1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng về chuyển giá ở việt nam

20 37 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 64,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: Chuyển giá là một hành vi do các chủ thể kinh doanh thực hiện nhằm thay đổi giá trị mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ, tài sản trong quan hệ giữa các bên liên kết nhằm tối t

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

I. TỔNG QUAN VỀ CHUYỂN GIÁ 3

1. Khái niệm: 3 2. Các nhân tố thúc đẩy hoạt động chuyển giá 3

2.1. Giá cả 3

2.2. Tỷ giá 3

2.3. Hoạt động liên doanh liên kết: 4

2.4. Lạm phát 4

2.5. Tình hình kinh tế - chính trị 4

3. Các hình thức chuyển giá: 4

3.1. Chuyển giá thông qua hình thức nâng cao giá trị tài sản góp vốn 4

3.2. Chuyển giá bằng cách nâng khống trị giá công nghệ, thương hiệu…(tài sản vô hình) 4

3.3. Nhập khẩu nguyên vật liệu từ công ty mẹ ở nước ngoài, hoặc từ công ty đối tác trong liên doanh với giá cao 4 3.4. Chuyển giá thông qua hình thức nâng chi phí các đơn vị hành chính và quản lý5 3.5. Thực hiện chuyển giá thông qua việc điều tiết giá mua bán hàng hóa 5

3.6. Chuyển giá thông qua hình thức tài trợ từ công ty mẹ 5

3.7. Chuyển giá thông các trung tâm tái tạo hóa đơn 6

4. Tác động của chuyển giá 6

4.1. Đối với công ty đa quốc gia 6

4.2. Đối với quốc gia tiếp nhận đầu tư 6

4.3. Đối với quốc gia xuất khẩu đầu tư 7

II. THỰC TRẠNG VỀ CHUYỂN GIÁ Ở VIỆT NAM 7

1. Cơ sở pháp lý liên quan đến hoạt động chuyển giá 7

2. Tổng quan về hoạt động chuyển giá ở Việt Nam 8

3. Một số trường hợp chuyển giá điển hình 9

3.1. Chuyển giá thông qua giá trị vốn góp 9

3.2. Chuyển giá thông qua chuyển giao công nghệ 9

3.3. Chuyển giá nhằm mục đích chiếm lĩnh thị trường: 10

3.4. Chuyển giá thông qua chênh lệch thuế suất: 11

3.5. Chuyển giá thông qua chi trả hoa hồng đại lý 12

III KHÓ KHĂN VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC VẤN ĐỀ CHUYỂN GIÁ Ở VIỆT

1

Trang 2

NAM HIỆN NAY 12

1. Khó khăn 12

2. Giải pháp khắc phục: 13

KẾT LUẬN 14

2

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Khi các quan hệ kinh tế được thiết lập đa dạng, có sự liên kết, phối hợp giữa các chủ thể kinh doanh, thì việc xác định định lợi ích kinh tế đã vượt ra ngoài phạm vi của một chủ thể riêng lẻ, mà được tính trong lợi ích chung của cả tập đoàn hay nhóm liên kết Với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, câu hỏi làm sao để lợi ích tổng thể đạt tối ưu luôn được đặt ra với các chủ thể kinh doanh Chuyển giá được xem là một lời giải cho bài toán lợi ích mà ở đó nhà đầu tư không cần thêm vốn hay mở rộng sản xuất Đơn giản vì phương cách này giúp họ giảm tổng nghĩa vụ thuế Từ đó lợi nhuận sau thuế sẽ gia tăng Chuyển giá chỉ xuất hiện ở Việt Nam trong khoảng 10 năm nhưng thời gian gần đây, các hành vi chuyển giá để né, trốn thuế đang diễn ra khá phức tạp tại Việt Nam Hành vi này không những tạo ra nhiều rủi ro cho DN mà còn ảnh hưởng đến chính sách chung kêu gọi và ưu đãi đầu tư của Chính phủ, tạo ra một thị trường cạnh tranh không lành mạnh Vì thế, từ năm 2012, Việt Nam đặt nhiều trọng tâm vào việc phòng và chống hành vi chuyển giá Bài tiểu luận này sẽ khái quát về quá trình chuyển giá của Việt Nam, đồng thời đề xuất một số giải pháp để khắc phục vấn đề chuyển giá.

Bài tiểu luận chia thành 3 phần:

Phần I: Tổng quan về chuyển giá.

Phần II: Thực trạng về chuyển giá ở Việt Nam.

Phần III: Khó khăn và giải pháp khắc phục vấn đề chuyển giá ở việt nam hiện nay:

Trang 4

I. TỔNG QUAN VỀ CHUYỂN GIÁ:

1. Khái niệm:

Chuyển giá là một hành vi do các chủ thể kinh doanh thực hiện nhằm thay đổi giá trị mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ, tài sản trong quan hệ giữa các bên liên kết nhằm tối thiểu hóa tổng số thuế phải nộp của các đối tác liên kết Hành vi đó có đối tượng tác động là giá cả và được thực hiện thông qua các hợp đồng kinh tế về mua bán hàng hoá, tài sản, cung cấp dịch vụ Các đối tác liên kết ở đây có thể là:

Các công ty thành viên trong một công ty đa quốc gia Công ty đa quốc gia (Multinational corporation) là công ty có hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ khôn g chỉ giới hạn bởi phạm vi lãnh thổ của một quốc gia mà mở rộng ra ít nhất tại hai quốc gia

Các công ty hoặc đơn vị thành viên trong một tổng công ty, công ty

Các công ty độc lập mà chủ sở hữu của chúng có mối quan hệ đặc biệt, thường là mối quan hệ thân nhân

2. Các nhân tố thúc đẩy hoạt động chuyển giá:

2.1. Giá cả:

Sự tác động lên giá cả giúp các chủ thể kinh doanh thay đổi giá trị mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ, tài sản trong quan hệ giữa các bên liên kết Giá cả

có thể xác định lại trong những giao dịch xuất phát từ ba lý do sau:

Thứ nhất, xuất phát từ quyền tự do định đoạt trong kinh d oanh, các chủ thể hoàn toàn có quyền quyết định giá cả của một giao dịch Do đó họ hoàn toàn có quyền mua hay bán hàng hóa, dịch vụ với giá họ mong muốn Thứ hai, xuất phát từ mối quan hệ gắn bó chung về lợi ích giữa nhóm liên kết nên sự khác biệt về giá giao dịch được thực hiện giữa các chủ thể kinh doanh có cùng lợi ích không làm thay đổi lợi ích toàn cục

Thứ ba, việc quyết định chính sách giá giao dịch giữa các thành viên trong nhóm liên kết không thay đổi tổng lợi ích chung nhưng có thể làm thay đổi tổng nghĩa vụ thuế của họ Thông qua việc định giá, nghĩa vụ thuế được chuyển từ nơi bị điều tiết cao sang nơi bị điều tiết thấp hơn và ngược lại Tồn tại sự khác nhau về chính sách thuế của các quốc gia là điều không tránh khỏi do chính sách kinh tế - xã hội của họ không thể

Trang 5

đồng nhất, cũng như sự hiện hữu của các quy định ưu đãi thuế là điều tất yếu Chênh lệch mức độ điều tiết thuế vì thế hoàn toàn có thể xảy ra

2.2. Tỷ giá:

Với mục tiêu bảo toàn vốn ban đầu theo nguyên tệ, MNC rút vốn đầu tư ở quốc gia mà họ kỳ vọng vào việc đồng tiền nước đó sẽ yếu đi trong tương lai Như vậy lúc này ngoài lợi nhuận thu được, MNC còn thu được một khoản lợi nhuận chênh lệch do sự biến độn g có lợi về tỷ giá

2.3. Hoạt động liên doanh liên kết:

Nhằm tăng cường tỷ lệ vốn góp trong hoạt động liên doanh liên kết, MNC định giá thật cao các yếu tố đầu vào từ công ty mẹ để nắm quyền quản lý

2.4. Lạm phát:

MNCs sẽ tiến hành chuyển giá ở các nước có tỷ lệ lạm phát cao để bảo toàn

số vốn đầu tư và lợi nhuận trong điều kiện đồng tiền nước đang đầu tư bị mất giá

2.5. Tình hình kinh tế - chính trị:

MNCs sẽ thực hiện chuyển giá để chống lại các tác động bất lợi của các chính sách kinh tế ở nước đang đầu tư, mặt khác hoạt độn g chuyển giá làm giảm các khoản lãi dẫn đến giảm áp lực đòi tăng lương của lực lượng lao động

3. Các hình thức chuyển giá:

Tùy vào hoàn cảnh kinh doanh khác nhau mà các MNC sử dụng các biện pháp khác nhau để thực hiện chuyển giá nhằm tối đa lợi nhuận trên phạm vi toàn cầu

3.1. Chuyển giá thông qua hình thức nâng cao giá trị tài sản góp vốn

Việc nâng giá trị tài sản đóng góp sẽ làm cho phần vốn góp của bên phía có ý nâng giá trị góp vốn tăng, nhờ đó, sự chi phối trong các quyết định liên quan đến hoạt động của dự án liên doanh sẽ gia tăng Ngoài ra, khi

dự án kết thúc hoạt độn g thì tỷ lệ trị giá tài sản được chia cao hơn Đối với các công ty có 100% vốn đầu tư nước ngoài thì việc nâng tài sản góp vốn sẽ giúp họ tăng mức khấu hao trích hàng năm, làm tăng chi phí đầu vào Việc tăng mức khấu hao tài sản cố định sẽ giúp chủ đầu tư:

Nhanh hoàn vốn đầu tư cố định, nhờ đó giảm thiểu rủi ro đầu

tư Giảm mức thuế TNDN phải đóng cho nước tiếp nhận đầu

3.2. Chuyển giá bằng cách nâng khống trị giá công nghệ, thương hiệu…

Trang 6

(tài sản vô hình):

Việc định giá chính xác được tài sản vô hình của các nhà đầu tư hết sức khó, lợi dụng việc này mà các M NC chủ ý thổi phồng phần góp vốn bằng thương hiệu, công thức pha chế, chuyển giao công nghệ… nhằm tăng phần góp vốn của mình lên Một số trường hợp phía góp vốn bằng tài sản

vô hình có xuất trình giấy chứng nhận của công ty kiểm toán nhưng độ tin cậy,trung thực của các giấy chứng nhận này rất khó kiểm định

3.3. Nhập khẩu nguyên vật liệu từ công ty mẹ ở nước ngoài, hoặc từ công ty đối tác trong liên doanh với giá cao:

Đây là hình thức chuyển một phần lợi nhuận ra nước ngoài thông qua việc thanh toán tiền hàng nhập khẩu Ngoài ra, việc mua hàng nhập khẩu với giá đắt làm chi phí sản xuất tăng, dẫn tới lợi nhuận chịu thuế TNDN giảm Như vậy việc quyết định chính sách giá giao dịch giữa các thành viên trong nhóm liên kết không thay đổi tổng lợi ích chung nhưng

có thể làm thay đổi tổng nghĩa vụ thuế của họ Thông qua việc định giá, nghĩa vụ thuế được chuyển từ nơi bị điều tiết cao sang nơi bị điều tiết thấp hơn và ngược lại Tồn tại sự khác nhau về chính sách thuế của các quốc gia là điều không tránh khỏi do chính sách kinh tế - xã hội của họ không thể đồng nhất, cũng như sự hiện hữu của các quy định ưu đãi thuế

là điều tất yếu Chênh lệch mức độ điều tiết thuế vì thế hoàn toàn có thể xảy ra

3.4. Chuyển giá thông qua hình thức nâng chi phí các đơn vị hành

chính và quản lý:

Các công ty mẹ thường sử dụng các hợp đồng tư vấn hay thuê trung gian Một số đối tác liên doanh còn bị ép nhận chuyển giá với chi phí rất cao nhưng hiệu quả lại thấp Chi phí này phía liên doanh nước chủ nhà gánh chịu Một số công ty thuê người quản lý doanh nghiệp FDI với lương cao, ngoài ra còn phải trả một khoản tiền lớn cho công ty nước ngoài cung cấp nhà quản lý Ở một số trường hợp cũng có hiện tượng chuyển giá ở khâu này khi công ty cung cấp nguồn nhân lực cũng là công ty con của cùng một tập đoàn Một số trường hợp còn thực hiện chuyển giá thông qua hình thức đào tạo ở nước ngoài: cử chuyên viên, công nhân sang học tập, thực tập tại công ty mẹ với chi phí cao Một hình thức chuyển giá của công ty có vốn FDI là trả lương, chi phí cho chuyên gia tư vấn được gởi đến

từ công ty mẹ Loại hình tư vấn này rất khó xác định số lượng và chất

Trang 7

lượng để xác định chi phí cao hay thấp Lợi dụng điều này, nhiều công ty FDI thực hiện hành vi chuyển giá mà thực chất là chuyển lợi nhuận về nước dưới danh nghĩa là phí dịch vụ tư vấn

3.5. Thực hiện chuyển giá thông qua việc điều tiết giá mua bán hàng hóa

Khi thuế nhập khẩu cao thì công ty mẹ bán nguyên liệu, hàng hóa với giá thấp nhằm tránh nộp thuế nhập khẩu nhiều Trong trường hợp này, công ty mẹ sẽ tăng cường hoạt động tư vấn, huấn luyện, hỗ trợ tiếp thị với giá cao để bù đắp lại hoặc mua lại sản phẩm với giá thấp Đối với hàng hóa nhập khẩu mà thuế suất thấp, thì công ty ký hợp đồng nhập khẩu với giá cao nhằm nâng chi phí để tránh thuế

3.6. Chuyển giá thông qua hình thức tài trợ từ công ty mẹ

Bằng hình thức này, các công ty con tạo ra cơ cấu vốn và nguồn vốn bất hợp lý như dùng nguồn vốn vay từ công ty mẹ để tài trợ cho tài sản cố định và tài sản đầu tư dài hạn mà không tăng vốn góp và vốn chủ

sở hữu nhằm đẩy chi phí hoạt động tài chính lên cao như chi phí chênh lệch tỷ giá, chi phí lãi vay… và

chuyển một phần lợi nhuận về nước dưới dạng lãi vay, chi phí bảo lãnh vay vốn để tránh thuế, tránh lỗ do chênh lệch tỷ giá về sau

3.7. Chuyển giá thông các trung tâm tái tạo hóa đơn

Là hình thức mà hàng hóa được xuất bán từ nhà sản xuất tới công t y phân phối nhưng các hóa đơn chứng từ thì lại được làm mới qua một đơn vị trung gian khác Đơn vị trung gian này có chức năng điều chỉnh lại ngoại tệ của cả đơn vị sản xuất Hình thức này thường xảy ra trong ngành dược phẩm

4. Tác động của chuyển giá:

4.1. Đối với công ty đa quốc gia:

Tích cực:

Chuyển giá đảm bảo cho họ thu được các lợi ích như giảm thiểu nghĩa vụ thuế, tối đa hoá lợi nhuận do sử dụng các cơ sở phụ thuộc, các bên liên kết tại những nơi có thuế thấp hoặc đang được

ưu đãi thuế

Chuyển giá cũng cho phép họ dễ dàng chuyển vốn đầu tư hoặc lợi nhuận về nước hoặc chuyển ra nước ngoài (ngay cả trường hợp bên liên kết do họ nắm giữ vốn đầu tư đang báo cáo lỗ), nhất là đối với những nước áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt

Trang 8

Chuyển giá, nhất là những trường hợp kết hợp với chính sách tài trợ quảng bá cho cơ sở phụ thuộc, bên liên kết ngoài lãnh thổ sẽ giúp cho các tập đoàn đa quốc gia nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường Những trường hợp góp vốn đầu tư bằng thiết bị máy móc, các doanh nghiệp (DN) đầu não cũng dễ dàng thay đổi, hiện đại hoá công nghệ thông qua

việc bán thanh lý các thiết bị lạc hậu, công nghệ lỗi thời với giá cao cho DN trong cùng tập đoàn hoặc DN là cơ sở đầu tư của mình tại nước khác

Chuyển giá được tiến hành và thông qua bên DN liên kết ở nước ngoài, do đó nó cũng cho phép DN đầu não giảm thiểu được các rủi

ro về thị trường tiêu thụ sản phẩm, rủi ro về tỷ giá,…

Tiêu cực:

Nếu bị các quốc gia phát hiện và thực hiện chế tài thì các MNC phải chịu một khoản phạt rất lớn, bị rút giấy phép kinh doanh tại quốc gia đó hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng trên thương trường quốc tế dẫn tới sự chú ý nhiều và chặt chẽ hơn của các cơ quan thuế ở những nước MNC đi đầu

tư sau đ ó

4.2. Đối với quốc gia tiếp nhận đầu tư:

Tích cực: Khi có hoạt động chuyển giá ngược, do nước thu hút đầu tư có mức thuế thu nhập thấp làm tăng thu nhập cho nước tiếp nhận vốn

Tiêu cực: Chuyển giá xảy ra không chỉ ở doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ

mà còn xảy ra ở cả doanh nghiệp có lãi và hoà vốn với mức độ khác nhau thông qua hai hình thức là chuyển giá lãi và chuyển giá lỗ

Chuyển giá lãi: Thông qua quá trình xin chuyển đổi thành công ty cổ phần.

Không ít doanh nghiệp đã định giá không xác thực tài sản, làm tăng lợi nhuận để niêm yết sàn giao dịch chứng khoán đồng thời làm cho giá trị

cổ phiếu cao khi niêm yết; lợi dụng việc chuyển đổi để "tư bản hoá tài sản", bán bớt cổ phần, thậm chí chuyển toàn bộ vốn ra khỏi Việt Nam; làm gia tăng lượng cung, gây mất cân đối nghiêm trọng về cung-cầu trên thị trường chứng khoán, ảnh hưởng đến cán cân thanh toán, đặc biệt

là dòng vốn FDI thực vào và chuyển ra khỏi Việt Nam

Chuyển giá lỗ: chuyển giá thông qua việc nâng cao giá trị tài sản góp vốn;

chuyển giá thông qua mua bán nguyên vật liệu, bán thành phẩm với công ty mẹ ở nước ngoài hoặc các công ty liên kết; chuyển giá thông qua

Trang 9

cung cấp dịch vụ, phí quản lí, phí bản quyền, phí hỗ trợ kỹ thuật; chuyển giá thông qua nâng chi phí cho vay, bảo lãnh; chuyển giá thông qua trả lương, đào tạo, chi phí quảng cáo, bán hàng; chuyển giá thông qua việc điều phối thu nhập giữa các bên liên kết; chuyển giá thông qua các nhà thầu

Vì thế, chuyển giá có thể gây ra những thiệt hại cho nền kinh tế như gây thất thu ngân sách nhà nước, tăng nhập siêu, làm méo mó môi trường đầu tư, làm sai lệch về tình hình tài chính của doanh nghiệp (chuyển giá lãi) Mặt khác, chuyển giá cũng cho phép DN đầu não nước ngoài nhanh chóng thôn tính đối tác sở tại với chi phí thấp

4.3. Đối với quốc gia xuất khẩu đầu tư:

Tích cực: Nước xuất khẩu vốn thu được ngoại tệ nhiều hơn nhờ đó góp phần cải thiện cán cân thương mại, cán cân thanh toán quốc tế Sự hoạt động của các công ty mẹ tốt hơn về hình thức thì cũng tác động tốt hơn đến hiệu quả kinh tế xã hội: đóng góp nhiều thuế hơn cho nhà nước, tác động tốt tới tăng trưởng GNP của nước xuất khẩu vốn đầu tư Ngoài ra còn giảm thiểu ô nhiễm do không phải sản xuất ở trong nước, tìm kiếm thêm được những nguồn lực mới

Tiêu cực: Nếu thuế suất ở các quốc gia tiếp nhận đầu tư thấp hơn thuế suất ở chính quốc, sẽ làm cho các nước xuất khẩu đầu tư bị mất cân đối trong k ế hoạch thuế của nước này do việc thất thu một khoản thu nhập từ thuế, đồng thời có thể gặp khó khăn về vốn đầu tư trong nước do nguồn vốn của khu vực

tư nhân có thiên hướng chảy đến những nước tiếp nhận đầu tư có mức thuế thấp hơn Mục tiêu quản lý nền kinh tế vĩ mô ở các quốc gia này sẽ gặp một

số khó khăn nhất định do việc các dòng vốn đầu tư dịch chuyển không theo ý muốn quản lý của chính phủ

1. Cơ sở pháp lý liên quan đến hoạt động chuyển giá:

Hành vi chuyển giá ở Việt Nam xuất hiện cùng với sự gia tăng các doanh nghiệp FDI Cách đây khoảng 15 năm nó đã đặt ra cho các nhà quản lý một bài toán phải giải quyết Động thái đầu tiên đánh dấu sự vào cuộc hóa giải vấn đề chuyển giá chính là sự ra đời của Thông tư 74/1997/TT-BTC hướng dẫn về thuế đối với nhà đầu tư nước ngoài, sau đó là Thông tư 89/1999/TT-BTC, Thông tư 13/2001/TT- BTC và Thông t ư 117/2005/TT-BTC Các văn bản nói trên đã t hể hiện tinh thần cơ bản

Trang 10

xử lý vấn đề chuyển giá là xác định lại giá chuyển giao theo nguyên tắc giá thị trường sòng phẳng Tuy nhiên, các văn bản nói trên chỉ dừng lại ở đối tượng áp dụng là các doanh nghiệp FDI mà chưa áp dụng đối với các doanh nghiệp trong nước, tức là mới chú trọng vấn đề chống chuyển giá quốc tế, chứ chưa có giải pháp chống chuyển giá nội địa Với sự ra đời của Thông tư 66/2010/TT -BTC, lần đầu tiên ở Việt Nam một văn bản pháp lý về chống chuyển giá được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp, cả doanh nghiệp FDI và các doanh nghiệp khác Thêm vào

đó, những hạn chế, bất cập của Thông tư 117/2005/TT-BTC đã được khắc phục Về cơ bản, các quy định và các phương pháp xác định giá thị trường của Thông tư 66/2010/TT-BTC đã phù hợp với thông lệ quốc

tế Theo Thông tư này, có 5 phương pháp xác định giá thị trường là: Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập; Phương pháp giá bán lại; Phương pháp giá vốn cộng lãi; Phương pháp so sánh lợi nhuận; Phương pháp tách lợi nhuận Ở một cấp độ pháp lý cao hơn, Điểm e Khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế quy định cơ quan thuế có quyền

ấn định thuế khi người nộp thuế “ Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hoá, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường” Quy định này không hoàn toàn xử lý vấn đề chuyển giá, song cũng tạo ra căn cứ pháp lý nhất định để xử lý vấn đề chuyển giá Như vậy, có thể thấy, nỗ lực đầu tiên đáng ghi nhận của các cơ quan quản lý nhà nước thời gian qua là việc đã thiết lập và dần dần hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho hoạt động chống chuyển giá, tạo những cơ sở nhất định cho hoạt động của ngành Thuế trong đấu tranh chống chuyển giá của các doanh nghiệp, đặc biệt là các d oanh nghiệp FDI

2. Tổng quan về hoạt động chuyển giá ở Việt Nam:

Tổng kết trong giai đoạn 5 năm từ 2006 – 2010, các hành vi chuyển giá vẫn xảy ra giữa các bên liên kết, điển hình là các trường hợp chuyển giá thông qua chuyển giao tài sản hữu hình, chuyển giá qua chuyển giao tài sản vô hình, chuyển giao dịch vụ, chi trả lãi vay vốn s ản xuất kinh doanh Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, thanh t ra 575 doanh nghiệp FDI lỗ trong các năm từ 2005- 2009, kết quả giảm lỗ hơn 4.000 tỷ đồng và truy thu thuế hơn 212 tỷ đồng Trong đó, phát hiện 43 doanh nghiệp FDI có quan

hệ giao dịch liên kết có dấu hiệu chuyển giá, qua đó xử phạt 37 doanh nghiệp, giảm lỗ 887 tỷ đồng, truy thu thuế và phạt 27 tỷ đồng

Ngày đăng: 04/08/2020, 00:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w