Mục tiêu:- Kiến thức: + Thấy được giá trị nhiều mặt của một tác phẩm văn học.. Giá trị nhận thức: - Tác phẩm văn học mang đến cho người đọc những hiểu biết về đời sống, biết thêm nhiều đ
Trang 1Tuần 1
I Mục tiêu:
- Kiến thức: + Có cái nhìn tổng quát về văn học, hình thành ý thức về LLVH.
+ Thấy được mối quan hệ giữa sự vận động của LSVH & LSXH
- Kỹ năng: Phân biệt được sự vận động của LSVH & LSXH, phân biệt được cái khái niệm.
II Chuẩn bị:
- Thầy: Các mốc lịch sử, sự vận động của VH.
- Trò: Đọc kỹ bài học trong SGK.
III Tiến trình lên lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Họat động của Thầy - Trò Nội dung ghi bảng T.g
- Vị trí của Văn học trong đời sống?
=> là một bộ phận văn hóa
- Mối quan hệ giữa LSVH & LSXH?
=> Những thay đổi trong đsxh kéo
theo sự thay đổi về Vh ( tg, tp
ngđọc)
Vd: các Tkỳ vh: 30-45; 45-54…
Muốn tìm hiểu các đtượng vh ngta
cần dựa vào nhiều yếu tố
- LSVH & LSXH có đời sống riêng:
+ ND: LSVH pá xh = ngôn từ
LSXH pá xh = mốc lịch sử
+ Thời điểm: không phải mốc lịch sử
nào cũng là mốc phân định văn học
- Nêu sự phân biệt?
Xét trong mối tương quan giữa giai
đọan trước và sau
Vd: 30-45; 45-54…
- Phân chia thời kì vh dựa trên những
cơ sở nào?
Phải dựa vào nhiều tiêu chí khác
nhau
- Phân biệt th Kì và giai đọan Vh?
=> Dựa vào: qđiểm, t tưởng, ngtắc
s.tác, cảm hứng s.tạo, cách xd nhvật ,
cách miêu tả
( Nêu tên 1 số trào lưu trên th.giới và
Việt Nam)
- Có sự tương đồng nào về tiến bộ
giữa LSVH & LSXH?
1 Vận động của xã hội và vận động của văn học.
- Văn học là một hình thức sinh họat văn hóa, mộtbộ phận trong đời sống xã hội
- Lịch sử xã hội biến động thường kéo theo nhữngbiến động của nền văn học
- Tìm hiểu các hiện tượng văn học, người ta thường tìm hiểu hoàn cảnh ra đời, bối cảnh lịch sửmà nó sinh ra
- Lịch sử vh & lịch sử xh có đời sống riêng, khôngtrùng khớp
2 Thời kì văn học:
- Sự phát triển vh trong một thời kì lịch sử khác với các giai đoạn khác
- Có trường hợp thời kì vh trùng khớp với thời kì lịch sử và cũng có thể không
- Phân biệt thời kì vh cần dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau
3 Trào lưu văn học:
- Sự phát triển mạnh mẽ của vh trong một giai đoạn
- Các tác phẩm được sáng tác trên cương lĩnh chung, có nhiều đặc điểm chung
4 Tiến bộ trong văn học:
- LSXH tiến bộ kéo theo LSVH cũng tiến bộ
10’
10’
10’
10’
Trang 2( Hs dựa vào SGK trả lời)
LSXH biến động kéo theo LSVH
biến động
- Văn học luôn thay đổi nhưng không phải cái ra đời sau là tốt hơn cái ra đời trước
- Những yếu tố cấu thành sự phát triển của Văn học Việt Nam
- Các khái niệm
- Tìm hiểu bài: “ Các giá trị văn học và tiếp nhận văn học”
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 1
Tiết 2, 3 CÁC GIÁ TRỊ VĂN HỌC VÀ TIẾP NHẬN VĂN HỌC
Trang 3I Mục tiêu:
- Kiến thức: + Thấy được giá trị nhiều mặt của một tác phẩm văn học.
+Nắm một số khái niệm để xác định giá trị tác phẩm
+ Nhận thức được giá trị chân – thiện – mĩ của tác phẩm
- Kỹ năng: Vận dụng kiến thức để tìm hiểu một tác phẩm cụ thể.
- Thái độ:
II Chuẩn bị:
- Thầy: Hệ thống giá trị các tác phẩm văn học.
- Trò: Kiến thức LLVH đã học ở lớp 10, 11.
III Tiến trình lên lớp:
Hãy nêu các trào lưu văn học ở Việt Nam, thời điểm xuất hiện, tác giả tiêu biểu
- Lãng mạn ( 1930-1945): TLVĐ, Thơ mới…
- Hiện thực (1930 về sau): Nam Cao, Ngô Tất Tố, Vũ Trọng Phụng…
- Hiệ thực XHCN ( 1930 về sau): Tố Hữu, Hồ Chí Minh, …
3 Bài mới:
Họat động của Thầy - Trò Nội dung ghi bảng T.g
Thế nào là giá trị nhận thức?
Hs dựa vào SGK trả lời
=> Trong Tpvh luôn chứa đựng
những kiến thức về đ/sống, những
điều mới mẻ mà trước đó ng đọc có
thể chưa biết
Những tác động từ nhà văn đến
người đọc?
=> Tpvh không những giúp người
đọc biết mà còn giúp người đọc hiểu
( Gv giải thích thêm)
Gv: Xét về phương diện nào đó, vh
là tiếng nói tình cảm, là nơi để con
người bộc lộ tình cảm
Hãy lí giải ý trên
Gv: Giá trị tình cảm bộc lộ ntn?
Dựa vào sgk trả lời, Gv tổng hợp
Gv: Nhờ những yếu tố nào mà tpvh
tồn tại mãi với thgian?
Gv: Nói đến giá trị tư tưởng t/c của
vh cần nói đến quan điểm, tư tưởng
I Các giá trị văn học:
1 Giá trị nhận thức:
- Tác phẩm văn học mang đến cho người đọc những hiểu biết về đời sống, biết thêm nhiều điều mới mẻ
- Nhà văn còn giúp người đọc nhạn biết được những vấn đề đang đặt ra trong xã hội
- Các giá trị văn học giúp người đọc hiểu: hiểu đời, hiểu người, hiểu mình
- Các giá trị văn học được xác định dựa vào các khái niệm:
+ Tính chân thật + Sự sâu sắc + Tầm khái quát
2 Giá trị tư tưởng – tình cảm.
- Nhờ có văn học mà đời sống tình cảm của con người ngày càng phong phú, tinh tế
- Vh không chỉ làm con người có những rung động sâu săc mà đôi khi chỉ là những rung động vẩn vơ nhưng nó chứa đựng tư tưởng, thái độ, nội dung xã hội và nhân văn
- Những tình cảm mà tpvh đem đến cho con người: tc gắn bó, t/c yêu nước
- Tpvh sống mãi là nhờ tấm lòng nhân ái, thái độ trân trọng của nhà văn đối với con người
Các k/n liên quan:
+ Sự chân thật
Trang 4Gv: tên gọi khác của giá trị thẩm
mĩ?
=> Giá trị nghệ thuật
Gv: Giá trị thẩm mĩ được thể hiện
ntn?
=> Tài năng của nhà văn, cách tổ
chức các yếu tố trong tác phẩm, tạo
ra những điều mới mẻ
Gv: Giá trị thẩm mĩ đích thực?
=> Tạo ra trong lòng người đọc
những rung động thẩm mĩ
Gv: Mqh giữa tpvc và công chúng?
Hs thảo luận trả lời
Nếu không có công chúng thì tpvc
có thể tồn tại không? Vì sao?
Phân biệt đọc và tiếp nhận
Cần lưu ý: tiếp nhận rộng hơn đọc
Thế nào là tiếp nhận tpvh?
=> Sống với tác phẩm
Dùng trí tưởng tượng
+ Sự nhạy cảm và tinh tế
3 Giá trị thẩm mĩ:
- Là cái hay, cái đẹp của tác phẩm
- Là giá trị thẩm mĩ của tp thể hiện trước hết ở tài năng của nhà văn trong việc dùng câu chữ, tổ chức bố cục Đặc biệt là khi tạo ra những cái mới
- Giá trị thẩm mĩ đích thực là tạo ra trong lòng người đọc những rung động thẩm mĩ, tình yêu đốivới cái đẹp làm cho cảm nhận thẩm mĩ ngày càng phong phú hơn
Các k/n:
+ Sự phù hợp giữa hình thức và nội dung
+ Sự điêu luyện
+ Tính chất mới mẻ
+ Tính độc đáo của bút pháp
- Tầm quan trọng của giá trị thẩm mĩ: gắn các giá trị khác trong tp lại với nhau
II Tiếp nhận văn học:
1 Tiếp nhận văn học
- Tpvh là cầu nối nhà văn và công chúng
- Bất cứ sáng tác văn học nào cũng phải gắn với công chúng
- Đọc và tiếp nhận khác nhau: Đọc dựa trên câu chữ của văn bản ; tiếp nhận là tìm nội dung, cái hay, cái đẹp của tp
- Tiếp nhận vh là sống với tp, rung động với nó, đắm chìm trong thế giới nghệ thuật của nhà văn, lắng nghe tiếng nói của tác giả
- Tiếp nhận dùng trí tưởng tượng, kinh nghiệm sống và tâm hồn của mình vào làm sống dậy hình tượng trong tác phẩm
- Giá trị của tác phẩm
- Tiếp nhận tpvh là gì?
- Soạn phần tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm
Trang 5- Kiến thức: + Thấy được tầm quan trọng của việc tiếp nhận văn học
+ Lí giải nguyên nhân của sự phong phú, đa dạng trong tiếp nhận văn học
- Kỹ năng: Vận dụng lí thuyết để tiếp nhận tp cụ thể.
- Thái độ: Có ý thức trau dồi văn hoá tiếp nhận.
II Chuẩn bị:
- Thầy: Kiến thức cơ bản cho tiết dạy.
- Trò: Đọc kỹ bài học trong SGK.
III Tiến trình lên lớp:
Trình bày một bài thơ đã gây cho em những ấn tượng sâu sắc
3 Bài mới:
Họat động của Thầy - Trò Nội dung ghi bảng T.g
Điểm nổi bật của tiếp nhận vh là
tính đa dạng và không thống nhất
của nó
Gv:Tại sao lại có sự khác nhau nôi
người đọc khi tiếp nhận tpvh?
Hs dựa vào sgk: có khen, có chê
Cùng một tpvh nhưng mỗi người lại
hiẻu một khía cạnh
Gv: Cho hs cảm nhận một đoạn thơ
của Xuân Quỳnh
Sự tri âm, hiểu nhau giữa tác giả và
ngời đọc là một điều rất cần thiết và
lí tưởng
Giữa người đọc và người sáng tạo
còn có mqh tương tác lớn Người đọc
phản hồi những ý kiến để tác giả
điều chỉnh lại
2 Tác phẩm và công chúng
- Tpvc như một sự vật nhiều mặt, người đọc mỗi người nhìn ở một khía cạnh khác nhau cho nên có những điểm khác nhau trong cảm nhận
+ Do trình độ người tiếp nhận+ Tp mang nhiều nghĩa, chứa đựng nhiều quan sát
- Tiếp nhận còn phụ thuộc ở môi trường xã hội
3 Tác giả và người đọc
- Tác giả ( người sáng tạo) và người đọc ( người tiếp nhận) là một quá trình đồng sáng tạo
- Mỗi người đọc có thể chỉ hiểu một hoặc một vài khía cạnh của tác phẩm
- Quan hệ giữa tác giả và độc giả không phải quan hệ một chiều
4 Cách cảm thụ văn học
- Tập trung vào cốt truyện
- Chú ý đến nội dung tư tưởng của tác phẩm
- Chú ý đến nội dung nhận thức, tình cảm
- Có lòng yêu, vốn sống, sự nhạy cảm
- Các vấn đề của tiếp nhận văn học
- Làm bài tập sgk
- Soạn phần tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm
Tiết 5
LẬP Ý VÀ LẬP DÀN Ý TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
Trang 6- Kỹ năng: Có thói quen phát hiện và sửa chữa những lỗi khi hành văn
- Thái độ: Có thói quen lập ý và lập dàn ý.
II Chuẩn bị:
- Thầy: Kiến thức cơ bản cho tiết dạy.
- Trò: Đọc kỹ bài học trong SGK.
III Tiến trình lên lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Họat động của Thầy - Trò Nội dung ghi bảng T.g
Gv: Lập ý là một bước cần thiết và
quan trọng trong làm văn
Có bao nhiêu căn cứ lập ý?
=> Có 2 căn cứ
Gv: Có mấy dạng đề?
=> Có 2 dạng
- Đề có định hướng
- Đề không có định hướng
Gv: căn cứ sắp xếp ntn? Có mấy
1 Căn cứ lập ý
- Những chỉ dẫn trong đề bài
- Kiến thức văn học và xã hội của học sinh
2 Các bước lập ý
- Xác lập ý lớn
+ Dựa vào yêu cầu của đề: mỗi y/c là một ý
+ Nếu đề chỉ có một yêu cầu thì mỗi ý đáp ứng yêu cầu là một ý lớn
- Xác lập ý nhỏ
II Lập dàn bài:
1 Sắp xếp ý
- Từ dễ đến khó
- Tránh hiện tượng lặp ý
- Theo trật tự trong đề bài
2 Xác định mức độ trình bày mỗi ý
III Một số kiểu lỗi
1 Lạc ý ( lạc đề)
- Có những ý lớn không có trong y/c
- Ý nhỏ không phù hợp với ý lớn
- Cho d/c không phù hợp
2 Thiếu ý
- Thiếu ý lớn
- Thiếu ý nhỏ
3 Lặp ý
- Lặp hoàn toàn
- Ý bao trùm nhau
4 Sắp xếp ý lộn xộn
- Không theo trật tự
- Trật tự ý không thích hợp
Luyện tập
Hs làm bài tập 2 trang 11
Trang 74 Củng cố – dặn dò: 3’
- Nắm vững kiến thức lí thuyết
- Làm bài tập 3 sgk trang 14
- Soạn phần tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm
Tiết 8
Tác gia NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
I Mục tiêu:
- Kiến thức: + Nắm được quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh.
+ Hiểu được phong cách nghệ thuật
- Kỹ năng: Nhận ra bức chân dung của Nguyễn Aùi Quốc – Hồ Chí Minh qua các tp.
Trang 8- Trò: Đọc kỹ bài học trong SGK.
III Tiến trình lên lớp:
Tại sao phải học Văn học?
3 Bài mới:
Họat động của Thầy - Trò Nội dung ghi bảng T.g
Yêu cầu Hs đọc sgk
Quan điểm thơ phải có “chất thép”,
văn chương nghệ thuật là một mặt
trận, văn nghệ sĩ cũng là chiến sĩ
trên mặt trận ấy
Gv: Lí giải “ chất thép” trong thơ
=> Đó là tinh thần cách mạng
Gv: Đối tượng thưởng thức trong thời
kì cách mạng?
=> Đó là quảng đại quần chúng
nhân dân
Hồ Chí Minh đã để lại một sự
nghiệp văn học vô cùng phong phú
về thể loại, lớn lao về tầm vóc, được
viết bằng nhiều thứ tiếng
Hs dựa vào sgk kể tên tác phẩm của
từng thể loại
Gv: nét chính trong phong cách nghệ
thuật của Hồ Chí Minh?
Các tác phẩm đa dạng nhưng thống
nhất, mỗi thể loại đều có nét độc
đáo
1 Vài nét về tiểu sử ( Hs đọc sgk)
2 Quan điểm sáng tác văn học
- Xem văn nghệ là một hoạt đọng tinh thần phong phú
- Chú ý đặc biệt đến đối tượng thưởng thức
+ Viết cho ai? ( đối tượng)
+ Viết để làm gì? ( mục đích)
+ Viết cái gì? ( nội dung)
+ Viết như thế nào? ( hình thức)
- Người quan niệm văn chương phải có tính chân thật
3 Sự nghiệp văn học
- Văn chính luận:
Bản án chế đọ thực dân Pháp
Tuyên ngôn độc lập
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
- Truyện – kí
Pari Lời than vãn của bà Trưng Trắc
Vi hành
- Thơ ca Nhật kí trong tù ( 133 bài)
Thơ Hồ Chí Minh ( 86 bài)
Thơ chữ Hán Hồ Chí Minh ( 36 bài)
4 Phong cách nghệ thuật:
- Kết hợp giữa chính trị và văn chương
- Văn chính luận: Tư duy sắc sảo
- Truyện – kí: mang nhiều giọng điệu khác nhau
- Thơ ca: Kết hợp giữa cổ điển và hiện đại
- Nắm vững quan điểm sáng tác, phong cách nghệ thuật
- Tìm hiểu một số tác phẩm
- Soạn tác phẩm “ Vi hành”
IV Rút kinh nghiệm
Kí duyệt
Trang 9- Kiến thức: + Kiểm tra chất lượng đầu năm của học sinh
+ Kiểm tra chất lượng kiến thức hs
- Kỹ năng: Kiểm tra mức độ vận dụng kiến thức của hs.
- Thái độ:
Trang 10III Đề ra:
Đề 1: Phân tích truyện ngắn “ Hai đứa trẻ” của nhà văn Thạch Lam.
Đề 2: Phân tích truyện ngắn “ Hai đứa trẻ” của nhà văn Thạch Lam để thấy rõ số phận, ước mơ, khát vọng của những người dân nghèo nơi phố huyện
IV Đáp án – Thang điểm:
Đáp án:
Đề 1: Yêu cầu hs làm rõ những nội dung sau:
- Tâm trạng, số phận, ước mơ, khát vọng của những con người nơi phố huyện nghèo
- Nghệ thuật miêu tả tâm trạng của tác giả
- Tấm lòng nhân đạo của nhà văn Thạch Lam
Đề 2: Hs cần làm rõ những ý sau;
- Những người dân nơi phố huyện có một số phận nhỏ nhoi, sống cuộc sống bế tắc, tối tăm, không lối thoát
- Họ luôn có những ước mơ bình dị nhưng lại cháy bỏng
- Họ mong đợi số phận mình sẽ thay đổi
- Họ có một niềm tin mãnh liệt vào cuộc sông, niềm tin ấy họ đã gởi toàn bộ vào hình ảnh con tàu
- Điểm 1 – 2: Cho điểm đối với những bài chỉ viết được một đoạn ngắn
- Điểm 0: Lạc đề
IV Rút kinh nghiệm
Tiết 9
“VI HÀNH” – Nguyễn Ái Quốc
I Mục tiêu:
- Kiến thức: + Hiểu được hoàn cảnh sáng tác, ý nghĩa nhan đề tác phẩm.
+ Hiểu được phong cách nghệ thuật
- Kỹ năng: Hiểu được giá trị đả kích của tác phẩm.
- Thái độ: Hiểu tâm trạng và lòng yêu nước của Nguyễn Ái Quốc thể hiên trong tác phẩm.
II Chuẩn bị:
- Thầy: Kiến thức cơ bản cho tiết dạy.
- Trò: Đọc kỹ bài học trong SGK.
III Tiến trình lên lớp:
Trang 111 Ổn định lớp: 2’
Nêu một số mốc lịch sử quan trọng liên quan đến cuộc đời của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh
3 Bài mới:
Họat động của Thầy - Trò Nội dung ghi bảng T.g
Hs dựa vào Sgk để tìm hiểu hoàn
cảnh sáng tác
Gv: Nghĩa nguyên văn tiếng Pháp có
nghĩa là gì?
Nghĩa nhân dân thường dùng là gì?
Nghĩa trong truyện?
Gọi hs thay nhau đọc, các hs còn lại
gạch chân các chi tiết quan trọng
Từ các chi tiết đã có hãy nêu những
nét chính về hình dáng và hành động
của Khải Đinh trên đất Pháp
Gv tổng hợp
I Giới Thiệu
1 Hoàn Cảnh Sáng Tác:
- Năm 1923, Khải Định được chính phủ Pháp mời sang dự cuộc đấu xảo thuộc địa ở Macxây
Nhân dịp này Nguyễn Ái Quốc viết truyện ngắn “ Vihành” nhằm vạch mặt Khải Định, một tên vua bù nhìn ngu dốt, lố lăng, đồng thời tác giả cũng cho nhân dân Pháp thấy được bản chất lừa bịp của chính phủ Pháp
- Truyện được viết bằng tiếng Pháp, đăng trên báo Nhân đạo – cơ quan của Đảng công sản Pháp – số ra ngày 19/2/1923
2 Ý nghĩa nhan đề:
- Được viết nguyen văn bằng tiếng Pháp là Incognito mang nghĩa là: không để người ta biết, đội một cái tên không phải là tên thật
- Nghĩa bình thường: các vị vua xưa thường vi hành để thám thính dân tình, xem dan chúng dưới thời mình cai quản sống ra sao
- Khải Định cũng “ vi hành” nhưng để thoả mãn những thị hiếu cá nhân
3 Đọc tác phẩm:
II Phân tích:
1 Những hành động và hình dáng của Khải Định trên đất Pháp
- Nhút nhát, lén lút
- Ăn chơi, kệch cỡm
- Hình dáng dễ gây cười như một tên hề
- Đến trường đua, tiệm cầm đồ, toa xe điện
=> Trong mắt người Pháp, Khải Địhn hiện lên như một trò mua vui, một tên hề không hơn, không kém
=> Đó là một điều sỉ nhục đối với Quốc thể
- Nắm vững cốt truyện
Trang 12- Kiến thức: + Vẻ lố lăng, kệch cỡm của Khải Định.
+ Nghệ thuật châm biếm đặc sắc
- Kỹ năng: Hiểu được giá trị đả kích của tác phẩm.
- Thái độ: Hiểu tâm trạng và lòng yêu nước của Nguyễn Ái Quốc thể hiên trong tác phẩm.
II Chuẩn bị:
- Thầy: Kiến thức cơ bản cho tiết dạy.
- Trò: Đọc kỹ bài học trong SGK.
III Tiến trình lên lớp:
Kí duyệt
Trang 13Tóm tắt những chi tiết chính của truyện ngắn “Vi hành”
3 Bài mới:
Họat động của Thầy - Trò Nội dung ghi bảng T.g
Đối tượng phê phán của tác giả?
Đó là: Khải Định, người dân Pháp
và Chính phủ Pháp
Người dân Pháp qua ngòi bút của tác
giả?
Hs tìm các chi tiết trong SGK
Những điểm đáng phê phán ở Chính
phủ Pháp?
Giọng văn và tâm trạng của tác giả?
=> Giọng văn tỉnh táo, bông đùa
nhưng chứa đựng tâm trạng đau xót
của tác giả
Tại sao tác giả lại đau lòng?
Vì có một ông vua làm nhục quốc
thể
Tìm các chi tiết thể hiện sự nhầm
lẫn
Những giá trị mà tác phẩm đem lại?
2 Ý nghĩa phê phán:
- Khải Định: + một tên vua ăn chơi + là chiêu bài của chính phủ pháp + là một tên hề
một tên vua bù nhìn, vô dụng
- Người dân pháp: + sống hời hợt, hiếu kì
3 Tâm trạng của tác giả:
- Giọng văn đôi chỗ như bông đùa nhưng thực chất tác giả rất đau lòng
- Đau lòng vì là dân của một nước mất chủ quyền, có một vị vua ăn chơi trong mắt người Pháp và trong mắt người Pháp vị vua ấy chỉ là một tên hề
- Tác giả luôn hướng về quê hương đất nước
4 Nghệ thuật đặc sắc
- Cách đặt tên truyện mang nhiều nghĩa
- Tạo tình huống nhầm lẫn: Đôi thanh niên Pháp nhầm tác giả là Khải Định vì có nhiều điểm giống nhau; Khải định nhàm tưởng mình là kgách quí trên đất Pháp nhưng kì thực chỉ là một tên hề; chính phủ Pháp cũng khôn biết vị khách của mình là ai
- Truyện được viết dưới dạng một bức thư:
điều đó đã đánh trúng vào lối sống hiếu kì của người dân Pháp
- Giọng văn nhẹ nhàng nhưng thâm thúy, chuyển cảnh linh họat, sử dụng nhiều từ ngữ gần gũi với cuộc sông bình thường
- Nắm vững nội dung bài học
- Tìm hiểu bài tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm
Trang 14Tiết 11
NHẬT KÍ TRONG TÙ- HỒ CHÍ MINH
I Mục tiêu:
- Kiến thức: + Hiểu được giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của tập thơ.
+ Nắm rõ phong cách nghệ thuật của Hồ Chí minh
- Kỹ năng: Biết cách tiếp cận, tiếp nhậ tác phẩm riêng lẻ.
- Thái độ:
II Chuẩn bị:
- Thầy: Kiến thức cơ bản cho tiết dạy.
- Trò: Đọc kỹ bài học trong SGK.
III Tiến trình lên lớp:
Những nét chính về nghệ thuật của truyện ngắn “Vi hành”
3 Bài mới:
Họat động của Thầy - Trò Nội dung ghi bảng T.g
Thông thường người ta viết nhật kí 1 Hoàn cảnh sáng tác:
Trang 15bằng văn xuôi còn Hồ Chí Minh lại
viết nhật kí bằng thơ trong một hoàn
cảnh khác thường
Nội dung tập thơ gồm mấy phần?
Gồm hai phần: tố cáo nhà tù Tưởng
Giới Thạch và thể hiện bức chân
dung tự họa con người tinh thần Hồ
Chí Minh
Hững đức tính cao đẹp của Hồ Chí
Minh?
Hs tìm trong Sgk
Gv lấy ví dụ chứng minh
Thơ Hồ Chí Minh luôn có sự kết hợp
chặt chẽ giữa: văn chương và chính
trị; truyền thống và hiện đại
Các tác phẩm thơ Hồ Chí Minh
mang phong vị Đường thi nhưng vẫn
mang nhiều thủ pháp hiện đại
Thơ Hồ Chí Minh luôn mang tư
tưởng hiện đại: sự vận động trong tư
tưởng luôn hướng đến ánh sáng và
tương lai
2 Ý nghĩa nhan đề:
- Ghi chép những việc diễn ra hằng ngày
- Trong điều kiện lao tù nên được viết bằng thơ
- Nhật kí là thổ lộ tâm tư, tình cảm, những suy nghĩ của bản thân lại được viết bằng thơ nên hàm súc hơn, cô đọng hơn
3 Nội dung:
a Tố cáo chế độ nhà tù Tưởng giới Thạch:
b Bức chân dung tự họa con người tinh thần Hồ Chí Minh
- Tinh thần kiên cường bất khuất
- Tâm hồn mềm mại tinh tế, hết sức nhạy cảm với mọi biến thái của thiên nhiên và lòng người
- Phong thái ung dung tự tại, hết sức thoải mái
- Nóng lòng, sốt ruột, khắc khoải ngóng trời tự
do, lo lắng về vận mệnh đất nước
- Lạc quan, tin tưởng hướng về ánh sáng của bình minh
- Trằn trọc lo âu về vận mệnh đất nước
4 Phong cách nghệ thuật:
a Màu sắc cổ điển:
- Giàu cảm hứng về vẻ đẹp thiên nhiên Cảm nhận thiên nhiên theo cách riêng
- Thể hiện thiên nhiên bằng những nét chấm phá
- Nhân vật trữ tình có phong thái ung dung
Trong quan hệ với thiên nhiên con người luônlàm chủ
b Màu sắc hiện đại:
- Tinh thần dân chủ được thể hiện ở: đề tài, tư tưởng, nhân vật trữ tình, ước lệ tượng trưng, giọng điệu
- Hình ảnh thiên nhiên thường vận động từ bóng tói đến ánh sáng
- Ngôn ngữ bình dân mà rất sáng tạo
- Nắm vững nội dung bài học đặc biệt là bức chân dung tự họa con người tinh thần Hồ Chí Minh
- Tìm hiểu bài tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm
Trang 16Tiết 12
CHIỀU TỐI ( MỘ) – HỒ CHÍ MINH
I Mục tiêu:
- Kiến thức: + Thấy được nghệ thuật tả cảnh bằng những nét chấm phá.
+ Tấm lòng nhân đạo, tâm hồn cao đẹp, tình yêu thiên nhiên của tác giả
- Kỹ năng: Nắm được ý nghĩa bài thơ, biết cách phân tích một bài thơ mang phong vị Đường
thi
- Thái độ: Hiểu tâm trạng và lòng yêu nước của Nguyễn Ái Quốc thể hiên trong tác phẩm.
II Chuẩn bị:
- Thầy: Kiến thức cơ bản cho tiết dạy.
- Trò: Đọc kỹ bài học trong SGK.
III Tiến trình lên lớp:
Hãy nêu những nét chính về bức chân dung tự họa con người tinh thần Hồ Chí Minh
3 Bài mới:
Họat động của Thầy - Trò Nội dung ghi bảng T.g
Đây là một trong nhiều bài thơ được
tác giả viết về cảnh trên đường đi
I Giới thiệu:
1 Hoàn cảnh sáng tác:
Trang 17Giữa gian nan khổ cực của người tù,
Hồ Chí Minh vẫn tìm thấy niềm vui
nơi cảnh vật và con ngươi Qua đó
thể hiện một hồn lạc quan, tin yêu
cuộc sống, cảm nhận rất tinh tế về
thiên nhiên
Tìm hiểu ý nghĩa các hình ảnh: cánh
chim lẻ loi; chòm mây cô đơn
Tìm nét bình thường mà phi thường
trong con người Hồ Chí Minh
Nêu cách cảm nhận thời gian của tác
giả
Vẻ đẹp từ hình ảnh cô gái xay ngô
bên lò than?
2 Đọc bài thơ
3 Những điểm chưa khớp giữa bản dịch thơ và phiênâm
- Cô vân dịch thành chòm mây
- Ma bao túc dịch thành xay ngô tối
II Phân tích:
1 Câu 1-2 (khai – thừa)
- Cảm giác buồn, cô đơn
- Sự ấm áp
- khát vọng tự do
=> Chân dung của người tù: một con người bình thường mà phi thường
- Phong thái ung dung, bản lĩnh kiên cường
- Yêu thương mọi sự vật, tâm hồn nhạy cảm với thiên nhiên
- Khát vọng tự do từ hình ảnh cánh chim, chòm mây
2 Câu 3-4 (chuyển- hợp):
- Bức tranh đẹp về cuộc sống lao động của con ngườimiền núi
- Hình ảnh ánh lửa từ lò than: tạo cảm giác ấm áp, đem lại ánh sáng và nièm tin
- Hình ảnh cô gái xay ngô bên lò than thể hiện cuộc sống lao động bình dị của người dân miền núi
III Kết luận:
Bài thơ thể hiện con người Hồ Chí Minh: ung dung, tự tại, kiên cường, tâm hồn mềm mại, tinh tế
- Hiểu rõ hơn con người tinh thần Hồ chí Minh
- Tìm hiểu bài tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm
Trang 18+ Nắm được nghệ thuật tả cảnh đặc sắc.
- Kỹ năng: Nắm được ý nghĩa bài thơ, biết cách phân tích một bài thơ mang phong vị Đường
thi
- Thái độ:
II Chuẩn bị:
- Thầy: Kiến thức cơ bản cho tiết dạy.
- Trò: Đọc kỹ bài học trong SGK.
III Tiến trình lên lớp:
Hãy nêu những nét chính về bức chân dung tự họa con người tinh thần Hồ Chí Minh thể hiện trong bài Chiều tối
Trang 19Gv gợi ý Hs tìm những điểm chưa
khớp giữa bản dịch thơ và phiên âm
Tìm hiểu bài 1 và chỉ ra:
Thời gian, không gian và cách cảm
nhận thời gian của tác giả
Hoàn cảnh của người tù?
Tư thế của người tù?
Tìm hiểu vẻ đẹp của bức tranh thu:
Bức tranh: Trăng
Sao một bức tranh
Núi đẹp
Sương
Cách thể hiện thời gian của tác giả?
Ý nghĩa của ánh nắng ban mai?
Bức chân dung người tù hiện lên với
dáng vẻ của một chiến sĩ cách
mạng
2 Những điểm chưa khớp giữa bản dịch và bản phiên âm
- Quần tinh dịch là chòm sao
- Thướng thu san dịch là vượt lên ngàn
- Chinh nhan dịch là người đi
- Dĩ tại dịch là cất bước
- Nghênh diện dịch là rát mặt
II Phân tích:
1 Bài 1:
- Không gian: núi rừng về khuya
- Thời gian: nửa đêm về sáng
- Cách cảm nhận thời gian rất tinh tế: nghe tiếng gà gáy – rất quen thuộc, rất dân dã
- Người tù bị áp giải vào lúc nửa đêm với thời tiết khắc nghiệt Mặc dù vậy người tù vẫn ung dung tự tại, sẵn sàng đối mặt với gian khó thể hiện bản lĩnh vững vàng, vượt lên nghịch cảnh tìm vui với thiên nhiên Trên con đường bị áp giải thiên nhiên đã trở thành người bạn của ngời tù và như thế người tù đã không còn cảm thấy cô đơn
- Người tù đã vượt lên mọi khác nghiệt của nghịch cảnh, tìm vui với vẻ đẹp thiên nhiên bởi người tù lúcnày mang trái tim của một thi sĩ và một chiến sĩ
III Kết luận:
Bức chân dung tự hoạ con người tinh thàn Hồ Chí Minh đã hiện lên rất rõ qua bài thơ
Sự giao cảm với thiên nhiên chỉ bàng một vài nét chấm phá
- Hiểu rõ hơn con người tinh thần Hồ chí Minh
- Tìm hiểu bài tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm
Trang 20Tiết 14
MỚI RA TU,Ø TẬP LEO NÚI ( TÂN XUẤT NGỤC, HỌC ĐĂNG SƠN) – HỒ CHÍ MINH
I Mục tiêu:
- Kiến thức: + Thấy được ý chí quyết tâm vượt lên gian khổ của Hồ Chí Minh.
+ Lời nhắn nhủ chân tình với đồng chí, đồng đội
- Kỹ năng: Hiểu được nét nghệ thuật đặc sắc của bài thơ: vừa cổ điển vừa hiện đại.
- Thái độ:
II Chuẩn bị:
- Thầy: Kiến thức cơ bản cho tiết dạy.
- Trò: Đọc kỹ bài học trong SGK.
III Tiến trình lên lớp:
Hãy nêu những nét chính về bức chân dung tự họa con người tinh thần Hồ Chí Minh thể hiện trong bài Giải đi sớm
3 Bài mới:
Họat động của Thầy - Trò Nội dung ghi bảng T.g
Sau gần 14 tháng bị giam cầm, khi
ra tù cơ thể Hồ Chí Minh bị suy
nhược hoàn toàn: mắt mờ, chân yếu,
tóc bạc, đi không được và Người đã
phải tập đi và cuối kcùng Người đã
leo được núi Tất cả mọi cố gắng đó
của Hồ Chí Minh đều vì Tổ quốc
2 Đọc bài thơ
Tịnh vô trần dịch thành bụi không mờ
Trang 21Hs đọc theo yêu cầu và tìm các chi
tiết cần lưu ý
Tìm hiểu tâm trạng nhân vật trữ tình
ẩn đằng sau bức tranh thiên nhiên:
một bức tranh sơn thuỷ hữu tình
Tìm hiểu ý nghĩa của câu thơ thứ 2
Nêu ý nghĩa của từ bồi hồi? lí giải
tâm trạng đó của tác giả
Hình ảnh nhân vật trữ tình ngóng
trời Nam có ý nghĩa gì?
Hãy tìm các chi tiết thể hiện rõ nét
mnghệ thuật của bài thơ
II Phân tích:
1 Hai câu thơ đầu:
- Thông qua sự giao hoà của thiên nhiên: mây núi núi mây thể hiện tâm trạng khát khao tình đồng chí, đồng đội sau gần 14 tháng bị giam cầm
- Hình ảnh khẳng định tấm lòng kiên định, ý chí và lòng trung thành của Hồ Chí Minh đối với Tổ quốc Trong lao tù, Người vẫn giữ được khí tiết của mình
2 Hai câu cuối:
Hình ảnh nhân vật trữ tình hiện lên với tâm trạng bồihồi: vừa được tự do, sắp được trở về Tổ quốc
Nhân vật trữ tình vẫn có những niềm vui:
Vừa được tự do Sắp được trở về Giữ vững được khí tiết
Hình ảnh nhân vật trữ tình ngóng trời tự do, ngóng trời Nam thể hiện rõ sự sốt ruột muốn trở về Tổ quốc
3 Nghệ thuậtBài thơ mang đậm phong cách thơ vừa hiện đại vừa cổ điển: Cổ điển ở thể thơ, cách cảm nhận thiên nhiên và miêu tả thiên nhiên, hình tượng nhân vật trữ tình ung dung tự tại; hiện đại ở tinh thần của nhân vật trữ tình
III Kết luận:
Bài thơ thể hiện trọn vẹn nỗi lòng của nhà thơ Hồ Chí Minh và tâm hốn Người luôn hướng về quê hương đất nước, khẳng định ý chí kiên định vững vàng
- Hiểu rõ nỗi niềm tam sự, bản lĩnh và tấm lòng kiên trung của Hồ chí Minh
- Tìm hiểu bài tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm
Trang 22Tiết 15
TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1 ( RA ĐỀ SỐ 2 – HỌC SINH LÀM Ở NHÀ)
I Mục tiêu:
- Kiến thức: + Giúp Hs nhận ra những sai sót khi làm bài.
+ Hướng khắc phục cho bài viết số 2
- Kỹ năng: Nhận biết các dạng đề khi làm bài.
Họat động của Thầy - Trò Nội dung ghi bảng T.g
Gv yêu cầu 1 hs lên bảng lập dàn
bài của bài viết đã làm Cả lớp theo
dõi và nhận xét
Gv thông báo thang điểm và đáp án
Điểm Số lượng %
0
1
2
1 Lập dàn bài
2 Thang điểm và đáp án: ( Giáo án tiết 6-7)
3 Trả bài
4 Sửa lỗi:
a Lỗi nội dung:
- Hs không nắm được nội dung tác phẩm nên có nhiều chỗ sai đáng tiếc như: Tên nhân vật không đúng, cốt truyện không đúng
- Hs không nắm được yêu cầu của đề nên có trường hợp kể lại tác phẩm nhưng cũng không trọn vẹn;
không nắm được yêu cầu của đề nên hs không định
Trang 23hướng được khi làm bài dẫn đến sai lệch và thiếu ý.
b Lỗi hành văn:
- Trình bày bố cục bài văn chỉ có 3 đoạn
- hiện tượng viết câu không đúng cấu trúc, câu tối nghĩa
c Lỗi chính tả:
-Hs viết sai chính tả quá nhiều
- Ý thức sửa chữa chưa tốt
5 Giải đáp thắc mắc (nếu có)
Đề bài viết số 2
Đề 1:
Qua ba bài thơ “ Chiều tối”, “ Giải đi sớm”, “ Mới
ra tù, tập leo núi” em hãy làm rõ bức chân dung tự hoạ con người tinh thần Hồ Chí Minh
Đề 2: Phân tích nghệ thuật đặc sắc trong truyện ngắn “ Vi hành” của Nguyễn Ái Quốc
Đề 3:
Phân tích bài thơ “ Mới ra tù, tập leo núi” (Nhật kí trong tù) của Hồ Chí Minh
IV Rút kinh nghiệm
Trang 24- Kiến thức: Thấy được niềm khát khao hòa nhập với cuộc sống của nhân vật trữ tình.
- Kỹ năng: Khai thác những diễn biến nội tâm của nhân vật.
- Thái độ:
II Chuẩn bị:
- Thầy: Kiến thức cơ bản cho tiết dạy.
- Trò: Đọc kỹ bài học trong SGK.
III Tiến trình lên lớp:
Đọc thuộc lòng bài thơ “Mới ra tù, tập leo núi” và cho biết những tậm sự của Hồ Chí Minh thể hiện trong bài thơ
3 Bài mới:
Họat động của Thầy - Trò Nội dung ghi bảng T.g
Gv gọi Hs đọc phần Tiểu dẫn
Gọi Hs đọc bài thơ và chia bố cục
Gv nhận xét
Phần này có hai khổ lặp lại hoàn
toàn 4 câu thơ đầu
Ý nghĩa của việc lặp lại đó
Thái độ của tác giả trước cuộc sống?
Thái độ của người tù đối với cuộc
I Giới thiệu:
1 Hoàn cảnh sáng tác: Hs đọc Sgk
2 đọc bài thơ:
Trang 25đời: tai mở rộng, lòng sôi rạo rực,
lắng nghe âm thanh cuộc sống vọng
vào nhà tù
Sự khát khao cuộc sống bên ngoài
nhà tù đã tập trung tất cả vào thính
giác, bằng cả tấm lòng,bằng cả tâm
trạng…
Bằng trí tưởng tượng, người tù đã vẽ
nên bức tranh cuộc sống bên ngoài
nhà tù bằng chính âm thanh của nó
Cả những âm thanh tưởng chừng như
trong cuộc sống ta không bao giờ ta
để ý đến: tiếng chim reo, tiếng gió
thổi, tiếng dơi chiều, tiếng lạc ngựa…
Phải thật chú ý ta mới có thể lắng
nghe tất cả các âm thanh đó vọng
vào nhà tù
đơn của người thanh niên khi lần đầu bị tách rời cuộc sống
- Người tù luôn có thái độ tích cực, tìm mọi cách để nối với cuộc sống bên ngoài nhà tù
- Luôn hướng về cuộc sống bên ngoài nhà tù bằng: Thính giác
Lòng sôi rạo rực
Tâm trạng bồi hồi
Bằng trí tưởng tượng
- Cuộc sống được cảm nhận qua tâm hồn ngườitù đang thấm thía nỗi buồn và tha thiết yêu tự
do nên những âm thanh của cuộc sống dường như hối hả, gấp gáp hơn
- Do quá yêu cuộc sống bên ngoài nên người tù đã cảm nhận cuộc sống thật vui sướng, là một trời rộng rãi, đầy mật ngọt và hương thơm
- Hiểu rõ nỗi niềm tâm sự, niềm khát khao cuộc sống bên ngoài nhà tù của nhân vậttrữ tình
- Tìm hiểu bài tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm
Trang 26Nắm được những thành tựu.
- Kỹ năng: Cảm nhận được tư tưởng chủ đạo của Văn học giai đoạn này.
- Thái độ:
II Chuẩn bị:
- Thầy: Kiến thức cơ bản cho tiết dạy.
- Trò: Đọc kỹ bài học trong SGK.
III Tiến trình lên lớp:
Tâm trạng và thái độ của người tù cách mạng thể hiện trong bài thơ” Tâm tư trong tù” Tố Hữu?
3 Bài mới:
Họat động của Thầy - Trò Nội dung ghi bảng T.g
Tình hình văn học sau cách mạng?
Văn học đã trở thành một bộ phận
trong sự nghiệp cách mạng, trong
đấu tranh và phát triển xã hội
Thế nào là lập trường nhân dân?
Nhân dân là nguồn cảm hứng sáng
tạo, đối tượng của văn nghệ
Đường lối lãnh đạo của Đảng giúp
văn nghệ sĩ phát huy năng lực
Đời sống chiến đấu đã đi vào văn
học Nhiều nhân vật đã đi vào văn
học như Anh Núp, chị Tư Hậu, chị
Uùt Tịch
I Tiền đề chung
1 Đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng và sự đóng góp sáng tạo của các nhà văn
- Văn học sau cách mạng tháng Tám là nền văn học thống nhất dưới sự lãnh đạo của Đảng
- Đường lối lãnh đạo của đảng đã xác định cho ngườiviết lập trường tư tưởng nhân dân
2 Hiện thực cách mạng khơi nguồn sáng tạo và là đối tượng của nhiều tác phẩm văn chương
- Hiện thực cách mạng phong phú và mở ra trên nhiều trận tuyến
- Đời sống hiện thực sau cách mạng hiện lên nhiều vẻ đẹp, gợi niềm vui, mơ ước, dễ nảy sinh cảm hứng
Trang 27Dựa vào Sgk hãy thống kê các nhà
văn lên đường đi theo tiếng gọi của
cách mạng
3 Một đội ngũ nhà văn giàu nhiệt tình cách mạng vàgiàu sức sáng tạo
-Một số nhà văn lên đường tham gia chiến đấu và đã
hi sinh như: Nam Cao, Trần Đăng…
- Một số nhà văn đã lên đường vào Nam chiến đấu như: Lê Anh Xuân, Nguyễn Thi, Nguyễn Trung Thành…
Tiết 18
Yêu cầu: tìm những thành tựu về các
mặt: truyện,kí và thơ ca
Hs dựa vào Sgk trả lời
Kể tên các tác phẩm, tác giả tiêu
biểu
Tập trung miêu tả nhân dân trong
kháng chiến, thể hiện những tình
cảm cao đẹp: tình quân dân, tình
đồng chí, tình yêu quê hương đất
nước
Đề tài kháng chiến chống Pháp vẫn
được đào sâu Tuy nhiên các tác giả
đã chuyển hướng viết về quê hương
miền Nam trong kháng chiến
Thơ ca lấy cảm hứng từ hiện thực
II Thành tựu qua các giai đoạn
1 Giai đoạn kháng chiến chống Pháp:
a Truyện, kí là hai thể loại mở đầu
Ưu: Phản ánh chân thực nhiều mặt của cuộc sống, nổi bật là hình ảnh người chiến sĩ
Nhược: Chưa phản ánh đầy đủ các mặt cuộc sống Viết về đám đông thành công hơn viết về cá nhân riêng lẻ
b Thơ ca: Giai đoạn này thơ ca phát triển mạnh với nhiều tác phẩm, tác giả tiêu biểu
2 Giai đoạn xây dựng hoà bình xã hội chủ nghĩa( 1955 – 1961)
a Văn xuôiMở rộng đề tài trên nhiều phạm vi đời sống
b Thơ ca:
Có nhiều thành tựu mới
- Hiểu rõ những tiền đề và các thành tựu
- Tìm hiểu bài tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm
Trang 28
- Kiến thức: Nắm được một vài đặc điẻm chung của văn học Việt Nam giai đoạn này.
- Kỹ năng: Vận dụng kiến thức để tìm hiểu tác phẩm cụ thể.
- Thái độ:
II Chuẩn bị:
- Thầy: Kiến thức cơ bản cho tiết dạy.
- Trò: Đọc kỹ bài học trong SGK.
III Tiến trình lên lớp:
Hãy nêu những tiền đề cho sự phát triển của VHVN từ 1945 -1975
3 Bài mới:
Họat động của Thầy - Trò Nội dung ghi bảng T.g
Tìm thành tựu và tác phẩm
(Dựa vào sgk)
Các tác phẩm tăng cường thêm chất
liệu hiện thực, lí tưởng bồi đắp giàu
có, phản ánh kịp thời sự phát triển
của cách mạng
Lớp trước: Tố Hữu, Xdiệu, CLViên
Trong Kccp: Chính Hữu, Hoàng
Cầm…
Trong KCCM: Xuân Quỳnh, Bằng
Việt, Hữu Thỉnh…
Lí tưởng và nội dunh yêu nước, yêu
CNXH là cảm hứng cao đẹp chi phối
những tác phẩm văn chương
Hãy lí giải tính nhân dân là gì?
Nhân dân vượt lên trăm ngàn khó
khăn, tren trang văn con người
không mang dáng vẻ lầm than mà
mang dáng dấp to lớn
- Được bổ sung một đội ngũ đông đảo
- Tập trung vào chủ đề yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng
III Một vài đặc diểm chung:
1 Lí tưởng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội là đặcđiểm nổi bật
Văn học nghệ thuật đã trở thành vũ khí sắc bén phục vụ kịp thời và sát sao nhiệm vụ cách mạng
2 Nền văn học mang tính nhân dân sâu sắc
Nền văn học mới miêu tả nhiều vẻ đẹp của con người
3 Một nền văn học có nhiều thành tựu về sự phát triển các thể loại và phong cách tác giả