1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH May Hưng Nhân - Thái Bình

98 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam hiện là quốc gia có lợi thế nhất định trong ngành dệt may so với các nước trong khu vực và trên thế giới. Việc Việt Nam đang tham gia vào nhiều FTA, như với Úc-New Zealand, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản và Hàn Quốc và gần nhất là Chi Lê. FTA với Liên minh thuế quan Nga, Belarus và Kazakhstan; FTA với Hàn Quốc và Hiệp định đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương CPTPP vừa được 11 quốc gia thành viên ký ngày 8-3-2018. Tuy nhiên, để có thể nắm bắt được những cơ hội mà các FTA đem lại, hàng dệt may của nước ta phải đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu cao và phức tạp. Trước bối cảnh đó đòi hỏi các doanh nghiệp Dệt may Việt Nam phải có những điều chỉnh phù hợp, đặc biệt nâng cao năng lực cạnh tranh và năng lực quản trị điều hành doanh nghiệp mới có thể đứng vững được trên thị trường dưới sức ép cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài. Công ty TNHH May Hưng Nhân - Thái Bình hoạt động trong lĩnh vực dệt may đã có những thành công nhất định trong những năm vừa qua. Tuy nhiên trong quá trình hoạt động đã phát sinh nhiều tồn tại hạn chế, đặc biệt trong quản trị điều hành doanh nghiệp, trong bối cảnh toàn cầu hoá. Với mục tiêu nâng cao hoạt động quản trị doanh nghiệp nói chung và hoạt động kế toán của Công ty nói riêng, và đề tài “Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH May Hưng Nhân - Thái Bình” làm đề tài luận văn thạc sỹ là cấp thiết.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn nàylà hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào tạiViệt Nam

Tôi xin cam đoan rằng: Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đađược cảm ơn và mọi thông tin trong luận văn đa được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Sinh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự

nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô, cũngnhư sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập, nghiêncứu và thực hiện luận văn thạc sĩ

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến TS Trần Thị Thu Phong Người đagiúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành luận văn này

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Viện Đại học Mở Hà Nội đặc biệt làquý Thầy Cô Khoa Kinh tế, Khoa Sau đại học đa tận tình truyền đạt những kiếnthức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt quá trìnhhọc tập, nghiên cứu và cho đến khi thực hiện đề tài luận văn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2018

Tác giả

Nguyễn Văn Sinh

Trang 3

Bảng 2.3: Bảng tổng hợp chỉ tiêu về khả năng sinh lời 47

B ẢNG 2.4 B ẢNG PHÂN TÍCH TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN DOANH THU

TSCĐ : Tài sản cố định

PTHĐKD : Phân tích hoạt động kinh doanhWTO : Tổ chức thương mại thế giới

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.3: Bảng tổng hợp chỉ tiêu về khả năng sinh lời 47

B ẢNG 2.4 B ẢNG PHÂN TÍCH TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN DOANH THU

Biểu đồ 2.1 Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh giai đoạn 2015-2017 của Công ty

TNHH May Hưng Nhân Error: Reference source not foundBiểu đồ 2.2 Doanh thu- lợi nhuận giai đoạn 2015-2017 của Công ty TNHH May

Hưng Nhân Error: Reference source not found

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Error: Reference

source not found

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty Error: Reference source not found

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Việt Nam hiện là quốc gia có lợi thế nhất định trong ngành dệt may so với cácnước trong khu vực và trên thế giới Việc Việt Nam đang tham gia vào nhiều FTA, nhưvới Úc-New Zealand, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản và Hàn Quốc và gần nhất là Chi

Lê FTA với Liên minh thuế quan Nga, Belarus và Kazakhstan; FTA với Hàn Quốc vàHiệp định đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương CPTPP vừa được 11quốc gia thành viên ký ngày 8-3-2018 Tuy nhiên, để có thể nắm bắt được những cơhội mà các FTA đem lại, hàng dệt may của nước ta phải đáp ứng được đầy đủ các yêucầu cao và phức tạp Trước bối cảnh đó đòi hỏi các doanh nghiệp Dệt may Việt Namphải có những điều chỉnh phù hợp, đặc biệt nâng cao năng lực cạnh tranh và năng lựcquản trị điều hành doanh nghiệp mới có thể đứng vững được trên thị trường dưới sức

ép cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài

Công ty TNHH May Hưng Nhân - Thái Bình hoạt động trong lĩnh vực dệtmay đa có những thành công nhất định trong những năm vừa qua Tuy nhiên trongquá trình hoạt động đa phát sinh nhiều tồn tại hạn chế, đặc biệt trong quản trị điềuhành doanh nghiệp, trong bối cảnh toàn cầu hoá Với mục tiêu nâng cao hoạt độngquản trị doanh nghiệp nói chung và hoạt động kế toán của Công ty nói riêng, và đềtài “Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH May Hưng Nhân - TháiBình” làm đề tài luận văn thạc sỹ là cấp thiết

2 Tổng quan nghiên cứu

Có nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hiệu quả kinh doanhvà phân tích hiệu quả kinh doanh, ví dụ: Theo P.Samuelson và W.Nordhaus (Giáotrình kinh tế học, trích từ bản dịch Tiếng Việt (1991) thì: “hiệu quả sản xuất diễn rakhi xa hội không thể tăng sản lượng một loạt hàng hóa mà không cần cắt giảm mộtloạt sản lượng hàng hóa khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khảnăng sản xuất của nó Một số học giả đồng nhất giữa hiệu quả kinh doanh với lợinhuận thu được Tức là họ chú trọng tới hiệu quả kinh tế nhưng chưa chú ý đúngmức tới việc xem xét đến mặt hiệu quả xa hội

Trang 6

Có nhiều luận án, luận văn thạc sĩ, đề tài nghiên cứu liên quan đến vấn đề nàynhư: Đỗ Huyền Trang, Nguyễn Thị Lời (2012) với đề tài “Hoàn thiện phân tích hiệuquả kinh doanh trong các doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu khu vực Nam TrungBộ” đa hệ thống hóa và hoàn thiện những vấn đề lý luận về hiệu quả kinh doanh vàphân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất; Lê Văn Hạnh (2013) vớiluận văn Thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phầnThái Hoà Sơn La”; Ngô Thanh Phương (2014) với luận văn thạc sĩ “Nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu- PGDKim Đồng”… đa hệ thống hoá được cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả kinh doanhnói chung và cho từng loại hình ngành nghề, doanh nghiệp nói riêng Tuy nhiên,nghiên cứu phân tích hiệu quả kinh doanh đối với Công ty TNHH May Hưng Nhân

- Thái Bình có những đặc thù khác biệt, cần nghiên cứu sâu sắc nhằm giúp Công ty

có thể phát triển bền vững thời gian tới

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện phân tích hiệu quảkinh doanh của công ty TNHH May Hưng Nhân - Thái Bình để cung cấp đượcnhững thông tin hữu ích cho hoạt động quản lý của công ty

4 Câu hỏi nghiên cứu

- Hiện tại hoạt động phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH May HưngNhân - Thái Bình đang gặp mắc phải những điểm yếu nào cần phải khắc phục

- Từ những điểm yếu tố đó đưa ra được những giải pháp nào để khắc phục tìnhhình trên?

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là: Hoạt động phân tích hiệu quả kinhdoanh của công ty TNHH May Hưng Nhân

Trang 7

- Phạm vi nghiên cứu của luận văn:

+ Về nội dung: Tìm hiểu và đánh giá hoạt động phân tích hiệu quả kinh doanhcủa công ty TNHH May Hưng Nhân

+ Về thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng hoạt động phân tích hiệu quảkinh doanh của công ty TNHH May Hưng Nhân qua số liệu minh họa thực tế là cácBCTC và các tài liệu khác từ năm 2015 đến năm 2017

+ Về không gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng phân tích hiệu quả kinhdoanh của công ty TNHH May Hưng Nhân tỉnh Thái Bình

6 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn áp dụng các phương pháp phân tích chủ yếu như: phương pháp tổnghợp, so sánh; tác giả cũng sử dụng cách thức nghiên cứu tại bàn, các thông tinnghiên cứu sẽ được tác giả kế thừa và phát triển để xây dựng hệ thống lý luận cơbản của đề tài luận văn

7 Kết quả dự kiến

Đề tài dự kiến có các đóng góp chủ yếu sau:

- Hệ thống hóa lý luận về hiệu quả kinh doanh và phân tích hiệu quả kinhdoanh tại doanh nghiệp

- Đánh giá được thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH MayHưng Nhân - Thái Bình thời gian qua, rút ra những tồn tại hạn chế và nguyên nhân

- Đưa ra được các giải pháp hoàn thiện phân tích hiệu quả hoạt động tạiCông ty TNHH May Hưng Nhân- Thái Bình

Trang 8

CHƯƠNG 1

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI

CÁC DOANH NGHIỆP

1.1 HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH

1.1.1.Hiệu quả kinh doanh

Hoạt động kinh tế là những hoạt động có ý thức nhằm tạo ra những sảnphẩm đem lại lợi ích kinh tế nhất định Hoạt động kinh doanh là hoạt độngkinh tế, khi việc tổ chức thực hiện hoạt động kinh tế đó nhằm mục đích tìmkiếm lợi nhuận

Theo nghĩa chung nhất phân tích thường được hiểu là chia nhỏ sự vật, hiệntượng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận và hiện tượng cấu thành sựvật, hiện tượng đó Phân tích kinh tế, theo C Mac “Nghiên cứu phải nắm đầy đủtài liệu với tất cả chi tiết, phải phân tích các hình thái phát triển khác nhau vàphải tìm ra được mối liên hệ bên trong và bên ngoài của hình thái kinh tếđó"(C Mác, Tư bản, Tập 2, bản dịch 1980) Phân tích kinh tế trong phạm vidoanh nghiệp được gọi là phân tích hoạt động kinh doanh hoặc nói tắt là phântích kinh doanh

Có nhiều quan niệm về hiệu quả kinh doanh, như hiệu quả kinh doanhđược xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí phải bỏ ra để đạt đượckết quả đó Tính hiệu quả cũng có thể được xác định bằng cách lấy kết quả tínhtheo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh; hay hiệu quả kinh doanh là tỷ lệ

so sánh tương đối giữa kết quả và chi phí để đạt được kết quả đó Ưu điểm củaquan điểm này là phản ánh được mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế Tuynhiên chưa biểu hiện được tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chưa

Trang 9

phản ánh được hết mức độ chặt chẽ của mối liên hệ này.

Xét trên bình diện các quan điểm kinh tế học khác nhau cũng có nhiều ýkiến khác nhau về hiểu như thế nào về hiệu quả kinh doanh Adam Smith (bảndịch 1997) cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, làdoanh thu tiêu thụ hàng hoá" Như vậy, hiệu quả được đồng nghĩa với chỉ tiêuphản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, có thể do tăng chi phí mở rộng sử dụngnguồn lực sản xuất Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theoquan điểm này doanh nghiệp cũng đạt hiệu quả

Tóm lại, hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sửdụng các nguồn lực của doanh nghiệp vào kinh doanh sao cho hao phí nguồn lựclà thấp nhất nhưng lợi ích mang lại là cao nhất Lợi ích mang lại không chỉ chobản thân doanh nghiệp mà còn cho cả xa hội Với quan điểm này, hiệu quả kinhdoanh được biểu hiện thông qua việc so sánh: so sánh giữa nguồn lực bỏ ra vớilợi ích thu được hoặc ngược lại, so sánh giữa lợi ích thu được trên một đơn vịnguồn lực bỏ ra; hay là quá trình nghiên cứu phân tích toàn bộ quá trình và kếtquả HĐKD của doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng HĐKD và các nguồntiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải phápnâng cao hiệu quả HĐKD của doanh nghiệp

1.1.2.Phân tích hiệu quả kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh (PTHĐKD) là quá trình nghiên cứu đểđánh giá toàn bộ quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh; các nguồn tiềmnăng cần khai thác ở doanh nghiệp (DN), trên cơ sở đó đề ra các phương án vàgiải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) củadoanh nghiệp

Phân tích như là một hoạt động thực tiễn, vì nó luôn đi trước quyết định vàlà cơ sở cho việc ra quyết định PTKD như là một ngành khoa học, nó nghiêncứu một cách có hệ thống toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh để từ đó đềxuất những giải pháp hữu hiệu cho mỗi doanh nghiệp

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ cho biết việc kinhdoanh của doanh nghiệp đang đối mặt với cơ hội, thách thức gì, là cơ sở để các

Trang 10

nhà quản trị xem xét, đánh giá và tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến tình hìnhSXKD của doanh nghiệp Từ đó, các nhà quản trị sẽ có các biện pháp thích hợpnhằm tăng doanh thu, giảm chi phí, giúp doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quảcao Để thực hiện phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh cần thiết phải xâydựng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, xác định mối quan hệ phụ thuộc của cácnhân tố tác động đến chỉ tiêu.

Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh

- Kiểm tra, đánh giá hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đaxây dựng

- Tìm các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu & nguyên nhân gây ra cácảnh hưởng đó

- Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng & khắc phục những yếukém trong quá trình hoạt động kinh doanh

- Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đa đề ra

Tuy nhiên, để hiểu rõ và ứng dụng được phạm trù HQKD vào việc xác lậpcác chỉ tiêu, các công thức cụ thể nhằm đánh giá tính hiệu quả các hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp thì cần làm rõ những vấn đề sau: Phạm trùHQKD thực chất là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ rađể sử dụng các yếu tố đầu vào và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp

Về mặt so sánh tuyệt đối thì HQKD là:

H = K - CTrong đó:

H: HQKDK: kết quả đạt đượcC: chi phí bỏ ra để sử dụng các nguồn lực đầu vàoCòn về so sánh tương đối thì:

H = K/C (1.1)

Do đó, để tính được HQKD của doanh nghiệp, phải tính kết quả đạt đượcvà chi phí bỏ ra

1.1.3.Ý nghĩa phân tích hiệu quả kinh doanh

- Sự khan hiếm nguồn lực đòi hỏi phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh

Trang 11

doanh Nguồn lực của doanh nghiệp là hữu hạn Mọi doanh nghiệp khi bước vàohoạt động SXKD đều phải cân nhắc các phương án kinh doanh, xem phương ánnào có hiệu quả hơn vì nguồn nhân lực của doanh nghiệp như vốn, lao động, kỹthuật đưa vào sản xuất kinh doanh đều hữu hạn, nếu không tiết kiệm đầu vàochắc chắn doanh nghiệp sẽ đi tới thua lỗ, phá sản.

- Phân tích hoạt động SXKD chiếm một vị trí quan trọng của quản trị doanhnghiệp Cho phép nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng về mặt mạnh cũng như hạnchế của doanh nghiệp, từ đó có thể xác định đúng đắn mục tiêu cùng với chiếnlược kinh doanh phù hợp Doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy

đủ chính xác, toàn diện mọi diễn biến và kết quả của quá trình hoạt động SXKD,những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp qua đó tìm mọi biện pháp để khôngngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Là cơ sở quan trọng để đưa ra các quyết định kinh doanh Phân tích hoạtđộng sản xuất kinh doanh cho phép doanh nghiệp đánh giá việc thực hiện cácchỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra được thực hiện đến đâu, rút

ra những tồn tại, tìm nguyên nhân khách quan và đề ra biện pháp khắc phục đểtận dụng một cách triệt để khả năng tiềm tàng sẵn có của doanh nghiệp, là căncứ quan trọng để doanh nghiệp có thể hoạch định chiến lược phát triển và lựachọn phương án kinh doanh tối ưu

- Qua phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đánh giá trình độkhai thác và tiết kiệm các nguồn lực đa có, thúc đẩy tiến bộ khoa học và côngnghệ Tận dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật cho phép doanh nghiệp sửdụng các nguồn lực đầu vào một cách hợp lý, tiết kiệm và tạo điều kiện thuậnlợi cho công tác tổ chức, quản lý diễn ra một cách chính xác, đúng đắn

1.2 NỘI DUNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH

Phân tích hiệu quả kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá tình hìnhhoạt động kinh doanh qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu nghiên cứu cácnhân tố ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp

Để có thể tạo nên được tính xâu chuỗi, hệ thống các chỉ tiêu đến đối tượngphân tích cũng như các nhân tố ảnh hưởng, có thể khái quát phân tích hiệu quả

Trang 12

kinh doanh theo các hướng cơ bản sau:

- Thứ nhất, đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh Nội dung phân tíchnày có thể xác định một cách sơ bộ về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Thứ hai, đánh giá kết quả đầu ra hay đầu ra phản ánh lợi nhuận trên mộtđơn vị giá trị tài sản Nội dung phân tích này có thể xác định qua chỉ tiêu sứcsinh lợi của tài sản

- Thứ ba, đánh giá kết quả thu được của đơn vị lợi nhuận sau thuế trên mộtđơn vị vốn chủ sở hữu Nội dung phân tích này có thể xác định qua các chỉ tiêusức sản xuất, sức sinh lợi và mức hao phí của vốn chủ sở hữu

- Thứ tư, đánh giá kết quả thu được trên một đơn vị chi phí hay yếu tố đầuvào Nội dung phân tích này có thể xác định qua các chỉ tiêu sức sinh lợi và mứchao phí

1.2.1 Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh

Doanh nghiệp cần có những thông tin hữu ích để quyết định có nên đầu tưhay không, cần dự đoán khoản đầu tư nào sẽ đem lại lợi ích trong tương lai Đểthực hiện việc này, buộc phải có những nhận định, đánh giá sơ bộ, ban đầu vềhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, các nhà quản lý cần có những thông tinkhái quát phản ánh hiệu quả kinh doanh Xuất phát từ nhu cầu thông tin giải đápcho vấn đề trên, đây là những thông tin thể hiện rõ nét nhất, tập trung nhất hiệuquả kinh doanh của một doanh nghiệp cụ thể là khả năng tạo ra lợi nhuận củadoanh nghiệp mà các nhà quản lý có thể dễ dàng thu thập được Về mặt lý luậncũng như thực tiễn, có nhiều chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá khái quát hiệuquả kinh doanh Tuy nhiên, về mặt tổng quát để đo lường và đánh giá hiệu quảkinh doanh được thể hiện qua một số chỉ tiêu tiêu biểu sau:

Sức sinh lợi của doanh thu:

“Sức sinh lợi của doanh thu” (Return on sales – ROS) còn được gọi dướicác tên khác nhau như “Sức sinh lợi doanh thu thuần”, “Hệ số doanh lợi – doanhthu”, “Hệ số lai ròng” hay “Tỷ suất lợi nhuận ròng” (nếu tính theo đơn vị %),…Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị doanh thu thuần đem lại mấy đơn vị lợi nhuậnsau thuế Trị số của chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn và

Trang 13

hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại, trị số của chỉ tiêunày càng thấp, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng thấp (Nguyễn VănCông, 2015, Giáo trình phân tích kinh doanh, NXB Đại học KTQD, Hà Nội),Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:

Sức sinh lợi

của doanh thu

thuần

= Lợi nhuận sau thuế (1.2)

Doanh thu thuần “Doanh thu thuần” ở đây chính là doanh thu thuần hoạt động kinh doanh,bao gồm doanh thu thuần bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu thuần hoạtđộng tài chính Trong trường hợp doanh thu thuần hoạt động tài chính khôngđáng kể, có thể sử dụng doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ để tínhtoán Vì thế, trong phân tích tài chính, khi sử dụng thuật ngữ “Doanh thu thuần”,cần biết đó chính là doanh thu thuần hoạt động kinh doanh

Sức sinh lợi của vốn đầu tư:

“Sức sinh lợi của vốn đầu tư” (Return on investment capital – ROIC hoặcReturn on total capital – ROTC) là chỉ tiêu phản ánh một đơn vị vốn đầu tư (vốngóp) của chủ sở hữu đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế… Trị số của chỉ tiêunày càng lớn, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao, càng hấp dẫn cácnhà đầu tư và ngược lại (Nguyễn Văn Công, 2015, Giáo trình phân tích kinhdoanh, NXB Đại học KTQD, Hà Nội), chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn đầu tư”được xác định theo công thức:

Sức sinh lợi của vốn đầu tư = Lợi nhuận sau thuế

(1.3)

Vốn đầu tư bình quânTrong đó, số vốn đầu tư bình quân của chủ sở hữu được xác định như sau:Vốn đầu tư

bình quân =

Số vốn đầu tư hiện có đầu kỳ + Số vốn đầu tư hiện có

2Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu:

Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (Return on equity – ROE) là chỉ tiêu phảnánh khái quát nhất hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, chỉ tiêu này cho biếtmột đơn vị vốn chủ sở hữu đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế Trị số của chỉ

Trang 14

tiêu càng cao chứng tỏ khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu càng cao và ngượclại và do vậy, càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn Chỉ tiêu này được xác định theocông thức:

Sức sinh lợi của

vốn chủ sở hữu =

Lợi nhuận sau thuế

(1.5)Vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ tiêu này đề cập đến việc doanh nghiệp sẽ thu được bao nhiêu đơn vị lợinhuận sau thuế Kết quả của 2 chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sửdụng có hiệu quả vốn chủ sở hữu và vốn đầu tư Chỉ tiêu cho biết HQKD củadoanh nghiệp: chỉ tiêu ra kết quả cao sẽ phản ánh hiệu quả hoạt động cao, do đóHQKD của doanh nghiệp cao và ngược lại Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn chủ

sở hữu được các chủ sở hữu (các nhà đầu tư) đặc biệt quan tâm do phản ánh trựctiếp mỗi đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp có thể tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế Do đó, các chủ sở hữu khi thuê các nhà quản lý trựctiếp điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thường đưa ra các điềukhoản cụ thể yêu cầu duy trì hoặc tăng trưởng tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữucủa doanh nghiệp

Vốn chủ sở hữu là một thành phần quan trọng trong tổng vốn đầu tư vàodoanh nghiệp Bất kỳ doanh nghiệp nào khi bắt đầu kinh doanh cũng cần đầu tưvốn chủ sở hữu và các chủ sở hữu doanh nghiệp luôn mong muốn hiệu quả sửdụng vốn đầu tư cao để làm giàu lên cho bản thân

Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu tăng không hẳn là do doanh nghiệpkinh doanh hiệu quả hơn, mà đơn giản chỉ là do doanh nghiệp đa gánh chịu rủi

ro tài chính cao hơn nên phát huy tác dụng của đòn bẩy tài chính

Số vốn chủ sở hữu bình quân trong công thức xác định ROE được xác địnhnhư sau:

Vốn chủ sở hữu

bình quân =

Số vốn chủ sở hữu hiện hiện có đầu kỳ + Số vốn

chủ sở hữu hiện có cuối kỳ (1.6)

2

Trang 15

1.2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh dưới góc độ sử dụng tài sản

Khi phân tích hiệu quả sử dụng tài sản, doanh nghiệp cần xác định các chỉ tiêugồm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản để đánh giá mức hao phí và sứcsinh lợi của tài sản, sau đó mới vận dụng phương pháp phân tích thích hợp để tiếnhành phân tích Quy trình phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cụ thể như sau:

Đánh giá khái quát hiệu quả sử dụng tài sản:

Để đánh giá khái quát hiệu quả sử dụng tổng tài sản, doanh nghiệp phảitính ra các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng của tài sản rồi sử dụng phươngpháp so sánh để đánh giá (Nguyễn Văn Công, 2015, Giáo trình phân tích kinhdoanh, NXB Đại học KTQD, Hà Nội), hiệu quả sử dụng tổng tài sản được phảnánh qua các chỉ tiêu sau:

* Sức sinh lợi của tài sản :

Sức sinh lợi của tài sản (ROA) phản ánh với một đồng tài sản sử dụng bìnhquân trong kỳ đưa vào kinh doanh sẽ tạo ra mấy đồng lợi nhuận sau thuế Sứcsinh lợi càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng cao và ngươc lại

Sức sinh lợi của tài sản = Lợi nhuận sau thuế trong kỳ

Mức hao phí tài sản so

với lợi nhuận sau thuế =

Tổng tài sản bình quân trong kỳ

Trang 16

Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động sức sinh lợi của tài sản:

Khi phân tích nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động sức sinh lợi của tài sản,nhà phân tích cần quan tâm đến hai nhân tố đó là: Tổng tài sản bình quân và lợinhuận sau thuế vì đây là nhân tố chịu ảnh hưởng nhất đến sức sinh lợi của tổngtài sản Mức ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động giữa kỳ phân tích sovới kỳ gốc của chỉ tiêu “Sức sinh lợi của tổng tài sản” được xác định như sau:

Mức ảnh hưởng của

tổng tài sản bình quân

đến sự biến động của

sức sinh lợi của tổng

Tổng tài sảnbình quân

kỳ gốc

Mức ảnh hưởng của

của lợi nhuận sau thuế

đến sức sinh lợi của

quân kỳ phân tích

Tổng tài sảnbình quân kỳphân tích

Có thể sử dụng phương pháp Dupont để phản ánh được mối quan hệ giữacác bộ phận phản ánh hiệu quả kinh doanh với cấu trúc tài chính và sức sinh lợicủa tài sản, đồng thời tiến hành biến đổi công thức gốc xác định sức sinh lợi củatổng tài sản Bằng cách (x) tử số và mẫu số với cùng vốn chủ sở hữu, ta có:

Sức sinh lợi

của tổng tài sản =

Vốn chủ sở hữu bình quân

x Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản bình quân Vốn chủ sở hữu bình quân(1.11)

Trong đó:

Vốn chủ sở hữu bình quân

x Lợi nhuận sau thuế = Hệ số tài trợ bình quânTổng tài sản bình quân Vốn chủ sở hữu bình quân

Vì thế:

Mức hao phí tài sản so

với lợi nhuận sau thuế = Hệ số tài trợbình quân x Sức sinh lợi của vốnChủ sở hữu

Từ mối quan hệ trên, các nhà quản lý thấy được: Để nâng cao hiệu quả sửdụng tài sản, cần có cấu trúc tài chính phù hợp, an toàn, sao cho vừa đảm bảo an

Trang 17

ninh tài chính cho họat động doanh nghiệp, vừa bảo đảm hiệu quả sử dụng tổngtài sản Mối quan hệ này cho thấy: Sức sinh lợi của tổng tài sản chỉ cao khi hệsố tài trợ cao và ROE cao Mức ảnh hưởng của từng nhân tố trên đến sự biếnđộng của ROA giữa các kỳ phân tích so với kỳ gốc được xác định như sau:

Mức ảnh hưởng của

hệ số tài trợ đến sự

biến động ROA

=

Mức chênh lệchgiữa kỳ phân tíchvới kỳ gốc của hệ

số tài trợ

Mức ảnh hưởng của sức

sinh lợi của vốn chủ sở hữu

đến sự biến động ROA

=

Hệ số tàitrợ kỳphân tích

x

Mức chênh lệch giữa kỳphân tích với kỳ gốc củasức sinh lợi vốn chủ sở hữu

(1.13)

Biểu hiện cao nhất của HQKD là hiệu quả hoạt động vì mục đích cuối cùngcủa kinh doanh là lợi nhuận Tuy nhiên, HQKD của doanh nghiệp chỉ có thể đạtđược khi tài sản của doanh nghiệp được sử dụng một cách có hiệu quả

Hiệu suất sử dụng tài sản được thể hiện bằng việc sử dụng ít tài sản để tạo

ra nhiều lợi ích hoặc giảm thời gian một vòng quay của tài sản Để đánh giáhiệu suất sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp, người ta thường sử dụng chỉtiêu phản ánh số vòng quay của tài sản (sức sản xuất của tài sản)

Đối với tài sản cố định (TSCĐ), các chỉ tiêu thường được sử dụng là sứcsản xuất của tài sản cố định; suất hao phí của TSCĐ Đối với tài sản ngắn hạn,các doanh nghiệp thường sử dụng số vòng quay của tài sản ngắn hạn (tháng,quý, năm); hệ số đảm nhiệm của tài sản ngắn hạn và thời gian của một vòngquay tài sản để đánh giá Cụ thể:

- Số vòng quay của tài sản: Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tài sảnvận động nhiều và nhanh là mục tiêu phấn đấu của các doanh nghiệp vì tài sảncàng vận động tốt thì cơ hội tăng doanh thu càng cao hơn, do đó, lợi nhuận thuđược càng lớn

Số vòng quay của tài sản = Tổng doanh thu thuần

(1.14)Tài sản cố định bình quân

Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ doanh nghiệp đạt được bao nhiêu vòng

Trang 18

quay của TSCĐ Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ các tài sản vận động nhanh,tiết kiệm được vốn đầu tư vào TSCĐ, do vậy nâng cao được hiệu suất sử dụngvốn của doanh nghiệp.

Nhà đầu tư và nhà cung cấp tín dụng đều quan tâm tới chỉ tiêu số vòng quaycủa tài sản do chỉ tiêu này liên quan chặt chẽ tới hiệu quả sử dụng đồng vốn đầu tưcủa họ vào doanh nghiệp Chính vì vậy, nhà quản lý sẽ được giao nhiệm vụ tìmkiếm các biện pháp kinh doanh, làm tăng số vòng quay của tài sản

- Sức sản xuất của tài sản cố định:

Sức sản xuất của TSCĐ = Tài sản cố định bình quânTổng doanh thu thuần (1.15)Sức sản xuất của TSCĐ phản ánh với một đơn vị TSCĐ bình quân sử dụngvào hoạt động mang lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần Kết quả của chỉ tiêucàng cao chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao và ngược lại

- Số vòng quay của tài sản ngắn hạn:

Số vòng quay của tài sản

Tổng doanh thu thuần

(1.16)Tài sản ngắn hạn bình quân

Số vòng quay của tài sản ngắn hạn cho biết trong kỳ kinh doanh, tài sảnngắn hạn của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng Số vòng quay càng lớntức là tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn nhanh, hiệu năng hoạt động của tàisản ngắn hạn càng cao và ngược lại

- Thời gian một vòng quay của tài sản ngắn hạn:

Thời gian một vòng quay

của tài sản ngắn hạn =

Thời gian của kỳ phân tích

(1.17)Số vòng quay của tài sản ngắn hạn

Thời gian một vòng quay của tài sản ngắn hạn cho biết số ngày để thựchiện mỗi vòng quay của tài sản ngắn hạn Chỉ tiêu thấp chứng tỏ các tài sảnngắn hạn vận động nhanh và ngược lại

Thời gian của kỳ phân tích thường được tính tròn theo ngày: thời gian theotháng tính tròn 30 ngày; thời gian theo quý tính tròn 90 ngày; thời gian theonăm tính tròn 360 ngày Việc tính tròn thời gian của kỳ phân tích sẽ thuận lợicho việc tính toán mà cũng không ảnh hưởng đến kết quả phân tích

- Số vòng quay của hàng tồn kho:

Trang 19

Số vòng quay của

hàng tồn kho =

Tổng doanh thu thuần

(1.18)Hàng tồn kho bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh vòng quay hàng tồn kho đạt được trong kỳ củadoanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao có nghĩa là tốc độ luân chuyển hàng tồnkho nhanh, thời gian lưu kho ngắn, chứng tỏ doanh nghiệp quản lý tốt hàng tồnkho, do đó, tiết kiệm được số vốn đầu tư vào hàng tồn kho

Từ những kết quả phân tích ở trên, khi phân tích hiệu quả sử dụng tài sản,doanh nghiệp tiến hành tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động củachỉ tiêu phản ánh sức sinh lợi của tài sản Từ đó, rút ra các nhận xét, kiến nghị và đềxuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

1.2.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh dưới góc độ sử dụng nguồn vốn

Vốn chủ sở hữu là vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư Hiệu quả sửdụng vốn chủ sở hữu của doanh nghịêp được lượng hóa thông qua hệ thống cácchỉ tiêu về khả năng sinh lợi của vốn Qua đó, phản ánh được trình độ khai thác,sử dụng và quản lý nguồn vốn trong doanh nghiệp, đồng thời cho thấy đượcnhững nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng của vốn chủ sở hữu Trên cơ sở

đó để nhanh chóng có những biện pháp khắc phục những mặt hạn chế và pháthuy những ưu điểm của doanh nghiệp trong quản lý và sử dụng vốn, góp phầnnâng cao hiệu quả kinh doanh Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu,doanh nghiệp cần xác định các chỉ tiêu gồm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sửdụng vốn chủ sở hữu để đánh giá khả năng sinh lợi và mức hao phí của vốn, sau

đó mới vận dụng phương pháp phân tích thích hợp để tiến hành phân tích Quytrình phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu cụ thể như sau:

Đánh giá khái quát hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu:

Để đánh giá khái quát hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp phảitính toán các chỉ tiêu phản ánh sức sinh lợi và mức hao phí vốn chủ sở hữu rồisử dụng phương pháp so sánh để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn (Nguyễn VănCông, 2015, Giáo trình phân tích kinh doanh, NXB Đại học KTQD, Hà Nội)Bằng cách so sánh giữa kỳ phân tích với kỳ gốc, so sánh sự biến động cả về sốtuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu, doanh nghiệp sẽ dựa vào kết quả sosánh và ý nghĩa của từng chỉ tiêu để đánh giá Trong trường hợp các chỉ tiêu

Trang 20

phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu biến động không cùng chiều, việcđánh giá khái quát hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu phải căn cứ vào tình hìnhbiến động của chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu” Tương tự, khi trị sốcủa chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu” biến động không rõ ràng, phảicăn cứ vào các chỉ tiêu bổ sung khác như “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu theolợi nhuận trước thuế”, “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu theo lợi nhuận thuầnkinh doanh”, “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu theo lợi nhuận thuần tiêu thụ”,…Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu được phản ánh qua các chỉ tiêu sau:

* Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu

Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (còn được gọi là “Hệ số sinh lợi của vốnchủ sở hữu” ROE) phản ánh với một đồng vốn chủ sở hữu bình quân đưa vào kinhdoanh sẽ tạo ra mấy đồng lợi nhuận sau thuế Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu cànglớn chứng tỏ hiệu quả hoạt động vốn chủ sở hữu càng cao và ngược lại

Sức sinh lợi của

vốn chủ sở hữu =

Lợi nhuận sau thuế trong kỳ

(1.19)Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ

* Mức hao phí vốn chủ sở hữu

Mức hao phí vốn chủ sở hữu so với lợi nhuận sau thuế cho biết: Để có 1đồng lợi nhuận sau thuế, doanh nghiệp phải hao phí bao nhiêu đồng vốn chủ sởhữu bình quân Mức hao phí vốn chủ sở hữu so với lợi nhuận sau thuế càng lớn,hiệu quả hoạt động càng thấp và ngược lại, mức hao phí vốn chủ sở hữu so vớilợi nhuận sau thuế càng nhỏ, hiệu quả hoạt động của vốn chủ sở hữu càng cao Mức hao phí vốn chủ sở

hữu so với lợi nhuận

sau thuế

= Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ (1.20)

Lợi nhuận sau thuế trong kỳ

Trang 21

Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu:

Trong phân tích nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động sức sinh lợi của vốnchủ sở hữu thì các nhân tố ảnh hưởng đến sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu là:Vốn chủ sở hữu bình quân và lợi nhuận sau thuế Mức ảnh hưởng của từng nhântố đến sự biến động giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc của chi tiêu “Sức sinh lợicủa vốn chủ sở hữu” được xác định như sau:

Mức ảnh hưởng của vốn

chủ sở hữu bình quân

đến sự biến động của

sức sinh lợi của vốn chủ

bình quân kỳ phân

tích

Vốn chủ sở hữubình quân kỳ gốc

Mức ảnh hưởng của lợi

nhuận sau thuế đến sức

sinh lợi của vốn chủ sở hữu

quân kỳ phân tích

Vốn chủ sở hữubình quân kỳ gốc

Có thể sử dụng phương pháp Dupont để phản ánh được mối quan hệ giữacác bộ phận phản ánh hiệu quả kinh doanh với cấu trúc tài chính và sức sinh lợicủa vốn chủ sở hữu và tiến hành biến đổi công thức gốc xác định sức sinh lợicủa vốn chủ sở hữu Bằng cách nhân (x) tử số và mẫu số với cùng tổng tài sảnbình quân với doanh thu thuần, ta có:

Sức sinh lợi

(1.23)Vốn chủ sở hữu

bình quân Tổng tài sảnbình quân Doanh thuthuầnThay “Tổng tài sản bình quân” = “Tổng nguồn vốn bình quân” vào côngthức trên ta được:

Sức sinh lợi

của vốn chủ

sở hữu

=

Nguồn vốn bìnhquân

x

Doanh thuthuần

Trang 22

của vốn chủ

sở hữu chính bình quân

quay củatài sản

của doanhthu thuần

Từ quan hệ trên, các nhà quản lý thấy được: Để nâng cao hiệu quả sử dụngvốn chủ sở hữu, cần có cấu trúc tài chính phù hợp, an toàn (vốn chủ sở hữu phảichiếm một tỷ trọng hợp lý trong tổng số nguồn vốn), hiệu quả sử dụng tài sảnphải cao (số vòng quay của tài sản lớn) và số lợi nhuận sau thuế trên một đơn vịdoanh thu thuần phải lớn, mức ảnh hưởng của từng nhân tố trên được xác địnhnhư sau:

Mức ảnh hưởng

của đòn bẩy tài

x

Số vòng quaycủa tài sản ở

kỳ gốc

x

Sức sinh lợicủa doanh thuthuần kỳ gôc

(1.25)

Mức ảnh hưởng

của số vòng quay

tài sản đến sự biến

động ROE

=

Đòn bẩy tàichính bìnhquân kỳ phântích

x

Mức chênh lệchgiữa kỳ phân tíchvới kỳ gốc của chỉ

tiêu “Số vòng quaycủa tài sản”

x

Sức sinh lợicủa doanhthu thuần

kỳ gôc

(1.26)

Mức ảnh hưởng

của sức sinh lợi

doanh thu thuần

đến sự biến động

ROE

=

Đòn bẩy tàichính bìnhquân kỳphân tích

x

Số vòngquay củatài sản kỳphân tích

x

Mức chênh lệch giữa

kỳ phân tích với kỳgốc của chỉ tiêu “Sứcsinh lợi của doanhthu thuần”

(1.27)

Từ những kết quả phân tích trên, khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ

sở hữu, doanh nghiệp tiến hành tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biếnđộng của chỉ tiêu phản ánh sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu Từ đó, rút ra nhậnxét, kiến nghị và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chủ

sở hữu của doanh nghiệp

Trang 23

1.2.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh dưới góc độ sử dụng chi phí

Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền vớidoanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ các hoạt động

từ khâu mua nguyên liệu tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ nó Do đó khi phântích hiệu quả sử dụng chi phí, doanh nghiệp cần xác định các chỉ tiêu phản ánhhiệu quả sử dụng chi phí để đánh giá sức sinh lợi và mức hao phí của chi phíhoạt động, kế tiếp mới là vận dụng phương pháp phân tích thích hợp để tiếnhành so sánh (Nguyễn Văn Công, 2015, Giáo trình phân tích kinh doanh, NXBĐại học KTQD, Hà Nội), quy trình phân tích hiệu quả sử dụng chi phí hoạt độngtiến hành qua 3 bước cụ thể như sau:

Đánh giá khái quát hiệu quả sử dụng chi phí hoạt động:

Trong bước này, doanh nghiệp tiến hành tính ra các chỉ tiêu phản ánh hiệuquả sử dụng chi phí hoạt động rồi sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá.Hiệu quả sử dụng chi phí được phản ánh qua các chỉ tiêu sau:

* Sức sinh lợi của chi phí hoạt động

Sức sinh lợi của chi

phí hoạt động =

Lợi nhuận sau thuế trong kỳ

(1.28)Tổng chi phí hoạt động trong kỳ

Sức sinh lợi của chi phí họat động cho biết: một đồng chi phí bỏ để thựchiện cho quá trình hoạt động tiêu hao trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuậnsau thuế Sức sinh lợi của chi phí hoạt động càng lớn, hiệu quả hoạt động củachi phí hoạt động càng cao Do vậy, hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại

* Mức hao phí chi phí hoạt động:

Mức hao phí chi phí hoạt động

so với lợi nhuận sau thuế =

Tổng chi phí hoạt động trong kỳ

(1.29)Lợi nhuận sau thuế trong kỳ

Mức hao phí chi phí hoạt động so với lợi nhuận sau thuế cho biết: Để cóđồng lợi nhuận sau thuế, doanh nghiệp phải hao phí bao nhiêu đồng cho chiphí hoạt động Mức hao phí chi phí hoạt động so với lợi nhuận sau thuế cànglớn, hiệu quả hoạt động càng thấp và ngược lại, mức hao phí chi phí hoạtđộng so với lợi nhuận sau thuế càng nhỏ, hiệu quả hoạt động của chi phí hoạtđộng càng cao

Trang 24

Tùy thuộc vào tình hình cụ thể, khi cần thiết, để đánh giá khái quát hiệuquả sử dụng chi phí hoạt động một cách chính xác, có thể tính thêm và so sánhcác chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí hoạt động như: “Sức sinh lợi củachi phí hoạt động theo lợi nhuận trước thuế”, “Sức sinh lợi của chi phí hoạtđộng theo lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh”, “Sức sinh lợi của chi phí hoạtđộng theo lợi nhuận trước thuế và lai vay”, “Sức sinh lợi của chi phí hoạt độngtheo lợi nhuận thuần tiêu thụ”…

Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động sức sinh lợi của chi phí họat động:Khi phân tích nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động sức sinh lợi của chi phíthì 2 nhân tố chịu ảnh hưởng đến sức sinh lợi của chi phí là: Tổng chi phí hoạtđộng trong kỳ và lợi nhuận sau thuế Mức ảnh hưởng của từng nhân tố đến sựbiến động giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc của chỉ tiêu “Sức sinh lợi của chi phíhọat động được xác định như sau:

Mức ảnh hưởng của chi phí hoạt

động đến sự biến động sức sinh

lợi của chi phí hoạt động

kỳ phân tích

Chi phí hoạtđộng kỳ gốc

(1.30Mức ảnh hưởng của lợi nhuận

sau thuế đến sự biến động sức

sinh lợi của chi phí hoạt động

kỳ phân tích

Chi phí hoạt động

kỳ phân tích

(1.31)Trong phân tích hiệu quả sử dụng chi phí để phản ánh được mối quan hệgiữa các bộ phận phản ánh hiệu quả kinh doanh với sức sinh lợi của chi phí họatđộng, cần sử dụng phương pháp Dupont và tiến hành biến đổi công thức gốc xácđịnh sức sinh lợi của chi phí hoạt động Bằng cách nhân (x) tử số và mẫu số vớicùng tổng số thu nhập thuần, ta có:

Sinh lợi của chi

phí hoạt động =

Tổng số thu nhập thuần

- Lợi nhuận sau thuếChi phí hoạt động Tổng thu nhập thuầnHay:

Trang 25

Sinh lợi của chi phí hoạt

động theo lợi nhuận

sau thuế

=

Số vòng quaycủa Chi phí hoạt động

- Sức sinh lợi của tổngsố thu nhập thuần

(1.32)

Thông qua mối quan hệ trên, các nhà quản lý thấy được: Để nâng cao hiệuquả sử dụng chi phí họat động, doanh nghiệp cần áp dụng đồng bộ các giải phápđể nâng cao số vòng quay của chi phí hoạt động và tăng số lợi nhuận sau thuếtrên một đơn vị tổng số thu nhập thuần, mức ảnh hưởng của từng nhân tố trênđược xác định như sau:

Mức ảnh hưởng của số

vòng quay của chi phí

hoạt động đến sự biến

động sức sinh lợi của

chi phí hoạt động

=

Mức chênh lệch giữa kỳphân tích với kỳ gốc củachỉ tiêu “Số vòng quaycủa chi phí họat động”

Mức ảnh hưởng của sức

sinh lợi của tổng số luân

chuyển thuần đến sự biến

động sức sinh lợi của chi

phí hoạt động

=

Số vòngquay của chiphí họatđộng kỳphân tích

x

Mức chênh lệch giữa kỳphân tích với kỳ gốc củachỉ tiêu “Sức sinh lợicủa tổng số thu nhập thuần”

(1.33)

Từ những kết quả phân tích ở trên, khi phân tích hiệu quả sử dụng chi phí,doanh nghiệp tiến hành tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến độngcủa chỉ tiêu phản ánh sức sinh lợi của chi phí họat động Từ đó, rút ra các nhậnxét, kiến nghị và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí hoạtđộng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH

1.3.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phântích hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm để đánh giá chung, đánh giá khái quáttình hình biến động của các chỉ tiêu phân tích Khi sử dụng phương pháp sosánh trong phân tích kinh tế phải giải quyết những vấn đề cơ bản sau:

Xác định gốc so sánh

Trang 26

Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để sosánh, được gọi là gốc so sánh Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà ta lựa chọn gốc

so sánh cho thích hợp, các gốc so sánh có thể là:

- Tài liệu năm trước (kỳ trước) nhằm đánh giá xu hướng phát triển của chỉ tiêu

- Các mục tiêu đa dự kiến (kế hoạch, dự báo, định mức) nhằm đánh giátình hình thực hiện kế hoạch, dự toán, định mức

- Các chỉ tiêu bình quân của ngành, khu vực kinh doanh, nhu cầu đơn đặthàng nhằm khẳng định vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhu cầu củakhách hàng

Mục đích so sánh

- Qua so sánh đánh giá được kết quả của việc thực hiện các mục tiêu dođơn vị đặt ra Muốn vậy cần phải so sánh giữa kết quả đạt được với mục tiêu đặt

ra, giữa thực tế với kế hoạch

- Qua so sánh biết được tốc độ, nhịp điệu phát triển của các hiện tượng vàkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc so sánh giữa kết quả kỳnày với kết quả kỳ trước (kết quả năm sau với kết quả năm trước)

- Qua so sánh cho ta biết được mức độ tiên tiến hay lạc hậu của từng đơnvị trong quá trình thực hiện các mục tiêu do chính đơn vị đặt ra Muốn vậy cầnphải so sánh giữa kết quả của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác có cùngloại hình quy mô hoạt động SXKD và so sánh giữa kết quả của từng đơn vị bộphận với kết quả bình quân của tổng thể

Điều kiện có thể so sánh được

Để kết quả so sánh có ý nghĩa và chính xác thì điều kiện tiên quyết là cácchỉ tiêu đem đi so sánh phải đồng nhất về mặt thời gian, không gian, nội dungkinh tế, phương pháp tính toán và đơn vị tính

Trang 27

1.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnhhưởng của các nhân tố bằng số tương đối và số tuyệt đối

Nội dung và trình tự của phương pháp thay thế liên hoàn

- Xác định số lượng các nhân tố ảnh hưởng, mối quan hệ của chúng với chỉtiêu phân tích, từ đó xác định được công thức tính của chỉ tiêu phân tích

- Sắp xếp thứ tự các nhân tố từ trái sang phải, từ nhân tố số lượng sangnhân tố chất lượng; Trường hợp có nhiều nhân tố số lượng (chất lượng) cùngảnh hưởng thì nhân tố chủ yếu xếp trước, nhân tố thứ yếu xếp sau và khôngđược đảo lộn trình tự

- Tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố một theo trình tự Nhân tố nàođược thay thế, nó sẽ giữ nguyên giá trị thực tế từ đó; còn các nhân tố chưa đượcthay thế phải giữ nguyên giá trị ở kỳ gốc hoặc kỳ kế hoạch Thay thế xong mộtnhân tố, phải tính ra cụ thể kết quả lần thay thế đó

- Có bao nhiêu nhân tố thì thay thế bấy nhiêu lần và tổng hợp ảnh hưởng củacác nhân tố phải bằng với đối tượng phân tích

- Lần lượt thay thế nhân tố kế hoạch bằng nhân tố thực tế theo trình tự, mỗi lầnthay thế tính ra được chỉ tiêu phân tích mới, rồi so sánh với chỉ tiêu phân tích đatính ở bước trước Ta sẽ xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố vừa thay thế

1.3.3 Các phương pháp liên hệ

Mọi kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đều có mối liên hệ mật thiết vớinhau giữa các mặt, các bộ phận,… Để lượng hóa các mối liên hệ đó, ngoài cácphương pháp đa nêu ở trên, trong phân tích còn sử dụng phổ biến các nghiên cứuliên hệ phổ biến như: liên hệ cân đối, liên hệ tuyến tính, liên hệ phi tuyến tính

- Liên hệ cân đối: Là phương pháp dựa vào các mối liên hệ cân đối vốn cógiữa các mặt, các hiện tượng, các quá trình để tìm ra mối liên hệ giữa chúng Nhưcân đối giữa tài sản và nguồn vốn, số dư đầu kỳ cộng phát sinh tăng bằng số dưcuối kỳ cộng phát sinh giảm, cân đối giữa thu và chi, cân đối giữa chi phí và kếtquả v.v…

Trang 28

- Liên hệ trực tuyến: Là mối liên hệ theo một hướng xác định giữa chỉ tiêuphân tích Ví dụ như lợi nhuận có quan hệ thuận với lượng hàng hóa tiêu thụ và giábán nhưng lại có quan hệ nghịch với giá thành, chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp và thuế Theo liên hệ tuyến tính có 2 loại chủ yếu:

+ Liên hệ trực tiếp: Là mối liên hệ giữa chỉ tiêu phân tích với các nhân tố đượcxác định mức độ ảnh hưởng một cách trực tiếp, không cần thông qua một chỉ tiêutrung gian nào khác, như: lợi nhuận với giá bán, giá thành, chi phí…

+ Liên hệ gián tiếp: Là mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong đó mức độ phụthuộc giữa chúng được xác định bằng một hệ số riêng

- Liên hệ phi tuyến tính: Là mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trong đó mức liên hệkhông được xác định theo tỷ lệ và chiều hướng liên hệ luôn biến đổi như liên hệgiữa lượng vốn sử dụng với sức sản xuất và sức sinh lợi của vốn, liên hệ giữa năngsuất thu hoạch với số năm canh tác

1.3.4 Các phương pháp phân tích khác

Phương pháp loại trừ

Là phương pháp dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kếtquả hoạt động SXKD bằng cách khi xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố này thìloại trừ mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khác

Trong phân tích kinh doanh, nhiều trường hợp nghiên cứu ảnh hưởng của cácnhân tố đến kết quả kinh doanh nhờ phương pháp loại trừ

Loại trừ là một phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhântố đến kết quả kinh doanh, bằng cách khi xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tốnày, thì loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác

+ Cách thứ nhất: có thể dựa trực tiếp vào mức độ biến động của từng nhân tốvà được gọi là phương pháp “số chênh lệch”

- Phương pháp tính số chênh lệch là một dạng đặc biệt của phương pháp thaythế liên hoàn, nhằm phân tích nhân tố thuận, ảnh hưởng đến sự biến động của cácchỉ tiêu kinh tế

- Là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn, nên phương pháp tínhsố chênh lệch tôn trọng đầy đủ nội dung các bước tiến hành của phương pháp liên

Trang 29

hoàn Chúng chỉ khác ở chỗ là khi xác định các nhân tố ảnh hưởng đơn giản hơn,chỉ việc nhóm các số hạng và tính chênh lệch các nhân tố sẽ ảnh hưởng cho ta mứcđộ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Như vậy phương pháp sốchênh lệch chỉ được áp dụng trong trường hợp các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêubằng tích số và cũng có thể áp dụng trong trường hợp các nhân tố có quan hệ vớichỉ tiêu bằng thương số.

+ Cách thứ hai: Có thể dựa vào phép thay thế sự ảnh hưởng lần lượt từng nhântố và được gọi là phương pháp “thay thế liên hoàn”

Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởngcủa từng nhân tố đến sự biến động của từng chỉ tiêu phân tích Quá trình thực hiệnphương pháp thay thế liên hoàn gồm các bước sau:

- Bước 1: Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ phântích so với kỳ gốc

- Bước 2: Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích và sắpxếp các nhân tố theo trình tự nhất định, từ nhân tố lượng đến nhân tố chất

- Bước 3: Lần lượt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc theo trình tựsắp xếp ở bước 2

- Bước 4: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng phântích bằng cách lấy kết quả thay thế lần sau so với kết quả thay thế lần trước (lầntrước của nhân tố đầu tiên là so với gốc) ta được mức ảnh hưởng của nhân tố mới vàtổng đại số của các nhân tố được xác định bằng đối tượng phân tích

Phương pháp Dupont

Mô hình Dupont là kỹ thuật có thể được sử dụng để phân tích khả năng sinhlai của một công ty bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hìnhDupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thu nhập,với bảng cân đối kế toán

Dưới góc độ nhà đầu tư cổ phiếu, một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất làhệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Do vốn chủ sở hữu là một phần củatổng nguồn vốn hình thành nên tài sản, nên ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuậntrên tổng tài sản Mối quan hệ này được thể hiện bằng mô hình Dupont như sau:

Trang 30

Lợi nhuận ròng

= Lợi nhuận ròng x Tổng tài sản (1.34)Vốn chủ sở hữu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu

Hay, ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính

Vì vậy, mô hình Dupont có thể tiếp tục được triển khai chi tiết thành:

Lợi nhuận ròng

= Lợi nhuận ròng x Doanh thu

x

Tổng tài sảnVốn chủ sở hữu Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu

(1.35)Hay, ROE = Hệ số Lợi nhuận ròng x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản x Đòn bẩytài chính Trên cơ sở nhận biết ba nhân tố trên, doanh nghiệp có thể áp dụng một sốbiện pháp làm tăng ROE như sau:

- Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợvay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động

- Tăng hiệu suất sử dụng tài sản Nâng cao số vòng quay của tài sản, thông quaviệc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấucủa tổng tài sản

- Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm Từ đó tănglợi nhuận của doanh nghiệp

Tóm lại, phân tích báo cáo tài chính bằng mô hình Dupont có ý nghĩa lớn đốivới quản trị doanh nghiệp thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan cácnhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến

tổ chức quản lý của doanh nghiệp

1.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

Tổ chức phân tích chính là vận dụng tổng hợp các phương pháp phân tích hoạtđộng sản xuất kinh doanh vào điều kiện hoạt động cụ thể để đánh giá đúng kết quả,chỉ rõ những hạn chế và tìm biện pháp sửa chữa thiếu sót trong kinh doanh Để côngtác tổ chức phân tích hoạt động SXKD có hiệu quả ta cần áp dụng các phương phápphân tích phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng ngành nghề, phù hợp vớiđiều kiện phương tiện hiện có của doanh nghiệp Vì vậy, tổ chức phân tích bao gồm

Trang 31

các công việc chủ yếu sau:

1.4.1 Lập kế hoạch

Đây là khâu khởi đầu Khi lập kế hoạch phân tích cần chỉ rõ nội dung, chỉ tiêu,phạm vi phân tích; khoảng thời gian mà các chỉ tiêu đó phát sinh hình thành (tháng, quý,năm) thời điểm bắt đầu và kết thúc và người thực hiện các công việc cụ thể

1.4.2 Sưu tầm, lựa chọn và kiểm tra tài liệu

a Sưu tầm, lựa chọn tài liệu

- Các văn kiện của các cấp bộ, cấp tỉnh liên quan đến hoạt động doanh nghiệp

- Các nghị quyết, chỉ thị của chính quyền các cấp và các cơ quan có liên quanđến hoạt động của doanh nghiệp

- Các tài liệu kế hoạch (hệ thống kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài chính củadoanh nghiệp) Kế hoạch của doanh nghiệp giao cho các bộ phận (các đơn vị), cáchợp đồng kinh tế, định mức, dự toán các thể lệ, chế độ quản lý kinh tế tài chính

- Các tài liệu hạch toán (báo cáo tài chính, báo cáo kế toán), hệ thống báo cáocủa từng phân xưởng, bộ phận, của toàn doanh nghiệp, các tài liệu phản ánh trong

b Kiểm tra tài liệu

Kiểm tra tài liệu cần tiến hành trên nhiều mặt: - Tính hợp pháp của tài liệu(trình tự lập, ban hành, người lập, cấp có thẩm quyền ký duyệt v.v…)

- Nội dung và phương pháp tính các chỉ tiêu

- Tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của việc tính và ghi chép các con số

- Cách đánh giá đối với các chỉ tiêu phân tích

1.4.3 Lập báo cáo phân tích

Kết thúc công tác phân tích cần thiết phải lập báo cáo phân tích Báo cáo phântích là văn bản thể hiện nội dung và kết quả phân tích bằng văn bản, gồm 3 phần:

- Nêu đặc điểm tình hình

Trang 32

- Đánh giá thực trạng và những tiềm năng cần khai thác

- Phương hướng, biện pháp và những kiến nghị liên quan đến vấn đề phântích Báo cáo cần phải được trình bày trong hội nghị phân tích để thu thập ý kiếnđóng góp và thảo luận các phương pháp biện pháp đa nêu trong báo cáo

Trang 33

Tiểu kết chương 1 Chương 1 em đa hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả

kinh doanh và phân tích hiệu quả kinh doanh tại các doanh nghiệp, trong đó đakhái quát được phân tích hiệu quả kinh doanh dưới góc độ sử dụng tài sản, sửdụng nguồn vốn và sử dụng chi phí; các phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ để phântích tình hình tài chính doanh nghiệp đang áp dụng phổ biến hiện nay như phươngpháp so sánh, phương pháp tỷ lệ, phương pháp thay thế liên hoàn, phương phápliên hệ, phương pháp phân tích tài chính Dupont và các phương pháp khác Luậnvăn đa khái quát được các công viêc cần triển khai trong tổ chức phân tích baogồm các công việc chủ yếu từ khâu lập kế hoạch; sưu tầm, lựa chọn và kiểm tra tàiliệu sử dụng để phân tích; lập báo cáo phân tích Đây là cơ sở cho việc phân tíchthực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH May Hưng Nhân -Thái Bình thời gian qua và đưa ra các giải pháp hoàn thiện phân tích hiệu quả kinhdoanh tại Công ty này

Trang 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MAY HƯNG NHÂN-

THÁI BÌNH

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MAY HƯNG NHÂN - THÁI BÌNH

2.1.1 Giới thiệu về công ty

-Tên công ty: Công ty TNHH May Hưng Nhân

- Địa chỉ: Khu công nghiệp (KCN) Nguyễn Đức Cảnh – TP Thái Bình

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên

- Lĩnh vực kinh doanh: sản xuất kinh doanh các sản phẩm dệt

Công ty TNHH May Hưng Nhân gồm 2 cơ sở:

Cơ sở 1: xa Phú Sơn - Hưng Hà - TP Thái Bình

Cơ sở 2: khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh – TP Thái Bình

Công ty TNHH May Hưng Nhân trước đây là Công ty Liên doanh may xuấtkhẩu tổng hợp Hưng Nhân, được thành lập theo Quyết định 39/QĐ-UB ngày 12tháng 2 năm 1998 của UBND tỉnh Thái Bình Giấy chứng nhận kinh doanh số:

054184 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình cấp ngày 26/2/1998

* Công ty May Hưng Nhân chuyên hoạt động trong các lĩnh vực sau:

- Sản xuất hàng may sẵn (trừ trang phục);

- May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú);

- Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép;

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy dệt, may;

- Bán lẻ hàng dệt, may sẵn, giày dép lưu động hoặc tại chợ;

- Vận tải hàng hoá bằng đường bộ;

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụnghoặc đi thuê;

Trang 35

- Cho thuê máy móc, thiết bị và phụ tùng máy dệt, may;

- Bán buôn nguyên phụ liệu ngành may;

- Bán lẻ máy móc, thiết bị và phụ tùng máy dệt, may; Bán lẻ nguyên phụ liệungành may

Quá trình phát triển của công ty

Công ty TNHH May Hưng Nhân trước đây là Công ty Liên doanh may xuấtkhẩu tổng hợp Hưng Nhân, được thành lập theo Quyết định 39/QĐ- UB ngày 12tháng 2 năm 1998 của UBND tỉnh Thái Bình và ngành nghề kinh doanh sản xuấthàng may mặc xuất khẩu Là doanh nghiệp độc lập, sở hữu vốn Nhà nước, có tưcách pháp nhân, có tài khoản riêng tại ngân hàng, có con dấu theo quy định của Nhànước Đến tháng 11 năm 2006 do cơ chế quản lý và chuyển đổi từ Công ty Liêndoanh may xuất khẩu tổng Hợp Hưng Nhân thành Công ty TNHH may Hưng Nhântheo điều lệ ngày 19 tháng 8 năm 2006 đa được đăng ký tại phòng đăng ký kinhdoanh của Sở Kế hoạch - Đầu tư tỉnh Thái Bình ngày 12 tháng 10 năm 2006 Công

ty đóng trụ sở tại khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh, thành phố Thái Bình

Tháng 6 năm 1999 chính thức đi vào hoạt động gồm 2 xí nghiệp may jacketvới 600 thiết bị may và sử dụng trên 750 lao động Tháng 5 năm 2002 Công ty lậpDự án đầu tư cơ sở tại Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh, Thành Phố Thái Bình,tổng mức đầu tư 109 tỷ đồng được chia thành 2 giai đoạn, giai đoạn 1 tổng mứcđầu tư 45 tỷ đồng, tháng 12 năm 2002 hoàn thành giai đoạn 1 của dự án, đưa xínghiệp 2 may áo sơ mi vào sản xuất với hơn 750 thiết bị công nghiệp, sử dụng hơn

900 lao động

Tháng 9 năm 2007 Công ty tiếp tục đầu tư phần 1 giai đoạn 2 của dự án đầu

tư cơ sở 2 tại KCN Nguyễn Đức Cảnh – TP Thái Bình, tháng 1 năm 2008 đưa thêm

1 xí nghiệp sản xuất áo sơ mi vào hoạt động với hơn 300 thiết bị may công nghiệpthu hút thêm 450 lao động

Đến tháng 12.2017 vốn điều lệ của công ty là 35.000.000.000 đồng, Công ty

đa có 16 chuyền may với 2 xưởng sản xuất, năng lực sản xuất 1.500.000 sản phẩm

áo Jắc két quy đổi, tổng số lao động 2.005 người, thị trường xuất khẩu gồm cácnước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan

Trang 36

Sơ đồ 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

(Nguồn: Công ty TNHH May Hưng Nhân)

Đây là kiểu cơ cấu tổ chức trực tuyến- chức năng Loại cơ cấu này có những

HĐ thành viên

Giám đốc

PGĐ KT PGĐ SX

Phòng kỹ thuật Phòng Kế toán Phòng Tổ chức

Phòng

XNK-KH

Phòng hành chính

Phòng Marketing

thành

PX may

Trang 37

ưu điểm và nhược điểm sau:

* Đặc điểm:

- Là kiểu cơ cấu về hình thức và chức năng chỉ có bộ phận trực tuyến mới cóquyền ra lệnh trực tiếp còn các bộ phận chức năng chỉ làm nhiệm vụ tham mưu, tưvấn cho người lanh đạo

- Người lanh đạo toàn quyền ra quyết định và chịu trách nhiệm về mọi quyếtđịnh của mình

- Trong công việc, người lanh đạo sử dụng các bộ phận chức năng để chuẩn bịcho việc ra quyết định hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định

* Ưu điểm:

Bộ máy tổ chức của công ty linh hoạt, gọn nhe, các phòng chức năng đáp ứngđược yêu cầu công việc đề ra Ưu điểm của nó là thay vì toàn bộ công việc đều đếntay Giám đốc thì nay được chia bớt cho các phòng ban chức năng gánh vác và chịutrách nhiệm đối với công việc được giao, vì thế sẽ hạn chế được những quyết địnhsai lầm, gây thiệt hại, thói cửa quyền độc đoán, nhằm vụ lợi cá nhân Mặt khác việcchia bớt quyền lực cho những người đứng đầu phòng ban để tạo cho họ sự hưngphấn và hoàn thành tốt công việc

* Nhược điểm:

Phải thường xuyên giải quyết mối quan hệ giữa bộ phận trực tuyến và bộ phậnchức năng Do vậy, phải thường xuyên tổ chức cuộc họp giữa 2 bộ phận này

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Hội đồng thành viên (HĐTV):

Là cấp cao nhất của Công ty, quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đíchđến quyền lợi của nhà đầu tư góp vốn, của chính Công ty Đề ra phương hướng vàchiến lược kinh doanh của Công ty

Ban Giám đốc

Do HĐTV bổ nhiệm, là bộ phận trực tiếp tổ chức và điều hành các hoạt độngSXKD của Công ty Chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và pháp luật của nhànước về tài sản và các hoạt động sản xuất kinh doanh, đối nội và đối ngoại của

Trang 38

Công ty, cơ bản là thực hiện các chức năng.

* Tổ chức bộ máy, tổ chức cán bộ;

* Lập kế hoạch tổng thể dài hạn và ngắn hạn;

* Đầu tư xây dựng cơ bản

Phó Giám Đốc:

- Là người giúp đỡ Giám đốc theo các trách nhiệm được giao

Phòng, ban chức năng:

* Phòng Xuất nhập khẩu – Kế hoạch (XNK-KH)

Lập kế hoạch và các nghiệp vụ xuất nhập khẩu của Công ty, phụ trách trongviệc chỉ đạo hoạt động cung ứng nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm Nhiệm vụ cơbản của họ là:

+ Phân bổ kế hoạch hàng tháng, quý cho các phân xưởng

+ Xây dựng kế hoạch khai thác, khả năng hợp tác sản xuất với bên ngoài.+ Chỉ đạo xây dựng, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng giacông với đối tác trong và ngoài nước

+ Nghiên cứu khảo sát thị trường, đề xuất các giải pháp cụ thể trong hoạt độngkinh tế đối ngoại trên cơ sở pháp luật hiện hành về công tác xuất nhập khẩu

+ Tổ chức sử dụng và quản lý vật tư trong Công ty

+ Tổ chức thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, tuyên truyền và giới thiệusản phẩm của Công ty

+ Tiếp nhận và giao dịch trực tiếp với khách hàng

* Phòng Kỹ thuật

Chức năng: Tham mưu giúp đỡ Giám đốc về công tác xử lý sử dụng kế hoạchvà biện pháp dài hạn, ngắn hạn áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến hiện đại vàotrong thiết kế, sản xuất sản phẩm

Trang 39

thực hiện và định mức của Công ty.

+ Xây dựng kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng máy móc thiết bị của Công ty theothường kỹ

+ Phối hợp với phòng tổ chức huấn luyện nhân viên sử dụng và bảo quản máymóc thiết bị công nghệ của Công ty

+ Kiểm tra chất lượng các lô hàng hoá giải quyết các khiếu nại về chất lượnghàng hoá

* Phòng Kế toán

Chức năng: tham mưu cho Giám đốc trong việc quản lý tài chính của Công ty.Nhiệm vụ:

+ Lập và thực hiện các kế hoạch về kế toán, thống kê, tài chính

+ Theo dõi kịp thời, liên tục và có hệ thống các số liệu về lương, tài sản, vốnvà quỹ của Công ty

+ Quyết toán tài chính hàng tháng, quý năm theo đúng thời gian và biểu mẫuquy định

+ Hạch toán kinh tế cho từng thời kỳ, xây dựng giá thành cho từng sản phẩm.+ Nộp thuế đầy đủ theo quy định của nhà nước, lập và trình duyệt kế hoạchthu chi tài chính với cấp trên

* Phòng Tổ chức

Chức năng: Tham mưu với Giám đốc các vần đề trong tổ chức lao động vàtiền lương, tổ chức các phong trào thi đua khen thưởng, kỷ luật trong lao động sảnxuất Tuyển dụng và đào tạo lao động cho Công ty

Nhiệm vụ:

+ Xây dựng mô hình bộ máy quản lý Công ty, mô hình bộ máy quản lý phân xưởng.+ Xây dựng quy chế hoạt động, chức năng nhiệm vụ cụ thể của các bộ phận,phòng ban phân xưởng, bổ sung nhiệm vụ cho các đơn vị trong từng giai đoạn.+ Xây dựng định mức lao động, định biên cán bộ quản lý

+ Thực hiện thường xuyên công tác đào tạo tuyển dụng lao động mới để luônđảm bảo lao động cho Công ty

+ Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất

Trang 40

+ Tổ chức bảo vệ tuần tra canh gác bảo vệ tài sản cho Công ty.

+ Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh

+ Xác lập định hướng chiến lược phát triển toàn diện Công ty, các chính sáchphát triển, các kế hoạch dài hạn

+ Xây dựng chiến lược Maketing, chính sách maketting phù hợp với từng giaiđoạn phát triển, từng sản phẩm, từng dịch vụ

+ Xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu, chiến lược, chiến thuật nângcao sức mạnh canh tranh của Công ty

+ Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm hiểu của khách hàng.+ Lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu

+ Khảo sát hành vi ứng xử của khách hàng tiềm năng

+ Phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu

+ Phát triển sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm với các thuộc tính mà thị trườngmong muốn

+ Quản trị sản phẩm (chu kỳ sống sản phẩm): Ra đời, phát triển, bao hòa, suythoái, và đôi khi là hồi sinh

+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược marketing như 4P: sản phẩm,giá cả, phân phối, chiêu thị; 4C: Nhu cầu, mong muốn, tiện lợi và thông tin Đây là

kỹ năng tổng hợp của toàn bộ quá trình trên nhằm kết hợp 4P và 4C

Ngày đăng: 02/08/2020, 14:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. C.Mac, Tư bản, tập 2, Nhà xuất bản sự thật, Hà Nội, năm 1980 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư bản, tập 2
Tác giả: C. Mac
Nhà XB: Nhà xuất bản sự thật
Năm: 1980
10. Nguyễn Văn Công (2015), Giáo trình phân tích kinh doanh, NXB Đại học KTQD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Đại học KTQD
Năm: 2015
11. Công ty TNHH May Hưng Nhân, các Báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết cuối năm Sách, tạp chí
Tiêu đề: các Báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết cuối năm
Tác giả: Công ty TNHH May Hưng Nhân
12. Hiệp hội dệt may tại trang điện tử: http://www.vietnamtextile.org.vn/ Link
2. P.Samuelson và W.Nordhaus (1991), Giáo trình kinh tế học, Bản dịch Tiếng Việt, NXB Thống kê Khác
3. Adam Smith, Của cải của các dân tộc, NXB Giáo dục ấn hành 1997 Khác
4. Phạm Thị Gái (2001), Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh. Nhà xuất bản Thống kê Khác
5. Phạm Văn Dược (2008), Phân tích hoạt động kinh doanh. Nhà xuất bản Thống kê Khác
6. Ngô Kim Thanh – Lê Văn Tâm (2009), Quản Trị Chiến Lược. NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
7. Nguyễn Văn Công (2010), Phân Tích Báo Cáo Tài Chính. Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam Khác
9. Bộ Tài Chính (2014), Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 về hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w