khái niệm: Dân chủ là mọi người được làm chủ công việc của tập thể và xã hội, mọi người phảiđược biết, được cùng tham gia bàn bạc, góp phầnthực hiện và giám sát những công việc chung của
Trang 1Tuần 2 – tiết 2 Bài 1
CHÍ CÔNG VÔ TƯ
I Mục tiêu bµi giảng:
1.Ki n th c:HSế ứ
-Hi u để ược th nào là chí công vô t ? ế ư
Nêu được nh ng bi u hi n c a ph m ch t chí công vô t Hi u đữ ể ệ ủ ẩ ấ ư ể ược ý ngh a c a ph m ch t chí công vô t và phĩ ủ ẩ ấ ư ương hướng rèn luy n.ệ
-Trong công vi c Bác luôn công b ng, không thiên v ệ ằ ị
-Bác luôn đ t l i ích c a đ t nặ ợ ủ ấ ước, c a ND lên trên l i ích b n thân.ủ ợ ả
I Phương tiện thực hiện:
Thầy: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, mẫu chuyện, câu nói của các danh nhân nói
về chí công vô tư
Trò: Giấy khổ lớn, bút dạ, chuẩn bị bài
III Cách thức tiến hành:
Kể chuyện, phân tích, thuyết trình, đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
IV Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh.
3 Giảng bài mới:
- Yêu cầu học sinh đọc 2 mẩu
chuyện trong sách giáo khoa
Tô Hiến Thành đã có suy nghĩ như
thế nào trong việc dùng người và
giải quyết công việc? Qua đó em
hiểu gì về Tô Hiến Thành?
- Tô Hiến Thành dùng người căn cứ vào khảnăng gánh vác công việc chung của đất nước, màkhông nể tình thân mà tiến cử không phù hợp.Điều đó chứng tỏ ông là người công bằng, giảiquyết công việc xuất phát từ lợi ích chung
Trang 2úm 2:
Cõu hỏi b
Em cú suy nghĩ gỡ về cuộc đời và sự
nghiệp CM cựa CT Hồ Chớ Minh?
Theo em, điều đú đó tỏc động như
thế nào đến tỡnh cảm của Nhõn dõn
ta với Bỏc?
*GD t t ư ưở ng HCM:
-Trong cụng vi c Bỏc luụn ệ
cụng b ng, khụng thiờn v ằ ị
-Bỏc luụn đ t l i ớch c a đ t ặ ợ ủ ấ
nước, c a ND lờn trờn l i ớch ủ ợ
b n thõn.ả
- Cuộc đời và sự nghiệp cỏch mạng của chủ tịch
là tấm gương sỏng tuyệt vời đó dành chọn cả đờimỡnh cho dõn tộc Chớnh vỡ vậy Bỏc đó nhậnđược trọn vẹn tỡnh cảm của nhõn dõn: sự tin yờu,lũng kớnh trọng, sự khõm phục, lũng tự hào và sựgắn bú vụ cựng gần gũi, thõn thiết
và cộng đồng, xó hội gúp phần làm cho đất nướcgiàu mạnh, nhõn dõn được hạnh phỳc ấm no
- Học sinh trỡnh bày đỏp ỏn
- Nhận xet - bổ sung
Giỏo viờn phõn tớch:
Cỏc em thấy chớ cụng vụ tư khụng chỉ thể hiện qua lời núi, mà cũn được thể hiệnbằng việc làm và hành động cụ thể trong cuộc sống hàng ngày ở mọi nơi, mọi lỳc Vỡ vậymuốn rốn luyện phẩm chất đạo đức này ta cần phải cú nhận thức đỳng, phõn biệt và cúthỏi độ thể hiện rừ ràng đối với những hành vi thể hiện chớ cụng vụ tư hay khụng chớcụng vụ tư
Yờu cầu học sinh liờn hệ thực tế
- Lấy vớ dụ thể hiện chớ cụng vụ tư
trong cuộc sống hàng ngày?
- Cố gắng phấn đấu vươn lờn bằng tài năng, trớ lực của mỡnh.
- Luụn giải quyết cụng bằng theo lẽ phải vỡ lợi ớch chung của lớp, trường, cộng đồng.
-Biết đối xử cụng bằng với bạn bố, mọi người, khụng thiờn vị những người thõn với mỡnh
- Lấy vớ dụ trỏi với chớ cụng vụ tư
- Giải quyết cụng việc theo sự yờu, ghột cỏnhõn…
- Qua những hiểu biết trờn em hiểu
Trang 3như thế nào là chí công vô tư?
GV chốt lại: công bằng, không thiên
vị, làm việc theo lẽ phải, vì lợi ích
chung
- Thái độ của em đối với người chí
công vô tư như thế nào?
con người thể hiện sự công bằng, không thiên vị,giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợiích chung và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cánhân
- Chí công vô tư có ý nghĩa như thế
nào trong cuộc sống?
- GV yêu cầu HS nêu và giải thích
câu danh ngôn “ Phải để việc công,
việc nước lên trên, lên trước việc tư,
Luôn ủng hộ, quý trọng người chí công vô
tư, phê phán người vụ lợi cá nhân, không côngbằng, khách quan trong giải quyết công việc
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1
- Bµi tËp 2
III Bài tập:
- Hành vi chí công vô tư: d, e
- Hành vi không chí công vô tư: a, b, c, đ
- Giáo viên hệ thống nội dung bài học
- Yêu cầu HS tìm những hiểu biết chí công vô tư trong cuộc sống
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, chuẩn bị bài 2
Trang 4-Nêu được bi u hi n c a ngể ệ ủ ười có tính t ch ự ủ
-Hi u để ược vì sao con ngườ ầi c n có tính t ch ự ủ
II Phương tiện thực hiện:
Thầy: sách giáo khoa, sách giáo viên, những tấm gương về tự chủ
Trò: học bài, chuẩn bị bài mới
III Cách thức tiến hành:
Đàm thoại, thảo luận, trắc nghiệm, nêu vấn đề
IV Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là chí công vô tư? Cách rèn luyện phÈm chÊt chí công vô tư?
- Ý nghĩa của phẩm chất chí công vô tư?
3 Giảng bài mới:
- Yêu cầu học sinh đọc 2 câu chuyện
- Giáo viên chia nhóm thảo luận
Trang 5óm 2 Câu hỏi b
Theo em bà Tâm là người như thế
nào? - Bà Tâm là người có tính tự chủ cao, bà rất bìnhtĩnh, tự tin trong mọi tình huống.Nh
Hs trao đổi, trả lời câu hỏi:
Hãy nêu 1 số biểu hiện đặc trưng của
được giao phó ; kiên định thực hiện
và bảo vệ cái đúng, cái tốt ; không a
dua theo bạn bè xấu làm điều không
đúng
II Nội dung bài học:
1 Khái niệm :
Tự chủ là làm chủ bản thân, làm chủ đượcnhững suy nghĩ, tình cảm và hành vi của mìnhtrong mọi hoàn cảnh, tình huống ; luôn bình tĩnh
tự tin và biết điều chỉnh hành vi của mình
2 Vì sao con người cần phải biết tự chủ
Trang 6- GV? Vì sao con người cần phải biết
- Giúp cho con người biết sống đúng đắn, cư xử
có đạo đức và văn hoá
- Giúp con người đứng vững trước những khókhăn, thử thách và cám dỗ, không bị ngảnghiêng trước những áp lực tiêu cực
- Cách rèn luyện tính tự chủ như thế
nào?
- Nêu những câu ca dao, tục ngữ,
danh ngôn mà em biết nói về tính tự
chủ?
“Đi đâu………phải chân”
GV GD thái độ cho HS: Trong các
hoạt động, các tình huống, hoàn cảnh
của cuộc sống hàng ngày luôn có ý
- Tập suy nghĩ trước khi hành động
- Sau mỗi viếc làm cần xem xét lại thái độ,lời nói hành động của mình đúng hay sai→ rótkinh nghiÖm, sửa chữa
- Yêu cầu học sinh trắc nghiệm
Bài tập 1
III Bài tập
Đồng ý với: a, b, d, eKhông tán thành: c, đ
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
Trang 7Tuần 4 – tiết 4 Bài 3
-Bi t th c hi n t t quy n dõn ch và ch p hành k lu t c a t p th ế ự ệ ố ề ủ ấ ỉ ậ ủ ậ ể
-KN s ng: ố K n ng t duy phờ phỏn (nh ng hành vi thi u dõn ch , vụ k ĩ ă ư ữ ế ủ ỉ
lu t …); KN trỡnh bày suy ngh v v n đ dõn ch , k lu t và MQH gi a ậ ĩ ề ấ ề ủ ỉ ậ ữchỳng
3 Thỏi đ :ộ
-Cú thỏi đ tụn tr ng quy n dõn ch và k lu t c a t p th ộ ọ ề ủ ỉ ậ ủ ậ ể
II Phương tiện thực hiện:
- Thầy: Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn, su tầm sự kiện, tỡnh huống dõn chủ, kỉ luật
- Trũ: Học bài, chuẩn bị bài mới
III Cỏch thức tiến hành.
Thảo luận nhúm, tập thể, giải quyết tỡnh huống, nêu vấn đề
IV Tiến trỡnh bài giảng:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tự chủ là gỡ? í nghĩa của tự chủ trong cuộc sống?
- Đọc hai cõu ca dao núi về tự chủ và giải thớch?
3 Giảng bài mới:
- Yờu cầu học sinh đọc truyện 1, 2
- GV chia nhúm thảo luận
I Đặt vấn đề:
Trang 8Cõu hỏi a
Hóy nờu những chi tiết thể hiện việc
là phỏt huy dõn chủ và thiếu dõn chủ
trong hai cõu chuyện trờn
+ Họp bàn xõy dựng kế hoạch lớp
+ Lớp sụi nổi thảo luận + Đề xuất chỉ tiờu biện phỏp + Tình nguyện tham gia văn hoỏ
Hảy phõn tớch sự kết hợp biện phỏp
phỏt huy dõn chủ và kỉ luật của lớp
9A
- Giỏo viờn triệu tập lớp phổ biến nhiệm vụ nămhọc, nờu trỏch nhiệm vị trớ của học sinh, đề nghịbàn xõy dựng kế hoạch hoạt động
- Mọi người đều hăng hỏi tham gia xõy dựng kếhoạch theo gợi ý của thầy giỏo
Nh
úm 3
Cõu hỏi c
Hóy nờu tỏc dụng của việc phỏt huy
dõn chủ và thực hiện kỉ luật của tập
thể lớp 9A dưới sự chỉ đạo của thầy
chủ nhiệm?
- Mọi khú khăn được khắc phục, kế hoạch đượcthực hiện trọn vẹn, đạt tập thể xuất sắc toàn diện,phỏt huy dõn chủ tốt, cú tớnh kỷ luật cao
Nh
úm 4
Cõu hỏi d
Việc là của ụng giỏm đốc ở cõu
chuyện 2 đó cú tỏc hại như thế nào?
Vỡ sao?
- Cụng nhõn sức khoẻ giỏm sỳt bỏ việc, kiếnnghị khụng được chấp nhận kết quả là sản xuấtgiảm sỳt, cụng ty thua lỗ nặng nề vỡ sự độc đoỏncủa giỏm đốc, giờ làm căng thẳng, bảo hộ lao độngkhông cú, lương thấp
Kết luận - Thầy giỏo và tập thể lớp 9A đó phỏt huy được
tớnh dõn chủ, kỉ luật, trong việc bàn xõy dựng kếhoạch lớp thành cụng
- ễng giỏm đốc cụng ty ở cõu truyện thứ hai khụngphỏt huy tớnh dõn chủ, kỉ luật nờn cụng ty thua lỗnặng nề
- Lấy vớ dụ những biểu hiện mang
tớnh dõn chủ, kỉ luật trong cuộc
Trang 9- Tổ trưởng dân phố triệu tËp họp bàn làm đườngdân sinh
- Lấy ví dụ những biểu hiện thiếu
tính dân chủ, kỉ luật trong cuộc
II Nội dung bài học :
1 khái niệm: Dân chủ là mọi người được làm chủ
công việc của tập thể và xã hội, mọi người phảiđược biết, được cùng tham gia bàn bạc, góp phầnthực hiện và giám sát những công việc chung củatập thể và XH có liên quan đến mọi người, đếncộng đồng, đất nước
- Em hiểu thế nào là kû luËt? Cho ví
dụ
- Kỉ luật là tuân theo những quy định chung củacộng đồng hoặc một tổ chức xã hội nhằm tạo ra sựthống nhất hành động để đạt được chất lượng, hiệuquả trong công việc vì mục tiêu chung
- Nêu mối quan hệ giữa dân chủ và
2 Mối quan hệ: dân chủ là phát huy sự đóng góp
của mình vào công việc chung, kỉ luật là điều kiệnđảm bảo cho dân chủ thực hiện có hiệu quả
- Nêu ý nghĩa của dân chủ, kỉ luật
trong cuộc sống?
HS có thể nêu rõ ý nghĩa của DC và
KL đối với cuộc sống của cá nhân,
tập thể và XH
3 ý nghĩa : thực hiện tốtdân chủ và kỉ luật sẽ tạo ra
sự thống nhất cao về nhận thức, ý chí và hành độngcủa các thành viên trong một tập thể, tạo cơ héicho mọi người phát triển, xây dựng quan hệ xã hộitốt đẹp, nâng cao hiệu quả, chất lượng học tập, laođộng, hoạt động xã hội
- Nêu cách rèn luyện tính dân chủ, kỉ
Trang 10phán (nh ng hành vi thi u ữ ế
dân ch , vô k lu t …); ủ ỉ ậ
- Hướng dẫn học sinh giải bài tập 4
Để thực hiệ tốt dân chủ - kỉ luật
trong nhà trưêng học sinh cần phải
- Làm bài 2, 3 (Giáo viên gợi ý cho HS bài tập 3)
- Chuẩn bị bài 4 bảo vệ hoà bình
-Hi u để ược th nào là hoà bình và b o v hoà bình.ế ả ệ
-Gi i thích đả ược vì sao c n ph i b o v hoà bình.ầ ả ả ệ
-Nêu được ý ngh a c a vi c b o v hoà bình, ch ng chi n tranh ĩ ủ ệ ả ệ ố ếđang di n ra VN và trên TG.ễ ở
.2.K n ng:ĩ ă
-Tích c c tham gia các ho t đ ng vì hoà bình, ch ng chi n tranh do ự ạ ộ ố ế
l p, trớ ường, đ a phị ương t ch c.ổ ứ
GDKN s ng: ố KN xác đ nh giá tr c a hoà bình; k n ng giao ti p th ị ị ủ ĩ ă ế ể
hi n v n hoá hoà bình; KN t duy phê phán ( ng h hoà bình, ghét chi n ệ ă ư ủ ộ ếtranh…)
3.Thái đ :ộ
Có thái đ yêu hoà bình, ghét chi n tranh phi ngh a.ộ ế ĩ
II Phương tiện thực hiện:
- Thầy: giáo án, sách giáo khoa, sưu tầm thơ ca, chuyện về chiến tranh, hoà bình
- Trò: học bài, chuẩn bị bài mới
III Cách thức tiến hành:
Trang 11Thảo luận nhóm liên hệ thực tế, xây dựng đề án, giải quyết vấn đề.
IV Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
D©n chñ lµ g× ? kû luËt lµ g×? mèi quan hÖ gi÷a d©n chñ vµ kû luËt?
3 Giảng bài mới:
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin và
Vì sao cần phải bảo vệ hoà bình,
ngăn ngừa chiến tranh?
những thảm hoạ cho loài người.
-Hiện nay chiến tranh, xung đột vũ trang vẫn còn đang diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới và là nguy
cơ đối với nhiều quốc gia, nhiều khu vực trên thế giới.
Nh
ón 2.4
Chúng ta phải làm gì để bảo vệ hoà
bình, ngăn ngừa chiến tranh?
Chúng ta cần xây dựng mối quan hệ tôntrọng, thân thiện giữa con người với con người,xây dựng mối quan hệ hiểu biết, bình đẳng, hữunghị, hợp tác giữa các dân tộc quốc gia trên thếgiới
Tìm những biểu hiện của lòng yêu
hoà bình?
BT1: biểu hiện yêu hoà bình: a, b, d, e, h, i
Chúng ta cần có cuộc sống luôn hoà bình thânthiện với mọi người xung quanh
GV:
Em hiểu hòa bình là gì?
Biểu tượng của hoà bình là gì?
(chim bồ câu trắng)
Em có suy nghĩ gì về bài hát “Trái
đất này là của chúng mình” và bài
II Nội dung bài học : 1.Khái niÖm:
Hoà bình là tình trạng không có chiến tranhhay xung đột vũ trang, là mối quan hệ hiểu biết,tôn trọng, bình đẳng, hợp tác giữa các quốc gia -dân tộc, giữa con người với con người, là khátvọng của toàn nhân loại nhân loại
Trang 12“Em như chim câu trắng”
Nêu các biểu hiện của sống hoà
bình trong cuộc sống hằng ngày?
HS trả lời
GV bổ sung và nhấn mạnh: đó là
Biết lắng nghe, biết đặt mình vào địa
vị của người khác để hiểu và thông
cảm với họ ; biết thừa nhận những
điểm khác với mình ; biết dùng
thương lượng để giải quyêt mâu
thuẫn ; biết học hỏi những tinh hoa,
những điểm mạnh của người khác ;
sống hoà đồng với mọi người, không
phân biết đối xử, kì thị người khác ;
Ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hoà
bình là trách nhiệm của ai? Nó được
thể hiện như thế nào
GV yêu cầu HS đọc phần tư liệu
tham khảo
GV: Tại sao nhân dân ta lại yêu
chuộng hoà bình và tích cực tham gia
đấu tranh bảo vệ hoà bình?
(HS quan sát ảnh và nêu thông tin về
hậu quả chiến tranh mà Mĩ đã để lại
ở Việt Nam)
GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của
các hoạt động bảo vệ hoà bình,
chống chiến tranh đang diễn ra ở
Trang 13HS nêu:
GV: ví dụ như hoạt động hợp tác
giữa các quốc gia trong việc chống
chiến tranh khủng bố, ngăn ngừa
chiến tranh hạt nhân ; hoạt động
gìn giữ hoà bình ở Trung Đông
Ví dụ: đi bô, biểu diễn nghệ thuật vì
hoà bình ; mít tinh, tuần hành ủng hộ
hoà bình, chống chiến tranh ; vẽ
tranh, hát về chủ đề hoà bình ; kí tên
vào bảng thông điệp bảo vệ hoà
bình, chống chiến tranh ; Viết thư,
gửi quà ủng hộ nhân dân, trẻ em
những vùng bị ảnh hưởng của chiến
tranh
4 Tr¸ch nhiÖm cña c«ng d©n:
-Xây dựng mối quan hệ, tôn trọng, bình đẳng,thân thiện giữa con người với con người, thiết lậpquan hệ hiểu biết hữu nghị, hợp tác giữa các dântộc và quốc gia trên thế giới
- HS cần tham gia các hoạt động bảo vệ hoàbình, chống chiến tranh do nhà trường, địaphương tổ chức
III Bài tập:
Tán thành: a, c
Vì 2 ý kiến đó thể hiện rõ trách nhiệm, quyền lợi
và nghĩa vụ của mỗi người đối với việc bảo vệhoà bình
Trang 14Tôn tr ng, thân thi n v i ngọ ệ ớ ười nước ngoài khi g p g , ti p xúc.ặ ỡ ế
II Phương tiện thực hiện:
- Thầy: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, giáo án, tư liệu về tình đoàn kết hữu nghịgiữa nước ta và các nước trên thế giới
- Trò: học bài, chuẩn bị bài mới
III Cách thức tiến hành:
Thảo luận nhóm, thuyết trình, giảng giải, liên hệ thực tế
IV.Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Ki Óm tra 15 phót.
1/ Thế nào là hoà bình và bảo vệ hoà bình?
2/ Mçi ngêi cÇn làm gì để bảo vệ hoà bình?
3 Giảng bài mới:
Trang 15Yêu cầu học sinh đọc phần đvđ,
quan sát ảnh và nêu nhận xét về
quan hệ hữu nghị của Việt Nam đối
với các nước trên thế giới
I/Đặt vấn đề:
Tình hữu nghị giữa Việt Nam với các nướctrên thế giới ngày càng mở rộng và có uy tín
GV: Em hiểu thế nào là tình hữu
nghị giữa các dân tộc trên thế giới?
HS:
II/ Nội dung bài học:
1 Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới làquan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này và nướckhác
Ví dụ: quan hệ Việt – Lào ; VN – Cu-baGV: Quan hệ hữu nghị giữa các dân
tộc có ý nghĩa như thế nào đối với sự
phát triển của mỗi nước và toàn nhân
loại?
HS:
2 Quan hệ hữu nghị tạo cơ hội và điều kiện đểcác nước phát triển về nhiều mặt như: kinh tế,văn hoá, y tế, khoa học, kĩ thuật… hiểu biết lẫnnhau, tránh gây mâu thuẫn, căng thẳng gâychiến tranh
GV: Em có suy nghĩ gì về chính
sách đối ngoại của Đảng và Nhà
nước ta về mối quan hệ của nhân
dân ta với nhân dân các nước khác
trên thế giới
HS:
- Đảng và nhà nước ta thực hiện chính sách đốingoại hoà b×nh, hữu nghị với các dân tộc, cácquốc gia khác nhằm làm cho thế giới hiểu rõ vềđất nước, con người Việt Nam, tranh thủ sự đồngtình ủng hộ và hợp tác ngày càng rộng rãi
GV: Chúng ta cần phải làm gì để thể
hiện tình hữu nghị với bạn bè của
mình và người nước ngoài trong
cuộc sống hàng ngày?
HS: trả lời
GV lưu ý thêm: tham gia hoạt động
mít tinh bày tỏ tình đoàn kết, hữu
nghị với nhân dân và trẻ em các
vùng bị chiến tranh tàn phá ; hoạt
động quyên góp, ủng hộ nhân dân và
trẻ em các vùng bị thiên tai, lũ lụt,
động đất ; hoạt động giao lưu với
thanh niên quốc tế
GDKN giao ti p ế
Gv yêu cầu HS đọc phần Tư liệu
tham khảo và giải thích thêm
GV:
- Luôn thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị bằng thái
độ, cử chỉ, việc làm và sự tôn trọng, thân thiệntrong cuộc sống hàng ngày
Trang 16- Hãy cho một vài ví dụ hoạt động
thể hiện sự hợp tác hữu nghị của
Việt Nam với các nước trên thế giới?
GV lưu ý thêm cho HS nắm: Trong
quá trình hội nhập, quan hệ Quốc tế,
Đảng và Nhà nước ta luôn giữ vững
quan điểm “Đổi mới nhưng không
đổi màu”, “Hoà nhập nhưng không
hoà tan”, luôn giữ gìn và phát huy
bản sắc văn hoá tốt đẹp của dân tộc
Ví dụ: Việt Nam - Lào
Việt Nam – Cu- baViệt Nam - Nhật BảnViệt Nam - Úc
Việt Nam - Hàn QuốcViệt Nam – Sin-ga-poViệt Nam – ASEAN, LHQ, UNESCO…
- Hướng dẫn học sinh giải bài tập 1
- Nêu một số việc làm thể hiện tình
hữu nghị?
III Bài tập:
- Ủng hộ bão lụt bằng tình cảm và vật chất
- Viết thư kết bạn trong nước và nước ngoài
- Luôn tỏ ra lịch sự với người nước ngoài
- Hướng dẫn giải bài tập 2
Yêu cầu học sinh trả lời và phân tích
vì sao?
GDKN t duy phê phán ư
- Tình huống a: giải thích để bạn đó hiểu rằng đó
là hành động không nên làm dù là đối với ngườitrong nước hay nước ngoài, khuyên bạn hãy rútkinh nghiệm để lần sau cã xử sự lịch sự,văn hoáhơn
- Tình huống b: Em ủng hộ hoạt động đó và nếu
có thể sẽ nói lên những suy nghĩ của mình để bạn
bè nước ngoài hiểu về đất nước, con người ViệtNam hơn
Trang 17-Hi u để ược vì sao ph i h p tác qu c t ả ợ ố ế
-Nêu được nguyên t c h p tác qu c t c a ắ ợ ố ế ủ Đảng và Nhà nước ta.2.K n ng:ĩ ă
II Phương tiện thực hiện:
- Thầy: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, giáo án, liên hệ thực tế
- Trò: học bài, chuẩn bị bài mới
III Cách thức tiến hành:
Thảo luận nhóm, thuyết trình, vấn đáp, liên hệ thực tế
IV Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Tại sao phải xây dựng tình hữu nghị giữa các dân tộc?
Xây dựng tình hữu nghị giữa các nước nhằm mục đích gì?
3 Giảng bài mới:
Trang 18Hoạt động cả GV - HS Nội dung
Yêu cầu học sinh đọc thông tin và
Theo em, hợp tác có hiệu quả cần
dựa trên nguyên tắc nào?
Các nhóm trình bày, đáp án, nhận
xét chéo - Giáo viên chốt lại
Nguyên tắc: tôn trọng độc lập, chủ quyền và toànvẹn lãnh thổ của nhau, không dùng vũ lực, bìnhđẳng và cùng có lợi, giải quyết bất công bằngthương lượng hoà bình
- Hãy nêu một vài ví dụ thực tế về
thành quả của sự hợp tác mà em
biết?
Vd: Cầu Thăng Long (ViÖt Nam – Liên Xô),Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình (ViÖt Nam– LiênXô), hợp tác sản xuất kinh doanh ô tô – xe máy (Việt Nam – Nhật Bản ), Cầu Mĩ Thuận (VN –Ô-xtrây-li-a)…
- Tìm biểu hiện tinh thần hợp tác
trong cuộc sống hàng ngày?
- Tham gia hoạt động có ích cho xã hội: bảo vệmôi trường và TNTN, vệ sinh đường phố, tìnhnguyện tham gia tổ chức tuyên truyền thángATGT…
- Hợp tác để hoµn thành công việc chung…
Hợp tác là gì? Hợp tác phải dựa trên
II Nội dung bài học:
1.Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ,
hỗ trợ nhau trong công việc, lĩnh vực nào đó vì mục đích chung
Hợp tác phải dựa trên cơ sở bình đẳng, hai bên cùng có lợi và không làm phương hại đến lợi ích của những người khác
2 Hiện nay thế giới đang đứng trước những vấn
Trang 19GV: Đảng và Nhà nước ta luôn coi
trọng việc tăng cường hợp tác với
các nước XHCN, các nước trong khu
vực và trên thế giới theo nguyên tắc
GV: Thái độ của em như thế nào đối
với những bạn không chịu hợp tác
trong công việc?
HS:
GDKN t duy phê phán ư
đề cấp thiết, đe doạ sự sống còn của toàn nhân loại về nhiều lĩnh vực (như: bảo vệ môi trường, hạn chế bùng nổ dân số, khắc phục đói nghèo, đẩy lùi bệnh hiểm nghèo) ; để giải quyết những vấn đề đó, cần phải có sự hợp tác quốc tế, chứ không một quốc gia, một dân tộc riêng lẻ nào cóthể tự giải quyết được
3.Nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và Nhà nước ta:
Đó là: tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việcnội bộ của nhau, không dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực ; bình đẳng và cùng có lợi ; giải quyết các bất đồng tranh chấp bằng thương lượng hoà bình ; phản đối mọi âm mưu và hành động gây sức ép, áp đặt và cường quyền
4 Em cần rèn luyện tinh thần hợp tác với bạn bè
vá mọi người xung quanh trong học tập, lao động, hoạt động tập thể
- Híng dÉn häc sinh gi¶i bµi tËp 1
- Hướng dẫn học sinh liên hệ thực tế
để làm bài tập 2 trong sách giáo
Trang 20bộ và phát triển toàn diện hơn.
-Th nào là truy n th ng t t đ p c a dân t c ế ề ố ố ẹ ủ ộ
-Nêu được 1 s truy n th ng t t đ p tiêu bi u c a dân t c vi t Namố ề ố ố ẹ ể ủ ộ ệ-Hi u để ược th nào là là k th a và phát huy truy n th ng t t đ p ế ế ừ ề ố ố ẹ
c a DT và vì sao ph i k th a và phát huy truy n th ng c a dân t c.ủ ả ế ừ ề ố ủ ộ
-Xác đ nh đị ược nh ng thái đ , hành vi c n k th a, phát huy truy n ữ ộ ầ ế ừ ề
+Trình bày suy ngh c a b n thân v các truy n th ng t t đ pĩ ủ ả ề ề ố ố ẹ
+Đặt m c tiêu rèn luy n và phát huy ụ ệ
+Thu th p các giá tr truy n th ng…ậ ị ề ố