1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty cổ phần xây dựng tân cảng số một

113 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phần xây dựng Tân cảng Số Một”, tác giả muốn hệ thống hóa lý thuyết liên quan đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng, đồng thời khám phá các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tra

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- * -

LÊ TIẾN CHUNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TÂN CẢNG SỐ MỘT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- * -

LÊ TIẾN CHUNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TÂN CẢNG SỐ MỘT

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

(Hệ điều hành cao cấp)

Mã ngành: 8340101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS LÝ THỊ MINH CHÂU

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2020

Trang 3

cho Công ty cổ phần xây dựng Tân cảng Số Một” là công trình nghiên cứu của riêng

tôi và được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Lý Thị Minh Châu và sự hỗ trợ của tập thể cán bộ, CNV, NLĐ Công ty Cổ phần Xây dựng Tân Cảng Số Một

Các số liệu trong luận văn được thu thập từ thực tế tại một số doanh nghiệp mà tôi nghiên cứu Các kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, khách quan, đáng tin cậy và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2020

NGƯỜI THỰC HIỆN ĐẾ TÀI

Lê Tiến Chung

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

PHẦN MỞ ĐẦU……….……….…….… 1

1 Lý do chọn đề tài……….……… 1

2 Mục tiêu ngiên cứu……….……… 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……….……… 3

4 Phương pháp nghiên cứu……….……… 3

5 Tình hình nghiên cứu có liên quan……….……… 5

6 Ý nghĩa của nghiên cứu……….……… 6

7 Bố cục của đề tài……… 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH ……….8

1.1 Lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh ….……… 8

1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh……… 8

1.1.2 Lợi thế cạnh tranh………9

1.1.3 Năng lực cạnh tranh……….……… 12

1.2 Các yếu tổ ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp …… …….13

1.2.1 Môi trường bên ngoài ……… 13

1.2.2 Môi trường bên trong ……… …… 15

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TÂN CẢNG SỐ MỘT……….………….18

2.1 Tổng quan về Công ty TCSM……… 18

2.1.1 Sơ đồ tổ chức, biên chế………19

2.1.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TCSM……… …… 20

2.2 Đánh giá các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty TCSM ……….……… ……….22

Trang 5

ty TCSM……… ……… 27

2.3.1 Xác định đối thủ cạnh tranh của Công ty TCSM……… ……… 27

2.3.2 Xác định các yếu tố nội tại cấu thành năng lực cạnh tranh của Công ty TCSM …30 2.3.3 Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TCSM……… … 33

2.3.3.1 Năng lực quản trị doanh nghiệp……… ……… 33

2.3.3.2 Năng lực nguồn nhân lực……… ………35

2.3.3.3 Năng lực tài chính……… ……… 38

2.3.3.4 Năng lực máy móc, thiết bị thi công và công nghệ……… ………41

2.3.3.5 Năng lực Marketing, đối ngoại, uy tín, thương hiệu …… ………… ……… 42

2.3.3.6 Năng lực quản lý dự án ……… ……… ………44

2.3.3.7 Năng lực hợp tác ……… ………46

2.3.3.8 Trách nhiệm xã hội và văn hóa doanh nghiệp ……… …… ……… 47

2.4 Đánh giá chung ….……… ……….……49

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO CÔNG TY TCSM ……….……52

3.1 Mục tiêu, định hướng của Công ty TCSM……….…… 52

3.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty TCSM….……….52

3.2.1 Giải pháp nâng cao năng lực quản trị ……….…….……….52

3.2.2 Giải pháp nâng cao năng lực nguồn nhân lực ….……….……… ….….54

3.2.3 Giải pháp nâng cao năng lực tài chính ….……….………….….57

3.2.4 Giải pháp nâng cao năng lực máy móc thiết bị thi công và công nghệ …….….59

3.2.5 Giải pháp nâng cao năng lực Marketing, đối ngoại, uy tín, thương hiệu…….……60

3.2.6 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án……….…….62

3.2.7 Giải pháp nâng cao năng lực hợp tác ……… ……….……….66

3.2.8 Giải pháp nâng cao trách nhiệm xã hội và văn hóa doanh nghiệp………….…… 68

3.3 Kế hoạch thực hiện các nhóm giải pháp ………69

PHẦN KẾT LUẬN ……….………72 TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC PHỤ LỤC

Trang 6

Công ty T.B.A : Công ty Cổ phần T.B.A

Công ty TCSM : Công ty cổ phần xây dựng Tân cảng Số một

Công ty Trường Xuân : Công ty TNHH Xây dựng Trường Xuân

Công ty XDCT Tân cảng: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng công

Trang 7

Bảng 2.2: Kết quả đấu thầu một số gói thầu do TCT TCSG làm chủ đầu tư Bảng 2.3: Giá trị đầu tư dự kiến hàng năm của TCT TCSG

Bảng 2.4: Cơ cấu lao động trong Công ty TCSM tại thời điểm ngày 31/12/2019 Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu tài chính qua các năm của các doanh nghiệp

Bảng 2.6: Các chỉ số tài chính của Công ty TCSM trong 3 năm 2017, 2018, 2019 Bảng 3.1: Kế hoạch và chi phí thực hiện các giải pháp

Trang 8

Hình 1.2 : Mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter về lý thuyết cạnh tranh

Hình 1.3 : Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael E.Porter

Hình 2.1 : Tỷ lệ giá trị thi công của các nhà thầu tại TCT TCSG năm 2019

Hình 2.2 : Mô hình nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của Công ty

TCSM

Trang 9

phần xây dựng Tân cảng Số Một”, tác giả muốn hệ thống hóa lý thuyết liên quan đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng, đồng thời khám phá các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của Công ty TCSM trên cơ sở sử dụng phương pháp định tính, thảo luận, phỏng vấn sâu các chuyên gia xây dựng có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực công trình thủy, đường, bãi Container Luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TCSM, trên cơ sở đó luận văn đề xuất 08 nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Kết quả nghiên cứu có thể làm cơ sở để các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý của Công ty TCSM nắm được thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty mình so với các đối thủ và từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty, giúp vượt qua khó khăn trước mắt, tạo đà phát triển bền vững giai đoạn 2020 -

2025

Trang 10

Implementing the project: "Some solutions to improve the competitiveness of

Tan cang First Construction Joint Stock Company ", the author wants to review the literature related to the competitiveness of construction enterprises, at the same time, explore factors that constitute the competitiveness of Tan cang First Construction Joint Stock Company (TCF Company) on the basis of using qualitative methods, discussions, in-depth interviews of construction experts in the field of water works, roads, container yards The thesis analyzed and assessed the competitive status of TCF Company, based

on that, the thesis proposed 08 groups of solutions to improve the competitiveness of the Company The research results can serve as a basis for TCF Company's leaders and managers to understand the status of their competitiveness compared to competitors and thereby improve the competitiveness of TCF Company, help overcome difficulties ahead, create momentum for sustainable development in the period of 2020 – 2025

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày 12/02/2020 Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) đã được Nghị Viện Châu Âu thông qua, cùng với việc Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới (WTO), có nghĩa là các doanh nghiệp Việt Nam phải vươn ra biển lớn mà ở đó sự công bằng, bình đẳng và tính cạnh tranh rất khốc liệt với các doanh nghiệp trong và ngoài nước

Năm 2019, tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam đạt mức 7,02%, trong đó ngành xây dựng vẫn là ngành có đóng góp chủ yếu cho sự tăng trưởng cho nền kinh tế với tốc

độ tăng trưởng 8,9% so với năm 2018; mặc dù vậy tiến độ giải ngân chậm do thiếu vốn

và cơ chế chính sách trong đầu tư Hàng loạt các dự án quốc gia bị đình trệ như Dự án đường sắt Bến Thành - Suối Tiên; Nhiệt điện Thái Bình 2 … Bước sang năm 2020, cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung, đại dịch virut corona (Covid-19) vẫn đang diễn biến phức tạp trên toàn cầu, vì vậy tình hình kinh tế và thị trường xây dựng Việt Nam dự báo sẽ có nhiều biến động, khó lường

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là một tất yếu; đối với toàn xã hội cạnh tranh là phát triển nhưng đối với doanh nghiệp cạnh tranh cũng là một nguy cơ nếu doanh nghiệp nào không có năng lực cạnh tranh vượt trội, không tạo được lợi thế cạnh tranh thì doanh nghiệp đó sẽ thất bại trong kinh doanh có thể dẫn đến phá sản Vì vậy,

có thể nói nâng cao năng lực cạnh tranh là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp trong quá trình tồn tại và phát triển của mình

Công ty cổ phần xây dựng Tân cảng Số Một (Công ty TCSM), nơi tác giả đang công tác, được thành lập ngày 15/10/2008, với hai nhiệm vụ chính là nhiệm vụ Quốc phòng và Kinh tế Ngành nghề kinh doanh chính là xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, công trình dân dụng, công trình công ích, hạ tầng kỹ thuật; công trình quân sự;

tư vấn đầu tư, quản lý dự án, giám sát thi công; sản xuất vật liệu xây dựng, nạo vét cảng sông, cảng biển Công ty cũng không đứng ngoài quy luật của thị trường nên cũng bị cạnh tranh rất khốc liệt

Trong 3 năm gần đây, Công ty đã không đạt các chỉ tiêu kinh doanh đề ra, doanh thu các năm gần đây của Công ty giảm dần, lợi nhuận giảm nghiêm trọng, đặc

Trang 12

biệt trong ba năm 2017, 2018 và 2019 (Từ 420,6 tỷ đồng năm 2015, đến năm 2019 doanh thu chỉ còn 83,6 tỷ đồng; Lợi nhuận từ 11,91 tỷ đồng năm 2015, năm 2019 chỉ còn 561 triệu đồng)

Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019

(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TCSM giai đoạn 2015-2019) Doanh thu năm 2017 giảm 42,64% so với năm 2015; năm 2018 giảm 50% so với năm 2017; năm 2019 giảm 26% so với năm 2018

Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019

(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TCSM giai đoạn 2015-2019) Công tác tìm kiếm nguồn việc làm ngày càng khó khăn, do nguồn việc làm từ các công trình quân sự trong Bộ quốc phòng ngày càng giảm (do Chính phủ thắt chặt đầu tư công); công tác đấu thầu các gói thầu kinh tế cũng chịu sự canh tranh gay gắt

Trang 13

ngay tại công ty mẹ (Tổng công ty Tân cảng Sài gòn) do các đối thủ cũng đại hạ giá để tìm mọi cách thắng thầu

Để trụ vững trong môi trường cạnh tranh rất khốc liệt hiện nay, Ban lãnh đạo công ty phải không ngừng tìm kiếm các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh, giúp Công ty ổn định và phát triển vững chắc

Với mong muốn vận dụng những kiến thức đã học để quản lý trong doanh nghiệp của mình, tác giả lựa chọn thực hiện đề tài: “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty cổ phần xây dựng Tân cảng Số Một”, nhằm giúp Công ty nâng cao năng lực cạnh tranh để đối phó với các khó khăn hiện tại, đồng thời tạo đà phát triển bền vững trong giai đoạn 2020-2025

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

- Xác định các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của Công ty TCSM

- Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TCSM

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty TCSM

Câu hỏi nghiên cứu đặt ra là:

* Yếu tố nào cấu thành năng lực cạnh tranh của Công ty TCSM?

* Thực trạng năng lực cạnh tranh tại Công ty TCSM như thế nào?

* Giải pháp nào để nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty TCSM ?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty TCSM

- Phạm vi nghiên cứu:

Không gian: Nghiên cứu hoạt động kinh doanh của Công ty TCSM

Thời gian nghiên cứu: giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2018

4 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn này là phương pháp định tính để khám phá các yếu tố cấu yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng nói chung và của Công ty TCSM nói riêng, đồng thời phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TCSM so với các đối thủ, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty

Dữ liệu nghiên cứu:

- Dữ liệu thứ cấp:

Trang 14

+ Tham khảo các tài liệu lý thuyết liên quan đến cạnh tranh như: Chiến lược cạnh tranh (Micheal E.Porter, 1980), Lợi thế cạnh tranh (Micheal E.Porter, 1985), sách Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thời kỳ hội nhập (Đặng Đức Thành, 2010), sách Quản trị chiến lược phát triển vị thế cạnh tranh (Nguyễn Hữu Lam và cộng

sự, 2011) … và các bài báo nghiên cứu được kiểm định về năng lực cạnh tranh, từ đó chọn lọc và hệ thống hóa để làm cơ sở lý luận và đưa ra mô hình nghiên cứu phù hợp cho đề tài

+ Thu thập các số liệu về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty và các đối thủ trong vòng 5 năm, từ năm 2015 đến năm 2019

- Dữ liệu sơ cấp:

Tiến hành thu thập thông tin, phỏng vấn và khảo sát ý kiến, đánh giá của các chuyên gia là Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, cán bộ, nhân viên trong công ty và các chủ đầu tư, các đối thủ trực tiếp để khám phá các yếu tố cấu yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng nói chung và của Công ty TCSM nói riêng; đồng thời so sánh, đối chiếu các đánh giá của các chuyên gia trên từng yếu tố giữa Công ty TCSM và các đối thủ

Đối tượng khảo sát: Cán bộ, nhân viên của Công ty TCSM và các khách hàng

* Phỏng vấn chuyên gia: tác giả sẽ phỏng vấn sâu những người am hiểu về hoạt động xây dựng gồm 03 chuyên gia; 10 cán bộ, nhân viên của Công ty, 07 cán bộ thuộc khách hàng của công ty như chủ đầu tư, các đối tác, các đối thủ cạnh tranh

- Cách thức: phỏng vấn trực tiếp và thảo luận theo câu hỏi bán cấu trúc nhằm khám phá các yếu tố cấu thành đến năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng nói chung và của Công ty TCSM nói riêng

+ Phỏng vấn và thảo luận trực tiếp với 03 chuyên gia nhằm thăm dò các yếu tố cấu thành đến năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng; phỏng vấn sâu sự vận dụng

lý thuyết

+ Phỏng vấn 10 cán bộ, nhân viên của công ty và 07 cán bộ thuộc khách hàng là chủ đầu tư của công ty và đối thủ cạnh tranh nhằm đánh giá thực trạng các yếu tố cấu thành đến năng lực cạnh tranh của Công ty TCSM

- Tổng hợp, phân tích, so sánh các dữ liệu thứ cấp liên quan đến đề tài, tìm ra điểm mạnh, điểm yếu thực trạng năng lực cạnh tranh, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty TCSM

Trang 15

Quy trình nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Công ty TCSM gồm 5 bước:

Bước 1 Nghiên cứu lý thuyết về năng lực cạnh tranh và các dữ liệu thứ cấp bao gồm: các nghiên cứu trước đây về năng lực cạnh tranh; các tài liệu, thông tin của Công ty TCSM và các đối thủ

Bước 2 Thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn cán bộ, nhân viên, đối tác của Công ty TCSM

về các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của Công ty TCSM

Bước 3 Thực hiện thu thập dữ liệu thứ cấp, tiến hành phỏng vấn sâu cán bộ, nhân viên, đối tác của Công ty TCSM, cảm nhận của người tham gia phỏng vấn về các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của Công ty TCSM và các đối thủ

Bước 4 Phân tích dữ liệu

Bước 5 Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty TCSM

5 Tình hình nghiên cứu có liên quan

Đã có rất nhiều nghiên cứu trong nước cũng như trên thế giới về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Trên thế giới, năm 1985 tác giả Michael E.Porter đã nghiên cứu

và đưa ra các lý thuyết về cạnh tranh như Mô hình 5 áp lực, mô hình chuỗi giá trị trong cạnh tranh Trong nước, tác giả Đặng Đức Thành cũng đã nghiên cứu và xuất bản cuốn

sách “Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thời kỳ hội nhập”, nhà xuất bản

Thanh niên, năm 2010 Nguyễn Hữu Lam và cộng sự tại Trường Đại học Kinh tế Thành

phố Hồ Chí Minh cũng đã nghiên cứu và xuất bản cuốn sách “Quản trị chiến lược phát triển vị thế cạnh tranh”, Nhà xuất bản lao động – xã hội, năm 2011 Tác giả Phan Minh

Hoạt, năm 2004 đã nghiên cứu và đưa ra 13 yếu tố cơ bản cấu thành năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp Tác giả Nguyễn Minh Tuấn, năm 2010 đã nghiên cứu và đưa ra

10 yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Tác giả Trần Thị Anh Thư,

năm 2012 đã nghiên cứu Luận văn tiến sỹ kinh tế với đề tài “Tăng cường năng lực cạnh tranh của tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam trong điều kiện Việt Nam là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới” Năm 2016, tác giả Nguyễn Thành Long đã nghiên cứu Luận văn tiến sỹ với đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp du lịch Bến Tre ”

Trong lĩnh vực xây dựng, năm 2008, tác giả Weisheng Lu đã nghiên cứu các

doanh nghiệp xây dựng tại Trung Quốc về đề tài: “Các yếu tố chủ yếu tạo nên thành

Trang 16

công trong cạnh tranh của các nhà thầu xây dựng” tại Trung Quốc, tác giả đã chỉ ra có

08 yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng

Trong nghiên cứu gần đây, của tác giả Bành Thu Thảo (2012) về các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị Tây Ninh, đã đưa ra có 08 yếu tố quyết định khả năng thành công của doanh nghiệp xây dựng gồm: nguồn nhân lực; quản lý lãnh đạo; năng lực tài chính; Kinh nghiệm thi công; Năng lực máy móc thiết bị thi công; Marketing; Hoạt động đấu thầu; Chất lượng sản phẩm dịch vụ Nhược điểm của nghiên cứu này là mới sử dụng phương pháp thống kê

và đưa ra nhận xét dựa trên giá trị trung bình trên bảng ma trận hình ảnh cạnh tranh thông qua việc cho điểm của các đối tượng khảo sát

Mỗi đề tài được nghiên cứu ở thời gian, không gian khác nhau, có phạm vi, đối tượng khác nhau và không thể áp dụng vào thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TCSM Đến thời điểm này, cũng chưa có nghiên cứu nào liên quan đến năng lực cạnh tranh của Công ty TCSM, vì vậy đề tài nghiên cứu: “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty TCSM” hoàn tòan không trùng lặp với các nghiên cứu trước đây và thể hiện tính mới đối với một doanh nghiệp xây dựng có liên quan đến quốc phòng an ninh

6 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu:

Từ kết quả nghiên cứu, tác giả muốn hệ thống hóa lý thuyết liên quan đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng, đồng thời khám phá các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của Công ty TCSM Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TCSM, trên cơ sở đó luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty TCSM Tác giả mong muốn thông tin đến các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý của Công ty TCSM biết được thực trạng cạnh tranh của Công ty mình so với các đối thủ và một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong thời gian tới

Những giải pháp đã nêu trong đề tài có thể được tham khảo, vận dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh thực tiễn của Công ty, giúp vượt qua khó khăn trước mắt, tạo

đà phát triển bền vững trong giai đoạn 2020-2025

7 Bố cục đề tài:

Luận văn được chia thành các phần theo bố cục như sau:

Trang 17

Phần mở đầu: Trình bày các lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp

nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài, kết cấu, bố cục luận văn

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh

Chương 2: Xác định các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh và đánh giá thực trạng

năng lực cạnh tranh của Công ty TCSM

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty TCSM

Phần Kết luận

Trang 18

Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẠNH TRANH

VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

1.1 Lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh:

1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh:

Cạnh tranh là một thuật ngữ được sử dụng rất phổ biến hiện nay, trong nhiều lĩnh vực khác nhau Cạnh tranh có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, là cách thức để doanh nghiệp đứng vững và phát triển, đồng thời là yếu tố để kích thích sản xuất kinh doanh, tạo môi trường và động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng năng suất lao động, góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội Tùy từng cách hiểu mà có những quan điểm khác nhau về cạnh tranh Một số nhà nghiên cứu đã đưa ra các khái niệm về cạnh tranh như sau:

Theo từ điển bách khoa của Việt Nam tập 1 (1995, trang 367): “Cạnh tranh là hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường bị chi phối bởi quan hệ cung-cầu, nhằm giành lấy những vị thế tạo nên lợi thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ hay các lợi ích về kinh tế, thương mại khác để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những nhà sản xuất, phân phối với nhau hoặc có thể xảy ra giữa người sản xuất với người tiêu dùng”

Tác giả Nguyễn Minh Tuấn (2010, trang 13) đưa ra khái niệm: “Cạnh tranh là

sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế trên cơ sở sử dụng hiệu quả các nguồn nhân lực kết hợp áp dụng khoa học công nghệ trong sản xuất cũng như dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu khách hang bằng sản phẩm chất lượng và giá cả hợp lý và cạnh tranh, cũng tạo ra sự khác biệt giữa các sản phẩm cùng loại thông qua các giá trị hữu hình và vô hình mà doanh nghiệp tạo ra Qua đó, doanh nghiệp sẽ giành lấy những vị thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa để tối đa hóa lợi nhuận”

Nhà kinh tế học người Mỹ Michael E.Porter (1980) định nghĩa: cạnh tranh là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có Kết quả của quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến

hệ quả giá cả có thể giảm đi

Trang 19

Qua các khái niệm khác nhau về cạnh tranh nêu trên, tác giả có thể hiểu cạnh tranh là mối quan hệ giữa người với người trong việc giải quyết lợi ích kinh tế Bản chất kinh tế của cạnh tranh là giành lấy vị thế cao hơn nhằm gia tăng lợi nhuận và chi phối thị trường Ngày nay cạnh tranh không phải là tiêu diệt, triệt hạ đối thủ mà cạnh tranh là doanh nghiệp phải tạo ra những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn cho khách hàng nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp mình Cạnh tranh được diễn ra trong môi trường pháp lý tự do và bình đẳng cho mọi doanh nghiệp Cạnh tranh của một doanh nghiệp là chiến lược của doanh nghiệp đó với các đối thủ trong cùng một ngành Có nhiều biện pháp cạnh tranh: cạnh tranh giá cả, cạnh tranh về chi phí hoặc cạnh tranh về khác biệt hóa Sự cạnh tranh cũng chia ra các cấp độ khác nhau, cạnh tranh của một doanh nghiệp, một ngành, một quốc gia Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những nhà sản xuất với nhau hoặc giữa những nhà phân phối nhằm giành được các điều kiện sản xuất và thị trường tiêu thụ có lợi nhất

1.1.2 Lợi thế cạnh tranh:

Lợi thế cạnh tranh là những năng lực phân biệt của công ty, trong đó những năng lực phân biệt này được khách hàng xem trọng, đánh giá cao vì nó tạo ra giá trị cao cho khách hàng (Nguyễn Hữu Lam và cộng sự, 2011) Như vậy lợi thế cạnh tranh được hiểu là những năng lực phân biệt của doanh nghiệp được thị trường đánh giá cao, qua đó doanh nghiệp tạo ra được sự vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh khác trong ngành, trong đó năng lực phân biệt là điểm mạnh của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác

Lợi thế cạnh tranh xuất phát chủ yếu từ giá trị mà doanh nghiệp có thể tạo ra cho khách hàng, lợi thế đó có thể ở dưới dạng giá cả thấp hơn đối thủ cạnh tranh (trong khi lợi ích cho người mua là tương đương) hoặc cung cấp những lợi ích vượt trội so với đối thủ khiến người mua chấp nhận thanh toán một mức giá cao hơn (Michael E.Porter, 1985)

Muốn tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh, doanh nghiệp phải tạo

ra được lợi thế cạnh tranh Theo Michael E.Porter, tựu trung lại có 2 loại lợi thế cạnh tranh mà doanh nghiệp có thể sở hữu: chi phí thấp hoặc khác biệt hóa

Trang 20

(Nguồn: Michael E.Porter, 2008 Lợi thế cạnh tranh Trang 35)

- Chiến lược chi phí thấp: doanh nghiệp phải tạo ra sản phẩm có giá thành thấp hơn đối thủ cạnh tranh, giúp doanh nghiệp bán được nhiều sản phẩm, mở rộng thị trường, mang lại cho doanh nghiệp hiệu quả cao hơn

- Chiến lược khác biệt hóa là chiến lược mà doanh nghiệp tạo ra sản phẩm độc đáo đối với khách hàng, khác biệt so với đối thủ nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng Khác biệt hóa cho phép doanh nghiệp yêu cầu mức giá vượt trội, bán nhiều sản phẩm hơn ở mức giá cho trước, hoặc đạt những lợi ích tương đương như là người mua trung thành hơn hay tạo ra rào cản các doanh nghiệp khác gia nhập vào thị trường Khác biệt hóa là chiến lược rất quan trọng trong cạnh tranh; nếu không có lợi thế cạnh tranh bằng giá thấp, doanh nghiệp sẽ lựa chọn chiến lược khác biệt hóa để đứng vững và phát triển trong một thị trường nhiều đối thủ Để tạo ra sự khác biệt, doanh nghiệp có thể dựa vào đặc tính sản phẩm của mình hoặc hệ thống phân phối, phương pháp marketing hay là các yếu tố khác

“Công cụ cơ bản để phán đoán lợi thế cạnh tranh và tìm ra phương cách để củng

cố nó chính là chuỗi giá trị” (Michael E.Porter, 1985, trang 63) Chuỗi giá trị được hiểu

là sự nối tiếp của việc hình thành nên giá trị của sản phẩm qua các công đoạn Sản phẩm

đi qua tất cả các công đoạn của cảc chuỗi theo thứ tự và tại mỗi công đoạn sản phẩm lại nhận được thêm một số giá trị gia tăng nào đó

Sau khi khảo các hệ thống sản xuất, thương mại và dịch vụ có tầm ảnh hưởng rất lớn ở Mỹ và các quốc gia phát triển khác, Michael Porter (1985) đã đưa ra khái niệm

“Chuỗi giá trị” để phân tích quy trình tạo ra giá trị trong doanh nghiệp

Trang 21

Cơ sở hạ tầng doanh nghiệp Quản trị nguồn nhân lực Phát triển công nghệ Thu mua

Dịch vụ

Hình 1.2 Mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter về lý thuyết cạnh tranh

(Nguồn : Michael E.Porter, 1985)

Mô hình chuỗi giá trị chỉ ra mối quan hệ giữa các hoạt động của doanh nghiệp bao gồm các hoạt động sơ cấp và các hoạt động hỗ trợ, cho thấy cách thức tạo ra giá trị sản phẩm của một doanh nghiệp Qua mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter ta thấy nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh chính là những hoạt động riêng biệt và sự kết nối giữa các hoạt động này Đó là những hoạt động sơ cấp (Primarry activities) và hoạt động hỗ trợ (support activities) được mô tả trong hình 1.2 Các hoạt động sơ cấp là những hoạt động mang tính vật chất liên quan đến việc tạo ra sản phẩm, bán và chuyển cho khách hàng cũng như các công tác hỗ trợ sau bán hàng Hoạt động sơ cấp chia thành năm loại: logictics đầu; vận hành; logictics đầu ra; Marketing và bán hàng; dịch vụ

Các hoạt động hỗ trợ là các hoạt động bổ sung cho hoạt động sơ cấp và tự chúng cũng hỗ trợ lẫn nhau thông qua việc cung ứng mua hàng đầu vào, công nghệ, nguồn nhân lực và các chức năng khác trong doanh nghiệp Các hoạt động hỗ trợ có thể được phân chia thành bốn nhóm: Thu mua (thu gom vật liệu đầu vào …); phát triển công nghệ (cải tiến sản phẩm, cải tiến qui trình sản xuất); quản trị nguồn nhân lực (tuyển dụng, thuê lao động, huấn luyện, phát triển nhân sự); cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp (như quản trị tổng quát, lập kế hoạch, tài chính, kế toán, pháp lý, công tác với cơ quan nhà nước, quản trị chất lượng…)

Chuỗi giá trị đã được sử dụng như một công cụ phân tích hiệu quả Mục đích của các công đoạn trong chuỗi giá trị nhằm tạo ra giá trị tối đa thông qua việc giảm thiểu chi phí Việc thực hiện tốt từng công đoạn sẽ giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, tạo

Lợi nhuận

Trang 22

lợi nhuận cao, đồng thời qua đó cũng giúp cho doanh nghiệp tìm thấy một lợi thế cạnh tranh của riêng mình

Khi doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp sẽ có cái mà các đối thủ khác không có, nghĩa là hoạt động tốt hơn đối thủ hoặc làm được những việc mà đối thủ không thể làm được Lợi thế cạnh tranh là nhân tố cần thiết cho sự thành công và tồn tại lâu dài của doanh nghiệp

1.1.3 Năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh là sự thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với các đối thủ trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ, hấp dẫn người tiêu dùng để tối đa hóa lợi nhuận Cho đến nay có khá nhiều khái niệm về năng lực cạnh tranh

Tác giả Vũ Trọng Lâm (2006) cho rằng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là năng lực duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp Theo quan niệm này thì năng lực cạnh tranh được diễn giải là khả năng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ và khả năng thu lợi nhuận của các doanh nghiệp so với đối thủ

Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế định nghĩa năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động, là sức sản xuất cao trên cơ sở sử dụng hiệu quả yếu tố sản xuất để phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh là khả năng của doanh nghiệp trong việc thiết kế, sản xuất hoặc thị trường hóa những sản phẩm vượt trội so với những gì mà đối thủ cạnh tranh cung cấp cho thị trường, trong sự tương quan về giá cả và các khía cạnh phi giá cả khác (D’Cruz, 1992, trích từ Ambassh & Momaya, 2004)

Tác giả Nguyễn Minh Tuấn (2010, trang 25) cho rằng: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền vững”

Theo Michael Porter (1980), năng lực cạnh tranh là khả năng tạo dựng, duy trì,

sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp để tạo ra những sản phẩm có giá trị gia tăng cao, phù hợp với nhu cầu khách hàng, có chi phí thấp, năng suất cao nhằm chiếm lĩnh thị phần, tạo ra lợi nhuận cao Để luôn giành thắng lợi trong cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải xây dựng cho mình “lợi thế cạnh tranh” bền vững

Trang 23

Như vậy có thể hiểu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp đó có thể duy trì, chiếm lĩnh thị phần, thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tạo ra

từ thực lực của doanh nghiệp, đây là yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, được biểu hiện thông qua các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp như marketing, tài chính, sản xuất, nhân sự, công nghệ, tổ chức quản trị doanh nghiệp, hệ thống thông tin…

và được đánh giá, so sánh với các đối thủ cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường Có nghĩa là những điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh nghiệp phải được đánh giá thông qua việc so sánh một cách tương ứng với các đối thủ cạnh tranh Trên cơ sở các so sánh đó, sẽ xác định các lợi thế so với đối thủ Nhờ những lợi thế này, doanh nghiệp có thể thỏa mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của đối thủ cạnh tranh Đồng thời qua việc so sánh, doanh nghiệp nhận biết được những điểm hạn chế, yếu kém hơn

so với đối thủ và phải đưa ra giải pháp khắc phục để đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi của khách hàng

Từ những khái niệm trên, có thể rút ra các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp bao gồm: giá cả sản phẩm và dịch vụ, chất lượng sản phẩm và bao gói, kênh phân phối sản phẩm và dịch vụ bán hàng, thông tin và xúc tiến thương mại; năng lực nghiên cứu và phát triển, thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp, trình độ lao động, thị phần sản phẩm và tốc độ tăng trưởng thị phần, vị thế tài chính, năng lực tổ chức và quản trị doanh nghiệp

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm môi trường bên trong và môi trường bên ngoài doanh nghiệp

1.2.1 Môi trường bên ngoài:

Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp bao gồm môi trường vĩ mô và môi trường vi mô Môi trường vĩ mô (bao gồm các yếu tố về chính trị - luật pháp, kinh tế, văn hóa xã hội, công nghệ và tự nhiên); Môi trường vi mô là môi trường hoạt động của các doanh nghiệp trong cùng ngành

Môi trường vi mô là môi trường ảnh hưởng nhiều nhất đến sự cạnh tranh của các

doanh nghiệp trong cùng một ngành Theo kết quả nghiên cứu của Michael E.Porter,

Trang 24

ông đưa ra mô hình 5 áp lực cạnh tranh trong ngành bao gồm: Áp lực từ khách hàng, áp lực từ nhà cung cấp, áp lực từ các đối thủ cạnh tranh hiện tại, áp lực từ những đối thủ cạnh tranh mới, áp lực từ sản phẩm/dịch vụ thay thế

Hình 1.3 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael E.Porter

(Nguồn: Michael E.Porter, 2012, trang 35)

Như vậy môi trường vi mô ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố : nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế và cạnh tranh nội bộ ngành

Việc phân tích các áp lực hình thành nên môi trường cạnh tranh sẽ giúp doanh nghiệp nhận ra những nguy cơ tiềm ẩn, phát hiện cơ hội và những thách thức Khi áp lực cạnh tranh càng mạnh thì các công ty trong ngành thu được lợi nhuận càng thấp, ngược lại khi áp lực cạnh tranh yếu thì đó là cơ hội cho các doanh nghiệp trong ngành thu được lợi nhuận cao Do đó các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu hiện trạng và xu hướng của các áp lực cạnh tranh, căn cứ điều kiện thực lực của mình để đưa ra các giải pháp đối phó với các lực lượng cạnh tranh một cách hiệu quả nhất để có lợi cho doanh nghiệp

Tóm lại, nghiên cứu môi trường bên ngoài giúp doanh nghiệp xác định những mối đe dọa cũng như những cơ hội có ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp

Những đối thủ tiềm ẩn

Nhà cung cấp

Những đối thủ cạnh tranh trong ngành

Cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại

Khách hàng

Sản phẩm thay thế

Nguy cơ từ những đối thủ mới

Năng lực đàm phán của khách hàng

Năng lực đàm phán của nhà cung cấp

Nguy cơ từ những sản phẩm thay thế

Trang 25

1.2.2 Môi trường bên trong:

Môi trường bên trong doanh nghiệp chính là các yếu tố nội lực của doanh nghiệp Môi trường bên trong bao gồm rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp như: quản trị điều hành, cơ cấu tổ chức quản lý, con người, tài chính, máy móc thiết bị, công nghệ, sản phẩm, giá, uy tín, thương hiệu, dịch vụ chăm sóc khách hàng, văn hóa doanh nghiệp… Phân tích môi trường bên trong là nhằm tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu của các yếu tố then chốt trong nội bộ doanh nghiệp (các yếu tố nội tại cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp) so với các đối thủ, từ đó xác định các năng lực phân biệt và những lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Đã có nhiều nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của

doanh nghiệp Trong bài viết “Các yếu tố củng cố vị trí năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ” tại Ba Lan, tác giả Piatkowski (2012)

đã xác định 10 yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gồm (1) Chất lượng sản phẩm, dịch vụ; (2) Chính sách giá cả; (3) Hình ảnh công ty và kiến thức

về thương hiệu; (4) Kiến thức về nhu cầu của khách hàng, đối thủ cạnh tranh và vị thế thị trường của chính họ; (5) Sự hài lòng của người nhận cuối cùng với các sản phẩm, dịch vụ của công ty; (6) Tối thiểu hóa chi phí; (7) Duy trì thanh khoản tài chính; (8) Mở rộng phạm vi hoạt động; (9) Quảng cáo và quảng bá công ty; (10) Thị trường bán hàng mới cho các sản phẩm trước đây (dịch vụ)

Khi nghiên cứu về “Đo lường năng lực cạnh tranh của các công ty ở Latvia”,

tác giả Sauka (2004) đã xác định 07 nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh cấp công ty bao gồm: (1) Năng lực tiếp cận các nguồn lực; (2) Năng lực làm việc của nhân viên; (3) Nguồn lực tài chính; (4) Chiến lược kinh doanh; (5) Tác động của môi trường; (6) Năng lực kinh doanh so với đối thủ; (7) Sử dụng các mạng lưới thông tin liên lạc

Khi nghiên cứu về các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, tác giả Phan Minh Hoạt (2004) đã đưa ra 13 yếu tố cơ bản cấu thành năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp gồm: (1) Năng lực nghiên cứu, phân tích và dự báo về thị trường trong nước và thị trường nước ngoài…; (2) Năng lực tìm kiếm khách hàng và đối tác tin cậy có năng lực hợp tác kinh doanh có hiệu quả với doanh nghiệp; (3) Năng lực tổ chức sản xuất những mặt hàng có khả năng cạnh tranh tên thị trường trong nước và quốc tế…; (4) Năng lực tổ chức xuất khẩu …); (5) Năng lực thanh toán quốc tế; (6) Năng lực xử lý các tình huống về tranh chấp thương mại quốc tế nhanh chóng và có hiệu quả …; (7)

Trang 26

Các nhân tố về công nghệ: như khả năng nghiên cứu về công nghệ, nhất là đối với những ngành hàng có hàm lượng công nghệ cao, khả năng đổi mới quá trình kinh doanh, khả năng đổi mới sản phẩm, khả năng sử dụng các công nghệ tin học (7); Các nhân tố liên quan đến nguồn lực: nguồn nhân lực có trình độ và kỹ năng chuyên môn cao, bí quyết quản lý chất lượng, đội ngũ chuyên gia về thiết kế sản phẩm hoặc về loại công nghệ quan trọng, khả năng phát triển và đổi mới sản phẩm, thời gian phát triển sản phẩm

từ ý tưởng tới thị trường nhanh chóng,…(8); Các nhân tố về văn hóa doanh nghiệp (9); Các nhân tố về khả năng thích ứng và quản lý sự thay đổi (10); Các nhân tố về tài chính (11); Các nhân tố về hình ảnh, uy tín (12); Năng lực cạnh tranh về giá và giá thành (13)

Tác giả Nguyễn Minh Tuấn (2010) đưa ra 10 yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gồm: (1) Giá cả sản phẩm và dịch vụ; (2) Chất lượng sản phẩm

và bao gói; (3) kênh phân phối sản phẩm và dịch vụ bán hàng; (4) Thông tin và xúc tiến thương mại; (5) Năng lực nghiên cứu và phát triển; (6) Thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp; (7) Trình độ lao động; (8) Thị phần sản phẩm doanh nghiệp và tốc độ tăng trưởng thị phần; (9) Vị thế tài chính; (10) Năng lực tổ chức và quản trị doanh nghiệp

Trong Luận án Tiến sỹ “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp du lịch Bến Tre “, tác giả Nguyễn Thành Long (2016) xác định

08 yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp du lịch tỉnh Bến Tre gồm (1) Năng lực Marketing; (2) Thương hiệu; (3) Năng lực tổ chức, quản lý; (4) Trách nhiệm xã hội; (5) Chất lượng sản phẩm, dịch vụ; (6) Nguồn nhân lực; (7) Cạnh tranh về giá; (8) Điều kiện môi trường điểm đến (cơ chế chính sách, người dân địa phương, môi trường tự nhiên)

Tác giả Phan Minh Hoạt (2004) nhận định : “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chỉ bao hàm các nhân tố chủ quan, phản ánh nội lực của doanh nghiệp, không bao hàm các nhân tố khách quan, các yếu tố môi trường kinh doanh” Theo quan điểm này thì các yếu tố thuộc môi trường bên trong là các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; còn các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài là các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và nó có tác động như nhau cho mọi doanh nghiệp trong ngành Dựa trên quan điểm của Phan Minh Hoạt (2004), trong khuôn khổ đề tài này, tác giả chỉ tập trung phỏng vấn, thảo luận, phân tích, đánh giá các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng (các yếu tố thuộc môi trường bên trong) để đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty TCSM

Trang 27

Tóm tắt chương 1

Nội dung chính trong chương 1 này, tác giả đã trình bày khái quát cơ sở lý thuyết

về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh gồm: khái niệm năng lực cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, từ đó cho thấy tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp

Bên cạnh đó, tác giả cũng trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (bao gồm các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài và các yếu tố thuộc môi trường bên trong) Đồng thời tác giả cũng trình bày sự vận dụng các lý thuyết của các nghiên cứu trước đây vào việc xác định các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Bằng việc kết hợp các lý thuyết, các kết quả nghiên cứu trước đó và xem xét tính đặc thù của doanh nghiệp xây dựng, tác giả đã sử dụng lý thuyết về cạnh tranh, lý thuyết

về các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng T hảo luận, xác định các yếu tố nội tại cấu thành năng lực cạnh tranh và phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TCSM sẽ được trình bày ở chương 2

Trang 28

Chương 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN XÂY DỰNG TÂN CẢNG SỐ MỘT

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần xây dựng Tân cảng Số Một

Công ty cổ phần xây dựng Tân cảng Số một (Công ty TCSM), nơi tác giả đang công tác, được thành lập ngày 15/10/2008, có trụ sở tại 87-89 đường Nguyễn Khoa Đăng, phường Thạch Mỹ Lợi, quận 2, TP Hồ Chí Minh Là công ty thành viên của Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn, với hai nhiệm vụ chính là nhiệm vụ Quốc phòng và Kinh tế

- Nhiệm vụ Kinh tế: xây dựng, sửa chữa các công trình phục vụ sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Tân cảng Sài gòn, xây dựng các công trình phục vụ phát triển kinh tế, dân sinh

- Nhiệm vụ Quốc phòng: thực hiện nhiệm vụ xây dựng các công trình chiến đấu và bảo đảm chiến đấu cho Bộ Quốc Phòng, Quân chủng Hải Quân; sẵn sàng là lực lượng công binh dự bị khi tác chiến xảy ra

Ngành nghề kinh doanh chính là xây dựng các công trình nhà các loại; công trình dân dụng, thủy lợi, công trình đường bộ, cầu cảng; công trình công ích; cơ sở hạ tầng kỹ thuật, lắp đặt các hệ thống cấp điện, cấp nước; công trình quân sự; tư vấn xây dựng, tư vấn đấu thầu, tư vấn đầu tư, quản lý dự án, trang trí nội thất, bán buôn đồ gia dụng; sản xuất vật liệu xây dựng bê tông thương phẩm, khai thác đá, dịch vụ quản lý nhà cao tầng; giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng công nghiệp, nạo vét cảng sông, cảng biển

Thông tin cơ bản về Công ty như sau:

Tên giao dịch tiếng Việt: Công ty Cổ phần xây dựng Tân Cảng Số Một

Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Tan cang First Construction Joint Stock Company

Địa chỉ: 87-89 Nguyễn Khoa Đăng, KP2, Phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, Thành phố

Trang 29

2.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TCSM:

- Hội đồng quản trị, gồm 4 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị là 5 năm Trách nhiệm và quyền hạn được qui định trong Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

ĐỘI THI CÔNG

SỐ 3 ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Trang 30

- Ban kiểm soát: gồm 03 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Trách nhiệm và quyền hạn được qui định trong Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty

- Ban Giám đốc: 03 người, gồm Giám đốc và 02 Phó Giám đốc Ban Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm

- Cơ quan chức năng: gồm 4 Phòng chức năng: Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính kế toán và Phòng Tổ chức Hành chính

- Các đội thi công: gồm 03 đội thi công (Đội thi công số 1, Đội thi công số 2, Đội thi công số 3)

- Quân số tại thời điểm 31/12/2019 là 63 người (không tính lao động hợp đồng thời vụ tại các công trường)

2.1.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TCSM:

Sản phẩm của Công ty TCSM chủ yếu là xây dựng các công trình trong Bộ quốc phòng, Quân chủng Hải quân và Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn Các công trình tiêu biểu mà Công ty đã trực tiếp thi công như: Dự án Cảng Container Cái Mép Thượng/TCT Tân cảng Sài Gòn; Hệ thống đường, bãi Container tại Cảng Cát Lái; Cầu cảng cho tàu ngầm Lữ đoàn 189/QCHQ; Xưởng sửa chữa tàu mặt nước – Nhà máy X52/QCHQ; Bãi

đỗ thủy phi cơ tại Quần đảo Trường Sa; Tòa nhà Viettel Đaklak…

Trong ba năm gần đây (2017, 2018, 2019), tình hình kinh doanh của Công ty gặp rất nhiều khó khăn: sản lượng, doanh thu có xu thế sụt giảm Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong 4 năm gần đây được thể hiện trong Bảng 2.1

Bảng 2.1 Số liệu tài chính của Công ty TCSM giai đoạn 2016-2019

ĐVT: Đồng Các chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Doanh thu 391.241.134.069 224.403.504.715 112.772.524.693 83.597.469.800 Lợi nhuận

( Nguồn: Báo cáo Tài chính Công ty CPXD Tân cảng Số một.)

Trang 31

Qua bảng 2.1 ta thấy, doanh thu trong hai năm gần đây nhất của Công ty (năm

2018, 2019) giảm nghiêm trọng, từ 391,2 tỷ năm 2016 xuống còn 83,6 tỷ năm 2019 (chỉ đạt 50,95% kế hoạch năm 2019) Vậy nguyên nhân từ đâu mà doanh thu của công ty bị

giảm? Thứ nhất là do yêu cầu ngày càng cao về trình tự, thủ tục pháp lý dẫn đến tiến độ

đầu tư của các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước bị chậm lại (Sau sự cố tại Tổng công ty dầu khí Việt Nam về chỉ định thầu và tạm ứng vốn sai qui định, nhiều cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước thận trọng hơn trong thực hiện thủ tục đầu tư Tại TCT TCSG trong 3 năm qua chưa triển khai mới được dự án nào, mặc dù tiềm năng rất lớn)

Thứ hai là thị phần của Công ty TCSM dần bị thu hẹp do sự cạnh tranh mãnh

liệt của các đối thủ Ngay tại sân nhà (Tổng công ty Tân cảng Sài gòn), Công ty cũng bị mất thị phần vào các đối thủ khác do khi tham gia đấu thầu Công ty bị thất bại về giá (Giá chào thầu của công ty thường cao hơn các đối thủ, như trong bảng 2.2) Nhiều gói thầu qui mô nhỏ Công ty không được tham gia do qui định của Chính phủ ưu tiên cho các nhà thầu nhỏ và siêu nhỏ (Theo điều 6 nghị định 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ về

ưu tiên các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ trong thực hiện lựa chọn nhà thầu)

Bảng 2.2: Kết quả đấu thầu một số gói thầu do Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn làm chủ đầu tư

ĐVT: Triệu đồng

Tên gói thầu

Nâng cấp đường bãi các Line P Cát Lái

Đường trục chính Bắc – Nam (phần còn lại) Tân cảng Long Bình

Đường bãi quanh kho 2,3 Cảng Cát Lái

Trang 32

Công tác thâm nhập, mở rộng thị trường còn hạn chế Hiện tại Công ty mới chỉ tập trung tham gia đấu thầu các gói thầu trong Quân chủng Hải Quân và Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn, chưa mạnh dạn tham gia các gói thầu bên ngoài

2.2 Đánh giá các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty TCSM

2.2.1 Đánh giá môi trường vĩ mô:

2.2.1.1 Các yếu tố kinh tế:

Theo thông cáo báo chí của Tổng cục thống kê Việt Nam, tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2019 tăng khoảng 7,02% so với năm 2018, trong đó ngành xây dựng tăng trưởng 8,9% Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2019 đạt 2.046 nghìn tỷ đồng, tăng 10,2 % so với năm 2018; bằng 33,9% GDP Trong đó vốn khu vực Nhà nước đạt 634,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 31% tổng vốn đầu tư và tăng 2,6% so với năm 2018; khu vực ngoài Nhà nước đạt 942,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 46% tổng vốn đầu tư và tăng 17,3%

so với năm trước; khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 469,4 nghìn tỷ đồng chiếm 23% và tăng 7,9% so với năm 2018

Chỉ số giá tiêu dùng năm 2019 tăng bình quân 2,79%, mức tăng thấp nhất trong

3 năm; lạm phát được kiểm soát ở mức thấp, giá cả vật tư, vật liệu cơ bản không biến động nhiều

Như vậy có thể thấy trong năm 2019, tình hình đầu tư trong nước có tăng trưởng, thị trường vật liệu xây dựng cơ bản ổn định, rất thuận lợi cho công tác xây dựng Tuy nhiên do vốn đầu tư giải ngân bị chậm, ảnh hưởng nhiều đến tiến độ các dự án Lãi suất ngân hàng vẫn cao, thủ tục vay vốn rất khắt khe dẫn đến tình trạng thiếu vốn của nhiều doanh nghiệp xây dựng

Bước sang năm 2020, tình hình kinh tế thế giới tăng trưởng chậm lại, cạnh tranh thương mại Mỹ - Trung, đại dịch virut Covid -19 đang diễn biến phức tạp, khó lường Điều này ảnh hưởng rất lớn đến kinh tế Việt Nam, nhất là lượng nguyên vật liệu nhập khẩu phục vụ cho sản xuất Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và đầu tư, tháng 3 năm

2020, kinh tế Việt Nam được dự báo có tốc độ tăng trưởng khoảng 5,96% Chính phủ tiếp tục tiến trình cải cách cải thiện môi trường đầu tư cũng như tận dụng cơ hội của hội nhập quốc tế, đặc biệt là Việt Nam đang có lợi thế từ các Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương và Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) sẽ tạo nhiều cơ hội cho tăng trưởng kinh tế

Trang 33

Tình hình đầu tư XDCB trong BQP và Quân chủng Hải quân

Nghị định 164/2018/NĐ-CP ngày 21/12/2018 của Chính phủ qui định về việc kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội đã mở ra một hướng mới trong đầu tư đối với những khu đất nhàn rỗi do Bộ Quốc phòng quản lý, chưa sử dụng vào mục đích quốc phòng ngay để kết hợp phát triển kinh tế Tuy nhiên với chính sách thắt chặt đầu tư công, Bộ Quốc phòng cũng đã giảm bớt đầu tư các dự án chưa cần thiết, điều này gây khó khăn cho các doanh nghiệp xây dựng thuộc Bộ quốc phòng nói chung và với Công

ty cổ phần xây dựng Tân cảng số một nói riêng

Tình hình đầu tư XDCB tại Tổng công ty Tân cảng Sài gòn

Trong ba năm gần đây (2017, 2018, 2019), tình hình đầu tư tại Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn chững lại, không mở mới dự án nào, chủ yếu tập trung sửa chữa, nâng cấp cơ sở hạ tầng hiện có, gây khó khăn về việc làm cho Công ty TCSM Tuy nhiên từ năm 2020 trở đi, trong chiến lược phát triển của mình, Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn

sẽ tập trung phát triển các cơ sở cảng nước sâu và các cơ sở Logictics tại Miền Bắc và khu vực Đông Nam Bộ Đây sẽ là điều kiện thuận lợi cho Công ty được tham gia các dự

án của công ty mẹ

Dự kiến tổng giá trị đầu tư giai đoạn 2020-2025 của Tổng công ty Tân cảng Sài

Gòn khoảng 16.618 tỷ đồng (các dự án dự kiến đầu tư như : Đầu tư xây dựng Trụ sở văn

phòng Tổng công ty Tân cảng Sài gòn; Nâng cấp hiện đại hóa cảng Tân cảng Cát Lái; Đầu

tư xây dựng Cảng nước sâu Cái Mép Hạ; Đầu tư xây dựng kho, bãi dịch vụ Logistics tại Cát

Bi – Hải Phòng )

Giá trị đầu tư hàng năm dự kiến theo Bảng sau:

Bảng 2.3 Giá trị đầu tư dự kiến hàng năm của TCT TCSG

ĐVT : tỷ đồng

Giá trị đầu tư 2.882 2.867 3.542 3.242 4.085

(Nguồn: Tổng công ty Tân cảng SG, 2019)

Có thể khẳng định trong thời gian đến năm 2025, tiềm năng về đầu tư tại Tổng công ty Tân cảng Sài gòn là rất lớn Tuy nhiên đây là công ty TNHH một thành viên, 100% vốn Nhà nước, do vậy tất cả các dự án đầu tư phát triển đều phải tuân thủ qui định của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 và nghị định 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ qui định chi tiết thi

Trang 34

hành Luật đấu thầu và đây sẽ là những khó khăn cho Công ty TCSM, khi không còn được

ưu ái trong việc được chỉ định thầu các dự án của Tổng công ty Tân cảng Sài gòn, mà phải tham gia đấu thầu sòng phẳng, cạnh tranh, minh bạch với các nhà thầu khác

2.2.1.2 Yếu tố chính trị - pháp luật

Trong những năm qua, tình hình chính trị Việt Nam cơ bản ổn định; Việc áp dụng Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 của Quốc hội và nghị định 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ trong đầu tư và đặc biệt Nhà nước đẩy mạnh chiến dịch phòng, chống tham nhũng, đã và đang tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng, công bằng cho các doanh nghiệp Tuy nhiên sự thận trọng trong thủ tục pháp lý đầu tư của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, các chủ đầu tư có sử dụng nguồn vốn Nhà nước, dẫn đến tiến độ triển khai nhiều dự án bị chậm, ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng

2.2.1.3 Dân số, văn hóa – xã hội:

Dân số trung bình năm 2019 cả nước là khoảng 96,48 triệu người, trong đó nam chiếm 49,8%, nữ chiếm 50,2%; dân số thành thị chiếm 34,7%, nông thôn chiếm 65,3% Lực lượng trong độ tuổi lao động: 49,1 triệu người, trong đó lực lượng lao động làm việc ở khu vực công nghiệp và xây dựng là 16,1 triệu người

Trong năm 2019 tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi lao động là 1,26%; trong đó tỷ lệ thiếu việc làm khu vực thành thị là 0,67%; khu vực nông thôn là 1,57% Sang năm 2020, khi dịch virut Covid 19 đang diễn ra, do thiếu nguyên vật liệu, nhiều nhà máy, xí nghiệp phải hạn chế sản xuất, tỷ lệ thất nghiệp đang có chiều hướng gia tăng

Thu nhập bình quân một tháng của một lao động năm 2019 là 4,2 triệu đồng, trong khi đó năm 2018 khoảng 3,9 triệu đồng

Vì các doanh nghiệp xây dựng chủ yếu sử dụng lao động thủ công; lực lượng lao động hiện nay khá dồi dào, nhất là lao động thủ công, giá rẻ điều này rất có lợi cho các doanh nghiệp xây dựng trong việc tuyển dụng lao động phổ thông, trong đó có Công ty cổ phần xây dựng Tân cảng số một

2.2.1.4 Yếu tố kỹ thuật, công nghệ:

Máy móc thiết bị giữ vai trò quan trọng trong các vấn đề kỹ thuật xây dựng

Trong thời đại cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, công nghệ phát triển như vũ bão thì

việc cạnh tranh chủ yếu là công nghệ thi công mới Nhiều trang thiết bị thi công xây

Trang 35

dựng được cải tiến và tự động hóa giúp tiết kiệm sức lực con người; các máy móc sản xuất nguyên vật liệu phục vụ xây dựng như thiết bị quay ly tâm sản xuất cọc bê tông DƯL; kỹ nghệ đúc hẫng dầm cầu, sử dụng vật liệu xanh (gạch không nung, bê tông nhẹ…) để bảo vệ môi trường được áp dụng rộng rãi trong vài năm gần đây

Việc áp dụng công nghệ thi công mới sẽ giúp đẩy nhanh tiến độ thi công, tạo thế cạnh tranh trên thị trường

2.2.2 Đánh giá môi trường vi mô:

Phân tích 5 yếu tố áp lực cạnh tranh theo mô hình Michael Porter:

2.2.2.1 Khách hàng:

Nói đến khách hàng của ngành xây dựng chính là các Chủ đầu tư Thị trường của Công ty TCSM hiện nay đang tập trung chủ yếu vào lĩnh vực xây dựng các công trình cầu cảng, kè bờ, kho bãi container Vì vậy khách hàng mà Công ty nhắm đến chủ yếu là các nhà khai thác cảng (như Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn; Ban quản lý Cảng Lạch Huyện); cơ quan nhà nước quản lý cảng biển, cảng thủy nội địa (như Cục hàng hải Việt Nam, Bộ Tư lệnh Hải quân, Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam, Tổng cục công nghiệp quốc phòng)

Công ty thường chịu nhiều sức ép từ phía các khách hàng như phải giảm giá với một tỷ lệ nhất định so với dự toán được duyệt khi được chỉ định thầu; nợ vốn, chiếm dụng vốn của khách hàng (thông thường các chủ đầu tư chỉ thanh toán đến 80% giá trị thực hiện sau khi hoàn thành công trình; phần còn lại phải chờ thủ tục phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư, mà thời gian quyết toán thường mất nhiều thời gian do phải trình duyệt qua nhiều cấp có thẩm quyền)

Dự kiến từ năm 2020 đến 2025, Tổng công ty Tân cảng Sài gòn sẽ đầu tư khá mạnh để mở rộng thị phần khai thác cảng và Logictics; đây sẽ là điều kiện thuận lợi cho Công ty TCSM

Tuy nhiên sau một số sự cố xảy ra về trình tự thủ tục đầu tư tại Tập đoàn dầu khí Việt Nam và tại Bộ Công thương; Chính phủ đã ra các chỉ thị nhằm chấn chỉnh công tác đấu thầu (chỉ thị số 47/2017/CT-TTg ngày 27/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh công tác đấu thầu; thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT ngày 16/12/2019 của Bộ kế hoạch đầu tư qui định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu ); các chủ đầu tư khi sử dụng vốn đầu tư liên quan đến vốn Nhà nước, hiện nay phải áp dụng đúng Luật đấu thầu, chủ yếu phải áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đồng thời

Trang 36

phải công khai trên mạng đấu thầu quốc gia để lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án Do đó giá thầu là một yếu tố rất quan trọng quyết định đến khả năng trúng thầu của doanh nghiệp (sau khi phải đảm bảo các yếu tố về năng lực, kinh nghiệm, các giải pháp về kỹ thuật và tiến độ theo yêu cầu của Hồ sơ mời thầu) Điều này có nghĩa là doanh nghiệp vừa phải hạ giá để đảm bảo trúng thầu, nhưng mức giá cũng phải hợp lý để đảm bảo lợi nhuận cho doanh nghiệp

2.2.2.2 Sản phẩm thay thế

Do đặc thù riêng của lĩnh vực xây dựng công trình cảng, đường thủy, kho, bãi hàng container là sản phẩm đơn chiếc, mỗi vị trí khác nhau sẽ có sản phẩm khác nhau phụ thuộc vào qui mô, điều kiện địa hình, đại chất khu vực xây dựng, giá trị khác nhau

và không tồn tại những sản phẩm có đặc tính tương tự, do đó rủi ro từ sản phẩm thay thế đối với Nhà thầu xây dựng hầu như là không có

2.2.2.3 Nhà cung cấp

Ba yếu tố hình thành nên sản phẩm xây dựng là vật liệu, nhân công và máy thi công Thông thường chi phí nguyên vật liệu đầu vào chiếm từ 60% đến 70% giá thành xây dựng Các loại vật liệu chính của ngành xây dựng là cát, đá, xi măng, sắt thép Đối với các nguyên liệu này tại khu vực Đông Nam Bộ nguồn cung cấp khá dồi dào, giá cả cạnh tranh Khu vực thành phố Hồ Chí Minh có nhiều nhà máy sản xuất xi măng như Hà Tiên, Hocim Tại tỉnh Bình Dương có nhiều mỏ đá như Hóa An, nguồn cát là ở Đồng Nai

Hiện tại Công ty có các mối quan hệ rất tốt với các nhà cung cấp như Công ty cổ phần thương mại Đông Tây (đại lý cấp 1 của các Nhà máy thép); Nhà máy xi măng Hà Tiên (ở ngay tại Phường Phú Hữu – Quận 9); Nhà máy xi măng Hocim (địa chỉ tại Phường Cát Lái, Quận 2), cung cấp cọc ống có Công ty cổ phần Phan Vũ Đồng Nai các nhà cung cấp này có lợi thế về giá cả cạnh tranh

2.2.2.4 Cạnh tranh nội bộ ngành

Mặc dù ngành xây dựng có tốc độ tăng trưởng cao, tuy nhiên cũng có rất nhiều doanh nghiệp xây dựng trên tất cả các lĩnh vực, từ xây dựng dân dụng, đến dân dụng công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông đường bộ, giao thông đường thủy Riêng lĩnh vực xây dựng cảng, kho, bãi hàng Container, do nguồn vốn đầu tư cao nên việc đầu tư chủ yếu là các cơ quan Nhà nước, các tập đoàn kinh tế lớn, có nghĩa là sản phẩm ngành xây dựng cảng biển, kho bãi không nhiều; điều này cho thấy mức độ cạnh tranh trong ngành khá gay gắt

Trang 37

2.2.2.5 Những đối thủ tiềm ẩn

Đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện chưa có mặt trong ngành nhưng có thể xuất hiện trong tương lai và ảnh hưởng tới mức độ cạnh tranh của ngành trong tương lai Khi các đối thủ tiềm ẩn tham gia trong ngành, thì giá cả có thể bị ép xuống hoặc chi phí tăng lên, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Trong đấu thầu xây dựng, giá thầu là một yếu tố rất quan trọng quyết định đến khả năng trúng thầu của doanh nghiệp, nghĩa là doanh nghiệp vừa phải hạ giá để đảm bảo trúng thầu, nhưng mức giá cũng phải hợp lý để đảm bảo lợi nhuận cho doanh nghiệp Hay nói cách khác sự cạnh tranh về giá giữa các đối thủ là rất khốc liệt

Như trong chương 1 đã phân tích, môi trường bên ngoài là các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và nó có tác động như nhau cho mọi doanh nghiệp trong ngành xây dựng

2.3 Phân tích, đánh giá các yếu tố nội tại cấu thành năng lực cạnh tranh của Công

ty TCSM

2.3.1 Xác định đối thủ cạnh tranh của Công ty TCSM

Qua khảo sát, đa số các ý kiến đều cho rằng về lĩnh vực thi công công trình cầu cảng, Công ty bị sự cạnh tranh trực tiếp của Công ty XDCT Tân cảng, một công ty thành viên của Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn Tuy nhiên, do Công ty XDCT Tân cảng là công ty 100% vốn của Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn nên không được tham gia dự thầu đối với các công trình, dự án do Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn làm chủ đầu tư (Theo Điều 6, Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 và khoản 4, Điều 2 nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/04/2014 của Chính phủ) Như vậy về lĩnh vực công trình cầu cảng, Công ty bị cạnh tranh trực tiếp với Công ty XDCT Tân cảng tại những gói thầu,

dự án trong Bộ Quốc phòng, Quân chủng Hải Quân và các dự án không phải do Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn làm chủ đầu tư

Đối với các công trình đường, bãi container do Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn làm chủ đầu tư, hiện nay có các công ty đang tham gia thi công như: Công ty TNHH Xây dựng Trường Xuân, Công ty CP T.B.A, Doanh nghiệp tư nhân Đăng Hải, Công ty

cổ phần tư vấn và xây dựng Khang Gia

Theo số liệu tổng hợp từ Phòng Kế hoạch đầu tư – TCT Tân cảng Sài Gòn, thị phần các công ty trong thị trường xây dựng cơ bản tại TCT TCSG năm 2019 (xem hình 2.1) như sau:

Trang 38

Hình 2.1 Tỷ lệ giá trị thi công của các nhà thầu tại TCT TCSG năm 2019

(Nguồn: Phòng kế hoạch đầu tư TCT TCSG, tháng 2.2020)

Tổng đầu tư XDCB tại Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn năm 2019 là: 134,3 tỷ đồng Trong đó :

+ Công ty XDCT Tân cảng: 16,65 tỷ đồng chiếm 12,40%

+ Công ty TCSM : 65,52 tỷ đồng, chiếm 48,78%

+ Công ty Trường Xuân : 30,27 tỷ đồng, chiếm 22,54%

+ Công ty T.B.A : 9,88 tỷ đồng, chiếm 7,35%

+ Các công ty khác : 11,98 tỷ đồng, chiếm 8,93%

Kết quả thảo luận với các lãnh đạo của Công ty TCSM đều cho rằng đối thủ cạnh tranh chính của Công ty TCSM hiện tại là: Công ty trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Trường Xuân (Công ty Trường Xuân); Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng công trình Tân cảng (Công ty XDCT Tân cảng) và Công ty cổ phần T.B.A (Công

ty T.B.A), với các lý do sau:

- Các doanh nghiệp này có qui mô tương tự như Công ty TCSM

- Có cùng phân khúc thị trường chính là công trình giao thông, hạ tầng, xây dựng dân dụng, công nghiệp

- Thường là các đối thủ đối đầu trong tham gia dự thầu các gói thầu do Tổng công ty Tân cảng Sài gòn làm chủ đầu tư

- Có mối quan hệ khá tốt với các cơ quan là Chủ đầu tư trong Bộ quốc phòng và Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn

Công ty trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Trường Xuân:

Công ty TCSM (48,78%)

Công ty

Trường Xuân

(22,54%)

Công ty XDCT Tân cảng (12,4%) Công ty T.B.A

(7,35%)

Các công ty khác (8,93%)

Trang 39

Đại chỉ: Lầu 8 Tòa nhà FCC 45 Đinh Tiên Hoàng – Phường Bến Nghé – Quận 1 – TP

Hồ Chí Minh

Năm thành lập: 2002

Nơi đăng ký kinh doanh: Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh

Mã số thuế: 0302593236

Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng tiền Việt Nam

Người đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh Văn Trí Chức danh: Giám đốc

Ngành nghề kinh doanh chính: Xây dựng dân dụng, công nghiệp, cầu đường, xây lắp công trình điện, san lấp mặt bằng, mua bán vật liệu xây dựng

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng công trình Tân cảng:

Đại chỉ: 1295B Nguyễn Thị Định, Phường Cát Lái – Quận 2 – TP Hồ Chí Minh

Năm thành lập: 2007, tiền thân là Công ty Xây lắp Hải công (được thành lập năm 1996)

Cơ quan ra quyết định thành lập: Bộ Quốc phòng

Nơi đăng ký kinh doanh: Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh

Mã số thuế: 0304941312

Vốn điều lệ: 90.000.000.000 đồng tiền Việt Nam

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Hồng Khanh Chức danh: Giám đốc

Ngành nghề kinh doanh chính: Xây dựng sửa chữa công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, xây lắp công trình điện, cấp thoát nước, san lấp mặt bằng, sản xuất vật liệu xây dựng

Vốn điều lệ: 10.680.000.000 đồng tiền Việt Nam

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Xuân Thái Chức danh: Giám đốc

Ngành nghề kinh doanh chính: Xây dựng nhà các loại, xây dựng công trình đường sắt, đường bộ, công trình công nghiệp, lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước, sản xuất bê tông, bán buôn vật liệu

Trang 40

2.3.2 Xác định các yếu tố nội tại cấu thành năng lực cạnh tranh của Công ty TCSM

Trên cơ sở các nghiên cứu trước đây về các yếu tố nội tại cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, tác giả đã thảo luận với các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng về các yếu tố này trong doanh nghiệp xây dựng

Giám đốc công ty TCSM cho ý kiến : “…Theo tôi các yếu tố bên ngoài đều tác động như nhau đến các doanh nghiệp (ví dụ như khi điều kiện pháp luật minh bạch thì các công ty sẽ cạnh tranh sòng phẳng, công bằng hơn, một chủ đầu tư A có đầu tư dự án hay không cũng tác động như nhau đến các doanh nghiệp…), và vì vậy ta nên tập trung vào các yếu tố ngay chính bên trong doanh nghiệp, đó là các yếu tố nhân lực, quản trị, tài chính, trang thiết bị …”

Các ý kiến đều cho rằng các yếu tố nội tại chính là các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng

Trong một nghiên cứu tại Hong Kong về chỉ số cạnh tranh quan trọng của nhà thầu, tác giả Yong –tao Tan (2007) đã chỉ ra các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh của nhà thầu bao gồm: chỉ số đo lường năng lực áp dụng kỹ thuật (1), chỉ số đo lường năng lực tài chính (2), chỉ số đo lường khả năng Marketing (3), chỉ số đo lường kỹ năng quản

lý (4), chỉ số đo lường nguồn nhân lực (5)

Khi nghiên cứu về các doanh nghiệp xây dựng tại Trung Quốc, tác giả Weisheng Lu (2008) đã chỉ ra có 08 yếu tố chủ yếu tạo nên thành công trong cạnh tranh của các nhà thầu xây dựng tại Trung Quốc gồm: quản lý dự án (1), cấu trúc tổ chức (2),

tổ chức nguồn lực (3), chiến lược cạnh tranh (4), mối quan hệ hợp tác (5), khả năng đấu thầu (6), khả năng marketing (7) và trình độ công nghệ (8)

Năm 2012, khi nghiên cứu về các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị Tây Ninh, tác giả Bành Thu Thảo đã đưa

ra 08 yếu tố quyết định khả năng thành công của doanh nghiệp xây dựng gồm: (1) nguồn nhân lực; (2) quản lý - lãnh đạo; (3) năng lực tài chính; (4) Kinh nghiệm thi công; (5) Năng lực máy móc thiết bị thi công; (6) Marketing; (7) Hoạt động đấu thầu; (8) Chất lượng sản phẩm dịch vụ

Trong quá trình thảo luận, đa số các chuyên gia đều cho rằng yếu tố năng lực

quản trị doanh nghiệp là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh

của doanh nghiệp, nó được thể hiện qua :

Ngày đăng: 06/08/2020, 18:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bành Thu Thảo, 2012. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị Tây Ninh đến năm 2020. Luận án thạc sỹ kinh tế. Trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị Tây Ninh đến năm 2020
13. Đặng Đức Thành, 2010. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thời kỳ hội nhập. Thành phố Hồ Chí Minh : nhà xuất bản thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thời kỳ hội nhập
Nhà XB: nhà xuất bản thanh niên
15. Hội đồng quốc gia, 1995. Từ điển bách khoa Việt Nam. Hà Nội: Nhà xuất bản Từ điển Bách Khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển bách khoa Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Từ điển Bách Khoa
16. Michael E. Porter, 1980. Chiến lược cạnh tranh. Dịch từ tiếng Anh. Người dịch Nguyễn Dương Hiếu, 2008. Thành phố Hồ Chí Minh : nhà xuất bản Dtbooks và nhà xuất bản trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh
Nhà XB: nhà xuất bản Dtbooks và nhà xuất bản trẻ
17. Michael E. Porter, 1985. Lợi thế cạnh tranh. Dịch từ tiếng Anh. Người dịch Nguyễn Phúc Hoàng, 2012. Thành phố Hồ Chí Minh : nhà xuất bản trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi thế cạnh tranh
Nhà XB: nhà xuất bản trẻ
18. Nguyễn Hữu Lam và cộng sự, 2011. Quản trị chiến lược phát triển vị thế cạnh tranh. Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản lao động – xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược phát triển vị thế cạnh tranh
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động – xã hội
19. Nguyễn Minh Tuấn, 2010. Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Nhà nước trong hội nhập kinh tế quốc tế. Thành phố Hồ Chí Minh, NXB Đại học Quốc Gia TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Nhà nước trong hội nhập kinh tế quốc tế
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia TP. HCM
20. Nguyễn Thành Long, 2016. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch Bến Tre. Luận án tiến sỹ kinh tế. Trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch Bến Tre
21. Phan Minh Hoạt, 2004. Vận dụng phương pháp Thompson – Strickland đánh giá so sánh tổng thể năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Thông tin khoa học thống kê, số 4/2004, trang 21-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin khoa học thống kê
26. Trần Thị Anh Thư, 2012. Tăng cường năng lực cạnh tranh của tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam trong điều kiện Việt Nam là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới. Luận án tiến sỹ kinh tế. Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường năng lực cạnh tranh của tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam trong điều kiện Việt Nam là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới
27. Vũ Trọng Lâm, 2006. Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia.II. TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia. II. TÀI LIỆU TIẾNG ANH
28. Ambassth A. và Momaya K., 2004. Competitiveness of Firms: Review of Theory, Frameworks and Models. Singapore Managenment review, Vol 26, N.1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Competitiveness of Firms: Review of Theory, Frameworks and Models
29. Michael E.Porter, 1985. Competitive Advantage. New York, The Free Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Competitive Advantage
30. Piatkowski M., 2012. Factors Strengthening the Competitive Position of SME Sector Enterprises. An Example for Poland, Procedia – Social and Behavioral Sciences 58, 269-278 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors Strengthening the Competitive Position of SME Sector Enterprises
31. Sauka A., 2004. Determinants of Business Insolvencies During Economic Growth and Recession in Latvia. Journal of Baltic Studies Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants of Business Insolvencies During Economic Growth and Recession in Latvia
32. Weisheng Lu et al., 2008. Critical Success Factors For Competitiveness of Contructors: Chine study, The Hong Kong Polytechnic University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Critical Success Factors For Competitiveness of Contructors: Chine study
33. Yong-tao Tan et al, 2007. Contractor Key Competitiveness Indicators (KCLs): a Hong Kong Study, The Hong Kong Polytechnic University.III. DANH MỤC THÔNG TIN TRÊN INTERNET Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contractor Key Competitiveness Indicators (KCLs): a Hong Kong Study
34. Tổng cục thống kê, 2018. Tổng quan kinh tế - xã hội Việt Nam năm 2018. https://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=382&idmid=2&ItemID=19041 [Ngày truy cập: ngày 04 tháng 02 năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan kinh tế - xã hội Việt Nam năm 2018
35. Tổng cục thống kê, 2019. Thông cáo báo chí về tình hình kinh tế - xã hội Quý IV và năm 2019. https://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=382&idmid=2&ItemID=19453[Ngày truy cập: ngày 04 tháng 02 năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông cáo báo chí về tình hình kinh tế - xã hội Quý IV và năm 2019
2. Bộ kế hoạch và đầu tư, 2019. Thông tư số 11/2019//TT-BKHĐT ngày 16/12/2019 về Qui định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu, lộ trình áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng và quản lý, sử dụng giá trị bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w