Bởi vậy, trong khuôn khổ một bản luận văn thạc sĩ, tôi xin giới hạn phạm vi và nội dung nghiên cứu đề tài, cụ thể như sau: - Nghiên cứu những vấn đề chung về chống chuyển giá - Tập trung
Trang 1BỘ GIÁO DỤ C V À ĐÀ O T ẠO B Ộ TƯ PHÁP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
PH AN TH Ị LỆ HẰ N G
G IẢI PHÁP NÂ NG CAO HIỆ U QUẢ TH Ự C THI PHÁP LUẬT VỀ CH Ố NG CH UYỂ N GIÁ
Ở VIỆT NAM HIỆN N AY
Chuyên ngành: LUẬT KINH T Ế
M ã số : 60380107
LUẬN VĂN TH ẠC SĨ LUẬ T H ỌC
HÀ NỘI - 2013
Trang 2LỜ I CAM ĐO AN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c ứu của riêng tôi Các thông tin và số liệu trong luận v ăn là trung thực N hững kết luận của luận văn chưa từ ng được công bố trong bất kỳ công trình nào k hác
T Á C G IẢ L U Ậ N V Ă N
Phan Thị Lệ H ằng
Trang 4ỤC LỤC
LỜI N ÓI Đ ẦU 1
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHỐNG CHUYỂN GIÁ VÀ PHÁP LU ẬT VỀ CH ỐNG CHUY ỂN GIÁ Ở VIỆ T NAM 5
1.1 Những vấn đề chung về c hống c huyể n giá 5
1.1.1 K hái niệm chống c huyển giá 5
1.1.2 Đặc điểm chống chuyển giá 9
1.1.3 Các biện phá p chống chuyển giá 12
1.2 Những vấn đề chung về phá p luật c hống chuyể n giá 14
1.2.1 K hái niệm pháp luật về chống chuyển giá 14
1.2.2 Sự cần thiết phải điều chỉnh bằng pháp luật đối với hoạt động chống chuyển giá 17 1.2.3 N ội dung cơ bản của pháp luật chống chuyển giá ở Việt Nam hiện nay 21
1.2.4 Kinh nghiệm điều chỉnh pháp luật về chống chuyển giá của một số nước 28
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QU Ả THỰ C T HI PHÁP LU ẬT VỀ C HỐN G CHUY ỂN GIÁ Ở VIỆ T NAM HIỆN NAY 36
2.1 Thực trạng pháp luật về c hống c huyể n giá ở Việt Nam hiện nay 36
2.1.1 Trong lĩnh vực xây dựng pháp luật chống chuyển giá 36
2.1.2 Trong lĩnh vực thi hành pháp luật chống chuyển giá 45
2.2 M ột số giải pháp nhằm nâng cao hiệ u quả thực thi phá p luật về chống chuyể n giá ở Việt Nam hiện nay 52
2.2.1 Giải pháp hoà n thiệ n hệ thống phá p luật 53
2.2.2 Kiện toàn bộ máy tổ c hức cán bộ, kỹ thuật 61
2.2.3 Xem xét khả năng thực thi cơ chế APA trong thời gian tới 63
2.2.4 Tăng cường hoạt động phối hợp giữa các cơ quan nhà nước và đẩy mạnh tuyên truyền hệ thống pháp luật về c hống c huyể n giá 65
KẾT LU ẬN CHUNG 69
Trang 5LỜ I NÓ I Đ ẦU
1 Tính cấp thiết củ a việc nghiên cứu đề tài
Việc mở cửa của mỗi quốc gia kéo theo xung đột trong việc thu hút đầu tư, do mức độ đầu tư càng lớn thì khả năng ma ng lại nguồn lợi cho quốc gia đó cà ng cao Điều đó làm xuất hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước sở tại dành cho các nhà đầu tư, đặc biệt là những ưu đãi về thuế Đây là căn nguyên cho những kẽ
hở để từ đó có thể hình thà nh các thủ thuật nhằ m chuyển hóa quyền sở hữu lợi ích
từ chủ thể này sang chủ thể khác C huyển giá (transfer pricing), là m ột thủ thuật như vậy, đang ngày càng đư ợc sử dụng phổ biế n trong nhiề u gia o dịc h giữa các chủ thể liên kết Hiện tượng c huyển giá đã du nhập vào nước ta từ khá sớm khi chúng ta tiến hành mở cửa thu hút đầ u tư nước ngoài Pháp luật điều chỉnh về giao dịch c ó dấu hiệ u chuyển giá ở Việt Nam c ũng được thai nghén và ra đ ời và o nă m 1997 nhằm điểu chỉnh vấn đề chuyển giá của doa nh nghiệ p FDI V ới sáu lần sửa đổi, pháp luật kiểm soát chuyển giá ở Việt Nam hiện nay đã có sự thay đổi the o hướng ngày càng hoà n thiện hơn nhưng vẫn chỉ m ới dừng lại ở chỗ đưa ra những quy định mang tính định hình, dẫn đến nhiều vướng mắc trong quá trình thực thi pháp luật về chống chuyển giá trong đời sống
Hơn nữa, trước tình hình ngà y càng nhức nhối của hiện tượng chuyển giá ở nước ta trong những năm gần đây, cùng với sự sửa đổi Luật quản lý thuế năm 2012 ghi nhận cơ chế c hống c huyển giá ở một văn bản phá p lý có hiệu lực cao cũng như việc ban hành một loạt các văn bản có tính chất chỉ đạo đẩy mạnh công tác chống chuyển giá, thì việc tìm ra những giải pháp để đẩy mạnh hiệu quả công tác chống chuyển giá, đưa những quy định pháp luật vận hành trên được trên thực tế là yêu cầu, nhiệm vụ quan trọng
Xuất phát từ sự thực tiễn pháp lý đó, tôi lựa chọn tiến hành nghiên cứu đề tài
“Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về chống chuyển giá ở Việt Nam hiện nay” với mong muốn hoàn thiện hệ thống pháp luật chống chuyển giá ở
Việt Nam hiện nay, cũng như tìm ra những giải pháp phù hợp để đưa những quy định này vào đời sống
Trang 62 Tình hình nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu và tìm hiểu các quy định về chống chuyển giá ở Việt Nam, trong thời gian qua đã có nhiề u công trình nghiên cứu trực tiếp hoặc gián tiếp về vấn đề này đã được công bố và ghi nhận như:
- TS Phan Thị Thành Dương (2010), Pháp luật kiểm soát hoạt động chuyển
giá, Luậ n án tiến sĩ Luật học, Đ ại học Luật thà nh ph ố Hồ Chí M inh;
- TS Vũ Văn Cương (2012), Phá p luật quản lý thuế trong điề u kiệ n kinh tế thị trường ở Việt Nam – những vấn đề lý luận và thực tiễn, Luận án tiến sĩ Luật học, trường Đại học Luật Hà N ội;
- Ths Khúc Chiế n (2010), Hướng dẫn xác định giá thị trường trong giao dịc h
liên kết – T hông tư số 66/2010/TT-BTC , NX Tài chính, Hà Nội;
- Ths Phan Thị Liễu (2006), Chuyển giá – Lý luận, thực tiễn và pháp luật về
k iểm soát c huy ể n giá ở Việ t N am , T p H ồ C hí M inh;
- Đ oà n Vă n Trư ờng (2008), “ K inh nghi ệ m quốc tế về c hống c huyể n giá và
thự c tr ạ ng hiệ n tượng c huyể n giá ở V iệ t N a m” , C ác phư ơng pháp định giá c ông
nghệ v à giá c huy ể n giao bê n trong c ác c ông ty đa qu ốc gia, N X B K hoa h ọc và
K ỹ thuậ t, Hà N ội,
- Nguyễn Ngọc Thanh (2001), Định giá chuyển giao và thủ thuật chuyển giá
của các công ty đa quốc gia ở Việt nam,Viện Nghiên cứu tài chính Thành phố H ồ
Chí Minh…
Đồng thời cũng có nhiều bài viết đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng… bình luận, phân tích về vấn đề này Các công trình nghiên cứu, tác phẩm trên, đã nhìn nhậ n đánh giá vấn đề chống chuyển giá từ nhiều khía cạnh khác nha u
và đều tập trung phân tích những điểm thành công và hạn chế của pháp luật chống chuyển giá Việt Nam, từ đó, đưa ra những giải pháp ma ng tính toà n diện nhằm hoà n thiện pháp luật c hống c huyển giá Tuy vậ y, trong giai đoạn đẩ y mạ nh c ông tác ch ống chuyển giá hiện nay, cùng với những sự tha y đổi từ chính hệ thống pháp luật về chống chuyể n giá, việc nghiên cứu và đề xuất những giải pháp mang tính toàn diện cả
về hệ thống pháp luật và cơ sở vật chất kỹ thuật để đẩy mạnh hiệu quả của công tác chống chuyển giá vẫn là một yêu cầu có tính cấp thiết Bởi vậy, trên cơ sở tiếp thu những nội dung đã đư ợc nghiên cứu của các tác giả trước, luận văn tập trung nghiên
Trang 7cứu sâu hơn để tìm ra những giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật chống chuyển giá ở Việt Nam một cách toàn diện
3 Phạm vi, n ội du ng n ghiên cứu đề tài
Vấn đề chống chuyển giá là một vấn đề khá rộng và phức tạp Bởi vậy, trong khuôn khổ một bản luận văn thạc sĩ, tôi xin giới hạn phạm vi và nội dung nghiên cứu đề tài, cụ thể như sau:
- Nghiên cứu những vấn đề chung về chống chuyển giá
- Tập trung nghiên cứu quy định phá p luật trong giai đoạn hiệ n nay (Thông tư 66/2010/TT -BTC của Bộ Tài chính hư ớng dẫn thực hiện các phương phá p xác định giá thị trường trong các gia o dịc h kinh doa nh giữa các bên có m ối quan hệ liên kết
và Luật quản lý thuế sửa đổi, bổ sung nă m 2012) về chống chuyển giá
- Nghiên cứu thực tiễn áp dụng pháp luật về chống chuyển giá và đưa ra những giải phá p nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng phá p luật về chống chuyển giá
4 M ục đích, nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Luận văn có mục đíc h và nhiệ m vụ nghiê n cứu là:
- Phân tích khái niệm và chỉ ra những đặc điểm cơ bản của hoạt động và chống chuyển giá;
- Tìm hiểu các quy định của pháp luật về chống chuyển giá;
- Đánh giá hiện trạng thực thi các quy định của pháp luật về chống chuyển giá, chỉ ra những thà nh tựu và những tồn tại, hạn c hế;
- Đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về chống chuyển giá
5 Phương pháp luận và phư ơng pháp nghiên c ứu
Phương pháp luận của luận văn là Phương pháp luận nghiên cứu khoa học duy vật biện chứng và duy vật lịc h sử của c hủ nghĩa M ác - Lê nin và hệ thống quan điểm ,
lý luận của Đảng C ộng sản Việt Nam, tư tưởng H ồ Chí M inh về xây dựng Nhà nước
và phá p quyền xã hội c hủ nghĩa
Để đạt được các mục đích nghiên cứu mà đề tài đặt ra; trong quá trình nghiên cứu luận vă n đã sử dụng một số phương phá p nghiê n cứu cơ bản sau đâ y:
- Phương pháp bình luận, phương pháp lịch sử… được sử dụng trong chương I khi nghiên cứu những vấn đề chung về chống chuyển giá và phá p luật về chống chuyển giá ở Việt nam
Trang 8- Phương pháp thống kê xã hội học, phân tíc h, phương phá p tổng hợp… được
sử dụng ở chương II khi xem xét, đánh giá về thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng phá p luật cũng như tìm hiểu về định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật chống chuyển giá ở Việt Na m hiệ n na y
6 Nhữn g kết quả nghiên cứ u m ới của luận v ăn
Trên cơ sở kế thừa những thành tựu, kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã được công bố, luận văn có m ột số đóng góp mới chủ yếu sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề chung về chống chuyển giá, pháp luật chống chuyển giá;
- Đánh giá quá trình thực thi các quy định của pháp luật về chống chuyển giá, chỉ ra những hạn chế, thiếu sót trong quá trình thực thi
- Đề xuất m ột số giải pháp nâng cao hiệu quả thự c thi pháp luật chống chuyể n giá
7 Kết cấu của luận v ăn
Ngoài m ục lục, phầ n m ở đầ u, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 2 chương:
- Chương I: N hững vấn đề chung về chống chuyển giá và pháp luật về chống
chuyển giá ở Việt nam
- Chương II: Thực trạng pháp luật và một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực
thi pháp luật về chống chuyển giá ở Việt nam hiện nay
Trang 9CHƯƠNG I NHỮ NG V ẤN ĐỀ C HUN G VỀ CHỐ NG CH UYỂ N GIÁ V À PHÁP
LUẬT VỀ CHỐ NG CH UYỂN G IÁ Ở VIỆT N AM
1.1 Những vấn đề chun g về chống chuyển giá
1.1.1 Khái niệm chốn g chuyển giá
Để hiểu được hoạt chống chuyển giá, trước tiên, chúng ta cần làm rõ khái niệm
“chuyển giá” Hiện nay vẫn còn có khá nhiều cách hiểu khác nhau về thuật ngữ này Theo thông lệ quốc tế, “chuyển giá” được hiểu là “việc thực hiện các chính sách giá
đối với hàng hóa, dịch vụ và tài sản được chuyển dịch giữa các thành viên trong tập đoàn qua biên giới không theo giá thị trường nhằm tối thiểu hóa số thuế phải nộp của
doanh nghiệp dàn xếp các giao dịch với bên có m ối quan hệ liên kết theo m ức giá không như mức giá đối với bên độc lập (nói đơn giản là mua với giá cao và bán với giá thấp) hoặc các khoản chi trả dịch vụ bất hợp lý hoặc không cần thiết nhằm mục
tr.2] Theo cách hiểu này, chuyển giá chỉ xảy ra giữa các thành viên của một tập đoàn
đa quốc gia trong các giao dịch “có sự chuyển dịch hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ qua
biên giới”, chẳng hạn như công ty m ẹ ở Hoa K ỳ thực hiện giao dịch kinh doanh với
giá không như mức giá thị trường với công ty con ở Thái Lan
Bên cạnh đó, có m ột số qua n điểm khác nhìn nhận chuyển giá trong m ột phạ m
vi rộng hơn Theo T ổng Cục thuế Việt Nam (năm 2011), chuyể n giá được hiểu là
“việc thực hiện chính sách giá đối với sản phẩm (tài sản hữu hình, tài sản vô hình,
dịch vụ, lãi tiền vay) được chuyể n dịch giữa các bê n có quan hệ liên kết không the o giá giao dịch thông thường trên thị trường (giá thị trường), nhằm tối thiểu hoá tổng
Theo PGS, TS Đinh Trọng Thịnh (Học việ n Tài Chính) “ Chuyển giá là hành
vi thực hiện chính sách giá đối với hàng hóa, dịch vụ và tài sản được chuyển dịch giữa các chủ thể trong một nhóm liên kết không theo giá thị trường nhằm tối thiểu
TS Vũ Văn Cương (Đ ại học Luật Hà Nội) đã cụ thể hóa chủ thể thực hiện hoạt
động chuyển giá với nội dung: “Chuyển giá là một hành vi do các chủ thể kinh
doanh thực hiệ n bằng các h thay đổi giá trị trao đổi hàng hóa, dịch v ụ trong quan
hệ với c ác bên liên kết nhằm tối thiể u hóa tổng số thuế phải nộp của các đối tác liê n
Trang 10kết Các đối tác liên kết ở đây có thể là: Các công ty thành viên trong m ột công ty
đa quốc gia; Hoặc các công ty hoặc đơn vị thành viên trong một tổng công ty, công ty; Hoặc các công ty đ ộc lập mà chủ sở hữu của c húng có m ối quan hệ đặc biệt,
TS Phan Thị Thành Dương (Đại học Luật Thành phố Hồ Chí M inh) lại nhìn
nhận “chuyển giá”, xét trên khía cạnh tránh thuế (“avoidence tax”) “là hành vi làm
thay đổi nghĩa vụ thuế khi thay đổi giá trong giao dịch hình thành giữa các bên liên
có sự chuyển dịch hàng hóa, sản phẩ m, dịch vụ qua biên giới
Như vậy, tùy vào mục đích nghiên cứu mà mỗi tác giả đưa ra quan điểm nhìn nhận thuật ngữ chuyể n giá theo các khía cạnh khác nhau D ựa trên việc khả o lược các quan điểm trên, cũng như tình hình chuyển giá của nước ta hiện nay, quan điểm của cá nhân đồng tình với cách hiểu c huyể n giá the o nghĩa rộng với nội dung
chuyển giá được hiểu là việc thực hiện chính sách giá đối với sản phẩm (tài sản hữu
hình, tài sản vô hình, dịch vụ, lãi tiền vay) được chuyển dịch giữa các chủ thể kinh doanh có quan hệ liên kết không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường (giá thị trường), nhằm mục đích chủ yếu là tối thiểu hóa tổng nghĩa vụ thuế phải nộp của tất cả các bên liên kết
Bản chất c ủa việc “thực hiệ n chính sác h giá k hông theo giá thị trường” ở đâ y
được hiểu là việc xác định giá sản phẩm trong các giao dịch giữa các chủ thể kinh doanh có quan hệ liên kết (tức là các gia o dịc h liên kết) không đảm bảo đầ y đủ các nguyên tắc khách quan độc lập khi giao dịch c ũng như không phả n ánh đúng giá trị của giao dịch đó M ột trong các nguyê n tắc cơ bản khi giao kết giao dịch kinh tế nói chung và khi đàm phán thỏa thuận về giá cả của giao dịch nói riêng là nguyên tắc tự
do, tự nguyện ca m kết thỏa thuận, khách quan và có tư cách bình đẳng N guyên tắc này đưa ra yêu cầu hai bên phải độc lập, tự nguyện, khách quan về mặt ý chí và bình đẳng khi đàm phán, giao kết giao dịch, đảm bảo giá trị giao dịch phù hợp thực
tế thị trường kinh doa nh và đôi bên c ùng có l ợi Từ nguyên tắc này, c ó thể hiểu rộng
ra, đối với các giao dịch c ó cùng hoà n cảnh kinh tế , thương mại và điều kiệ n gia o
Trang 11kết tương tự nhau thì giá cả của các giao dịch này cũng sẽ tương đối phù hợp với nhau Tuy nhiên, khi thực hiệ n giao dịch nhằ m chuyển giá, các bên liên kết đã không tuân th ủ các nguyên tắc trên L ợi dụng quyền tự do thỏa thuận giá cả trong giao dịch kinh doanh (quyền xuất phát từ quyền tự do kinh doa nh đư ợc pháp luật bảo hộ), các chủ thể kinh doanh đã xác định giá của sản phẩm trong giao dịch liê n kết cao hơn hoặc thấp hơn giá giao dịch tương tự giữa các bên độc lập (không liên kết) trong cùng hoàn cảnh kinh tế và thương mại tương tự Khi đó, giá c ả của giao dịch không phả n ánh đúng giá cả thực của giao dịch trên thị trường
Chúng ta cũng cần phân biệt việc định giá thấp hơn trong giao dịch liên kết nhằm chuyển giá với việc khai giá giao dịc h thấp đối với cơ quan quả n lý để trốn thuế, gian lận thuế Đối với hà nh vi khai giá giao dịch thấp hơn đối với cơ qua n quản lý, các bên dựa trên các chứng từ, hóa đơn giả mạo để khai giá sai lệch với cơ quan quản lý, còn trên thực tế, các bên vẫn thỏa thuậ n giá giao dịch phù hợp với giá thị trường và thực hiệ n thanh toá n đầ y đủ theo giá đã thỏa thuậ n Còn đối với hành
vi chuyể n giá, mặc dù có thể được thực hiện bằ ng các hóa đơn hợp phá p nhưng cơ
sở tính giá thường không phản ảnh đúng tính kinh tế của nó như các bên độc lập theo nguyên tắc giao dịch độc lập hoặc giá thị trường cạnh tranh Hơ n nữa, chủ thể thực hiện việc khai giá giao dịch thấp nhằm trốn thuế, gian lận thuế có thể là hai chủ thể độc lậ p còn chuyển giá chỉ được thực hiện giữa những đối tác liên kết, có m ối quan hệ thống nhất về lợi ích tổng thế C hỉ những chủ thể này m ới có thể tham gia vào các giao dịch chuyển giá khi mà lợi ích của hai bên không đảm bả o tính khách quan, bởi xét về tổng thể, đây chỉ là sự chuyển dịch giá trị từ chủ thể này sang chủ thể khác trong cùng m ột nhóm lợi ích
M ặc dù, chuyể n giá thực chất không là m thay đổi tổng giá trị hình thành trong
xã hội nhưng lại làm thay đổi tổng nghĩa vụ thuế xét trên khía cạnh tổng thể của doanh nghiệ p the o hướng giảm thu nhập chịu thuế, tối thiểu hoá tổng số thuế phải nộp của tất cả các bên liên kết trên toàn cầu, dẫn tới tăng lợi nhuận sau thuế của các bên liên kết Đây cũng chính là m ục tiêu lớn nhất, chủ yếu nhất của các doanh nghiệ p liên kết thực hiện c huyể n giá Điều nà y có nguyên nhân từ chính sự khác biệt trong chính sách điề u tiết lợi ích nói chung, chính sác h thuế nói riêng của các quốc gia Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội c ũng như chiến lược phát triển kinh tế trong từng thời kỳ của m ỗi quốc gia mà mức thuế suất thuế thu nhậ p doanh nghiệ p cũng như các chính sách ưu đãi thuế của các quốc gia khác nhau hoặc của một quốc gia đối với doa nh nghiệp thuộc các vùng, lãnh thổ khác nha u của quốc gia
Trang 12mình có thể không đồng nhất Điều này dẫ n đế n hiện tượng, với cùng m ột khoả n thu nhập của doanh nghiệp nhưng phầ n thuế thu nhập doa nh nghiệ p phải nộp của doanh nghiệp ở các quốc gia khác nhau hoặc ở các vùng, lãnh th ổ khác nhau trong cùng một quốc gia c ó thể không giống nhau T ừ đó, dẫn đến việc các doanh nghiệ p
sẽ tìm cách chuyển phần thu nhậ p của mình tới những vùng, qu ốc gia có mức thuế suất doanh nghiệp thấp hơn nhằm tối thiểu hóa số thuế doa nh nghiệp phải nộp thông qua hà nh vi c huyể n giá Hành vi chuyển giá có thể thực hiện dưới các hình thức như định giá cao các sản phẩm đầu vào và định giá thấp các sản phẩm bán ra tại quốc gia, các vùng, lãnh thổ có mức thuế suất cao hơn, nâng cao giá trị tài sản góp vốn, nâng chi phí các đơn vị hành chính và quản lý…
Hậu quả nghiêm tr ọng c ủa hoạt động nà y là làm thất thu một phần lớn số thuế thu nhập doanh nghiệp của quốc gia, dẫ n đến làm thất thu ngân sách nhà nư ớc của quốc gia bị chuyể n giá Hơn thế, hoạt động chuyể n giá của các bê n liên kết gây ra môi trường cạnh tranh bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế D o các doanh nghiệp chuyển giá hạ giá thành sản phẩm xuống dưới mức đúng của thị trường đã khiến các doanh nghiệp trong nước khó có khả năng cạnh tranh trong việc tiêu thụ sả n phẩ m, buộc phải giải thể hoặc chuyển hướng kinh doanh Đ ặc biệt đối với các nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp liên doanh, thông qua hoạt động chuyển giá, ngay cả đối với chuyển giá ngược (tức là điều chuyển lợi nhuận từ nơi có thuế suất thấp về nơi có thuế suất cao), khi hạ giá thành đầu ra sẽ gây lỗ cho bên bản địa Khi đó, các bê n đối tác nước ngoài dần dần thôn tính hoà n toà n doanh nghiệ p liên doanh, biến doanh nghiệp liên doanh thành doanh nghiệ p 100% vốn đầ u
tư nước ngoài với chi phí thấp nhất Sau đó, các bên đầu tư nước ngoài sẽ tiến hành chiếm lĩnh và thao túng hoà n toà n thị trường các qu ốc gia yếu ké m N gay cả đối với các nước có mức thuế suất doanh nghiệp thấp, mặc dù chuyển giá rất dễ gây “ảo tưởng” ban đầu là làm tăng nguồn thu của ngân sách nhà nước, nhưng xét về lâu dài, quốc gia sẽ dễ rơi vào tình trạng khó khăn tài chính và kinh tế do chuyể n giá đã phản ánh sai lệch kết quả hoạt động của nền kinh tế dẫn đế n nền kinh tế phát triển một cách không bền vững và không phản á nh đúng thực lực của nền kinh tế
Như vậy, xét trên lợi ích vĩ mô, chuyển giá không chỉ gây thất thu ngân sách nhà nước mà còn gây ra những bất ổn nghiêm trọng cho nền kinh tế, phá vỡ nguyên tắc khách quan và phát triển bền vững của nền kinh tế quốc gia và toàn cầu C hính
Trang 13những biện phá p nhằ m ngăn chặ n hiện tượng đang ngày càng diễn ra phổ biế n và tinh vi hơn này
Từ cách hiểu về khái niệm “chuyể n giá”, chúng ta có thể hiểu một cách chung
nhất chống c huyển giá là hành động nhằm ngăn ch ặn việc thực hiệ n chính sác h giá
không the o giá thị trư ờng trong các giao dịc h liên kết, nhằm đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước và sự phát triển ổn định của nền kinh tế Đây có thể là hoạt
động của tất cả các thành viên trong xã hội nhằm ngăn chặn hiện tượng chuyển giá Tuy nhiên, trong phạm vi của luận văn, chống chuyển giá được xem xét trên khía cạnh là hoạt động quản lý nhà nước bởi, với tư cách là chủ thể có quyề n lực cao nhất với trách nhiệm quả n lý chung toàn bộ hoạt động kinh tế, đảm bả o các quyề n lợi của các thành viê n trong xã hội c ùng với năng lực về tài chính và nhân lực, nhà nước là chủ thể quan trọng nhất trong hoạt động chống chuyển giá N hà nước không chỉ nghiên cứu tạ o hành lang pháp lý cho hoạt động chống chuyển giá mà c òn tổ chức thực hiện mọi công cụ quản lý phù hợp nhất để tạo hiệ u quả cao nhất cho hoạt động chống chuyển giá
Như vậy, xét trên khía cạnh quản lý nhà nước, chống chuyển giá được hiểu là
hoạt động quản lý của các cơ quan nhà nư ớc đối với các chủ thể kinh doanh có quan hệ liên kết nhằm kiểm soát việc thực hiện c hính sách giá trong các giao dịc h liên kết của các chủ thể này phù hợp với nguyên tắc giá thị trường khách quan, từ
đó đảm bảo quyền thu thuế của nhà nước, ổn định kinh tế quốc gia
1.1.2 Đặc điểm ch ống chuyển giá
Trên cơ sở khái niệm chống chuyển giá xét trên khía cạnh quản lý nhà nước, hoạt động chống chuyển giá ma ng những đặc điểm c ơ bản sau:
Thứ nhất, đặc điểm về mặt chủ thể thực hiện sự quản lý là Nhà nước Nhà
nước tham gia vào quan hệ này không chỉ nhằm bảo đảm lại nguồn thu thuế của mình mà còn thực hiện chức năng quản lý, điề u tiết vĩ m ô nền kinh tế Nhà nước cần phải sử dụng các công c ụ quản lý một cách hiệu quả, đặc biệt là phá p luật sa o cho vừa ngăn c hặn được hiện tượng c huyển giá , đảm bảo quyền lợi, môi trường phát triển là nh mạnh cho các doanh nghiệp, lại vừa đảm bảo kế hoạch thu hút đầ u tư nước ngoài, phát triển kinh tế bền vững của quốc gia Trong đó, cơ quan thuế là chủ thể trực tiếp tha m gia quan hệ quản lý chống chuyể n giá , là trung tâ m trong việc điều hành những hoạt động liên quan trong quá trình tham gia quan hệ này, đồng thời phối hợp hoạt động với các cơ quan khác như cơ quan về hải qua n, cơ qua n quản lý về doa nh nghiệp Tại Việt Nam, trong Quyết định 1250/QĐ -BTC của B ộ
Trang 14Tài chính ngày 21 tháng 5 năm 2012 quy ết định về việc phê duyệt Chương trình hành động kiểm soát hoạt động chuyển giá giai đoạn 2012-2015 cũng đã khẳng
định “Tổng cục Thuế có trách nhiệm chủ trì xây dựng kế hoạch chi tiết, xây dựng
các giải pháp triể n k hai đảm bảo tổ c hứ c thực hiệ n Kế hoạc h k iểm soát hoạt động chuyển giá giai đoạn 2012-2015 kịp thời, hiệu quả” Đ ồng thời, các cơ
quan khác như các cơ quan thuộc Bộ Tài chính như V ụ Chính sách, V ụ Pháp chế , T ha nh tra B ộ Tài c hính, B ộ Kế hoạc h Đ ầ u tư, N gâ n hà ng N hà nư ớc… c ùng phối hợp hà nh động với T ổng c ục T huế nhằ m đả m bả o hoạt động c hống c huyể n giá đư ợc toàn diện
Thứ hai, chủ thể chịu sự quản lý về c huyể n giá là các ch ủ thể kinh doa nh c ó
mối quan hệ liên kết với nha u M ối qua n hệ liên kết được đánh giá dư ới nhiều yế u
tố khác nhau The o thông lệ quốc tế, tại hướng dẫn của OECD trong M ẫu hiệp định tránh đánh thuế hai lần, tại điểm a khoản 1 Điều 9, D oanh nghiệp liên kết được hiểu
là “một doanh nghiệp của một nước k kết tham gia trực tiếp hoặc gián tiế p vào
việc điều hành, kiểm soát hoặc góp vốn vào m ột doanh nghiệp hoặc m ột nước k kết
Đ iều 9 Công ư ớc m ẫu của OE CD năm 2009 về định giá chuyển giao lại
m ột lầ n nữ a ghi nhậ n “ H ai doanh nghiệ p đư ợc x em là liê n kế t (associated
e nte rprise s) k hi
- M ột doanh nghiệp tham gia vào quản l , điều hành hay góp vốn v ào doanh
nghiệ p kia m ột cách trực tiếp hoặc gián tiế p hoặc qua trung gian;
- Hai doanh nghiệp có cùng m ột hoặc nhiề u ngư ời hay những thực thể
(entities) khác tham gia qu ản l , điều hành hay góp vốn một cách trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc thông qua trung gian”
Yếu tố quản lý, điề u hành hay góp vốn chính là điều kiện quyết định sự ảnh hưởng, sự giao hòa về mặt lợi ích của các chủ thể này nên cũng là cơ sở để xác định mối qua n hệ liên kết Do vậy, doa nh nghiệp liên kết có thể được hình thà nh trong cùng một quốc gia hoặc có thể ở nhiều quốc gia khác nhau Tuy vậy, trên thực tế, chuyển giá thường được quan tâm đá nh giá nhiều hơn giữa các đối tác liên kết đa quốc gia do sự khác biệt về chính sách thuế giữa các quốc gia được thể hiện rõ rệt hơn Trong khi đó, do phải tuân thủ nguyên tắc đối xử quốc gia nên các nghĩa vụ thuế hình thành từ các giao dịch trong nước ít có sự cách biệt Vì thế, trong pháp luật phần lớn các quốc gia hiện nay chủ thể chịu sự quản lý về chống chuyển giá của Nhà nước là các công ty, đa quốc gia (Ví dụ: Ấn Độ, Nhật, Canada ) Ở Việt Nam hiện
Trang 15nay, chủ thể chịu sự quản lý chống chuyển giá là “tổ chức kinh doanh”’ có mối quan
hệ liên kết mà không phân biệt trong nước hay nước ngoài
Thứ ba, đối tượng được hướng tới trong sự quản lý chống chuyển giá chính là
giá chuyển giao trong giao dịc h liên kết Tùy từng quốc gia, phạm vi các giao dịch liên kết được xem xét m ột cách cụ thể Chẳng hạn quy định tại Điều 92 Luật Thuế thu nhập Ấn Độ quy định các giao dịch phải xem xét giá chuyển giao bao gồm giao dịch mua, bán, thuê hoặc cho thuê tài sản vô hình hay hữu hình, cung ứng dịch vụ, vay mượn tiền hay bất cứ các giao dịch nào mang lại lợi nhuận, tăng hay giảm tài sản của doanh nghiệp Tại Việt Nam, phạm vi giao dịch được xem là giao dịch liên kết chỉ bao gồm các giao dịch mua, bán, thuê, cho thuê, chuyển giao hoặc chuyển nhượng hàng hóa, dịch vụ trong quá trình kinh doanh, ngoại trừ các giao dịch kinh doanh liên quan tới sản phẩm thuộc diện điều chỉnh giá của Nhà nước Theo đó, giá trong giao dịch liên kết phải đảm bảo theo nguyên tắc giá thị trường khách quan
(“Arm’s length principle”), tức là yêu cầu “giá giao dịch liên kết phải được xây
dựng như giá giao dịch tương tự giữa các bên độc lập (không liên kết) trong c ng
trường khách quan, giá chuyển giao trong giao dịch liên kết sẽ được căn cứ dựa trên giá trị phù hợp nhất trong các giá trị của biên độ giá thị trường chuẩ n (tức là nằ m
trong giới hạn của tập hợp các giá trị về mức giá hoặc là tập hợp các giá trị về tỷ
suất lợi nhuận gộp hoặc là tập hợp các giá trị về tỷ suất sinh lời của sản phẩm được xác định từ các giao dịch độc lập được chọn để so sánh ) K hi đó, giá chuyển giao
đã được xem là hợp lý và đảm bảo tính khách quan theo giá thị trường
Thứ tư, nội dung của hoạt động quả n lý chống chuyể n giá bao gồm việc xây
dựng các nội dung điề u chỉnh giá giao dịch liên kết c ũng như tổ chức thực hiện các hoạt động quản lý trên thực tế như thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạ m về chuyể n giá X uất phát bởi hành vi chuyể n giá rất phức tạp, đặc biệt là trong các giao dịc h trên phạm vi toà n cầu của các tập đoàn đa qu ốc gia lớn, rủi ro trong việc điều tra chuyển giá là lớn nên hoạt động chống chuyển giá đòi hỏi nguồn nhâ n lực cũng như
kỹ thuật cao Nhà nư ớc cũng cần phải nghiên cứu để nắm bắt được nhiều hơn về các chiến lược chuyển giá trong các mô hình kinh doa nh c ủa các công ty đa qu ốc gia để
có thể đối phó m ột cách hiệu quả hơn đối với hiện tượng này
Thứ năm, về tính quốc tế của hoạt động chống chuyể n giá Chống chuyể n giá
là hoạt động mang tính quốc tế ca o Điều nà y xuất phát từ đặc điể m của hành vi chuyển giá V ới mục đíc h lớn nhất c ủa hành vi chuyể n giá là làm giảm tổng nghĩa
Trang 16vụ thuế của các bên liên kết trên toàn cầu nên hành vi c huyể n giá đã đ ộng chạm tới quyề n thu thuế của cả quốc gia bị chuyể n giá và quốc gia có doanh nghiệp chuyể n giá – quyền quốc gia mà các quốc gia khác không thể xâm phạm Quan điểm của đa
số các quốc gia đều muốn được thu thuế đối với các khoả n lợi nhuận phát sinh trên lãnh thổ của quốc gia mình K hi quốc gia bị chuyển giá, tức là một phầ n thuế từ lợi nhuậ n bị c huyển giá đáng lẽ phải nộp tại quốc gia sẽ bị c huyển sa ng quốc gia khác, dẫn đến thất thu nguồn thuế quốc gia Khi qu ốc gia này phát hiện ra vụ việc chuyể n giá và muốn truy thu số thuế này thì sẽ lại gặp vướng mắc mới về nguyên tắc tránh đánh thuế trùng đối với cùng một khoản lợi nhuận Bởi vậy, các quốc gia cần thỏa thuận, đàm phá n v ới nhau về các nội dung liê n quan tới hoạt động c hống chuyể n giá, hoạt động về thu thuế sao cho đảm bảo hài hòa quyền lợi của các quốc gia D o
đó, có thể khẳng định hoạt động chống chuyển giá không chỉ là hoạt động quản lý mang tính chất nội bộ quốc gia mà còn mang tính chất quốc tế Vì vậy, để thực hiện tốt hoạt động chống chuyể n giá, đòi h ỏi sự hợp tác hành đ ộng của nhiều quốc gia trong việc nghiên cứu và tổ chức thực hiệ n các biện phá p chống chuyển giá
Như vậy, có thể thấy, chống chuyển giá là hoạt động quản lý khá phức tạp, đòi hỏi nhân lực, trí lực cũng như điều kiện vật chất, kỹ thuật cao Vì vậy, các quốc gia cần quan tâm đầu tư nguồn lực một cách thích đáng tới hoạt động này mới có thể đạt hiệu quả nhất định
1.1.3 Các biện pháp chốn g chuyển giá
Hiện nay, Việt Nam cũng như các quốc gia trên thế giới đều nghiê n cứu và tập trung thực hiện các biện pháp c hống c huyể n giá c hủ yếu sau:
M ột là, biệ n pháp định giá c huyển giao trong giao dịch liên kết nhằm đảm bả o
giá giao dịch liên kết phù hợp với nguyên tắc giá thị trường khách quan Đây đư ợc coi là m ột biệ n pháp qua n trọng hà ng đầu, mang tính c hất chủ động từ chính các doanh nghiệp liên kết, bởi cơ sở quan trọng nhất để có thể xác định có sự chuyể n giá của doanh nghiệp liên kết hay không là phải xác định được giá độc lập để so sánh Biện pháp này bao gồm những nội dung chính như sa u:
Thứ nhất, xác định những yếu tố để là m căn cứ phân tích tính tương đồng của
giao dịc h liên kết với gia o dịc h độc lập
M uốn xác định được giá giao dịch liê n kết c ó được xây dựng như giá gia o dịch tương tự giữa các bên độc lập (không liên kết) trong cùng hoàn cảnh ki nh tế và thương mại tương tự hay không thì c ần phải lựa chọn được nhữ ng giao dịch độc lập
để so sánh Vì vậy, cần phải định ra những yếu tố cơ bản để có thể làm căn cứ phân
Trang 17tích mức độ tương đồng giữa gia o dịc h liên kết với giao dịch độc lập, từ đó, xem xét lựa chọn và loại trừ sự khác biệt của giao dịch độc lập đó Các yếu tố này không chỉ bao gồm các yếu tố liên qua n tới đặc tính của sản phẩm hàng hóa chuyển giao, mà còn liê n qua n tới cả đặc điể m c ủa doanh nghiệ p độc lậ p đư ợc lựa c họn cũng như các điều kiện khác trong thực hiện giao dịch có thể tác động tới giá giao dịch như điều kiện giao dịch trong hợp đồng Nếu các điều kiện của hai loại giao dịc h này tư ơng tự nhau thì c ó th ể so sá nh giá c ủa ha i loạ i gia o dịch nà y v ới nha u
Và nế u giá c ủa gia o dịch liê n kế t trong trường hợp nà y tư ơng đư ơng v ới giá gia o dịc h độc lập thì giá giao dịc h liê n kế t đư ợc xác định là phù h ợp với nguyê n tắ c giá thị trư ờng khác h quan
Thứ hai, xác định các phương pháp định giá chuyể n giao để xác định giá thị
trường của sản phẩm trong giao dịch liên kết Theo “Hướng dẫn giá chuyển giao đối với các tổ c hức kinh doanh đa quốc gia và các cơ quan thuế” c ủa OECD có nă m phương pháp định giá chuyển giao Đ ó là phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập, phương phá p giá bán lại, phương pháp giá v ốn c ộng lãi, phương phá p so sánh lợi nhuận, phương pháp tách lợi nhuậ n Tùy từng nước có thể áp dụng hoặc không
áp dụng hoặc ưu tiên áp dụng hoặc bổ sung các phương pháp đ ịnh giá chuyển gia o trên Trong đó cần chỉ rõ các điều kiện, phương thức định giá chuyển giao để tìm ra giá thị trường phù hợp nhất c ho giao dịch liê n kết, nhưng vẫn đảm bảo đặc điể m riêng hợp lý của gia o dịc h liên kết
Thứ ba, xác định về quy trình định giá chuyển giao Quy trình nà y bao gồm
các nội dung liên quan t ới phương thức thu thập, lưu giữ về thông tin doanh nghiệ p liên kết và giao dịch liên kết; thủ tục lập, nộp hồ sơ xác định giá chuyển giao của doanh nghiệp, nhằm đảm bảo sự quả n lý c ủa nhà nước
Hai là cơ chế thỏa thuận trước phương phá p xác định giá theo nguyê n tắc giá
thị trường (được gọi là “Advance Pricing Arrangement” – APA) Theo hướng dẫn của OECD, “APA là thoả thuận giữ a người nộp thuế và cơ quan thuế về một hệ
thống các tiêu c hí như: phương pháp xác đ ịnh giá thị trường, c ác công ty đ ộc lập
để so sánh, các điều chỉnh cần thiết và các giả định mang tính chất quan trọng liên quan đến điều kiện kinh doanh trong tương lai nhằm mục đích xác định trước giá chuyển giao cho các giao dịc h nhất định trong m ột khoảng thời gian xác định M ột APA thường được đề xuất bởi người nộp thuế, và được thỏa thuận giữa người nộp thuế với m ột hoặc các bên liê n kết, m ột hoặc các cơ quan thuế Các thỏa thuận xác định giá trư ớc thường bổ sung cho các cơ chế quản lý theo hành chính, pháp luật
Trang 18hay hiệp định truyền thống để giải quyết những vấn đề về chuyển giá Phương pháp
Đây là biện pháp bổ sung hiệu quả cho quản lý chống chuyển giá, bên cạnh biện pháp thanh tra, kiểm tra và đã được nhiều nước trong thế giới áp dụng như Trung quốc, Thái lan, Inđônêxia, Malaysia, Singapore…
Ba là biệ n pháp thanh tra, kiể m tra của các cơ quan nhà nước Đây là biện
pháp truyề n thống, cơ bản nhất Biện pháp nà y nhằm phát hiện ra những dấu hiệ u bất hợp lý trong hóa đơn, chứng từ, các xác định phương phá p định giá chuyển giao, các nội dung khác trong giao dịch liên kết, hồ sơ giao dịch liên kết Từ đó, phâ n tích, điều tra các vấn đề có dấu hiệu chuyển giá và tiến tới áp dụng các biện pháp xử
lý kịp thời
Bốn là các biện phá p xử lý vi phạm hành vi chuyển giá Các biện pháp này tùy
từng quốc gia có thể quy định biện pháp ấn định thuế nhằm xác định lại phần thu nhập phải chịu thuế của doanh nghiệp có dấu hiệu chuyể n giá, hoặc biệ n phá p xử lý hành chính như nộp phạt đối với phần lợi nhuận chuyển giá, hoặc nặng hơn là có thể truy cứu trách nhiệ m hình sự về vấn đề này
Tùy thuộc vào chính sách phát triển kinh tế cũng như điều kiệ n, năng lực quản
lý nhà nước của từng quốc gia mà mỗi quốc gia có thể áp dụng riêng lẻ hoặc đồng thời các nhóm biện pháp chống chuyển giá trên Hiện na y, hầ u hết các nước phát triển và có công cuộc chống chuyển giá lâu đời như Australia, N hật, Ca nada, H oa
Kỳ đều đã sử dụng tổng hợp tất cả các biện pháp trên và ngày càng hư ớng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm áp dụng các biện phá p chống chuyển giá c ho các nư ớc khác Việt Nam trên cơ sở tiếp thu kinh nghiệ m của các nước trên thế giới cũng đã nỗ lực xây dựng và thực hiệ n m ột cách toà n diệ n các biện phá p ch ống chuyển giá trên nhằm tạ o hiệ u quả cao nhất cho công tác chống chuyể n giá ở Việt Nam
1.2 Những vấn đề chung về ph áp lu ật chống chu yển giá
1.2.1 Khái niệ m ph áp luật về ch ống chuyển giá
Có thể thấ y, hiện nay, ch ống chuyển giá được xem như một trong những nhiệm vụ qua n trọng trong hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế nói riêng, của nền kinh tế nói c hung c ủa các quốc gia trên thế giới Vì vậy, việc luật hóa các nội dung c ủa hoạt động c hống chuyển giá nhằm tạo hành lang pháp lý qua n trọng cho hoạt động chống chuyể n giá cũng như ngày càng hoàn thiện hơn khung pháp lý này đã trở thành một yêu cầu tất yế u, một nhu cầu khách quan trước hiệ n tượng chuyển giá ngày càng nảy sinh trong đời sống xã hội
Trang 19Theo quan điểm C.Mác – Lênin, pháp luật là “hệ thống các quy tắc xử sự
mang tính bắt buộc chung do nhà nư ớc ban hành ho ặc thừa nhận nhằm điều c hỉnh
Trong quá trình quản lý hoạt động chuyển giá đã hình thà nh nê n qua n hệ xã hội giữa cơ quan nhà nư ớc và chủ thể chuyển giá về quản lý việc thực hiện chính sách giá trong các giao dịc h liên kết c ủa các chủ thể chuyển giá Đây là quan hệ xã hội cần được pháp luật ghi nhận và bả o vệ nhằ m đảm bảo dung hoà lợi ích giữa các chủ thể trong qua n hệ này Vấn đề dung hoà lợi ích như thế nào đặt nhà nư ớc trước yêu cầu ban hành các quy phạm pháp luật nh ằm điều chỉnh giá trong giao dịch liên kết, cho phép các chủ thể kinh doanh được thể hiện quyền tự do ý chí, tự do định đoạt trong khuôn khổ luật định mà không gây thiệt hại cho chủ thể khác, cũng như không gây ảnh hưởng đến quyền kiểm soát và thu thuế của nhà nước
Như vậy, có thể hiểu, pháp luật về chống chuyển giá là tập hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh giá giao dịch gi ữa các bên liên kết nhằm bảo đảm giao dịch liên kết phù hợp với giá thị trường và đảm bảo quyền thu thuế của nhà nước
Dựa trên cách hiểu về hoạt động chống chuyển giá, có thể thấy, nội dung cơ bản của pháp luật về chống chuyển giá bao gồm hai nhóm quy định: Nhóm thứ nhất
là các quy định về điều chỉnh giá chuyển giao trong giao dịch liên kết (bao gồm quy định về doanh nghiệp liên kết, phương pháp xác định giá giao dịch liên kết… ) nhằm xác định lợi nhuận phải chịu thuế của doanh nghiệp Nhóm thứ hai là các quy định
về tổ chức và đảm bảo thực hiện c ủa cơ quan nhà nước nhằm điều chỉnh lại nghĩa
vụ thuế c ủa doanh nghiệp, đả m bả o doanh nghiệp liên kết phải thực hiện đúng nghĩa
vụ thuế (như thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về chuyển giá) Như vậy, pháp luật
về chống c huyể n giá chính là m ột bộ phận của pháp luật về thuế
Tùy vào quan điểm lập pháp của từng quốc gia mà các quy định pháp luật về chống chuyển giá của mỗi nước được ghi nhận ở các văn bản khác nhau M ột số quốc gia tách toàn bộ các quy định về chống chuyể n giá thành một đạ o luật riêng như Luật về chuyển giá của Anh (ban hành vào tháng 8/1998) Nhưng m ột số quốc gia tách hai nội dung trên của pháp luật và ghi nhận các quy định về chống chuyể n giá tại hai văn bản chính là sắc thuế về thu nhậ p doa nh nghiệp và sắc thuế về quả n
lý thuế Ví dụ như quy định pháp luật về chống chuyển giá của Trung Quốc được ghi nhậ n ở hai văn bản chính là Luật Thuế thu nhập doanh nghiệ p của Trung Quốc (năm 2007) và Luật quản lý thuế (năm 1993)
Trang 20Ở Việt Nam, việc ghi nhận quy định pháp luật chống chuyển giá trong hệ thống pháp luật thuế cũng thay đổi trong các thời kỳ Trước đây, khi chưa có Luật quản lý thuế, các quy định về chống chuyển giá được ghi nhậ n lần đầ u tiên tại Thông tư 74/TC/TCT ngày 20 tháng 10 năm 1997 hư ớng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật Đầ u tư nước ngoài tại Việt Nam , tức là quy định chung với quy định thuộc chính sách thuế Tuy nhiên, khi Luật thu nhập doanh nghiệp nă m 2003 và Luật quả n lý thuế năm 2006 (sau đây gọi tắt là Luật quản lý thuế) ra đời, các quy định này không được đưa vào các đạo luật này mà được ghi nhận tại văn bản riêng hướng dẫn thực hiện phương pháp xác định giá thị trường trong các giao dịch liên kết Đến nay, quy định pháp luật về chống chuyển giá được ghi nhận ở hai văn bản chính là T hông tư 66/2010/TT -BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện xác định phương pháp xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên c ó quan hệ liên kết và Luật quả n lý thuế nă m
2006, sửa đổi, bổ sung năm 2012 Điều này xuất phát từ quan điểm lập pháp của nước ta hiện nay Ở nước ta trước khi có Luật Quản lí thuế, pháp luật quản lý thuế được xây dựng theo xu hướng các vấn đề về quản lý thuế được ghi nhận trong các Luật thuế Bởi vậy, trong các văn bản pháp luật quy định từng sắc thuế đều có quy định về quản lí thuế để áp dụng cho sắc thuế đó Ngoài ra, các văn bản pháp luật khác cũng có những quy định liên quan đến công tác quản lí thuế như: văn bản pháp luật
về kế toán, về hoá đơn chứng từ, về xử phạt vi phạm hành chính, về khiếu nại, tố cáo
và giải quyết khiếu nại, tố cáo; các văn bản pháp luật về thanh tra, kiểm tra… Hiện nay, quan điểm lập pháp của nước ta đã có sự thay đổi theo quan điểm lập pháp chung cả đa số các nước trên thế giới Đó là “xét về cấu trúc tổng quát, hệ thống pháp luật thuế nói chung của các nước đều được cấu thành bởi hai bộ phận chính, bao gồm:
- Các quy định về nội dung của các sắc thuế trong hệ thống thuế;
- Các quy định về hình thức tổ chức và đả m bảo thực hiệ n (quy trình hành thu)
hệ thống thuế Các quy định này thường được quan niệm như là những quy định về hình thức của pháp luật thuế, bởi nó có nhiệm vụ xác định trình tự, thủ tục hành thu thuế và quản lý thuế cũng như xử lý vi phạm và giải quyết các tranh chấp về thuế Hiểu theo nghĩa rộng nhất, tất cả các quy định liên quan đến hoạt động này đề u có thể được gói gọn trong m ột thuật ngữ là “pháp luật quả n lý thuế” và tùy thuộc và o quan điểm của từng nước mà chúng có thể được quy định chung trong Bộ luật thuế hay các đạo luật thuế, hoặc được tách bạch riêng rẽ thành một đạo luật về quản lý thuế”.[35, tr.2]
Trang 21Chính vì vậy, các vấn đề về quản lý thuế nói chung được quy định riêng trong đạo luật gọi là Luật Quản lý thuế để quản lý thống nhất đối với tất cả các loại thuế Luật quản lý thuế sẽ quy định những nguyê n tắc, nội dung cơ bản nhất đối với hoạt động quản lý thuế Bên cạnh đó, sẽ có các quy phạm pháp luật quản lý thuế chuyên biệt được ưu tiên áp dụng để quả n lý thuế cho m ột loại thuế cụ thể nào đó Các quy phạm này có thể được ghi nhận c hung tại các sắc thuế hoặc tách ra thành vă n bả n riêng Tuy vậ y, quan điể m cá nhân cũng đồng tình với quan điểm cho rằng: “Ranh giới giữa phá p luật quả n lý thuế và phá p luật về nội dung các sắc thuế không hoà n toàn rạch ròi trong cách thể hiện Điề u này phụ thuộc vào kỹ thuật, trình độ lập phá p
và sự lựa chọn của các nhà làm luật Chẳng hạn: các quy định quả n lý có tính chất đặc thù của từng sắc thuế có thể sẽ được đưa vào các văn bản pháp luật nội dung của sắc thuế đó, còn các quy định quản lý mang tính chất chung sẽ được đưa vào Luật quản lý thuế Điều này không phá v ỡ nguyên tắc chung đồng thời đạt được hiệu quả cao”.[32, tr.51]
1.2.2 Sự cần thiết phải điều chỉnh bằng pháp luật đối với hoạt động chống chuyển giá
Pháp luật về chống chuyển giá ra đời như một yêu cầu tất yếu khách qua n b ởi những lý do c ụ thể sau:
Thứ nhất, xuất phát từ chức năng của phá p luật Phá p luật c ó chức nă ng cơ bả n
là “điều chỉnh các quan hệ xã hội sao cho mỗi thành viên hay bộ phận đều thể hiện
tr.112] Như đã phân tích ở trên, c huyể n giá đã xuất hiện như một hiện tượng khá
phổ biế n trên thế giới và gây ra nhiều tác động tiêu cực vĩ mô và vi mô lên nền kinh
tế của không chỉ quốc gia mà cả quốc tế C huyển giá không c hỉ dẫ n đến thất thu nguồn ngân sác h nhà nư ớc quốc gia mà còn phá v ỡ m ôi trường cạnh tranh lành mạnh và sự phát triển bền vững của nền kinh tế toàn cầu Hoạt động chống chuyể n giá được thực hiện như m ột hành động tất yếu M ột quan hệ xã hội mới về mặt quản
lý được hình thà nh giữa chủ thể quả n lý là cơ quan nhà nư ớc và chủ thể bị quả n lý
là các doanh nghiệ p liên kết c ó giao dịch liê n kết Bởi vậ y, pháp luật với tư cách là công cụ điều chỉnh mọi quan hệ xã hội phát sinh trong xã hội cần phải ghi nhận và điều chỉnh hoạt động chống chuyển giá Đây là m ột trong ba chức năng cơ bản của pháp luật H ơn thế, hoạt động chống chuyển giá vốn là hoạt động quản lý đặc thù và phức tạp, đòi hỏi tính chuyên m ôn cao V ậ y nên, muốn quản lý hiệu quả hoạt động chống chuyển giá, N hà nước cần sử dụng tổng hợp các công c ụ quản lý, trong đó,
Trang 22pháp luật là công cụ chủ yếu, qua n trọng nhất, là chuẩ n mực buộc mọi người phải tuân theo Pháp luật về chống c huyển giá sẽ là hành lang phá p lý quan trọng để tiến hành mọi hoạt động quản lý m ột cách đầy đủ, toà n diện và hiệu quả nhất Đây cũng
là yêu cầu khách quan c ủa việc xây dựng nhà nước pháp quyền nhằ m bả o vệ quyề n lợi nhà nước c ũng như coi trọng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ thể liê n quan Việc quy định pháp luật về chống chuyển giá không chỉ giúp ngăn chặn hiệ n tượng chuyển giá, đảm bảo quyền lợi về thuế của quốc gia, đảm bảo môi trường cạnh tranh công bằng cho các doanh nghiệp mà c òn giúp c ho doa nh nghiệp có cơ sở pháp lý để tăng cường tính tự giác, tuân thủ pháp luật thuế nhằm chủ động, ổn định phát triển kinh tế
Lý do thứ hai chính là do thực trạng nhức nhối của các doanh nghiệp có dấ u
hiệu chuyể n giá hiện nay, đặc biệt diễn ra ở khu vực các doanh nghiệp FDI, do đó, cần đẩy mạnh công tác hoà n thiện phá p luật tạo cơ sở phá p lý hoàn chỉnh, nâng cao hiệu quả hoạt động chống chuyển giá
Theo T ổng Cục Thuế, tính đến ngày 20/12/2012, số doanh nghiệp FDI do ngành Thuế quản lý là hơn 11.110 đơn vị Kể từ khi ban hành Luật Đầu tư nước ngoài (năm 1987) đến nay, Việt Nam đã thu hút được hơn 14.100 dự án FDI, với tổng vốn đăng ký hơn 206,5 tỷ USD, trong đó hơn 96,6 tỷ USD đã giải ngân Đóng góp của khu vực FDI cho nền kinh tế Việt Nam tăng từ 2% GDP năm 1992 lên gần 19% GDP vào năm 2011 Tuy vậy, tỷ trọng đóng góp trong tổng thu ngân sách nhà nước (NSNN) của các doanh nghiệp FDI trong các năm gần đây lại không thực sự cao như
sự phát triển của nguồn vốn Khoản đóng góp vào NSNN của các doanh nghiệp FDI chỉ luôn ở trong khoảng trên hơn 10%, cụ thể, năm 2008 là 10,2%; năm 2009 là 11,5%; năm 2010 là 11,2% Trong khi đó, khoảng 7.400 doanh nghiệp nhà nước lại
có tỷ lệ đóng góp cho NSNN tương ứng lần lượt là 16,7%; 19%; 20% Điều này được
lý giải bởi hiện tượng các doanh nghiệp FDI kê khai lỗ là “khá phổ biến, chiếm khoảng 50% tổng số doanh nghiệp FDI đang hoạt động trên cả nước, trong đó nhiều doanh nghiệp kê khai lỗ liên tục trong 3 năm” Điển hình như ở Hồ Chí M inh về kết quả kinh doanh năm 2009 của doanh nghiệp FDI trên địa bàn cho thấy, gần 60% số doanh nghiệp báo cáo thua lỗ, ngay cả trong năm 2007 – năm được coi là đỉnh cao của kinh tế Việt Nam - vẫn có gần 70% doanh nghiệp FDI báo lỗ Hay như tại một số địa phương như ình Dương, s ố doanh nghiệp FDI kê khai lỗ năm 2010 là 754/1.490 doanh nghiệp, chiếm tỷ trọng 50,6%, trong đó có tới 200 doanh nghiệp lỗ quá vốn chủ sở hữu [47]
Trang 23Tình trạng nà y đặt ra vấn đề là cần nghi vấn có dấu hiệu chuyển giá nhằ m giảm nghĩa v ụ thuế c ủa các doanh nghiệ p FDI trong thời gian qua Đ ặc biệt nă m
2012 là năm đẩy mạnh công tác chống chuyển giá và m ột loạt các doanh nghiệp lớn của Việt Nam được đưa và o tầm xem xét b ởi nghi vấn có dấu hiệu c huyển giá Các
ví dụ điển hình cho những doanh nghiệp FDI lớn bị nghi vấn có dấ u hiệu chuyể n giá như Coca – cola, PepsiCo, Công ty TNHH Metro Cash & Carry hay A didas… Theo số liệ u thống kê c ủa Hiệp hội Bia - Rượu và Nước giải khát Việt Nam , năm 2010, PepsiCo và Coca-Cola chiếm tới hơn 80% thị phần nước giải khát Việt Nam Doanh thu của hai tập đoà n này ngày càng tăng với mức độ cao nhưng con s ố
về khoản đóng góp về thuế thu nhập doa nh nghiệp của hai doanh nghiệp trên đặt ra các nghi vấn lớn
Theo thông tin từ Cục Thuế Tp.HCM , từ khi thành lập (thá ng 2/1994) đến na y chưa năm nào Công ty Coca Cola Việt Nam báo lãi, nên chưa phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệ p M ặc dù doanh thu của công ty vẫn tăng đều nhưng số lỗ của công ty không có dấu hiệu giả m Năm 2004 doanh thu c ủa doa nh nghiệp là 728 tỷ đồng, số lỗ là 110 tỷ đồng Năm 2006 doanh thu vọt lên 1.026 tỷ đồng thì số lỗ lên đến 253 tỷ đồng Đến năm 2010, doanh thu của Coca Cola Việt Nam lên đến 2.529
tỷ đồng nhưng c hi phí lại lên đến 2.717 tỷ đồng, dẫ n đến số lỗ 188 tỷ đồng M ặc dù trong năm 2011, công ty chỉ lỗ 39 tỷ đồng nhưng tính đến 30/9/2011, Coca-Cola lỗ lũy kế hơn 3.768 tỷ đồng, vượt cả số vốn đầu tư ban đầu là 2.950 tỷ đồng Tuy vậy, Coca-Cola lại c ó kế hoạch sẽ đầu tư thê m 300 triệu USD vào Việt Nam trong 3 nă m tới [43]
PepsiCo có vẻ kinh doanh phát đạt hơn, mặc dù, kể từ khi thành lập (1991) cho tới nă m 2007, PepsiC o cũng lỗ liên tục (tới năm 2006 vẫ n lỗ 122 tỷ đồng) Nă m
2007 là năm đầu tiên PepsiC o có lãi, với tổng thu nhậ p chịu thuế là 58 tỷ đồng Con
số nà y của năm 2009 là 141 tỷ đồng, nă m 2010 là 137 tỷ đồng, năm 2011 là 191 t ỷ đồng Tuy nhiên, do vẫn được điều chuyển lỗ, nên tổng số thuế TNDN mà công ty này đã nộp từ năm 2009 cho đến nay chỉ là 40,2 tỷ đồng Trong khi đó, PepsiCo cũng liên tục khai trương các nhà máy mới ở Đ ồng Nai (45 triệu USD), và mới đây nhất là Bắc Ninh (73 triệu USD) T ổng vốn đầu tư c ủa tập đoà n nà y tại Việt Na m ước chừng khoảng 500 triệu USD [43]
Từ khi thà nh lậ p (2001) đến nay, C ông ty TNHH M etro Cash & Carry VN đã
mở rộng đế n 19 trung tâm bán sỉ trên cả nước nhưng nên đến nay vẫn chưa nộp m ột đồng thuế thu nhập doanh nghiệp nào Theo thống kê của Cục Thuế Tp.HCM, dù
Trang 24doanh thu tăng liên tục qua các năm nhưng kết quả kinh doanh của công ty này lỗ triền miên Cụ thể , năm 2007 doa nh thu đạt hơn 6.607 tỉ đồng, nhưng số lỗ là 157 tỉ đồng Năm 2008 doanh thu v ọt lên 8.175 tỉ đồng, số lỗ lên đến hơn 190 tỉ đồng Năm 2009 doanh thu đạt 8.728 tỉ đồng, số lỗ là 160 tỉ đồng Chỉ duy nhất năm 2010, công ty này khai có lãi 116 tỉ đồng, nhưng do đư ợc chuyển lỗ của những năm trước
đó nên đến nay doanh nghiệp này cũng chưa phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp Đến năm 2011 Metro lại khai lỗ 89 tỉ đồng.[42]
Theo tổng kết của Bộ Tài chính, trong khoảng 5 nă m trở lại đây (2006 - 2010) các hành vi chuyể n giá điển hình đã và đang diễn ra tại Việt Nam thường dưới các hình thức như chuyển giá thông qua chuyể n gia o tài sả n hữu hình giữa các bên liê n kết, chuyển giá thông qua chuyển giao tài sả n vô hình giữa các bên liên kết, chuyể n giá thông qua chuyển giao dịc h vụ giữa các bên liên kết, chuyể n giá thông qua chi trả lãi vay vốn sản xuất kinh doanh giữa các bên liên kết Các doanh nghiệp thường tạo ra tính đặc thù của sản phẩm hà ng hóa hay đặc thù của giao dịc h liên kết để tránh sự điều tra và so sánh của cơ quan c hức năng Điểm chung nhất của các doanh nghiệ p có dấu hiệu chuyển giá tại Việt Nam gần đây là khai lỗ liên tục trong nhiều năm như ng vẫn mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và phát sinh giao dịch với doanh nghiệp liên kết tại nước ngoài với số lượng hoặc giá trị gia o dịc h lớn
Với tình trạng các doanh nghiệp có dấ u hiệu chuyể n giá ngà y càng gia tăng và các biểu hiện c ủa chuyển giá ngà y càng tinh vi hơn đã làm c ho ho ạt động chống chuyển giá trên thực tế gặp nhiều khó khăn Việc nghiê n cứu và hoàn thiện hơn pháp luật về chống chuyể n giá, giải quyết nhữ ng lỗ hổng của pháp luật sẽ tạo thê m tiền đề thuận lợi để hoạt động chống c huyển giá được tiến hành hiệ u quả, toàn diệ n
Lý do thứ ba, trên thế giới, hệ thống pháp luật về chống chuyể n giá của các
quốc gia nói chung đã khá hoà n thiện với những cách tiếp cận ngày càng hiệu quả hơn Đây chính là nguồn tài liệu vô cùng quý báu để Việt Nam tham khảo, tiếp thu trong quá trình xây dựng và hoàn thiện pháp luật về c hống c huyể n giá ở Việt Nam Các nước có kinh nghiệm nhiều năm trong công cuộc chống chuyển giá như Ủy ban Châu Âu c ùng với T ổ chức Hợp tác và P hát triển Kinh tế (OECD), Ngân hàng thế giới, A ustralia, Nhật Bản… đã tổ chức các dự án hỗ trợ Việt Nam không những truyền đạt kinh nghiệm xây dựng pháp luật về c hống c huyể n giá mà còn giúp đ ỡ đào tạo cán bộ kỹ thuật nhằm trang bị cho các cán bộ thuế Việt Nam những kiến thức, công c ụ phù hợp và kỹ nă ng cần thiết nhằ m thực thi m ột cách có hiệ u quả các quy định pháp luật về xác định giá thị trường tại Việt Nam
Trang 25Như vậy, việc cần thiết phải điều chỉnh quan hệ quản lý chống chuyển giá không chỉ xuất phát từ nhu cầu tất yếu của pháp luật quốc gia mà còn nhằm theo kịp tiến trình phát triển pháp luật của thế giới, phù hợp với thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
1.2.3 N ội dung cơ bản của pháp luật chống chuyển giá ở Việt N am hiện nay
Những quy định về chống chuyển giá lần đầu tiê n được ghi nhậ n tại M ục IV Thông tư 74/TC/TCT ngày 20 tháng 10 năm 1997 hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996) Những quy định này đã tạo khung pháp
lý cơ bản đầu tiên cho vấn đề chống chuyển giá, khi đưa ra cách hiểu về các thuật ngữ “hợp đồng giao dịc h, m ua bán không theo giá thị trường”, “công ty liên kết” và đưa ra các “biện pháp chống chuyển giá” Tuy nhiên, Thông tư này m ới chỉ áp dụng
ở các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài liên kết Đó là các doanh nghiệ p, ngâ n hàng liên doanh, doanh nghiệ p 100 vốn nước ngoài, các bên nư ớc ngoài tha m gia hợp tác kinh doanh mà không ba o gồm các doa nh nghiệp 100% vốn Việt nam Hơn nữa, các quy định về các phương pháp định giá chuyển giao – hay chính là các biện pháp chống chuyển giá còn rất hạn chế cũng như chưa quy định m ột cách cụ thể và rõ ràng về cách thực hiệ n cũng như các tài liệu hướng dẫn các phương pháp này M ặc dù đến năm 1999, TT 74/TC/TCT đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 89/1999/TT -BTC của B ộ Tài chính ngày 16 tháng 7 năm 1999 hư ớng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và Thông tư 13/2001/TT -BTC của Bộ Tài chính ngày 08 tháng 3 năm 2001 hướng dẫn thực hiện một số quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam nhưng về
cơ bản vẫn không có sự thay đổi nào chủ yếu nào ngoài việc mở rộng thêm khái niệm công ty liên kết (đưa thêm yếu tố có sự điều hành quản lý lẫn nhau) và thay đổi tên
gọi “biện pháp chống chuyển giá” thành “Biện pháp xác định giá thị trường trong
quan hệ giao dịch giữa các doanh nghiệp liên kết” nhằm thể hiện thái độ quản lý
khách quan hơn của cơ quan nhà nước với hiện tượng chuyển giá này
Trước yêu cầu cần sửa đổi hệ thống pháp luật, với sự ra đời của Thông tư 117/2005/TT -BTC của Bộ Tài chính ngày 29 tháng 12 năm 2005 (sau đây g ọi tắt là Thông tư 117/2005/TT -BTC) hướng dẫn việc thực hiện xác định giá thị trường trong các giao dịch kinh doa nh giữa các bê n có quan hệ liên kế t, pháp luật về kiể m soát chuyển giá đã có một sự thay đổi đáng kể về chất và lượng và ít nhiều có sự
Trang 26tương đồng với hướng dẫn của OECD Thông tư 117/2005/TT - TC đã quy định tương đối đầy đủ và chi tiết về các doanh nghiệp liên kết, giao dịch liên kết cũng như các phương pháp định giá chuyển giao và quy trình định giá chuyển giao Thông tư 117/2005/TT - TC đã tạo ra một cơ sở pháp lý quan trọng để cơ quan thuế
đẩy mạnh công tác chống chuyển giá m ột cách có hiệu quả
Đến năm 2010, Thông tư 117/2005/TT - TC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư 66/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 22 tháng 4 năm 2010 (sau đây gọi tắt là Thông tư 66/2010/TT -BTC) hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết V ề cơ bản các nội dung của Thông tư 117/2005/TT-BTC vẫn được giữ lại Thông tư 66/2010/TT-BTC có một số điều chỉnh về thuật ngữ và bổ sung thêm các quy định về đối tượng chịu sự kiểm soát, các bên liên kết, giá trị trung vị Đây được xem là văn bản pháp lý điều chỉnh một cách chi tiết về xác định giá thị trường trong giao dịch liên kết tính đến nay Đặc biệt, tại Luật sửa đổi, bổ sung Luật quản lý thuế năm 2012 đã quy định thêm biện pháp chống chuyển giá, phù hợp với thông lệ quốc tế - cơ chế thỏa thuận trước giá tính thuế APA Hiện nay, Nghị định hướng dẫn chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung Luật quản lý thuế đang được xây dựng, trong đó, nội dung về chống chuyển giá cũng được đề cập làm rõ
Như vậy, có thể thấy, pháp luật về chống chuyển giá đã được nước ta quan tâm
từ khá sớm và ngày càng đư ợc hoàn thiện Những quy định pháp luật cơ bản về chống chuyển giá của nước ta hiện nay được ghi nhận ở hai văn bản chính là Thông
tư 66/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 22 tháng 4 năm 2010 hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết và Luật sửa đổi, bổ sung Luật quản lý thuế năm 2012 Những quy định trên
đã đề cập tới những nội dung cơ bản sau:
Thứ nhất, phạm vi đối tượng bị quản lý của hoạt động chống chuyển giá là
“Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (sau đây gọi là doanh nghiệp)
thực hiện giao dịch kinh doanh với các bên có quan hệ liên kết, có nghĩa vụ kê khai, xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam” (Điều 1 Thông tư
66/2010/TT - TC) Đ ối tượng bị á p dụng phải đáp ứng đủ ba điều kiện: là tổ chức kinh doanh, thực hiện các giao dịc h liên kết và có nghĩa vụ phải đóng thuế thu nhậ p doanh nghiệp tại Việt N am Đ ối tượng là cá nhâ n kinh doanh đư ợc quy định trong Thông tư 117/2005/TT- TC đã bị xóa bỏ Đây là sự sửa đổi có tính hợp lý nhằm thống nhất các quy định c ủa phá p luật Bởi theo quy định tại Điều 2 Luật thuế thu
Trang 27nhập doa nh nghiệp năm 2008 quy định “người nộp thuế thu nhập doanh nghiệ p là tổ chức hoạt động sả n xuất, kinh doa nh hàng hóa, d ịch vụ có thu nhậ p chịu thuế the o quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm: a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam ;
b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
c) Tổ chức được thành lập theo Luật H ợp tác xã;
d) Ðơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam ; đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.”
Đối tượng là các cá nhân hoạt động kinh doanh sẽ không thuộc diện phải nộp
thuế thu nhập cá nhân nên sẽ không đảm bảo được điều kiện “kê khai, xác định
nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam” theo như quy định tại Điều 1
Thông tư 66/2010/TT-BTC Hơn nữa, quy mô kinh doanh của các cá nhân kinh doanh thường nhỏ, tác động tới nền kinh tế cũng không lớn Vì vậy, để đảm bảo tính thống nhất của pháp luật cũng như khả nă ng áp dụng trên thực tế, việc xóa bỏ nội dung về cá nhân kinh doa nh khỏi đối tượng chịu sự quản lý về hoạt động chống chuyển giá là hợp lý
M ối quan hệ liên kết của các doanh nghiệp cũng được xem xét trên ba yếu tố
cơ bản là mức độ góp vốn vào doanh nghiệp, mức độ kiểm soát về vấn đề kinh doanh của doanh nghiệp và mức độ quản lý điề u hành doa nh nghiệ p Trong đó, tỉ lệ đưa ra để cho một doanh nghiệp có được xem là doanh nghiệp liên kết với doanh nghiệ p khác thông thư ờng là chiếm 20% vốn đầu tư của chủ sở hữu hoặc có 50% thành viên trong ban lã nh đạ o doanh nghiệp Đây là một tỉ lệ tương đối thích hợp, xuất phát từ những quy định có liên quan tới pháp luật về doanh nghiệp Theo Luật doanh nghiệp năm 2005, đối với những cá nhân, tổ chức nắm giữ trên 20% vốn đầu
tư của chủ sở hữu hoặc có hơn 50% số lượng thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp thường sẽ có những quyền lợi hơn so với những thành viên khác, sẽ có quyền quyết định lớn các chính sách tài chính, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vậy, những doanh nghiệp trực tiếp hoặc gián tiếp chiếm giữ những tỉ lệ này đối với các doanh nghiệp khác sẽ có ảnh hưởng lớn tới doanh nghiệp đó, từ đó, những giao dịch liên kết xảy ra rất dễ bị tác động bởi những nhóm lợi ích này
Thứ hai, phạm vi của các giao dịch liên kết cũng đã đư ợc quy định một cách
cụ thể The o đó, không phải m ọi giao dịch kinh doanh giữa các bê n liên kết diễn ra
Trang 28đều được coi là giao dịch liên kết mà chỉ là “các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê,
cho thuê, chuyển giao ho ặc chuyển như ợng hàng hóa, dịch vụ trong quá trình kinh doanh (được gọi chung là giao dịch kinh doanh) giữa các bên có quan hệ liên kết, trừ các giao dịc h kinh doanh giữa doanh nghiệp tại Việt Nam với các bên có quan
hệ liên kết liên quan đến các sản phẩm thuộc diện điều chỉnh giá của Nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá” Theo mẫu Phụ lục 1 –
GCN/CC kê khai thông tin về giao dịc h liên kết ban hà nh kè m với Thông tư 66/2010/TT -BTC thì các sản phẩm của các giao dịc h kinh doa nh này bao gồm hàng hóa (gồm hàng hóa hình thành tài sản cố định và hàng hóa hình thành tài sả n không
cố định) và dịc h vụ (bao gồm nghiên cứu, phát triển; quảng cáo, tiếp thị; quản lý kinh doanh và tư vấn, đào tạo; hoạt động tài chính như tiền bản quyền và các khoản tương tự, cho vay, đi vay; và các dịch vụ khác như xóa nợ… ) Quy định trên tương đối bao quát được những dịch vụ, hàng hóa lư u thông dễ phát sinh hiện tượng chuyển giá trên thị trường hiện nay Đối với các giao dịc h liên qua n tới các sả n phẩm thuộc diện điều c hỉnh giá của nhà nước thì các doa nh nghiệp sẽ không được phép thỏa thuận mà phải the o sự điều tiết chung c ủa nhà nước Theo Luật giá nă m
2012, Nhà nước thực hiện bình ổn giá đối với các “hàng hóa, dịch vụ thiết yếu là
những hàng hóa, dịch vụ k hông thể thiếu cho sản xuất, đời sống, quốc phòng, an ninh, bao gồm: nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, dịc h vụ chính phục vụ sản xuất, lưu thông; sản phẩm đáp ứ ng nhu c ầu cơ bản của con người v à quốc phòng, an ninh”
(Điều 15 Luật Giá năm 2012) và định giá đối với “hàng hóa, dịc h vụ thuộc lĩnh vực
độc quyền nhà nước sản xuất, kinh doanh; tài nguyên quan trọng; hàng dự trữ quốc gia; sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sác h nhà nước” (Điều 19 Luật Giá năm 2012) Đây là những sản phẩm thiết yếu đối với mỗi
người dân cũng như với nền kinh tế, có giá trị phục vụ lợi ích công cao cũng như có ảnh hưởng rộng lớn tới nền kinh tế nói chung Nên đối với những sản phẩm này, Nhà nước phải quản lý giá nhằm đảm bảo quyền lợi chung của Nhà nước và sự ổn định và phát triển đời sống kinh tế, xã hội của người dân Vì vậy, các giao dịch giữa các bên có m ối quan hệ liên kết đối với các sản phẩ m này cũng cần tuâ n the o sự điều tiết chung của N hà nước
Thứ b a, phá p luật quy định nhữ ng nội dung về định giá chuyển giao như yế u
tố phâ n tích so sánh, các phương phá p xác định giá chuyển giao, quy trình xác định giá chuyển giao Thông tư 66/2010/TT - TC đã c hỉ ra những yếu tố phâ n tích tính tương đồng căn bản là đặc tính hàng hóa sản phẩm, chức năng doanh nghiệp thực
Trang 29hiện khi sản xuất kinh doanh, điều kiện hợp đồng của đối tác, điều kiện kinh tế của thị trường khác nhau Đây là bốn yếu tố cơ bản giúp có thể phân tích tính tương đồng một cách phù hợp với các giao dịch độc lập và phù hợp với hướng dẫn của OECD So với Hướng dẫn của OECD, yếu tố chiến lược kinh doanh phục vụ cho các mục đích phát triển thị trường khác nhau đã không đư ợc ghi nhận tại mục các yếu tố phân tích
so sánh Tuy vậy, trong phần lập hồ sơ lưu trữ hồ sơ, tài liệu giao dịch liên kết quy định tại mục 2.3.1 Điều 7 Thông tư 66/2010/TT -BTC vẫn yêu cầu thông tin liên quan đến chiến lược phát triển kinh doanh phải được bao gồm trong hồ sơ giao dịch liên kết, từ đó cho thấy, yếu tố thông tin liên quan đến chiến lược phát triển kinh doanh của doanh nghiệp vẫn được coi là yếu tố cần quan tâm, xem xét
Thông tư 66/2010/TT- TC đã lượng hóa khái niệm “khác biệt trọng yếu” có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới chi phí sản xuất, vận chuyể n… của sản phẩm trong gia o dịch so sánh Theo đó, sự khác biệt về thông tin hoặc dữ liệu làm tăng hoặc giảm ít nhất 1% đơn giá sản phẩm giao dịch hoặc khác biệt về thông tin hoặc dữ liệ u làm tă ng hoặc giảm ít nhất 0.5% tỷ suất lợi nhuận gộp hoặc tỷ suất sinh lời được coi là khác biệt trọng yếu Trong trường hợp có những “khác biệt trọng yếu”, chi phí của những khác biệt đó sẽ được xác định bằng tiền và hạch toá n thê m vào giá dùng để so sánh, từ đó có thể tính toán m ột cách chính xác nhất giá thị trường của giao dịch liên kết Đây là quy định mới so với Thông tư 117/2005/TT -BTC nhằ m xe m xét giá trị gia o dịch theo giá thị trường m ột cách hợp lý nhất
Thông tư 66/2010/TT- TC đã đưa ra năm phương pháp định giá chuyển giao phù hợp với thông lệ quốc tế và hướng dẫn c ủa OECD Đó là:
- Phương pháp so sánh giá giao dịc h độc lập là phương phá p dựa vào đơn giá
sản phẩm trong gia o dịch độc lập để xác định đơn giá sản phẩm trong giao dịc h liên kết khi các giao dịch này có điều kiện giao dịc h tương đương nha u Phương pháp so sánh giá giao dịc h độc lập thường được áp dụng cho các trư ờng hợp: các giao dịch riêng lẻ về từng chủng loại hàng hóa lưu thông trên thị trường; các giao dịch riêng
lẻ về từng loại hình dịch vụ, bản quyền, khế ước va y nợ; cơ sở kinh doa nh thực hiệ n
cả giao dịc h độc lập và gia o dịch liên kết về c ùng m ột chủng loại sả n phẩm
- Phương pháp xác định giá bán lại dựa và o giá bán lại (ha y giá bá n ra) của
sản phẩ m do doa nh nghiệ p bán c ho bên đ ộc lập để xác định giá m ua vào của sả n phẩm đó từ bên liên kết Phương pháp giá bán lại thường được áp dụng cho các trường hợp giao dịch đối với các sản phẩm thuộc khâu cung cấp dịch vụ đơn giản và thương mại phân phối có thời gian quay vòng từ khi mua vào đến khi bán ra ngắn, ít
Trang 30chịu biến động về tính thời vụ Đồng thời, sản phẩ m trước khi được bán ra không qua khâ u gia công, chế biến, lắp ráp, thay đổi tính chất sản phẩ m hoặc gắn với nhã n hiệu thương mại để làm gia tăng đáng kể giá trị sản phẩm
- Phương pháp giá vốn cộng lãi là phương pháp dựa vào giá vốn (hoặc giá
thành) của sản phẩm do doanh nghiệp mua vào từ bên độc lập để xác định giá bá n
ra của sản phẩm đó cho bên liê n kết P hương pháp giá vốn cộng lãi thường được áp dụng c ho c ác gia o dịc h thuộc khâ u sả n xuấ t, lắ p rá p, c h ế tạ o, c hế biế n sả n phẩ m
để bán cho các bên liên kết; hoặc giao dịch giữa các bên liên kết thực hiện hợp đồng liên danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh để sản xuất, lắp ráp, chế tạo, chế biế n sả n phẩ m , hoặc thực hiệ n các thỏa thuận về c ung cấp c ác yế u tố sả n xuấ t đầu vào và bao tiêu sản phẩm đầu ra; giao dịch về cung cấp dịch vụ cho các bên liê n kế t Phương phá p giá v ốn c ộng lã i có thể được vậ n dụng để xác định lại giá vốn (hoặ c giá thà nh) c ó yế u tố giao dịc h liê n kế t của doa nh nghiệ p dự a vào giá của sả n phẩ m bá n ra đã đư ợc xác định theo giá thị trư ờng và tỷ suấ t lợi nhuậ n gộp trê n giá v ốn (hoặ c giá thà nh)
- Phương pháp so sánh l ợi nhuận dựa vào tỷ suất sinh lời của sản phẩm trong
các giao dịch độc lập được chọn để so sánh làm cơ sở xác định tỷ suất sinh lời của sản phẩm trong giao dịch liên kết khi các giao dịch này có điều kiện giao dịch tương đương nhau Phương pháp so sánh lợi nhuận là phương pháp mở rộng của phương pháp giá bán lại và phương pháp giá vốn cộng lãi Do đó, phương pháp so sánh lợi nhuận thường được áp dụng rộng rãi trong các trư ờng hợp của phương pháp giá vốn cộng lãi và phương pháp xác định giá bán lại
- Phương pháp tách lợi nhuận dựa vào lợi nhuận thu được từ một giao dịc h
liên kết tổng hợp do nhiều doanh nghiệ p liên kết thực hiện để xác định lợi nhuậ n thích hợp c ho từng doanh nghiệp liên kết đó theo cách các bên độc lậ p thực hiệ n phân chia lợi nhuận trong các giao dịc h độc lập tương đương Phương pháp tá ch lợi nhuậ n thường được á p dụng trong trường hợp các bê n liên kết cùng tham gia nghiê n cứu và phát triển sản phẩm m ới hoặc phát triển sản phẩm là tài sản vô hình đ ộc quyề n hoặc các giao dịch trong quy trình sản xuất, kinh doa nh c huyể n tiếp giữa các bên liên kết từ khâu nguyên vật liệu đến thành phẩm cuối cùng để lưu thông sả n phẩm gắn liề n với việc sở hữ u hoặc sử dụng quyền sở hữu trí tuệ duy nhất
Bên cạnh việc hướng dẫ n m ột cách chi tiết về điều kiện, cách thức áp dụng cũng như cách thức lưu giữ, cung cấp các giữ liệu hồ sơ giao dịch liên kết cho các doanh nghiệp nhằ m tạo điề u kiện thuậ n lợi cho doanh nghiệp có thể thực hiện được
Trang 31thì những nội dung về quyền và nghĩa vụ c ủa các bên trong việc thực hiện các phương pháp xác định giá cũng được quy định cụ thể M ột trong những điểm quan trọng được ghi nhậ n tại Thông tư 66/2010/TT -BTC là việc xác định phương phá p giá giao dịch liên kết được coi là nghĩa vụ mang tính chủ động từ phía chính các doanh nghiệp Đây là quy định phù hợp với cơ c hế quả n lý thuế mới của nước ta –
cơ chế người nộp thuế tự tính thuế (self asessment), hay còn gọi là cơ chế người nộp thuế tự khai, tự nộp thuế Cơ chế này yêu cầu người nộp thuế tự khai và tự tính các khoả n thuế phải nộp của mình, tự chịu trách nhiệm về các thông tin đã khai của mình, cơ quan nhà nư ớc sẽ kiểm tra lại các thông tin đã khai của người nộp thuế Điều này đã dành sự chủ động cho các doanh nghiệp trong việc kê khai và xem xét thuế đối với các giao dịch liê n kết cũng như tạo điều kiện để xem xét toà n diện các vấn đề trước khi kết luận có dấu hiệu chuyể n giá để ấn định thuế ha y không
Thứ tư, nội dung về cơ c hế thỏa thuận trước giá tính thuế APA lần đầu tiên đã
được ghi nhận một cách chính thức tại Luật quản lý thuế năm 2012 ên cạnh những biện pháp ma ng tính truyền thống như thanh tra, kiểm tra, đây là biện phá p chống chuyển giá hữ u hiệ n đã được nhiều nước trên thế giới thực hiện Việc quy định cơ chế thỏa thuận trước giá tính thuế sẽ là cơ sở pháp lý quan trọng để nước ta
có thể tiến hành biệ n pháp này nhằm đẩy mạnh hiệu quả công tác c hống chuyể n giá
Thứ n ăm , các nội dung về tha nh tra, kiểm tra, và xử lý vi phạm đối với hành
vi chuyển giá cũng á p dụng the o các nguyê n tắc chung c ủa Luật quản lý thuế
Chế tài đầu tiê n và cũng là chế tài được á p dụng phổ biến nhất là ấn định thuế đối với trường hợp chuyển giá Ấn định thuế là việc cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp và yêu cầu người nộp thuế chấ p hà nh nộp thuế theo quyết định ấn định thuế của cơ quan thuế trong trường hợp người nộp thuế không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, trung thực Bởi bản c hất của chuyể n giá là làm thay đổi tổng nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, nên việc ấn định thuế sẽ có tác dụng khôi phục lại giá cả giao dịch bị chuyển giá, từ đó, xác định được số thuế phải nộp của doanh nghiệ p Các nội dung khác nhằ m thực hiện biện pháp ấn định thuế đối với trường hợp có dấu hiệ u chuyển giá được thực hiện theo Luật quản lý thuế The o đó, cơ quan thuế phải dựa trên các cơ sở dữ liệ u của cơ quan thuế thu thập từ người nộp thuế trong các kỳ khai thuế trước, hoặc từ tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc các cơ quan quả n lý nhà nư ớc khác; các thông tin về người nộp thuế kinh doanh cùng m ặt hàng, ngà nh nghề, c ùng qui mô hoặc số thuế phải nộp bình quân của một số cơ sở kinh doanh cùng ngà nh nghề, c ùng mặt hàng tại địa phương; tài liệu và kết quả
Trang 32kiểm tra, thanh tra còn hiệ u lực… để xác định đúng giá giao dịch liên kết sa o cho đảm bảo nguyên tắc giá thị trường, từ đó, xác định đúng lợi nhuận cần chịu thuế của doanh nghiệp
Các nội dung về thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về chống c huyể n giá sẽ được thực hiện theo các nguyên tắc, quy định chung của Luật quản lý thuế năm
2006, sửa đổi, bổ sung nă m 2012, Luật Thanh tra năm 2010, N ghị định 98/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 07 tháng 6 năm 2007 quy định về xử lý vi phạm phá p luật về thuế và cưỡng chế thị hành quyết định hành chính thuế
Như vậy, có thể thấy, các nội dung cơ bản về chống chuyển giá đã được ghi nhận trong hệ thống pháp luật về thuế của nước ta Đây là cơ sở pháp lý qua n trọng giúp cho hoạt động chống c huyển giá đạt được nhữ ng thành tựu quan trọng
1.2 4 K i n h n g h i ệ m đ iề u c h ỉn h p h áp lu ậ t v ề c h ốn g c h u y ể n giá
c ủ a m ột số n ư ớ c
Trong một thế giới toàn cầu hóa, quốc tế hóa, chuyể n giá là một xu hướng tất yếu, tác động tới mọi nền kinh tế C hống c huyển giá ngày cà ng trở thành vấn đề quan trọng trong c hính sách thuế của các quốc gia Quy định về hiện tượng chuyể n giá đã được tìm thấy sớm nhất trong IRC – Internal Revence Code (Luật thu nhập nội bộ) của Hoa K ỳ năm 1930 Đ ến nă m 1979, OECD đã cùng nhau đưa v ấn đề
chuyển giá vào bản báo cáo về “Chuyển giá và C ông ty đa quốc gia”, đặt nền m óng
cho những hướng dẫn của OECD sau này về chuyể n giá, làm cơ sở vận dụng cho các quốc gia không chỉ là thành viên của OECD mà cả các quốc gia khác Đ ến nay, hầu hết các nước phát triển như Canada, M exic o, Anh, Phá p, Tây a n Nha, Đ ức, Australia, Hoa K ỳ, Nhật Bản, Trung Quốc… đã xây dựng và hoàn thiệ n hệ thống pháp luật về c hống c huyể n giá
Hiện nay, trên thế giới có hai hệ thống quan điểm chủ yếu về chuyển giá là của Tổ chức Hợp tác và P hát triển Kinh tế (OECD) và của Hoa K ỳ Về cơ bả n, hai
hệ thống này tương tự như nha u ở những nội dung c hính như khái niệm , phương pháp xác định giá, yêu cầu về thông tin, chứng từ lưu giữ của đối tượng nộp thuế… Nét khác biệt chủ yếu là cơ chế quản lý của Hoa K ỳ đặt vấn đề trách nhiệm c hính cho cơ quan thuế trong việc xác định giá thị trường, nhưng văn bản ban hành mang tính c hất khuyến cáo để đối tượng nộp thuế thực hiện và có sự chuẩn bị trước H oa
Kỳ có xu hướng sáng tạo ra các phương pháp xác định giá mới, đưa ra hướng dẫ n riêng cho hàng hoá hữu hình và vô hình bởi Hoa K ỳ là nước tiên phong trong phát triển sản phẩm sở hữu trí tuệ Tuy nhiên, hầu hết các nước hiện nay đều thừa nhậ n
Trang 33quan điểm của OECD trong xử lý về giá chuyển giao vì nó có tính trung lập và tương đồng trong khả năng quản lý [19, tr.286]
Trên thế giới, ngoại trừ Nhật Bả n kết hợp giữa cả hai quan điểm của OECD và của Hoa K ỳ, (do c ó đặc thù riêng trong giao dịch giá c huyể n giao với H oa K ỳ), Australia được coi là quốc gia dẫn đầu về các vấn đề liên quan đến thuế quốc tế và giá chuyể n giao A ustralia cũng đưa gần như toàn bộ hướng dẫn của OECD vào n ội luật, đồng thời hỗ trợ NewZealand, Thái Lan, M alaysia trong xâ y dựng hướng dẫ n
về giá chuyể n giao Trung Quốc cũng được OECD hỗ trợ kỹ thuật trực tiếp về đào tạo và xâ y dự ng cơ sở phá p lý về giá chuyển giao Ấ n Đ ộ, Inđônêxia c ũng m ới ba n hành quy định về giá chuyển giao theo quan điểm của OECD vào năm 2002
a Hợp chủng quốc Hoa K ỳ
Pháp luật về chống chuyển giá ở H oa K ỳ ra đời rất sớm nă m 1930 Sau đó, qua các thời kỳ sửa đổi, bổ sung pháp luật về thuế, nhằm cải thiện tình hình thất thu thuế của các cơ quan thuế, các quy định về chống c huyển giá đã được quy định ngày càng rõ ràng hơn
Trước hết, các quy định về nguyên tắc xác định giá chuyển giao được quy định chính thức vào 1935 ở văn bản IRC Sec 45 (Luật thu nhập nội bộ) với nội
dung giới thiệ u khái niệm “nguyên tắc giá thị trường” như là một chuẩ n mực cho
việc xác định đúng thu nhập chịu thuế Đến năm 1968, điề u nà y được ghi nhận nga y tại khoản 482 của Luật Thu nhập nội bộ (IRC), theo đó, giá chuyển gia o tài sản hữu hình và vô hình giữa các chi nhánh của một doanh nghiệp ở các nước khác nha u phải được xác định tương đương với giá cung cấp cho bê n thứ ba, hoặc tương đương với giá của một doanh nghiệp khác có sản phẩm tương tự
Tháng 10/1988, Cơ quan Thuế nội địa Hoa Kỳ (IRS) đề nghị hai phương pháp
nhằm thiết lập tiêu chuẩn “cân xứng với thu nhập” M ột là dựa trên phân tích các
giao dịch c ó thể so sánh; hai là dựa trên việc tách lợi nhuậ n giữa các bên có liê n kết Pháp luật của H oa K ỳ quy định là phầ n thu nhậ p được tạo ra trên lãnh th ổ của H oa
Kỳ thì phải nộp thuế thu nhập cho dù là công ty đa quốc gia này c ó thuộc quyền sở hữu của Hoa K ỳ hay không, đ ồng thời yêu cầu mức trả thuế phải tương xứng với thu nhập của doanh nghiệp
Ngày 1/7/1994, cơ quan IRS ban hành quy định mới yêu cầu giá chuyển giao tài sản vô hình phải được xác định theo một trong bốn phương pháp sau: P hương pháp giao dịch không liên kết có thể so sánh; P hương pháp lợi nhuận có thể so sánh; Phương pháp tách lợi nhuận; và các phương pháp khác không định rõ [19, tr.289]
Trang 34Đối với cơ chế thỏa thuận trước giá tính thuế APA, chương trình APA được ban hà nh bởi Cơ qua n thuế nội địa thông qua Quy trình thuế C hương trình ba n hành lầ n đầu bởi Quy trình thuế 91-22 (tháng 3/1991) và hiện tại được quy định tại Quy trình thuế 2006-9 Hiện na y, m ột quy trình m ới đa ng được thực hiện trong kế hoạch của Cơ quan thuế nội địa nhằ m tái tổ chức chương trình APA và kết hợp chương trình APA với bộ phận xác định giá thị trường của cơ quan có thẩm quyền, hình thành chương trình Thoả thuận xác định giá trước và thoả thuận song phương mới Cơ quan c ó trách nhiệm chính trong chương trình APA bao gồm C ơ quan ph ụ trách APA và Cơ quan có thẩm quyền Thời gian xử lý để hoàn thành APA đơn phương là 24 tháng và APA song phương/ đa phương là 45 tháng Th ời hạn áp dụng APA tối thiểu là 5 nă m và có thể được gia hạn Các loại giao dịch chính thực hiệ n APA là bán tài sả n hữ u hình c ho H oa K ỳ, dịch vụ được cung cấp bởi công ty Hoa Kỳ Đ ồng thời, phương pháp xác định giá thị trường được lựa chọn chủ yếu là phương pháp so sánh lợi nhuận Nhược điểm trong việc áp dụng APA của Hoa Kỳ là doanh nghiệp tham gia phải nộp phí cố định là 50.000 đô la Hoa K ỳ, phí gia hạn là 35.000 đô la Hoa Kỳ Tính tới năm 2009, Hoa Kỳ đã có 63 thỏa thuận APA được tiến hành và đây được coi là giải pháp thay thế cho quá trình thanh kiểm tra truyền thống.[16, tr11]
Về các quy định về chế tài của Hoa K ỳ: năm 1993, căn cứ the o Omnibus udget Reconciliation Act, đạo luật chống chuyển giá IRC Sec 6662 ra đời kèm theo một số thay đổi nhằ m chặt chẽ hơn và tă ng cư ờng hiệ u quả chống chuyể n giá Trong đạo luật 6662 có hai nguyên tắc chế tài m ới dành cho hành vi chuyển giá:
- P hạ t c huyể n giá trong gia o d ịc h (Tra nsa ction pe nalty): là loại hình c hế
tà i khi c ó c hê nh lệ c h đá ng kể trong giá c huyể n gia o nế u so sá nh v ới că n bả n giá thị trư ờng the o quy đ ịnh IR C S ec 482, mà h ậ u quả là số thu nhậ p c hịu thuế không phả n á nh đúng th ực tế c ủa nghiệ p vụ phát sinh: V ới m ức sa i phạ m tr ọng
yế u đá ng kể : m ứ c phạ t c huyể n giá 20% dà nh c ho trư ờng hợp c ó sa i sót đá ng k ể
do c huyể n giá vư ợt quá 200% (ha y dư ới 50% ) so v ới m ức m à IRC Se c 482 xác định đư ợc V ới tổng m ứ c sai phạm trọng yếu: m ức phạt chuyển giá 40% dành cho trư ờng hợp có sai sót đáng kể do chuyển giá vượt quá 400% (hay dưới 25%)
so với mức mà IRC xác định được
- Phạt bổ sung (Net Adjustment Pe nalty): phạt bổ sung được á p dụng nếu phầ n thu nhập chịu thuế sau khi tính lại theo IRC Sec 482 tăng vư ợt mức quy định c ó thể cho trước K hoản phạt bổ sung 20% trên số thuế truy thu sẽ áp dụng trong trường hợp phần thu nhập tăng thê m vư ợt quá mức thấp nhất trong hai mức sau: 5 triệu
Trang 35USD hoặc 10% trên tổng số thuế phải nộp Còn phạt bổ sung 40% trên số thuế truy thu sẽ áp dụng trong trường hợp phầ n thu nhập tăng thê m vượt quá mức thấp nhất trong hai mức sau – 20 triệu USD hoặc 20% trên tổng số thuế phải nộp [29, tr.89]
b Trung Qu ốc
Trước năm 2008, Trung Quốc duy trì song song hai hệ thống thuế khác biệt cho doanh nghiệp trong nước và doa nh nghiệ p nước ngoài với mức chênh lệch thuế suất gần 10% giữa hai khối doanh nghiệ p Tuy nhiên, ngày 16 tháng 3 năm 2007, Quốc hội đã ban hành Luật Thu nhập doanh nghiệ p m ới (có hiệ u lực từ ngà y 01/01/2008), áp dụng một mức thuế suất thống nhất 25% cho tất cả các doanh nghiệ p, trong nước và nước ngoài Đ ồng thời, chú trọng đá ng kể về định giá chuyể n giao, khuyến khíc h giám sát chặt chẽ hơn các giao dịch của các bê n liên kết Phá p luật điều chỉnh c huyển giá hiệ n na y Trung Qu ốc đang áp dụng các quy định chủ yế u theo các luật sau: Luật Thuế TNDN (2007); Thực hiện Quy phạm phá p luật thuế TNDN (2007), Luật quản lý thuế
Các qui định chống chuyển giá của Trung Quốc cũng xây dựng dựa trên cơ sở hướng dẫn của OECD và có một số điểm khác cơ bản so với pháp luật chống chuyển giá của Hoa K ỳ như sa u:
Thứ nhất, một doanh nghiệp tại Trung Quốc có thể chịu thanh tra về thuế,
chống chuyển giá nhiều lần tại các chi nhánh, cơ sở khác nhau Và các vấn đề về thuế của doanh nghiệp chỉ được chấp nhận tại một địa phương duy nhất Điều này khác hoàn toàn với các tập đoàn kinh tế có nhiều chi nhánh tại Hoa K ỳ, các vấn đề về thuế được cơ quan thuế tiểu bang chấp nhận thì xem như là được chấp nhận tại các tiểu bang khác
Thứ hai, nếu bị xác định là có hành vi chuyển giá, thì các điều chỉnh về định
giá chuyển giao do cơ quan thuế Trung Q uốc đưa ra sẽ được áp đặt cho tất cả các loại thuế có liên qua n như: thuế TNDN, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩ u… Trong khi tại Hoa K ỳ chỉ áp đặt tính lại thuế TNDN của doa nh nghiệp c huyể n giá
Thứ ba, tại Hoa K ỳ, các thông tin nhằ m nâng giá hợp lý do cơ quan thuế lậ p
nên dựa trên các nguồn thông tin đại chúng Nhưng cơ quan thuế Trung Quốc chỉ xây dựng các ngu ồn dữ liệu từ việc so sánh bí mật
Phương pháp định giá chuyển giao Trung Quốc đưa ra là phương pháp so sánh giá thị trường tự do, phương pháp dựa vào giá bán ra và phương pháp c ộng chi phí vào giá vốn và bất kỳ phương pháp phù hợp nà o khác Trong đó, phương pháp so sánh lợi nhuậ n là phương pháp đư ợc sử dụng trên thực tế nhiều nhất (chiếm 60%), tiếp đó là phương pháp tách lợi nhuậ n (chiếm 12%)
Trang 36Trung Quốc cũng đưa ra các biệ n pháp xử phạt c ụ thể đối với hành vi chuyển giá Điều 60-73 của Luật quản lý thuế quy định rằng hành vi vi phạm luật có thể bị phạt tiề n, và những vi phạm nghiêm trọng như trốn thuế, gian lận thuế có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự Luật thuế TNDN Trung Quốc cũng nêu rõ, từ sau ngày 01 tháng 1 năm 2008 các khoản thuế bị trả thiếu liên quan đến giao dịch giữa các bên liên kết sẽ phải c hịu một khoản lãi phí Khoản lãi suất nà y được tính bằng lãi suất cho vay cơ bản N hân dân tệ của Ngân hàng Nhân Dân Trung Qu ốc cùng kì cộng 5% phí Còn nếu công ty trả thuế không khai báo về giá thị trường đúng hạn thì cơ quan thuế sẽ ấn định khoản tiền phạt lên đế n 2.000 nhân dân tệ và có thể lên đế n 10.000 nhân dân tệ trong trường hợp nghiêm trọng
Đối với quy định về APA, Trung Quốc mới ghi nhận vào năm 2008 tại Điều
42 Luật thuế TNDN, Điều 113 Quy định về thực hiện luật thuế TNDN với nội dung
“Một công ty có thể nộp cho cơ quan thuế tài liệu về nguyên tắc xác định giá và phương pháp tính toán áp d ụng trong các giao dịch liên kết của công ty Thông qua đàm phán và phê duyệt, cơ quan thuế có thể ký kết một thoả thuận xác định giá trước với công ty” Cơ quan chịu trách nhiệm tiến hành đàm phán và thực hiện APA
là cơ quan Thuế địa phương (đối với APA đơn phương) và Cơ quan quản lý Thuế Trung Quốc (đối với APA song phương và đa phương) Th ời hạn thực hiện APA là
từ 3-5 năm Phương pháp xác định giá thị trường được áp dụng nhiều nhất trong các APA là phương pháp so sánh lợi nhuận Loại hình giao dịch kiên kết chủ yếu được áp dụng là mua và bán tài sản hữu hình Tính trong 5 năm (từ 2005 đến 2009), Trung Quốc đã ký kết 53 APA (41 APA đơn phương và 12 APA song phương; trong 12 APA song phương: Châu Á: 9, Châu Âu: 2, Hoa Kỳ: 1) và năm 2009 là 7 APA song phương, 5 APA đơn phương.[16, tr.11]
Trung Quốc cũng đặc biệt chú ý tới các doanh nghiệp cầ n tập trung thanh tra
vấn đề chuyển giá như doanh nghiệp có giao dịch với liên kết ở “ nước thiên đường
về thuế” (như British Virgin Islands, Cayman Isla nds hay Netherlands Antilles… ) ;
doanh nghiệ p có mức lợi nhuận thấp hơn so với doa nh nghiệp khác c ùng ngành nghề doanh nghiệ p thua lỗ thời gian đầu hoặc có lãi nhưng không đáng kể hoặc doanh nghiệp có biến động lớn về lợi nhuận kinh doanh
c Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD)
Ngày 8/7/1994, T ổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) đã đưa ra dự
Trang 37các cơ quan quản lý thuế” Đến tháng 7/1995, OECD ban hành chính thức “ Hướng dẫn giá chuyể n giao đối với các tổ chức kinh doanh đa quốc gia v à các c ơ quan thuế” Tại bả n hướng dẫn này, OECD hư ớng dẫn cho các công ty đa qu ốc gia và các
cơ quan quản lý thuế xác định giao dịch liên kết phải dựa trên nguyên tắc “định giá
sòng phẳng”, tức là giao dịch giữa các công ty liên kết phải được định giá theo giá
giữa hai doanh nghiệp độc lập Tuy nhiên, khi thực hiện nguyên tắc này trong việc kiểm soát giao dịch giữa hai công ty ở hai nước, cơ quan thuế ở hai nước cũng cần chú ý áp dụng khoản 2 Điều 9 Hiệp định tránh đá nh thuế hai lần c ủa OECD Khi đó,
cơ quan thuế các nước có trách nhiệm trao đổi thỏa thuận với nhau để thực hiện các khoả n điều chỉnh tương ứng khi một bê n thực hiện điề u chỉnh lợi tức của doanh nghiệ p liên kết tại nước mình vì doanh nghiệp đó thực hiện các giao dịc h với doanh nghiệ p liên kết tại nước ký kết kia không tuân theo giá thị trường M ục đích của việc điều chỉnh tương ứng này là nhằm tránh cho khoản lợi tức được điều c hỉnh như vậy không bị đánh thuế hai lần tại nước ký kết hiệp định Ví dụ như một công ty con tại Thái Lan mua sản phẩm A của công ty mẹ tại Hoa K ỳ giá 200 bạt/sản phẩm Công ty mẹ trước đó m ua sả n phẩm này của bên độc lập với giá 150 bạt/sản phẩm , lợi nhuậ n chịu thuế của công ty mẹ là 50 bạt/sản phẩ m Công ty con tại Thái Lan bán lại sả n phẩm đó với giá 250 bạt/sản phẩm , thu lợi nhuận 50 bạt/sả n phẩm Như vậy, tổng lợi nhuận của toà n tập đoà n là 100 bạt/sản phẩ m Tuy nhiên, cơ quan thuế tại Thái Lan có đủ chứng cứ để xác định giá mua vào sản phẩm A từ công ty mẹ chỉ
là 180 bạt/sản phẩm Khi đó, lợi nhuận c ủa công ty con tại Thái Lan sẽ tăng 20 bạt/sản phẩm Nếu cơ qua n thuế H oa K ỳ nhất trí điều chỉnh với cơ quan thuế Thái Lan thì lợi nhuận chịu thuế của công ty mẹ tại Hoa K ỳ sẽ giảm đi 20 bạt/sản phẩ m
để đảm bảo tổng lợi nhuận chịu thuế vẫn là 100 bạt/sản phẩm
Năm yếu tố cơ bản nhất được OECD hướng dẫn để làm căn cứ phân tích mức
độ tương đồng khi so sánh giá giữa giao dịch liên kết và giao dịch độc lập là: đặc tính của hàng hóa, sản phẩ m; chức năng doanh nghiệp thực hiện khi sản xuất kinh doanh (tài sản sử dụng để sản xuất kinh doanh và rủi ro gánh chịu); điều kiện hợp đồng của đối tác; điều kiện kinh tế của thị trường khác nhau; chiến lược kinh doanh phục vụ c ho các mục đích phát triển thị trường khác nhau Tùy thuộc và o điề u kiệ n của mỗi nước, có thể bổ sung hoặc sử dụng các điều kiện khác để phân tíc h so sánh Hướng dẫn cũng đề ra ra năm phương pháp xác định giá chuyển giao trong giao dịch liên kết là phương pháp so sá nh giá giao d ịch độc lập, phương phá p giá bán lại, phương pháp giá vốn cộng lãi, phương pháp so sá nh l ợi nhuậ n và phương
Trang 38pháp tách lợi nhuậ n Đ ồng thời, OECD cũng đặt thứ tự ưu tiên áp d ụng phương pháp xác định giá truyền thống lên trên phương pháp xác định giá thông qua so sánh lợi nhuận thuầ n
Theo OECD, khi doanh nghiệp cung cấp hồ sơ giao dịch liên kết, cơ quan thuế cần cân nhắc khả năng thu thập thông tin đó của doanh nghiệp và chi phí dooanh nghiệp phải bỏ ra để tập hợp thông tin đó Việc cung cấp thông tin phải được đảm bảo không làm tiết lộ bí mật về thương mại, khoa học kỹ thuật hoặc bản quyền của doanh nghiệp
Để giảm thiểu chi phí về thẩm định và gánh nặng tuân thủ cho đối tượng nộp thuế, OECD đã đưa ra khuyế n dẫn áp dụng quy định ấn định mức lợi nhuận an toà n (safe harbours) Có thể áp dụng hai giải pháp để thực hiện quy định nà y M ột là, đưa
ra một mức lợi nhuận nào đó áp dụng cho một số loại giao dịch liên kết đơn giả n có tính minh bạch cao Khi đó, nếu đối tượng nộp thuế thực hiện loại giao dịch liên kết
đó và đạt lợi nhuận do cơ quan thuế ấn định, giao dịch liên kết đó sẽ mặc nhiên thừa nhận là phù h ợp với tính chất thị trường và sẽ được miễn các thủ tục tuân thủ (kê khai, lập hồ sơ giao dịch liên kết… ) Hoặc cách thứ hai, là đơn giản hóa các thủ tục tuân thủ (ví dụ: trong m ột số hoàn cảnh nhất định nào đó, đối tượng nộp thuế chấp nhận áp dụng phương pháp xác định giá đơn giản do cơ qua n thuế yê u cầu, thiết lập một biên độ thị trường mà giá giao dịch liên kết hay lợi nhuận phải đạt được thì giao dịc h liên kết được c oi là phù hợp với giá thị trường) [25, tr.50]
Từ những quy định pháp luật về c hống c huyể n giá của H oa K ỳ, Trung Quốc
và OECD, có thể thấy, các nước đề u tập trung quy định một cách cụ thể về các phương pháp xác định giá thị trường của giao dịch liên kết, nhấn mạnh cơ chế APA
là một biện phá p chống chuyển giá hữu hiệu, cũng như đặt ra những mức phạt cụ thể cho hành vi chuyển giá D ựa trên những kinh nghiệ m trên, Việt Nam có thể rút
ra một số kinh nghiệm trong quá trình xâ y dựng và hoàn thiện phá p luật về chống chuyển giá của nước ta như sau:
Thứ nhất, xây dựng và hoàn thiệ n các quy định về cơ chế thỏa thuận trước giá tính thuế APA với những nội dung cụ thể về điều kiện, nội dung thực hiện, cơ qua n chịu trách nhiệ m tiến hà nh Cũng như đầu tư m ột nguồn lực lớn cá n bộ với trình độ chuyên m ôn cao, thíc h hợp để thực hiệ n cơ chế APA một cách hiệ u quả
Thứ hai, xây dựng quy định cụ thể về chế tài xử lý đối với hành vi chuyển giá đảm bảo mức răn đe đối với các chủ thể vi phạm
Trang 39Thứ ba, đẩy mạnh công tác thanh tra chống chuyển giá một cách có trọng điểm, xác định và tập trung thanh tra vào những doanh nghiệp có dấu hiệu chuyển giá cao
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Trong chương I, luận văn đã tập trung tìm hiểu những vấn đề chung về chống chuyển giá cũng như phá p luật về chống chuyển giá ở Việt Nam Qua khả o cứu bản chất, đặc điể m của hành vi c huyển giá, luậ n vă n đã đưa ra cách hiểu về hoạt động
chống chuyể n giá được hiểu là hoạt động quản lý của các cơ quan nhà nư ớc đối với
các chủ thể kinh doanh có quan hệ liên kết nhằm kiểm soát việc thực hiện chính sách giá trong các giao dịc h liên kết của các chủ thể này phù hợp với nguyên tắc giá thị trường k hách quan, từ đó đảm bảo quyền thu thuế của nhà nước, ổn định kinh tế quốc gia L uận vă n cũng làm rõ đặc điểm của hoạt động chống chuyển giá
cũng như các biện pháp chống chuyển giá đang được các nước sử dụng m ột cách phổ biến Nhà nước cần sử dụng tổng hợp các biện pháp về định giá chuyển giao kết hợp với các biện pháp thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm nhằ m đạt hiệ u quả cao nhất trong công cuộc c hống chuyể n giá
Dựa trên những kết luận về hoạt động chống chuyển giá, luậ n văn là m rõ khái niệm và bản chất của pháp luật chống chuyể n giá Theo đó, pháp luật về chống chuyển giá được hiểu là tập hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh giá giao dịc h giữa các bên liên kết nhằm bảo đảm giao dịc h liê n kết phù hợp với giá thị trường và đảm bảo quyền thu thuế của nhà nước Việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về chống chuyển giá không chỉ xuất phát từ thực trạng nhức nhối về hoạt động chuyển giá đã diễn ra ngày càng nhức nhối ở nước ta mà cần phải được Nhà nước can thiệp quả n lý bằng công c ụ quản lý hữ u hiệ u nhất là pháp luật mà c òn là yêu cầu tất yếu phù hợp với thông lệ quốc tế Luận văn cũng trình bày và phân tích sơ bộ những nội dung c ơ bả n của pháp luật về chống chuyển giá, cũng như trình bày về pháp luật chống chuyể n giá c ủa m ột số nước trên thế giới như Hoa K ỳ, Trung Quốc, OECD Đây là kinh nghiệm quý báu giúp Việt Nam có thể học tập, tiếp thu trong quá trình h oàn thiện pháp luật quốc gia