1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng quản lý hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên khoa giáo dục mầm non – trường cao đẳng sư phạm trung ương nha trang

120 696 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hội thảo khoa học quốc gia “Sinh viên với đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, nhu cầu đất nước” 8/2008 nhấn mạnh việc ngành giáo dục chủ động xây dựng chương trình chú trọng thực hành, chu

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

…o0o…

ĐINH THỊ THU HẰNG

NHA TRANG

Trang 2

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

…o0o…

ĐINH THỊ THU HẰNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Chúng tôi xin chân thành c ảm ơn:

- Ban Giám hi ệu trường ĐHSP TP.HCM, phòng Sau đại học và các phòng ch ức năng liên quan

- Các th ầy cô giáo khoa Tâm lý giáo dục của trường đã tạo nhiều điều

ki ện thuận lợi cho chúng tôi học tập và nghiên cứu

- Ban giám hi ệu Trường CĐSP TW Nha Trang, Ban chủ nhiệm Khoa Giáo d ục mầm non, Ban giám hiệu các cơ sở giáo dục mầm non và các giáo viên nhóm/ l ớp đã tạo điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ và cung cấp nhiều thông tin, tài li ệu nghiên cứu luận văn

- Các em sinh viên khóa 14, h ệ cao đẳng của khoa Giáo dục mầm non – Trường CĐSP TW Nha Trang đã cung cấp nhiều thông tin cho quá trình nghiên c ứu luận văn

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS Ngô Đình Qua, thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi nghiên c ứu và hoàn tất luận văn

Tác gi ả

Đinh Thị Thu Hằng

Trang 4

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của riêng tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Ngô Đình Qua Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn này

là trung th ực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Trang 5

BCĐTTCS : Ban chỉ đạo thực tập cơ sở

Trang 6

M ỤC LỤC

L ỜI CẢM ƠN 3

L ỜI CAM ĐOAN 4

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5

M ỤC LỤC 6

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG 9

M Ở ĐẦU 1

1 Lý do ch ọn đề tài 1

2 M ục đích nghiên cứu 3

3 Khách th ể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhi ệm vụ nghiên cứu 5

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Gi ới hạn phạm vi nghiên cứu 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰCTẬP SƯ PHẠM 8

1.1 L ịch sử nghiên cứu vấn đề 8

1.1.1 Các h ội thảo, hội nghị chuyên đề do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ ch ức: 8

1.1.2 Đề tài khoa học và một số tài liệu chuyên đề khác 9

1.2 H ệ thống khái niệm trong đề tài 12

1.2.1 Qu ản lý 12

1.2.2 Qu ản lý giáo dục 15

1.2.3 Qu ản lý trường học 17

1.2.4 Th ực tập sư phạm 18

1.2.5 Qu ản lý hoạt động thực tập sư phạm 20

1.3 M ột số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài 22

1.3.1 Qu ản lý trường Cao đẳng 22

Trang 7

1.3.3 Ho ạt động thực tập sư phạm 25

1.3.4 Qu ản lý hoạt động thực tập sư phạm 30

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TH ỰC TẬP SƯ PHẠM CỦA SINH VIÊN KHOA GIÁO DỤC M ẦM NON – TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TRUNG ƯƠNG NHA TRANG 37

2.1 Giới thiệu khái quát về Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương (CĐSP TW) Nha Trang 37

2.1.1 L ịch sử hình thành và phát triển 37

2.1.2 Gi ới thiệu về khoa Giáo dục mầm non 39

2.2 Mô tả công cụ dùng để khảo sát thực trạng 42

2.2.1 Cơ sở tâm lý học 42

2.2.2 Cơ sở lý luận dạy học 43

2.2.3 Cơ sở khoa học quản lý 43

2.3 Th ực trạng quản lý hoạt động thực tập của sinh viên khoa GDMN – Trường CĐSP TW Nha Trang 45

2.3.1 Đánh giá về công tác lập kế hoạch thực tập của các chủ thể quản lý 45

2.3.2 Đánh giá về công tác tổ chức hoạt động thực tập của sinh viên khoa Giáo d ục mầm non 47

2.3.3 Đánh giá về công tác chỉ đạo hoạt động thực tập 57

2.3.4 Đánh giá về công tác kiểm tra – đánh giá hoạt động thực tập sư ph ạm của sinh viên khoa Giáo dục mầm non 63

2.3.5 Đánh giá về công tác phối hợp quản lý hoạt động thực tập giữa các ch ủ thể 66

2.3.6 Nguyên nhân c ủa thực trạng 68

2.3.7 Nh ận xét chung về thực trạng 70

2.4 M ột số biện pháp quản lý được đề xuất 74

2.4.1 Cơ sở xác lập biện pháp 74

2.4.2 M ột số biện pháp cụ thể 74

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

Trang 8

2 Ki ến nghị 83 TÀI LI ỆU THAM KHẢO 85

Trang 9

DANH M ỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG

Sơ đồ 1.1 Chu trình quản lý 24

B ảng 2.1 Cơ cấu nhân lực khoa giáo dục mầm non 38

B ảng 2.2 Quy mô đào tạo của các cơ sở thực tập được khảo sát 39

B ảng 2.3 Kết quả đánh giá về công tác lập kế hoạch TT của các chủ thể quản lý 43

B ảng 2.4 Kết quả đánh giá về công tác biên chế đoàn TT 45

B ảng 2.5 Kết quả đánh giá về công tác phân công GV hướng dẫn TT 47

B ảng 2.6 Kết quả đánh giá về công tác phân công GV chấm thi quá trình, cuối đợt 49

B ảng 2.7 Kết quả đánh giá về công tác tổ chức trong giai đoạn chuẩn bị 51

B ảng 2.8 Kết quả đánh giá về công tác tổ chức trong giai đoạn tiến hành thực tập 53

Bảng 2.9 Kết quả đánh giá về công tác phổ biến kế hoạch TT 56

B ảng 2.10 Kết quả đánh giá về công tác chỉ đạo trong quá trình triển khai hoạt động TT 58

B ảng 2.11 Kết quả đánh giá về công tác kiểm tra – đánh giá hoạt động TT 61

B ảng 2.12 Kết quả đánh giá về công tác phối hợp quản lý TT 64

B ảng 2.13 Kết quả đánh giá về các nguyên nhân của thực trạng 66

B ảng 2.14 Kết quả đánh giá về mức độ cần thiết của các biện pháp 73

Bảng 2.15 Kết quả đánh giá về mức độ khả thi của các biện pháp 76

Trang 10

M Ở ĐẦU

1 Lý do ch ọn đề tài

Giáo dục và đào tạo được xem là quốc sách hàng đầu, là một trong

những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đại hội Đảng lần thứ X đã đề ra phương hướng, nhiệm vụ phát triển giáo

dục: “Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học, đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng

tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh”

Đối với các trường cao đẳng, đại học, yêu cầu về tính tích cực, chủ động, tự học của sinh viên rất cao Việc đổi mới phương pháp dạy học phải lấy

việc phát triển năng lực thực hành, giải quyết vấn đề của sinh viên làm định hướng Công tác thực tập là khâu quan trọng quyết định khả năng thích ứng và

chất lượng công tác của sinh viên sau khi tốt nghiệp Trong buổi hội thảo “Công tác thực tập sư phạm ở các trường sư phạm” được tổ chức ngày 29 – 4 – 2008 tại trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh, 49 bài tham luận của các tác giả từ các viện nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng, sở giáo dục và đào tạo… đã chia sẻ quan điểm về thực tập và giải pháp nâng cao chất lượng thực tập Nhiều ý kiến cho rằng công tác thực tập hiện nay của các trường sư phạm hầu như bị thả nổi, chưa được coi trọng như công tác đào tạo chuyên môn Vì thế, nâng cao chất lượng thực tập là vấn đề phải được đặc biệt coi trọng trong thời gian tới

Thực trạng việc làm của sinh viên sau khi ra trường cũng cho thấy tỷ lệ

lớn sinh viên tốt nghiệp không tìm được việc làm hoặc làm những việc không đúng chuyên môn Một trong những trở ngại lớn của sinh viên tốt nghiệp khi tìm

việc làm là họ không có kinh nghiệm công tác Trong khi các nhà tuyển dụng mong muốn có thể tuyển được những nhân viên thích ứng ngay được với công

việc thì thực tế là họ thường phải tuyển dụng sinh viên mới tốt nghiệp về rồi đào

Trang 11

tạo lại Do đó, nhiều nhà tuyển dụng đã quay sang tìm cách chiêu mộ các nhân viên đang làm việc cho các đơn vị khác

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng hiện nay đa số sinh viên tốt nghiệp không đáp ứng ngay được yêu cầu công việc là do đào tạo của các trường cao đẳng, đại học vẫn nặng về lý thuyết, học thuật mà chưa chú trọng đúng mức đến vấn đề thực hành, thực tập của sinh viên Phương châm giáo dục “học đi đôi

với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn” chưa được thực hiện triệt để trong các nhà trường Sự liên hệ chặt chẽ giữa nhà trường và thực tế cuộc sống chưa được đảm bảo Đa số thời gian học tập của sinh viên là thời gian lên lớp học lý thuyết

Hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của sinh viên hiện nay cũng thường chỉ chú trọng đến việc đo kiến thức mà chưa chú trọng đúng mức đến sự phát triển kỹ năng trí tuệ và kỹ năng thực hành nghề Thời gian cho hoạt động tự

học hay các hoạt động thực hành, thực tập của sinh viên là rất hạn chế Ngoài ra, trong một số trường hợp, hoạt động thực tập của sinh viên còn mang nặng tính hình thức, đối phó do công tác quản lý thực tập của nhà trường không hiệu quả

Đối với các trường sư phạm, thực tập sư phạm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc giúp sinh viên rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, hình thành và phát triển lòng yêu nghề Các thầy cô giáo trong tương lai không được phép có

những sai sót trên học trò của họ bởi vì giáo dục không cho phép có thứ phẩm và

phế phẩm Chính vì thế, việc rèn nghề trên giảng đường các trường sư phạm càng là vấn đề đặc biệt quan trọng và đòi hỏi phải được thực hiện thật tốt Với sinh viên chuyên ngành Giáo dục mầm non, thực tập sư phạm càng có ý nghĩa quan trọng, bởi vì đối tượng chăm sóc, giáo dục của họ là trẻ em từ 0 đến 6 tuổi,

độ tuổi non nớt nhất của cuộc đời Lộ trình phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi đến năm 2015, dự kiến cả nước sẽ thiếu khoảng 20000 giáo viên mầm non Con

số đó không cho phép giáo viên mới được nhận về trường mầm non có thời gian

tiếp cận từ từ với công việc mà đòi hỏi họ phải vào cuộc ngay với vai trò của

một giáo viên mầm non thực sự

Trang 12

Từ khi thành lập đến nay, Trường Cao đẳng sư phạm Trung ương (CĐSP TW ) – Nha Trang luôn xem trọng công tác thực tập sư phạm, coi đây là

một phần thiết yếu tạo nên chất lượng giáo dục của nhà trường Khoa Giáo dục

mầm non là khoa giàu truyền thống nhất Trường và cũng là Khoa hiện có số sinh viên theo học đông nhất Tuy nhiên, cho đến nay nhà trường vẫn chưa có

một công trình nghiên cứu khoa học nào về công tác quản lý hoạt động thực tập

sư phạm

Xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn như trên, chúng tôi quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Thực trạng quản lý hoạt động thực tập sư

nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động thực tập của sinh viên khoa Giáo

dục mầm non

2 Mục đích nghiên cứu

- Xác định được thực trạng công tác quản lý hoạt động thực tập sư

phạm của sinh viên khoa Giáo dục mầm non – Trường CĐSP TW Nha Trang

- Đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý

hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên khoa Giáo dục mầm non – Trường CĐSP TW Nha Trang

3 Khách th ể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách th ể nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động đào tạo của trường CĐSP TW – Nha Trang

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng quản lý hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên khoa Giáo dục mầm non – Trường CĐSP TW Nha Trang

4 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên khoa Giáo

Trang 13

việc xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động thực tập sư phạm, tổ chức và chỉ đạo

việc thực hiện kế hoạch đó, nhưng còn hạn chế trong khâu đánh giá việc thực

hiện kế hoạch quản lý hoạt động thực tập sư phạm

Trang 14

5 Nhi ệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động thực tập sư

phạm

- Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên khoa Giáo dục mầm non – Trường CĐSP TW Nha Trang và chỉ ra được một số nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó

- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thực

Trang

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Cơ sở phương pháp luận

Các quan điểm phương pháp luận được vận dụng ở đề tài này gồm:

6.1.1 Quan điểm hệ thống – cấu trúc

Quan điểm hệ thống – cấu trúc đòi hỏi chúng ta phải xem xét công tác

quản lý hoạt động thực tập sư phạm là một hệ thống bao gồm các yếu tố cấu thành: mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, kết quả quản lý, nhà quản

lý, đối tượng quản lý, đặc biệt là mối quan hệ biện chứng giữa các yếu tố đó

6.1.2 Quan điểm lịch sử - logic

Quan điểm lịch sử - logic đòi hỏi nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên khoa Giáo dục mầm non – Trường CĐSP

TW Nha Trang cần phải đặt trong tương quan quá trình phát triển của nhà trường Đồng thời, việc trình bày các nội dung, kết quả nghiên cứu phải tuân theo trình tự phù hợp, thể hiện mối tương quan logic chặt chẽ, khoa học

6.1.3 Quan điểm thực tiễn

Quan điểm thực tiễn đòi hỏi nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động

thực tập sư phạm của sinh viên khoa Giáo dục mầm non – Trường CĐSP TW Nha Trang cần phải xuất phát từ thực tiễn và tôn trọng kết quả thực trạng đã

khảo sát được để rút ra các kết luận phù hợp Trên cơ sở đó, đề xuất các biện

Trang 15

pháp tác động phù hợp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý hoạt động

thực tập sư phạm

6.2 Các phương pháp nghiên cứu

6.2.1 Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết

6.2.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết

Phương pháp này được sử dụng để hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu

vấn đề cũng như cơ sở lý luận liên quan đến đề tài, đó là lý luận về quản lý nói chung và quản lý hoạt động thực tập sư phạm nói riêng

6.2.1.2 Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết

Phương pháp này được sử dụng để sắp xếp các vấn đề lý luận theo

diễn tiến phát triển và là cơ sở để dự đoán những xu hướng tiếp theo

6.2.2 Các phương pháp nghiên cứu thực trạng

6.2.2.1 Điều tra viết

- Mục đích: nhằm thu thập thông tin để chứng minh giả thuyết nghiên

Trang 16

của các đối tượng liên quan

- Đối tượng: một số cán bộ quản lý, giáo viên hướng dẫn thực tập sư

phạm và sinh viên năm thứ 2, 3 hệ CĐSP Mầm non chính qui

7 Gi ới hạn phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động thực

tập sư phạm của sinh viên khoa Giáo dục mầm non, hệ CĐSP chính quy đào tạo

tại trường CĐSP TW Nha Trang

Trang 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT

ĐỘNG THỰCTẬP SƯ PHẠM 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Hoạt động thực tập để hình thành, rèn luyện kỹ năng nghề chuẩn bị sẵn sàng cho sinh viên ra trường bắt nhịp ngay vào công việc Các trường sư phạm, các trường y khoa, từ lâu, đã rất chú trọng vấn đề tổ chức hoạt động thực tập cho sinh viên Vấn đề này được nhiều nhà sư phạm, nhà nghiên cứu khoa học giáo

dục quan tâm nghiên cứu

Ý thức sâu sắc tầm quan trọng của hoạt động thực tập trong trường sư

phạm, từ những năm 70, Bộ Giáo dục và Đào tạo (trước đây là Bộ Giáo dục) đã ban hành bộ chương trình thực tập sư phạm thống nhất cho tất cả các trường sư

phạm Qua nhiều lần điều chỉnh, bổ sung (1974, 1982, 1986), chương trình TTSP được ban hành kèm theo các quyết định số 2677/GD-ĐT ngày 03/12/1993, quyết định số 3086/GD-ĐT ngày 27/7/1996, quyết định số 3637/GD-ĐT ngày 30/8/1996 và quyết định số 2493/GD-ĐT ngày 25/7/1995

của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào là bộ chương trình chính thức được áp dụng

ở các trường CĐSP hiện nay Kèm theo chương trình TTSP, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã ban hành một số văn bản hướng dẫn về quy trình, cách thức tổ

chức thực hiện

Tuy nhiên, thực tiễn giáo dục những năm gần đây liên tục có những sự điều chỉnh, đổi mới Điều đó đặt ra những đòi hỏi ngày càng cao cho đội ngũ giáo viên, đặc biệt là các giáo viên trẻ Do đó, vấn đề thực tập sư phạm, nâng cao chất lượng thực tập sư phạm đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu

1.1.1 Các h ội thảo, hội nghị chuyên đề do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ

ch ức:

- Hội thảo “Thực tập sư phạm tập trung – thực trạng, nguyên nhân và

giải pháp” (1993)

Trang 18

- Hội thảo “Nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” (1996)

- Hội thảo “Công tác thực tập sư phạm ở các trường sư phạm” (4/2008) xoay quanh vấn đề đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao

chất lượng công tác thực tập sư phạm

- Hội thảo khoa học quốc gia “Sinh viên với đào tạo đáp ứng nhu cầu

xã hội, nhu cầu đất nước” (8/2008) nhấn mạnh việc ngành giáo dục chủ động xây dựng chương trình chú trọng thực hành, chuẩn bị kỹ năng nghề cho người

học; các cơ sở đào tạo tăng cường tổ chức các hoạt động, các loại hình câu lạc

bộ để sinh viên có điều kiện rèn luyện các kỹ năng liên quan đến nghề, phát huy được năng lực của bản thân sau khi ra trường

1.1.2 Đề tài khoa học và một số tài liệu chuyên đề khác

- Tài liệu “Hỏi đáp về thực tập sư phạm” (1993) của tập thể nhà giáo ở trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh, ĐHSP Huế, ĐHSP Quy Nhơn và ĐHSP Cần Thơ do PGS Bùi Ngọc Hồ chủ biên có tính chất là một cẩm nang thực tập sư

phạm cho sinh viên và cũng là tài liệu hữu dụng cho các cán bộ quản lý, giảng viên sư phạm Tài liệu khẳng định mục tiêu, ý nghĩa, tầm quan trọng của hoạt động thực tập sư phạm trong quá trình đào tạo giáo viên Những nội dung cơ bản

của thực tập sư phạm (giao tiếp sư phạm, thực tập giảng dạy, thực tập công tác

chủ nhiệm lớp) đã được đề cập một cách cụ thể dưới hình thức hỏi – đáp sinh động, có hệ thống, giúp các sinh viên chuẩn bị đi thực tập hiểu được các yêu cầu

về thái độ, tác phong, nhận thức của một giáo viên Các tác giả đã trình bày một

số thao tác nghề nghiệp cụ thể như cách thức trình bày “Sổ thực tập sư phạm”; xây dựng các dạng kế hoạch; thực tập giảng dạy một số môn học cụ thể Đây là

một tài liệu quý, có thể làm cơ sở cho việc nghiên cứu hoạt động thực tập sư

phạm

- Chuyên luận “Hình thành kỹ năng sư phạm” (1995) của GS Nguyễn

Hữu Dũng phân tích đặc điểm của kỹ năng sư phạm, những nguyên tắc có thể áp

Trang 19

dụng để định hướng cho việc hình thành các kỹ năng sư phạm cho sinh viên trên

cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm của các nước có nền giáo dục tiên tiến Trong đó, tác giả đã đặc biệt nhấn mạnh việc hình thành kỹ năng sư phạm cho sinh viên trong giai đoạn thực tập sư phạm tập trung: các bước để tiến hành thực hiện

những nhiệm vụ sư phạm; hình thành những kỹ năng cụ thể như kỹ năng lập kế

hoạch dạy học, kỹ năng thiết kế và tiến hành bài học…

Luận án Phó tiến sĩ “Xây dựng qui trình luyện tập các kỹ năng giáo

d ục cơ bản trong các hình thức thực hành, thực tập sư phạm” (1996) của tác

giả Trần Anh Tuấn đã đưa ra quy trình rèn luyện kỹ năng giáo dục như là một trong những giải pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho SV sư

phạm

Chuyên luận “Thực tập sư phạm” (1997) của Tiến sỹ Nguyễn Đình

Chỉnh đã trình bày những vấn đề cơ bản :Xácđịnh nội hàm khái niệm cơ bản là năng lực sư phạm; mối quan hệ giữa lý thuyết và thực hành; thực tập sư phạm đối với những môn học công cụ như: tâm lý học, giáo dục học, phương pháp dạy

học bộ môn; các hình thức tổ chức thực tập sư phạm ở các trường sư phạm

Giáo trình “Ki ến tập và thực tập sư phạm” (1999) của TS Nguyễn

Đình Chỉnh và TS Phạm Trung Thanh dùng cho các trường CĐSP Giáo trình đã

khẳng định vị trí, vai trò và ý nghĩa của kiến tập, thực tập sư phạm trong quá trình đào tạo giáo viên; những nguyên tắc cơ bản chỉ đạo việc tổ chức kiến tập

và thực tập sư phạm; nội dung, phương pháp, kết quả kiến tập và thực tập sư

phạm Nhiều tồn tại của hoạt động thực tập sư phạm cũng được đề cập và đề

xuất các giải pháp để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề Giáo trình này là một cẩm nang thiết thực cho sinh viên sư phạm Tuy nhiên, tác

phẩm được viết chưa sinh động, còn nặng về lý thuyết

Hội thảo quốc gia về đào tạo nhân lực công nghệ cao theo nhu cầu xã

hội do Bộ Khoa học & Công nghệ, Bộ Giáo dục & Đào tạo tổ chức vào tháng 4/2009 đã chỉ rõ để có nguồn nhân lực công nghệ cao cần phải đảm bảo quan hệ

hợp tác hữu hiệu giữa các trường đại học, viện nghiên cứu; sớm hình thành

Trang 20

chuỗi phòng thí nghiệm công nghệ; nhà nước có chính sách khuyến khích hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia làm công tác đào tạo

Luận văn thạc sĩ “Quản lý hoạt động thực tập sư phạm ở trường Cao đẳng sư phạm Nha Trang – thực trạng và giải pháp” (2003) của tác giả Phan Phú – Trường CĐSP Nha Trang Công trình này đi sâu vào việc phân tích thực trạng

của việc quản lý hoạt động thực tập tại trường CĐSP Nha Trang, các nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó và đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động thực tập

hiệu quả hơn

Luận văn thạc sĩ “Thực trạng việc quản lý thực tập ở Trường Cao đẳng bán công Hoa Sen và một số giải pháp” của tác giả Bùi Trân Thúy – Trường Cao đẳng bán công Hoa Sen Đây là công trình nghiên cứu phân tích thực trạng

của việc quản lý thực tập của trường Hoa Sen và đề xuất một số giải pháp cụ thể

nhằm giúp cho nhà trường, các bộ phận liên quan có thể quản lý việc thực tập

của sinh viên một cách chặt chẽ, hiệu quả cao

Luận văn thạc sĩ “Thực trạng quản lý báo chí tại trường Cao đẳng phát thanh – truyền hình II”, 2009 của tác giả Nguyễn Thị Mai Thu Công trình này nghiên cứu thực trạng việc quản lý thực tập của sinh viên báo chí nhằm đề xuất

một số giải pháp cụ thể cho các cấp quản lý có thể nâng cao chất lượng thực tập

của sinh viên hệ cao đẳng và học sinh hệ trung học của trường Cao đẳng phát thanh – truyền hình II

Luận văn thạc sĩ “Thực trạng quản lý thực tập tại trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch”, năm 2009 của tác giả Nguyễn Thị Kim Thoa Công trình này đi sâu nghiên cứu thực trạng quản lý thực tập của sinh viên y khoa

nhằm đề xuất một số giải pháp cho các cấp quản lý có thể quản lý hoạt động

thực tập của sinh viên hiệu quả hơn

Luận văn thạc sĩ “ Thực trạng quản lý hoạt động thực tập ở khoa điều dưỡng – kỹ thuật y học, Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh”, 2010 của tác giả Nguyễn Doãn Cường Luận văn đi sâu phân tích thực trạng quản lý hoạt động

Trang 21

thực tập ở khoa điều dưỡng – kỹ thuật y khoa, Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh

nhằm đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động này

Như vậy, nghiên cứu về hoạt động thực tập sư phạm đã có nhiều công trình với các góc độ khác nhau Nhìn chung, các công trình nghiên cứu, dù hình

thức khác nhau, đều có chung một mục tiêu là nâng cao chất lượng đào tạo Ngoài ra, các trường sư phạm hàng năm đều tổ chức các hội nghị tổng kết thực

tập sư phạm nhưng chủ yếu dừng lại ở việc tổng kế thành tích, chưa đi sâu vào rút kinh nghiệm công tác quản lý chỉ đạo thực tập sư phạm Tại Trường CĐSP

TW Nha Trang, cho đến nay chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về

thực trạng quản lý hoạt động thực tập sư phạm Vì vậy, luận văn cố gắng xây

dựng một hệ thống lý luận cơ bản và phân tích thực trạng công tác quản lý hoạt động thực tập sư phạm ở một trường CĐSP, rút ra những ưu điểm và hạn chế, từ

đó đề xuất một số biện pháp khả thi để tăng cường hiệu quả công tác quản lý

hoạt động thực tập sư phạm ở Trường CĐSP TW – Nha Trang

1.2 H ệ thống khái niệm trong đề tài

1.2.1 Qu ản lý

Hiện nay, có nhiều định nghĩa về quản lý

Theo Từ điển tiếng Việt do trung tâm từ điển ngôn ngữ Hà Nội, xuất

bản 1992, quản lý có nghĩa là: Trông coi và gìn giữ theo những yêu cầu nhất định; Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định

Theo Từ điển Giáo dục học thì “Quản lý là hoạt động tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo trong cuốn Khoa học tổ chức và quản lý

một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Thống kê, Hà Nội thì thuật ngữ “Quản lý” tiếng Việt gốc Hán đã lột tả bản chất của hoạt động này trong thực tiễn Nó

gồm hai quá trình tích hợp vào nhau Quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn,

Trang 22

duy trì ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa hệ vào thế “phát triển”

Theo F Taylor: quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và

Theo Đại học Bách khoa Liên Xô, 1997 thì quản lý là chức năng của

những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật),

nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện

những chương trình, mục đích nhất định

Theo tác giả Trần Kiểm: quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội

Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách

thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung

Theo tác giả Nguyễn Bá Sơn: quản lý là tác động có mục đích đến tập

thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động

Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội

của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường

Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể

quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành

và đạt được mục đích của tổ chức

Trang 23

Nhìn chung, các định nghĩa trên tuy khác nhau về thuật ngữ, cách diễn đạt nhưng đã cho chúng ta cái nhìn tổng thể về khái niệm quản lý Hoạt động

quản lý bao gồm các thành phần: chủ thể quản lý và tác động trong quản lý, mục tiêu quản lý và đối tượng quản lý Đó là hoạt động hướng đích rất rõ ràng nhằm giúp tổ chức khai thác triệt để các cơ hội trong các điều kiện biến động không

ngừng của môi trường

Theo chúng tôi, quản lý là hệ thống tác động có định hướng, có tổ

chức của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý thông qua việc thực hiện một cách sáng tạo các chức năng quản lý nhằm khai thác triệt để nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để tối ưu hóa mục tiêu đã xác định

Như vậy, quản lý có những đặc điểm sau:

Thứ nhất, hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội;

Thứ hai, hoạt động quản lý là những tác động có mục đích xác định;

Thứ ba, hoạt động quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức

Điều đặc biệt cần nhấn mạnh là quản lý trong lĩnh vực xã hội luôn là

hoạt động tác động qua lại, hai chiều Điều này được V.I Lênin chỉ ra “Trí tuệ

của hàng chục triệu con người sáng tạo sẽ tạo ra cái cao hơn rất nhiều so với sự tiên đoán vĩ đại và thiên tài của cá nhân”

Bản chất của hoạt động quản lý là tổ chức, chỉ huy và điều khiển của

chủ thể quản lý phù hợp quy luật nhằm thực hiện có hiệu quả những mục tiêu

của tổ chức đã đề ra Hoạt động quản lý mang tính khoa học cao, bởi sự tác động

giữa chủ thể quản lý đến khách thể quản lý thông qua công cụ, phương tiện, phương pháp phù hợp với quy luật khách quan Hoạt động quản lý tính nghệ thuật, thể hiện ở những tác động quản lý hợp quy luật, hợp hoàn cảnh Hoạt động quản lý vừa có tính khách quan vừa có tính chủ quan vì được thực hiện bởi

chủ thể quản lý Quản lý còn có tác dụng định hướng sự phát triển của tổ chức trên cơ sở xác định mục tiêu và hướng mọi nỗ lực của các cá nhân, của tổ chức

Trang 24

vào mục tiêu chung đó; tổ chức, điều hòa, phối hợp và hướng dẫn hoạt động của các cá nhân trong tổ chức, giảm độ bất định nhằm đạt được mục tiêu quản lý đã xác định; tạo ra động lực lao động bằng cách kích thích, đánh giá, khen thưởng, trách phạt, tạo ra môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự phát triển cá nhân và

tổ chức, đảm bảo sự phát triển ổn định, bền vững

1.2.2 Qu ản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là một bộ phận hợp thành của hệ thống quản lý xã

hội, thuộc lĩnh vực quản lý văn hóa tinh thần Quản lý giáo dục là loại hình quản

lý phức tạp do hệ thống giáo dục có mục tiêu tổng hợp cao, mang tính nhất thể hóa, trải rộng trong phạm vi không gian và thời gian Chính điều này đòi hỏi

hoạt động quản lý giáo dục phải huy động được lực lượng toàn xã hội tham gia vào quán trình giáo dục thể hệ trẻ nhằm đáp ứng các mục tiêu kinh tế - xã hội

của đất nước

Theo M.M Meechti – Zade, quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp (tổ chức, phương pháp cán bộ, kế hoạch hóa, tài chính, cung tiêu…) nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như

dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về

chất”

Theo TS Trần Kiểm thì khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cấp độ, hai cấp độ chủ yếu là cấp vĩ mô và cấp vi mô Đối với cấp vĩ mô, quản lý giáo

dục là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống,

Trang 25

hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục của nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng

và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục Đối với cấp vi mô, quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống

những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài trường nhằm thực

hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường

Theo TS Nguyễn Gia Quý, quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức

của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã định, trên cơ sở nhận thức vận dụng đúng những qui luật khách quan của

Hệ thống giáo dục quốc dân

Nhìn chung, các định nghĩa về quản lý giáo dục ở trên, tuy có khác nhau về câu chữ, cách diễn đạt, song đều thể hiện sự thống nhất xác định hoạt động quản lý giáo dục gồm:

Chủ thể quản lý: bộ máy quản lý các cấp, đóng vai trò quan trọng là các cán bộ quản lý, những người điều hành toàn bộ hoạt động giáo dục

Khách thể quản lý: hệ thống giáo dục quốc dân, các trường học, người

dạy, học

Quan hệ quản lý: đó là những mối quan hệ giữa người học và người

dạy; quan hệ giữa người quản lý với người dạy, người học; quan hệ giữa người

dạy với cộng đồng… Các mối quan hệ đó có ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo,

chất lượng hoạt động của nhà trường, của toàn bộ hệ thống giáo dục

Tóm lại, theo chúng tôi, quản lý giáo dục là hệ thống tác động liên tục

có định hướng, có tổ chức của chủ thể quản lý giáo dục lên khách thể quản lý giáo dục về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế… bằng một hệ thống luật

lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các biện pháp, các phương tiện cụ thể, trên cơ

sở vận dụng các quy luật của quá trình giáo dục nhằm tạo ra môi trường và điều

kiện thuận lợi cho sự tối ưu hóa mục tiêu giáo dục đã xác định

Trang 26

Quản lý giáo dục phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản, đó là nguyên

tắc đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng, nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, tính kế hoạch và thực tiễn, nguyên tắc tập trung dân chủ

Nói cách khác, quản lý giáo dục là tìm kiếm, xây dựng những giải pháp, biện pháp quản lý phù hợp dựa trên điều kiện thực tế về nhân lực, về vật

lực, tài lực của một cơ quan giáo dục nhằm đạt tới sự phát triển tối ưu cho cơ quan đó trong mối tương quan với yêu cầu phát triển của xã hội Quản lý giáo

dục được xem như một khoa học nhằm góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng đào tạo

1.2.3 Qu ản lý trường học

Trường học là bộ phận của xã hội, là tổ chức giáo dục cơ sở của Hệ

thống giáo dục quốc dân Hoạt động dạy học - giáo dục là hoạt động trung tâm

của trường học, mọi hoạt động đa dạng khác đều hướng vào việc thực hiện hoạt động trung tâm này Vì vậy, quản lý trường học ( quản lý nhà trường) thực chất

là quản lý hoạt động dạy học – giáo dục nhằm đạt tới mục tiêu đã xác định

Theo GS.VS Phạm Minh Hạc “quản lý nhà trường là thực hiện đường

lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh Việc quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục”

Theo PGS.TS Trần Tuấn Lộ “Quản lý trường học là sự quản lý của

hiệu trưởng đó với toàn bộ những con người, những hoạt động, những tổ chức

và những phương tiện vật chất, kỹ thuật, tài chính của trường để đạt cho được

mục tiêu của sự giáo dục (và đào tạo) học sinh trường đó”

Như vậy, quản lý trường học là hoạt động hướng đích, có tổ chức của

chủ thể quản lý tác động đến các hoạt động của nhà trường hướng vào việc thực

hiện tối ưu mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đã xác định Nói cách khác, quản

Trang 27

lý trường học là hệ thống tác động của các chủ thể quản lý trường học nhằm tập

hợp và quản lý hiệu quả các hoạt động của người dạy, người học và các lực lượng giáo dục khác và huy động tối đa các nguồn lực giáo dục khác để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường

1.2.4 Th ực tập sư phạm

Theo từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê cb), thực tập là làm trong thực tế

để áp dụng và củng cố kiến thức lý thuyết, trau dồi thêm về nghiệp vụ chuyên

môn

Theo Đại từ điển tiếng Việt (Nguyễn Như Ý cb), thực tập là tập làm trong thực tế để áp dụng, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn: sinh viên đi thực tập

ở nhà máy, sau đợt thực tập phải nộp tổng kết, báo cáo cho nhà trường

Theo định nghĩa của từ điển La Rousse, thực tập là giai đoạn học tập, nghiên cứu qua thực tế, được yêu cầu đối với học viên theo học một số nghề (thực tập luật sư, thực tập sư phạm), cũng là giai đoạn mà một người phải tạm

thời đến làm việc tại doanh nghiệp để hoàn tất chương trình đào tạo

Nhìn chung, các định nghĩa tuy khác nhau về diễn đạt nhưng đều thống

nhất ở điểm xác định thực tập là giai đoạn tập làm nghề có tính chất bắt buộc

của sinh viên một số ngành đào tạo

1.2.4.2 Thực tập sư phạm

Thực tập sư phạm là hình thức rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cơ bản

của sinh viên các trường sư phạm Nghiệp vụ sư phạm biểu hiện trình độ chuyên môn và năng lực nghề nghiệp, bao gồm hệ thống các năng lực sư phạm mà sinh viên phải rèn luyện ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường sư phạm nhằm hoàn thành tốt các nhiệm vụ dạy học và giáo dục theo yêu cầu của thực tiễn giáo

dục Nghiệp vụ sư phạm nhấn mạnh đến khả năng hoạt động độc lập, sáng tạo trong thực tiễn giáo dục phong phú, sinh động

Trang 28

Trong quá trình đào tạo ở các trường sư phạm thì nghiệp vụ sư phạm chiếm vị trí trung tâm Bên cạnh việc cung cấp hệ thống tri thức khoa học cơ

bản, khoa học sư phạm và khoa học chuyên ngành, việc hình thành hệ thống kỹ năng nghề nghiệp để thực hiện nhiệm vụ sư phạm của giáo viên là vô cùng quan

trọng Việc hình thành hệ thống kỹ năng nghề nghiệp đó được thực hiện chủ yếu thông qua các bộ môn nghiệp vụ sư phạm, bao gồm nghiệp vụ sư phạm thường xuyên, kiến tập sư phạm và thực tập sư phạm

Thực tập sư phạm là một hình thức thực hành nghề nghiệp trong quá trình đào tạo giáo viên Đó là quá trình mà người sinh viên tập vận dụng những tri thức nghề nghiệp để rèn luyện những kỹ năng sư phạm Nói cách khác, đó là quá trình vận dụng những kiến thức tổng hợp về khoa học sư phạm và khoa học chuyên ngành để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục trong một môi trường thực nhằm hình thành những năng lực sư phạm và phẩm chất nhân cách

của người giáo viên trong tương lai

Theo tác giả Nguyễn Đình Chỉnh, “thực tập sư phạm là một giai đoạn quan trọng nhằm kiểm tra sự chuẩn bị về mặt lý luận và thực hành của sinh viên đối với việc độc lập công tác của họ, và hình thành những khả năng rộng lớn trong việc sáng tạo giải quyết những công việc của cá nhân người giáo viên tương lai”

Trong “Hỏi đáp về thực tập sư phạm” (1993), các tác giả đã khẳng định: “thực tập sư phạm là dịp thực hành có tính chất tổng hợp các kiến thức nghiệp vụ nhằm thực hiện những chức năng sư phạm của một nhà giáo” Đồng

thời, các tác giả cũng nhấn mạnh vị trí, ý nghĩa và tầm quan trọng vủa thực tập

sư phạm: “ thực tập sư phạm là một bộ phận hợp thành trọng yếu của quá trình đào tạo thầy giáo, là dịp thể hiện tập trung kết quả học tập và rèn luyện dưới mái trường sư phạm”

Thông qua thực tập sư phạm, người sinh viên có dịp thể nghiệm vốn

kiến thức đã học và tự khẳng định mình trong những tình huống, nhiệm vụ phong phú và sinh động của thực tiễn giáo dục Sinh viên có điều kiện củng cố,

Trang 29

mở rộng hệ thống kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ, giải quyết một cách độc

lập và sáng tạo những nhiệm vụ sư phạm được đặt ra theo yêu cầu của một

người giáo viên, trên cơ sở đó điều chỉnh kế hoạch học tập, rèn luyện để trở thành một người giáo viên thực sự có năng lực, thực hiện được chức năng, nhiệm vụ của một người giáo viên tương lai

Như vậy, hoạt động thực tập sư phạm có mục đích rõ ràng là rèn luyện, nâng cao năng lực sư phạm và hình thành các phẩm chất nhân cách cần thiết của

một người giáo viên tương lai cho sinh viên sư phạm thông qua việc cọ xát và làm việc tại một trường học cụ thể, góp phần đào tạo đội ngũ giáo viên đáp ứng được yêu cầu của người giáo viên trong tương lai

1.2.5 Qu ản lý hoạt động thực tập sư phạm

Quản lý hoạt động thực tập là quá trình vận dụng các chức năng quản

lý một cách sáng tạo để tổ chức, điều hành toàn bộ các hoạt động có liên quan đến việc thực tập Quá trình đó bao gồm các bước sau:

- Xây dựng kế hoạch thực tập với các nội dung, yêu cầu thực tập rõ ràng,

- Tổ chức thực hiện hoạt động thực tập với sự phân công, phân nhiệm cho từng nội dung công việc đến từng người, từng bộ phận có liên quan,

- Chỉ đạo việc thực hiện các hoạt động thực tập theo kế hoạch

- Đánh giá hoạt động thực tập

Đồng thời, quản lý thực tập cũng bao hàm ý nghĩa tìm những giải pháp

tốt nhất để thực hiện một cách có hiệu quả nội dung thực tập trên cơ sở đảm bảo

tạo những điều kiện thuận lợi giúp sinh viên có thể thực tập tốt và tích lũy thêm được kiến thức, kinh nghiệm cho bản thân Từ đó, giúp sinh viên củng cố và nâng cao kiến thức đã học cũng như hình thành nhận thức đúng đắn về nghề nghiệp và tình cảm với nghề

Trang 30

Quản lý thực tập được thực hiện tốt chính là thông qua các biện pháp

mà nâng cao hiệu quả thực tập cho sinh viên, làm cho thực tập trở thành một

thời gian bổ ích đối với sinh viên

Quản lý hoạt động thực tập sư phạm là quá trình vận dụng các chức năng quản lý một cách sáng tạo để tổ chức, điều hành toàn bộ các hoạt động

thực tập sư phạm nhằm đảm bảo thực hiện một cách có hiệu quả nội dung thực

tập sư phạm trên cơ sở vận dụng phương pháp và các hình thức tổ chức thực

hiện một cách khoa học đảm bảo những điều kiện thuận lợi về môi trường sư

phạm, điều kiện về cơ sở vật chất thông qua đội ngũ cán bộ, giáo viên hướng

dẫn thực tập, giúp sinh viên tham gia một cách tích cực, hiệu quả các hoạt động giáo dục, giảng dạy trong quá trình thực tập nhằm củng cố và hình thành những nét phẩm chất nhân cách và năng lực sư phạm theo những yêu cầu của mục tiêu đào tạo giáo viên

Quản lý hoạt động thực tập sư phạm là quản lý những hoạt động đa

dạng, phong phú được tiến hành đồng thời hay kế tiếp nhau, thâm nhập vào nhau, với sự tham gia của các lực lượng đào tạo (Cán bộ quản lý, giảng viên, giáo viên hướng dẫn thực tập…) và đối tượng đào tạo, trong đó sinh viên đóng vai trò là chủ thể của hoạt động thực tập sư phạm Những hoạt động đó được đặt trong mối quan hệ chỉ huy, phối hợp giữa các thành viên trong từng cơ sở thực

tập, giữa cơ sở thực tập sư phạm và cơ sở đào tạo, giữa các cấp quản lý, chỉ đạo

trực tiếp và gián tiếp

Quản lý hoạt động thực tập sư phạm phải đảm bảo mối quan hệ biện

chứng giữa các yếu tố trong quá trình đào tạo, đồng thời luôn gắn với yêu cầu không ngừng hoàn thiện quá trình đào tạo, hướng đến mục đích nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong trường sư phạm

Trang 31

1.3 M ột số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài

1.3.1 Qu ản lý trường Cao đẳng

Đào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông

hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người

có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành;

Mục tiêu đào tạo trình độ cao đẳng:

Luật giáo dục đại học 2012 (Điều 5): Đào tạo trình độ cao đẳng để sinh viên có kiến thức chuyên môn cơ bản, kỹ năng thực hành thành thạo, hiểu biết được tác động của các nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội trong thực tiễn và có

khả năng giải quyết những vấn đề thông thường thuộc ngành được đào tạo;

Nội dung và phương pháp đào tạo trình độ cao đẳng:

Điều 40, mục 4 Giáo dục đại học xác định:

Đào tạo trình độ cao đẳng phải bảo đảm cho sinh viên có những kiến

thức khoa học cơ bản và kiến thức chuyên môn cần thiết, chú trọng rèn luyện kỹ

năng cơ bản và năng lực thực hiện công tác chuyên môn

Phương pháp đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học phải coi trọng

việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho người học tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng

Tổ chức và quản lý đào tạo trình độ cao đẳng (điều 37)

Thứ nhất, việc tổ chức quản lý đào tạo được thực hiện theo niên chế

hoặc tín chỉ

Thứ hai, cơ sở giáo dục đại học tự chủ, tự chịu trách nhiệm tổ chức và

quản lý đào tạo theo khóa học, năm học và học kỳ, thực hiện quy chế và chương trình đào tạo đối với mỗi trình độ đào tạo, hình thức đào tạo

Thứ ba, cơ sở giáo dục đại học chỉ được liên kết đào tạo trình độ cao đẳng, đại học theo hình thức giáo dục thường xuyên với cơ sở giáo dục là trường

Trang 32

đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân với điều kiện cơ sở giáo dục được liên kết đào tạo bảo đảm các yêu cầu về môi trường sư phạm, cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện và cán bộ quản lý

1.3.2 Ch ức năng quản lý

Trong quản lý, chức năng quản lý là một phạm trù quan trọng, mang tính khách quan, độc lập tương đối Chức năng quản lý nảy sinh và là kết quả

của quá trình phân công lao động, là bộ phận tạo thành hoạt động quản lý tổng

thể, được tách riêng, có tính chất chuyên môn hóa

Chức năng quản lý là các dạng hoạt động khác nhau của hoạt động

quản lý, thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực

hiện mục tiêu quản lý

Thực chất, chức năng quản lý là hình thức tồn tại của các tác động

quản lý Chức năng quản lý là hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích của

chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý

Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về việc xác định các chức năng của quản lý giáo dục Tuy nhiên, hầu hết các tác giả đều đề cập tới bốn

chức năng cơ bản sau: hoạch định, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Các chức năng trên lập thành chu trình quản lý Chủ thể quản lý khi triển khai hoạt động quản

lý đều thực hiện chu trình này

Để thực hiện một dự án, hoạch định là công việc đầu tiên của nhà quản

lý, là việc làm cho tổ chức phát triển theo kế hoạch Tiếp đó, nhà quản lý phải xây dựng cơ cấu các bộ phận, quy định chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận, mối quan hệ giữa chúng Sau đó, nhà quản lý vận dụng khéo léo các phương pháp và nghệ thuật quản lý để chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch Cuối cùng, nhà quản lý

phải thường xuyên tiến hành giám sát, kiểm tra nhằm đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đề ra theo chuẩn đã xác định Việc thực hiện tất cả các chức năng

Trang 33

trên đều cần đến yếu tố thông tin Thông tin phải đầy đủ, chính xác, kịp thời, cập

nhật và liên tục

Để thực hiện một dự án, hoạch định là công việc đầu tiên của nhà quản

lý, là việc làm cho tổ chức phát triển theo kế hoạch Tiếp đó, nhà quản lý phải xây dựng cơ cấu các bộ phận, quy định chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận, mối quan hệ giữa chúng Sau đó, nhà quản lý vận dụng khéo léo các phương pháp và nghệ thuật quản lý để chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch Cuối cùng, nhà quản lý

phải thường xuyên tiến hành giám sát, kiểm tra nhằm đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đề ra theo chuẩn đã xác định Việc thực hiện tất cả các chức năng trên đều cần đến yếu tố thông tin Thông tin phải đầy đủ, chính xác, kịp thời, cập

mục tiêu của tổ chức Đấy là chức năng hoạch định của nhà quản lý

Hoạch định trong quản lý nói chung, cũng như trong quản lý giáo dục nói riêng rất quan trọng, là điều kiện tiên quyết của bất kỳ quá trình quản lý nào

là hành động đầu tiên của người quản lý, là việc làm cho tổ chức phát triển theo

kế hoạch Trong quản lý, đây là căn cứ mang tính pháp lý quy định hành động

của cả tổ chức

Thực hiện chức năng này, người quản lý phải hình thành bộ máy, cơ cấu các bộ phận (tùy theo tính chất công việc, có thể tiến hành phân công, phân nhiệm cho cá nhân), quy định chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận, mối quan hệ

giữa chúng

Trang 34

Chỉ đạo là nhiệm vụ tiếp theo của người quản lý Đây là khâu quan trọng

tạo nên thành công của kế hoạch dự kiến Chính khâu này, đòi hỏi người quản lý

phải vận dụng khéo léo các phương pháp và nghệ thuật quản lý

Thực hiện chức năng này nhằm đánh giá việc thực hiện các mục tiêu

đề ra Điều cần lưu ý là khi kiểm tra phải theo chuẩn Chuẩn phải xuất phát từ

mục tiêu, là đòi hỏi bắt buộc đối với mọi thành viên của tổ chức

hoạt động logic: hoạch định làm căn cứ pháp lý qui định hành động cho tổ chức

Tổ chức thực hiện bằng cách thiết lập cơ cấu tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế

hoạch cho phù hợp với qui luật, tiềm năng, cơ hội của tổ chức Kiểm tra tổng kết đánh giá thành tựu, rút ra những ưu điểm, hạn chế và tìm nguyên nhân để cải

tiến Tách rời hoặc bỏ qua thực hiện không đầy đủ các chức năng trên sẽ không đảm bảo được chất lượng và hiệu quả của công việc

1.3.3 Ho ạt động thực tập sư phạm

1.3.3.1 Vị trí, ý nghĩa của hoạt động thực tập sư phạm

Hoạt động thực tập sư phạm là hoạt động biểu hiện cao nhất ý nghĩa

học nghề của sinh viên sư phạm Hoạt động thực tập sư phạm góp phần quyết định vào việc nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên Nếu hệ thống tri thức lý

Trang 35

luận được xem là cành, là lá thì hệ thống kỹ năng nghề nghiệp, năng lực sư

phạm của sinh viên được hình thành chủ yếu trong hoạt động thực hành nghề nghiệp, đặc biệt là trong hoạt động thực tập sư phạm là hoa thơm, quả ngọt

Theo Nguyễn Đình Chỉnh, “thực tập sư phạm phải có một vị trí quan

trọng nhằm làm sao cho sinh viên phải thấy được sự khác biệt với chính mình trước đó và sự khác biệt đó phải được thể hiện bằng những hành vi chính xác

Nếu qua đợt thực tập sư phạm mà không có gì thay đổi thì đó không phải là một tình huống học tập thực sự mà chỉ là sân khấu hoặc trò chơi”

Các tác giả của “Hỏi đáp về thực tập sư phạm” nêu bật bốn ý nghĩa đặc

biệt quan trọng của thực tập sư phạm, đó là:

- Thay đổi môi trường và tính chất hoạt động,

- Rèn luyện các kỹ năng sư phạm,

- Được tiếp xúc với học sinh,

- Tiếp xúc với những người vừa là đồng nghiệp vừa là thầy

Đặt trong tổng thể cấu trúc chương trình đào tạo sinh viên sư phạm thì

thực tập sư phạm ở vị trí giữa và sau cùng của quá trình đào tạo Hiện nay, sinh viên sư phạm được tham gia hai đợt thực tập sư phạm Với sinh viên đại học thì đợt thực tập thứ nhất diễn ra vào học kỳ 2 của năm học thứ ba, đợt thực tập thứ hai diễn ra vào học kỳ 2 của năm học thứ tư Với sinh viên cao đẳng thì đợt thực

tập thứ nhất diễn ra vào học kỳ 2 của năm học thứ hai, đợt thực tập thứ hai diễn

ra vào học kỳ 2 của năm học thứ ba Với học sinh trung cấp thì đợt thực tập thứ

nhất diễn ra vào học kỳ 1 của năm học thứ hai và đợt thực tập thứ hai diễn ra vào học kỳ 2 của năm học thứ hai Do đó, hoạt động thực tập sư phạm có ý nghĩa rất lớn, thể hiện ở những khía cạnh sau:

Một là: nâng cao ý thức nghề nghiệp, hình thành lòng yêu nghề

Thực tế cho thấy không phải tất cả sinh viên vào học trường sư phạm cũng đều xuất phát từ lòng yêu trẻ, yêu nghề và ý thức rõ ràng về nghề giáo Bên cạnh đó, nhiều sinh viên coi việc học ở trường sư phạm như là giải pháp

cuối cùng trong việc lựa chọn nghề nghiệp

Trang 36

Ý thức về nghề giáo, về vai trò, vị trí và nhiệm vụ của người giáo viên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa từng bước được hình thành và định hình trong quá trình đào tạo Từ ý thức nghề nghiệp đến lòng yêu nghề, thiết tha gắn bó với nghề sẽ được biểu hiện một cách

rõ nét và tập trung nhất trong các đợt thực tập sư phạm, khi sinh viên trực tiếp tham gia vào thực tiễn giáo dục bằng mọi nỗ lực của chính mình, bằng tự thân

vận động với đầy đủ vai trò của một người giáo viên Tiếp xúc với các học sinh thân yêu, thực sự sống và làm việc trong một môi trường giáo dục với tất cả tính

đa dạng của nó sẽ nâng cao ý thức nghề nghiệp và hình thành, củng cố lòng yêu nghề của mỗi sinh viên Đây chính là yếu tố vô cùng cần thiết tạo nên nhân cách người giáo viên

Hai là: hình thành và rèn luyện năng lực sư phạm

Năng lực sư phạm là tổ hợp các đặc điểm độc đáo của nhân cách người giáo viên, đáp ứng những yêu cầu đặc trưng của hoạt động giảng dạy và giáo

dục nhằm đảm bảo cho hoạt động này đạt kết quả tốt

Các năng lực sư phạm là những hình ảnh phản chiếu của những nét nhân cách nhất định đáp ứng những yêu cầu của việc dạy học và giáo dục Quá trình đào tạo sinh viên ở các trường sư phạm phải giúp sinh viên hình thành, trau

dồi các năng lực sư phạm Năng lực sư phạm của sinh viên chỉ có thể được hình thành thông qua hoạt động giao tiệp và hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ở trường sư phạm và các cơ sở thực tập

Theo Nguyễn Đình Chỉnh, “năng lực sư phạm bao gồm hệ thống tri

thức và kỹ năng nghề nghiệp sư phạm”

Vì thế, bên cạnh nhiệm vụ quan trọng là phải cung cấp cho sinh viên

hệ thống tri thức nghề nghiệp thì trường sư phạm phải hết sức chú trọng việc hình thành hệ thống kỹ năng sư phạm cho sinh viên Chỉ khi đó, trường sư phạm

mới làm tròn được trọng trách của mình

Theo GS.VS Phạm Minh Hạc, kỹ năng sư phạm là mặt hiện thực hóa

các năng lực sư phạm cùng với tri thức và kỹ xảo sư phạm

Trang 37

Theo GS Nguyễn Hữu Dũng, “Kiến thức nghề nghiệp là cơ sở của nghệ thuật sư phạm, nhưng chỉ thể hiện ra thông qua hệ thống những kỹ năng sư

phạm” Tại hội thảo về đào tạo giáo viên tại Seoul, ông đã nhấn mạnh “Việc hình thành kỹ năng sư phạm trong các thời kỳ thực hành và thực tập sư phạm sẽ thu được kết quả càng nhiều nếu giáo sinh lĩnh hội càng vững chắc những kiến

thức nghề nghiệp trước khi làm thực hành và đi thực tập”

Tuy nhiên, từ tri thức đến năng lực sư phạm là cả một quá trình rèn luyện Năng lực sư phạm chỉ có thể hình thành và phát triển thông qua quá trình tham gia vào các hoạt động thực tiễn của quá trình giáo dục Thực tập sư phạm

là giai đoạn thuận lợi nhất để sinh viên hình thành, củng cố, rèn luyện những kỹ năng sư phạm cơ bản để từng bước hình thành năng lực sư phạm của người giáo viên

Ba là: góp phần quan trọng giúp đánh giá chất lượng đào tạo giáo viên Qua mỗi đợt thực tập sư phạm của sinh viên, các trường sư phạm có cơ

sở để nhận xét, đánh giá một cách toàn diện chất lượng của những sinh viên, từ

đó có những điều chỉnh cần thiết trong phương thức tổ chức đào tạo nói chung,

tổ chức thực tập sư phạm nói riêng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội

Trong quá trình hướng dẫn thực tập sư phạm cho sinh viên, các cơ sở

thực tập vừa thể hiện vai trò tích cực là một môi trường giáo dục, là một nhân tố góp phần quyết định chất lượng đào tạo giáo viên đồng thời cũng là người đánh giá chất lượng thực tập của sinh viên Đó là một kênh thông tin quan trọng để trường sư phạm tham khảo nhằm xem xét mức độ đáp ứng yêu cầu xã hội của sinh viên Trên cơ sở đó, trường sư phạm cần có những điều chỉnh phù hợp để quá trình đào tạo giáo viên gần với quá trình sử dụng, đảm bảo tốt nguyên lý giáo dục học đi đôi với hành, nhà trường gắn liền với xã hội

1.3.3.2 Mục tiêu thực tập sư phạm

Một là: sinh viên thâm nhập thực tiễn, bước đầu vận dụng lý luận vào

thực hành tổ chức hoạt động chăm sóc trẻ tuổi mầm non

Trang 38

Hai là: hình thành và rèn luyện kỹ năng thiết kế và tổ chức thực hiện

kế hoạch chăm sóc trẻ; kỹ năng giao tiếp với đồng nghiệp, với phụ huynh, với

Sáu là: bồi dưỡng lòng yêu nghề, yêu trẻ

* Nội dung:

+ Tìm hiểu tình hình thực tiễn ở trường mầm non: tìm hiểu nhiệm

vụ trọng tâm, kế hoạch giáo dục trẻ của nhà trường và của lớp thực tập trong giai đoạn thực tập thường xuyên

+ Kiến tập:

- Kiến tập tập trung các hoạt động chăm sóc, giáo dục

- Kiến tập theo nhóm tại lớp thực tập: Kiến tập toàn diện các

hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ theo chế độ sinh hoạt ngày của trẻ tại trường

mầm non

+ Thực tập:

- Thực tập toàn diện các hoạt động chăm sóc trẻ tuổi mầm non

- Thực tập giao tiếp với trẻ, cha mẹ trẻ, cộng đồng và đồng nghiệp

- Thực tập công tác quản lý nhóm, lớp tại trường mầm non + Ghi nhật ký các hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ theo chế độ sinh hoạt trong ngày tại lớp thực tập

+ Viết bài tập thu hoạch về sự phát triển của trẻ mầm non

Trang 39

* Yêu cầu:

+ Sinh viên phải được kiến tập toàn diện công tác tổ chức hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ theo chế độ sinh hoạt hàng ngày tại trường mầm non

+ Sinh viên phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo yêu cầu của đợt thực tập

1.3.4 Qu ản lý hoạt động thực tập sư phạm

Chủ thể và đối tượng quản lý thực tập rất đa dạng, gồm nhiều người, nhiều cấp có mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ với nhau

Chủ thể quản lý hoạt động thực tập sư phạm: ban chỉ đạo thực tập sư

phạm của trường sư phạm, ban chỉ đạo thực tập sư phạm cấp khoa tại trường sư

phạm, các giảng viên trưởng đoàn thực tập, ban chỉ đạo thực tập tại cơ sở thực

tập và các giáo viên hướng dẫn thực tập trực tiếp tại nhóm lớp

Đối tượng của công tác quản lý hoạt động thực tập sư phạm: các giáo sinh, các giảng viên trưởng đoàn thực tập, các giáo viên hướng dẫn thực tập tại nhóm lớp, và ban chỉ đạo thực tập tại các cơ sở giáo dục

thực tập của các cơ sở thực tập để lường trước toàn bộ các vấn đề có thể phát sinh trong quá trình thực tập

Trang 40

Tiếp đó, trên cơ sở các kết quả dự báo, các chủ thể quản lý phải xác định rõ ràng, đầy đủ, phù hợp các mục tiêu thực tập sư phạm cho từng khóa, hệ trong quá trình thực tập

Cuối cùng, các chủ thể quản lý phải xây dựng được bản kế hoạch thực

tập khoa học phù hợp với mục tiêu thực tập và những vấn đề đã được dự báo

- Tổ chức hoạt động thực tập sư phạm

Thực hiện chức năng này, các chủ thể quản lý phải thiết kế cơ cấu các bộ

phận sao cho phù hợp với mục tiêu của hoạt động thực tập Nói cách khác, các

chủ thể quản lý phải xác định vai trò, nhiệm vụ của các bộ phận cần có, thiết lập các mối quan hệ ngang và dọc giữa các bộ phận, xây dựng quy chế hoạt động

nhằm làm cho hoạt động thực tập sư phạm diễn ra thuận lợi, thực hiện thành công mục tiêu đã đặt ra

Cụ thể các chủ thể quản lý phải: lập danh sách các công việc cần phải hoàn thành để đạt được mục tiêu thực tập; phân chia toàn bộ công việc hướng

dẫn thực tập thành các nhiệm vụ để các chủ thể tham gia quản lý thực tập thực

hiện một cách thuận lợi và hợp logic; thiết lập một cơ chế điều phối, hợp tác, tạo thành sự liên kết hoạt động giữa các chủ thể quản lý hoạt động thực tập sư phạm

tạo điều kiện đạt mục tiêu thực tập một cách dễ dàng; theo dõi đánh giá tính hiệu nghiệm của cơ cấu tổ chức và tiến hành điều chỉnh nếu cần

Công tác tổ chức hoạt động thực tập đòi hỏi phải giúp cho các chủ thể

quản lý thực tập cùng làm việc với nhau nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu

thực tập Nhờ tổ chức có hiệu quả mà nhà quản lý có thể điều phối tốt hơn các nguồn lực và sử dụng các nguồn lực có hiệu quả

- Chỉ đạo hoạt động thực tập sư phạm

Sau khi hoạch định và sắp xếp tổ chức, nhà quản lý phải điều khiển hệ

thống các mắt xích quản lý hoạt động thực tập nhằm thực hiện mục tiêu thực tập

đã đề ra Đây là quá trình sử dụng quyền lực quản lý để tác động đến các đối tượng bị quản lý một cách có chủ đích nhằm phát huy hết tiềm năng của họ hướng vào việc đạt mục tiêu chung của hoạt động thực tập

Ngày đăng: 02/12/2015, 10:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Chu trình quản lý  Như vậy, bản chất của các chức năng quản lý bao gồm một chuỗi các - thực trạng quản lý hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên khoa giáo dục mầm non – trường cao đẳng sư phạm trung ương nha trang
Sơ đồ 1.1. Chu trình quản lý Như vậy, bản chất của các chức năng quản lý bao gồm một chuỗi các (Trang 34)
Các b ảng: bảng 2.4, bảng 2.5, bảng 2.6, bảng 2.7, bảng 2.8. - thực trạng quản lý hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên khoa giáo dục mầm non – trường cao đẳng sư phạm trung ương nha trang
c b ảng: bảng 2.4, bảng 2.5, bảng 2.6, bảng 2.7, bảng 2.8 (Trang 56)
1.3  Hình th ức tổ chức thực tập phù hợp - thực trạng quản lý hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên khoa giáo dục mầm non – trường cao đẳng sư phạm trung ương nha trang
1.3 Hình th ức tổ chức thực tập phù hợp (Trang 96)
1.3  Hình thức tổ chức thực tập phù hợp - thực trạng quản lý hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên khoa giáo dục mầm non – trường cao đẳng sư phạm trung ương nha trang
1.3 Hình thức tổ chức thực tập phù hợp (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w