Tuy nhiên, trong điều kiện Việt Nam gia nhập WTO và sự hội nhập với kinh tế thế giới ngày càng sâu rộng, đối diện với thực tế về công nghệ quản lý, công nghệ mới trong sản xuất kinh doan
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-***** -
TR N NG
“CÁC GIẢI P ÁP NÂNG C O NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PH N XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG D U KHÍ (PVC-IC)
TRONG GI I ĐOẠN 2010-2015”
LUẬN VĂN T ẠC SĨ KIN TẾ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS TR N VĂN BÌN
Hà Nội năm 2012
Trang 2Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 1
LỜI C M ĐO N
Luận văn trình bày ở đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu được trình bày trong luận văn là trung thực Những kết luận trong luận văn chưa từng công bố ở bất kỳ tài liệu nào
Tôi xin chịu trách nhiệm với những lời cam đoan trên
Hà nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Trần Quang Huy
Trang 3Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 2
trường Đặc biệt tôi xin trân trọng cảm ơn thầy PGS.TS Trần Văn Bình đã giúp
đỡ, hướng dẫn tận tình để tôi hoàn thành bản luận văn này
Tôi cũng xin được cảm ơn Ban lãnh đạo, các phòng, ban của Công ty cổ phần Xây dựng Công nghiệp & Dân dụng Dầu khí (PVC-IC) đã giúp đỡ tôi về tài liệu, các thông tin liên quan phục vụ cho việc nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin được cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, ủng hộ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này
Tác giả luận văn
Trần Quang Huy
Trang 4Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Dân dụng Dầu khí
VINACONEX Tổng công ty Xuất nhập khẩu và Xây dựng
Việt Nam (Vinaconex),
(Coteccons), HOA BINH Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh
Địa ốc Hòa Bình (Hoa Binh Corporation)
Trang 5Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 4
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐO N 1
LỜI CẢM ƠN 2
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC BẢNG BI 7
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 8
PH N MỞ Đ U 9
1 Mục đích nghiên cứu 9
2 Tình hình nghiên cứu đề tài 10
3 Mục tiêu nghiên cứu 10
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
5 Phương pháp nghiên cứu 10
6 Đóng góp của luận văn 11
7 Bố cục của đề tài 11
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG C O NĂNG LỰC CẠNH TRANH 12
1.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 12
1.2 Các chỉ tiêu để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 14
1.3 Phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 14
1.3.1 Phương pháp trực tiếp 14
1.3.2 Phương pháp ma trận 15
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng và cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngành xây dựng 17
1.4.1 Môi trường vĩ mô 17
1.4.2 Môi trường ngành 20
1.5 Các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 21
1.5.1 Chiến lược phát triển doanh nghiệp 21
1.5.2 Chất lượng nguồn nhân lực của doanh 21
1.5.3 Thương hiệu của doanh nghiệp, thị phần nắm giữ 22
1.5.4 Năng lực tài chính 22
1.5.5 Chất lượng, tiến độ của sản phẩm, giá thành sản phẩm 22
Trang 6Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 5
1.5.6 Trình độ công nghệ, khoa học kỹ thuật 22
1.5.7 Năng lực thiết bị sản xuất, thi công, năng suất lao động 22
1.5.8 Trình độ vi tính hóa áp dụng trong công việc 23
1.6 Một số công cụ phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 23
1.6.1 Chiến lược, theo quan điểm hiện đại 23
1.6.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành chiến lược cạnh tranh 24
1.6.3 Xây dựng một chiến lược cạnh tranh phù hợp 25
Chương 2 P ÂN TÍC VÀ ĐÁN GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PH N XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG D U KHÍ (PVC-IC) 28
2.1 Tổng quát về công ty 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 28
2.1.2 Chức năng và phạm vi hoạt động kinh doanh 29
2.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 29
2.2 Phân tích năng lực cạnh tranh của Công ty 31
2.2.1 Đặc điểm của ngành xây dựng 31
2.2.2 Tiềm lực doanh nghiệp 32
2.2.3 Lợi thế doanh nghiệp 34
2.2.4 Các khó khăn và thách thức 37
2.3 Môi trường cạnh tranh của Công ty trong lĩnh vực xây dựng 40
2.3.1 Môi trường vĩ mô 40
2.3.2 Môi trường ngành 44
2.3.3 Môi trường bên trong 45
2.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty bằng ma trận S.W.O.T 52
Chương 3 N ỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG C O NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PH N XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG D U KHÍ (PVC-IC) TRONG GI I ĐOẠN 2010-2015 59
3.1 Định hướng phát triển 59
3.1.1 Quan điểm phát triển 59
3.1.2 Mục tiêu phát triển của Công ty trong giai đoạn 2010-2015 59
3.1.3 Định hướng phát triển ngành dầu khí 60
Trang 7Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 6
3.1.4 Định hướng phát triển của Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam
giai đoạn 2010 đến 2015 61
3.1.5 Đánh giá sự phù hợp 62
3.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty 62
3.2.1 Những giải pháp xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty 62
3.2.2 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển 68
3.2.3 Giải pháp áp dụng công nghệ thông tin, tiến bộ khoa học kĩ thuật 74
3.2.4 Giải pháp xây dựng hệ thống quản lý chất lượng 75
PH N KẾT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 8Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 7
DANH MỤC CÁC BẢNG BI
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh (Đơn vị tính: đồng) 30
Bảng 2.2 Danh sách một số công trình lớn trong ngành dầu khí do PVC-IC thực hiện từ năm 2008 đến 2009 33
Bảng 2.3 Các trang thiết bị thi công của PVC-IC 34
Bảng 2.4 Tỷ trọng chi phí so với tổng chi phí 38
Bảng 2.5 Danh sách một số nhà cung cấp nguyên liệu cho PVC-IC 39
Bảng 2.6 Dự báo tăng trưởng kinh tế của WB 41
Bảng 2.7 So sánh một số chỉ tiêu về tài chính của PVC-IC với một số đối thủ khác tại thời điểm 31/12/2009 47
Bảng 2.8 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu năm 2008, 2009 48
Bảng 2.9 Cơ cấu lao động của công ty PVC-IC 49
Bảng 2.10 Ma trận SWOT 52
Bảng 2.11.Tổng hợp các yếu tố theo mô hình S.W.O.T 54
Bảng 2.12 Phân tích các chỉ số ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) 55
Bảng 2.13 Phân tích các chỉ số ma trận đánh giá các yếu bên ngoài 57
Bảng 3.1 Chiến lược kinh doanh 62
Trang 9Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 8
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Bánh xe chiến lược cạnh tranh 23
Hình 1.2 Môi trường hoạt động của doanh nghiệp 24
Hình 1.3 Năm lực lượng cạnh tranh 25
Hình 1.4 Mô hình SWOT 26
Hình 2.1 Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp và xây dựng theo số liệu của HSBC 32
Hình 2.2 Biểu đồ tăng trưởng FDI của Việt Nam từ 1998-2008 42
Hình 2.3 Hình ảnh giao diện website của PVC-IC 51
Hình 3.1 Chiến lược phát triển tổng thể của công ty PVC-IC 64
Hình 3.2 Chiến lược phát triển để thực hiện EPC 67
Hình 3.3 Chiến lược đào tạo nguồn nhân lực cho EPC 73
Trang 10Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 9
PH N MỞ Đ U
1 Mục đích nghiên cứu
Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp và Dân dụng Dầu khí (tên viết tắt là: PVC-IC) là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam - Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam
Trải qua hơn 26 năm hình thành và phát triển, đến nay PVC-IC đã khẳng định được vị thế và sự lớn mạnh của mình trong đầu tư xây dựng công nghiệp và dân dụng của ngành dầu khí và của đất nước Vươn lên trở thành Tổng thầu EPC,
có đủ năng lực và kinh nghiệm xây dựng các công trình có quy mô từ 4 tầng hầm
và hơn 30 tầng nổi…
PVC-IC đã và đang đổi mới công tác điều hành, không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị phần về các lĩnh vực sản xuất kinh doanh Tiếp tục đổi mới công nghệ, đầu tư trang thiết bị hiện đại phục vụ thi công
Tuy nhiên, trong điều kiện Việt Nam gia nhập WTO và sự hội nhập với kinh
tế thế giới ngày càng sâu rộng, đối diện với thực tế về công nghệ quản lý, công nghệ mới trong sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính, đội ngũ nguồn nhân lực phát triển phải có kiến thức cao, PVC-IC đã bộ lộ những hạn chế, khuyết điểm trong khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia thị trường xây dựng tại Việt Nam
Để PVC-IC vươn lên trong quá trình hội nhập, việc phân tích môi trường hoạt động, môi trường cạnh tranh và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều kiện mới là hết sức quan trọng Là người gắn bó công tác với PVC-IC từ khi mới ra trường, đã có những chứng kiến về sự cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng
Để giúp đơn vị phát triển mạnh trên nền tảng hiện nay, phát triển bền vững,
tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu “Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp và Dân dụng Dầu khí (PVC-IC)
Trang 11Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 10
trong giai đoạn 2010 đến 2015” với hy vọng đóng góp vào việc nâng cao năng
lực cạnh tranh của Công ty trong thời kỳ đổi mới
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Mặc dù vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh rất quan trọng, nhưng theo sự hiểu biết của tác giả thì trong PVC-IC chưa có một báo cáo hay một đề tài tập trung vào vấn đề này; trên thực tế chỉ có những kế hoạch, những đề xuất riêng lẻ Trong luận văn này, ngoài việc kế thừa có chọn lọc những kết quả, những đề xuất đã có, luận văn bổ sung thêm về lý luận, những kiến nghị mới, phù hợp với tình hình thực tiễn và xu hướng phát triển
3 Mục tiêu nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài nhằm những mục tiêu sau:
Nghiên cứu cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh nhằm định hướng cho việc xây dựng chiến lược cạnh tranh, nâng cao năng lực cạnh tranh của PVC-IC
Phân tích, đánh giá môi trường hoạt động của PVC-IC, qua đó đánh giá về năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ, sản xuất kinh doanh trong ngành xây dựng
Đề xuất giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh kinh doanh của
PVC-IC
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn là: Năng lực cạnh tranh và những giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh cung cấp dịch vụ và sản xuất trong ngành xây lắp của PVC-IC
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn, đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như sau:
Luận văn sử dụng tổng hợp phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu là phương pháp thu thập, phân tích, kết hợp khái quát hóa
Trao đổi, lấy ý kiến chuyên gia về các yếu tố bên trong và bên ngoài có ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của PVC-IC
Trang 12Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 11
6 Đóng góp của luận văn
Luận văn có những đóng góp sau:
Đánh giá thực trạng các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh ngành xây lắp trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới
Luận văn giúp lãnh đạo PVC-IC nhận diện được năng lực cạnh tranh của
mình; có những giải pháp chiến lược để nâng cao năng lực cạnh tranh
trong sản xuất kinh doanh của PVC-IC, từ đó phát triển sản xuất, cung ứng
dịch vụ, phát triển thị trường, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình
Luận văn mang tính khả thi, có thể vận dụng ngay vào thực tiễn sản xuất
kinh doanh của PVC-IC
7 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, phần phụ lục,
luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh
Chương 2: Phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp và Dân dụng Dầu khí
Chương 3: Những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp và Dân dụng Dầu khí (PVC-IC)
trong giai đoạn 2010-2015
Vì thời gian có hạn và trình độ có hạn, luận văn không thể tránh khỏi những
thiếu sót nhất định, rất mong nhận được sự góp ý của Qúy thầy cô và các bạn
Trang 13Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 12
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG C O NĂNG LỰC CẠNH TRANH
1.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đến nay vẫn chưa được hiểu một cách thống nhất Dưới đây là một số cách tiếp cận cụ thể về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đáng chú ý
Một là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp Đây là cách quan niệm khá phổ biến hiện nay, theo đó năng lực cạnh tranh là khả năng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ
so với đối thủ và khả năng “thu lợi” của các doanh nghiệp Hạn chế trong cách quan niệm này là chưa bao hàm các phương thức, chưa phản ánh một cách bao quát năng lực kinh doanh của doanh nghiệp
Hai là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng chống chịu trước
sự tấn công của doanh nghiệp khác Chẳng hạn, Hội đồng Chính sách năng lực của Mỹ đưa ra định nghĩa: năng lực cạnh tranh là năng lực kinh tế về hàng hóa và dịch vụ trên thị trường thế giới Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế (CIEM) cho rằng: năng lực cạnh tranh là năng lực của một doanh nghiệp “không
bị doanh nghiệp khác đánh bại về năng lực kinh tế” Quan niệm về năng lực cạnh tranh như vậy mang tính chất định tính, khó có thể định lượng
Ba là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sức sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm cho các doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế
Bốn là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh,
có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững
Trang 14Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 13
Ngoài ra, không ít ý kiến đồng nhất năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp với năng lực kinh doanh Như vậy, cho đến nay quan niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vẫn chưa được hiểu thống nhất Để có thể đưa ra quan niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phù hợp, cần lưu ý thêm một số vấn đề sau đây
Một là, quan niệm năng lực cạnh tranh cần phù hợp với điều kiện, bối cảnh
và trình độ phát triển trong từng thời kỳ Chẳng hạn, trong nền kinh tế thị trường
tự do trước đây, cạnh tranh chủ yếu trong lĩnh vực bán hàng và năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với việc bán được nhiều hàng hóa hơn đối thủ cạnh tranh; trong điều kiện thị trường cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh trên cơ sở tối đa hoá số lượng hàng hóa nên năng lực cạnh tranh thể hiện ở thị phần; còn trong điều kiện kinh tế tri thức hiện nay, cạnh tranh đồng nghĩa với mở rộng “không gian sinh tồn”, doanh nghiệp phải cạnh tranh không gian, cạnh tranh thị trường, cạnh tranh
tư bản và do vậy quan niệm về năng lực cạnh tranh cũng phải phù hợp với điều kiện mới
Hai là, năng lực cạnh tranh cần thể hiện khả năng tranh đua, tranh giành về các doanh nghiệp không chỉ về năng lực thu hút và sử dụng các yếu tố sản xuất, khả năng tiêu thụ hàng hóa mà cả khả năng mở rộng không gian sinh tồn của sản phẩm, khả năng sáng tạo sản phẩm mới
Ba là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần thể hiện được phương thức cạnh tranh phù hợp, bao gồm cả những phương thức truyền thống và cả những phương thức hiện đại - không chỉ dựa trên lợi thế so sánh mà dựa vào lợi thế cạnh tranh, dựa vào quy chế
Từ những yêu cầu trên, có thể đưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như sau: năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì
và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh
tế cao và đảm bảo sự phát triển kinh tế bền vững
Trang 15Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 14
1.2 Các chỉ tiêu để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở những ngành, lĩnh vực khác nhau có các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh khác nhau Mặc dù vậy, vẫn
có thể tổng hợp các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp bao gồm: giá cả sản phẩm và dịch vụ; chất lượng sản phẩm và bao gói; kênh phân phối sản phẩm và dịch vụ bán hàng; thông tin và xúc tiến thương mại; năng lực nghiên cứu và phát triển; thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp; trình độ lao động; thị phần sản phẩm doanh nghiệp và tốc độ tăng trưởng thị phần; vị thế tài chính; năng lực tổ chức và quản trị doanh nghiệp Có thể đưa ra các chỉ tiêu cụ thể để đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp như sau:
Chiến lược phát triển;
Chất lượng nguồn nhân lực;
Thương hiệu của công ty, thị phần nắm giữ;
Năng lực về tài chính;
Chất lượng, tiến độ sản phẩm, giá thành sản phẩm;
Trình độ công nghệ, khoa học kĩ thuật;
Năng lực thiết bị thi công, năng suất lao động;
Trình độ vi tính hóa áp dụng trong công việc
1.3 Phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trong quá trình nghiên cứu về cạnh tranh, người ta đã sử dụng khái niệm năng lực cạnh tranh Năng lực cạnh tranh được xem xét ở các góc độ khác nhau như năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ Luận văn dưới đây đề cập đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đồng thời đề xuất vận dụng công cụ ma trận về các yếu tố môi trường ngành, nội bộ để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.1 Phương pháp trực tiếp
Nhiều doanh nghiệp hiện nay, thông qua tiêu nêu trên so sánh trực tiếp với các đối thủ cạnh tranh, để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Đây là
Trang 16Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 15
phương pháp truyền thống và phần nào phản ánh được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp này là không cho phép doanh nghiệp đánh giá tổng quát năng lực cạnh tranh của mình với đối thủ cạnh tranh
mà chỉ đánh giá được từng mặt, từng yếu tố cụ thể Để khắc phục những nhược điểm nêu trên, việc nghiên cứu vận dụng ma trận đánh giá các yếu tố môi trường ngành, nội bộ, qua đó giúp doanh nghiệp so sánh năng lực cạnh tranh tổng thể của mình với các đối thủ trong ngành là một giải pháp mang tính khả thi cao
1.3.2 Phương pháp ma trận
Quá trình xây dựng công cụ ma trận này không khó khăn lắm đối với các doanh nghiệp Vấn đề đặt ra là cần xây dựng thang điểm và thang đo hợp lý Đồng thời, trên cơ sở các số liệu điều tra từ nhà quản trị doanh nghiệp, các chuyên gia tư vấn, tập hợp ý kiến trực tiếp của khách hàng, doanh nghiệp có thể đánh giá khách quan tầm quan trọng của các yếu tố được đưa vào ma trận Các bước cụ thể để xây dựng công cụ ma trận đánh giá các yếu tố môi trường ngành
và nội bộ doanh nghiệp gồm:
Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong một ngành kinh doanh
Bước 2: ấn định tầm quan trọng bằng cách phân loại cho mỗi yếu tố, tầm quan trọng của yếu tố ∑ i = 1 Cần lưu ý, tầm quan trọng được ấn định cho các yếu tố, cho thấy tầm quan trọng tương đối của yếu tố đó với thành công của các doanh nghiệp trong ngành kinh doanh Như thế, đối với các doanh nghiệp trong ngành thì tầm quan trọng của các yếu tố được liệt kê trong bước 1 là giống nhau
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố đại diện (thực tế có thể định khoảng điểm rộng hơn) Cho điểm yếu lớn nhất khi phân loại bằng 1, điểm yếu nhỏ nhất khi phân loại bằng 2, điểm mạnh nhỏ nhất khi phân loại bằng
3 và điểm mạnh lớn nhất khi phân loại bằng 4 Như vậy, đây là điểm số phản ánh năng lực cạnh tranh từng yếu tố của doanh nghiệp so với các đối thủ trong ngành kinh doanh
Trang 17Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 16
Bước 4: Tính điểm cho từng yếu tố bằng cách nhân mức độ quan trọng của yếu tố đó với điểm số phân loại tương ứng
Bước 5: Tính tổng điểm cho toàn bộ các yếu tố được đưa ra trong ma trận bằng cách cộng điểm số các yếu tố thành phần tương ứug của mỗi doanh nghiệp Tổng số điểm này cho thấy, đây là năng lực cạnh tranh tuyệt đối của doanh nghiệp
Theo đó, nếu tổng số điểm của toàn bộ danh mục các yếu tố được đưa vào
ma trận EFE (các yếu tố môi trường ngành) từ 2,0 điểm trở lên là công ty
phản ứng ở mức độ trên mức trung bình với các nguy cơ và cơ hội nhỏ hơn 2,0 thì công ty phản ứng ở mức độ trên mức độ thấp với các nguy
cơ và cơ hội, cần phải xem xét lại Ma trận IFE (các yếu tố bên trong) từ
2,0 điểm trở lên, thì doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh tuyệt đối trên
mức trung bình Ngược lại, tổng số điểm trong ma trận IFE nhỏ hơn 2,0 thì
năng lực cạnh tranh tuyệt đối của doanh nghiệp thấp hơn mức trung
bình
Tóm lại, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là một tất yếu khách quan trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Nếu không làm được điều này, doanh nghiệp không chỉ thất bại trên “sân khách” mà còn gánh chịu những hậu quả tương tự trên chính “sân nhà” Để nâng cao năng lực cạnh tranh thì một trong những công việc mà doanh nghiệp cần làm là chủ động đánh giá thực lực kinh doanh của mình và tìm
ra những điểm mạnh cơ bản để phát huy Hy vọng rằng, công cụ ma trận đánh giá các yếu tố môi trường ngành và nội bộ doanh nghiệp được giới thiệu trên đây sẽ góp phần giúp các doanh nghiệp đánh giá được năng lực cạnh tranh của mình trong mối tương quan so sánh với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường mục tiêu, từ đó tìm ra được những lợi thế cơ bản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Trang 18Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 17
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng và cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngành xây dựng
1.4.1 Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô là môi trường rộng lớn bao gồm nhiều nhân tố ảnh hưởng
và tác động đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Các nhân tố này thường thì doanh nghiệp không thể kiểm soát được, nhưng có thể dự báo các khó khăn, thuận lợi do nó gây ra để biến thành các cơ hội kinh doanh của mình Các nhân tố quan trọng trong môi truờng vĩ mô ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngành xây dựng bao gồm:
1 Các yếu tố thuộc về kinh tế: Đây là nhóm nhân tố ảnh hưởng quan trọng đến họat động kinh doanh của ngành Tốc độ tăng trưởng, lãi suất ngân hàng, thu hút vốn FDI, vốn đầu tư phát triển, tỷ giá hối đoái, lạm phát…là các nhân tố ảnh hưởng đến mọi tổ chức Tuy nhiên, yếu tố tác động mạnh
mẽ đến ngành xây dựng là:
a Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Tăng trưởng kinh tế sẽ đảm bảo cho chi tiêu
của Chính phủ được duy trì và phát triển, các nguồn lực ở bên trong cũng như bên ngoài được huy động cho phát triển kinh tế Là điều kiện thuận lợi cho ngành phát triển Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta duy trì mức tăng trưởng 7 - 8.5%, để đảm bảo cho mức tăng trưởng ổn định, việc phát triển các cơ sở hạ tầng kỹ thuật như đảm bảo điện năng, xây dựng hạ tầng giao thông, viễn thông…đảm bảo cho ngành thuận lợi để phát triển kinh doanh
b Vốn đầu tư phát triển: Bao gồm nhiều khoản vốn đầu tư như: Từ ngân
sách, vốn vay nước ngoài, nguồn vốn ODA, nguồn đầu tư của các doanh nghiệp trong nước Đối với ngành xây dựng, vốn đầu tư phát triển kinh tế,
xã hội là động lực để ngành phát triển, tăng cơ hội có việc làm, nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp Việc đầu tư phát triển điện năng, các công trình về dầu khí như lọc dầu, đường ống dẫn khí, dẫn dầu, nhà máy đạm, phát triển nhà máy thép…bắt buộc các doanh nghiệp xây lắp phải
Trang 19Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 18
phát triển công nghệ, cập nhật các tiêu chuẩn quốc tế để đáp ứng đòi hỏi
công nghệ mà các công trình công nghiệp này phải đạt đến Đồng thời, để
cạnh tranh với các Tập đoàn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam Đây là cơ
hội, thách thức cho ngành xây dựng trong thời kỳ toàn cầu hóa
c Thu hút vốn đầu tư nước ngoài: Đây là nguồn lực quan trọng để phát
triển kinh tế trong nước nói chung, và là cơ hội cho ngành xây dựng phát
triển nói riêng So với 5 năm trước, ngành xây dựng có bước phát triển cả
chất lẫn lượng, tạo được thế đứng vững chắc cũng là nguồn lực quan trọng
này
2 Các yếu tố về chính trị, pháp luật: Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng
trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của các ngành, đặc biệt là ngành xây
dựng Các chính sách đầu tư, hỗ trợ của Chính phủ là đòn bẩy để các ngành
phát triển Vì thế, các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranh của
mình để đón nhận cơ hội mới này Cũng trong thời kỳ ra nhập WTO, chính
sách điều hành của Chính phủ có nhiều điều chỉnh để phù hợp với tình
hình mới, nhiều chỉ đạo gay gắt của Chính phủ nhằm hạn chế lạm phát,
nâng cao công tác đầu tư công….Ngoài ra, một thể chế chính trị, pháp luật
rõ ràng và ổn định là đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng cho các doanh
nghiệp, là tiền đề quan trọng để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và
huy động các nguồn lực đầu tư khác trong nước điều này sẽ ảnh hưởng
đến khả năng nâng cao sức mạnh cạnh tranh của các doanh nghiệp trong
các thời kỳ mới
3 Các yếu tố về môi trường văn hoá giáo dục và xã hội: Đây là nhóm yếu
tố quan trọng tạo lập lên xu hướng về phong cách quan điểm làm việc, định
hướng nghề nghiệp, lối sống …Chính yếu tố này sẽ xây dựng nên thế hệ
các nhà quản lý, nhân viên, người lao động gắn với sự phát triển của doanh
nghiệp Đặc thù của ngành xây dựng là thi công các công trình xa, hẻo
lánh…nên yếu tố này được coi trọng để gắn người lao động với doanh
nghiệp, tạo nên văn hoá đặc trưng trong doanh nghiệp
Trang 20Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 19
4 Các yếu tố về công nghệ và kỹ thuật: Đây là nhân tố quan trọng và có ý
nghĩa quyết định đến môi trường cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp Trình độ công nghệ ảnh hưởng trực tiếp đến hai yếu tố cơ
bản: Đó là giá bán và chất lượng sản phẩm Nó cũng là tiền đề để các
doanh nghiệp định hướng phát triển và nâng cao sức cạnh tranh của mình
Đối với ngành xây dựng ngoài trình độ công nghệ của các thiết bị, máy
móc, thì trình độ quản lý nguồn nhân lực, đội ngũ lao động kỹ thuật bậc
cao cũng là nhân tố công nghệ quan trọng trong quá trình nâng cao năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp mình Các yếu tố trong môi trường vĩ mô có mối quan hệ chặt chẽ, tác động lẫn
nhau, vì thế, để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành, cần xem xét trong
mối quan hệ tổng thể, từ đó, tiên đoán, dự báo và xây dựng các chính sách
phát triển của doanh nghiệp cho phù hợp
5 Các yếu tố về nguồn nhân lực: Đối với ngành xây dựng, chất lượng
nguồn nhân lực là rất quan trọng, từ nguồn nhân lực bậc thấp như lao động
học việc, công nhân kỹ thuật, cho đến nguồn nhân lực bậc cao như cán bộ
quản lý dự án Đây là yếu tố quan trọng trong việc hạ giá thành sản phẩm,
cũng như năng lực cạnh tranh của ngành Hiện nay, nguồn nhân lực cho
ngành chất lượng đang rất thấp và thiếu hụt, nên xảy ra tình trạng giành
giật, lôi kéo làm suy yếu đối thủ và làm chậm tiến độ công trình dẫn đến
làm tăng chi phí công trình Hiện nay các doanh nghiệp nước ngoài vào tìm
kiếm cơ hội tại Việt Nam, họ tuyển dụng các lao động kỹ thuật ở nước ta
bằng hình thức trả lương cao, nên xảy ra hiện tượng thiếu hụt nguồn nhân
lực, giảm cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước trong quá trình thi công,
nhận các đơn đặt hàng Do vậy đây là yếu tố quan trọng mà các doanh
nghiệp trong ngành xây dựng luôn đánh giá cao để nâng cao sức cạnh tranh
của doanh nghiệp mình
6 Các yếu tố bảo vệ môi trường: Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội
con người tác động vào tài nguyên, biến chúng thành các sản phẩm cần
Trang 21Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 20
thiết sử dụng trong hoạt động sống Việc này không tránh khỏi việc thải bỏ
ra các chất độc hại vào môi trường, làm cho môi trường ngày càng ô
nhiễm Ðối với các quá trình sản xuất, áp dụng công nghệ sạch nhằm giảm
thiểu các tác động môi trường và an toàn của các sản phẩm trong suốt chu
trình sống của sản phẩm, bảo toàn nguyên liệu, nước, năng lượng, loại bỏ
các nguyên liệu độc hại, nguy hiểm, giảm độc tính của các khí thải, chất
thải ngay từ khâu đầu của quy trình sản xuất Đây cũng là yếu tố quyết
định đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành xây dựng
1.4.2 Môi trường ngành
Bốn yếu tố cơ bản thuộc về môi trường ngành xây dựng, đã ảnh hưởng đến
năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp:
1 Ảnh hưởng khách hành: khách hàng được phân làm 2 nhóm: nhóm một
là khách hàng lẻ, nhóm hai là nhà phân phối Cả hai nhóm khách hàng trên
đều luôn gây ra áp lực ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh của danh nghiệp xây dựng Họ là người điểu khiển năng lực
cạnh tranh của các danh nghiệp thông qua quyết định mua hàng bằng các
tiêu chí sau:
Về giá cả: Quan điểm của khách hàng bao giờ cung muốn giá cả phải dưới
mức trung bình của thi trường tại thời điểm ký hợp đồng
Chất lượng sản phẩm: Khách hàng luôn chọn cho mình sản phẩm có chất
lượng cao
Tiến độ bàn giao: Điều mà khách hàng kỳ vọng nhất là sản phẩm được
nhận bàn giao dung thời gian như đã cam kết trong hợp dồng
Chất lượng dịch vụ đi kèm: Cuối cùng là điều mà khách hàng muốn đòi hỏi
là các dịch vụ đi kèm phải hoàn hảo
2 Ảnh hưởng của các nhà cung cấp: Đối với các sản phẩm của ngành, ảnh
hưởng của các nhà cung cấp rất lớn, hầu hết các nguyên vật liệu đều phụ
thuộc vào giá nhiện liệu, mà 60% nhiên liệu nước ta mua từ bên ngoài, các
nhà cung cấp tài chính, công nghệ ….đều ảnh hưởng lớn đến năng lực cạnh
Trang 22Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 21
tranh của ngành Nếu như có sự biến động của nhà cung cấp nguyên liệu,
vật tư, thiết bị, ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ công trình, cũng như làm tăng
chi phí thi công, ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty…
3 Ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh: Đối với ngành xây dựng, đối thủ
cạnh tranh bao gồm các các doanh nghiệp xây dựng trong nước và các
doanh nghiệp xây dựng nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam
Đánh giá và phân tích điểm yếu, điểm mạnh cũng như thách thức, cơ hội là
góp phần quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp mình
4 Ảnh hưởng của tác động tự nhiên: sự biến động giá cả nguyên vật liệu
xây dựng (sắt, thép, cát, đá, xi măng) ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động
kinh doanh của công ty Giá nguyên vật liệu xây dựng biến động do tác
động bởi sự biến động giá cả của nhiên liệu, năng lượng, giá phôi thép trên
thế giới cũng như chi phí về nhân công ngày càng tăng Tỷ trọng các khoản
mục chi phí so với tổng chi phí hoạt động kinh doanh của danh nghiệp xây
dựng, khi giá nguyên liêu tăng đã ảnh hưởng trực tiếp đến kinh doanh của
công ty
1.5 Các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Xuất phát từ đặc điểm và các lĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệp trong
ngành xây dựng, có thể tổng hợp các yếu tố chủ yếu cấu thành năng lực cạnh
tranh của các doanh nghịêp như sau:
1.5.1 Chiến lược phát triển doanh nghiệp
Vai trò của các nhà quản trị, lãnh đạo trong việc xây dựng chiến lược phát
triển cho ngành đóng vai trò quan trọng trong thời kỳ gia nhập WTO và cạnh
tranh khốc liệt trong nội bộ ngành Chíến lược đúng sẽ nâng cao sức cạnh tranh
của doanh nghiệp, đồng thời đưa doanh nghiệp phát triển lên tầm cao mới
1.5.2 Chất lượng nguồn nhân lực của doanh
Xây dựng được nguồn nhân lực có chất lượng đảm bảo cho sản xuất kinh
doanh trong thời điểm hiện nay là điều kiện quyết định sự thành bại của doanh
Trang 23Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 22
nghiệp Nguồn nhân lực bậc cao như như các nhà quản trị, đội ngũ giám sát thi công, đội ngũ quản lý dự án….và nguồn nhân lực bậc trung, thấp như quản lý đội
tổ sản xuất, chất lượng lao động trực tiếp như các công nhân kỹ thuật bậc cao là nhân tố quyết định nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp
1.5.3 Thương hiệu của doanh nghiệp, thị phần nắm giữ
Tạo ra sức hút trong quá trình các nhà đầu tư tìm đến, chọn ra lợi thế trong quá trình nhận thầu, tham gia đấu thầu của doanh nghiệp Xây dựng thương hiệu mạnh trong ngành là khẳng định chất lượng sản phẩm, tiến độ thi công và sức mạnh tài chính
1.5.4 Năng lực tài chính
Khẳng định được năng tài chính là yếu tố quan trọng trong sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp Đây là yếu tố để các chủ đầu tư, các nhà cung cấp tin tưởng
1.5.5 Chất lượng, tiến độ của sản phẩm, giá thành sản phẩm
Trong ngành, chất lượng và tiến độ phải đi cùng nhau Sản phẩm chất lượng tốt nhưng luôn chậm tiến độ thì các chủ đầu tư cũng đánh giá thấp năng lực của doanh nghiệp Vì thế, trong quá trình thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, doanh nghiệp luôn chú trọng đến nhân tố trên, để tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp mình
1.5.6 Trình độ công nghệ, khoa học kỹ thuật
Làm chủ công nghệ trong quá trình thiết kế và thi công, trình độ thiết bị, khả năng áp dụng khoa học công nghệ vào quá trình sản xuất, chuyển giao công nghệ… là sức mạnh của các doanh nghiệp trong thời kỳ gia nhập WTO để cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài
1.5.7 Năng lực thiết bị sản xuất, thi công, năng suất lao động
Năng lực thiết bị sản xuất và thi công là nhân tố quan trọng trong ngành, vì quá trình sản xuất thi công phụ thuộc rất lớn vào năng lực thiết bị Do đó, với năng lực thiết bị mạnh là lợi thế trong đấu thầu thi công các công trình xây lắp công nghiệp Đây là yếu tố năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 24Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 23
1.5.8 Trình độ vi tính hóa áp dụng trong công việc
Việc vi tính hóa trong thời kỳ này là điều tất yếu Vì việc áp dụng hiệu quả yếu tố này sẽ làm giảm chi phí, cập nhật nhanh các công nghệ, tăng hiệu quả công việc, tránh mắc phải các thiếu sót Từ đó, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp
1.6 Một số công cụ phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh quyết định sự thành công và tồn tại của một doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp phải tìm cách tạo dựng và nâng cao năng lực cạnh tranh Để nâng cao năng lực cạnh tranh, thì doanh nghiệp cần phải có một chiến lược cạnh tranh hiệu quả
1.6.1 Chiến lược, theo quan điểm hiện đại
Có thể bao gồm 5 yếu tố (P): Kế hoạch (Plan), mưu lược (Ploy), mô thức/dạng thức (Pattern), vị thế (Position), và triển vọng (Perspectve) mà doanh nghiệp muốn đạt được trong quá trình hoạt động kinh doanh Bản chất cốt lõi của chiến lược bao hàm hai yếu tố: Mục tiêu và phương tiện Giống bánh xe chiến lược mà M.Porter mô tả như hình…trục bánh xe là mục tiêu, các chính sách chức năng tỏa ra từ trục và hướng về trục và phải được phối hợp với nhau
Hình 1.1 Bánh xe chiến lược cạnh tranh
Trang 25Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 24
Quá trình xây dựng chiến lược cạnh tranh thường thông qua các bước :
Bước 1: Xem xét, đánh giá chiến lược hiện tại : Bao gồm toàn bộ các giả thiết về vị trí của doanh nghiệp, các điểm mạnh, yếu, về các đối thủ cạnh tranh và xu hướng phát triển của ngành
Bước 2: Phân tích môi trường: môi trường vĩ mô, vi mô và môi trường bên trong doanh nghiệp
Bước 3 : Xây dựng chất lượng cạnh tranh: kiểm tra các giả thiết và chiến lược, đề ra và lựa chọn các phương án chiến lược
1.6.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành chiến lược cạnh tranh
Việc hình thành chiến lược cạnh tranh chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường được thể hiện qua hình 1.2
Hình 1.2 Môi trường hoạt động của doanh nghiệp
Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố : kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội, công nghệ, dân số, điều kiện tự nhiên ; môi trường vi mô bao gồm các nhóm yếu
tố như : khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, các áp lực cạnh tranh,… Môi trường nội bộ thường bao gồm các yếu tố mà doanh nghiệp kiểm soát được như : nghiên cứu phát triển, nhân lực, tài chính, sản xuất, mạng lưới,…
Trang 26Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 25
Việc phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô và vi mô giúp cho doanh nghiệp xác định được các cơ hội hoặc nguy cơ đến hoạt động kinh doanh của mình Trong khi đó, phân tích môi trường nội bộ sẽ giúp doanh nghiệp nhận diện được các điểm mạnh, điểm yếu của mình để từ đó có biện pháp khắc phục hay phát huy
1.6.3 Xây dựng một chiến lược cạnh tranh phù hợp
Cần có sự phân tích trung thực về các điểm mạnh, điểm yếu và sự sẵn sang thách thức với các nếp nghĩ truyền thống M.Porter đã đưa ra một mô hình mô tả động thái của thị trường cạnh tranh được sử dụng để mô tả bản chất cạnh tranh
Hình 1.3 Năm lực lượng cạnh tranh
Việc xác định chiến lược mang tính nghệ thuật cao, thể hiện ở việc vận dụng các công cụ chiến lược Có rất nhiều công cụ chiến lược như công cụ Hộp Trung Quốc (chinese Boxes), công cụ Xích giá trị (Value Chain), công cụ GE (General Electric Matrix)… ; tuy nhiên do mục đích của đề tài không đi sâu vào thủ thuật xây dựng, lựa chọn chiến lược, mà chỉ mang tính định hướng chiến lược Vì vậy,
Trang 27Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 26
chúng tôi chỉ trình bày một công cụ mà các nhà hoạch định chiến lược thường sử dụng, đó là công cụ ma trận SWOT (hình 1.4)
Hình 1.4 Mô hình SWOT
Ma trận SWOT là một công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp cho các nhà quản trị hình thành các chiến lược, ma trận này biểu hiện 4 nhóm vấn đề cốt lõi trong công tác quản trị nói chung và cho hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng của một doanh nghiệp: (1) Strengths : thế mạnh biểu hiện nền tảng trên đó chiến lược thành công có thể được xây dựng và phát huy ; (2) Weaknesses : Điểm yếu,
sở đoản của doanh nghiệp ; (3) Opportunities : Những cơ hội của doanh nghiệp ; (4) Threasts : Những nguy cơ đe doạ hoạt động của doanh nghiệp
Việc sử dụng công cụ SWOT được tiến hành thông qua các bước cụ thể:
Bước 1: Liệt kê những vấn đề SWOT đã được phân tích, nhận diện vào bảng ma trận, theo mức độ tầm quan trọng Ở đây, chúng ta có thể sử dụng các ma trận: Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài (EFE) và ma trận ảnh hưởng của các yếu tố bên trong (IFE), để lựa ra các vấn đề SWOT
Bước 2: Đưa những vấn đề SWOT vào ma trận ở những ô thích hợp
Bước 3: Phối hợp theo từng cặp những vấn đề SWOT
Trang 28Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 27
Bước 4: Trên cơ sở phối hợp theo từng cặp trong bảng ma trận, tiến hành liên kết đồng thời cả 4 vấn đề SWOT với nhau theo nguyên tắc ‘‘Phát huy thế mạnh, khắc phục điểm yếu, tận dụng cơ hội, hạn chế rủi ro’’ Từ đó doanh nghiệp có thể nhận dạng được các chiến lược cạnh tranh của mình Sau khi đưa ra các chiến lược có thể thực hiện được, cần chọn ra các chiến lược cho doanh nghiệp theo đuổi Các chiến lược chọn ra này phải xếp theo thứ tự ưu tiên chiến lược nào thực hiện trước, chiến lược nào thực hiện sau Việc quyết định chọn chiến lược nào thuộc thẩm quyền của các nhà quản
lý cao nhất Trong đề tài này, chúng tôi xây dựng định hướng những chiến lược thích hợp dựa trên việc phân tích, đánh giá năng lực của doanh nghiệp cũng như những thuận lợi và khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải khi thực hiện chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Tiêu thức chúng tôi sử dụng để chọn lựa chiến lược là:
a Hướng tới xây dựng: Công ty Cổ phàn xây dựng Công nghiệp và Dân
dụng Dầu khí (PVC-IC) đủ sức cạnh tranh làm tổng thầu thi công EPC trên thị trường công nghiệp và dân dụng Dầu khí trên lãnh thổ Việt Nam và hướng đến vươn ra nước ngoài
b Có tính khả thi: phải khai thác được điểm mạnh, khắc phục điểm yếu
bên trong doanh nghiệp đồng thời tận dụng các cơ hội, tránh được nguy cơ
từ môi trường bên ngoài
Như vậy, thông qua trình bày trong chương 1 này, chúng ta đã xem xét đến các yếu tố vi mô, vĩ mô ảnh hưởng đến doanh nghiệp, cũng như xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngành xây dựng, đây chính là cơ sở để đánh giá năng lực cạnh tranh của PVC-IC trong chương 2 và cơ sở để xây dựng giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong chương 3 trong luận văn này
Trang 29
Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 28
Chương 2 P ÂN TÍC VÀ ĐÁN GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PH N XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG D U
KHÍ (PVC-IC) 2.1 Tổng quát về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 21/12/2007 Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam ký quyết định số 03/QĐ-HĐQT-TCT để thành lập Công ty TNHH một thành viên Xây dựng Công nghiệp và Dân dụng Dầu khí dựa trên sự hợp nhất 3 đơn vị thành viên: Xí nghiệp xây lắp và kinh doanh nhà số 1, Xí nghiệp xây lắp số 3, Xí nghiệp Xây lắp & Thi công cơ giới thuộc Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Các đơn vị này được thành lập từ ngày 24/10/1983 cùng với việc ra đời của Xí nghiệp liên hợp xây lắp dầu khí ngày 14/9/1983 (nay là Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam) Công ty chính thức đi vào hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 4904000226 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp lần đầu ngày 28/12/2007 với Vốn điều lệ là 50.000.000.000 (năm mươi tỷ đồng) với nhiệm vụ chính là: xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp trong và ngoài ngành Dầu khí; Đầu tư, xây lắp các công trình chuyên ngành Dầu khí; Xây dụng các công trình hạ tầng, cầu cảng, cấp thoát nước; Đầu tư kinh doanh địa ốc, hạ tầng phụ trợ Sau gần hai năm hoạt động, Công ty ngày càng phát triển sản lượng, lợi nhuận, thu nhập của người lao động được nâng cao Công
ty trở thành một đơn vị chủ lực về xây dựng công nghiệp và dân dụng của Tổng công ty cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam Tuy nhiên, một số hạn chế vẫn còn tồn tại như giá trị xây lắp chiếm tỷ trọng lớn, hình thức quản lý chưa phù hợp cơ chế thị trường và bất cập trong việc thực hiện Luật doanh nghiệp, vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư dự án, sản xuất công nghiệp còn gặp khó khăn, thiếu chủ động
Để giải quyết được những khó khăn này, Công ty đã xây dựng đề án chuyển đổi sang Công ty Cổ phần và đã được Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí
Trang 30Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 29
Việt Nam phê duyệt vào ngày 16/11/2009 theo quyết định số 964/QĐ-XLDK Dựa trên quyết định này, Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp và Dân dụng Dầu khí chính thức được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp lần đầu ngày 26/11/2009 với vốn điều lệ là 300.000.000.000 đồng (Ba trăm tỷ đồng) Ngày 02 tháng 12 năm
2009, Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất đã thông qua Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp và Dân dụng Dầu khí
2.1.2 Chức năng và phạm vi hoạt động kinh doanh
1 Xây dựng công nghiệp dân dụng; Xây dựng các công trình hạ tầng, cầu, cảng, đầu tư kinh doanh địa ốc, hạ tầng phụ trợ
2 Đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất công nghiệp, năng lượng, sản xuất kinh doanh vật liệu xậy dựng; Đầu tư xây lắp các công trình chuyên ngành dầu khí; Đầu tư xây dựng, kinh doanh khu đô thị
3 Thi công, mua bán, lắp đặt, sửa chữa, bảo trì các hệ thống; báo cháy tự động, chữa cháy, chống sét, camera quan sát, tổng đài điện thoại, thang máy, điện, điện lạnh, hệ thống chiếu sáng, cấp thoát nước
4 Kinh doanh các thiết bị, máy móc, vật tư ngành xây dựng, công nghiệp
và khai khoáng
2.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Thực trạng: Tài chính năm 2008 của PVC - IC là số liệu nhận bàn giao vốn thực tế từ ngày 01/01/2008 trên cơ sở số liệu tổng hợp của bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2007 của 03 đơn vị: Xí nghiệp Xây lắp và Kinh doanh nhà số 1, Xí nghiệp Xây lắp số 3 và Xí nghiệp Xây lắp và Thi công
cơ giới thuộc Tổng Công ty cổ phần Xây lắp Dầu khí Tuy nhiên, khi lập báo cáo Tài chính năm 2008, công ty kiểm toán đã căn cứ vào giấy Đăng
ký kinh doanh lần đầu số 4904000226 do sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa cấp ngày 28/12/2007 Do vậy, trên Báo cáo tài chính niên độ 2008 của PVC - IC sẽ được ghi bắt đầu từ ngày 28/12/2007 đến ngày 31/12/2008 Công ty hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần ngày 26/11/2009
Trang 31Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 30
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh (Đơn vị tính: đồng)
Trang 32Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 31
2.2 Phân tích năng lực cạnh tranh của Công ty
2.2.1 Đặc điểm của ngành xây dựng
Ngành xây dựng là một ngành kinh tế thâm dụng vốn, những nguyên liệu ban đầu của nó là những tài sản nặng vốn và chi phí cố định của ngành khá cao Đặc tính nổi bật của ngành là nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh của nền kinh tế vĩ mô Khi nền kinh tế tăng trưởng, doanh số và lợi nhuận của ngành sẽ tăng cao do nhu cầu xây dựng được mở rộng Ngược lại, tình hình
sẽ tồi tệ khi nền kinh tế suy thoái, các công trình xây dựng sẽ bị trì trệ vì người dân không bỏ nhiều tiền ra để xây dựng nhà của, chính phủ không
mở rộng đầu tư vào các công trình cơ sở hạ tầng như cầu cống, sân bay, bến cảng, trường học, bệnh viện…
Sự phục hồi chính sự phục hồi của ngành xây dựng trong năm 2009 phần lớn dựa trên những yếu tố có tính chất ổn định sẽ tiếp tục tạo đà cho sự phát triển trong năm 2010 Tuy nhiên tình hình dự báo suy thái kinh tế có thể làm cho doanh số, lợi nhuận của ngành xây dựng sụt giảm nhanh chóng Một đặc tính khác có liên quan rõ rệt với thị trường bất động sản Khi thị trường bất động sản đóng băng thì ngành xây dựng gặp khó khăn
và ngược lại Bởi vì thị trường bất động sản phản ánh nhu cầu về ngành xây dựng
Trang 33Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 32
Hình 2.1 Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp và xây dựng theo số liệu của
HSBC 2.2.2 Tiềm lực doanh nghiệp
1 Lĩnh vực xây dựng nhà cao tầng: Công ty tập trung xây dựng các công trình nhà cao tầng trong ngành dầu khí như: Khách sạn, toà nhà cao ốc phức hợp chung cư cao cấp văn phòng, chung cư, Trung tâm tài chính, trung tâm thương mại PVC-IC đang phấn đấu để trở thành một trong những công ty xây dựng lớn trên địa bàn khu vực phía nam trong lĩnh vực xây dựng nhà cao tầng (từ 30 tầng trở lên) Theo kế hoạch, đến năm 2015 công ty sẽ chiếm lĩnh từ 10-15% thị phần xây dựng nhà cao trên 30 tầng trên cả nước, đặc biệt là các loại nhà sử dụng kết cấu thép
2 Lĩnh vực xây dựng các nhà máy, công trình trong ngành dầu khí:
PVC-IC là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam, nên PVC-IC nhận được nhiều hỗ trợ từ Tổng Công ty cũng như Tập đoàn Dầu khí Việt Nam Hiện nay, PVC-IC đã và đang tập trung tham gia thi công các hạng mục san lấp mặt bằng và thi công xây dựng các công trình trong ngành Dầu khí như: Nhà máy chế biến Dầu khí, các công trình công nghiệp khí, điện, các công trình tàng trữ các sản phẩm khí, các công trình khu công nghiệp và căn cứ dịch vụ dầu khí PVC-IC đang từng bước
Trang 34Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 33
đầu tư phát triển để đến năm 2015 công ty đủ năng lực kết hợp với các nhà thầu trong nước và quốc tế tham gia đấu thầu và thi công các công trình trong ngành dầu khí theo dạng hợp đồng EPC
Bảng 2.2 Danh sách một số công trình lớn trong ngành dầu khí do PVC-IC thực
hiện từ năm 2008 đến 2009
Đ
I Các hợp đồng ký kết năm 2008
1 San lấp kho cảng Sao mai Bến Đình
(Bãi chế tạo chuyên ngành dầu khí)
Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Sao Mai – Bến Đình
4 Tuyến ống thoát nhà máy điện Nhơn
Trạch (công trình chuyên ngành dầu
1 Thi công các công trình thuộc
PVShipyard (Công nghiệp dầu khí)
Công ty cổ phần chế tạo Giàn khoan Dầu khí
Trang 35Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 34
2.2.3 Lợi thế doanh nghiệp
1 Trình độ công nghệ: PVC- IC là đơn vị tổng thầu thi công rất nhiều các
dự án trong và ngoài ngành dầu khí như: các dự án hạ tầng, cầu đường, công trình dân dụng và công nghiệp, lắp đặt thiết bị điện, điện dân dụng, thiết bị điều khiển Trong thời gian vừa qua, PVC-IC đã tổ chức thi công các công trình toà nhà cao tầng sử dụng các công nghệ tiên tiến: khoan cọc nhồi, cọc barrette, tường vây, biện pháp thi công TopDown…
2 Năng lực thiết bị thi công: Để nâng cao năng lực thi công, PVC-IC không ngừng đầu tư máy móc thiết bị hiện đại phục vụ sản xuất kinh doanh
và phục vụ công việc quản lý, đặc biệt là các thiết bị, phần mềm cho công tác thiết kế, xây dựng, các máy móc phục vụ thi công san lấp mặt bằng, máy móc thi công nền móng chuyên dụng, máy đào tường vây có chiều rộng hố đào tới 1,5m, chiều sâu tới 60m, các loại cần trục có sức nâng trên
100 tấn, các dây chuyền sản xuất bê tông tươi như trạm trộn bê tông, xe vận chuyển bê tông, xe bơm bê tông …
Bảng 2.3 Các trang thiết bị thi công của PVC-IC
TT Tên máy thi công Số
lượng
Nước SX Công suất
Nhật
Dmax=2000
Trang 36Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 35
Bên cạnh đó PVC-IC thường xuyên cử cán bộ đi học, đào tạo nhân viên, tuyển dụng các kỹ sư có trình độ, kinh nghiệm về làm việc cho PVC - IC
để có thể sử dụng thành thục và hiệu quả các thiết bị hiện đại phục vụ tốt cho hoạt động của Công ty
3 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới: Công ty luôn chú trọng đến công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ mới, cải tiến phương tiện sản xuất, chuẩn hóa phương pháp thi công, đẩy nhanh tiến độ bao gồm:
a Nghiên cứu để áp dụng các công nghệ mới, kỹ thuật mới, các biện pháp cải tiến để nâng cao chất lượng của các công trình thi công phục vụ khách hàng;
b Nghiên cứu việc sử dụng các loại máy móc, trang thiết bị mới, hiện đại vào quá trình sản xuất, thi công;
c Đầu tư, nghiên cứu để sản xuất các loại vật liệu tiên tiến phục vụ xây dựng: vật liệu bê tông nhẹ, giàn giáo xây dựng, bê tông đúc sẵn;
Đức
820lít/phút
Trang 37Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 36
Ngoài ra, PVC-IC còn chú trọng công tác đào tạo cán bộ quản lý, chuyên viên, công nhân kỹ thuật thông qua các khóa đào tạo chuyên ngành trong, ngoài nước để tạo điều kiện cho cán bộ công ty học hỏi, tiếp thu kinh nghiệm và kỹ năng làm việc, qua đó từng bước nâng cao, hoàn thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ
4 Đầu tư kinh doanh các thiết bị máy móc, vật tư ngành xây dựng:
a Kinh doanh thiết bị: Tập trung kinh doanh các loại thiết bị phục vụ khai
thác, thăm dò dầu khí; Các hệ thống bảo trì toà nhà; Hệ thống báo cháy; Hệ thống chống sét; Hệ thống camera quan sát; Hệ thống tổng đài tự động; Hệ thống chiếu sáng Hiện nay, công ty đang tiến hành đàm phán ký kết các hợp đồng để trở thành đại lý độc quyền của các hãng sản xuất lớn có uy tín trong khu vực và trên thế giới
b Về lĩnh vực sản xuất: Đầu tư xây dựng nhà máy bê tông thương phẩm,
đầu tư khai thác mỏ đá, nhà máy sản xuất cửa nhựa, Cửa nhôm kính, Xi măng, gạch ngói, đặc biệt là hệ thống các mặt dựng của toà nhà nhằm phục
vụ cho nhu cầu trực tiếp của công ty cũng như thị trường
c Về lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng: Công ty đang đầu tư xây dựng
chuỗi cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trước tiên nhằm cung cấp cho các dự án của Công ty và thị trường xây dựng trong tỉnh Hệ thống này sẽ được mở rộng và phát triển trên một số các tỉnh thành lớn ở khu vực phía nam nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành xây dựng
5 Kiểm tra chất lượng sản phẩm/dịch vụ: Quy trình thi công xây dựng của PVC-IC luôn luôn được kiểm tra chặt chẽ bởi giám sát chủ đầu tư, giám sát
tư vấn thi công và giám sát của đơn vị thi công Hồ sơ nghiệm thu, bàn giao các hạng mục công trình luôn luôn được chú trọng, tuân thủ đầy đủ các quy định của Nhà nước Nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty liên tục tiến hành triển khai nghiên cứu, khảo sát đánh giá thực tế hiện tại ở các phòng
Trang 38Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 37
ban/đơn vị/đội sản xuất Thêm vào đó, Công ty cũng đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2008 Hệ thống văn bản quản
lý chất lượng bao gồm: Sổ tay chất lượng; Các quy trình áp dụng; Các quy định về quyền hạn và trách nhiệm vị trí công việc; Các văn bản hướng dẫn công việc; Biểu mẫu chỉ dẫn kèm các quy trình
2.2.4 Các khó khăn và thách thức
PVC- IC hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công nghiệp và dân dụng, do
đó sự biến động giá cả nguyên vật liệu xây dựng (sắt, thép, cát, đá, xi măng) ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của công ty Giá nguyên vật liệu xây dựng biến động do tác động bởi sự biến động giá cả của nhiên liệu, năng lượng, giá phôi thép trên thế giới cũng như chi phí về nhân công ngày càng tăng
1 Biến động về giá nguyên vật liệu:
a Giá nguyên vật liệu: Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây
dựng công nghiệp và dân dụng nên giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn (trên 93%) trong tổng chi phí hàng năm của PVC-IC, nên việc biến động về giá vốn hàng bán sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của PVC - IC Điều này được thể hiện rất rõ khi giá nguyên vật liệu tăng trong năm 2009 đã đẩy tỷ lệ giá vốn hàng bán tăng từ 93,61% năm 2008 lên 94,51% trong năm 2009
Trang 39Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 38
Bảng 2.4 Tỷ trọng chi phí so với tổng chi phí
Tỷ trọng/DT thuần
Giá trị
(tỷ đồng)
Tỷ trọng/D
T thuần
Giá trị
(tỷ đồng)
Tỷ trọng/D
Nguồn: Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2008, 2009, Báo cáo Quý I 2010
b Chiến lược ổn định của nguồn nguyên vật liệu: Để hạn chế tầm ảnh
hưởng của biến động giá cả nguyên vật liệu xây dựng, PVC-IC đã chủ
Trang 40Trần Quang Huy - Luận văn Thạc sỹ Trang 39
động trong việc lựa chọn nhiều nhà cung cấp nguyên vật liệu , ký kết các hợp đồng xây dựng có tính đến yếu tố trượt giá trên thị trường trong thời gian thi công, thương thảo với chủ đầu tư để nhằm điều chỉnh giá nguyên vật liệu, nhân công theo chính sách của Nhà nước tại thời điểm và giai đoạn thi công Ngoài ra, PVC - IC cũng đã nhận được hỗ trợ tín dụng từ các nhà cung cấp với thời hạn trả chậm dài: Công ty TNHH Xi măng Holcim Việt Nam cấp tín dụng 2.500.000.000 VNĐ với thời hạn trả chậm trong vòng 20 ngày, Công ty TNHH Bê tông Lafarge Việt Nam cấp tín dụng 2.000.000.000 VNĐ với thời hạn trả chậm trong vòng 20 ngày Điều này tạo thuận lợi cho công ty PVC-IC có điều kiện xoay vòng vốn để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả
Bảng 2.5 Danh sách một số nhà cung cấp nguyên liệu cho PVC-IC
Tính ổn định của nguồn cung cấp
Công ty TNHH Yến Nhi
Công ty TNHH Yến Anh
Thường xuyên
4 Gạch Công ty CP Đầu tư Phát triển xây dựng - Thường xuyên