1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Van 9(tron bo)

39 499 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Anh Trà
Người hướng dẫn Nguyễn Hữu Tuyền - GV Trường THCS Trung Thành
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Trung Thành
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 305,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ Kiểm tra bài cũ: Phân tích vẻ đẹp trong phong cách của Bác qua sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.. Tác giả đã thuyết minh phong cách sinh hoạt của Bác trên những khía cạnh nào?.

Trang 1

Ng y so¹n: 15/8/2009ày so¹n: 15/8/2009

Tiết 1-2 PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

Lê Anh Trà

A Mục tiêu cần đ ạt:

Giúp HS: - Thấy được vẻ dẹp trong p/cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa

truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, Hs có ý thức tu dưỡng, học tập và rènluyện theo gương Bác

B Chuẩn bị: * GV: bài soạn giảng; tư liệu về Bác: tranh ảnh, thơ văn…

* Giới thiệu bài : HCM không những là nhà yêu nước, nhà CM vĩ đại mà còn là danh

nhân văn hoá thế giới Vẻ đẹp vhoá chính là nét nổi bật trong p/cách HCM

* Nội dung bài:

Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học

? Theo em, Vb được viết với mục

? Hãy nêu bố cục của Vb và nội

dung chính của mỗi phần?

=>HS: 2 phần

- HS đọc phần 1 của VB

? Hãy nêu ra những b/hiện của

“sự tiếp xúc với văn hoá nhiều

nước” của Chủ tịch HCM?

=>HS: Bác đã ghé lại nhiều hải

cảng; sống dài ngày ở Anh, Pháp;

nói và viết thạo nhiều thứ tiếng

Trang 2

? Em hãy bổ sung tư liệu để làm

rõ thêm những b/hiện vhoá đó ở

trong lđộng; học hỏi nghiem túc;

tioếp thu có định hướng; tiếp xúc

sâu rộng…

? Cách tiếp xúc vhoá như thế đã

cho thấy vẻ đẹp nào trong p/cách

? Qua đvăn, em hiểu “những ả/h

quốc tế” và “cái gốc vhoá dân

tộc” ở Bác ntn?

=>HS thảo luận

- Bác tiếp thu các giá trị vhoá của

nhân loại Vhoá Bác mang tính

nhân loại

- Bác giữ vững các giá trị vhoá

nước nhà vhoá Bác mang đạm

bản sắc dân tộc

? Em hiểu sự “nhào nặn” 2 nguồn

vhoá DT và nhân loại ở Bác ntn?

k/quan + khơi gợi cảm xúc tự

+ Học hỏi, tìm hiểu tới mức sâu sắc

=> HCM có nhu cầu cao về vhoá, có năng lựcvhoá, ham học hỏi, nghiêm túc trong tiếp cậnvhoá, có quan điểm

- Người đã tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoavăn hoá nước ngoài:

 Bác Hồ là người kế thừa và phát triển các giátrị vhoá Đó là kiểu mẫu của tinh thần tiếp nhậnvhoá ở HCM

Trang 3

hào, tin tưởng.

D H ư ớng dẫn về nhà:

- Đọc và p/tích vẻ đẹp vhoá rất Vn, rát phương đông ở HCM.

- Sưu tầm truyện kí kể về Bác

Tiết 2.

I/ Kiểm tra bài cũ: Phân tích vẻ đẹp trong phong cách của Bác qua sự tiếp thu tinh

hoa văn hoá nhân loại?

II/ Bài mới (tiếp)

Hoạt động của GV – HS Nội dung bìa học

- HS đọc phần 2 của Vb

? Tác giả đã thuyết minh phong

cách sinh hoạt của Bác trên những

khía cạnh nào?

? Em có nhận xét gì về ngôn ngữ,

phương pháp thuyết minh của tác

giả trong đvăn?

=>HS: Ngôn ngữ giản dị, những từ

chỉ số lượng ít ỏi, cách nói dân dã,

liệt kê, các b/hiện cụ thể, xác

? Tác giả đã bình luận ntn khi

thuyết minh phong cách sinh hoạt

“khác đời, hơn người”?

=>HS: không xem mình nằm ngoài

nhân loại như các thánh nhân siêu

phàm; không tự đề cao mình, ko/

đặt mình lên mọi sự thông thường

+ Tư trang ít ỏi

Lối sống bình dị, trong sáng gợi lên lòng cảmphục, thương mến

- Cách sống giản dị, đạm bạc của Bác lại vô cùngthnh cao, sang trọng

+ Đây không phải là lối sống khắc khổ của nhữngcon người tự vui trong cảnh nghèo khổ

+ Đây cũng không phải là cách tự thần thánh hoá,

tự làm cho khác đời, hơn người

+ Đây là một cách sống có vhoá đã trở thành mộtq/niệm thẩm mĩ: cái đẹp là sự tự nhiên, giản dị

 Nét đẹp trong lối sống rất dân tộc, rất VN trongp/cách HCM bình dị đạm bạc mà vô cùng thanhcao, sang trọng  gợi nhớ đến cách sống của các vịhiền triết tronglịch sử: Nguyễn Trãi NBK…Đó là

Trang 4

=>HS:Q/niệm thẩm mĩ ↔ q/niệm

về cái đẹp.Với Bác sống như thế là

sống đẹp

? Tại sao tgiả lại có thể k/định: lối

sống của Bác có khả năng đem lại

hphúc thanh cao cho tâm hồn và

cho thể xác?

=>HS t/luận nhóm

? Vb đã cung cấp cho em thêm

những hiểu biết gì về Bác? bồi đắp

thêm những t/cảm nào của c/ta với

1.Vốn v ă n hoá sâu sắc kết hợp dân tộc với hiện đại,

cách sống bình dị trong sáng là b/hiện cao nhất trongp/cách HCM Phong cách ấy vừa mang vẻ đẹp trítuệ, vừa mang vẻ đẹp của đạo đức gợi lên lòngquý trọng, thương mến, tự hào, biết ơn, noi gương

2 Luyện tập: Hãy đọc 1 bài văn (thơ) để thuyết

minh cho bài học về p/cách HCM

Giúp HS: - Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất.

- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

B Chuẩn bị: * GV: bài soạn; PHT.

Trang 5

Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học

- HS đọc đoạn văn đối thoại

? Vậy khi An hỏi “ học bơi ở đâu?”

mà Ba trả lời “Ở dưới nước” thì có

đáp ứng được điều mà An muốn biết

không?

? Theo em, Ba cần trả lời ntn cho đúng

ý An hỏi?

=>HS đặt t/huống trả lời câu hỏi

? Qua đó em rút ra bài học gì trong

giao tiếp?

- Gọi HS đọc/kể “Lợn cưới áo

mới’

? Vì sao truyện lại gây cười? Nhân vật

trong truyện lẽ ra phải hỏi và trả lời

? Truyện phê phán điều gì?

? Vậy trong giao tiếp có điều gì cần

tránh?

=>HS: ko nên nói điều mình ko tin là

có thật

? Nếu: khi chưa rõ lí do bạn nghỉ

họcthì em cần trả lời ntn khi cô giáo

* Câu trả lời của Ba ko mang nội dung mà

An muốn biết nói ít hơn những điều mà giao tiếp đòi hỏi

* Các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói

b/ Bài học: Khi giao tiếp, cần nói cho có

nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứngđúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếư, không thừa  phương châm về lượng

2/ Ph ươ ng châm về chất:

a Ví dụ (SGK).

b Bài học: Khi giao tiếp, đừng nói những

điều mà minh không tin là đúng hay không

có bằng chứng xác thực Phương châm vềchất

II.Luyện tập:

1.Bài 1: Phân tích lỗi:

a/ Thừa cụm từ “nuôi ở nhà” vì từ “gia

súc” đã hàm chưa nội dung đó.

Trang 6

- HS đọc BT 1:

? Vận dụng phương châm về lượng để

p/tích lỗi trong những câu văn?

c/ nói mòd/ nói nhăng nói cuộie/nói trạng

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A Mục tiêu cần đ ạt:

Giúp HS: - Hiểu việc sử dụng một số biện pháp trong Vb thuyết minh làm cho bài

văn thuyết minh thêm sinh động, hấp dẫn

- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào Vb thuyết minh

B.Chuẩn bị: *GV: Bài soạn.

*HS: Kiến thức cơ bản lớp 8: Vb thuyết minh; Vở BTNV

Đặc điển chủ yếu của Vb thuyết minh

I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong v ă n bản thuyết minh.

1/ Ôn tập v ă n bản thuyết minh.

* Khái niệm: là kiểu Vb thông dụng trong

đời sống nhằm cung cấp tri thức về đă3cjđiểm, tính chất, nguyên nhân của các sựvật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội bằngp/thức trình bày, giới thiệu, giải thích…

*

Đ ặc đ iểm của Vb thuyết minh.

Trang 7

? Đối tượng thuyết minh của Vb là gì?

? Vb thuyết minmh đặc điểm nào của

đối tượng ấy?

? Vbản có cung cấp tri thức về đối

tượng không?

=>HS: Nguyên Ngọc giới thiệu Hạ

Long ở p/diện: Đá và nước HL đem

đến cho du khách những cảm giác thú

vị

? Vấn đề “sự kì lạ của HL là vô tận”

được thuyết minh bằng cách nào?

? Nếu dùng p2 liệt kê…có nêu được sự

kì lạ của HL không?

? Như vậy, tác giả đã trình bày được sự

kì lạ của HL chưa? Trình bày được như

thế là nhờ biện pháp gì?

=>HS thảo luận Gv kết luận

=> Hs đọc ghi nhớ

- HS đọc VB

? Vb trên giống như một truyện ngắn,

1 truyện vui, vậy đó có phải là Vb

thuyết minh không?

? Tính chất thuyết minh của Vb ấy thể

hiện ở những điểm nào?

? Kể tên những p/pháp thuyết minh

Văn bản “ Hạ Long – đá và nước”: Tác

giả đã thuyết minh bằng biện pháp tưởngtượng và liên tưởng: Tưởng tượng nhữngcuộc dạo chơi, khơi gợi cảm giác; nhân hoá

để tả các đảo đá Vịnh Hạ Long là mộtthế giới sống có hồn

3/ Bài học:

- Muốn cho Vb thuyết minh được sinhđộng, hấp dẫn, người viết vận dụng thêmmột số biện pháp nghệ thuật như kể chuyện,

tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hoáhoặc các hình thức vè, diễn ca…

- Các b/pháp nghệ thuật cần được sử dụngthích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểmcủa đối tượng thuyết minh và gây hứng thúcho người đọc, người nghe

- Các p/pháp thuyết minh: Định nghĩa, phân

Trang 8

=>HS: sử dụng các bp nghệ thuật.

? Kể tên các bp nghệ thuật được sử

dụng trong VB? Tác dụng của các

b/pháp ấy?

loại, số lliệu, liệt kê

b? Văn bản thuyết minh sử dụng các b/phápnghệ thuật: nhân hoá; có tình tiết

 Tác dụng: Gây hứng thú cho người đọcbởi vừa là truyện vui vừa cung cấp thêm trithức

2/ Bài tập 2: BTVN

D H ư ớng dẫn về nhà :

- Đọc các Vb vai trò của các bp nghệ thuật trong Vb thuyết minh

Ngµy so¹n: 20/8/2009

Tiết 5 LUYỆN TẬP : Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

? Xác định thể loại, yêu cầu của đề văn?

=>HS: - Chọn đối tượng th.minh

- Chuẩn bị tri thức về đối tượng

- Gv chia nhóm HS:

Lập dàn ý chi tiết cho bài viết?

VD: + Nhóm 1: Thuyết minh về cái quạt

+ Nhóm 2: Thuyết minh về cái nón

- Gọi Hs trình bày dàn ý

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

A.Nội dung luyện tập:

*

Đ ề bài: Thuyết minh một trong các đồ

dùng sau: cái nón, cái quạt, cái bút, cáikéo

1/ Xác đ ịnh yêu cầu:

- Nội dung: nêu công dụng, cấu tạo,chủng loại, lịch sử cái quạt (nón, bút,kéo)

- Hình thức: vận dụng một số biện phápnghệ thuật giúp cho bài văn sinh động

2/ Nội dung yêu cầu:

Trang 9

HS dựa vào yêu cầu phần MB kết hợp

kể chuyện, tự thuật, hỏi đáp theo lối nhânhoá

* KB: vai trò, ý nghĩa thiết thực của cáiquạt trong đời sống xã hội

b/ Viết phần mở bài:

VD 1: Trong các đồ dùng thân thiết phục

vụ cho đời sống con người, có lẽ họ quậtnhà chúng tôi có vị trí vô cùng qtrọng.Đặc biệt là phải kể đến anh em nhà Quạtđiện chúng tôi đấy

- Hoàn thiện dàn ý chi tiết vào vở BTNV

- Rèn kĩ năng đưa bp ngt vào bài văn th/minh

- Chuẩn bị “ Sử dụng yếu tố miêu tả trong Vb th/minh” (Đọc Vb “ Cây chuối… ”)

Giúp HS: - Hiểu đc nội dungvấn đề đặt ra trong vb: nguy cơ chiến tranh hạt nhân

đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại làngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho 1 thế giới hoà bình

- Thấy được ngthuật lập luận của tác giả: chứng cớ cụ thể, xác thực, cách sosánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

B Chuẩn bị: * GV: bài soạn, tư liệu liên quan.

Trang 10

* HS: Vở soạn; vở BTNV; sưui tầm tư liệu.

đã trở thành hiểm hoạ khủng khiếp…Vì vậy, nhận thức đúng về nguy cơ c/tranh và tham gia vào cuộc đtranh cho hbình TG là y/cầu đặt ra cho mỗi công dân- kể cả mỗi hs

* Nội dung bài

Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học

? Vb “Đấu tranh…” nhằm thể hiện 1

tư tưởng nổi bật., theo em đó là tư

tưởng gì?

=>HS: Chiến tranh hạt nhân là một

hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ

loài người và sự sống trên TĐ, vì vậy

phải đtranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho

1 TG hbình là nhiệm vụ cấp bách của

nhân loại

? Tư tưởng ấy đc triển khai bằng

những luận cứ nào? Chỉ ra các đvăn

I.Tìm hiểu chung.

1/ Tác giả, tác phẩm:

* G mac-két ( 1928) là nhà văn Cô-lôm-bi-a

nổi tiếng với nhiều tiểu thuyết và truyệnngắn theo khuynh hướng hiện thực huyền ảo.Ông từng đc nhận giải thưởng Noben về vănhọc (1982)

* “ Đ ấu tranh cho một thế giới hoà bình”

trích từ bản tham luận của ông trong cuộchọp 8/1986 về việc tuyên bố kêu gọi chấmdứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu vũ khí hạtnhân để dảm bảo an ninh và hoà bình thếgiới

2/

Đ ọc – Chú thích:

3/ Bố cục:

Trang 11

tương ứng với các luận cứ ấy?

- Lưu ý: có thể chia làm 4 hoặc 3

đoạn

? Từ đó xác định p/thức bđạt chính,

kiểu Vb của “Đấu tranh…”?

=>HS: Pthức nghị luận +đan xen

lí lẽ của t/giả trong đvăn?

? Qua cac p/tiện thông tin, em có

thêm chứng cứ nào về nguy cơ c/tr

hạt nhân vẫn đe doạ c/sống trái đất?

=>HS thảo luận: Cuộc thử bom ng/tử,

lò p/ứ hạt nhân, tên lửa đạn đạo…

- Từ đầu  “ vận mệnh thế giới” => Nguy

cơ ch/tranh hạt nhân de doạ sự sống trên tráiđất

- Tiếp  “…cho toàn Tg” => Chạy đua

c/tranh hạt nhân là vô cùng tốn kém

- Tiếp  “…điểm xuất phát của nó”=>

C/tranh hạt nhân là h/động cực kì vô lí

- Còn lại: Đoàn kết để ngăn chặn c/tr hạtnhân

II Tìm hiểu v ă n bản:

1/ Nguy c ơ chiến tranh hạt nhân đ e doạ sự sống trên trái đ ất .

- Chứng cứ xác thực:

+ Thời gian: Hôm nay 8/8/1986

+ Đưa ra số liệu cụ thể về đầu đạn hạt nhânvới 1 phép tính đơn giản: 1người/4 tấn thuốcnổ

+ Đưa ra những tính toán lí thuyết

- Lí lẽ thuyết phục:

+ Ch/tr hạt nhân là sự tàn phá, huỷ diệt + Phát minh hạt nhân quyết định sự sốngcòn của TG

=> Cách vào đề trực tiếp và bằng nhữngchứng cứ xác thực đều dựa trên tính toánkhoa học, lí lẽ thuyết phục, bộc lộ trực tiếp,gây ấn tượng mạnh mẽ về sức huỷ diệt của

vũ khí hạt nhân, khơi gợi sự đồng tình vớitác giả

I Kiểm tra bài cũ: Phân tích cách lập luận của tác giả về nguy cơ ch/tranh hạt nhân

đối với sự sống trên trái đất?

II Bài mới.

Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học

- Hs theo dõi phần 2:

? Khi nói về các chi phí trong cuộc chạy

đua chiến tranh hạt nhân, tác giả đã đưa

2/ Chạy đ ua chiến tranh hạt nhân là cực kì tốn kém.

- Tác giả dưa ra hàng loạt d/chứng với

Trang 12

ra những chứng cứ nào?

=>HS: nêu d/c so sánh trên các lĩnh vực:

+ XH: 100 tỉ $ cứu trợ 500Tr trẻ em chỉ

gần bằng chi phí cho 100 máy bay B.1B

của Mĩ và < 7nghìn tên lửa vượt đại châu

+ Y tế: Giá 10 chiếc tàu sân bay mang vũ

khí hạt nhân đủ phòng bệnh và bảo vệ

cho > 1tỉ người khỏi bệnh sốt rét và cứu

>14tr trẻ em

+ Thực phẩm: * Số lượng calo cần cho

575 tr người thiếu d2 ≈ 149 tên lửa MX

* Chỉ 27 tên lửa MX đủ

trả tiền nông cụ cho nước nghèo để họ

phát triển trong 4 năm tới

+ Giáo dục: Chỉ 2 tàu ngầm mang vũ khí

hạt nhân đủ xoá nạn mù chữ trên toàn

TG

? Cảm nghĩ của em trước cuộc chạy đua

vũ khí hạt nhân?

=>Hs tự bộc lộ

? Qua các p/tiện thông tin, em biết nhân

loại đã làm gì đề hạn chế chạy đua vũ khí

? Theo t/giả, TĐ chỉ là 1 “ cái làng nhỏ”

nhưng lại “ là nơi độc nhất có phép màu

của sự sống” Em hiểu ntn về ý nghĩa ấy?

- Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị choc/tr hạt nhân đã và đang cướp đi của Tgnhiều đ/kiện để cải thiện c/s con người,nhất là ở các nước nghèo Với cách lậpluận đơn giản mà có sức th/phục cao, quanhững con số biết nói, người đọc phảingạc nhiên trước sự thật hiển nhiên màphiu lí  cần loại bỏ c/tr hạt nhân vì c/snhân loại, vì h/bình TG

3/ Chiến tranh hạt nhân là cực kì phi lí.

- Chiến tranh hạt nhân ko chỉ tiêu diệtnhân loại mà còn huỷ diệt sự sống trênTĐ

+ Sự sống ngày nay trên TĐ và conngười là kết quả 1 qtrình tiến hoá lâu dàicủa tự nhiên

+ Mọi vẻ đẹp trên TĐ không phải 1 sớm

1 chiều mà có đc

- Ch/tr hạt nhânlà phản tiến hoá, phản “lítrí của tự nhiên”, tiêu huỷ mọi thành quảcủa qtr tiến hoá, đẩy sự tiến hoá về điẻmxuất phát

=> Ch/tr hạt nhân là hành động cực kì philils, ngu ngốc, man rợ, là “dii ngược lạills trí”, là phản tiến hoá

4/

Đ oàn kết đ ể ng ă n chặn chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hoà bình.

Trang 13

- HS đọc đv cuối.

? Em hiểu ntn về “bản đồng ca… 1

c/sống hbình, công bằng”?

=>HS: t/giả ko dẫn người đọc vào bi

quan mà hướng tới 1 thái độ tích cực

? Ý tưởng của t/giả về “mở 1 nhà băng

lưu trữ trí nhớ có thẻ tồn tại đc sau

những người đi trước

? Em hiểu gì về t/giả từ ý tưởng đó?

? Đọc Vb, em thấy nhà văn đã gửi tới

mỗi c/ta thông điệp gì?

- Đề nghị của t/giả “ mở 1 nhà

băng…”=> nhân loại cần giữ gìn kí ức

của mình; l/sử sẽ lên án những thế lựchiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạhạt nhân

=> G Mac-ket là người qtâm sâu sắc đếnvấn đề vũ khí hạt nhân với niềm lo lắng

và công phẫn cao độ; là người yêuchuộng c/s trên TĐ hoà bình

III Tổng kết - Luyện tập:

1/ Ghi nhớ (sgk)2/ Luuyện tập:

* Giải thích nhan đề và nêu cảm nghĩ vềVb

* Sưu tầm tài liệu trên các p/tiện về táchại và nguy cơ c/tr hạt nhân?

D H ư ớng dẫn về nhà

- Đọc Vb, thấy được nguy cơ huỷ diệt sự sống trên TĐ của vũ khí hạt nhân…

- Chuần bị VB “Tuyên bố thế giới…” (Đọc, rả lời câu hỏi)

- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

B Chuẩn bị: *GV: Bài soạn; PHT.

Trang 14

Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học

- HS theo dõi VD

? Em hiểu thành ngữ “Ông nói gà, bà

nói vịt” dùng để chỉ tình huống hội

thoại ntn?

? Cho biết điều gì sẽ xảy ra nếu xuất

hiện tình huống hội thoại như thế?

? Từ bài học trên hãy rút ra cách hiểu

khác nhau đối với câu “Tôi đồng ý

….của ông ấy”

- Gọi HS đọc truyện “ Người ăn xin”

? Vì sao cả cậu bé và người ăn xin đều

cảm thấy như mình đã nhận được từ

người kia 1 cái gì?

=>GV h/dân HS thảo luận

? Từ câu chuyện, em rút ra bài học gì

=>HS: Trong g/tiếp, dù địa vị XH và

hoàn cảnh khác nhau ntn thì vẫn phải

chú ý đến cách nói tôn trọng người giao

tiếp

=>Hs đọc ghi nhớ 3

HS đọc bài tập(1) và xác định yêu cầu

? Những câu ca dao trên khuyên c/ta

b/ Bài học: khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề

tài giao tiếp, tránh nói lạc đề  phương châmquan hệ

=> làm người nghe khó tiếp nhận, hoặc tiếpnhận không đúng ý truyền đạt

b/ Bài học: Khi giao tiếp, cần nói ngắn gọn,

rành mạch, tránh nói mơ hồ Phương châmcách thức

3/ Phương châm lịch sự:

a/ Ví dụ:

- Cả 2 nhân vật đều cảm nhận được tình cảm

mà người kia đã dành cho mình

Trang 15

2/ Bài 3:

a/ …nói mát b/ …nói hớt

c/…nói móc d/ …nói leo

e/ …nói ra đầu ra đũa

=> a,b,c,d: p/châm lịch sự e: p/châm cách thức

Tiết 9 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A Mục tiêu cần đ ạt :

Giúp HS: - Hiểu được văn bản thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả sẽ giúp cho bài

văn th/minh thêm hay

- Vận dụng đưa yếu tố miêu tả vào bài văn của mình

B Chuẩn bị: *GV: Bài soạn.

Trang 16

Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học

- Gọi HS đọc Vb, cả lớp theo dõi

? Giải thích nhan đề vbản?

? Tìm những câu văn th/minh về đặc

điểm của cây chuối?

=>HS theo dõi từng đoạn vbản, trả

lời

? Khi th/minh đặc điểm cây chuối,

người viết có đan xen yếu tố m/tả cây

chuối Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của

yếu tố m/tả ấy?

? Nêu vai trò, ý nghĩa của yếu tố m/tả

trong bài văn th/minh?

=>HS đọc ghi nhớ (sgk)

? Vb thuyết minh trên có thể bổ sung

thêm những gì? Em hãy cho biết thêm

công dụng của bắp chuối, lá, nõn,

Đọc VB “ Cây chuối trong đ/sống VN”

* Nhan đề: vai trò của cây chuối trong đời

sống người Việt

* Đặc điểm tiêu biểu của cây chuối:

+ Đoạn 1: Thân cây; đ2 sinh trưởng, sinh sản(câu 1,3,4)

+ Đoạn 2: Cây chuối là thức ăn, thức dụng từthân đến lá, từ gốc đến hoa, quả

+ Đoạn 3: Giới thiệu quả chuối ( loại chuối,công dụng): - Chuối chín để ăn

- Chuối xanh để chế biến thứcăn

- Chuối để thờ cúng

* Miêu tả cây chuối:

+ Đoạn 1: câu 1,3

+ Đoạn 2: - Tả chuối trứng cuốc

- Tả cách ăn chuối xanh

=> Yếu tố miêu tả giúp việc hình dung vềcây chuối thêm cụ thể, sinh động, nổi bật vàgây ấ tượng

2/Bài học:

Để thuyết minh cho cụ thể, sinh động, hấpdẫn, bài văn th/minh có thể kết hợp sử dụngyếu tố miêu tả làm cho đối tượng th/minhđược nổi bật, gây ấn tượng

- Lá chuối tươi xanh, ưỡn cong cong dưới á/

Trang 17

=> HS dùng PHT; Gv thu chấm chữa.

trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phậttrong đêm khuya…

- Bắp chuối màu phơn phớt hồng…

- Nõn chuối màu xanh non…

2/ Bài 2:

Câu 3: Tách … , nó có tai

Câu4: Chén của ta không có tai

Câu 5,6,7: khi mời ai…uống rất nóng

Trang 18

Ngµy so¹n: 26/8/2009

Tiết 10 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A Mục tiêu cần đ ạt :

Giúp HS: Rèn luyện kĩ năng sử dụngyếu tố miêu tả trong bài văn th/minh

B Chuẩn bị: * GV: Bài soạn.

* HS: Dựng đoạn văn th/minh; vở BTNV

Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học

- GV k/tra việc chuẩn bị bài của HS

- Đọc đề văn, xác địng yêu cầu

? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?

? Với vấn đề đó, em cần phải trình bày

những ý nào?

=>HS t/luận, nêu các ý cơ bản

- HS lập dàn ý theo bố cục bài văn

- GV gọi HS trình bày dàn ý

? Xây dựng đvăn MB vừa có nội dung th/

minh vừa có yếu tố m/tả con trâu ở làng

quê VN?

A Nội dung luyện tập:

I Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.

+ Con trâu là sức kéo chủ yếu

+ Con trâu là tài sản lớn

+ Con trâu trong lễ hội, đình đám

+ Con trâu đối với tuổi thơ

+ Con trâu đối với việc cung cấp thựcphẩm và chế biến đồ mĩ nghệ

Trang 19

- Gọi HS đọc đvăn.

? Ý th/minh trong MB là gì? Yếu tố m/tả

cần sử dụng là gì?

- HS làm nháp; GV sửa

- GV nêu câu hỏi, giúp HS nhận thấy

cảnh chăn trâu; cảnh trâu thung thăng

gặm cỏ là h/ả đẹp của c/s thanh bình…

? Phần KB cần th/minh ý gì? Miêu tả h/ả

gì?

- Con trâu với trẻ chăn trâu…

* Kết bài: Con trâu trong tình cảm của

người nông dân VN

II Vận dụng yếu tố miêu tả trong v ă n bản thuyết minh:

1/MB: Giới thiệu con trâu ở làng quê VN.

VD: Ở VN, đến bất kì miền quê nào đềuthấy bóng dáng con trâu trên đồng ruộng.Con trâu đã trở thành người bạn thânthiết với người nông dân VN

2/ Giới thiệu con trâu trong công việc ruộng đ ồng :

- Trâu cày ruộng, kéo xe, trở lúa, trụclúa…

- Miêu tả con trâu trong từng công việc

đó ( vận dụng tri thức về sức kéo, sứccày… của trâu )

- Vận dụng yếu tố m/tả vào bài văn th/minh

- Chuẩn bị bài văn th/minh ( bài viết số 1)

Ngày soạn: 26/8/2009

Tiết 11 – 12

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

A Mục tiêu cần đ ạt:

Giúp HS: - Thấy được phần nào thực trạng c/sống của trẻ em trên thế giới hiện nay

và việc bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong nhữngvấn đề q/trọng, cấp bách và có ý nghĩa toàn cầu

- Hiểu đc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng q/tế đối với vấn đề bảo vệ,chăm sóc trẻ em

Ngày đăng: 18/09/2013, 19:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

B.Chuẩn bị: *GV: bài soạn; bảng phụ; PHT.                       *HS: Vở BTNV; PHT. - Giao an Van 9(tron bo)
hu ẩn bị: *GV: bài soạn; bảng phụ; PHT. *HS: Vở BTNV; PHT (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w