm thêm nét kiêu hùng của ngời lính Cảm hứng lãng mạn đầy chất tráng ca -> Khắchoạ đợc bức chân dung ngời lính Tây Tiến bằng những nét vẽ phi thờng ,độc
đáo vợt lên mọi khổ ải ,thiếu thốn -Đó là nét vẻ hào hoa ,lãng mạn đầy thơ mộng của những chàng trai Hà Nội
3 Khẳng định lí tởng chiến đấu và tinh thần đồng đội
-" Tây Tiến ngời đi không hẹn ớc
Đờng lên thăm thẳm một chia phôi
Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi "
- >khẳng định tình cảm của tác giả với
đồng đội -Mặt khác, đoạn thơ kết bài thể hiện lí t-
GV NGUYỄN VĂN TRèNH Trường THPT Lờ Lợi - Đụng Hà
39
Trang 40bao giờ quên
-Em có nhận xét gì về bút pháp nghệ
thuật của đoạn thơ này và tác dụng của
nó Hai câu thơ cuối đoạn gợi cho em
suy nghĩ gì?
ởng chiến đấu “Xẻ dọc Trmột đi không về”của
ng-ời lính Họ ra đi chiến đấu không hẹn ngày về
III Tổng kết :
- Xem phần ghi nhớ SGK
IV Củng cố : Nắm kĩ những giỏ trị nd và nghệ thuật của tỏc phẩm
- dặn dò : - Tiết sau học : Làm văn bài nghị luận về 1 ý kiến bàn về văn học.
Tiết thứ : 21 Ngày soạn : 6/9/2009
C/ Chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D/ Tiến trình bài dạy:
1, ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2, Kiểm tra bài cũ:
3, Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề:
b) Triển khai bài dạy:
Giáo viên hớng dẫn học sinh
thực hiện đề 1- sgk
- Đề này nêu lên vấn đề gì cần
bình luận ? Cần tham khảo
những bài nào trong chơng trình
Em hãy trình bày suy nghĩ của mình đốivới ý kiến trên
*Tìm hiểu đề :
- Yêu cầu của đề : Bình luận ý kiến của
Đặng Thai Mai cho rằng từ xa đến naytrong cái phong phú đa dạng của văn họcViệt Nam , dòng văn học yêu nớc là một
GV NGUYỄN VĂN TRèNH Trường THPT Lờ Lợi - Đụng Hà
40