1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ di động vinaphone của vnpt đồng tháp

84 396 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM TẠ Sau khoảng thời gian bốn năm học tập, được sự chỉ dẫn nhiệt tình, cũng như sự giúp đỡ của thầy cô Trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là các thầy cô Khoa Kinh tế – Quản trị kinh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN MINH NHẬT

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC

CẠNH TRANH DỊCH VỤ DI ĐỘNG

VINAPHONE CỦA VNPT ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số ngành: 52340101

Trang 2

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Sau khoảng thời gian bốn năm học tập, được sự chỉ dẫn nhiệt tình, cũng như

sự giúp đỡ của thầy cô Trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là các thầy cô Khoa Kinh tế – Quản trị kinh doanh, cùng với thời gian hơn ba tháng thực tập tại VNPT Đồng Tháp, em đã học được những bài học kinh nghiệm quý báu từ thực tiễn giúp ích cho bản thân để nay em có thể hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp

“Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ di động Vinaphone của VNPT Đồng Tháp”

Em xin chân thành biết ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của các thầy, cô Khoa Kinh tế Quản trị kinh doanh – Trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt em xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến cô Hồ Lê Thu Trang đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian làm đề tài luận văn

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo VNPT Đồng Tháp, các cô chú, các anh chị của Công ty đã tạo mọi điều kiện cho em trong suốt thời gian thực tập tại đơn vị, đặc biệt là các anh chị Phòng kinh doanh đã nhiệt tình chỉ dẫn, cũng như

sự hỗ trợ và cung cấp những kiến thức quý báu để em hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp của mình

Tuy nhiên, do còn hạn hẹp về kiến thức và kinh nghiệm nên đề tài luận văn khó tránh được những sai sót, khuyết điểm Em rất mong sự góp ý kiến của các thầy cô, Ban lãnh đạo, các cô chú và các anh chị trong Công ty

Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô Khoa Kinh tế – Quản trị kinh doanh, Ban lãnh đạo VNPT Đồng Tháp, cùng các cô chú, anh chị trong công ty dồi dào sức khoẻ và luôn thành công trong công việc Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày tháng …….năm 2013

Người thực hiện

Nguyễn Minh Nhật

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày … tháng …….năm 2013

Người thực hiện

Nguyễn Minh Nhật

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Sinh viên: Nguyễn Minh Nhật

Lớp: Quản trị kinh doanh liên thông K37

Trường: Đại học Cần Thơ

Thời gian thực tập: Từ 12/8/2013 đến 18/11/2013

Nội dung thực tập: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ di động Vinaphone của VNPT Đồng Tháp

Nhận xét:

- Trong thời gian thực tập tại Viễn Thông Đồng Tháp, em Nguyễn Minh Nhật đã

có ý thức chấp hành tốt nội quy của doanh nghiệp, cố gắng học hỏi, hăng hái nghiên cứu và tìm hiểu hoạt động, tổ chức của đơn vị cùng các tài liệu phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn của mình

- Những nội dung trình bày trong luận văn của em từ cơ sở lý luận đến việc sử dụng các công cụ phân tích, em đã nêu lên được các điểm yếu và các thách thức

mà hiện tại doanh nghiệp đang mắc phải Các số liệu em Nhật thể hiện trong luận văn rất xác với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, nên việc phân tích và nêu lên định hướng giải pháp của đề tài sẽ được đơn vị xem xét phù hợp triển khai./

Đồng Tháp, ngày …… tháng …… năm 2013

KT GIÁM ĐỐC

TRƯỞNG PHÒNG TỔ CHỨC TỔNG HỢP

(Ký tên và đóng dấu)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU……… … 1

1.1 Lý do chọn đề tài……… …… 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu……….… 2

1.2.1 Mục tiêu chung……… 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể……… 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu……… 2

1.4 Lược khảo tài liệu……… 2

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 2.1 Lý thuyết về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp……… 4

2.1.1 Khái niệm cạnh tranh……… 4

2.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh……… 4

2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh……… 4

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh trạnh……… 7

2.2.1 Các yếu tố bên trong……… 7

2.2.2 Các yếu tố bên ngoài……… 8

2.2.3 Sự kết hợp các yếu tố để tạo thành ma trận SWOT……… 12

2.3 Phương pháp nghiên cứu……… 13

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu……… 13

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu……… 14

Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ VNPT ĐỒNG THÁP……… 17

3.1 Tổng quan về công ty……… 17

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển……….… 17

3.1.2 Cơ cấu tổ chức……… 19

3.1.3 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban……… 19

3.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh……… 28

Trang 7

3.2.1 Doanh thu ……… 30

3.2.2 Chi phí……… 31

3.2.3 Lợi nhuận……… 31

Chương 4: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ DI ĐỘNG VINAPHONE CỦA VNPT ĐỒNG THÁP……… 32

4.1 Phân tích môi trường bên trong……… 32

4.1.1 Nguồn tài chính……… 32

4.1.2 Nguồn nhân lực……… 35

4.1.3 Cơ sở vật chất……… 37

4.1.4 Hoạt động marketing……… 37

4.1.5 Nghiên cứu và phát triển……….… 42

4.1.6 Văn hóa tổ chức……… 44

4.2 Phân tích môi trường bên ngoài……… 44

4.2.1 Môi trường vĩ mô……… 44

4.2.2 Môi trường ngành……… 48

4.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty……… 53

4.3.1 Đánh giá môi trường bên trong……… 53

4.3.2 Đánh giá môi trường bên ngoài……… 54

4.4 Tổng hợp ma trận SWOT……… 55

4.5 Đánh giá chung năng lực cạnh tranh của Vinaphone……… 56

4.5.1 Những kết quả đạt được……… 56

4.5.2 Những tồn tại và nguyên nhân……… 56

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ DI ĐỘNG VINAPHONE CỦA VNPT ĐỒNG THÁP 58

5.1 Định hướng phát triển ngành……….……… 58

5.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ di động Vinaphone… 58

5.2.1 Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm……… 58

Trang 8

5.2.2 Chiến lược chăm sóc khách hàng……… 60

5.2.3 Chiến lược thâm nhập thị trường……… 60

5.2.4 Chiến lược giá……… 62

5.2.5 Chiến lược nguồn nhân lực……… 63

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 65

6.1 Kết luận……… 65

6.2 Kiến nghị……… 65

6.2.1 Đối với nhà nước……… … 65

6.2.2 Đối với ngành……… 66

6.2.3 Đối với doanh nghiệp……… 66

Tài liệu tham khảo……… 67

Phụ lục……… 68

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Trang Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ di động Vinaphone từ năm

2010 - 2012……… 28

Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của 6/2012 so với 6/2013 29

Bảng 4.1: Các chỉ số về tỷ suất lợi nhuận từ năm 2010-6/2013 32

Bảng 4.2: Các chỉ số hoạt động hiệu quả từ năm 2010-6/2013 33

Bảng 4.3: Các chỉ số quản trị nợ của công ty 34

Bảng 4.4: Trình độ nguồn nhân lực của công ty 35

Bảng 4.5: Năng suất lao động của 1 người/năm giai đoạn 2010 - 6/2013 36

Bảng 4.6: Thống kê GDP – Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Đồng Tháp qua các năm 45

Bảng 4.7: Ma trận hình ảnh cạnh tranh 49

Bảng 4.8: Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) 53

Bảng 4.9: Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) 54

Bảng 4.10: Ma trận SWOT 55

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter 11

Hình 2.2: Ma trận SWOT 13

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức……… 19

Hình 3.2: Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 29

Hình 3.3: Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của 6/2012 so với 6/2013 30

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

VNPT: Tập đoàn bưu chính Viễn Thông

CNTT: Công nghệ thông tin

KHCN: Khoa học công nghệ

GTGT: Giá trị gia tăng

BCVT: Bưu chính viễn thông

XDCB: Xây dựng cơ bảng

BTS: Trạm thu phát sóng

CSKH: Chăm sóc khách hàng

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Với xu thế hội nhập kinh tế, Việt Nam cũng đang thực hiện các chính sách

mở cửa thị trường, kể cả với những lĩnh vực bưu chính viễn thông, hàng không

Sự đổi mới về chủ trương và chính sách của nhà nước sẽ dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt và quyết liệt trên thị trường ở mọi lĩnh vực, đặc biệt là những lĩnh vực nhạy cảm như công nghệ thông tin, viễn thông, thông tin di động…

Trong thời kỳ hiện nay được các chuyên gia kinh tế đánh giá là thời kỳ bùng

nổ về thông tin và chưa bao giờ thị trường viễn thông lại sôi động như hiện nay Cạnh tranh chắc chắn mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng và nhà khai thác, nhưng chuẩn bị như thế nào để cạnh tranh có hiệu quả đòi hỏi doanh nghiệp phải

có một chiến lược kinh doanh hiệu quả của riêng mình Thị trường hiện nay đã có nhiều thay đổi, các doanh nghiệp phải có cái nhìn và định hướng mới cho lộ trình sắp tới cho doanh nghiệp mình

Trong bối cảnh hiện nay, với cơ chế xóa bỏ độc quyền, khuyến khích cạnh tranh lành mạnh và hợp pháp của Nhà nước, các nhà khai thác dịch vụ thông tin

di động không nằm ngoài lộ trình đó Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) cũng không nằm ngoài những thách thức của thời mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế Trước bối cảnh đó, để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp cần phải tìm mọi biện pháp nhằm giữ vững và phát triển thị trường Một trong những biện pháp quan trọng đó là nâng cao năng lực cạnh tranh cho các sản phẩm, dịch vụ đang cung cấp - trong đó, dịch vụ điện thoại di động là quan trọng và chủ yếu

nhất của Vinaphone Với ý nghĩa như trên, đề tài “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ di động Vinaphone của VNPT Đồng Tháp” được

lựa chọn nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp

Trang 13

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực

cạnh tranh đối với mạng di động Vinaphone trên địa bàn Đồng Tháp

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2010 đến tháng 6/2013

Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của mạng di động Vinaphone trong giai đoạn hiện nay

Đề ra một số giải pháp thiết thực và có tính khả thi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Vinaphone

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng được nghiên cứu trong đề tài là các hoạt động chức năng của VNPT Đồng Tháp như bộ phận tài chính - kế toán, bộ phận nhân sự, bộ phận marketing… và những đối thủ cạnh tranh

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Để chuẩn bị cho việc thực hiện đề tài này, em đã có tham khảo qua một số tài liệu nghiên cứu, phân tích về năng lực cạnh tranh

Đề tài luận văn tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thanh Phương năm 2010

“Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng Việt Á chi nhánh Cần Thơ”

- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả đã sử dụng phương pháp so sánh tương đối, tuyệt đối, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp tỷ trọng để trình bày cụ thể các hiện trạng của công ty về hiệu quả kinh tế

Trang 14

- Nội dung: Trình bày tổng quan về khả năng cạnh tranh của ngân hàng Việt

Á Đề tài đã tập trung đánh giá thực trạng khả năng cạnh tranh về mặt kinh tế và

xã hội Phân tích những yếu tố nội tại cũng như là môi trường bên ngoài – những nhân tố nào có lợi hoặc gây bất lợi, cản trở sự phát triển của công ty Từ kết quả nghiên cứu đó, tác giả đã đề xuất những phướng hướng giải quyết tức thời đồng thời tác giả đã đề xuất các giải pháp mang tính chất định hướng để có thể củng cố

và đẩy mạnh khả năng cạnh tranh của công ty

Đề tài luận văn tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hồng Đức năm 2010 “Giải

pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh ĐBSCL”

- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả đã sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ các biểu bảng, báo cáo thống kê, các tài liệu trong cơ quan thực tập, các trang web, sách báo Đề tài được phân tích dựa trên các chỉ số tài chính như:

số tương đối động thái, số tương đối kết cấu, tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu

- Nội dung: đề tài nghiên cứu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh ĐBSCL để từ đó đưa ra giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Trang 15

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 2.1.1 Cạnh tranh

Nguyễn Đức Dy (2002, trang 115) phát biểu rằng: “Cạnh tranh là sự đối

địch giữa các hãng kinh doanh trên cùng một thị trường để giành được nhiều khách hàng, do đó thu được nhiều lợi nhuận hơn cho bản thân, thường là bằng cách bán theo giá cả thấp nhất hay cung cấp một chất lượng hàng hóa tốt nhất”

Theo Hội đồng trung ương (2002, trang 65): “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự

đấu tranh về kinh tế giữa các chủ thể tham gia sản xuất - kinh doanh với nhau nhằm giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất kinh doanh, tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình Mục tiêu của cạnh tranh

là giành lợi ích, lợi nhuận lớn nhất, bảo đảm sự tồn tại và phát triển của chủ thể tham gia cạnh tranh”

2.1.2 Năng lực cạnh tranh

Theo TS Bùi Thị Thanh và TS Nguyễn Xuân Hiệp (2012, trang 36): “Năng

lực cạnh tranh là khả năng của doanh nghiệp, ngành hay quốc gia có thể phát huy các điểm mạnh để tận dụng các cơ hội, giảm thiểu các điểm yếu và đối phó có hiệu quả với những thách thức, để tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững”

2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Theo TS Bùi Thị Thanh và TS Nguyễn Xuân Hiệp (2012, trang 41):

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được thể hiện ở việc làm tốt với các công ty so sánh về nguồn lực, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, thị phần và đạt được thông qua các hành vi chiến lược

Doanh thu: là số tiền mà doanh nghiệp kiếm được từ bán hàng hóa, là điều

kiện cần để doanh nghiệp có lợi nhuận và dựa vào doanh thu có thể đánh giá được khả năng tiêu thụ của doanh nghiệp là tốt hay không tốt vì vậy nó được coi là chỉ tiêu hàng đầu phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Để sử dụng được chỉ tiêu này thì doanh nghiệp có thể chọn một vài đối thủ cạnh tranh mạnh nhất trong ngành để so sánh và doanh nghiệp tự so sánh qua từng năm để đưa ra kết

luận

Trang 16

Chi phí: là một yếu tố rất quan trọng phản ánh năng lực cạnh tranh của

doanh nghiệp, chi phí càng thấp thì năng lực cạnh tranh càng cao Doanh nghiệp luôn muốn hạ thấp chi phí bằng nhiều biện pháp như sử dụng nguồn nhân lực, vật lực hợp lý, đầu tư nâng cao trình độ, áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào kinh doanh

Lợi nhuận: là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí, là mục

tiêu cao nhất là điều kiện tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Khi xem xét chỉ tiêu này cần chú ý đến các chỉ số sinh lời của doanh nghiệp gồm: tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản, tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu Các hệ số này càng lớn thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao

 Tỷ suất lợi nhuận ròng (ROS) = lợi nhuận ròng /doanh thu thuần x 100%

Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận

 Tỷ suất lợi nhuận của tài sản (ROA) = lợi nhuận ròng/tổng tài sản x 100%

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản đo lượng khả năng sinh lời của tài sản Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

 Tỷ suất lợi nhuận của vốn chủ sở hữu (ROE) = lợi nhuận ròng/vốn chủ sở hữu x 100%

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu Tỷ số này phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận

 Vòng quay hàng tồn kho = giá vốn hàng bán/hàng tồn kho bình quân

Vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của một doanh nghiệp Tỷ số này càng lớn, đồng nghĩa với hiệu quả quản lý hàng tồn kho càng cao bởi vì hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm được chi phí bảo quản, hao hụt và tồn động ở hàng tồn kho

 Vòng quay tổng tài sản = doanh thu thuần/tổng tài sản

Hiệu quả hoạt động của tổng tài sản phản ánh một đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

Trang 17

 Vòng quay TSCĐ = doanh thu thuần/TSCĐ bình quân

Hiệu quả hoạt động của tài sản cố định phản ánh một đồng tài sản cố định của doanh nghiệp được đầu tư tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

 Tỷ số nợ so với tổng tài sản (%) = tổng số nợ/tổng tài sản x 100%

Tỷ số này mức độ sử dụng các khoản nợ để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp hay cho biết các khoản nợ của doanh nghiệp được đảm bảo bằng tài sản của doanh nghiệp ở mức độ nào

 Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu (%) = tổng số nợ/ vốn chủ sở hữu x 100%

Tỷ số này mức độ sử dụng các khoản nợ để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp so với khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp

Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực rất có giá trị trong việc phản ánh năng lực

cạnh tranh của doanh nghiệp, một đội ngũ nhân viên có trình độ, năng lực, tâm huyết và một bộ óc quản trị có tầm nhìn xa là một điều kiện không thể thiếu nếu doanh nghiệp muốn tạo năng lực cạnh tranh cao và phát triển hơn trong tương lai

Sản phẩm: là tất cả những cái, những yếu tố có thể thõa mãn nhu cầu hay

ước muốn được đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự mua sắm,

sử dụng hay tiêu dùng

Sản phẩm bao hàm cả những vật thể hữu hình và vô hình (các dịch vụ), bao hàm cả những yếu tố vật chất và phi vật chất

Kênh phân phối: là cách thức đem sản phẩm, dịch vụ đến tay người tiêu

dùng qua một hệ thống gọi là kênh phân phối Nó là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá sức cạnh tranh của doanh nghiệp Vì trong kinh doanh hiện đại, sản phẩm và giá cả là hai yếu tố quyết định những giá trị cơ bản dành cho khách hàng ở khâu sản xuất còn phân phối lại đem lại cho khách hàng những giá trị gia tăng, những lợi ích hữu hình và vô hình cho khách hàng Mặc dù giá trị này không chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số giá trị dành cho khách hàng nhưng lại quyết định sự hài lòng của khách hàng

Truyền thông và xúc tiến

Để thành công trong chiêu thị phải hiểu rõ quá trình truyền thông, các yếu tố của quá trình truyền thông, hiểu ý nghĩa của những hình ảnh, từ ngữ và biết chúng

có ảnh hưởng thế nào đối với quá trình giải thích và hiểu thông điệp của người

Trang 18

nhận Các hoạt động chiêu thị (quảng cáo, khuyến mại, chào hàng, giao tế, marketing trực tiếp) đều dựa trên cơ sở quá trình truyền thông

Giá cả: Theo Vũ Minh Đức (2008, trang 8): Giá một loại hàng hóa hoặc giá

đầu vào cho thấy cái phải chi để có được một thứ hàng hóa hoặc dịch vụ nó thường được thể hiện bằng tiền mặc dù việc thanh toán không cần ở dạng tiền tệ

2.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH

2.2.1 Các yếu tố bên trong

Theo Đỗ Thị Tuyết (2005, trang 113):

2.2.1.1 Nguồn lực

Nguồn tài chính: Nguồn tài chính có vai trò quan trọng hơn cả so với các

nguồn lực khác trong việc cạnh tranh Nó ảnh hưởng sâu rộng tới toàn bộ doanh nghiệp Khi phân tích tình hình tài chính cần xem xét khả năng huy động vốn, tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, tính linh hoạt của cơ cấu vốn, hiệu quả sử dụng vốn

Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng đối với sự

thành công của doanh nghiệp Con người cung cấp dữ liệu đầu vào để hoạch định mục tiêu; phân tích bối cảnh môi trường, lựa chọn, thực hiện và kiểm tra các chiến lược của doanh nghiệp Khi phân tích nguồn nhân lực, doanh nghiệp nên chú ý đến các nội dung: trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, đạo đức của cán bộ nhân viên

Cơ sở vật chất: Nâng cao chất lượng sản phẩm là nhiệm vụ hàng đầu của

doanh nghiệp để nâng cao năng lực cạnh tranh, muốn đạt được điều đó thì một yếu tố có tính chất quyết định mà không thể thiếu đó là hệ thống máy móc, thiết

bị với công nghệ tiên tiến Hệ thống máy móc thiết bị tốt, công nghệ hiện đại giúp doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian, nhân lực, giá thành sản phẩm Do đó một

cơ sở vật chất hoàn thiện có ảnh hưởng rất lớn tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

2.2.1.2 Hoạt động marketing

Chức năng của bộ phận marketing bao gồm việc phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra các chương trình trong đó đặt trọng tâm vào việc tạo ra và duy trì các mối liên hệ và trao đổi với khách hàng theo nguyên tắc đôi bên cùng

có lợi Do vậy, nói chung công tác quản trị marketing là điều chỉnh mức độ, thời gian và tính chất của nhu cầu giúp tổ chức đạt được mục tiêu đã đề ra

Trang 19

Bộ phận marketing phân tích các nhu cầu và sở thích thị hiếu của thị trường

và hoạch định các chiến lược hữu hiệu về sản phẩm, định giá, giao tiếp và phân phối phù hợp với các thị trường mà doanh nghiệp hướng tới

2.2.1.3 Nghiên cứu và phát triển (R&D)

Tương lai của doanh nghiệp, phần lớn phụ thuộc vào các yếu tố nghiên cứu và phát triển, vì chính yếu tố này làm cho các doanh nghiệp giữ được thị phần, đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của thị trường Doanh nghiệp nào lơ là không coi trọng yếu tố nghiên cứu và phát triển, liên tục cải tiến sản phẩm, đưa ra những danh mục sản phẩm mới thì dễ dàng bị quy luật cạnh tranh loại khỏi thị trường Khi phân tích khả năng nghiên cứu và phát triển, nên hướng tới các vấn đề như: phát triển sản phẩm, nghiên cứu sản phẩm mới, tiềm năng nghiên cứu, thăm dò thị trường, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất

2.2.1.4 Văn hóa tổ chức

Là mô hình của các tiêu chuẩn và niềm tin được san sẻ, cho phép mọi người trong tổ chức hiểu được hoạt động của tổ chức mình và trang bị cho họ những nguyên tắc ứng xử Hay nói rõ nghĩa hơn, văn hóa tổ chức là tổng hợp những nét đặc trưng của tổ chức, nó chi phối nhận thức và hành vi của con người trong tổ chức, cùng những giá trị chuẩn mực, nề nếp, tác phong mà tổ chức có được

2.2.2 Các yếu tố bên ngoài

2.2.2.1 Môi trường vĩ mô

+ Lãi suất cho vay của các ngân hàng cũng ảnh hưởng rất lớn đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp thiếu vốn phải vay ngân hàng Khi lãi suất cho vay của các ngân hàng cao, chi phí của các doanh nghiệp tăng lên do phải trả lãi suất tiền vay lớn, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ giảm đi, nhất là khi đối thủ cạnh tranh có tiềm lực lớn về vốn

Trang 20

Về chính trị pháp luật : Môi trường pháp luật là một trong những yếu tố

ảnh hưởng đến chương trình chiêu thị của doanh nghiệp

Quy chế của chính phủ có thể ảnh hưởng tới chương trình quảng cáo, khuyến mại chào hàng của công ty Cụ thể là: loại sản phẩm được phép hoặc cấm quảng cáo, phương tiện quảng cáo được phép sử dụng, hạn chế thời lượng sử dụng phương tiện, sử dụng ngoại ngữ trong quảng cáo, sử dụng hình ảnh, âm thanh từ nước ngoài, kiểm duyệt nội dung quảng cáo, sử dụng công ty quảng cáo địa phương hay quốc tế, các hình thức khuyến mại được phép thực hiện

Theo Nguyễn Phạm Thanh Nam và Trương Chí Tiến (2011, trang 66-78):

Văn hóa – xã hội: Liên quan đến các thái độ xã hội và giá trị văn hóa Thay

đổi xã hội cũng tạo ra các cơ hội và thách thức Bao gồm những chuẩn mực và giá trị được chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nền văn hóa cụ thể Các khía cạnh hình thành môi trường văn hóa xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các hoạt động kinh doanh như những quan niệm về đạo đức, thẩm mĩ, lối sống, nghề nghiệp, phong tục tập quán, truyền thống, những quan tâm ưu tiên của xã hội, trình độ học thức, học vấn Các số liệu về nhân khẩu học của dân cư trong khu vực gồm có tổng số dân, cơ cấu dân số, cấu trúc tuổi, phân bố địa lí dân tộc và thu nhập rất cần thiết để các nhà quản trị xây dựng định vị cơ sở sản xuất, phân phối, chiêu thị một sản phẩm dịch vụ viễn thông nào đó

Các giá trị văn hóa và thái độ xã hội tạo nền tảng dẫn dắt các thay đổi và điều kiện công nghệ, chính trị, pháp luật

Trình độ khoa học kỹ thuật: Ngày nay, khoa học - kỹ thuật công nghệ phát

triển với tốc độ vũ bão đem lại cả cơ hội lẫn thách thức cho các tổ chức Cơ hội

mà tiến bộ khoa học kỹ thuật mang lại là các tổ chức có thể gia tăng năng lực cạnh tranh để giành được khách hàng Nguy cơ mà các tổ chức đối mặt là vòng đời của sản phẩm bị rút ngắn lại và những tổ chức nào không đuổi kịp sự tiến bộ

kỹ thuật gần như đồng nghĩa với diệt vong Một thách thức khác đối với các tổ chức là nguy cơ xuất hiện đồi thủ cạnh tranh mới sẽ lớn hơn, đặc biệt khi xu hướng chuyển giao công nghệ ngày càng dễ dàng hơn nhiều so với trước đây

Về tự nhiên: Môi trường tự nhiên bao gồm các điều kiện khí hậu, thủy văn,

sông ngồi, đồi núi, hệ động thực vật, nguồn khoáng sản, quặng mỏ và các tài nguyên thiên nhiên khác Những yếu tố ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống của các

cư dân trên các hành tinh xanh này Con người dưới các điều kiện tự nhiên khác nhau có nhu cầu, ước muốn, sinh hoạt, ứng xử khác nhau Sản phẩm của mỗi tổ

Trang 21

chức cung cấp cho thị trường cần phải chú ý đến yếu tố này Ví dụ: Ngành sản xuất xe hơi cần phải cung cấp những chiếc xe hơi có trang bị hệ thống sưởi ấm dành cho các nước ôn đới và hàn đới, trong khi xe hơi sản xuất ra để tiêu thụ ở

các nước nhiệt đới phải có máy điều hòa nhiệt độ

2.2.2.2 Môi trường tác nghiệp

Theo Nguyễn Phạm Thanh Nam và Trương Chí Tiến (2011, trang 79-83):

Đối thủ cạnh tranh trong ngành: Đối thủ cạnh tranh là những tổ chức cung

ứng cùng một loại sản phẩm hay dịch vụ và cùng hoạt động trên thị trường Ví dụ như Vinaphone phải cạnh tranh với Mobifone, Viettel và một số công ty cung cấp dịch vụ điện thoại khác Hầu hết mọi tổ chức, ngay cả các công ty độc quyền cũng có đối thủ cạnh tranh Một lĩnh vực điển hình mà chúng ta nghĩ rằng khó có

có đối thủ cạnh tranh như ngành sản xuất máy bay thương mại thì Airbus của châu Âu cũng phải đối mặt với Boeing của Mỹ

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là những tổ chức

hiện tại chưa phải là đối thủ cạnh tranh, nhưng trong tương lai có thể họ sẽ gia nhập ngành và trở thành đối thủ cạnh tranh Việc xuất hiện đối thủ cạnh tranh mới dẫn đến nguy cơ là làm cho mức lợi nhuận của tổ chức có khả năng bị suy giảm

do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới với mong muốn giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết Những nhà quản trị cần nhận dạng các nguy cơ xuất hiện đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn và có các biện pháp chiến lược nhằm hạn chế nguy cơ gia nhập ngành Ví dụ như việc mua lại các cơ sở khác trong ngành với ý định xây dựng thị trường thường là biểu hiện của sự xuất hiện đối thủ mới xâm nhập Thêm vào đó, sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật và xu hướng chuyển giao công nghệ dễ dàng Tiến trình hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa, chính sách mở cửa của các nền kinh tế cũng tạo ra nguy cơ xuất hiện đối thủ cạnh tranh mới trở nên cao hơn như đã giới thiệu ở những phần trước

Sản phẩm thay thế: Sản phẩm hay dịch vụ thay thế là những sản phẩm/dịch

vụ không cùng chủng loại với sản phẩm/dịch vụ đang xem xét nhưng nó có thể thỏa mãn đáp ứng cùng một nhu cầu nào đó của khách hàng Ví dụ trà là sản phẩm thay thế cho cà phê, dịch vụ vận tải đường bộ có các dịch vụ thay thế như vận tải đường hàng không, đường thủy, đường sắt Sức ép do có sản phẩm thay thế làm hạn chế lợi nhuận tiềm năng của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế Nếu không chú ý đến các sản phẩm thay thế tiềm ẩn, tổ chức có thể đánh mất thị trường hiện tại vào tay những nhà cung cấp các sản phẩm thay thế

Trang 22

Nhà cung ứng: Những tổ chức cung cấp các yếu tố đầu vào cho một một tổ

chức khác hoạt động được gọi là nhà cung ứng Không một tổ chức nào mà không cần đến nhà cung ứng Tất nhiên, đối với một công ty sản xuất, nói đến nhà cung ứng chúng ta nghĩ ngay đến các công ty cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, máy móc, thiết bị và năng lượng Đối với những công ty kinh doanh với chức năng mua và bán mà không sản xuất cũng cần đến nhà cung ứng Trong trường hợp này, những nhà cung ứng là các công ty bán sản phẩm cho các công ty kinh doanh Nhà cung ứng còn được sử dụng để chỉ ra những tổ chức cung cấp tài chính và lao động Các ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các định chế tài chính khác được cần đến để bảo đảm có được nguồn cung ứng về vốn

Khách hàng: là người tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ của một tổ chức nào

đó cung ứng Theo định nghĩa này, mọi tổ chức cả kinh doanh lẫn phi kinh doanh muốn tồn tại đều phải có khách hàng Khách hàng là lý do mà một tổ chức ra đời

và là yếu tố quyết định đầu ra của sản phẩm Không có khách hàng các tổ chức sẽ gặp khó khăn trong tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ của mình Không nhận biết được khách hàng là ai chắc chắn tổ chức sẽ không thể có được những chiến lược đúng để tiếp cận và có được khách hàng

Nguy cơ có các đối thủ cạnh tranh mới Khả năng ép giá Khả năng ép giá

của nhà cung cấp của người mua

Sự đe dọa của các sản phẩm & dịch vụ thay thế

Hình 2.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter

Các đối thủ tiềm năng

Sản phẩm thay thế

Đối thủ cạnh tranh trong

ngành

Sự cạnh tranh giữa các sản phẩm hiện có trong ngành

Trang 23

2.2.3 Sự kết hợp các yếu tố để tạo thành ma trận SWOT

Theo Nguyễn Phạm Thanh Nam và Trương Chí Tiến (2011, trang 165-167):

Ma trận SWOT là công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp cho các nhà quản trị phát triển 4 loại chiến lược: (1) Chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO); (2) Chiến lược điểm yếu – cơ hội (WO); (3) Chiến lược điểm mạnh – nguy cơ (ST); Chiến lược điểm yếu – nguy cơ (WT)

Chiến lược SO: là chiến lược được sử dụng những điểm mạnh bên trong

doanh nghiệp để tận dụng những cơ hội bên ngoài Tất cả các nhà quản trị đều mong muốn tổ chức của họ ở vào vị trí mà những điểm mạnh bên trong có thể được sử dụng để lợi dụng những xu hướng và biến cố của môi trường bên ngoài Thông thường các tổ chức sẽ theo đuổi các chiến lược WO, ST hay WT để có thể

ở vào vị trí mà họ có thể áp dụng các lược SO Khi doanh nghiệp có những điểm yếu lớn thì nó sẽ cố gắng vượt qua, làm cho chúng trở thành những điểm mạnh Khi một tổ chức phải đối đầu với những mối đe dọa quan trọng thì nó sẽ tìm cách tránh chúng để có thể tập trung vào những cơ hội

Chiến lược WO: là chiến lược nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong

bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài Đôi khi những cơ hội lớn bên ngoài đang tồn tài, nhưng doanh nghiệp có những điểm yếu bên trong ngăn cản nó khai thác những cơ hội này

Chiến lược ST: là chiến lược sử dụng các điểm mạnh của doanh nghiệp để

tránh khỏi hay giảm đi ảnh hưởng của những mối đe dọa bên ngoài Điều này không có nghĩa là một tổ chức hùng mạnh luôn gặp phải những mối đe dọa từ bên ngoài

Chiến lược WT: là các chiến lược phòng thủ nhằm làm giảm đi những điểm

yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe dọa bên ngoài và những điểm yếu bên trong có thể khiến cho nó lâm vào hoàn cảnh không an toàn chút nào Trong thực

tế, một tổ chức như vậy phải đấu tranh để tồn tại, liên kết, hạn chế chi tiêu, tuyên

bố phá sản hay phải chịu vỡ nợ

Trang 24

để thực hiện

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập số liệu thứ cấp từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng thống kê số lượng, trình độ cán bộ công nhân viên chức, các tài liệu về nghiên cứu phát triển thị trường kinh doanh, hệ thống phân phối… tại phòng kinh doanh, phòng tài chính - kế toán, phòng tổ chức hành chính

- Thu thập số liệu về các đối thủ cạnh tranh, khách hàng, cơ sở hạ tầng, chính sách chính phủ, tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỉ lệ lạm phát, chính sách lãi suất, tỉ giá hối đoái, hệ thống luật, sự quan tâm của Nhà nước đối với ngành viễn

Trang 25

thông, cơ sở hạ tầng, thị trường kinh doanh… các số liệu được thu thập từ tài liệu nội bộ của doanh nghiệp, sách, báo và tham khảo tạp chí, trang web, giáo trình có liên quan đến đề tài nghiên cứu, đồng thời tham khảo ý kiến những người trực

tiếp công tác tại đơn vị để làm dữ liệu phân tích

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp so sánh tương đối, tuyệt đối để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính, trình độ nhân sự

- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Dùng ma trận EFE, IFE để đánh giá môi trường bên ngoài và bên trong doanh nghiệp; so sánh với các đối thủ cạnh tranh bằng cách sử dụng ma trận hình ảnh cạnh tranh Từ đó tổng hợp các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, đe dọa để hình thành ma trận SWOT

Theo Đỗ Thị Tuyết (2005, trang 137):

Các bước tiến hành thực hiện công cụ ma trận IFE

1 Liệt kê các yếu tố môi trường nội bộ chủ yếu

2 Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (quan trọng nhất)

3 Phân loại yếu tố: Điểm mạnh lớn nhất: 4 điểm

Điểm mạnh nhỏ nhất: 3 điểm

Điểm yếu nhỏ nhất: 2 điểm

Điểm yếu lớn nhất: 1 điểm

4 Nhân tầm quan trọng với của mỗi yếu tố với điểm phân loại yếu tố tương ứng

để xác định mức độ quan trọng

5 Cộng điểm quan trọng: + Tổng số điểm dưới 2,5 công ty yếu về nội bộ

+ Tổng số điểm trên 2,5 công ty mạnh về nội bộ

Các bước tiến hành thực hiện công cụ ma trận EFE

1 Liệt kê các yếu tố cơ hội và nguy cơ chủ yếu

2 Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (quan trọng nhất)

3 Phân loại yếu tố: Phản ứng tốt: 4 điểm

Phản ứng trên trung bình: 3 điểm

Phản ứng trung bình: 2 điểm

Trang 26

Phản ứng ít: 1 điểm

4 Nhân tầm quan trọng với của mỗi yếu tố với điểm phân loại yếu tố tương ứng

để xác định mức độ quan trọng

5 Cộng điểm quan trọng: + Tổng số điểm dưới 2,5 công ty phản ứng yếu

+ Tổng số điểm trên 2,5 công ty phản ứng mạnh

Các bước tiến hành thực hiện công cụ ma trận hình ảnh cạnh tranh

1 Liệt kê doanh nghiệp của mình và các đối thủ cạnh tranh

2 Liệt kê các yếu tố cơ hội và nguy cơ chủ yếu

3 Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (quan trọng nhất)

4 Phân loại yếu tố: Phản ứng tốt: 4 điểm

Phản ứng trên trung bình: 3 điểm

Phản ứng trung bình: 2 điểm

Phản ứng ít: 1 điểm

5 Nhân tầm quan trọng với của mỗi yếu tố với điểm phân loại yếu tố tương ứng

để xác định mức độ quan trọng

6 Cộng điểm quan trọng: điểm trung bình 2,5

Theo Nguyễn Phạm Thanh Nam và Trương Chí Tiến (2011, trang 167):

Các bước tiến hành xây dựng ma trận SWOT

1 Liệt kê các cơ hội bên ngoài doanh nghiệp

2 Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài doanh nghiệp

3 Liệt kê các điểm mạnh bên trong doanh nghiệp

4 Liệt kê các điểm yếu bên trong doanh nghiệp

5 Kết hợp điểm mạnh với cơ hội hình thành chiến lược SO và ghi kết quả vào ô thích hợp

6 Kết hợp điểm yếu với cơ hội hình thành chiến lược WO và ghi kết quả vào ô thích hợp

Trang 27

7 Kết hợp điểm mạnh với đe dọa hình thành chiến lược ST và ghi kết quả vào ô thích hợp

8 Kết hợp điểm yếu với đe dọa hình thành chiến lược WT và ghi kết quả vào ô thích hợp

Trang 28

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ VNPT ĐỒNG THÁP

3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên viết tắt của Viễn Thông Đồng Tháp là: VNPT Đồng Tháp

Vietnam Posts and Telecommunications corporation, viết tắt là VNPT

Địa chỉ: Số 83 Nguyễn Huệ Phường 1 Tp Cao Lãnh Tỉnh Đồng Tháp

vụ mới ra đời mang nhiều tiện ích đến khách hàng như: Dịch vụ Internet tốc độ cao, di động… Nhìn lại chặng đường 30 năm qua có thể tổng kết lại những cột mốc đáng nhớ, chia thành những giai đoạn phát triển nổi bật như sau:

Giai đoạn 1: Bưu Điện Đồng Tháp thời kỳ 10 năm xây dựng XHCN và tham

gia bảo vệ biên giới Tây nam (1976 -1986) Đây là thời kỳ Bưu điện Đồng Tháp tiếp quản mạng lưới BCVT của ngụy quân, ngụy quyền Sài Gòn và tổ chức phục

vụ chính quyền cách mạng mới thành lập sau giải phóng Đồng thời Bưu Điện Đồng Tháp phục vụ bảo vệ trị an, bảo vệ biên giới Tây Nam, đưa cán bộ công nhân, máy móc thông tin đoàn chuyên gia sang giúp nước bạn Campuchia

Giai đoạn 2: Bưu Điện Đồng Tháp thời kỳ 10 năm thực hiện công cuộc đổi

mới của Đảng, chiến lược tăng tốc của ngành (1986-1995) Đây là giai đoạn

Trang 29

ngành Bưu điện tiếp cận với khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại theo hướng số hóa, tự động hóa, đa dịch vụ Bắt đầu từ việc chuyển đổi dần từ công nghệ cũ kĩ lạc hậu, nhân công sang tự động hóa, bán tự động Sau đó được thay thế hoàn toàn bằng hệ thống tổng đài điện tử kỹ thuật số Mạng Bưu chính - PHBC đến huyện thị từ 3 đến 5 ngày mới có 1 chuyến thư đã thực hiện được mỗi ngày 1 đến

2 chuyến thư báo, 100% xã phường có báo đọc trong ngày, 100% xã phường có máy điện thoại Ghi nhận thành tựu nổi bật trong thời kỳ này Bưu điện được tặng thưởng huân chương lao động hạng nhì của Chủ tịch nước

Giai đoạn 3: Bưu Điện Đồng Tháp thời kỳ 10 năm hội nhập, cạnh tranh và

phát triển (1995 -2005) Tiếp tục phát triển nhanh, vững chắc có đủ trình độ để hội nhập và cạnh tranh, tăng cường và hoàn thiện công tác quy hoạch cán bộ, chuẩn bị nguồn nhân lực tốt Thành quả đạt được sau 10 năm là được nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, huân chương lao động hạng nhất, Cờ luân lưu của Chủ tịch nước và Cờ luân lưu của ngành

Cuối tháng 3/2005 Sở Bưu Chính Viễn Thông Đồng Tháp được thành lập

và đi vào hoạt động chính thức thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Bưu chính, Viễn thông, tần số vô tuyến điện, điện tử, công nghệ thông tin, Internet, truyền dẫn phát sóng và cơ sở thông tin trên địa bàn tỉnh Ngày 6/12/2007 theo quyết định số 617/QĐ-TCCB/HĐQT của Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam thì Viễn Thông Đồng Tháp được chính thức ra đời có con dấu riêng theo tên gọi, được đăng ký kinh doanh, được mở tài khoản tại ngân hàng Có điều lệ tổ chức và hoạt động, được Tập đoàn giao quyền quản lý vốn và tài sản tương ứng với nhiệm vụ kinh doanh và dịch vụ của đơn vị Chiụ trách nhiệm về việc hoàn thành kế hoạch kinh doanh và dịch vụ đã được Tập đoàn giao để góp phần bảo toàn và phát triển tổng số vốn do Tập đoàn quản lý Bên cạnh đó có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp của Tập đoàn, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với Tập đoàn Có bảng cân đối kế toán, các quỹ theo quy định của nhà nước, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Tập đoàn về hoạt động của đơn vị mình trong phạm vi quyền hạn và nghĩa vụ, chịu trách nhiệm kế thừa quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp khác về dịch vụ Viễn thông, công nghệ thông tin của Bưu điện tỉnh Đồng Tháp cũ theo quy định của pháp luật

Trang 30

3.1.2 Cơ cấu tổ chức

(Nguồn: Phòng tổ chức - tổng hợp)

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức

3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Bộ máy quản lý: Gồm có Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ

máy giúp việc

Trang 31

Giám đốc: là người đại diện theo pháp luật của đơn vị là người chịu trách nhiệm trước Tập đoàn và pháp luật về việc quản lý, điều hành hoạt động của đơn

vị Giám đốc là người có quyền quản lý và điều hành cao nhất của đơn vị

Phó Giám đốc: là người giúp Giám đốc quản lý điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của đơn vị, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về trách nhiệm được giao

Phòng kế toán thống kê tài chính:

- Phòng KTTK-TC là đơn vị giám sát hoạt động tài chính của Viễn Thông Đồng Tháp, là phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp Ban Giám Đốc quản lý và điều hành lĩnh vực tài chính của doanh nghiệp

Đồng thời được thừa lệnh Giám đốc điều hành công tác Kế toán thống kê - tài chính, hạch toán kế toán và thực hiện các chế độ báo cáo về tài chính của Viễn Thông Đồng Tháp theo qui định của hệ thống tài chính doanh nghiệp và sự chỉ

đạo của Giám đốc

- Tổ chức mạng lưới hoạt động công tác kế toán thống kê - tài chính phù hợp

với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Viễn Thông Đồng Tháp, đảm bảo đúng

quy định hướng dẫn của Ngành, Nhà nước

Tổng hợp số liệu hoạt động KTTK-TC của Viễn Thông Đồng Tháp để phản ánh tình hình luân chuyển tài sản, vật tư, tiền vốn, doanh thu, chi phí, sản lượng… Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Viễn Thông Đồng Tháp theo định kỳ tháng, quý, năm

- Kiểm tra việc thực hiện, quản lý các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu, chi phí, công tác thu nộp, các khoản nợ, có và các đơn vị cơ sở trực thuộc Viễn Thông Đồng Tháp Kịp thời phát hiện ngăn ngừa các hiện tượng tham ô, lãng phí, vi phạm chính sách, chế độ tài chính của Nhà nước và quy chế của Viễn Thông Đồng Tháp

- Cung cấp số liệu tài liệu về kế toán thống kê tài chính phục vụ cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, tổng hợp báo cáo quyết toán của đơn vị cơ

sở và thực hiện các chế độ báo cáo kế toán thống kê tài chính theo quy định nhà nước và của Ngành

- Tổ chức kiểm tra, báo cáo quyết toán tài chính về sản xuất kinh doanh của các đơn vị trực thuộc hàng quý, năm Xem xét báo cáo quyết toán các công trình

Trang 32

sửa chữa tài sản và công trình đầu tư phát triển Tổ chức kiểm tra nghiệp vụ công tác kế toán thống kê - tài chính tại các đơn vị cơ sở trực thuộc

Tổ chức kiểm kê, xác định và phản ánh chính xác kết quả kiểm kê hàng năm theo chế độ quy định của ngành và Nhà nước hiện hành

- Tổng hợp theo dõi tình hình thu nợ Bưu điện phí tại các đơn vị cơ sở Làm tham mưu cho Lãnh đạo trong công tác xử lý nợ khó đòi theo quy định của Bưu điện tỉnh

+ Có quyền chối từ không thanh toán những khoản chi không đúng chế độ, chính sách, sai quy định tài chính và không đúng nguyên tắc tài chính của Nhà nước và của Bưu điện tỉnh ban hành

+ Có quyền yêu cầu các đơn vị cơ sở trực thuộc Viễn Thông Đồng Tháp cung cấp đầy đủ các số liệu, tài liệu phục vụ cho công tác báo cáo kế toán thống kê tài chính và thanh kiểm tra khi có yêu cầu

- Đề xuất Giám đốc duyệt kinh phí sửa chửa tài sản và các nguồn khác phục

vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh khi đủ điều kiện và có quyền từ chối thanh quyết toán khi các hồ sơ không đủ điều kiện thanh toán

+ Được quyền đề xuất các biện pháp xử lý khi phát hiện tổ chức hoặc cá nhân trong và ngoài phạm vi Viễn Thông Đồng Tháp quản lý có hành vi vi phạm đến chế độ, chính sách tài chính quy định như tham ô lãng phí, gây thiệt hại đến tài sản Viễn Thông Đồng Tháp

+ Được quyền thừa lệnh Giám đốc ký các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp

vụ chuyên môn trong công tác kế toán thống kê tài chính, khi có sự chấp thuận của Giám đốc

- Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc Viễn Thông Đồng Tháp và Nhà nước sự trung thực, chất lượng các số liệu hạch toán, kế toán, thống kê báo cáo nghệp vụ của toàn doanh nghiệp

- Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc, Nhà nước về việc thực hiện giám sát công tác tài chính - kế toán theo luật kế toán và các chuẩn mực kế toán đã ban hành của Nhà nước

- Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc Nhà nước về bảo toàn các nguồn vốn

và vốn của toàn doanh nghiệp Đảm bảo quá trình điều hành sử dụng vốn, nguồn đạt hiệu quả, không để bị ứ đọng, chiếm dụng hoặc hụt vốn

Trang 33

Phòng tổ chức tổng hợp:

- Có chức năng giúp Giám đốc trên các lĩnh vực: quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển cơ sở vật chất mạng lưới của Viễn thông Đồng

Tháp Trực tiếp làm thư ký Giám đốc

- Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác hàng tuần, hàng tháng, hàng quí,

6 tháng và hàng năm của Viễn thông Tỉnh, sắp xếp lịch làm việc của Ban Giám Giám đốc phù hợp với chương trình, kế hoạch đã đề ra

- Theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở việc triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác Giám đốc đã ban hành cho các phòng chức năng, trung tâm, đơn vị trực thuộc Viễn thông Tỉnh

Theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở các bộ phận trong phòng hoàn thành tốt các nhiệm vụ theo phân giao của Giám đốc; phối hợp công tác giữa các phòng chức năng, trung tâm, đơn vị trực thuộc Viễn thông Tỉnh và các chuyên viên trực tuyến khác để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao

- Thu thập, tổng hợp thông tin để báo cáo kịp thời cho Ban Giám đốc và cung cấp thông tin cho các phòng ban chức năng, trung tâm, đơn vị trực thuộc Viễn thông Tỉnh và các chuyên viên trực tuyến khác khi cần thiết

- Đưa tin về các hoạt động sản xuất kinh doanh của Viễn thông Đồng Tháp trên các phương tiện truyền thông khi được sự chấp thuận của Ban Giám đốc; Được thừa lệnh Giám đốc truyền đạt, thông báo kết luận chỉ đạo của Ban Giám đốc Viễn Thông Đồng Tháp đến các đơn vị có liên quan; Soạn thảo các văn bản

có liên quan đến các báo cáo tổng hợp định kỳ, đột xuất và các văn bản khác theo yêu cầu của Ban Giám đốc; Phối hợp các phòng, đơn vị chuẩn bị các nội dung để Giám đốc làm việc và phát biểu tại các hội nghị; Được quyền yêu cầu các phòng chức năng, trung tâm, đơn vị trực thuộc, các chuyên viên trực tuyến khác cung cấp tài liệu, số liệu liên quan để phục vụ cho yêu cầu của Giám đốc

- Được quyền tiếp nhận, xử lý một số công việc hàng ngày như: tiếp khách đến làm việc với Giám đốc (đối với những việc đơn giản xét thấy giải quyết được) để giảm bớt công việc phát sinh không cần thiết cho Giám đốc Trong các cuộc hội nghị vừa làm thư ký, đồng thời cũng có quyền tham luận ý kiến nhằm tạo thêm thông tin giúp Giám đốc có thêm cơ sở đưa ra quyết định

- Có trách nhiệm cùng các đơn vị chức năng thu thập các số liệu sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của lãnh đạo Số liệu phải đảm bảo tính trung thực và chịu

Trang 34

trách nhiệm trước Giám đốc về số liệu đã thu thập nhằm giúp cho Giám đốc trong công tác quản lý điều hành được chính xác và khách quan Có trách nhiệm bảo mật các thông tin theo qui chế bảo vệ bí mật của đơn vị

Các tài liệu đầu vào từ văn thư được quyền xem nội dung, phân tuyến để Ban Giám đốc duyệt, chuyển đến bộ phận văn thư phát hành Được quyền sao lại các tài liệu cần thiết liên quan đến lĩnh vực được giao để theo dõi, giúp Ban Giám đốc trong công tác quản lý điều hành Đồng thời quản lý, lưu trữ một số hồ sơ, văn bản trong và ngoài ngành khi được Giám đốc giao

- Được Giám đốc quyết định cử làm thành viên tham gia một số hội đồng, tham gia một số công đoạn trong quá trình tổ chức đấu thầu và tham dự một số

hội nghị trong và ngoài ngành khi được Ban Giám đốc phân công

Phòng Kế hoạch:

- Tổ chức xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển Viễn Thông hằng năm của Viễn Thông Đồng Tháp và kinh doanh vào phục vụ thuộc tất cả các lĩnh vực phục vụ tất cả các lĩnh vực viễn thông, xây lắp các công trình thông tin, cung ứng vật tư thiết bị Viễn thông, kể cả vật tư, thiết bị kỹ thuật thuộc nguồn vốn đầu tư của Tập đoàn, hoạt động tài chính, cổ phần, đào tạo, y tế, sự nghiệp, nghiên cứu khoa học, trên cơ sở tổng hợp cân đối số liệu chiến lược quy hoạch,

kế hoạch do các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc đề xuất Thực hiện các thủ tục thẩm định và trình duyệt các công việc đã nêu trên

- Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Viễn thông Đồng Tháp xây dựng kế hoạch hàng năm để tổng hợp và cân đối thành kế hoạch toàn diện của Viễn thông Đồng Tháp Tổ chức cho các đơn vị bảo vệ kế hoạch dài hạn, trung hạn và kế hoạch hàng năm trước lãnh đạo Viễn thông Đồng Tháp và chuẩn bị cho lãnh đạo bảo vệ

kế hoạch trước Tập đoàn Hướng dẫn, theo dõi, điều hành, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện kế hoạch

Phòng Đầu tư - Phát triển:

- Căn cứ cấu hình mạng viễn thông của Viễn Thông Đồng Tháp được Tập đoàn phê duyệt, kế hoạch phát triển kinh tế của địa phương, phương hướng mục tiêu sản xuất kinh doanh và mở rộng dịch vụ của Viễn Thông Đồng Tháp, có trách nhiệm đề ra kế hoạch xây dựng phát triển, sửa chữa nâng cấp trang thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của Viễn Thông Đồng Tháp

Trang 35

- Tổng hợp các kế hoạch: đầu tư phát triển, sửa chữa, phương án về đổi mới công nghệ, trang thiết bị, mở rộng mạng lưới; phối hợp với các đơn vị liên quan điều phối các trang thiết bị, tài sản trong nội bộ Viễn Thông Đồng Tháp

Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực triển khai việc lập các dự án, hồ sơ đấu thầu thiết bị, xây lắp, chủ trì cùng phòng KT-TKTC đàm phán và thỏa thuận hợp đồng trình Giám đốc ký và quản lý điều hành thực hiện các hợp đồng

- Đề xuất với Giám đốc việc đề nghị lãnh đạo cấp trên duyệt các dự án đầu tư, các dự toán thiết kế kỹ thuật và các gói thầu thuộc quyền hạn của cấp trên phê duyệt Thực hiện các thủ tục về đất đai: đề xuất và thực hiện các giải pháp có liên quan đến môi trường sinh thái, an ninh quốc phòng

- Tổ chức triển khai thực hiện vốn đầu tư, vốn sửa chữa quản lý dự án khi có chủ trương, theo dõi tiến độ, giám sát kỹ thuật chất lượng công trình, nghiệm thu khối lượng xây lắp dở dang, hoàn thành đưa vào sử dụng và phối hợp với phòng KTTK-TC thanh quyết toán công trình theo chức năng công việc của phòng

- Giúp Giám đốc trong việc lập và thực hiện kế hoạch huy động, sử dụng vốn

và phân tích hiệu quả vốn đầu tư Hướng dẫn triển khai các qui định, thủ tục đầu

tư XDCB, sửa chữa tài sản, thẩm định đầu tư các công trình phân cấp, các công trình sửa chữa theo qui định của giám đốc Đồng thời kiểm định lại một số thiết

kế dự toán các công trình thuộc các nguồn vốn cấp trên giao, làm tham mưu giúp giám đốc xét duyệt ký hợp đồng tư vấn

- Tham gia trong việc lựa chọn thiết bị, công nghệ đầu tư cho mạng Viễn thông, Tin học Tư vấn cho cơ sở trong việc: lập thủ tục và triển khai mua sắm vật

tư thiết bị, kỹ thuật theo qui định

- Kiểm tra, xét duyệt thiết kế, dự toán các công trình XDCB theo qui chế của Nhà nước và của ngành TW và phân cấp của Viễn Thông Đồng Tháp Thẩm định HSMT, kết quả thầu đối với gói thầu thuộc nguồn phân cấp, trình duyệt kết quả thầu đối với các gói thầu thuộc dự án tập đoàn

- Tham gia xét duyệt việc thực hiện kế hoạch XDCB và sửa chữa tài sản hàng năm theo kế hoạch

- Thừa lệnh giám đốc yêu cầu các đơn vị cơ sở, các phòng, ban có liên quan cung cấp các số liệu cần thiết Trực tiếp quan hệ với các đơn vị trong và ngoài ngành để được hỗ trợ về một số lĩnh vực đầu tư-XDCB, sửa chữa theo sự phân công của Giám đốc

Trang 36

- Thừa lệnh Giám đốc Viễn Thông Đồng Tháp ký thẩm định thiết kế dự toán các công trình sửa chữa theo qui định phân cấp cho các Trung tâm Viễn thông từ mức cao nhất trở xuống đến 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)

Phòng ĐT-XDCB chịu trách nhiệm trước giám đốc Viễn Thông Đồng Tháp

và Nhà nước về các công việc thẩm định đúng qui định khối lượng, chất lượng giá trị thiết kế dự toán công trình đưa vào tổ chức thực hiện hợp đồng thi công Công trình hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng phải đảm bảo chất lượng, khối lượng, giá trị quyết toán và hồ sơ hoàn công, công trình phải đúng theo thực

tế khối lượng, chất lượng, thiết kế thi công

Chịu trách nhiệm trước giám đốc và Nhà nước về việc bảo mật tuyệt đối các

số liệu dự án thiết kế, dự toán khi đưa ra chào giá, đấu thầu chưa được công bố

Phòng Kinh Doanh:

- Tổng hợp, nghiên cứu, phân tích các số liệu, chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật theo các nội dung kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển sữa chữa mua sắm tài sản trình lãnh đạo VNPT Đồng Tháp giao chỉ tiêu kế hoạch cho các đơn vị

- Lập báo cáo tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm, của Viễn thông Đồng Tháp Làm tham mưu phân tích nhanh đề xuất đến Giám đốc lãnh chỉ đạo kịp thời trong quá trình thực hiện

- Theo dõi công tác quốc phòng của Viễn thông Đồng Tháp Tổ chức xây dựng và trình duyệt kế hoạch dự bị động viên thời chiến và quốc phòng toàn dân

- Thẩm định kết quả xét thầu và đàm phán, thẩm định các hợp đồng kinh tế kỹ thuật đồng thời trình duyệt một số hợp đồng kinh tế kỹ thuật do Lãnh đạo Viễn thông Đồng Tháp giao

+ Tổ chức triển khai , xây dựng, hệ thống quản lý các loại định mức kinh tế kỹ thuật, trình lãnh đạo Viễn thông Đồng Tháp phê duyệt Hướng dẫn kiểm tra các đơn vị trực thuộc trong việc thực hiện các quy định về các lĩnh vực nêu trên Làm thường trực Hội đồng định mức kinh tế kỹ thuật Viễn thông Đồng Tháp

+ Tổ chức xây dựng, thống nhất quản lý và hướng dẫn thực hiện luật pháp, các quy chế quản lý về lĩnh vực kế hoạch hóa, hợp đồng kinh tế và định mức tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật

- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch chung của Viễn thông Đồng Tháp trình Tập đoàn duyệt Đồng thời cân đối giao

Trang 37

lại các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh hàng năm cho các đơn vị trực thuộc, nhằm tác động tốt cho việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch

- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc thẩm định, xây dựng các chỉ tiêu định mức kinh tế, kỹ thuật theo tiêu chí của Nhà nước và ngành, đảm bảo tính pháp lý và chính sách quy định

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật Nhà nước và lãnh đạo ngành về việc thẩm định trình duyệt giá thầu cung ứng vật tư, kỹ thuật phục vụ cho sản xuất kinh doanh, các công trình đầu tư mới cải tạo nâng cấp sửa chữa về mặt chất lượng, giá cả và các thủ tục nguyên tắc đấu thầu

- Xây dựng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm cho các thành viên, nhóm công việc của phòng trình Giám đốc duyệt để làm cơ sở điều hành công việc của phòng

Phòng mạng và dịch vụ:

- Kế hoạch phát triển mạng lưới Viễn thông trong toàn tỉnh

- Lựa chọn công nghệ và chủng loại thiết bị để triển khai trên mạng

- Điều chuyển và bố trí mạng lưới hợp lý

- Xây dựng phương án theo dõi lưu lượng, chất lượng hoạt động của thiết bị trên mạng để có định tuyến và điều chuyển cho phù hợp nhằm sử dụng thiết bị với hiệu suất cao

- Nghiệm thu kỹ thuật các công trình viễn thông

- Tổ chức triển khai hướng dẫn thử nghiệm thiết bị theo các qui định, quy trình, quản lý điều hành khai thác, đánh số, bảo dưỡng thiết bị mạng lưới, nguồn điện, chống sét theo chế độ của Nhà nước và ngành

- Tập huấn hướng dẫn kịp thời, đầy đủ các dịch vụ truyền thống, dịch vụ mới, dịch vụ gia tăng thuộc nghiệp vụ Viễn thông cho các đơn vị cơ sở Đồng thời theo dõi quản lý hướng dẫn đơn vị cơ sở trong quá trình tổ chức thực hiện để đạt được hiệu quả tốt nhất

- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các qui định, qui trình cho các khâu: quản

lý, điều hành khai thác các dịch vụ viễn thông, bảo dưỡng thiết bị trên mạng lưới, nguồn điện, chống sét và báo cáo nghiệm thu kịp thời theo qui định của Nhà nước

và của Ngành

Trang 38

- Thành viên Ban phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai của Viễn thông Đồng Tháp, tổ chức xây dựng, trình duyệt, ban hành, hướng dẫn, triển khai và kiểm tra thực hiện phương án đảm bảo thông tin phục vụ phòng chống lụt bảo và phương án khôi phục mạng lưới thông tin

- Phối hợp với các đơn vị có liên quan, kiểm tra xử lý các khiếu nại về kỹ thuật và dịch vụ viễn thông

+ Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Viễn thông Đồng Tháp về việc tổ chức hướng dẫn và phát triển đầy đủ các dịch vụ truyền thống, gia tăng về viễn thông cho các đơn vị cơ sở thông suốt và tổ chức thực hiện khai thác kinh doanh luôn đựơc phát triển có hiệu quả

+ Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và ngành tính chuẩn xác các báo cáo về nghiệp vụ sản lượng, chất lượng các dịch vụ viễn thông tin học cho Giám đốc Viễn thông Đồng Tháp và Tập đoàn

+ Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc quản lý toàn bộ thiết bị truyền dẫn, chuyển mạch, các thiết bị phụ trợ hiện có trên mạng lưới viễn thông tại Viễn thông Đồng Tháp; chú trọng quản lý tốt sơ đồ mạng cáp nội hạt đáp ứng đựơc yêu cầu phát triển, sửa chữa chung toàn mạng

- Xây dựng qui định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm cho các thành viên, nhóm công việc của phòng Mạng và dịch vụ trình giám đốc duyệt để làm cơ sở điều hành công việc của phòng

Trung tâm viễn thông Sa Đéc

Trung tâm viễn thông Châu Thành

Trung tâm viễn thông Lai Vung

Trung tâm viễn thông Lấp Vò

Trung tâm viễn thông Cao Lãnh

Trung tâm viễn thông Tháp Mười

Trang 39

Trung tâm viễn thông Thanh Bình

Trung tâm viễn thông Tam Nông

Trung tâm viễn thông Hồng Ngự

Trung tâm viễn thông Tân Hồng

Trung tâm điều hành viễn thông

Trong đó:

Các Trung tâm viễn thông có chức năng lắp đặt, quản lý, vận hành, bảo dưỡng khai thác mạng viễn thông trên địa bàn, được phân công quản lý và kinh doanh các dịch vụ viễn thông, tin học theo quy trình do Viễn Thông Đồng Tháp quy định cùng với các đơn vị trực thuộc Bưu điện tỉnh tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của địa phương

Trung tâm điều hành viễn thông có chức năng bảo dưỡng sửa chữa và xử lý kịp thời các sự cố kỹ thuật, khôi phục nhanh thông tin liên lạc, đảm bảo lưu thoát, lưu lượng, giải quyết các vướng mắc về kỹ thuật mạng viễn thông do Viễn Thông Đồng Tháp quản lý

- Các đơn vị trực thuộc Viễn Thông Đồng Tháp có con dấu riêng theo tên gọi, được đăng ký kinh doanh, được mở tài khoản tại ngân hàng hoạt động theo điều

lệ tổ chức và hoạt động của Viễn Thông Đồng Tháp và phân cấp quản lý của Giám đốc Viễn Thông Đồng Tháp quy định

3.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2010-2012

2010 2011 2012

Tổng doanh thu 99,99 179,9 215,69 79,91 79,91 35,79 19,89 Tổng chi phí 93,48 175,99 211,18 82,50 88,50 35,18 19,99 Lợi nhuận sau thuế 6,50 3,91 4,51 -2,71 -39,83 0,60 15,40

(Nguồn: Trích từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh của VNPT, 2010-2012)

Trang 40

Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của 6 tháng đầu năm 2012 so với 6 tháng đầu năm 2013

Đvt: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

6/2013 so với 6/2012 6/2012 6/2013

(Nguồn: Trích từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh của VNPT, 2012-6/2013)

(Nguồn: Trích từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh)

Hình 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2010-2012

Ngày đăng: 16/09/2015, 10:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ts. Bùi Thị Thanh và TS. Nguyễn Xuân Hiệp, 2012. Nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp nghiên cứu trường hợp các siêu thị tại TP. HCM. TP.HCM: Nhà xuất bản Lao Động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp nghiên cứu trường hợp các siêu thị tại TP. HCM
Tác giả: Ts. Bùi Thị Thanh, TS. Nguyễn Xuân Hiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao Động
Năm: 2012
2. Nguyễn Đức Dy, 2002. Từ điển kinh tế kinh doanh Anh-Việt. Hà Nội: Nxb Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển kinh tế kinh doanh Anh-Việt
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
3. Hội đồng trung ương, 2002. Giáo trình Kinh tế học chính trị Mác – Lênin. Hà Nội: Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế học chính trị Mác – Lênin
Tác giả: Hội đồng trung ương
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2002
4. Nguyễn Phạm Thanh Nam và Trương Chí Tiến, 2011. Quản trị học. Cần Thơ: Nxb Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị học
Nhà XB: Nxb Đại học Cần Thơ
5. Ts. Trần Thị Ngọc Trang, 2006. Marketing quốc tế. TP Hồ Chí Minh: Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing quốc tế
Tác giả: Ts. Trần Thị Ngọc Trang
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2006
6. Đỗ Thị Tuyết, 2005. Quản trị doanh nghiệp. Cần Thơ: Nxb Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị doanh nghiệp
Tác giả: Đỗ Thị Tuyết
Nhà XB: Nxb Cần Thơ
Năm: 2005
7. Ts Vũ Minh Đức, 2008. Quản trị giá trong doanh nghiệp. Hà Nội: Nxb Đại học kinh tể Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị giá trong doanh nghiệp
Nhà XB: Nxb Đại học kinh tể Quốc dân

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter - một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ di động vinaphone của vnpt đồng tháp
Hình 2.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (Trang 22)
Hình 2.2: Ma trận SWOT - một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ di động vinaphone của vnpt đồng tháp
Hình 2.2 Ma trận SWOT (Trang 24)
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức - một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ di động vinaphone của vnpt đồng tháp
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức (Trang 30)
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2010-2012 - một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ di động vinaphone của vnpt đồng tháp
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2010-2012 (Trang 39)
Hình 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2010-2012 - một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ di động vinaphone của vnpt đồng tháp
Hình 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2010-2012 (Trang 40)
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của 6 tháng đầu năm 2012 so với 6  tháng đầu năm 2013 - một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ di động vinaphone của vnpt đồng tháp
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của 6 tháng đầu năm 2012 so với 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 40)
Hình 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của 6 tháng đầu năm 2012 so với 6 tháng - một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ di động vinaphone của vnpt đồng tháp
Hình 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của 6 tháng đầu năm 2012 so với 6 tháng (Trang 41)
Bảng 4.1: Các chỉ số về tỷ suất lợi nhuận của công ty từ năm 2010-6/2013 - một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ di động vinaphone của vnpt đồng tháp
Bảng 4.1 Các chỉ số về tỷ suất lợi nhuận của công ty từ năm 2010-6/2013 (Trang 43)
Bảng 4.3: Các chỉ số quản trị nợ của công ty từ năm 2010-6/2013 - một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ di động vinaphone của vnpt đồng tháp
Bảng 4.3 Các chỉ số quản trị nợ của công ty từ năm 2010-6/2013 (Trang 45)
Bảng 4.4: Trình độ nguồn nhân lực của công ty - một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ di động vinaphone của vnpt đồng tháp
Bảng 4.4 Trình độ nguồn nhân lực của công ty (Trang 46)
Bảng 4.5: Năng suất lao động của 1 người/năm giai đoạn 2010-6/2013 - một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ di động vinaphone của vnpt đồng tháp
Bảng 4.5 Năng suất lao động của 1 người/năm giai đoạn 2010-6/2013 (Trang 47)
Bảng 4.7: Ma trận hình ảnh cạnh tranh - một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ di động vinaphone của vnpt đồng tháp
Bảng 4.7 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (Trang 60)
Bảng 4.8: Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) - một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ di động vinaphone của vnpt đồng tháp
Bảng 4.8 Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) (Trang 64)
Bảng 4.9: Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) - một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ di động vinaphone của vnpt đồng tháp
Bảng 4.9 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) (Trang 65)
Bảng 4.10: Ma trận SWOT - một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ di động vinaphone của vnpt đồng tháp
Bảng 4.10 Ma trận SWOT (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w