1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh về mặt hàng xe máy của công ty điện máy hải phòng

132 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: Năng lực cạnh tranh của ngành/doanh nghiệp đ-ợc định nghĩa là khả năng bù đắp chi phí, duy trì lợi nhuận và đ-ợc đo bằng thị phần sản phẩm và dịch

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI BÁCH KHOA HÀ NỘI

-*** -

TRẦN MẠNH HẢI

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH VỀ MẶT HÀNG XE MÁY CỦA

CÔNG TY ĐIỆN MÁY HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:PGS,TS PHAN VĂN THUẬN

HÀ NỘI, NĂM 2005

Trang 2

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Cơ sở lý luận - thực tiễn và phương pháp nghiên cứu 2

5 Những giải pháp hoàn thiện của đề tài 3

6 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG I LÝ LUẬN VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 4

I CẠNH TRANH - ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 4

1 Cạnh tranh trong kinh tế thị trường [8,7] 4

2 Khái niệm về cạnh tranh 6

3 Vai trò của cạnh tranh[12,8] 7

4 Chức năng của cạnh tranh [1,5] 8

II NĂNG LỰC CẠNH TRANH 9

5 Khái niệm năng lực cạnh tranh 9

1.1 Năng lực cạnh tranh quốc gia [12,9] 10

1.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 10

1.3 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ 11

6 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ 12

1.4 Sản lượng, doanh thu của sản phẩm/dịch vụ 12

1.5 Thị phần của sản phẩm dịch vụ 13

1.6 Thị phần so với đối thủ cạnh tranh mạnh nhất 14

1.7 Uy tín và thương hiệu sản phẩm 14

1.8 Hình ảnh của quốc gia 16

7 Một số nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh 16

1.9 Sản phẩm dịch vụ 16

1.10 Giá bán của sản phẩm dịch vụ 18

1.11 Hệ thống phân phối và bán hàng 21

1.12 Các dịch vụ sau bán hàng 22

Trang 3

III MỘT SỐ HÌNH PHÂN TÍCH CỦA CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC

CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 25

1 Mô hình phân tích cạnh tranh trên cơ sở đánh giá lợi thế so sánh 25

2 Mô hình phân tích theo cấu trúc thị trường của Michael Porter [14,27] 26

1.14 Các đối thủ cạnh tranh hiện đại 26

1.15 Sự đe doạ của các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng 27

1.16 Sự đe doạ của sản phẩm và dịch vụ thay thế 28

1.17 Doanh nghiệp cung cấp các yếu tố đầuvào hay nhà cung cấp 28

1.18 Quyền lực thương thuyết của người mua 29

3 Mô hình phân tích theo quan điểm tổng thể 30

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 33

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY ĐIỆN MÁY HẢI PHÒNG 34

I SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ĐIỆN MÁY HẢI PHÒNG 34 1 Sự hình thành và phát triển 34

2 Thực trạng các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty GEAMTRACO 42

2.1 Sản phẩm kinh doanh 42

2.2 Thị trường 46

2.3 Cơ cấu lao động của Công ty 48

2.4 Bộ máy tổ chức của Công ty GEAMTRACO 50

2.5 Công nghệ và trang thiết bị 53

2.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong 5 năm (1998-2002) 54

II CÁC NHÂN TỐ CHÍNH ẢNH HƯỞNG TỚI SỨC CẠNH TRANH CỦA MẶT HÀNG XE MÁY LẮP RÁP CỦA CÔNG TY GEAMTRACO TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM 56

1 Nguy cơ nhập cuộc từ những đối thủ mới 56

2 Cường độ của cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại 57

Trang 4

III THỰC TRẠNG VỀ SỨC CẠNH TRANH TRONG KINH DOANH XE MÁY LẮP

RÁP CỦA CÔNG TY GEAMTRACO 60

1 Thực trạng cạnh tranh của mặt hàng xe máy lắp ráp ở thị trường Việt Nam 60

1.1 Mức độ cạnh tranh của mặt hàng xe máy lắp ráp ở thị trường Việt Nam 60

1.2 Công cụ cạnh tranh được sử dụng để cạnh tranh mặt hàng xe máy lắp ráp ở thị trường Việt Nam 61

2 Các đối thủ cạnh tranh chính trong mặt hàng xe máy lắp ráp trên thị trường Việt Nam 61

3 Các chỉ tiêu đánh giá thực trạng sức mạnh của mặt hàng xe máy lắp ráp của Công ty GEAMTRACO trên thị trường Việt Nam 65

3.1 Chỉ tiêu định tính 65

3.1.1 Sản phẩm và cơ cấu sản phẩm 65

3.1.2 Chất lượng của sản phẩm 65

3.1.3 Dịch vụ khách hàng 66

3.1.4 Hình ảnh của doanh nghiệp 67

3.2 Chỉ tiêu định lượng 68

3.2.1 Thị phần 68

3.2.2 Tỷ lệ doanh thu của công ty so với đối thủ mạnh nhất 69

4 Các công cụ cạnh tranh mà Công ty GEAMTRACO sử dụng trên thị trường Việt Nam về mặt hàng xe máy 70

4.1 Cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm 70

4.2 Cạnh tranh bằng giá cả 74

4.3 Cạnh tranh bằng dịch vụ bán hàng 76

4.4 Cạnh tranh bằng nghệ thuật phân phối tiêu thụ sản phẩm 77

5 Đánh giá thực trạng nâng cao sức cạnh tranh của mặt hàng xe máy lắp ráp của Công ty GEAMTRACO trên thị trường Việt Nam 78

5.1 Những thế mạnh 78

Trang 5

6.1 Từ phía Nhà nước 80

6.2 Từ phía doanh nghiệp 80

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 82

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY ĐIỆN MÁY HẢI PHÒNG 83

I ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHUNG 83

1 Bối cảnh trong nước và quốc tế có ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của Công ty GEAMTRACO trên thị trường Việt Nam 83

1.1 Bối cảnh quốc tế 83

1.1.1 Đặc điểm ngành sản xuất xe máy trên thế giới 83

1.1.2 Xu thế phát triển và dịch chuyển 84

1.2 Bối cảnh trong nước 85

1.2.1 Đặc điểm ngành sản xuất xe máy trong nền kinh tế Việt Nam 85

1.2.2 Vai trò của Chính phủ trong việc nâng cao sức mạnh cạnh tranh xe máy lắp ráp trên thị trường Việt Nam 87

II MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC, PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH VỀ XE MÁY LẮP RÁP CỦA CÔNG TY GEAMTRACO TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM 90

1 Phân tích SWOT và xây dựng chiến lược cạnh tranh đến 2010 90

2 Một số mục tiêu chiến lược cụ thể

3 Một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao sức cạnh tranh của các mặt hàng xe máy lắp ráp của Công ty GEAMTRACO trên thị trường Việt Nam 108

3.1 Đào tào bồi dưỡng công nhân có trình độ tay nghề cao và ý thức, trách nhiệm trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm 108

3.1.1 Cơ sở khoa học của giải pháp 108

3.1.2 Cơ sở thực tiễn 109

Trang 6

3.2 Từng bước đảm bảo cung ứng đủ số lượng, chất lượng linh kiện cho

qúa trình lắp ráp để đúng tiến độ sản xuất, cung cấp kịp thời mặt hàng xe

máy cho khách hàng để nâng cao hình ảnh của Công ty trên thị trường,

nâng cao sức cạnh tranh của mặt hàng xe máy 112

3.2.1 Cơ sở khoa học của giải pháp 112

3.2.2 Cơ sở thực tiễn 113

3.2.3 Nội dung của giải pháp 113

3.2.4 Hiệu quả kinh tế của giải pháp 114

3.3 Tăng cường công tác kiểm tra chất lượng ở mọi khâu, mọi công đoạn của quá trình lắp ráp nhằm hạn chế sai hỏng để quản lý chất lượng sản phẩm được tốt nhằm tăng sức cạnh tranh của xe máy lắp ráp bằng việc nâng cao chất lượng sản phẩm 115

3.3.1 Cơ sở khoa học của giải pháp 115

3.3.2 Cơ sở thực tiễn 115

3.3.3 Nội dung của giải pháp 116

3.3.4 Hiệu quả kinh tế của giải pháp 117

3.4 Các giải pháp hoàn thiện giá, thực hành giá kinh doanh xe máy của Công ty để ra mức giá hợp lý nhất, kích thích nhu cầu tiêu dùng của người mua sắm, từ đó nâng cao sức cạnh tranh của mặt hàng xe máy thông qua sản lượng tiêu thụ 117

3.4.1 Cơ sở khoa học của giải pháp 117

3.4.2 Cơ sở thực tiễn 117

3.4.3 Nội dung của giải pháp 118

3.4.4 Hiệu quả kinh tế của giải pháp 118

3.5 Giải pháp nhằm hoàn thiện dịch vụ khách hàng để giữ khách hàng lâu dài, quảng cáo tiếp thị, tăng uy tín thương hiệu của Công ty hơn nữa trên thị trường Việt Nam 119

3.5.1 Cơ sở khoa học của giải pháp 119

Trang 7

3.5.4 Hiệu quả kinh tế của giải pháp 121

3.6 Chính sách ưu tiên về linh kiện nhập khẩu 121

3.7 Chính sách ưu đãi theo tỷ lệ nội địa hoá 122

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 122

LỜI CẢM ƠN 123

TÀI LIỆU THAM KHẢO 124

Trang 8

phần mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cạnh tranh là một quy luật kinh tế và cũng là quy luật phát triển Đó là sự

thay cũ đổi mới, sự thay thế giữa cái tiến bộ hơn so với cái lạc hậu hơn

Trong quá trình sản xuất và kinh doanh, các công ty không ngừng tìm hiểu

và đổi mới cách thức cạnh tranh của mình để không những tồn tại đ-ợc trên thị tr-ờng mà còn nâng cao sức cạnh tranh về hàng hoá của mình Điều đó dẫn đến cạnh tranh ngày một đa dạng cả về hình thức lẫn nội dung Phản ứng khác biệt giữa các công ty là họ chọn giải pháp nào để nâng cao sức cạnh tranh về hàng hoá của mình để giải pháp đó là hợp lý nhất

Xe máy là hàng hoá nên không nằm ngoài quy luật trên Hiện nay, trên thị tr-ờng Việt Nam có khoảng 52 doanh nghiệp sản xuất xe máy lắp ráp dạng IKD Mức độ cạnh tranh diễn ra của các doanh nghiệp này rất khác nhau Công ty

Điện Máy Hải phòng là một Công ty Nhà n-ớc có chức năng sản xuất và kinh doanh nhiều lĩnh vực khác nhau Trong đó hoạt động sản xuất xe máy lắp ráp là lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty Để tồn tại và phát triển đ-ợc đến ngày hôm nay Công ty Điện Máy Hải phòng đã có một số giải pháp cạnh tranh đạt kết quả tốt Tuy nhiên, bên cạnh đó còn một số giải pháp cần khắc phục thêm nữa để nâng cao sức cạnh tranh của mặt hàng xe máy lắp ráp của Công ty trên thị tr-ờng Việt Nam

Xuất phát từ những đặc điểm phân tích ở trên cho thấy xu h-ớng cạnh tranh giữa các công ty kinh doanh và sản xuất xe máy ngày càng trở nên gay gắt Trong sự hội nhập với quốc tế khi Việt nam gia nhập WTO, sẽ không còn sự bảo

hộ của chính phủ lúc đó các công ty kinh doanh và sản xuất xe máy Việt Nam không thể tránh khỏi cuộc đọ sức mãnh liệt Chính vì vậy tôi mạnh dạn nghiên

cứu đề tài "Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh về mặt hàng xe

máy của công ty Điện Máy Hải phòng"

2 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hoá những lý luận cơ bản về cạnh tranh và sức cạnh tranh

Trang 9

- Phân tích thị tr-ờng Việt Nam và thực trạng cạnh tranh xe máy trên thị tr-ờng này, từ đó đ-a ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh về mặt hàng

xe máy của Công ty Điện Máy Hải phòng trên thị tr-ờng Việt Nam

Trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tích quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Điện Máy Hải phòng, đề tài tìm ra những mặt mạnh, mặt yếu, những cơ hội, thách thức từ đó dựa trên các cơ sở khoa học đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Điện Máy Hải phòng

3 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu

Đối t-ợng nghiên cứu của đề tài: đề tài chủ yếu nghiên cứu những vấn đề

có ảnh h-ởng đến năng lực cạnh tranh của công ty nh-: môi tr-ờng cạnh tranh, các chính sách về giá, kênh phân phối, hoạt động quảng cáo tiếp thị

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty Điện Máy Hải phòng trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm

2004

4 Cơ sở lý luận - thực tiễn và ph-ơng pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận-thực tiễn: Luận văn sử dụng các lý luận khoa học quản trị kinh doanh và các định h-ớng chiến l-ợc phát triển của công ty Điện Máy Hải phòng, các báo cáo th-ờng niên về hoạt động của Hiệp Hội Xe Đạp Xe Máy Việt Nam, các t- liệu tạp chí của Hiệp hội và trên Internet

đánh giá tình hình một cách sát thực, làm cơ sở vững để đ-a ra những nhận xét

đánh giá và đề xuất các giải pháp thực hiện

Trang 10

Luận văn sử dụng ph-ơng pháp phân tích thống kê để đánh giá các số liệu thống kê từ các nguồn: Tạp chí, các báo cáo tổng kết của của hiệp hội xe đạp xe máy Việt nam, trên Internet

Ph-ơng pháp chuyên gia, t- vấn cũng đ-ợc coi trọng trong đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty

5 Những đóng góp mới, những giải pháp hoàn thiện của đề tài

Luận văn hệ thống hoá và phát triển một số vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh mang tính đặc thù của ngành công nghiệp xe máy tại Việt Nam

Luận văn đã phân tích và đánh giá thực trạng, chỉ ra những điểm mạnh,

điểm yếu, những cơ hội và thách thức của Công ty Điện Máy Hải phòng trong môi tr-ờng cạnh tranh hiện nay cũng nh- trong t-ơng lai

Nghiên cứu các kinh nghiệm về cạnh tranh của các đối thủ trong hoạt

động kinh doanh, từ đó xây dựng và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Điện Máy Hải phòng

6 Kết cấu của luận văn

* Những nội dung cơ bản của luận văn gồm 3 ch-ơng cơ bản sau đây:

Ch-ơng 1: Các cơ sở lý thuyết về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, các

nhân tố ảnh h-ởng đến năng lực cạnh tranh và một số ph-ơng pháp phân tích các nhân tố ảnh h-ởng đến năng lực cạnh tranh

Ch-ơng 2: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty

Điện Máy -Hải Phòng, phân tích môi tr-ờng cạnh tranh, đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu của công ty Điện máy -Hải phòng

Ch-ơng 3: Đề ra một số giải pháp về chính sách giá, quản lý chất l-ợng,

kênh phân phối để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Điện Máy -Hải phòng

Trang 11

Ch-ơng 1

Lý thuyết về năng lực cạnh tranh

I Cạnh tranh - đặc tr-ng cơ bản của nền kinh tế thị tr-ờng:

1 Cạnh tranh trong kinh tế thị tr-ờng[8,7]:

Loài ng-ời đã trải qua các nền kinh tế từ thấp đến cao nh- sau:

Nền kinh tế tự nhiên tự cung - tự cấp, tự sản – tự tiêu

Nền kinh tế hàng hoá giản đơn, trong đó ng-ời ta chỉ mới tiến hành hàng

đổi lấy hàng là chính

Nền kinh tế thị tr-ờng tự do, trong đó tiền xuất hiện và trở thành vật trung

gian cho việc trao đổi, mua bán, kinh tế t- nhân phát triển mạnh mẽ

Nền kinh tế thị tr-ờng hiện đại, trong đó các công ty cổ phần, các công ty

đa quốc gia phát triển mạnh mẽ, sử dụng các công nghệ thiết bị hiện đại; dịch

vụ, thông tin, các sản phẩm trí tuệ trở thành hàng hoá đặc biệt và chiếm tỷ trọng cao Nền kinh tế phát triển là nền kinh tế có cơ cấu trong đó Công nghiệp – 20%, nông nghiệp –10%, dịch vụ –70% [8,8]

Kinh tế thị tr-ờng không phải là một chế độ kinh tế xã hội mà chỉ là một kiểu tổ chức kinh tế xã hội, là hình thức vận hành nền kinh tế trong trạng thái phát triển, đối lập với trạng thái lạc hậu, trì trệ của nền kinh tế tự nhiên, kinh tế hiện vật

Hiện nay trên thế giới đã có nhiều quốc gia phát triển nền kinh tế thị tr-ờng, tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị và xã hội khác nhau nên hiện nay đẫ có nhiều mô hình riêng Nh-ng dù ở mô hình nào thì kinh tế thị tr-ờng vẫn có năm đặc tr-ng cơ bản sau:

• Một là, trong nền kinh tế thị tr-ờng, tính tự chủ của các chủ thể kinh tế rất cao, các chủ thể kinh tế tự do bù đắp những chi phí và chịu trách nhiệm với kết

Trang 12

quả sản xuất kinh doanh của mình Các chủ thể đ-ợc tự do liên kết kinh doanh,

tự do tổ chức quá trình sản xuất trong khuôn khổ pháp luật

• Hai là, thị tr-ờng hàng hoá rất phong phú, ng-ời bán và ng-ời mua lựa chọn mua bán hàng hoá và tự quyết định hành vi thoả mãn nhu cầu của mình thông qua giá cả thị tr-ờng

• Ba là, giá cả hình thành thông qua sự thoả thuận giữa ng-ời mua và ng-ời bán nhằm thoả mãn đ-ợc cả lợi ích của ng-ời mua và ng-ời bán

• Bốn là, cạnh tranh là một tất yếu của kinh tế thị tr-ờng

• Năm là, kinh tế thị tr-ờng là một hệ thống kinh tế “mở”, đ-ợc điều hành bởi hệ thống tiền tệ và hệ thống pháp luật của nhà n-ớc

Nh- vậy, trong nền kinh tế thị tr-ờng, cạnh tranh là một trong năm đặc tr-ng cơ bản, vì sẽ không có nền kinh tế thị tr-ờng nếu không có cạnh tranh

Thị tr-ờng là lĩnh vực trao đổi mà ở đó các chủ thể kinh tế cạnh tranh với nhau để xác định giá cả hàng hoá và sản l-ợng Mặt khác, trên thị tr-ờng, ng-ời tiêu dùng và các nhà kinh doanh tác động lẫn nhau để xác định một hệ thống giá cả, lợi nhuận và thu nhập của họ, đồng thời xác lập sự cân bằng giữa các quan hệ kinh tế này

Trên thị tr-ờng, cạnh tranh là một tất yếu, nó là ph-ơng thức vận động của thị tr-ờng Lý luận về cạnh tranh đã đ-ợc nhiều nhà kinh tế nghiên cứu, trong lý

luận cổ điển, khi bàn về vai trò của cạnh tranh Adam Smith cho rằng: Nếu tự do cạnh tranh, các cá nhân chèn ép nhau sẽ buộc mỗi cá nhân phải cố gắng làm công việc của mình một cách chính xác, cạnh tranh và thi đua th-ờng tạo ra sự

cố gắng lớn nhất Từ đó cho thấy, cạnh tranh có thể khơi dậy đ-ợc sự nỗ lực chủ

quan của con ng-ời, từ đó làm tăng của cải của nền kinh tế quốc dân

Khi nghiên cứu về cạnh tranh, Các Mác không viết về lý luận cạnh tranh riêng mà lý luận cạnh tranh của Ông đ-ợc thể hiện xuyên suốt trong lý luận giá trị và trong lý luận về t- bản và giá trị thặng d- Theo Ông, sự ra đời và tồn tại

Trang 13

của cạnh tranh tr-ớc hết phải dựa vào hai điều kiện cơ bản nhất: Phân công lao

động xã hội và chủ thể lợi ích đa nguyên Các Mác nói: Sự phân công lao động trong xã hội đặt những ng-ời sản xuất hàng hoá độc lập đối diện nhau, những ng-ời này không thừa nhận một uy lực nào khác ngoài uy lực cạnh tranh Trong

lý luận cạnh tranh của mình, trọng tâm nghiên cứu của Các Mác là cạnh tranh giữa ng-ời sản xuất và liên quan tới sự cạnh tranh này là sự cạnh tranh giữa ng-ời sản xuất và ng-ời tiêu dùng Những cuộc đua tranh này diễn ra d-ới ba góc độ: Cạnh tranh giá thành thông qua nâng cao năng xuất lao động giữa các nhà t- bản nhằm thu đ-ợc thặng d- siêu ngạch; cạnh tranh chất l-ợng thông qua nâng cao giá trị sử dụng hàng hoá; cạnh tranh giữa các ngành thông qua việc gia tăng tính l-u thông của t- bản nhằm phân chia giá trị thặng d-

Ba góc độ cạnh tranh cơ bản này diễn ra xoay quanh việc quyết định giá trị, thực hiện giá trị và phân phối giá trị thặng d- Nh- vậy, cạnh tranh kinh tế là sản phẩm của nền kinh tế hàng hoá, là sự đối chọi giữa những ng-ời sản xuất hàng hoá dựa trên thực lực kinh tế của họ

Tóm lại: Nền kinh tế thị tr-ờng là nền kinh tế hoạt động chủ yếu theo quy luật cạnh tranh đáp ứng nhu cầu hàng hoá Đặc tr-ng cơ bản là hàng hoá, là tự

do kinh doanh hàng hoá trong khuôn khổ pháp luật Do m-u cầu lợi ích của con ng-ời và đ-ợc tự do kinh doanh nên trong nền kinh tế thị tr-ờng cạnh tranh là quy luật tất yếu khách quan Nó diễn ra một cách mạnh mẽ quyết liệt và đa dạng

và có vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển[8,8]

2 Khái niệm về cạnh tranh

Cạnh tranh nói chung đ-ợc hiểu là tranh giành nguồn sống và điều kiện phát triển[7,8]

Trong hoạt động kinh tế: khái niệm cạnh tranh đ-ợc hiểu, định nghĩa khác nhau ở mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau quan niệm và nhận thức về vấn đề cạnh tranh, phạm vi và các cấp độ áp dụng cũng khác nhau Tuy nhiên, xét theo quan

điểm tổng hợp, cạnh tranh trong kinh tế là quá trình kinh tế mà trong đó các chủ

Trang 14

thể kinh tế ganh đua nhau, tìm mọi biện pháp (cả nghệ thuật kinh doanh và thủ

đoạn) để đạt đ-ợc mục tiêu kinh tế chủ yếu của mình nh- chiếm lĩnh, giành giật

thị tr-ờng, khách hàng cũng nh- đảm bảo tiêu thụ có lợi nhất nhằm nâng cao vị thế của mình[12,8] Sự cạnh tranh của các chủ thể kinh tế, đ-ợc định nghĩa là sự ganh đua để giành đ-ợc nhiều những điều kiện thuận lợi hơn cho sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để kiếm lợi nhuận cao nhất Các điều kiện thuận lợi này bao gồm: Các tài nguyên khan hiếm để sản xuất hàng hoá, thị tr-ờng và khách hàng Nói cách khác, cạnh trạnh là sự đấu tranh về kinh tế giữa những ng-ời sản xuất với nhau, giữa ng-ời sản xuất với ng-ời tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hoá để thu đ-ợc nhiều lợi ích nhất cho mình

Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hoá lợi ích: đối với ng-ời kinh doanh là lợi nhuận, còn đối với ng-ời tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng Doanh nghiệp cạnh tranh lành mạnh là cạnh tranh trên cơ sở các -u thế so với các đối thủ cạnh tranh về chất l-ợng, giá thành sản phẩm (hàng hoá, dịch vụ), thời hạn, thuận tiện và uy tín lâu dài của doanh nghiệp Do vậy để cạnh tranh thắng lợi đạt đ-ợc các mục tiêu trong kinh doanh, doanh nghiệp phải giành đ-ợc hiệu quả kinh doanh cao hơn so với đối thủ cạnh tranh Muốn vậy phải có tiềm lực hay năng lực cạnh tranh đủ mạnh so với các đối thủ khác

3 Vai trò của cạnh tranh[12,8]

Cạnh tranh là cơ chế vận hành chủ yếu của kinh tế thị trường, là động lực thỳc đẩy phỏt triển kinh tế

Trờn bỡnh diện toàn nền kinh tế, cạnh tranh cú vai trũ thỳc đẩy phỏt triển

kinh tế, gúp phần phõn bổ nguồn lực cú hiệu quả nhất thụng qua việc kớch thớch cỏc doanh nghiệp sử dụng cỏc nguồn lực tối ưu nhất cũng như hạn chế được những mộo mú của thị trường, gúp phần phõn phối lại thu nhập một cỏch cú hiệu quả hơn và đồng thời gúp phần nõng cao phỳc lợi xó hội;

Trang 15

Trờn bỡnh diện doanh nghiệp, bằng sự hấp dẫn của lợi nhuận từ việc đi

đầu về chất lượng, mẫu mó cũng như ỏp lực phỏ sản nếu đứng lại, cạnh tranh buộc cỏc doanh nghiệp phải luụn cải tiến, đổi mới cụng nghệ, phương phỏp sản xuất, quản lý nhằm nõng cao chất lượng hạ giỏ thành sản phẩm, tăng hiệu quả sản xuất và lợi nhuận, qua đú đồng thời nõng cao sức cạnh tranh của chớnh cỏc

doanh nghiệp

Trờn bỡnh diện người tiờu dựng, cạnh tranh tạo ra sự lựa chọn rộng rói

hơn, bảo đảm cả người sản xuất lẫn người tiờu dựng khụng thể ỏp đặt giỏ cả tựy tiện Với khớa cạnh đú cạnh tranh là yếu tố điều tiết thị trường, quan hệ cung cầu, gúp phần hạn chế mộo mú giỏ cả và lành mạnh húa cỏc mối quan hệ xó hội

4 Chức năng của cạnh tranh[1,5]

Cạnh tranh có thể mang lại lợi ích cho ng-ời này và gây thiệt hại cho ng-ời khác, song xét d-ới góc độ toàn xã hội, cạnh tranh luôn có tác động tích cực Đối với nền kinh tế, cạnh tranh đảm nhận một số chức năng quan trọng:

• Cạnh tranh đảm bảo điều chỉnh giữa cung và cầu Cạnh tranh h-ớng việc

sử dụng các nhân tố sản xuất vào những nơi có hiệu quả nhất

• Cạnh tranh tạo môi tr-ờng thuận lợi để sản xuất thích ứng với sự biến

động của cầu và công nghệ sản xuất

• Cạnh tranh tác động một cách tích cực đến phân phối thu nhập: cạnh tranh

sẽ hạn chế hành vi bóc lột trên cở sở quyền lực thị tr-ờng và việc hình thành thu nhập không t-ơng ứng với năng suất

• Cạnh tranh là động lực thúc đẩy đổi mới

Tầm quan trọng của những chức năng này có thể thay đổi theo từng thời

kỳ Tuỳ theo từng thời kỳ, tuỳ theo việc đánh giá tầm quan trọng của mỗi chức năng, ng-ời ta xây dựng mô hình chính sách cạnh tranh khác nhau Cạnh tranh

điều chỉnh cung cầu hàng hoá trên thị tr-ờng Khi cung của một hàng hoá nào đó lớn hơn cầu, cạnh tranh giữa ng-ời bán làm cho giá cả giảm xuống, chỉ những cơ

Trang 16

sở kinh doanh đủ khả năng cải tiến công nghệ, trang bị kỹ thuật, ph-ơng thức quản lý và hạ giá bán sản phẩm mới có thể tồn tại Với ý nghĩa đó cạnh tranh là nhân tố quan trọng kích thích việc ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong sản xuất

Trong cạnh tranh tất yếu sẽ có doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh nhờ làm

ăn hiệu quả, đồng thời có doanh nghiệp bị phá sản Đối với xã hội, phá sản doanh nghiệp không hoàn toàn mang ý nghĩa tiêu cực vì các nguồn lực của xã hội đựơc chuyển sang cho nhà kinh doanh khác tiếp tục sử dụng một cách hiệu quả hơn Vì vậy, phá sản không phải là sự huỷ diệt hoàn toàn mà là sự huỷ diệt sáng tạo Việc duy trì các doanh nghiệp kém hiệu quả còn gây ra nhiều lãng phí cho xã hội hơn là phá sản

II Chức năng của cạnh tranh[1,5]

5 Khái niệm năng lực cạnh tranh

Trong thực tế tồn tại rất nhiều khái niệm khác nhau về năng lực cạnh tranh

đ-ợc sử dụng phổ biến trên các ph-ơng tiện thông tin đại chúng, sách báo chuyên môn, giao tiếp hàng ngày của các chuyên gia kinh tế, các chính khách, các nhà kinh doanh Nhiều khi khái niệm về năng lực cạnh tranh vừa tỏ ra rất phổ biến lại vừa hết sức mơ hồ Những khái niệm về năng lực cạnh tranh từ các góc độ khác nhau cũng có sự khác biệt nhau Nguyên nhân ở đây là:

• Thứ nhất, do phạm vi quá lớn để có thể tiếp cận từ mọi khía cạnh Năng lực cạnh tranh có thể của công ty, ngành, lĩnh vực hoặc quốc gia và bao gồm tất cả các nhân tố ảnh h-ởng đến hiệu qủa thị tr-ờng nh- các chính sách, cơ cấu thị tr-ờng và nghiệp vụ kinh doanh về th-ơng mại, đầu t- và các quy định

• Thứ hai, do không có sự rõ ràng khi trả lời câu hỏi ai là ng-ời cạnh tranh, các n-ớc hay là công ty

Do đó, việc nhận biết và phân loại những khái niệm năng lực cạnh tranh khác nhau là hết sức cần thiết Có thể phân biệt năng lực cạnh tranh theo hai cấp

độ: năng lực cạnh tranh quốc gia và năng lực cạnh tranh ngành /doanh nghiệp ;

Trang 17

nh-ng cũng có cách phân loại khác theo ba cấp độ: năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh ngành/doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh sản phẩm /dịch

vụ

1.1 Năng lực cạnh tranh quốc gia[12,9]:

Năng lực cạnh tranh quốc gia được hiểu và định nghĩa theo nhiều cỏch: Theo Diễn đàn Kinh tế Thế giới WEF năm 1997 thỡ năng lực cạnh tranh

quốc gia là năng lực của nền kinh tế quốc dõn đạt và duy trỡ được mức tăng trưởng cao trờn cơ sở cỏc chớnh sỏch, thể chế và cỏc đặc chưng kinh tế khỏc

tương đối vững chắc

Bỏo cỏo về năng lực cạnh tranh toàn cầu định nghĩa về năng lực cạnh

tranh quốc gia là: “khả năng của nước đú đạt dược những thành quả nhanh và bền vững về mức sống, nghĩa là đạt được mức tăng trưởng kinh tế cao, được xỏc định bằng thay đổi GDP trờn đầu người theo thời gian”

Theo ủy ban cạnh tranh cụng nghiệp của Mỹ, tớnh cạnh tranh quốc gia là:

“mức độ mà ở đú, dưới cỏc điều kiện thị trường tự do và cụng bằng, cú thể sản xuất được cỏc hàng húa và dịch vụ đỏp ứng được đũi hỏi của thị trường quốc tế đồng thời duy trỡ và mở rộng được thu nhập thực tế của nhõn dõn nước đú”

1.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:

Năng lực cạnh tranh của ngành/doanh nghiệp đ-ợc định nghĩa là khả năng

bù đắp chi phí, duy trì lợi nhuận và đ-ợc đo bằng thị phần sản phẩm và dịch vụ

của ngành/doanh nghiệp trên thị tr-ờng, nói cách khác thì đó là khả năng duy trì hoạt động của doanh nghiệp trong môi tr-ờng kinh doanh Theo đó, doanh nghiệp có chi phí càng thấp, lợi nhuận và thị phần càng lớn thì thể hiện năng lực

cạnh tranh của doanh nghiệp càng cao Ng-ợc lại khi lợi nhuận và thị phần của doanh nghiệp giảm hoặc nhỏ thì phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

bị hạn chế hoặc ch-a cao

Nh- vậy, năng lực cạnh tranh của ngành/doanh nghiệp chính là tổng hợp năng lực nắm giữ và nâng cao thị phần của ngành/doanh nghiệp đó trên thị

Trang 18

tr-ờng, là khả năng cung cấp sản phẩm/dịch vụ trên các thị tr-ờng khác nhau với chi phí biến đổi trung bình thấp hơn giá của nó trên thị tr-ờng[1,5] Hay nói cách khác, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ trong việc sản xuất và cung ứng sản phẩm/dịch vụ ra thị tr-ờng Một doanh nghiệp đ-ợc coi là có năng lực cạnh tranh khi có khả năng vừa tối đa hoá lợi ích của mình vừa thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng

1.3 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ:

Thể hiện năng lực của sản phẩm đó thay thế một sản phẩm khác đồng nhất hoặc khác biệt, có thể do đặc tính, chất l-ợng sản phẩm hoặc giá cả sản

phẩm Nói cách khác, năng lực cạnh tranh của sản phẩm /dịch vụ là khả năng tồn tại của nó trên thị tr-ờng cạnh tranh Muốn vậy, sản phẩm /dịch vụ đó phải có chất l-ợng cao, giá cả hạ và sự tiện lợi cho khách hàng Trong khi đó hoạt động

của doanh nghiệp đ-ợc duy trì thông qua sự tồn tại của sản phẩm /dịch vụ mà nó

cung ứng trên thị tr-ờng Vì vậy, các doanh nghiệp muốn nâng cao năng lực cạnh tranh phải tìm ra giải pháp để duy trì và phát triển thị phần, lợi nhuận

thông qua giảm thiểu chi phí sản xuất, hạ giá thành, nâng cao chất l-ợng sản phẩm dịch vụ có nghĩa là nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm dịch vụ

mà mình cung ứng

Một doanh nghiệp đ-ợc coi là có năng lực cạnh tranh khi hàng hoá của

doanh nghiệp đó có sức cạnh tranh cao Có thể nói năng lực cạnh tranh của sản phẩm/dịch vụ là linh hồn của năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Và ng-ợc lại, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cũng có ảnh h-ởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ Giữa chúng có mối quan hệ nhân quả, làm

tiền đề cho nhau

Tóm lại, Năng lực cạnh tranh (hay khả năng cạnh tranh): là năng lực tồn

tại và v-ơn lên trên thị tr-ờng cạnh tranh về một sản phẩm hay một dịch vụ nào

đó của một doanh nghiệp cụ thể; là khả năng tăng lợi nhuận và thị phần trong n-ớc và quốc tế đối với một hay nhiều sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp

Trang 19

đó [1,5] Cần phân biệt năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, hai khái niệm này liên quan chặt chẽ với nhau

Nh- vậy, ng-ời ta th-ờng phân biệt khả năng cạnh tranh của sản phẩm và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, nh-ng nếu trên cùng một thị tr-ờng có thể nói khả năng cạnh tranh của sản phẩm và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp rất gần với nhau [1,6]

Khả năng cạnh tranh của sản phẩm chính là năng lực nắm giữ và nâng

cao thị phần của một loại sản phẩm do chủ thể sản xuất và cung ứng nào đó đem

ra để tiêu thụ so với sản phẩm cùng loại của các đối thủ cạnh tranh ở cùng một khu vực thị tr-ờng và thời gian nhất định[1,6] Trong phạm vi đề tài này, học

viên xin chỉ đề cập đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

6 Các chỉ tiêu dánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ:

Để đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ trên thị tr-ờng cần phải thông qua các chỉ tiêu cụ thể Các chỉ tiêu này có thể là định l-ợng hoặc

định tính, song chúng phải phản ảnh rõ ràng nhất khả năng cạnh tranh mạnh hay yếu của sản phẩm, dịch vụ trên thị tr-ờng nghiên cứu trong một thời gian nhất

định

1.4 Sản l-ợng, doanh thu của sản phẩm/dịch vụ:

Có rất nhiều chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm/dịch vụ, trong đó sản l-ợng và doanh thu là một trong các chỉ tiêu quan trọng hàng đầu Khi sản l-ợng tiêu thụ của một sản phẩm/dịch vụ hàng năm tăng cao, tức sản phẩm/dịch vụ đó duy trì và phát triển thị phần Cũng t-ơng tự nh- vậy, doanh thu hàng năm cao và có tốc độ tăng tr-ởng hợp lý chứng tỏ giá cả sản phẩm đ-ợc duy trì ổn định, sản phẩm đó đ-ợc thị tr-ờng chấp nhận và có khả năng cạnh tranh cao Còn nếu nh- khối l-ợng tiêu thụ lớn nh-ng doanh thu không cao, điều

đó chứng tỏ rằng giá cả sản phẩm/dịch vụ có sự giảm sút và năng lực cạnh tranh của sản phẩm/dịch vụ đó phần nào bị giảm đi

1.5 Thị phần của sản phẩm dịch vụ:

Trang 20

Thị phần là một trong những chỉ tiêu hay dùng nhất để đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm trên thị tr-ờng Thị phần của doanh nghiệp trong một thời kỳ đó, và nó đ-ợc tính theo công thức sau:

Thị phần của doanh nghiệp

là có khả năng cạnh tranh cao Những doanh nghiệp có thị phần lớn trên thị tr-ờng về mặt hàng nào đó th-ờng là doanh nghiệp có công nghệ tiên tiến sản xuất mặt hàng đó nhằm đảm bảo sản phẩm có chất l-ợng tốt, giá cả lại phù hợp,

đáp ứng đ-ợc những đòi hỏi của khách hàng Điều này chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp có sức cạnh tranh lớn Có khả năng đánh bại đối thủ cạnh tranh Bên cạnh đó tốc độ tăng thị phần qua các năm cũng cho thấy khả năng cạnh tranh của sản phẩm ngày càng tăng

Tuy nhiên chỉ tiêu này có một nh-ợc điểm là khi tính toán, khó đảm bảo

độ chính xác cao, nhất là khi thị tr-ờng quá rộng lớn, không thể tính toán đ-ợc doanh thu thực tế của các doanh nghiệp khác, nếu có thì cũng mất rất nhiều thời gian và chi phí Do đó để đánh giá chính xác hơn, có thể tính theo chỉ tiêu thị phần so với các đối thủ cạnh tranh mạnh nhất

Trang 21

1.7 Uy tín và th-ơng hiệu sản phẩm

Ngày nay uy tín của th-ơng hiệu sản xuất ngày càng trở nên quan trọng Cùng một mức chất l-ợng, giá cả và mẫu mã nh- nhau, những sản phẩm có th-ơng hiệu uy tín đ-ợc nhiều ng-ời biết đến với giá cao hơn nhiều Không những thế, nhãn hiệu th-ơng mại của công ty càng có uy tín thì sẽ tạo cho ng-ời tiêu dùng lòng tin, độ tin cậy đối với sản phẩm Khi tiêu dùng sản phẩm của Công ty, ng-ời tiêu dùng sẽ còn phải băn khoăn nhiều cũng nh- mất nhiều thời gian để tìm hiểu về sản mình định mua Nh- vậy nhãn hiệu th-ơng mại có thể coi là một tài sản vô hình mà Công ty đã tạo dựng đ-ợc trong một thời gian nhất

định

Th-ơng hiệu thể hiện uy tín của doanh nghiệp, nó cũng thể hiện chất l-ợng sản phẩm của doanh nghiệp, đặc tr-ng sản phẩm của doanh nghiệp, biểu t-ợng này hay hình ảnh của doanh nghiệp Khi th-ơng hiệu sản phẩm đã xâm nhập đ-ợc vào thị tr-ờng nó sẽ mang lại nhiều lợi ích cho nhà sản xuất sản phẩm

đó thể hiện là:

• Khách hàng sẽ tin t-ởng hơn vào chất l-ợng sản phẩm

• Khi tin t-ởng vào sản phẩm, khách hàng sẽ rấ dễ yên tâm khi tiêu dùng sản phẩm đó

Trang 22

• Có nhãn hiệu trên thị tr-ờng sẽ dễ thu hút khách hàng mới và doanh nghiệp có thể mở rộng thêm thị tr-ờng của mình

• Doanh nghiệp sẽ đạt đ-ợc lợi nhuận hơn khi mở rộng thị tr-ờng mới vì

Nh- vậy, uy tín của sản phẩm thông qua nhãn hiệu sản phẩm trên thị tr-ờng giúp khách hàng tin t-ởng vào chất l-ợng sản phẩm, yên tâm sử dụng và nh- vậy sẽ phân phối tiêu thụ sản phẩm đó dễ dàng hơn, giá bán sản phẩm có thể cao hơn Qua đó doanh nghiệp sẽ nâng cao đ-ợc khả năng cạnh tranh sản phẩm của mình trên thị tr-ờng

Có thể nói về tầm quan trọng của việc xây dựng th-ơng hiệu, phân lớn các doanh nghiệp ở Việt Nam đ-ợc thăm dò đã cho rằng đây là một việc quan trọng chỉ đứng sau việc phát triển sản phẩm mới Đồng thời đa số đều cho rằng th-ơng hiệu mạnh giúp cho việc tiệu thụ sản phẩm đ-ợc tốt hơn Với cách đánh giá đó, chúng ta có thể nhận thấy nhiều doanh nghiệp Việt Nam coi trọng việc phát triển sản phẩm hơn là phát triển th-ơng hiệu, điều đó lâu dần có thể làm doanh nghiệp đi lạc h-ớng trong việc định vị th-ơng hiệu và xác định khách hàng mục tiêu Một thực tế cho thấy, th-ờng là khi doanh nghiệp tung ra thật nhiều chủng loại sản phẩm thì khách hàng lại ít mua đi mặc dù sản phẩm d-ờng nh- tốt hơn ban đầu, mẫu mã có vẻ đẹp hơn Nguyên nhân đầu tiên là doanh nghiệp đã không có định h-ớng nhãn hiệu tr-ớc khi phát triển sản phẩm Hiện nay còn có rất ít doanh nghiệp mối quan hệ giữa sức mạnh th-ơng hiệu và việc điều tiết giảm giá thành sản phẩm tức là còn ít doanh nghiệp nhận ra chân dung của ng-ời tiêu dùng và quan tâm của họ thông qua các hoạt động nghiệp vụ liên quan đến

Trang 23

th-ơng hiệu, từ đó loại bỏ chức năng không cần thiết của sản phẩm mà vẫn đáp ứng đ-ợc kỳ vọng của khách hàng

1.8 Hình ảnh của quốc gia

Yếu tố hình ảnh quốc gia nào tạo nên sự tin t-ởng của ng-ời tiêu dùng đối với sản phẩm mà họ mua Quốc gia nào tạo cho mình đ-ợc một hình ảnh tốt đẹp, tạo đ-ợc vị trí cao trên tr-ờng quốc tế (trong khu vực và trên thế giới) thì quốc gia đó sẽ có lợi thế hơn rất nhiều, hàng hoá của quốc gia đó bán ra không những

đ-ợc thị tr-ờng dễ dàng chấp nhận hơn mà còn bán đ-ợc với mức giá cao hơn

Đối với Việt Nam đây là một hạn chế lớn nhất, do Việt Nam ch-a tạo dựng đ-ợc cho mình một “hình ảnh” cao trong khu vực và cả trên thế giới Do vậy mà một

số mặt hàng của Việt Nam muốn đem ra bán tại một thị tr-ờng n-ớc ngoài nào

đó th-ờng phải qua các b-ớc trung gian, tức là phải nhờ đến ”hình ảnh quốc gia”

của một n-ớc thứ ba (mà n-ớc này có vị thế cao hơn Việt Nam trên tr-ờng quốc tế) Điều này làm cho lợi nhuận bán hàng bị chia sẻ rất nhiều dẫn đến thua thiệt cho phía Việt Nam

7 Một số nhân tố ảnh h-ởng đến năng lực cạnh tranh:

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ chịu tác động của nhiều yếu tố

Nó bao gồm các yếu tố mang tính vĩ mô, các yếu tố thuộc môi tr-ờng kinh doanh bên ngoài, các yếu tố bên trong doanh nghiệp và các yếu tố thuộc bản thân sản phẩm ảnh h-ởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch

vụ của doanh nghiệp Trong phạm vi luận văn này, học viên xin phép chỉ đi sâu phân tích các yếu tố bên trong doanh nghiệp và thuộc bản thân sản phẩm dịch

vụ

1.9 Sản phẩm dịch vụ:

“Chữ tín của sản phẩm quyết định chữ tín của doanh nghiệp và tạo lợi thế

có tính quyết định trong cạnh tranh.”[10,150] Ngày nay, hầu hết các doanh

nghiệp cho rằng sản phẩm là yếu tố có ảnh h-ởng mạnh nhất đến năng lực cạnh

tranh của doanh nghiệp bởi nó có tác động trực tiếp đến ng-ời tiêu dùng Yếu tố này th-ờng thể hiện chủ yếu qua những mặt sau:

Trang 24

• Về trình độ của sản phẩm : chất l-ợng của sản phẩm, tính hữu dụng của

sản phẩm, bao bì Tùy theo những sản phẩm khác nhau để chúng ta lựa chọn những nhóm chỉ tiêu khác nhau có tính chất quyết định trình độ của sản phẩm Doanh nghiệp sẽ chiến thắng trong cạnh tranh nếu nh- lựa chọn trình độ sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thị tr-ờng Hay nói cách khác khi trình độ của hàng hoá, dịch vụ càng phù hợp với nhu cầu thị tr-ờng thì có năng lực cạnh tranh càng cao

• Chất l-ợng của sản phẩm, dịch vụ: Chất l-ợng sản phẩm, dịch vụ cung

cấp cho khách hàng, tác động trực tiếp đến ng-ời tiêu dùng nên nó quyết định

đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Nó đảm bảo cho doanh nghiệp mở rộng đ-ợc phần thị tr-ờng, tiêu thụ sản phẩm nhiều hơn đảm bảo thu hồi vốn nhanh để sản xuất

Ngày nay, t- t-ởng lấy giá thành hoặc giá bán là vũ khí cạnh tranh của sản phẩm và doanh nghiệp đã dần đ-ợc thay đổi và dần chuyển sang các nhân tố khác, đặc biệt là chất l-ợng, tạo ra tính khác biệt của sản phẩm, dịch vụ so với các đối thủ cạnh tranh Hai doanh nghiệp có giá thành giống nhau nh-ng vì có

kỹ thuật sản xuất khác nhau nên tạo ra các sản phẩm có chất l-ợng khác nhau,

do đó tạo ra năng lực cạnh tranh cũng khác nhau Trên th-ơng tr-ờng nếu nhiều hàng hoá có công dụng nh- nhau, giá cả bằng nhau thì ng-ời tiêu dùng sẽ sẵn sàng mua hàng hoá nào có chất l-ợng cao hơn Do đó, đây là công cụ đầu tiên và quan trọng mà các doanh nghiệp sử dụng để thắng các đối thủ cạnh tranh Hơn nữa, quá tập trung vào việc giảm giá thành có thể sẽ h-ớng doanh nghiệp một cách vô ý thức đến một chính sách phòng ngự, không dám mạnh dạn đầu t- để mang lại sự đổi mới

Giá cả của một sản phẩm trên thị tr-ờng bị tác động bởi chất l-ợng thiết kế của sản phẩm đó Những cải tiến sự thích nghi, những đặc điểm nổi bật và sự tin cậy về sản phẩm của doanh nghiệp khác biệt so với các doanh nghiệp cùng loại của đối thủ cạnh tranh, làm cải tiến tiếng tăm về chất l-ợng của sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và tăng giá trị của sản phẩm Điều này cho phép doanh

Trang 25

nghiệp đặt giá cao sao cho đạt đ-ợc thị phần lớn nhất, dẫn đến việc tăng doanh thu, và nh- thế nó sẽ bù lại chí phí cho việc cải tiến thiết kế

• Kiểu cách, mẫu mã của sản phẩm:Việc nghiên cứu kiểu cách, mẫu mã của

hàng hoa để phù hợp với tâm lý, sở thích của khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị tr-ờng Kiểu cách mẫu mã của sản phẩm phải phù hợp với từng thị tr-ờng, tức là phù hợp với tâm

lý tập quán tiêu dùng của mỗi khu vực, mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ, mỗi dân tộc và các bộ phận khách hàng khác nhau Ngoài ra kiểu cách, mẫu mã sản phẩm phải phù hợp với sở thích của mỗi lứa tuổi khác nhau của khách hàng ,

đồng thời không đ-ợc làm ph-ơng hại đến tập quán, truyền thống văn hoá của dân tộc n-ớc nhập khẩu

Với một kiểu cách mẫu mã sản phẩm đẹp (phù hợp với từng loại đối t-ợng khách hàng khác nhau), tạo điều kiện cho sản phẩm đó nhanh chóng xâm nhập vào các thị tr-ờng khó tính nhất, là yếu tố quan trọng để có thể nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm đó

1.10 Giá bán của sản phẩm dịch vụ:

“Giá là một trong các công cụ quan trọng trong cạnh tranh và th-ờng đ-ợc

sử dụng trong giai đoạn đầu của doanh nghiệp khi doanh nghiệp bắt đầu b-ớc vào thị tr-ờng mới…”[10,151] Khi nền kinh tế còn ở trình độ thấp, đời sống xã hội ch-a đ-ợc cải thiện thì vấn đề ng-ời ta quan tâm đầu tiên khi lựa chọn một sản phẩm là giá cả, và giá cả trở thành vũ khí cạnh tranh quan trọng nhất Nh-ng khi kinh tế t-ơng đối phát triển, đời sống đ-ợc nâng cao thì giá cả không nhất thiết là quan trọng nhất, mà ng-ời tiêu dùng còn quan tâm đến nhiều yếu tố khác nh- chất l-ợng, mẫu mã Tuy vậy, giá cả vẫn là một trong những yếu tố quan trọng, ảnh h-ởng đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ

Do vậy chiến l-ợc đầu t- của doanh nghiệp là hạ giá thành để cho phép các doanh nghiệp v-ợt qua đối thủ bằng cách sản xuất sản phẩm với giá thấp

hơn Với chiến l-ợc này, doanh nghiệp sẽ có hai lợi thế: Một là, vì hạ đ-ợc giá

thành thấp hơn, doanh nghiệp có quyền quyết định giá bán sản phẩm rẻ hơn các

Trang 26

đối thủ cạnh tranh mà vẫn thu lợi nhuận ngang bằng họ; hai là, khi cạnh tranh

giá cả xảy ra, thì doanh nghiệp dẫn đầu trong hạ giá thành vẫn có đ-ợc lợi thế cầm cự tốt hơn các đối thủ khác vì có chi phí thấp hơn

Trong thực tế mỗi doanh nghiệp đều có chính sách định giá hợp lý trên từng thị tr-ờng, từng đoạn thị tr-ờng, với từng đối t-ợng khách hàng khác nhau

và ở từng thời điểm khác nhau để làm sao đẩy nhanh đ-ợc tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tối đa hoá lợi nhuận Việc định giá bán của các doanh nghiệp trong cơ chế thị tr-ờng không chỉ thuần tuý dựa vào phần giá trị hao phí cho sản phẩm và cộng thêm một tỉ lệ lợi nhuận thích hợp mà vẫn phải tính thêm ảnh h-ởng của một số yếu tố thời vụ và yếu tố thời gian… Do đó, việc xây dựng chính sách giá

"động" là một yêu cầu tất yếu khách quan đối với mỗi loại sản phẩm của doanh nghiệp Tuỳ theo điều kiện thực tế, sản phẩm có thể đ-ợc áp dụng các chính sách giá cả khác nhau nh- sau:

• Chính sách một giá: Thực chất của chính sách này là đ-a ra cùng một kiểu

giá đối với tất cả khách hàng với cùng điều kiện cơ bản, cùng khối l-ợng Chính sách này có thể xác định giá cả dễ hơn nh-ng yếu không cẩn thận rất dễ rơi vào trạng thái cứng nhắc, làm yếu khả năng cạnh tranh

• Chính sách bán với mức giá thấp: Chính sách này th-ờng đ-ợc áp dụng

khi sản phẩm của doanh nghiệp mới tham gia vào thị tr-ờng, vì thế ch-a tạo

đ-ợc sự thân quen, uy tín với khách hàng Bán với giá thấp hơn so với giá thị tr-ờng, hy vọng sẽ thu hút đ-ợc sự chú ý của khách hàng đối với sản phẩm và tạo điều kiện thâm nhập vào thị tr-ờng tốt hơn

• Chính sách bán với mức giá cao: Chính sách này sẽ thu hút một bộ phận

khách hàng cao cấp, có thu nhập cao, sở thích tức thời nh-ng với điều kiện chất l-ợng và hình thức của sản phẩm phải cao hơn hẳn sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh

Trang 27

• Chính sách giá linh hoạt: Thực chất của chính sách này là đ-a ra các giá

khác nhau với từng loại khách hàng với cùng một loại sản phẩm và với cùng một khối l-ợng

• Chính sách giá phân biệt: Tiến hành bán cùng một loại sản phẩm nh-ng

theo những mức giá khác nhau Mục đích của chính sách này là nhằm khai thác triệt để độ đàn hồi của những nhu cầu khác nhau, trên cơ sở đó doanh nghiệp hy vọng tăng đ-ợc khối l-ợng hàng bán, mở rộng đ-ợc thị tr-ờng, tăng lợi nhuận

• Chính sách giá theo chu kỳ sống của sản phẩm: có 3 hình thức:

• + Giá hớt váng: doanh nghiệp sẽ cố gắng bán sản phẩm với mức giá cao

nhất thị tr-ờng tr-ớc khi nhằm vào nhóm khách hàng nhạy cảm giá

+ Giá thâm nhập: chính sách này đòi hỏi bán ở mọi thị tr-ờng ở mức giá

thấp Chính sách này thực hiện ở nơi không có thị tr-ờng lý t-ởng, nơi mà toàn

bộ đ-ờng cung-cầu co giãn nhịp nhàng

+ Giá giới thiệu: đây là việc cắt giảm giá nhằm gây chú ý cho khách hàng để

tăng sản phẩm mới thâm nhập vào thị tr-ờng

• Chính sách bán phá giá: doanh nghiệp bán sản phẩm của mình với mức giá thấp hẳn so với giá thị tr-ờng, thậm chí là thấp hơn giá thành Chính sách bán phá giá là vũ khí cạnh tranh để đánh bại đối thủ, loại họ ra khỏi thị tr-ờng, khi

áp dụng chính sách phá giá, doanh nghiệp phải có thế mạnh về tài chính, có tiềm lực về khoa học và công nghệ, có uy tín lớn trên thị tr-ờng hoặc khi doanh nghiệp bị tồn đọng sản phẩm quá nhiều và quá lâu, chỉ trên cơ sở này doanh nghiệp mới thu hồi đ-ợc vốn và gạt bớt các đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên chỉ nên áp dụng chính sách này trong một thời gian nhất định vì chính sách bán phá giá chỉ có thể loại bỏ đ-ợc một số đối thủ nhỏ nh-ng khó đánh bại đ-ợc các đối thủ lớn Khi tham gia một số thị tr-ờng doanh nghiệp cần thận trọng, nếu Chính phủ n-ớc sở tại có ban hành Luật chống bán phá giá thì không thể áp dụng biện pháp này

Trang 28

1.11.Hệ thống phân phối và bán hàng:

Kênh phân phối có thể định nghĩa là là một tập hợp các công ty, cá nhân

có t- cách tham gia vào quá trình l-u chuyển sản phẩm hay dịch vụ (tiêu dùng hay công nghiệp) từ ng-ời sản xuất đến ng-ời tiêu dùng [11,225]

Việc lựa chọn, tổ chức hệ thống kênh phân phối có ảnh h-ởng rất lớn đến quá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Giá cả, doanh thu của sản phẩm dịch vụ phụ thuộc khá nhiều vào việc tổ chức, sử dụng kênh phân phối chất l-ợng đội ngũ bán hàng, dịch vụ bán hàng sau phân phối và do vậy có ảnh hựởng quan trọng đến sức cạnh tranh của hàng hoá, dịch vụ

Xây dựng đ-ợc một hệ thống kênh phân phối hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp có điều kiện tập chung đầu t- vào công việc sản xuất của mình, làm cho quá trình l-u thông hàng hoá đ-ợc nhanh chóng, nâng cao năng lực cạnh tranh Bất cứ nhà sản xuất nào cũng nỗ lực thiết lập hệ thống phân phối hàng hoá, dịch

vụ đến ng-ời tiêu dùng một cách trực tiếp hay gián tiếp thông qua trung gian hay một công ty chuyên về phân phối hàng hoá [11,225]

Cạnh tranh về phân phối và bán hàng đ-ợc thể hiện qua các nội dung chủ yếu sau đây:

+ Khả năng đa dạng hoá các kênh và chọn đ-ợc kênh chủ lực Ngày nay,

các doanh nghiệp th-ờng có một cơ cấu sản phẩm rất đa dạng Thích ứng với mỗi sản phẩm đó có các biện pháp cũng nh- các kênh phân phối khác nhau Việc phân định đâu là kênh phân phối chủ lực có ý nghĩa quyết định trong việc tối thiểu hoá chi phí dành cho tiêu thụ sản phẩm

+ Tìm đ-ợc những ng-ời điều khiển đủ mạnh Đối với các doanh nghiệp

sử dụng các đại lý độc quyền thì cần phải xem xét đến sức mạnh của doanh nghiệp th-ơng mại làm đại lý cho doanh nghiệp Điều này có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, có vốn lớn và đủ sức chi phối đ-ợc lực l-ợng bán hàng trong kênh trên thị tr-ờng Đối với các doanh nghiệp sử dụng nhiều kênh phân phối và trực

Trang 29

tiếp quản lý các kênh phân phối phải tìm ra đ-ợc kênh phân phối chủ đạo, chiếm

tỷ lệ chính trong tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

+ Có hệ thống bán hàng phong phú Đặc biệt là hệ thống các kho, các

trung tâm bán hàng Các trung tâm này phải có đ-ợc cơ sở vật chất hiện đại

+ Có nhiều biện pháp để kết dính các kênh lại với nhau Đặc biệt những

biện pháp quản lý ng-ời bán và điều khiển ng-ời bán đó

+ Có những khả năng hợp tác giữa các ng-ời bán trên thị tr-ờng, đặc biệt

sự đảm bảo của sản phẩm trong quá trình sử dụng sản phẩm, chính vì vậy việc cung cấp dịch vụ sau bán hàng một cách tốt nhất là yếu tố cơ bản để nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm và cũng chính là nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Dịch vụ sau bán hàng chủ yếu là các nội dung sau:

+ Tạo ra những điều kiện thuận lợi nhất trong thanh toán

+ Có chính sách tài chính và tiền tệ hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc mua bán với khách hàng

+ Có hệ thống thanh toán nhanh, hợp lý vừa tạo điều kiện thanh toán nhanh vừa đảm bảo công tác quản lý của doanh nghiệp

Trang 30

+ Có ph-ơng tiện bán hàng văn minh, các ph-ơng tiện tạo -u thế cho

khách hàng, tạo điều kiện để có công nghệ bán hàng đơn giản, hợp lý Nắm đ-ợc phản hồi của khách hàng nhanh nhất và hợp lý nhất

+ Bảo đảm lợi ích của ng-ời bán và ng-ời mua, ng-ời tiêu dùng tốt nhất

và công bằng nhất Th-ờng xuyên cung cấp những dịch vụ sau khi bán hàng cho ng-ời sử dụng, đặc biệt là những sản phẩm có bảo hành hoặc hết thời gian bảo hành Hình thành mạng l-ới dịch vụ rộng khắp ở những địa bàn dân c-

1.13 Quảng cáo tiếp thị:

Quảng cáo tiếp thị là một hoạt động không những không thể thiếu mà còn

đóng vai trò quan trọng để các công ty tồn tại và phát triển Ngày nay không một nhà kinh doanh nào chối cãi về vai trò quan trọng của hoạt động này trong quá trình cạnh tranh của hàng hoá dịch vụ trên th-ơng tr-ờng

Quảng cáo là đ-a thông tin những ý t-ởng, th-ơng hiệu tới thị tr-ờng mục tiêu thông qua kênh trung gian [11,203] Khuyến mại bán hàng là dạng kích thích tiêu dùng, th-ờng là ngắn hạn[11,204] Quảng cáo, tiếp thị đóng vai trò

thông tin đến khách hàng về những giá trị họ có thể nhận d-ợc từ th-ơng hiệu Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra lợi ích cho khách hàng, tác động

đến hành vi của ng-ời mua và do vậy có ảnh h-ởng lớn đến sức cạnh tranh của hàng hoá dịch vụ

Tr-ớc khi bán hàng, các doanh nghiệp thực hiện các động tác nh-: quảng cáo, giới thiệu, h-ớng dẫn thị hiếu khách hàng, các hoạt động triển lãm, tr-ng bày hàng hoá Những động tác này nhằm hấp dẫn, lôi cuốn khách hàng đến với sản phẩm của doanh nghiệp mình Trong quá trình bán hàng, khâu quan trọng nhất là nghệ thuật chào mời khách hàng Điều này đòi hỏi ng-ời bán hàng phải thật sự tôn trọng khách hàng, lịch sự, ân cần và chu đáo Sau khi bán hàng, phải

có những dịch vụ nh- bao bì và giao hàng hoá đến tận tay ng-ời mua, các dịch

vụ bảo hành, sửa chữa hàng hoá… Những dịch vụ này tạo sự tin t-ởng, uy tín của doanh nghiệp đối với ng-ời tiêu dùng Sau nữa, ph-ơng thức phục vụ trên sẽ

Trang 31

phát huy tác dụng khi đ-ợc bảo đảm các yêu cầu sau: Các dịch vụ phải nhanh, chính xác Ph-ơng thức thanh toán phải linh hoạt, đa dạng bao gồm các loại nh-: thanh toán một lần, thanh toán chậm (bán chịu), bán trả góp, bán có th-ởng, thanh toán linh hoạt khi trả bằng ngoại tệ

8 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh

Trong nền kinh tế thị tr-ờng, cạnh tranh là một quy luật tất yếu khách quan Nó diễn ra hết sức gay gắt và khốc liệt, nh-ng không phải là sự hủy diệt

mà là sự thay thế Thay thế những doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả, sử dụng lãng phí nguồn lực xã hội bằng những doanh nghiệp khác làm ăn có hiệu quả hơn, đáp ứng nhu cầu xã hội, thúc đẩy nền kinh tế quốc gia phát triển

Vì vậy, nếu doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải nghiên cứu thị tr-ờng, tìm hiểu nhu cầu thị tr-ờng thành đặc tính sản phẩm, làm cho sản phẩm phù hợp với nhu cầu về chất l-ợng, mẫu mã, giá cả, dịch vụ bán hàng…

Từ những cố gắng nỗ lực đó của doanh nghiệp đã dần nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm /dịch vụ, nói cách khác là tạo ra -u thế cho sản phẩm về giá cả,

uy tín, chất l-ợng Tuy nhiên cũng phải l-u ý rằng, để đạt đ-ợc điều này không phải đơn giản bởi các đối thủ cạnh tranh cũng ý thức đ-ợc điều kiện để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị tr-ờng Đồng thời nó trở nên khó khăn hơn khi cạnh tranh không chỉ diễn ra trong một ngành, trong một quốc gia mà v-ợt ra cả bên ngoài, lan toả ra phạm vi khu vực và toàn cầu Doanh nghiệp sẽ không chỉ cạnh tranh với các đối thủ trong n-ớc mà cả với các đối thủ n-ớc ngoài Chính vì vậy, việc nâng cao năng lực cạnh tranh càng cần thiết hơn nữa nếu doanh nghiệp không muốn đào thải và thôn tính

Tóm lại, nâng cao năng lực cạnh tranh trở thành điều kiện cần và đủ để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong xu thế công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc cũng nh- tiến trình th-ơng mại hoá khu vực và thế giới

Trang 32

III Một số mô hình phân tích các nhân tố ảnh h-ởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Có rất nhiều các tiêu chí hay mô hình phân tích để xác định các yếu tố ảnh h-ởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Tuỳ theo đặc điểm của từng doanh nghiệp hay từng ngành, tuỳ theo mức độ ảnh h-ởng của các nhân tố có thể

có những cách đánh giá về năng lực cạnh tranh khác nhau, cách tiếp cận khác nhau Sau đây là ba mô hình cơ bản đ-ợc sử dụng để phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1 Mô hình phân tích cạnh tranh trên cơ sở đánh giá lợi thế so sánh

Lợi thế so sỏnh ở đõy được hiểu là lợi thế về chi phớ hoặc khả năng sinh lợi trờn một đơn vị sản phẩm Khi doanh nghiệp tiết kiệm được chi phớ dẫn đến giảm được giỏ thành và tăng lợi nhuận lờn thỡ sẽ làm thay đổi lợi thế so sỏnh này trong điều kiện giỏ cả đó được xỏc định Và như vậy, chỉ số chi phớ hay khả năng sinh lợi trờn một đơn vị sản phẩm cho biết năng lực cạnh tranh, duy trớ sự tồn tại và phỏt triển của doanh nghiệp trờn thị trường

Phân tích lợi thế cạnh tranh theo lợi thế so sánh là một mô hình phân tích tĩnh Có nghĩa là nó xem xét năng lực cạnh tranh chỉ dựa vào khả năng tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp và coi các yếu tố còn lại là không đổi Trong khi đó, năng lực cạnh tranh là một khái niệm động, th-ờng xuyên thay đổi theo sự biến

động của môi tr-ờng Vì vậy, mô hình này đã bổ sung bằng mô hình phân tích theo năng lực cạnh tranh động Tức là xem chi phí thấp mới chỉ là b-ớc khởi

đầu để có thể cạnh tranh còn những yếu tố tr-ớc sản xuất (nh- xác định và thiết

kế sản phẩm, mua công nghệ) trong quá trình sản xuất (nh- sử dụng lao động, nâng cao kỹ thuật lao động, bảo đảm tiêu chuẩn chất l-ợng) và sau sản xuất (nh- bao gói, nhãn hiệu) là những yếu tố quan trọng góp phần cải thiện và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Vấn đề là doanh nghiệp phải tìm đ-ợc biện pháp tận dụng những lợi thế mà mình có đ-ợc

Nh- vậy, theo mô hình phân tích này, doanh nghiệp sẽ nâng cao đ-ợc năng lực cạnh tranh hay không phụ thuộc hoàn toàn vào quá trình sản xuất của

Trang 33

doanh nghiệp Nói cách khác, mô hình này chỉ tập trung vào những tiềm năng của doanh nghiệp mà không đề cập đến các vấn đề về môi tr-ờng kinh doanh của doanh nghiệp, bỏ qua các nhân tố khác có tác động hết sức quan trọng đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Do đó, có thể dẫn đến các kết luận và giải pháp sai lầm

2 Mô hình phân tích theo cấu trúc thị tr-ờng của Michael

Porter[14,27]

Theo Michael Porter, năng lực cạnh tranh của một ngành/doanh nghiệp

đ-ợc xem xét theo năm nhân tố nh- đ-ợc mô tả trong sơ đồ hình 1.1 d-ới đây

Hình 1.1 : Mô hình 5 yếu tố cạnh tranh tranh của Michael Porter

Một ngành đ-ợc định nghĩa là một nhóm các đối thủ cạnh tranh sản xuất

ra các sản phẩm hoặc dịch vụ t-ơng tự nhằm đáp ứng nhu cầu cơ bản giống nhau của ng-ời tiêu dùng Ví dụ ngành kinh doanh nhà nghỉ bao gồm các khách sạn

và các nhà nghỉ cạnh tranh với nhau để cung cấp nơi ăn chỗ ở cho du khách khách Ngành kinh doanh xe hơi bao gồm nhóm đối thủ sản xuất và buôn bán xe con, xe tải, và các loại xe khác để chuyên chở con ng-ời, tài sản, và dịch vụ

1.14 Các đối thủ cạnh tranh hiện tại

Các đối thủ cạnh tranh hiện tại là các doanh nghiệp khác đang kinh doanh các sản phẩm hoặc dịch vụ t-ơng tự nhằm đáp ứng nhu cầu cơ bản giống nhau

Các đối thủ tiềm

ẩn mới

tranh hiện tại

sản phẩm thay thế

Trang 34

của ng-ời tiêu dùng có thể thay thế các sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp Sự

có mặt của các đối thủ cạnh tranh hiện tại làm bùng nổ cạnh tranh gay gắt trên thị tr-ờng Khi một đối thủ cạnh tranh sử dụng các chiến thuật nh- cạnh tranh về giá, cuộc chiến về quảng cáo, giới thiệu về sản phẩm và tăng c-ờng phục vụ khách hàng hoặc bảo hành thì sẽ gây ra những ảnh h-ởng đến các đối thủ khác trong đó có doanh nghiệp Bởi nếu các chiến thuật đ-ợc sử dụng hiệu quả có tác dụng hấp dẫn khách hàng, thu hút khách hàng về phía họ, đồng nghĩa với việc làm xói mòn thị phần của doanh nghiệp và các đối thủ còn lại Nh- vậy những b-ớc đi của đối thủ cạnh tranh hiện tại có những hiệu ứng rõ ràng đối với doanh nghiệp Bên cạnh đó, những b-ớc đi đó có thể kích thích doanh nghiệp chống trả lại nhằm gữi khách hàng hiện tại và thu hút thêm khách hàng mới Muốn đạt

đ-ợc điều đó, doanh nghiệp phải chiến thắng, tức là phải có năng lực cạnh tranh v-ợt trội Vì vậy có thể nói rằng những động thái của các đối thủ cạnh tranh có tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp C-ờng độ cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành phụ thuộc vào những yếu tố nh- số l-ợng đối thủ cạnh tranh, tỷ lệ phát triển ngành, tổng số chi phí cố định, đặc điểm của sản phẩm hay dịch vụ, các rào cản, mức quy mô sản xuất, và tính đa dạng của các đối thủ cạnh tranh

1.15 Sự đe dọa của các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng

Là các công ty mà hiện tại không tham gia vào nhóm cạnh tranh có thể

đang tìm kiếm cơ hội nhẩy vào ngành Dó có thể là nh-ng doanh nghiệp mới

đ-ợc thành lập, chọn mặt hàng của doanh nghiệp là mặt hàng kinh doanh hoặc là những doanh nghiệp muốn đa dạng hoá hoạt động thông qua việc xâm nhập vào thị tr-ờng của doanh nghiệp Các đối thủ sẽ mang đến năng lực sản xuất mới với những chính sách hấp dẫn khách hàng hiệu quả có thể tạo ra sự chuyển h-ớng tiêu dùng của khách hàng từ tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp sang tiêu dùng sản phẩm đối thủ mới Nh- vậy, sự xuất hiện của đối thủ cạnh tranh mới

đ-ơng nhiên hạ thấp năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 35

Sự đe doạ của các đối thủ mới nhập ngành phụ thuộc vào rào cản nhập ngành hiện tại và phản ứng từ đối thủ cạnh tranh hiện có Những rào cản nhập ngành bao gồm: những lợi thế kinh tế từ quy mô, tính khác biệt sản phẩm, các yêu cầu về vốn, những bất lợi về chi phí không phụ thuộc vào quy mô sản xuất, thâm nhập vào các kênh phân phối, và chính sách của chính phủ Ngoài ra các

đối thủ mới nhập ngành còn gặp phải các rào cản nhập ngành khác nh-: Rào cản

về pháp lý, Khó khăn khi phải thiêt lập một mạng l-ới phân phối mới hoặc thâm nhập vào mạng phân phối hiện tại của các đối thủ, Lợi thế tuyệt đối về giá thành

do công nghệ cao, do kinh nghiệm lâu năm, do bằng phát minh sáng chế, do chi phí đầu vào thấp và các yếu tố khác nh-: kinh nghiệm, uy tín của những nhà sản xuất hiện tại, sự chống trả của nhà sản xuất hiện tại, bản quyền công nghiệp, yêu cầu kỹ thuật

1.16 Sự đe doạ của sản phẩm và dịch vụ thay thế

Các sản phẩm thay thế là những sản phẩm do các đối thủ cạnh tranh ở những ngành khác cung cấp nh-ng để thoả mãn cùng một nhu cầu của ng-ời tiêu dùng Ví dụ: nh- thuê băng video về xem là thay cho nhu cầu đến rạp xem phim, r-ợu thay cho bia,vv Có sự đe doạ của những sản phẩm thay thế bởi vì sự tồn tại của chúng tạo ra một giá trần cho ngành kinh doanh Khi giá quá cao, ng-ời tiêu dùng sẽ chuyển sang dùng sản phẩm thay thế, trừ khi ngành đó phát triển hay đa dạng hoá sản phẩm của mình thì khi dó sản phẩm thay thế sẽ kém sức hấp dẫn

Một công cụ cạnh tranh đắc lực của sản phẩm thay thế là giá cả Khi các sản phẩm thay thế có giá càng rẻ trong khi các yếu tố khác nh- nhau đối với sản phẩm của doanh nghiệp thì sản phẩm thay thế sẽ hấp dẫn khách hàng làm thu hẹp thị tr-ờng doanh nghiệp, hạn chế mức lợi nhuận dẫn đến giảm bớt năng lực cạnh tranh

1.17 Doanh nghiệp cung cấp các yếu tố đầu vào hay nhà cung cấp

Nhà cung cấp cho một ngành kinh doanh là những ng-ời cung cấp nguyên vật liệu và dịch vụ cần thiết cho các công ty trong ngành Doanh nghiệp cung cấp các yếu tố đầu vào hay gọi là ng-ời cung ứng có thể làm ảnh h-ởng đến

Trang 36

năng lực cạnh tranh bằng cách khẳng định quyền lực của họ đối với doanh nghiệp thông qua việc đe dọa tăng giá hoặc giảm chất l-ợng hàng hoá cung ứng Cả hai sự đe dọa này đều có nguy cơ làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp bởi tăng giá và giảm chất l-ợng hàng hoá đều gặp những phản ứng bất lợi từ phía khách hàng Nh- vậy, có đ-ợc nhà cung cấp uy tín, đảm bảo cung cấp các yếu tố

đầu vào với giá cả hợp lý và chất l-ợng t-ơng xứng sẽ là một trong những yếu tố duy trì năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp

Những yếu tố ảnh h-ởng đến quyền lực th-ơng thuyết của ng-ời cung cấp, bao gồm: số l-ợng nhà cung cấp sẵn có, tính đơn nhất của sản phẩm, dịch

vụ của nhà cung cấp, liệu đối thủ cạnh tranh ngành có tiềm năng hội nhập về phía sau để sản xuất sản phẩm của nhà cung cấp, chi phí để thay đổi nhà cung cấp và liệu ngành kinh doanh có là một khách hàng quan trọng cho nhà cung cấp hay không

1.18 Quyền lực th-ơng thuyết của ng-ời mua

Ng-ời mua là những cá nhân tổ chức có nhu cầu và khả năng thanh toán

về hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp Họ th-ờng là ng-ời tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, nh-ng ng-ời mua cũng bao gồm những ng-ời bán buôn và bán lẻ sản phẩm đó tới ng-ời tiêu dùng khác Khách hàng có thể gây áp lực đối với doanh nghiệp bằng việc bắt ép giảm giá, đòi thêm nhiều dịch vụ, đòi hỏi chất l-ợng tốt hơn hoặc làm cho các đối thủ cạnh tranh lẫn nhau

Ng-ời mua có quyền mặc cả khi họ mua một khối l-ợng lớn hoặc khi chi phí để chuyển từ ngành này sang ngành khác thấp Ng-ời mua tiêu dùng có xu h-ớng nhạy cảm với giá cả hơn khi họ mua sắm các sản phẩm t-ơng tự hoặc khi sản phẩm đắt hơn so với mức thu nhập của họ Bên cạnh đó, sự thay đổi khách hàng cũng gây áp lực làm tụt giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp không theo kịp những thay đổi trong nhu cầu của khách hàng thì

họ có xu h-ớng chuyển sang nhà cung cấp khác có thể đáp ứng đ-ợc nhu cầu của

họ Điều này sẽ dẫn đến thị phần của doanh nghiệp giảm chứng tỏ sự giảm sút năng lực cạnh tranh

Trang 37

Trên đây là năm nhân tố trong mô hình cạnh tranh của Michael Porter thuộc vào môi tr-ờng vi mô của doanh nghiệp Điều đó cho thấy việc phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp theo mô hình trên sẽ chỉ xét đến ảnh h-ởng của môi tr-ờng vi mô mà loại bỏ đi ảnh h-ởng của môi tr-ờng vĩ mô cũng nh- những nỗ lực trong kinh doanh của bản thân doanh nghiệp

Chính vì vậy nếu đi theo cách phân tích này, chúng ta sẽ chỉ có một bức tranh hẹp về môi tr-ờng kinh doanh của doanh nghiệp, mà trong môi tr-ờng đó, doanh nghiệp phát huy đ-ợc sức mạnh cạnh tranh của mình đến mức độ nào là hoàn toàn phụ thuộc vào doanh nghiệp tìm cách thích nghi đ-ợc với môi tr-ờng

vi mô ra sao Các yếu tố còn lại coi nh- là hoàn toàn thuận lợi cho doanh nghiệp

Từ đó dẫn đến việc đánh giá một cách phiến diện, thậm chí là sai lệch hẳn năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

3 Mô hình phân tích theo quan điểm tổng thể

Cách phân tích này yêu cầu giải đáp ba vấn đề cơ bản khi nghiên cứu tính cạnh tranh của một doanh nghiệp:

• Những tiềm năng của doanh nghiệp

• Những nhân tố thúc đẩy (có tác động tích cực) và những nhân tố hạn chế (có tác động cản trở) cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

• Những tiêu chí đặt ra cho chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Các chính sách, ch-ơng trình và công cụ nào của chính phủ có thể

đáp ứng đ-ợc các tiêu chí đó

Theo phương phỏp này, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc

vào cỏc yếu tố do doanh nghiệp tự quyết định nhưng cũng cũn phụ thuộc vào những yếu tố do Chớnh phủ quyết định và cả những yếu tố mà cả Chớnh phủ và doanh nghiệp chỉ kiểm soỏt được trong một mức độ hạn chế hoặc hoàn toàn khụng kiểm soỏt được

Trang 38

Mô hình phân tích theo quan điểm tổng thể sẽ đ-a ra mô hình tổng quan

về doanh nghiệp và môi tr-ờng cạnh tranh của doanh nghiệp nh- sơ đồ hình 1.2.Theo đó, các yếu tố ảnh h-ởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

đ-ợc chia làm ba nhóm:

Hình 1.2: Môi tr-ờng cạnh tranh của doanh nghiệp

• Các yếu tố do doanh nghiệp tự quyết định Ví dụ nh-: chiến l-ợc phát triển, chính sách sản phẩm, chính sách định giá, kênh phân phối, marketing

5 Ng-ời cung ứng nguyên vật liệu

6 Chính quyền địa ph-ơng, công đoàn, các tổ chức xã hội khác

Trang 39

• Các yếu tố doanh nghiệp chỉ quyết định ở mức độ nhất định nào đó Ví dụ nh-: giá cả nguyên vật liệu đầu vào cho quá trình sản xuất , nhu cầu của ng-ời tiêu dùng

• Các yếu tố doanh nghiệp không quyết định đ-ợc Ví dụ nh-: giá cả trên thị tr-ờng cạnh tranh, điều kiện tự nhiên, các yếu tố do chính phủ tạo ra (thuế suất, tỷ giá hối đoái, hệ thống pháp luật, chính sách khuyến khích hay hạn chế sản xuất một loại sản phẩm nào đó)

Nhìn chung, mô hình này có nhiều -u điểm hơn hai mô hình trên do đã đề cập đ-ợc năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không trong trạng thái đơn lẻ mà trong mối quan hệ phức tạp với điều kiện bên ngoài Tuy nhiên khi sử dụng mô hình này cần tránh đ-a ra kết luận chung chung, không đ-a ra đ-ợc các giải pháp

cụ thể để nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp

Tóm lại, có rất nhiều các tiêu chí để xác định các nhân tố ảnh h-ởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Trên cơ sở ba mô hình đ-ợc sử dụng để phân tích năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp nêu trên ta thấy có thể thấy: năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố bên trong doanh nghiệp nh- công nghệ, đào tạo huấn luyện sử dụng nguồn lực, công tác marketing mà còn phụ thuộc vào các yếu tố của môi tr-ờng kinh doanh ở tầm

vĩ mô nh- môi tr-ờng kinh tế, pháp luật và ở tầm vi mô nh- các đối thủ cạnh tranh hiện tại, sự xâm nhập ngành của các doanh nghiệp mới, các sản phẩm hay dịch vụ thay thế, vị thế đàm phán của các nhà cung cấp cũng nh- của ng-ời mua Vì vậy khi nghiên cứu tìm giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh sản phẩm dịch vụ, cần đặt doanh nghiệp trong mối quan hệ chặt chẽ với môi tr-ờng xung quanh để biết đ-ợc doanh nghiệp hiện đang đứng ở vị thế nào trên thị tr-ờng sản phẩm dịch vụ đó, đồng thời xác định rõ năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong việc cung cấp sản phẩm dịch vụ thông qua đánh giá các nhân tố nội tại của bản thân doanh nghiệp

Từ đó mới đề xuất các giải pháp thích hợp

Trang 40

Trên cơ sở đó, luận văn sẽ đ-ợc thực hiện dựa trên việc phân tích tính cạnh tranh trên thị tr-ờng xe máy tại Việt Nam và đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty Điện máy Hải phòng dựa trên các khía cạnh cơ bản sau:

• Sản phẩm dịch vụ (Chất l-ợng, tính đa dạng của sản phẩm)

Muốn chiến thắng trên th-ơng tr-ờng, các nhà quản lý, tr-ớc hết phải phân tích đánh giá đúng đ-ợc thực trạng về năng lực cạnh tranh của sản phẩm/dịch vụ cũng nh- của doanh nghiệp mình để “biết ng-ời biết ta”, từ đó đề

ra các giải pháp có hiệu quả để nâng cao năng lực cạnh tranh tạo ra vị thế cạnh tranh v-ợt trội trên thị tr-ờng

Đây là những vấn đề lý thuyết cơ bản làm cơ sở cho việc phân tích và

đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm/dịch vụ, doanh nghiệp trên thị tr-ờng; và cũng chính là tiền đề để giải quyết các vấn đề của phần 2 _ phân tích thực trạng

về năng lực cạnh tranh của công ty Điện máy Hải phòng

Ngày đăng: 30/06/2018, 00:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Hữu Nam (1998), Quản trị chiến l-ợc phát triển vị thế cạnh tranh, NXB Giáo dục, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến l-ợc phát triển vị thế cạnh tranh
Tác giả: Nguyễn Hữu Nam
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
2. Ts. Nguyễn Văn Nghiến (2001), Hoạch định chiến l-ợc sản xuất kinh doanh, Khoa Kinh tế quản lý Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạch định chiến l-ợc sản xuất kinh doanh
Tác giả: Ts. Nguyễn Văn Nghiến
Nhà XB: Khoa Kinh tế quản lý Đại học Bách Khoa Hà Nội
Năm: 2001
3. Giáo trình Marketing quốc tế- Chủ biên TS Nguyễn Văn Cao- NXB Giáo dục, năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing quốc tế
Nhà XB: NXB Giáo dục
4. PGS.TS Đỗ Văn Phức (2003), Khoa Học Quản Lý Trong Hoạt Động Kinh Doanh, NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa Học Quản Lý Trong Hoạt Động Kinh Doanh
Tác giả: PGS.TS Đỗ Văn Phức
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2003
5. Giáo trình Th-ơng mại quốc tế- Chủ biên TS Nguyễn Duy Bột-NXB Giáo dục, năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Th-ơng mại quốc tế
Tác giả: TS Nguyễn Duy Bột
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
6. Nguyễn Tấn Ph-ớc (1999), Quản trị chiến l-ợc và chính sách kinh doanh, NXB Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến l-ợc và chính sách kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Tấn Ph-ớc
Nhà XB: NXB Đồng Nai
Năm: 1999
7. PGS. TS Lê Văn Tâm (2000), Giáo trình quản trị chiến l-ợc, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị chiến l-ợc
Tác giả: PGS. TS Lê Văn Tâm
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2000
8. Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang (2003), Nguyên lý Marketing, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý Marketing
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
Năm: 2003
9. Uỷ ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế (2003), Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ Việt Nam
Tác giả: Uỷ ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế
Năm: 2003
10. Marketing căn bản-Tác giả Philip Koler- NXB. Thống Kê, năm 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: Philip Koler
Nhà XB: NXB. Thống Kê
Năm: 1998
11. Chiến l-ợc cạnh tranh, Machael E. Porter (1996), NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến l-ợc cạnh tranh
Tác giả: Machael E. Porter
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1996
12. Stem. L. W. & A. I. El.-Ansary (1992), Marketing Channalm 3 nd ed, Enlewood Cliff, NJ: Prentice-Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing Channels
Tác giả: Stem, L. W., El.-Ansary, A. I
Nhà XB: Prentice-Hall
Năm: 1992
15. Tạp chí Tài Chính. Số 11/2002- Chặn đà tụt hậu và chiến l-ợc khuyến khích cạnh tranh phát triÓn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chặn đà tụt hậu và chiến l-ợc khuyến khích cạnh tranh phát triÓn
Nhà XB: Tạp chí Tài Chính
Năm: 2002
16. Tạp chí Th-ơng Mại. Số 2+3/ 2003- Nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm
Nhà XB: Tạp chí Th-ơng Mại
Năm: 2003
19. Chiến l-ợc thị tr-ờng- J. Shaw ( tài liệu dịch) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến l-ợc thị tr-ờng
Tác giả: J. Shaw
20. Microeconomic- Robert S. Pindyck & Daniel L. Rubinfeld Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microeconomic
Tác giả: Robert S. Pindyck, Daniel L. Rubinfeld
13. Tạp chí Kinh tế phát triển. Số 31/2001- Nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm xuất khẩu Việt Nam trong th-ơng mại quốc tế Khác
17. Báo cáo của Bộ kế hoạch và đầu t-- Tình hình tiêu thụ xe máy tới năm 2010 Khác
18. Báo cáo Tình hình hoạt động kinh doanh của của Công ty Điện Máy Hải phòng từ năm 2000-2004 Khác
21. Thời báo kinh tế Việt Nam-Số 41/ 2002. http:// www.vneconomy.com.vn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w