Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo khoa Đầu Tư cùngcác bác, các cơ chú, anh chị cán bộ nhân viên trong Công ty Cổ phần Xây dựng vàNội thất Hoàn Cầu đã nhiệt tì
Trang 1Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Phạm Văn Hùng đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ cho em cùng với những ý kiến bổ ích để em có
thể thực hiện và hoàn thành tốt chuyên đề thực tập của mình
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo khoa Đầu Tư cùngcác bác, các cơ chú, anh chị cán bộ nhân viên trong Công ty Cổ phần Xây dựng vàNội thất Hoàn Cầu đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong thời gian thực tậpcũng như trong quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này
Do giới hạn về thời gian và thiếu thốn về kinh nghiệm chuyên môn, cũngnhư kinh nghiệm thực tiễn nên chuyên đề tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếusót ngoài ý muốn, em rất mong nhận được sự thông cảm của thầy cô và mong đượcsự đóng góp ý kiến của thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Thị Mấn
Trang 2CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ NỘI THẤT HOÀN
CẦU TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2008 ĐẾN NĂM 2011 2
I ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH 2
1 Đặc điểm của Công ty CP Xây Dựng và Nội thất Hoàn Cầu 2
1.1 Giới thiệu về Công ty CP Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu 2
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 3
1.3 Hoạt động chủ yếu của công ty 3
1.4 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 3
1.5 Nhân sự của công ty 4
1.6 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu 5
1.6.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 5
1.6.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban 5
1.6.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban 5
2 Tính tất yếu khách quan phải đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty 10
II THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ NỘI THẤT HOÀN CẦU GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2008 ĐẾN NĂM 2011 12
1 Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CP Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu 12
1.1 Phân tích tình hình Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CP Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu 12
1.1.1 Vốn đầu tư cho xây lắp 13
1.1.2 Đầu tư cho máy móc thiết bị (MMTB) 14
1.1.3 Vốn đầu tư cho nguồn nhân lực của công ty 15
1.1.4 Vốn đầu tư vào các lĩnh vực khác 16
1.2 Vồn và cơ cấu nguồn vốn huy động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh cuả Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu 17
1.2.1 Quy mô và tốc độ phát triển vốn 17
1.2.2 Cơ cấu vốn đầu tư theo nguồn hình thành 17
2 Kết quả và hiệu quả Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ
Trang 3Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu 20
2.1.1 Kết quả và hiệu quả đầu tư xây lắp 20
2.1.2 Kết quả và hiệu quả đầu tư Máy móc thiết bị (MMTB) 21
2.1.3 Kết quả đầu tư phát triển nguồn nhân lực 23
2.1.4 Hiệu quả kinh tế xã hội 26
2.2 Những hạn chế và nguyên nhân tồn tại của Công ty Cổ phần và Xây dựng Nội thất Hoàn Cầu 28
2.2.1 Những hạn chế trong quá trình đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty 28
2.2.1.1 Hạn chế về khả năng huy động vốn 28
2.2.1.2 Trong việc sử dụng vốn đầu tư trong công ty 28
2.2.1.3 Trong công tác đầu tư và quản lý sau đầu tư của công ty 29
2.2.1.4 Hạn chế trong công tác đấu thầu, thẩm định dự án của công ty 29
2.2.1.5 Hạn chế về cơ cấu đầu tư theo lĩnh vực đầu tư của công ty 30
2.2.1.6 Công tác tổ chức quản lý đầu tư 30
2.2.1.7 Công tác tài chính kế toán và quản lý chi phí sản xuất 31
2.2.2 Nguyên nhân phải đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty 31
2.2.2.1 Vốn và nguồn vốn trong công ty 31
2.2.2.2 Năng lực về kĩ thuật, máy móc thiết bị(MMTB) của công ty 32
2.2.2.3 Năng lực về nhân sự của công ty 33
2.2.2.4 Cơ cấu tổ chức trong công ty 33
2.2.2.5 Khách hàng của công ty 34
2.2.2.6 Nhà cung cấp của công ty 34
2.2.2.7 các đối thủ cạnh tranh của công ty 35
2.2.2.8 Hệ thống thông tin 35
2.2.2.9 Môi trường tự nhiên 36
CHƯƠNG II: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ NỘI THẤT HOÀN CẦU ĐẾN NĂM 2020 37
1 Phân tích điểm mạnh - điểm yếu- cơ hội - đe doạ của công ty 37
1.1 Điểm mạnh của công ty 37
1.2 Điểm yếu 38
Trang 42 Nhu cầu vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh đến năm 2020 39
3 Giải pháp đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty 40
3.1 Giải pháp về vốn và huy động vốn 40
3.1.1 Giải pháp về huy động vốn của công ty 40
3.1.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 42
3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư vào công nghệ, máy móc thiết bị 43
3.3 Giải pháp đầu tư phát triển nguồn nhân lực 45
3.4 Giải pháp đầu tư khác 47
3.4.1 Giải pháp đầu tư cho hoạt động Marketing của công ty 47
3.4.2 Xây dựng hệ thống thông tin và quản lý thông tin hoạt động hiệu quả 48
3.4.3 Hoàn thiện nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý đầu tư của công ty 49
3.4.4 Xây dựng chiến lược đầu tư, kết hợp một cách linh hoạt giữa kế hoạch dài hạn với kế hoạch ngắn hạn của công ty 49
3.4.5 Thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá đầu tư trong công ty 50
3.4.6 Thực hiện chiến lược đa rạng hoá sản phẩm song song với chính sách chất lượng của công ty 50
3.4.7 Giải pháp khác 51
KẾT LUẬN 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 5Bảng 1: Quy mô và cơ cấu vốn theo lĩnh vực đầu tư: 12
Bảng 2: Bảng số liệu tình hình vốn đầu tư xây lắp qua các năm 13
Bảng 3: Giá trị vốn đầu tư vào máy móc thiết bị 14
Bảng 4: Giá trị vốn đầu tư vào nguồn nhân lực của công ty 15
Bảng 5: Vốn đầu tư cho các lĩnh vực khác 16
Bảng 6 Quy mô vốn đầu tư thực hiện qua các năm 17
Bảng 7: Cơ cấu vốn đầu tư theo nguồn hình thành 18
Bảng 8: Vốn tự có qua các năm từ 2007-2011 18
Bảng 9: Vốn vay và xu hướng biến đổi của nó qua các năm 19
Bảng10: Năng lực máy móc thi công 21
Bảng 11: Bảng số lượng lao động từ năm 2008-2011 24
Bảng12: Số lượng kĩ sư và cán bộ trình độ đại học và sau đại học 24
Bảng13: Cơ cấu công nhân kĩ thuật phân theo cấp bậc thợ năm 2011 25
Bảng14: Bảng số liệu năng lực nguồn nhân lực 26
Bảng15: Tổng mức nộp ngân sách nhà nước hàng năm 27
Bảng 16: Thu nhập bình quân của công nhân viên hàng năm 27
Bảng17: Nhu cầu về vốn huy động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty từ năm 2013 đến năm 2020 40
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế toán cầu hóa, nền kinh tế có nhiều biến chuyển đáng kể cácdoanh nghiệp phải đối đầu với nhiều thử thách mới để không những vươn lên tựkhẳng định mình trên thị trường nội địa và thị trường quốc tế Để có một chỗ đứngtrên thị trường, công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu đă có những nỗlực đáng kể phấn đấu ngày càng phát triển và đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranhcủa công ty Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu được thành lập từnăm 2005, là một công ty thực hiện trong lĩnh vực hoàn thiện và trong lĩnh vực xâydựng cơ bản Ngày nay trong xu thế hội nhập trong khu vực và thế giới, nền kinh tếcủa nước ta ngày càng phát triển cho nên nhu cầu trong lĩnh vực xây lắp và hoànthiện ngày càng tăng Mặt khác, việc mở cửa thị trường là cho áp lực cạnh tranhcũng ngày càng trở lên gay gắt Vậy làm thế nào để có thể giữ vững và phát triểnđược thị phần là điều mà nhiều công ty quan tâm cũng như điều mà Công ty CP
Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu đang quan tâm Vì vậy em đã chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu” làm bài chuyên đề tốt nghiệp của em.
Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã hiểu biết thêm phần nào về tổchức bộ máy công ty, quá trình hoạt động đầu tư của công ty và đă nhận được sựgiúp đỡ tận tình của các cán bộ công nhân viên của công ty cũng như sự hướng dẫntận tình của thầy cô hướng dẫn Qua một thời gian thực tập cùng với việc học tập ởtrường em đã hoàn thành chuyên đề thực tập của mình của mình
Tuy nhiên do hạn chế về nghiệp vụ cũng như nhận thức cũn hạn chế nên bàiviết này không tránh khỏi những sai sót Em mong nhận được sự giúp đỡ và đónggóp ý kiến của các thầy cô giáo cũng như các cơ chú trong công ty để bản chuyênđề này được hoàn chỉnh hơn
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo cùng các cơ chú trongcông ty đã giúp em hoàn thành chuyên đề này
Trang 7CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ NỘI THẤT HOÀN
CẦU TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2008 ĐẾN NĂM 2011
I ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH.
1 Đặc điểm của Công ty CP Xây Dựng và Nội thất Hoàn Cầu.
1.1 Giới thiệu về Công ty CP Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu.
Địa chỉ công ty: số 1, phố Đỗ Hành, Nguyễn Du, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Tân công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu
Tổng giám đốc: Nguyễn Văn Lưu
Loại hình DN: Công ty Cổ phần
Chức năng hoạt động chính của công ty:
- Xây dựng: Thi công xây lắp và hoàn thiện các công trình xây dựng
- Thương mại: Kinh doanh vật liệu xây dựng hoàn thiện nội thất
Vốn điều lệ của công ty hiện nay là: 40.5 tỷ đồng
Ngành nghề kinh doanh trên giấy phép của công ty bao gồm:
- Xây dựng dân dụng và công nghiệp
- Đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, trung tâm thương mại, khu dân cư
đô thị
- Mua bán xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng
- Chế biến lâm sản, sản xuất đồ gỗ phục vụ trang trí nội thất
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Phục vụ sửa chữa và trang trí nội thất
Quy mô của công ty: bao gồm 200 người (chưa bao gồm nhân viên thời vụ)
Tiêu chí hoạt động của công ty:
- Tạo ra giá trị cho khách hàng thông qua chất lượng sản phẩm của DN
- Tạo ra giá trị cho cán bộ công nhân viên cho công ty thông qua thu nhập củangười lao động
- Tạo ra giá trị lợi nhuận cho các thành viên góp vốn thông qua sự tăng trưởng
và lớn mạnh của công ty
Trang 8- Tạo ra giá trị cho cộng đồng cho xã hội.
Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu được thành lập theo giấyphép kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 01 tháng
02 năm 2005 Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu là một công ty hoạtđộng trong nhiều lĩnh vực ngành hàng Trong đó, nổi bật nhất là lĩnh vực cung cấp
và thi công vật liệu xây dựng hoàn thiện và trang trí nội thất
Để phù hợp với xu thế hội nhập, đồng thời, phát huy tối đa ưu thế từng ngànhhàng, năm 2005, Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu đã được thànhlập và thức cổ phần hoá ngành hàng chủ đạo vật liệu xây dựng hoàn thiện
Được thừa hưởng hơn 6 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp và thi côngvật liệu xây dựng hoàn thiện cao cấp, hiện nay Công ty Cổ phần Xây dựng và Nộithất Hoàn Cầu đã từng bước trở thành địa chỉ tin cậy cho khách hàng tìm tới mỗikhi họ có nhu cầu tiêu dùng các mặt hàng xây dựng và hoàn thiện Bên cạnh đó, vớiđội ngũ công nhân lành nghề, kiến trúc sư và kỹ sư có trình độ chuyên môn cao,trong những năm qua Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu luôn hoànthành tốt các dự án thi công hoàn thiện Đồng thời, đó cũng chính là tiền đề đểcông ty mạnh dạn đầu tư sang lĩnh vực xây dựng cơ bản nhằm đem lại những côngtrình chất lượng nhất cho khách hàng
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
- Xây dựng : Thi công xây lắp và hoàn thiện các công trình xây dựng
- Thương mại: Kinh doanh vật liệu xây dựng hoàn thiện nội thất
1.3 Hoạt động chủ yếu của công ty.
- Thi công xây dựng dân dụng, công nghiệp
- Tư vấn thi công, xây dựng các công trình dân dụng, giao thông , thuỷ lợi
- Thiết kế kiến trúc công trình dân dụng và công nghiệp
- Thiết kế, thi công, nội ngoại thất
- Quán cà phê, Nhà hàng Văn phòng, cao ốc
- Khách sạn Nhà ở, Biệt thự
- Phòng trưng bày, triển lãm
- Đồ nội, ngoại thất Tủ, kệ bếp
1.4 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội Thất Hoàn Cầu được thành lập theo giấy
Trang 9phép do do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 01 tháng 02 năm
2005 Với ngành nghề chính là thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, trangthiết bị nội thất; Đầu tư kinh doanh bất động sản; Kinh doanh thương mại và sảnxuất vật liệu xây dựng…
Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu được thành lập với cácthành viên điều hành công ty và tư vấn là cán bộ chủ chốt, nhiều kinh nghiệm ởtrong và ngoài nước như Pháp, Úc, Indonesia, đội ngũ công nhân được lựa chọn chủyếu từ các dự án của nước ngoài đang làm việc tại Việt nam Với tiêu chí cầu toànphát triển, Công ty đã gây dựng được đội ngũ cán bộ công nhân viên vững chuyênmôn, giàu kinh nghiệm, môi trường làm việc thân thiện - hợp tác cao, cơ sở hạ tầngđầy đủ, tạo nền tảng vững chắc cho công việc kinh doanh cũng như là điều kiệnkiên quyết để thực hiện những chiến lược phát triển Với đội ngũ kiến trúc sư, kỹ
sư, cử nhân chuyên nghiệp, nhiều kinh nghiệm có năng lực được đào tạo theo cácchương trình chuyên sâu GCi đã hoàn thành xuất sắc một số công trình mang tầmcỡ quốc gia và quốc tế như: Nhà hàng Ba Miền – Khách sạn Hilton – hà nội, Cải tạokhách sạn 5 sao Hanoi Sofitel Metropole 56A- Lý Thái Tổ- Hà nội, Khách sạnNovotel - Hạ long - Quảng ninh, Khách sạn Intercontinential 1A – Nghi Tàm – Hànội, cửa hàng Salvatore Ferregamo, Khách sạn Bông sen,Văn phòng Ever Fortune,cải tạo câu lạc bộ Báo chí Press Club 59 Lý Thái Tổ - Hà nội, Phòng khách quốc tế
- Văn phòng quốc hội, Showroom ôtô châu Âu BMW, Hermes shop, …
1.5 Nhân sự của công ty.
Hiện nay đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty Cổ phần Xây dựng vàNội thất Hoàn Cầu gồm:
- 20 nhân viên văn phòng
- 06 nhân viên Maketing và bán hàng VLXD
- 04 kiến trúc sư
- 20 kĩ sư
- 10 cán bộ kĩ thuật
-150 thợ lành nghề
- 150 công nhân khoán theo công trình
Đội ngũ cán bộ nhân viên văn phòng và Maketing, bán hàng đều là những cán
bộ đạt trình độ Đại học Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu đào tạo
Trang 10thường xuyên đội ngũ cán bộ nhân viên để nâng cao khả năng, cập nhật thườngxuyên và làm quen với công việc của đơn vị
1.6 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu
1.6.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
.
1.6.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
Đại hội đồng cổ đông
1.6.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quanquyết định cao nhất của công ty cổ phần
Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
- Thông qua định hướng phát triển của công ty;
- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chàobán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần, trừ trường hợp Điều lệcông ty có quy định khác;
Đại hội đồng cổ đông
Bộ phận tài chính-
hành chính
Bộ phận dự án hoàn thiện
Bộ phận xây dựng cơ bản
Phòng
hành
chính
Phòng kế toán Phòng dự án
hoàn thiện
Phòng thi công Phòng kinh
doanh
Phòng thi công Phòng kinh tế
kĩ thuật
Trang 11- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Bankiểm soát;
- Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50%tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điềulệ công ty không quy định một tỷ lệ khác;
- Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, trừ trường hợp điều chỉnh vốnđiều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được quyền chàobán quy định tại Điều lệ công ty;
- Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;
- Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;
- Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gâythiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;
- Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ cơng ty
Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát của một công ty có nhiệm vụ giống như các cơ quan tư pháptrong mô hìnhtam quyền phân lậpnhằm giúp các cổ đông kiểm soát hoạt động quảntrị và quản lý điều hành công ty
Quyền và nhiệm vụ của Ban kiểm soát:
- Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế củacông ty
- Kiểm tra bất thường
- Can thiệp vào hoạt động công ty khi cần
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công
ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩmquyền của Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinhdoanh hằng năm của công ty;
- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạntheo quy định của Luật này hoặc Điều lệ công ty;
- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông quahợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn
Trang 1250% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặcmột tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty, trừ hợp đồng và giao dịch quyđịnh tại khoản 1 và khoản 3 Điều 120 của Luật này;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đốivới Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệcông ty quy định; quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lýđó; cử người đại diện theo uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốngóp ở công ty khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác của những người đó;
- Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý kháctrong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;
- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết địnhthành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổphần của doanh nghiệp khác;
- Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông,triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thôngqua quyết định;
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;
- Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tứchoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;
- Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty…
Tổng giám đốc/ phó tổng giám đốc
Giám đốc công ty là người điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàngngày của công ty, chịu trách nhiệm trước cơ quan pháp luật
Giám đốc công ty có quyền:
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên
- Quyết định tất cả các vấn đề lien quan đến hoạt động hàng ngày củacông ty
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư trong công ty
- Bổ nhiệm miễn nhiệm cách chức các chức danh quản lư trong công ty trừcác chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên
- Tuyển dụng lao động
- Kiến nghị các phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý các khoản lỗtrong kinh doanh
Trang 13Giám đốc phải có nghĩa vụ:
- Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, mẫn cánvới lợi ích hợp pháp của công ty
- Khi công ty không đủ khả năng thanh toán các khoản nợ th́ phải thông báocho tất cả các thành viên của công ty và chủ nợ biết; không được tăng lương, khôngđược trả tiền thưởng ; Phải chịu trách nhiệm cá nhân về các khoản nợ đối với chủ nợ
- Thực hiện các nghĩa vụ khác do pháp luật và điều lệ công ty quy định
Phòng quản lý công trình
Phòng quản lý công trình là phòng chuyên môn giúp Giám đốc quản lý vàtriển khai thực hiện các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng; thẩm định thiết kế, dự toán;giám sát, đánh giá hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng của ngành
Nhiệm vụ:
- Chủ trì trong việc điều tra, khảo sát, lập dự án đầu tư xây dựng công trìnhthuộc thẩm quyền Chuẩn bị hồ sơ trình Giám đốc Sở về các dự án đầu tư, thẩmđịnh, xét duyệt đề cương, dự toán, kiểm tra tiến độ thực hiện và hồ sơ nghiệm thucác dự án, công trình
- Tham gia xây dựng và hướng dẫn thực hiện các định mức đầu tư củangành, thẩm định hồ sơ các dự án đầu tư
- Tổ chức thẩm định, xem xét, đề xuất và dự thảo văn bản để Giám đốc phêduyệt
- Giúp Giám đốc chỉ đạo, giám sát, đánh giá việc thực hiện các dự án
- Đánh giá hiệu quả dự án sau đầu tư và các giải pháp khắc phục hậu quả(nếu có)
- Xây dựng các biện pháp tổ chức, thi công các công trình lớn
- Kiểm soát toàn bộ mặt chất lượng của các công trình
- Thiết kế: Tổ chức thi công
- Phối hợp cùng các phòng khác (phòng dự án để tham gia đấu thầu )
Bộ phận tài chính- hành chính
Phòng hành chính: Bộ phận văn phòng có nhiệm vụ giao dịch, thực hiện
các thủ tục hành chính liên quan đến quá trình ký kết hợp đồng, giao nhận hàngnhư: chuẩn bị hồ sơ, hợp đồng, các giấy tờ… và chịu trách nhiệm về cơ cấu tổ chứcnhân viên của công ty
Phòng kế toán: Quản lý tình hình tài chính của công ty, tính toán các kết
quả hoạt động lỗ lãi, lập báo cáo tài chính hàng quý, năm
Trang 14- Phản ánh kịp thời toàn diện cụ thể :Tổng hợp thống kê, kiểm kê, tổng hợpbáo cáo thực hiện hàng tháng, quý, 6 tháng, năm; tổng hợp báo cáo quyết toán quý,
- Chủ trì quyết toán các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
- Thanh quyết toán cho các phòng, lập báo cáo, đề xuất xử lý kiểm kê vàphối hợp với các phòng có liên quan để giải quyết các tồn tại
Bộ phận dự án hoàn thiện
Phòng dự án hoàn thiện: Tổ chức hoàn thiện các công trình dở dang, thiết
kế nội ngoại thất
Phòng thi công:
- Tổ chức thi công, hỗ trợ kỹ thuật tại các công trình
- Tham mưu cho Ban Giám đốc về những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn
và định hướng phát triển các dự án
- Các chức năng khác theo sự phân công của Ban giám đốc, tùy theo tìnhhình thực tế công việc
Phòng kinh doanh: là phòng có chuyên môn nghiệp vụ có chức năng
tham mưu và giúp cho tổng giám đốc trong việc:
- Tham mưu định hướng cho lãnh đạo Công ty về thị trường kinh doanh, sảnphẩm, nhà đất trong dự án của công ty Xây dựng chiến lược quảng bá thương hiệu
và các sản phẩm cho công ty
- Tham mưu trong việc kí kết hợp đồng kinh doanh của công ty
- Các phương án hoạt động kinh doanh của công ty, các hoạt động dịch vụđối với các sản phẩm của công ty
Bộ phận xây dựng cơ bản
Phòng thi công: Tổ chức thi công, hỗ trợ kỹ thuật tại các công trình.
Phòng kinh tế kĩ thuật: là phòng chuyên môn có chức năng tham mưu
giúp việc cho lãnh đạo công ty trong quản lý và điều hành các lĩnh vực:
- Công tác kế hoạch và báo cáo thống kê
- Công tác đấu thầu xây lắp
- Công tác kinh tế và quản lý hợp đồng xây lắp
Trang 15- Quản lý kĩ thuật, chất lượng.
- Ứng dụng công nghệ mới, tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất
- Quản lý máy móc và thiết bị thi công
- An toàn lao động, vệ sinh môi trường phòng chống cháy nổ
Bộ máy quản lý của công ty có vai trò rất quan trọng trong việc nâng caonăng lực cạnh tranh của công ty Cơ cấu tổ chức nhẹ và không có sự chồng chéogiữa các phòng ban Sơ đồ tổ chức được giảm thiểu nên rõ ràng Công ty có trụ sở ở
Hà Nội, hoạt động chuyên nghiệp và theo dây chuyền sản xuất Bộ máy tổ chứchoạt động theo quy củ và đạt hiệu quả cao Trong bối cảnh gia nhập WTO thì hoạtđộng đầu tư xây lắp được đánh giá là có mức độ cạnh tranh khá gay gắt vì có sựtham gia của công ty xây dựng nước ngoài Vì vậy công ty phải phát huy hơn nữatính sáng tạo tự chủ năng lực, luôn luôn có thể ứng phó với trước mọi diễn biếnphức tạp của thị trường
2 Tính tất yếu khách quan phải đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty.
Ở nước ta trước đây với cơ chế tập trung bao cấp, nhà nước giữ vai trò chủ đạotrong tất cả mọi vấn đề, từ cấp vốn, nguyên vật liệu cho tới phân phối và tiêu thụ.Như vậy các doanh nghiệp không phải lo cạnh tranh với một đối thủ nào bởi khi đócác thành phần kinh tế khác chưa được phát triển rộng rãi Vì các nguyên nhân trên
mà trong thời kỳ bao cấp cạnh tranh hầu như không có, các doanh nghiệp Nhà nướcthì rất thụ động Chuyển sang nền kinh tế thị trường cùng với sự phát triển sản xuấtkinh doanh, mọi thành phần kinh tế đều bình đẳng với nhau trước pháp luật thì phầnlớn các doanh nghiệp này đều không thích nghi nổi với môi trường mới, không cạnhtranh nổi với các thành phần kinh tế, làm ăn thua lỗ và đi vào phá sản Điều này chothấy khi bước sang một cơ chế mới: cơ chế thị trường thì các doanh nghiệp ở mọithành phần kinh tế đều phải tìm mọi cách để cạnh tranh nhằm tồn tại Có thể nóicạnh tranh là một tất yếu của nền kinh tế thị trường, là áp lực buộc các doanhnghiệp phải tìm giải pháp để nâng cao năng suất lao động, đưa ra thị trường nhữngsản phẩm có chất lượng và giá cả hợp lý Do đó cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
sẽ ngày càng mạnh mẽ và khốc liệt hơn
Như ta đã biết trong cơ chế thị trường, cạnh tranh là một tất yếu khách quan.Mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường cần phải chấp nhận cạnh tranh, tuântheo quy luật cạnh tranh cho dù đôi khi cạnh tranh cũng trở thành con dao hai lưỡi.Một mặt nó đào thải không thương tiếc các doanh nghiệp có chi phí cao, chất lượng
Trang 16sản phẩm tồi, tổ chức tiêu thụ kém, mặt khác nó buộc các doanh nghiệp phải khôngngừng phấn đấu giảm chi phí để giảm giá bán sản phẩm, hoàn thiện giá trị sử dụngcủa sản phẩm, tổ chức hệ thống tiêu thụ sản phẩm.
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, khoa học kỹ thuật phát triển, kinh tế pháttriển trên nhu cầu tiêu dùng nâng lên ở mức cao hơn rất nhiều, để đáp ứng kịp thờinhu cầu này các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranhthông qua các yếu tố trực tiếp như giá cả, chất lượng, uy tín Hay các yếu tố giántiếp như hoạt động quảng cáo, hội chợ, các dịch vụ sau bán Hơn nữa trong mộtnền kinh tế mở như hiện nay các đối thủ cạnh tranh không chỉ là các doanh nghiệptrong nước mà còn là các doanh nghiệp, công ty nước ngoài có vốn đầu tư cũng nhưtrình độ công nghệ cao hơn hẳn thì việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanhnghiệp Việt Nam là một tất yếu khách quan cho sự tồn tại và phát triển
Có rất nhiều các khái niệm khác nhau về khả năng cạnh tranh của một công ty.
Nhưng chúng ta có thể khái năng cạnh tranh là khả năng mà doanh nghiệp cố gắngđạt được và duy trì thị trường để có được lợi nhuận nhất định Thực chất khi đề cậpđến khả năng cạnh tranh thì cũng đồng nghĩa với việc chiếm lĩnh thị trường và tạo
ra lợi nhuận
Tăng cường khả năng cạnh tranh là việc mà mỗi doanh nghiệp đều cố gắngthực hiện Trong cơ chế thị trường hiện nay thì việc tăng khả năng cạnh tranh là mộtđòi hỏi khách quan đặc biệt trong bối cảnh có sự phát triển mạnh mẽ của khoa học
kĩ thuật, hội nhập quốc tế đang diễn ra trên các khía cạnh của đời sống, những đòihỏi của khách hàng về sản phẩm ngày càng khắt khe hơn Người tiêu dùng luônmuốn tiêu dùng những sản phẩm có chất lượng ngày càng cao hơn với giá cả hợplý
Là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và trang trí nội thất có mức độcạnh tranh khá gay gắt Đặc biệt là trong bối cảnh đất nước ta đã gia nhập tổ chứcthương mại thế giới WTO thì số lượng các công ty xây dựng trong nước cũng nhưnước ngoài tham gia vào thị trường ngày một nhiều hơn với kĩ thuật hiện đại hơn vànăng lực tài chính cũng vững vàng hơn Do đó vấn đề bức xúc trong hoàn cảnh hiệnnay là công ty phải tìm cách nâng cao khả năng cạnh tranh của mình Điều đó cũngđồng nghĩa với việc phải đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của chính công ty.Thực chất tăng khả năng cạnh tranh của công ty là doanh nghiệp cố gắng tạo rađược ngày càng nhiều hơn các ưu thế trên tất cả các mặt để có thể chiếm lĩnh đượcthị trường như giá cả, chất lượng, nhãn hiệu, uy tín…Khi công ty áp dụng tổng hợp
Trang 17các biện pháp khác nhau như cắt giảm chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm, hạ
giá bán sản phẩm, áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trong sản xuất sản phẩm để
nâng cao chất lượng của sản phẩm, chất lượng của đội ngũ lao động…Đối với công
ty thì tăng khả năng cạnh tranh chính là đầu tư nâng cao chất lượng, kĩ thuật máy
móc thiết bị, nâng cao chất lượng trình độ nguồn nhân lực, xây dựng cơ cấu vốn
đầu tư hợp lý cũng như huy động tối đa mọi nguồn lực về vốn…
II THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ NỘI THẤT HOÀN CẦU GIAI ĐOẠN
TỪ NĂM 2008 ĐẾN NĂM 2011.
1 Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CP Xây
dựng và Nội thất Hoàn Cầu.
1.1 Phân tích tình hình Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty
CP Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu.
Vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty bao gồm vốn đầu tư cho
máy móc, thiết bị (MMTB), đầu tư cho nguồn nhân lực,vốn đầu tư cho xây lắp
Bảng 1: Quy mô và cơ cấu vốn theo lĩnh vực đầu tư:
(Nguồn số liệu phòng báo cáo tài chính)
Giá trị vốn đầu tư thực hiện qua các năm có những biến đổi khó dự đoán làm
giá trị vốn đầu tư cho các lĩnh vực cũng thay đổi không đều nhau
Nhìn chung là giá trị đầu tư cho khoản mục xây lắp chiếm tỷ trọng cao nhất (từ57,32% đến 88,9%) trong 3 lĩnh vực đầu tư, tiếp theo là vốn đầu tư cho MMTB
chiếm gần từ 9.68% đến 41.74%, cuối cùng là vốn đầu tư cho nguồn nhân lực và
vốn đầu tư vào các lĩnh vực khác Sở dĩ có tình trạng trên là do đặc thù của công ty
Trong năm,vốn đầu tư chủ yếu là dựng để thực hiện xây lắp các công trình xây
dựng Đây là nguồn thu chính của doanh nghiệp nhưng lại phải có nguồn vốn đầu tư
ban đầu lớn hay chi phí xây dựng là rất lớn: Chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí
mua nguyên vật liệu, chi phí thuê nhân công, chi phí vận chuyển…Còn MMTB
Trang 18đóng vai trị như là công cụ sản xuất thì có thời gian khấu hao rất dài, đầu tư trongnăm nay nhưng có thể sử dụng và hao mòn hết giá trị trong nhiều năm cho nênkhông tốn kém chi phí để mua sắm lại những MMTB có giá trị lớn Căn cứ vào kếhoạch sản xuất kinh doanh hàng năm để có thể ước tính vốn đầu tư cho 2 lĩnh vựctrên song luôn luôn dành ưu tiên cho đầu tư vào xây lắp.
1.1.1 Vốn đầu tư cho xây lắp.
Bảng 2: Bảng số liệu tình hình vốn đầu tư xây lắp qua các năm
(Nguồn số liệu: phòng kế toán tài chính)
Theo tốc độ phát triển liên hoàn thì ta thấy rằng: Năm 2009 tăng 232,07 % sovới năm 2008 nguyên nhân là do năm 2009 chúng ta đã đầu tư xây dựng nhiều côngtrình có giá trị lớn mà công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn cầu nhận dự ánnhư: 60 Highlands Coffee shops, 04 Nike shop, Cafeteria Restaurant, Grey GlobalOffice, Mindshare Office, Deutsche Bank, Dunlopillo Showroom Sang đến năm
2010, vốn đầu tư cho xây lắp tăng ít 7,81% so với năm 2009 Do có cạnh tranhtrong xây dựng cơ bản cũng tăng lên Do đó trong những năm tiếp theo công ty cầnphải nhanh chóng ổn định cơ cấu tổ chức để mọi hoạt động đi vào guồng máychung tiến tới đạt giá trị xây lắp tăng lên hơn nữa, phát huy thế mạnh của công ty vàkhẳng định vị trí của mình trên thị trường đầy cạnh tranh này
Vốn đầu tư vào xây lắp tăng mạnh từ năm 2008 sang năm 2009, còn từ những năm 2009- 2011thì biến động tăng giảm không đáng kể
Tổng dự toán là mọi số vốn đầu tư cần thiết để đầu tư vào xây dựng công trình,
đã được xác định trong giai đoạn thiết kế kĩ thuật (trong giai đoạn thực hiện dự án).Tổng dự toán luôn luôn nhỏ hơn hoặc bằng tổng số vốn đầu tư
Kết quả đầu tư trực tiếp từ quá trình đầu tư vào máy móc thiết bị, nguồn nhân lực là các công trình xây lắp:
Mặt khác, năm 2008, công ty đã tham gia xây dựng nhiều công trình: Đầu tưcải tạo sửa chữa cơ sở vật chất, trang trí trụ sở làm việc, xưởng gia công, kho chứavật tư, thiết bị thi công xây dựng số 1, cải tạo xí nghiệp H36 (lắp đặt hệ thớng hàng
Trang 19dào kẽm gai và kho kín, và cải tạo sửa chữa nhà làm việc 2 tầng, nhà để xe đạp, xemáy, sửa chữa nhà …), dự án đầu tư nhà ở.
Đến năm 2011,với mục tiêu phát triển vững chắc và ổn định, thực hiện tốtnhững cam kết trong hợp đồng, bảo đảm chất lượng, tiến độ công trình, công ty tậptrung vào các thị trường có vốn ổn định và tập trung, có giá trị lớn, và hạn chế nhậnthầu các dự án phân tán, giàn trải, có gía trị nhỏ, đảm bảo thu hồi vốn nhanh chóng.Phát huy nội lực và thế mạnh, thương hiệu của công ty tại các lĩnh vực: Trượt kếthợp nâng vật nặng; trượt khung cứng, vách cứng; lắp máy; lắp điện đo lường tựđộng hóa và quản lý điều hành dự án…chúng ta đã được tham gia thi công các côngtrình thuộc: Khu đô thị tổng hợp Đức Việt, nhà máy Jimmy Hưng Anh Food, nhàmáy Deheus LLC VN, Trung tâm giải trí, bãi đỗ xe Hồng Cầu
1.1.2 Đầu tư cho máy móc thiết bị (MMTB).
Bảng 3: Giá trị vốn đầu tư vào máy móc thiết bị.
Vốn đầu tư vào MMTB TRĐ 2065,22 21749,75 3506,55 9013,15
(Nguồn phòng số liệu phong tài chính, kế toán)
Máy móc, thiết bị (MMTB) là tài sản cố định, và có giá trị lớn, được khấu haoqua các năm nên việc đầu tư ngày hôm nay có thể được sử dụng qua nhiều năm sau,nên không phải đầu tư lại nhiều Qua các năm từ 2007 đến 2011 mặc dù khối lượngđầu tư vào máy móc, thiết bị là khó xác định thành xu hướng tăng, hay giảm nhưng
ta thấy rằng, công ty luôn đầu tư cho máy móc, thiết bị Chứng tỏ rằng công ty đãluôn luôn chú ý nâng cao năng lực cạnh tranh bằng việc đầu tư vào tài sản cố định
mà cụ thể là vào máy móc, thiết bị Công ty xuất phát từ nhu cầu của thị trường đểkịp thời đổi mới công nghệ tiến bộ cho phù hợp
So với những năm đầu tiên của quá trình nghiên cứu năm 2008, thì lượng vốnđầu tư vào máy móc, thiết bị có xu hướng tăng lên Nó phù hợp với hoàn cảnh đấtnước ta đang phát triển, nên giá trị xây lắp ngày càng tăng Do vậy, để có thể thamgia vào ngày càng nhiều hơn các dự án xây lắp, thì công ty phải tự đầu tư nâng caonăng lực máy móc, thiết bị
Việc đầu tư vào mua sắm máy móc, thiết bị được thực hiện bởi nhiều hìnhthức trong đó chủ yếu là đấu thầu, nhận thầu
Các hoạt động đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị của công ty, với tư cách là
Trang 20bên mời thầu được tiến hành theo đúng quy định của luật đấu thầu trong nước, từviệc chuẩn bị mời thầu đến việc thực hiện đấu thầu và kết thúc, thực hiện hợp đồng.Trong đó việc tổ chức thẩm định hồ sơ dự thầu được chuẩn bị rất khoa học, toàndiện, và đảm bảo cạnh tranh Cán bộ thẩm định thầu là các kĩ sư, kế toán tài chính,nghiên cứu thị trường có kinh nghiệm, thâm niên trong quá trình tham gia đấu thầu
và lựa chọn nhà thầu
Qua kết quả đấu thầu công ty đã chọn ra được những nhà thầu cung cấp máymóc, thiết bị (MMTB) đáp ứng tốt nhất các yêu cầu về thời gian, về cả chất lượng
và giá cả … mà công ty yêu cầu
1.1.3 Vốn đầu tư cho nguồn nhân lực của công ty
Ngoài những hạng mục đầu tư quan trọng kể trên thì công ty đã và đang có xuhướng đầu tư trọng tâm cho việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Giá trị đầu tưnày đang có xu hướng tăng lên từ năm 2008 Để thấy rõ xu hướng tăng giảm củanguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực này ta có thể thấy qua bảng số liệu sau:
Bảng 4: Giá trị vốn đầu tư vào nguồn nhân lực của công ty.
Vốn đầu tư nguồn nhân lực Triệu đồng 99,77 270,0 271,13 230,44Tốc độ phát triển định gốc % - 170,62 171,76 130,97
(Nguồn số liệu: Phòng kế toán)
Theo bảng trên ta thây tốc độ phát triển định gốc của nguồn vốn đầu tư chonguồn nhân lực cho biết xu hướng phát triển chung của cả thời kì phân tích Quabảng ta cũng thấy xu hướng biến đổi: Năm 2008 vốn đầu tư cho nguồn nhân lực chỉ
là 99,77 triệu đồng nhưng sang đến năm 2009 thì con số này là 270 triệu đồng tăng170,62%, năm 2010 tăng 171,76% so với năm 2008, năm 2011 tăng 130,97 % sovới năm 2008 Điều đó phần nào giải thích cho việc công ty đã chú trọng đến đầu tưvào nguồn lực con người, biết rõ tầm quan trọng của nguồn lực này đối với sự pháttriển của công ty
Trong năm 2009, công ty đã tuyển dụng 20 kĩ sư trẻ, tuyển dụng và đào tạo
200 công nhân kĩ thuật Việc tuyển dụng và đào tạo lại lực lượng lao động và côngnhân kĩ thuật đã được công ty triệt để quan tâm, song vẫn chưa đáp ứng được yêucầu nhiệm vụ, các đơn vị và các ban điều hành quản lý vẫn chưa đáp ứng được nhucầu sản xuất
Trong năm 2010, công ty đã tuyển dụng 10 cán bộ quản lý kĩ thuật, bổ nhịêm
Trang 21một người làm giám đốc xí nghiệp, đã tổ chức nhiều lớp học để nâng cao trình độchuyên môn Lực lượng lao động trẻ mới tuyển dụng đã hồ nhập và thực sự quantâm sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu.
Trong năm 2011, công tác đào tạo tuyển dụng đã được chú trọng hơn và cónhiều điều chỉnh kịp thời Việc quan tâm, bổ xung lực lượng cho các đơn vị, cácban điều hành dự án
1.1.4 Vốn đầu tư vào các lĩnh vực khác.
Vốn đầu tư vào lĩnh vực khác của công ty bao gồm: vốn đầu tư cho việc xâydựng thương hiệu, đầu tư vào nhà đất… Ta có bảng số liệụ về tình hình vốn đầu tưcho các lĩnh vực khác như sau:
Bảng 5: Vốn đầu tư cho các lĩnh vực khác
Vốn đầu tư vào lĩnh vực khác Triệu đồng 86,48 221,75 233,57 57,25Tốc độ phát triển liên hoàn % - 156,42 5,33 -75,49Tốc độ phát triển định gốc % - 156,42 170,09 -33,8
(Nguồn số liệu : Phòng kế toán tài chính)
Xét về tốc độ phát triển liên hoàn ta thấy vốn năm 2009 tăng 156,42% so với năm
2008, năm 2010 tăng 5,33% so với năm 2009, tiếp tục sang đến năm 2011 giảm75,49% so với năm 2010 Tốc độ tăng của năm 2009 là cao nhất, còn tốc độ tăng củanăm 2010 và năm 2011 ít hơn Nhìn chung trong cả thời kì phân tích ta thấy là vốn đầu
tư cho lĩnh vực này là tăng qua các năm So với định gốc là năm 2008 thì năm 2009tăng 156,42 %, năm 2010 tăng 170,09%, năm 2011 giảm nhẹ 33,8 %
Đầu tư vào lĩnh vực nhà đất của công ty là lĩnh vực hết sức mới mẻ đối vớicông ty Giá trị doanh thu chưa kịp thanh quyết toán do đặc điểm của đầu tư nhà đấtcủa công ty là thời gian thu hồi vốn rất lâu
Lĩnh vực đầu tư cho việc quảng bá hình ảnh, thương hiệu của công ty còn làmột khái niệm mới mẻ Công ty vẫn còn chưa xây dựng được hình ảnh của mìnhtrên mạng Internet, trên truyền thông, và nhiều người còn chưa biết tới công ty Đây
là một thiếu sót lớn của công ty làm giảm khả năng cạnh tranh cũng như sự chiếmlĩnh thị phần của công ty trên thị trường trong nước
1.2 Vồn và cơ cấu nguồn vốn huy động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh cuả Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu.
1.2.1 Quy mô và tốc độ phát triển vốn.
Ta có thể thấy quy mô vốn đầu tư thực hiện qua các năm như sau:
Trang 22Bảng 6 Quy mô vốn đầu tư thực hiện qua các năm.
Năm
Chỉ tiêu
Tổng vốn đầu
tư thực hiện
Triệuđồng
(Nguồn phòng số liệu phong tài chính, kế toán)
Thông qua bảng số liệu ta thấy quy mô vốn đầu tư thực hiện qua các năm tăng,giảm không đều nhau Năm 2008 tăng 17,66 % so với năm 2007, năm 2009 tăng364,60 % so với năm 2008 Sở dĩ năm 2009 tăng lên nhiều như vậy là do đầu tư vàocông nghệ hiện đại hơn và nâng cao chất lượng vật tư phục vụ cho công trình Sangđến năm 2010 lượng vốn đầu tư thực hiện giảm đi so với năm 2009 là 30,51% dotrong năm này công ty không đầu tư vào máy móc thiết bị giá trị lớn Cho đến năm
2011 vốn đầu tư thực hiện lại có xu hướng tăng trở lại so với năm 2010 như là mộtdấu hiệu tăng trưởng sau khi chuyển đổi sang cơ cấu tổ chức mới Mặc dù vốn đầu
tư qua các năm có nhiều biến động nhưng nhìn chung là có xu hướng tăng trong giaiđoạn từ năm 2007 đến năm 2011: Năm 2008 tăng 17,66%, năm 2009 tăng với tốc
độ cao 447,08 %, năm 2010 tuy có giảm đi so với năm 2009 nhưng cũng ở mức cao
là 279,87 %, năm 2011 tăng 323,29% so với cùng một thời điểm so sánh là năm
2007 Điều này là tương đối hợp lý vì lĩnh vực xây lắp và trang trí nội thất đang tiếptục phát triển nên vốn cho xây lắp của các doanh nghiệp phải tăng lên để đáp ứngđược nhu cầu Cơ cấu vốn đầu tư theo nguồn hình thành
1.2.2 Cơ cấu vốn đầu tư theo nguồn hình thành.
Công ty đã huy động nguồn vốn đầu tư từ nhiều nguồn khác nhau Nhưng chủyếu từ hai nguồn sau đây: Vốn tự có,và vốn vay tín dụng ngân hàng
Ta có bảng cơ cấu vốn đầu tư theo nguồn hình thành như sau:
Bảng 7: Cơ cấu vốn đầu tư theo nguồn hình thành.
(đơn vị: triệu đồng).
Trang 23Chỉ tiêu
G.trị tuyệt đối %
G.trị tuyệt đối %
(Nguồn phòng số liệu phong tài chính, kế toán)
Từ bảng số liệu trên ta thây cơ cấu vốn từ các nguồn biến đổi không đều
nhau.Trong đó nguồn vốn tự có dao động từ 24,63% đến 36%, vốn vay chiếm tỷ lệ
cao nhất từ 65,16% đến 75,37 % Từ đó ta có thể thấy rằng vốn vay chiếm tỷ lệ cao
nhất tương ứng với nguồn huy động vốn chủ yếu còn lại là nguồn vốn tự có Các
doanh nghiệp tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Chúng ta sẽ đi vào phân tích chi tiết từng loại nguồn vốn:
(Nguồn phòng số liệu phong tài chính, kế toán)
Trong những năm vừa qua nguồn vốn này có xu hướng tăng lên Trong giai
đoạn 3 năm từ năm 2007 đến năm 2009 vốn tự có của Công ty Xây dựng và Nội
thất Hoàn Cầu liên tục tăng Năm 2008 tăng 62,85%, năm 2009 tăng vượt lên
374,75% Điều đó cho thấy từ năm 2007 đến năm 2009 số vốn tự có của công ty có
xu hướng tăng lên và tăng rất mạnh Sau đó thì nguồn vốn này lại có su hướng giảm
đi, năm 2010 giảm 31,04 % so với năm 2009 Sở dĩ có tình trạng này là do sự thay
đổi trong cơ cấu tổ chức và trong mọi hoạt động của công ty nên mọi người cần có
thời gian để ổn định.Trong năm 2011 vốn tự có của công ty đã được phục hồi và
bắt đầu tăng lên 16% Tuy nhiên xét trong cả giai đoạn nghiên cứu ta có thể thấy là
nguồn vốn này có xu hướng tăng lên Đó là những nỗ lực cố gắng của công ty Từ
Trang 24đây ta có thể vui mừng là trong tương lai công ty có thể phát triển đi lên vững chắc.Mặt khác, nếu xét về cơ cấu nguồn hình thành của vốn thì vốn chủ sở chiếmtrung bình là 32,866% Đây là tỷ lệ tương đối hợp lý Vốn tự có càng lớn thì nănglực tài chính của công ty càng mạnh, nhưng nó phải chiếm một tỷ lệ nhất định trong
cơ cấu nguồn vốn để đảm bảo công ty làm ăn có hiệu quả và bền vững
Vốn vay
Vốn vay của công ty chủ yếu được vay từ nguồn trong nước Những năm vừaqua, nguồn vốn này ngày càng đóng vai trị quan trọng trong hoạt động đầu tư củacông ty Nó chiếm đến 75,37% tổng nguồn hình thành vốn
Ta có thể thấy xu hướng biến đổi của nguồn vốn này qua các năm như sau:
Bảng 9: Vốn vay và xu hướng biến đổi của nó qua các năm.
(Nguồn phòng số liệu phong tài chính, kế toán)
Giai đoạn từ năm 2007 đến 2009, vốn vay liên tục tăng Năm 2008tăng 2,89 %
so với năm 2007, tỷ lệ này là 359,34% so với năm 2008 Sau khi chuyển đổi cơ cấutổ chức thì tỷ lệ này là -30,23%, tức là nguồn vốn vay này đã giảm đi so với năm
2009 Nhưng tình trạng này cũng chỉ kéo dài một năm Đến năm 2011, lượng vốnvay tăng lên 9,01% so với năm 2010 Điều đó chứng tỏ vốn vay đã dần trở lai xuhướng tăng trưởng chung
Xét trong cả thời kì phân tích ta thấy quy mô của nguồn vốn này có xu hướngtăng Năm 2008 tăng 2,89% so với năm 2007, năm 2009 tăng 372,64 % so với năm
2007, năm 2011 tăng 259,51% so với năm 2007 (xét trên sự biến đổi của tốc độphát triển định gốc)
Cũng cùng với quá trình phát triển kinh tế của đất nước, nguồn vốn vay từ cáctổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại ngày càng đóng vai trị hết sức quan trọng.Nguồn vốn này luôn luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu vay vốn của các doanh nghịêp.Thủ tục vay vốn cũng đơn giản, hình thức cho vay phong phú…Chính vì thế nógiúp cho các công ty có thể thực hiện tốt, nhanh chóng hoạt động đầu tư của mình.Trong thời gian qua vốn vay của công ty hầu như là vay vốn của ngân hàng
Trang 25đầu tư và phát triển còn các ngân hàng khác thì lại rất ít Do vậy công ty vẫn chưatiếp cận hết các nguồn vốn vay trên thị trường, còn chưa tận dụng hết cơ hội tíndụng Do chúng ta thấy đó là trong thời gian qua công ty còn xảy ra tình trạng thiếuvốn, tình trạng giải ngân cho các công trình xây dựng còn chậm trễ.
Trong thời gian gần đây tình trạng khủng hoảng kinh tế diễn ra khá nghiêmtrọng và chính phủ thực hiện các chính sách giảm lạm phát Mặt khác, các ngânhàng còn có tình trạng nợ xấu ngày càng nhiều cho nên hiện nay vay vốn tại ngânhàng cũng rất khó khăn
2 Kết quả và hiệu quả Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty
Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu.
2.1 Kết quả và hiệu quả của đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của
Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu
2.1.1 Kết quả và hiệu quả đầu tư xây lắp.
Ta thấy, trong khoảng thời gian gần 10 năm công ty đã xây dựng được thươnghiệu và uy tín trên thị trường Khoảng thời gian đó công ty CP Xây dựng và Nộithất Hoàn Cầu đã nhận và xây dựng nhiều công trình lớn và nổi tiếng trong nước.Với đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư, cử nhân chuyên nghiệp, nhiều kinh nghiệm có nănglực được đào tạo theo các chương trình chuyên sâu công ty đã hoàn thành xuất sắcmột số công trình mang tầm cỡ quốc gia và quốc tế như: Nhà hàng Ba Miền –Khách sạn Hilton – hà nội, Cải tạo khách sạn 5 sao Hanoi Sofitel Metropole 56A-Lý Thái Tổ- Hà nội, Khách sạn Novotel - Hạ long - Quảng ninh, Khách sạnIntercontinential 1A – Nghi Tàm – Hà nội, cửa hàng Salvatore Ferregamo, Kháchsạn Bông sen,Văn phòng Ever Fortune, cải tạo câu lạc bộ Báo chí Press Club 59 LýThái Tổ - Hà nội, Phòng khách quốc tế - Văn phòng quốc hội, Showroom ôtô châu
Âu BMW, Hermes shop, …
Qua đó ta thấy uy tín của công ty dần được nâng cao và dần dần xây dựngđược thương hiệu của công ty Công ty đã nhận được nhiều dự án lớn chứng tỏ vịthế của công ty đang dần khẳng định vị trí của mình trên thị trường trong nước vềmặt xây dựng Công ty đã xây dựng được nhiều công trình đạt chất lượng cao vàlàm hài lòng khách hàng của mình sẽ được sự ưu ái của khách hàng Và đến bây giờcông ty đã dần xây dựng được hình ảnh của công ty mình và đã nhận nhiều côngtrình lớn
2.1.2 Kết quả và hiệu quả đầu tư Máy móc thiết bị (MMTB).
Máy móc, thiết bị thi công là tài sản cố đinh có giá trị lớn và đóng vai trị hếtsức quan trọng khi đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty xây lắp Nó đóng vai
Trang 26trị như là công nghệ quyết định đến thời gian thi công, khả năng thực hiện các côngtrình phức tạp, chất lượng công trình đạt được là cao hay thấp Lợi nhuận thu đượcmột phần cũng nhờ vào máy móc, thiết bị Ta có thể thấy năng lực máy móc thiết bịcủa công ty qua bảng số liệu sau đây:
Bảng10: Năng lực máy móc thi công.
Stt Tên thiết bị Số lượng Năm sản
xuất Nước sản xuất
1 Xe ủi đất máy khoan cọc
9 Cẩu lắp dựng công nghiệp 4 1998 Japan
18 Hệ thống cốp pha trượt 12 2002 Various
23 Thiết bị chế tạo cơ khí 55 2002 Various
Trang 2724 Máy đo độ dày lớp phủ kĩ
25 Máy đo độ vết rạn bằng
siêu âm
26 Máy đo độ dày bằng siêu
27 Thiết bị đo độ cứng 1 2002 Swedish
29 Máy kiêm tra áp lực 2 2000 Russia
31 Máy cắt phẳng bê tông 1 2002 Japan
33 Máy nén khí động cơ điện 2 2000 Japan
bị khác ít cần đến và có giá trị lớn công ty có thể thuê ở ngoài
Trang 282.1.3 Kết quả đầu tư phát triển nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực có tính chất quyết định đến khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp trên thị trường cũng như lợi nhuận và sự lớn mạnh của doanh nghiệp Dovậy cũng như nhiều công ty khác, Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầuluồn chú ý đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho mình Đầu tư vào nguồnnhân lực của công ty bao gồm các nội dung sau:
- Đầu tư tuyển dụng và đào tạo lao động
- Đầu tư cải thiện mội trường làm việc
- Tổ chức quản lý lao động, khuyến khích tinh thần làm việc của công nhân,nâng cao thu nhập cho người lao động
Công ty cam kết thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật lao động và cácquy định khác của Nhà nước Công nhân làm việc tại công ty đóng đầy đủ các loạibảo hiểm như: Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm…
Trong quá trình hoạt động của Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất HoànCầu, máy móc thiết bị là công cụ không thể thiếu để duy trì hoạt động của công ty.Nhưng nếu có nguồn máy móc thiết bị hiện đại đến mấy mà công ty không có độingũ cán bộ nhân viên tốt, có ý thức thì hoạt động của công ty cũng không thể pháttriển được một cách bền vững Người quản lý công trình để mọi hoạt động xây lắpnói riêng và các hoạt động khác cùng phải thực hiện mục đích và kết quả chung, cầnphải có kĩ sư, cán bộ kĩ thuật để thiết kế công trình, tìm ra cách thức để sử dụngmáy móc thiết bị có hiệu quả tốt nhất, cần có cán bộ kế toán để quản lý thu chi, cầncó công nhân lao động phổ thông để làm những công việc đơn giản…
Từ năm 2008 đến năm 2011, ta thấy số lượng cũng như chất lượng công nhântăng lên đáng kể Do vậy dễ dàng thấy sự lớn mạnh cũng như tăng trưởng mạnh mẽcủa công ty Sau đây ta sẽ phân tích sự tăng lên về số lượng và chất lượng của công
ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu
Số lượng lao động từ năm 2008 đến năm 2011
Qua các năm ta có bảng sau:
Bảng 11: bảng số lượng lao động từ năm 2008-2011.
Trang 29triển định gốc
(Nguồn: phòng quản lý nhân sự)
Từ bảng trên ta thấy tốc độ tăng số lượng lao động qua các năm là không đồngđều, và dễ dàng thấy năm 2008 (28,21%) và năm 2010 (26,83) có sự nổi trội hơn cả.Nhưng nhìn chung thì số lượng lao động tăng qua các năm một cách nhanh chóng.Qua đó ta có thể đánh giá được sự trưởng thành cũng như sự lớn mạnh của công ty
Ta có thể tổng quát là: số lượng lao động tăng lên mạnh mẽ qua các năm với sốlượng công nhân tương đối lớn, chứng tỏ công ty đang nhận nhiều công trình và dự
án mới, thấy rằng công ty đang ngày càng khẳng định được mình trên thị trườngtrong nước
Chất lượng lao động của công ty
Về năng lực nguồn nhân lực của công ty năm 2011 như sau:
Tổng số lao động (không tính lao động thời vụ): 400 người
Bảng12: Số lượng kĩ sư và cán bộ trình độ đại học và sau đại học.
1 Xây dựng dân dụng công nghiệp ,giao thông 15 7 12
3 Kinh tế xây dựng Kỹ sư kinh tế xây dựng 5 1 4
4 Điện và tự động hoá Kỹ sư điện và tự động hoá 5 1 4
5 Kinh tế tài chính Cử nhân kinh tế tài chính 4 2 2
6 Quản trị kinh doanh Cử nhân quản trị doanhnghiệp 4 1 3
(Nguồn số liệu:phòng tổ chức nhân sự)
Theo như bảng trên ta thấy lực lượng lao động trình độ Đại học và sau đại học
là 34 người Trong đó ta thấy số người có thâm liên làm việc trên 5 năm là 19 ngườichiếm 55,88% trong tổng số Từ đó ta thấy lực lượng lao động hầu hết có thâm liênlao động lâu năm, và đã có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng
Bảng13: Cơ cấu công nhân kĩ thuật phân theo cấp bậc thợ năm 2011.
Trang 30(Nguồn số liệu:phòng tổ chức nhân sự)
Trong đó tổng số lao động phổ thông là (chưa tính lao động thời vụ): 166 laođộng Từ đó ta có bảng số sau: