1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Biện pháp hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH đầu tư và thương mại Minh Phương Nam Hà Nội

73 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, hiệu quả được đồng nghĩa với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, có thể do tăng chi phí mở rộng sử dụng nguồn lực sản xuất.. Từ các khái niệm về hiệu quả kinh doanh

Trang 1

- -

BIỆN PHÁP HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH

ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI MINH PHƯƠNG NAM HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thanh Nhàn

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

HẢI PHÒNG NĂM 2017

www.foxitsoftware.com/shopping

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn: “Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH đầu tư và thương mại Minh Phương Nam Hà Nội” là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả

nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nào khác Tôi xin cam đoan các thông tin được trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hải Phòng, ngày 05 tháng 01 năm 2017

Tác giả

Nguyễn Dương Tùng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu với sự nỗ lực bản thân, bản luận văn đã được hoàn thiện Trước tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Thanh Nhàn đã định hướng, động viên tác giả trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu của mình

Tác giả xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trường Đại học Hải Phòng

đã tận tình truyền đạt kiến thức trong thời gian học tập Tạo cho tác giả nền tảng kiến thức, lý luận cần thiết để nghiên cứu đề tài

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới tập thể lãnh đạo Công ty TNHH đầu

tư và thương mại Minh Phương Nam Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp các thông tin thực tế để tác giả hoàn thiện luận văn này

Hải Phòng, ngày 05 tháng 01 năm 2017

Tác giả

Nguyễn Dương Tùng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 4

1.1 Tổng quan về hiệu quả kinh doanh 4

1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp 4

1.1.2 Mục đích của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 5

1.1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 6

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 7

1.2.1 Nhân tố làm tăng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 7

1.2.2 Nhân tố làm giảm chi phí sản xuất kinh doanh 8

1.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp 16 1.3.1 Nhóm chỉ tiêu dánh giá hiệu quả tổng hợp 16

1.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh 18

1.3.3 Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế - xã hội 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI MINH PHƯƠNG NAM HÀ NỘI GIAI ĐOẠN NĂM 2011 – 2015 22

2.1 Khái quát về Công ty TNHH đầu tư và thương mại Minh Phương Nam Hà Nội và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 22

Trang 5

2.1.1 Khái quát về Công ty TNHH đầu tư và thương mại Minh Phương Nam

Hà Nội 22

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty Công ty TNHH đầu tư và thương mại Minh Phương Nam Hà Nội 29

2.2 Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH đầu tư và thương mại Minh Phương Nam Hà Nội giai đoạn năm 2011-2015 30

2.2.1 Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH đầu tư và thương mại Minh Phương Nam Hà Nội giai đoạn năm 2011-2015 30

2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH đầu tư và thương mại Minh Phương Nam Hà Nội 39

2.2.3 Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH đầu tư và thương mại Minh Phương Nam Hà Nội 41

2.2.4 Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty TNHH đầu tư và thương mại Minh Phương Nam Hà Nội 43

2.3 Đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH đầu tư và thương mại Minh Phương Nam Hà Nội giai đoạn 2011-2015 45

2.3.1 Thành công 45

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 46

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI MINH PHƯƠNG NAM HÀ NỘI 48

3.1 Phương hướng phát triển của Công ty TNHH đầu tư và thương mại Minh Phương Nam Hà Nội 48

3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH đầu tư và thương mại Minh Phương Nam Hà Nội 49

3.2.1 Biện pháp mở rộng thị trường 49

3.2.2 Hiện đại hóa cơ sở vật chất 53

3.2.3 Đổi mới cơ cấu tổ chức và phương thức quản lý 54

3.2.4 Xây dựng chiến lược Marketing và sử dụng công nghệ Marketing 55

Trang 6

3.2.5 Nâng cao trình độ nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm cho cán bộ công

nhân viên 56

3.3 Kiến nghị và đề xuất 58

KẾT LUẬN 61

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Cơ cấu tổ chức lao động của Công ty năm 2015 25 2.2 Hiệu quả tổng hợp của Công ty (2011-2015) 26 2.3 Kết quả kinh doanh của Công ty (2011-2015) 30 2.4 Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước (2011-2015) 31

2.5 Kết quả kinh doanh từ hoạt động giao nhận vận tải hàng

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

2.1 Tỉ lệ % lợi nhuận đạt đƣợc trên tổng doanh thu của Công

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong khoảng 20 năm trở lại đây, nước ta đã thu được nhiều thành tựu to lớn về mọi mặt như: chính trị, kinh tế xã hội đến văn hóa, giáo dục… Đặc biệt

là việc nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao đã làm đòn bảy cho sự phát triển của toàn xã hội Điều đó được thể hiện rõ khi số liệu thống kê cho thấy: Việt Nam luôn nằm trong số những quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất trên thế giới

Việc gia nhập WTO đã tạo ra những điều kiện vô cùng thuận lợi cho bước phát triển tiếp theo của nền kinh tế Mối quan hệ giao lưu, buôn bán giữa các quốc gia với Việt Nam ngày càng mở rộng Lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ trao đổi, buôn bán ngày càng có khối lượng lưu thông lớn Chính

vì vậy mà hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hiện nay và trong tương lai

đã, đang và sẽ vẫn tiếp tục phát triển mạnh mẽ

Trước sự tham gia ngày một nhiều các doanh nghiệp vào lĩnh vực kinh doanh dịch vụ giao nhận, việc cần tìm ra những biện pháp hữu hiệu hơn một mặt nâng cao hiệu quả kinh doanh, một mặt nhằm giải quyết vướng mắc trong quá trình kinh doanh là điều hết sức cấp thiết hiện nay Trong quá trình tham gia công tác tại Công ty TNHH đầu tư và thương mại Minh Phương Nam Hà Nội, tác giả cảm thấy rằng hiệu quả hoạt động kinh doanh là vấn đề quan trọng không thể thiếu Đây là một trong những khó khăn mà hiện nay ban

lãnh đạo Công ty đang rất quan tâm Chính vì thế tác giả chọn đề tài “Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH đầu tư và

thương mại Minh Phương Nam Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu đề tài là đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Qua đó đưa ra các biện pháp nằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty

Trang 11

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu đề tài là diễn biến tình hình hoạt động, kết quả và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH đầu tư và thương mại Minh Phương Nam Hà Nội

Phạm vi ngiên cứu đề tài là số liệu phân tích các báo của Công ty trong 5 năm 2011 – 2015

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn này là phương pháp hệ thống, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê trên cơ sở sử dụng tài liệu, số liệu, biểu đồ để phân tích một cách toàn diện nhằm giải quyết các vấn đề đặt ra

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Hiện nay, sự cạnh tranh trên thị trường của các thành phần kinh tế ngày càng gay gắt và khốc liệt Vì vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp chính là nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Vấn đề này đã và đang trở thành vấn đề có tính thời sự được Chính phủ cũng như các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm Do vậy những nghiên cứu của luận văn góp phần làm sáng tỏ thêm lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh, nhân tố ảnh hưởng, các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh và vai trò của hiệu quả kinh doanh để nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp

Đồng thời, về thực tiễn luận văn đã đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH đầu tư và thương mại Minh Phương Nam Hà Nội trong thời gian 5 năm 2010-2015 Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH đầu tư và thương mại Minh Phương Nam Hà Nội Việc đưa ra các biện pháp đó là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với các doanh nghiệp trong tình hình hiện nay

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn bao gồm 3 chương sau:

Trang 12

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH đầu tư và thương mại Minh Phương Nam Hà Nội giai đoạn 2011-2015

Chương 3: Phương hướng và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH đầu tư và thương mại Minh Phương Nam Hà Nội

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ

KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về hiệu quả kinh doanh

1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Từ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau

về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trong điều kiện kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả Hiệu quả kinh doanh cao, doanh nghiệp có điều kiện mở rộng và phát triển, đầu tư thêm thiết bị, phương tiện

áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, nâng cao đời sống người lao động [9]

- Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: “Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa” Như vậy, hiệu quả được đồng nghĩa với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, có thể

do tăng chi phí mở rộng sử dụng nguồn lực sản xuất Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này doanh nghiệp cũng đạt hiệu quả

- Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra Điển hình cho quan điểm này là tác giả Manfred – Kuhn và quan điểm này được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệu quả kinh tế của các quá trình sản xuất kinh doanh

- Kết quả kinh doanh được xem là một đại lượng vật chất được tạo ra trong quá trình hoạt động kinh doanh Do đó có kết quả chưa chắc đã có hiệu quả

- Hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh đầu vào và đầu ra trong quá trình hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanh phải được xem xét toàn diện cả về mặt không gian, thời gian, định tính và định lượng

Trang 14

- Hiệu quả kinh doanh là sự tăng trưởng kinh tế phản ánh nhịp độ tăng của các chỉ tiêu kinh tế Cách hiểu này chỉ là phiến diện, nó chỉ đúng trên mức

độ biến động theo thời gian

- Hiệu quả kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng kết quả Đây là biểu hiện của bản chất chứ không phải là khái niệm về hiệu quả kinh

tế

Từ các khái niệm về hiệu quả kinh doanh trên ta có thể đưa ra một số khái niệm ngắn gọn như sau: Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị, vốn và các yếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đã đề ra

1.1.2 Mục đích của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất xã hội nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Hiệu quả kinh doanh càng cao càng phản ánh doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm các nguồn lực Nâng cao hiệu quả kinh doanh là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của mình Nhưng không chỉ trong môi trường xã hội mà cả môi trường doanh nghiệp, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ là hiệu quả về mặt tài chính

mà còn là hiệu quả về mặt chính trị, xã hội Một doanh nghiệp khi không đạt được hiệu quả kinh doanh về mặt tài chính nhưng lại có hiệu quả kinh doanh

về mặt khác như chính trị, xã hội để tạo tiền đề cho mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả kinh doanh tài chính lâu dài, bền vững và ổn định trong tương lai thì trong hiện tại doanh nghiệp đó vẫn trong tình trạng đạt hiệu quả kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bao trùm cả nâng cao hiệu quả về kinh tế và cả nâng cao hiệu quả về mặt xã hội làm sao để đạt được mục tiêu lâu dài, bao trùm của doanh nghiệp [9]

Trang 15

Vì vậy, mục tiêu cốt lõi và cơ bản của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chính là đạt hiệu quả cao trong kinh doanh cả về trước mắt

và lâu dài, hiệu quả cao trong cả mặt kinh tế và mặt xã hội, hiệu quả cả về chiều sâu và chiều rộng, tạo nguồn lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tồn tại, phát triển và bền vững

1.1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trong cơ chế thị trường việc nâng cao hiệu quả kinh doanh vô cùng quan trọng, nó được thể hiện thông qua: [9], [19]

Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự

tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh

là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại này, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và phát triển vững chắc Do đó việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên Nhưng trong điều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh Như vây, nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh

và tiến bộ trong kinh doanh Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư để tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận cạnh tranh Trong khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt

và khốc liệt hơn Trong khi mục tiêu chung của các doanh nghiệp đều là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm các doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại

Trang 16

cũng có thể là các doanh nghiệp không tồn tại được trên thị trường Để đạt được mục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường Do đó, doanh nghiệp phải có hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt và giá cả hợp lý Mặt khác, hiệu quả kinh doanh là đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khối lượng hàng hóa bán, chất lượng không ngừng được cải thiện nâng cao…

Thứ ba, mục tiêu lâu dài và bao trùm của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi

nhuận Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trường Muốn vậy, doanh nghiệp phải sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất định Doanh nghiệp càng tiết kiệm sử dụng các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội

để thu được lợi nhuận nhiều bấy nhiêu Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực xã hội, nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh càng cao càng phản ánh doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất

Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm và lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận Chính

sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

1.2.1 Nhân tố làm tăng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao làm cho thu nhập của dân cư tăng, khi đó khả năng thanh toán của người tiêu dùng cũng tăng, điều này có nghĩa sức mua các loại hàng và dịch vụ của người dân tăng lên, đây chính là cơ hội cho các nhà doanh nghiệp, nếu như doanh nghiệp nào nắm bắt được cơ hội thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đó sẽ được nâng lên Do vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ yếu tố này để có

Trang 17

kế hoạch kinh doanh hợp lý, từ đó đạt doanh thu nhiều nhất và do vậy sẽ đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất

- Khách hàng: Khách hàng là yếu tố quan trọng đối với sự tồn tại của doanh nghiệp Nếu như sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra mà không được người tiêu dùng chấp nhận thì hoạt động sản xuất kinh doanh không thể tiếp tục Muốn khách hàng chấp nhận, hàng hóa lại phụ thuộc vào nhiều nhân

tố khác như thu nhập, tâm lý, sở thích người tiêu dùng, chất lượng sản phẩm

1.2.2 Nhân tố làm giảm chi phí sản xuất kinh doanh

- Yếu tố về lãi suất vay: Lãi suất cho vay của ngân hàng cũng ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nếu như lãi suất cho vay của ngân hàng mà thấp thì chi phí trả lãi sẽ thấp, kinh doanh sẽ hiệu quả hơn Còn lãi suất cho vay của ngân hàng mà cao thì chi phí trả lãi vay sẽ cao, tích lũy vốn sẽ chậm ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh

- Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý bao gồm các luật, các văn bản dưới luật… Mọi quy định của pháp luật về kinh doanh đều ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì môi trường pháp luật tạo ra sân chơi để các doanh nghiệp cùng tham gia hoạt động kinh doanh, vừa cạnh tranh lại vừa hợp tác với nhau nên việc tạo ra môi trường pháp luật lành mạnh

là rất quan trọng Một môi trường phá luật lành mạnh vừa tạo ra điều kiện cho các doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động kinh doanh của mình, lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vi mô theo hướng không chỉ chú ý đến lợi ích và kết quả của mình mà còn phải chú ý đến các thành viên khác trong

xã hội Môi trường pháp lý đảm bảo tính bình đẳng của mọi loại hình doanh nghiệp sẽ điều chỉnh, các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, cạnh tranh nhau một cách lành mạnh; mỗi doanh nghiệp buộc phải chú ý đến nhân tố nội lực, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và khoa học quản trị tiên tiến

để tận dụng cơ hội bên ngoại nhằm phát triển kinh doanh của mình

Tiến hành các hoạt động kinh doanh: mỗi doanh nghiệp có nghĩa vụ tiến hành điều chỉnh mọi quy định của pháp luật, kinh doanh trên thị trường quốc

Trang 18

tế, mỗi doanh nghiệp phải nắm chắc luật pháp, quy định của nước sở tại và tiến hành các hoạt động kinh doanh trên cơ sở tôn trọng pháp luật của nước

đó

Tính nghiêm minh của pháp luật thể hiện trong môi trường kinh doanh thực tế ở mức độ nào đó cũng tác động mạnh mẽ đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Sẽ có kết quả và hiệu quả tích cực nếu môi trường kinh doanh mà mọi thành viên đều tuân thủ phá luật, ngược lại thì sẽ lao vào con đường làm ăn bất chính, làm môi trường kinh doanh không còn lành mạnh Trong môi trường này nhiều khi kết quả và hiệu quả kinh doanh không do các yếu tố nội lực, tức doanh nghiệp quyết định dẫn đến những thiệt hại rất lớn cho nền kinh tế và làm sói mòn đạo đức xã hội

- Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế trước hết phải kể đến các chính sách đầu tư, chính sách phát triển kinh tế, chính sách cơ cấu… Các chính sách kinh tế vĩ mô này tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng ngành, của từng vùng kinh tế cụ thể, do đó tác động đến hiệu quả và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc các ngành vùng kinh tế nhất định

Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mành, các cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế làm tốt công tác dự báo để điều tiết đúng đắn các hoạt động đầu tư, không để ngành, vùng kinh tế nào phát triển theo xu hướng cung vượt cầu; việc thực hiện tốt sự hạn chế phát triển độc quyền, kiểm soát độc quyền tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng; việc quản lý tốt các doanh nghiệp nhà nước không tạo ra sự khác biệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp nhà nước với các loại hình doanh nghiệp khác

Việc xử lý tốt các quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ tỷ giá hối đoái, việc đưa ra các chính sách thiếu phù hợp với tình độ kinh tế và đảm bảo tính công bằng… Đều là những vấn đề hết sức quan trong, tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp có liên quan

Trong nền kinh tế hàng hóa, thị trường là một yếu tố cơ bản quyết định quá trình kinh doanh Thị trường đầu vào có ảnh hưởng đến tính liên tục và

Trang 19

tính hiệu quả của sản xuất, còn thị trường đầu ra quyết định quá trình tái sản xuất và tính hiệu quả trong kinh doanh Đây là một nhân tố không có gì có thể kiểm soát đối với các doanh nghiệp kinh doanh

- Cơ sở hạ tầng: Các yếu tố này bao gồm: Đường giao thông, hệ thống giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, điện nước… Cũng như sự phát triển của hệ thống giáo dục đều là những nhân tố trực tiếp tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Những doanh nghiệp kinh doanh ở những khu vực có hệ thống giao thông thuận lợi, điện nước đầy đủ, điều kiện học vấn của dân cư ở đó cao thì doanh nghiệp đó sẽ thuận lợi để phát triển sản xuất và tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí kinh doanh… Và

do đó, nâng cao hiệu quả sản xuất của mình Ngược lại ở nhiều vùng nông thôn miền núi, biên giới; hải đảo có cơ sở hạ tầng yếu kém, không thuận lợi cho mọi hoạt động như: Vận chuyển, mua bán hàng hóa… Thì doanh nghiệp

đó sẽ không thu được hiệu quả cao, thâm chí sản phẩm làm ra có giá trị nhưng cũng không thể tiêu thụ được dẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp

Trình độ dân trí cũng tác động rất lớn đến chất lượng của lực lượng lao động xã hội nên tác động trực tiếp đến nguồn nhân lực của mỗi doanh nghiệp Chất lượng của nhân tố lao động lại là những nhân tố bên trong ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả kinh doanh

- Phong tục tập quán và môi trường văn hóa – xã hội:

Có thể đây là nhân tố thay đổi lớn nhất Những lối sống thay đổi theo hướng du nhập những lối sống mới luôn là cơ hội cho doanh nghiệp Do vậy, khi hoạch định chiến lược để đảm bảo kinh doanh – sản xuất có hiệu quả cao thì doanh nghiệp cũng phải tính đến thái độ tiêu dùng, sự thay đổi của tháp tuổi, tỷ lệ kết hôn và sinh đẻ, vị trí vai trò của người phụ nữ tại nơi làm việc

và gia đình Sự xuất hiện của các hiệp hội tiêu dùng, trình độ dân trí ngày càng cao đã đang là thách thức đối với các doanh nghiệp

- Cơ sở hạ tầng, kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp:

Trang 20

Nhân tố này cho phép các doanh nghiệp nâng cao sản xuất chất lượng và

hạ giá thành sản phẩm Nhờ đó mà tăng khả năng cạnh tranh, tăng vòng quay của vốn lưu động, tăng lợi nhuận, bảo đảm thực hiện yêu cầu quy luật sản xuất mở rộng

Cơ sở vật chất đóng vai trò quan trọng trong quá trình kinh doanh, nó là yếu tố hữu hình phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, nó làm nền tảng quan trọng để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh Cơ

sở vật chất đem lại sức mạnh kinh doanh cho các doanh nghiệp trên cơ sở sinh lời của tài sản Cơ sở vật chất dù chiếm tỷ lệ lớn hay nhỏ trong tổng tài sản của doanh nghiệp thì nó vẫn thể hiện bộ mặt của hệ thống kinh doanh của doanh nghiệp như: Hệ thống nhà xưởng, kho hàng, bến bãi… Cơ sở kỹ thuật của doanh nghiệp nếu được bố trí hợp lý thì hiệu quả kinh doanh sẽ càng cao

và là một lợi thế trong kinh doanh của doanh nghiệp

Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới năng xuất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức độ tiết kiệm hay lãng phí của nguyên vật liệu Do đó, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có trình độ kỹ thuật sản xuất cao, có công nghệ sản xuất tiên tiến hiện đại sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao năng xuất và chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, còn công nghệ sản xuất lạc hậu, kỹ thuật kém sẽ làm cho doanh nghiệp giảm năng xuất, sản phẩm kém chất lượng làm cho khả năng cạnh tranh bị giảm sút Thực tế cho thấy, trình độ công nghệ tỷ lệ thuận với hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

- Lực lượng lao động:

Con người chính là nền tảng cho mọi sự phát triển và tiến bộ xã hội và là yếu tố đầu vào quan trọng của sản xuất Bởi vậy, người lao động luôn là quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp Trong thời đại ngày nay khoa học công nghệ phát triển như vũ bão và đôi khi có quan điểm cho rằng đó mới thực sự

Trang 21

là lực lượng sản xuất trực tiếp Nhưng tạo ra khoa học – công nghệ - kỹ thuật lại là con người, máy móc dù tối tân đến đâu cũng do con người tạo ra Trong một doanh nghiệp, má móc dù hiện đại đến đâu cũng phải phù hợp với tình độ

tỏ chức, trình độ kỹ thuật và sử dụng của người lao động thì mới phát huy được tác dụng, thực tế cho thấy do trình độ kém hiểu biết về công nghệ - kỹ thuật đã nhập phải công nghệ lạc hậu, ngay cả khi có được công nghệ hiện đại của nước ngoài nhưng không có khả năng vận hành dẫn đến lãng phí năng lực sản xuất Đến đây ta có thể khẳng định rằng, lao động đã tham gia vào mọi khâu, mọi giai đoạn của quá trình sản xuất và tác động trực tiếp tới năng xuất

và chất lượng sản phẩm Đồng thời, công tác tổ chức, đào tạo và phân công,

bố trí lao động hợp lý giữa các bộ phận sản xuất sao cho đúng người, đúng việc mới phát huy và khai thác được tính năng độc lập và sáng tạo của người lao động, đây là yếu tố không thể thiếu trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Như vậy nếu ta coi chất lượng lao động là điều kiện cần thiết để tiến hành hoạt động kinh doanh thì công tác tổ chức lao động một cách hợp lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tổ chức kinh doanh có hiệu quả

Có thể nói, lực lượng lao động là nhân tố tác động trực tiếp và tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh vì hai lý do sau:

+ Lao động bằng sáng tạo của mình, tạo ra công nghệ mới, thiết bị máy móc mới, nguyên vật liệu mới… Có hiệu quả và năng xuất lớn hơn trước + Lao động trực tiếp điều khiển thiết bị, máy móc tạo ra kết quả cho doanh nghiệp

Bên cạnh đó, cần phải nói đến yếu tố kích thích lao động có hiệu quả đó

là tiền lương, thưởng và các khoản phụ cấp khác Yếu tố này cho phép doanh nghiệp khai thác tối đa tiềm năng về lao động, tạo điều kiện cho mọi người phát huy đầy đủ cho mọi người chủ động và sáng tạo trong kinh doanh Tiền lương là thu nhập chính của người lao động, là yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, khi sử dụng chính

Trang 22

sách tiền lương cần phải đảm bảo khuyến khích người lao động tăng năng xuất vừa phải làm tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Tổ chức quá tình kinh doanh:

Thứ nhất, tổ chức bộ máy quản lý:

Đây là nhân tố cho phép doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm và hợp lý các yếu tố vật chất trong quá trình kinh doanh, giúp lãnh đạo doanh nghiệp đề ra các quyết định đúng đắn về kinh doanh, tạo ra những động lực to lớn để kích thích sản xuất phát triển

Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường thì bộ máy quản trị doanh nghiệp có vai trò cực kỳ quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bộ máy quản trị doanh nghiệp phải thực hiện đồng thời nhiều nhiệm vụ khách quan:

+ Nhiệm vụ đầu tiên là xây dựng cho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp đúng đắn Bởi vì chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp là cơ sở đầu tiên mang lại hiệu quả hay phi hiệu quả, thành công hay thất bại trong nền kinh tế thị trường

+ Xây dựng kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh và kế hoạch hóa các hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở những chiến lược kinh doanh và phát triển mà doanh nghiệp đã xây dựng

+ Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các hoạt động sản xuất kinh doanh đã đề ra

+ Tổ chức đánh giá, kiểm tra và điều chỉnh quá tình trên

Qua các chức năng trên, ta có thể khẳng định được rằng bộ máy quản trị doanh nghiệp có vai trò hết sức quan trọng và có quyết định rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nếu bộ máy quản trị được tổ chức với cơ cấu phù hợp, gọn lẹ linh hoạt, có sự phân chia nhiệm vụ, chức năng rõ ràng với đội ngũ quản trị viên có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao, phong cách lãnh đạo khoa học sẽ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả

Trang 23

+ Vốn là một trong ba yếu tốc cơ bản của quá tình hoạt động kinh doanh nhưng nó là yếu tố quyết định để duy trì sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ,

mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng việc làm và thu nhập cho người lao động… Từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường, mở rộng xuất khẩu và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Do vậy, công tác huy động và sử dụng vốn có hiệu quả, đúng mục đích sẽ mang lại hiệu quả cao

- Hệ thống trao đổi và xử lí thông tin:

Ngày nay thông tin đóng vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp

Nó được coi là hàng hóa, là đối tượng lao động trong kinh doanh Các thông tin về doanh nghiệp, đối thủ, về công nghệ, như cầu thị trường… luôn là nhu cầu lớn của mọi doanh nghiệp Những thông tin đầy đủ kịp thời và chính xác đôi khi mang lại hiệu quả không thể xác định được bằng giá trị Nó là cơ sở

để doanh nghiệp xác định phương hướng kinh doanh, chiến lược kinh doanh dài hạn Hiệu quả được nâng cao nhờ khai thác tốt hệ thống thông tin Tuy vậy không phải mọi thông tin đều có giá trị thu nhập được, do đó doanh nghiệp cần phải có hệ thống xử lí thông tin để chắt lọc những thông tin quan trọng từ núi thông tin thu nhập được trước khi ra quyết định kinh doanh cả trong ngắn hán và dài hạn

Sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin đã thúc đẩy và đòi hỏi mỗi nước bắt tay vào xây dựng nền kinh tế tri thức Nhu cầu về thông tin của các doanh nghiệp ngày càng lớn đòi hỏi phải phát triển

hệ thống thông tin dưới nhiều hình thức khác nhau, và phải cập nhật hàng ngày

Mặt khác, thông tin còn làm phương tiện truyền tải, khuếch trương về sản phẩm và danh tiếng cho công ty ra bên ngoài thị trường, trong nội bộ thông tin giúp phá vỡ rào cản, cho phép thông tin được chia sẻ giữa các phòng ban, các công nhân sản xuất, làm giảm thời gian của chu kì và thời gian lãng phí, công suất các đơn đặt hàng, giúp doanh nghiệp có thể dễ dàng trong giao

Trang 24

tiếp với khách hàng và các nhà cung ứng nhanh chóng giải quyết những vấn

đề vướng mắc

Như vậy nhà nước cần có những chính sách giúp phát triển công nghệ thông tin Đồng thời các doanh nghiệp cần chú ý tới việc tổ chức khoa học mạng lưới thông tin nội bộ để vừa đáp ứng kịp thời nhu cầu thông tin, vừa đảm bảo giảm thiểu chi phí, đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

- Trang thiết bị kỹ thuật:

Ngày nay có lẽ công nghệ là nguồn thay đổi năng động nhất, sự thay đổi này mang lại những thách thức, đe dọa đối với các nhà doanh nghiệp, nó tạo

ra những sản phẩm mới thay thế những sản phẩm cũ thường xuyên Bên cạnh

đó nó còn mang lại những thuận lợi nhờ có khoa học công nghệ mà con người được giải phóng sức lao động, năng xuất tăng lên dẫn đến hiệu quả nâng cao Mặt khác trang thiết bị kỹ thuật không những đáp ứng cho khách hàng sản phẩm tốt, hình thức đẹp, không có hại cho sức khỏe con người mà còn đáp ứng được nhu cầu đặc biệt của nhóm khách hàng đặc biệt

- Các đối thủ cạnh tranh: Cạnh tranh giữa các đối thủ hiện có trong ngành Mối quan hệ giữa các doanh nghiệp cùng ngành và cùng sản xuất một mặt hàng hoặc một số mặt hàng thì có thể trở thành bạn hàng của nhau trong kinh doanh như giúp đỡ nhau về vốn, kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm song các doanh nghiệp này cũng có thể trở thành đối thủ cạnh tranh của nhau trên thị trường đầu vào và thị trường đầu ra Sự có mặt của các đối thủ này là động lực tác động trực tiếp tới hoạt động của doanh nghiệp, buộc doanh nghiệp nào muốn tồn tại thì phải tìm kiếm thông tin, phân tích, đánh giá chính xác khả năng của các đối thủ cạnh tranh để từ đó đưa ra được những chiến lược sản xuất kinh doanh hợp lý, đem lại hiệu quả cao Đối với thị trường đầu vào doanh nghiệp muốn tăng hiệu quả buộc doanh nghiệp phải tìm kiếm biện pháp để giảm chi phí nhất là chi phí vật tư, nguyên vật liệu có thể mua trực tiếp, không qua nhiều khâu trung gian… Còn đối với thị trường đầu ra các

Trang 25

doanh nghiệp phải xây dựng được những chính sách giá cả hợp lý, linh hoạt thúc đẩy doanh số bán hàng, chiếm lĩnh thị trường và tăng hiệu quả kinh doanh, nếu doanh nghiệp mà định giá cao hơn giá thị trường thì sức mua hàng hóa đó sẽ giảm vì có rất nhiều đối thủ cạnh tranh cùng ngành đang tồn tại Ngược lại, nếu doanh nghiệp định giá quá thấp thì hiệu quả kinh doanh cũng

sẽ thấp

- Sức ép của nhà cung ứng: Có rất nhiều hình thức khác nhau mà nhà cung ứng có thể tác động tới việc thu loại nhuận của công ty Các nhà cung ứng có thể tác động tới việc thu lợi nhuận của công ty Các nhà cung ứng có thể gây khó khăn làm giảm hiệu quả kinh doanh nếu như họ là nhà cung ứng độc quyền Để tranh sức ép của nhà cung ứng thì doanh nghiệp phải tìm được những nhà cung ứng có uy tín, hơn nữa doanh nghiệp phải đa dạng hóa nhà cung ứng

1.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.3.1 Nhóm chỉ tiêu dánh giá hiệu quả tổng hợp

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Đây là các chỉ tiêu phản ánh chính xác tình hình doanh nghiệp nên thường được dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau [3]

* Sức sản xuất của vốn

∑VKD Trong đó: SXV: Sức sản xuất của vốn

DT: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

∑VKD: Tổng vốn kinh doanh trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong việc tạo ra doanh thu: một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

* Doanh thu trên chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ

Trang 26

DT/CP = DT (trừ thuế) (1.2)

∑CP Trong đó: DT/CP: Doanh thu trên chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ ∑CP: Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo

ra đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu

* Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu

∑DTTrong đó: LN/DT: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu

LNR: Lợi nhuận ròng

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận

từ một đồng doanh thu bán hàng Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí nhƣng để đảm bảo có hiệu quả, tốc

độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng chi phí

* Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn

∑V Trong đó: LN/TV: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn

∑LN: Tổng lợi nhuận

∑V: Tổng vốn

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: một đồng vốn tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó phản ánh trình độ lợi dụng yếu tố vốn của doanh nghiệp

* Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí sản xuất và tiêu thụ

∑CP Trong đó: LN/CP: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ

Trang 27

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo

ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh

a Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

* Năng suất lao động của một công nhân viên

∑LTrong đó: NS: Năng suất lao động của một nhân viên trong kỳ

∑GTSX: Tổng giá trị sản xuất tạo ra trong kỳ

∑L: Tổng số CNV làm việc trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết một công nhân viên trong kỳ làm ra được bao nhiêu đồng doanh thu

* Kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lương

∑CPL Trong đó: KQ/CPL: Kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lương ∑CPL: Tổng chi phí tiền lương trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí tiền lương trong kỳ làm ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

* Hệ số sử dụng lao động

∑LHC Trong đó: HSL: Hệ số sử dụng lao động

∑LSD: Tổng số lao động được sử dụng

∑LHC: Tổng số lao động hiện có

Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp: số lao động của doanh nghiệp đã được sử dụng hết năng lực hay chưa, từ đó tìm nguyên nhân và giải pháp thích hợp

Trang 28

b Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định

* Sức sản xuất của vốn cố định

VCĐBQ Trong đó: SXVCĐ: Sức sản xuất của VCĐ

Chỉ tiêu này cho ta biết một đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

* Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị

TTK Trong đó: H: Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị

TTT: Thời gian làm việc thực tế của máy móc thiết bị

TTK: Thời gian làm việc theo thiết kế

c Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh

* Sức sản xuất của vốn lưu động

VLĐBQ Trong đó: SXVLĐ: Sức sản xuất của VLĐ

VLĐBQ: VLĐ bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 29

* Sức sinh lời của vốn lưu động

VLĐBQ Trong đó: SVLĐ: Sức sinh lời của VLĐ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong quá trình sản xuất kinh doanh

* Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động

HVLĐ = VLĐBQ

(1.14)

DT (trừ thuế)Trong đó: HVLĐ: Hệ số đảm nhiệm của VLĐ

Chỉ tiêu này cho biết bao nhiêu đồng vốn đảm nhiệm việc sản xuất ra một đồng doanh thu

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động nêu trên thường được so sánh với nhau giữa các thời kỳ Các chỉ tiêu này tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng các yếu tố thuộc vốn lưu động tăng và ngược lại

Mặt khác, nguồn vốn lưu động thường xuyên vận động không ngừng và tồn tại ở nhiều dạng khác nhau, có khi là tiền, cũng có khi là hàng hoá để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động, do

đó, sẽ góp phần giải quyết nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn Chính vì vậy, trong thực tế, người ta còn sử dụng hai chỉ tiêu sau để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lưu động, cũng là những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

* Số vòng quay của vốn lưu động

VVLĐ = DT (trừ thuế)

(1.15) VLĐBQ

Trong đó: VVLĐ: Số vòng quay của VLĐ

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp cần bao nhiêu ngày cho một vòng quay của vốn Thời gian này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại

Trang 30

1.3.3 Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế - xã hội

Do yêu cầu của sự phát triển bền vững trong nền kinh tế quốc dân Các doanh nghiệp ngoài việc hoạt động kinh doanh phải đạt hiệu quả nhằm tồn tại

và phát triển còn phải đạt được hiệu quả về mặt kinh tế xã hội Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế - xã hội bao gồm các chỉ tiêu sau: [3], [11]

- Tăng thu ngân sách: Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có nhiệm vụ nộp cho ngân sách nhà nước dưới hình thức là các loại thuế như thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt Nhà nước sẽ sử dụng những khoản thu này để cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và lĩnh vực phi sản xuất, góp phần phân phối lại thu nhập quốc dân

- Tạo thêm công ăn, việc làm cho người lao động: Nước ta cũng giống như các nước đang phát triển Để tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động và nhanh chóng thoát khỏi đói nghèo lạc hậu đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh,

mở rộng quy mô sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động

- Nâng cao đời sống người lao động: Xét trên phương diện kinh tế, việc nâng cao mức sống của người dân được thể hiện qua chỉ tiêu như gia tăng thu nhập bình quân trên đầu người, gia tăng đầu tư xã hội, mức tăng trưởng phúc lợi xã hội

- Tái phân phối lợi tức xã hội: Sự phát triển không đồng đều về mặt kinh

tế xã hội giữa các vùng, các lãnh thổ trong một nước yêu cầu phải có sự phân phối lợi tức xã hội nhằm giảm sự chênh lệch về mặt kinh tế giữa các vùng Theo quan điểm của các nhà kinh tế hiện nay, hiệu quả kinh tế xã hội còn thể hiện qua các chỉ tiêu: Bảo vệ nguồn lợi môi trường, hạn chế gây ô nhiễm môi trường, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI MINH PHƯƠNG NAM

HÀ NỘI GIAI ĐOẠN NĂM 2011 – 2015

2.1 Khái quát về Công ty TNHH đầu tư và thương mại Minh Phương Nam Hà Nội và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

2.1.1 Khái quát về Công ty TNHH đầu tư và thương mại Minh Phương Nam Hà Nội

Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI MINH PHƯƠNG NAM HÀ NỘI

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: MINH PHUONG NAM HA NOI INVESTMEN AND COMMERCIAL COMPANY LIMITED

Tên công ty viết tắt: MPN HA NOI CO.,LTD

Địa chỉ: Số 33 ngõ 195, đường Vũ Xuân Thiều, Phường Phúc Lợi, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại: 0436740895 Fax: 0437629649

Mã số thuế: 0105665227

Website: http://minhphuongnam.com

Được thành lập từ năm 2004, Công ty TNHH đầu tư và thương mại Minh Phương Nam Hà Nội tiền thân là Công ty TNHH dịch vụ thương mại và vận chuyển Âu Mỹ đã có được nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh giao nhận vận tải hàng hóa và dịch vụ cho hàng hóa xuất nhập khẩu Ngày 23/11/2011 công ty chính thức đổi tên thành Công ty TNHH đầu

tư và thương mại Minh Phương Nam Hà Nội Hiện nay công ty đã phát triển được mạng lưới giao nhận trên hầu hết các nước trên thế giới, cùng phát triển

và hợp tác giữa các bên để làm tốt hơn các công việc giao nhận và vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu

Mục đích chính của công ty là thông qua kinh doanh quốc tế và nội địa cùng hoạt động kinh doanh giao nhận vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu để góp

Trang 32

phần thúc đẩy sản xuất trong nước, tạo thu nhập cho công ty, tăng thu nhập ngoại tệ cho nhà nước, góp phần công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

* Lĩnh vực kinh doanh của Công ty

- Phối hợp với các công ty, tổ chức giao nhận vận tải khác ở trong và ngoài nước để tổ chức chuyên chở, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng ngoại giao, hàng quá cảnh, hàng hội chợ triển lãm, hàng tư nhân, tài liệu, chứng từ liên quan, chứng từ phát chuyển nhanh

- Nhận ủy thác dịch vụ về giao nhận, kho vận, thuê và cho thuê kho bãi, lưu cước các phương tiện vận tải (ô tô, tàu biển, máy bay, xà lan, Container ) bằng các hợp đồng trọn gói "từ cửa tới cửa" (door to door) và thực hiện các dịch vụ khác liên quan đến hàng hóa nói trên, như việc gom hàng, chia hàng

lẻ, làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu, thủ tục hải quan, mua bảo hiểm hàng hóa và giao hàng hóa đó cho người chuyên chở để chuyển tiếp đến nơi quy định

- Thực hiện các dịch vụ tư vấn về vấn đề giao nhận, vận tải kho hàng và các vấn đề khác có liên quan theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

- Nhận ủy thác xuất nhập khẩu hoặc kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp hàng hóa trên cơ sở giấy phép xuất nhập khẩu của bộ thương mại cấp cho công ty

- Tiến hành làm các dịch vụ giao nhận, vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng hóa quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam và ngược lại bằng các phương tiện chuyên chở của mình hoặc thông qua phương tiện của người khác

- Thực hiện kinh doanh vận tải phù hợp với các quy định hiện hành của nhà nước

- Làm đại lý cho các hãng tàu nước ngoài và làm công tác phục vụ cho tàu biển của nước ngoài vào cảng Việt Nam

Trang 33

- Liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước trong lĩnh vực vận chuyển, giao nhận, kho bãi, thuê tàu…

* Cơ cấu tổ chức của Công ty

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty

- Giám đốc: Điều hành hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm về tình hình hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Định hướng hoạt động của công ty, tạo mối quan hệ với các cơ quan hữu quan của nhà nước và lãnh đạo của các công ty bạn hàng

- Phó giám đốc: Là người điều hành các hoạt động kinh doanh thương mại của công ty và quản lý các phòng ban

- Phòng kế toán tài chính: Khai thác, quản lý sử dụng vốn có hiệu quả Lập kế hoạch tài chính, quản lý hoạt động tài chính của công ty theo đúng chế

độ Lập báo cáo quyết toán, theo dõi thu chi và kết quả kinh doanh của công

ty

- Phòng Sales-Marketing: Nghiên cứu thị trường tìm kiếm khách hàng,

tư vấn và chăm sóc nuôi dưỡng khách hàng Tiếp xúc với khách hàng qua gặp

gỡ trực tiếp hoặc qua thư tín điện thoại và internet Chào giá cước dịch vụ giao nhận hàng hoá, xác định khả năng cung ứng dịch vụ cho khách hàng

Trang 34

- Phòng điều hành hoạt động: Gồm có 4 bộ phận là vận tải biển (nhập và xuất hàng hoá); vận tải hàng không (nhập và xuất); nội địa (giao nhận hàng hoá trong nước cho khách hàng); xuất nhập khẩu (thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hoá trực tiếp) Đây là đội ngũ cán bộ nhân viên trực tiếp thực hiện nghiệp vụ hoạt động giao nhận vận tải hàng hoá và xuất nhập khẩu hàng hoá quốc tế, tiếp nhận hàng hoá, làm thủ tục hải quan và các nghĩa vụ cơ bản khác đối với hàng hoá theo đúng các qui định của quốc gia và quốc tế về vận chuyển giao nhận hàng hoá ngoại thương

Bảng 2.1: Cơ cấu tổ chức lao động của công ty năm 2015

Chức danh Số lượng Nam Nữ Trình độ Tuổi BQ

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính Công ty MPN HN)

Qua các số liệu phân tích chúng ta thấy cơ cấu lao động về độ tuổi, trình

độ và độ tuổi cũng biến động liên tục, tất cả cán bộ và công nhân viên của công ty đều có trình độ đại học trở lên Độ tuổi ngày càng trẻ Đây là tiềm

Trang 35

năng thế mạnh của công ty về nguồn nhân lực, và một trong những yếu tố làm nên sự thành công của công ty trong các năm gần đây

So với những năm trước, nhân sự của công ty không thay đổi nhiều, chỉ tăng thêm nhân sự cho phòng hoạt động điều hành Trong những năm tới, công ty dự kiến sẽ tuyển thêm nhân sự cho phòng Sales-Marketing, đây chắc chắn sẽ là những hạt nhân làm gia tăng doanh số và mở rộng thị trường cho công ty

* Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty giai đoạn 2011-2015

Trong mấy năm gần đây cho thấy quy mô hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng được mở rộng Cùng với sự đầu tư trang thiết bị kỹ thuật

có chiều sâu và sự chuyển dịch cơ cấu mặt hàng, đa dạng hoá sản phẩm đã góp phần thúc đẩy tăng doanh thu, tăng lợi nhuận tuy nhiên năm 2015 thì lợi nhuận giảm so với năm 2013, từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của Công ty Hiệu quả tổng hợp của Công ty TNHH đầu tư và thương mại Minh Phương Nam Hà Nội được phản ánh qua các chỉ tiêu ở bảng dưới đây:

Bảng 2.2: Hiệu quả tổng hợp của công ty (2011-2015)

Trang 36

Qua bảng trên cho ta thấy, nhìn chung doanh thu thuần của Công ty tăng qua các năm cụ thể ở đây là doanh thu thuần năm 2012 tăng là 10.847 triệu đồng tưng ứng là tăng 22,23% so với năm 2011 , còn năm 2013 tăng là 6.263 triệu đồng tưng ứng là tăng 10,5% so với năm 2012 , còn năm 2014 thì lại giảm là 1 triệu đồng tương ứng với mức giảm là 0,001% so với năm 2013, năm 2015 tăng 101 triệu đồng tương ứng tăng 0,15% so với năm 2014 Mặc

dù doanh thu thuần tăng như vậy nhưng lợi nhuận ròng lại tăng giảm không đều cụ thể năm 2011 lợi nhuận đạt 2.995 triệu, đến năm 2012 lợi nhuận là 3.925 triệu đồng tức tăng 930 triệu đồng tương ứng với mức tăng là 31% so với năm 2011, đến năm 2013 lợi nhuận lại tăng 3.999 triệu đồng tức tăng 74 triệu đồng tương ứng với mức tăng là 2,4% so với năm 2012 Nhưng đến năm

2014 lợi nhuận đạt được chỉ là 288 triệu đồng tức giảm 3.711 triệu đồng tương ứng với mức giảm là 92,7% so với năm 2013, nhưng đến năm 2015 thì lợi nhuận đã tăng trở lại đạt 2.997 triệu đồng và tăng 2.709 triệu đồng tương ứng tăng 940,6% so với năm 2014 Nguyên nhân chính ở đây là do tổng chi phí của các năm tăng giảm không đồng đều, cụ thể như sau: Năm 2011 tổng chi phí là 45.782 triệu đồng, năm 2012 tổng chi phí là 55.699 triệu đồng tăng 9.917 triệu đồng tương ứng là 21,66% so với năm 2011, năm 2013 tổng chi phí là 61.888 triệu đồng tăng 6.189 triệu đồng tương ứng là 11,11% so với năm 2012, năm 2014 tổng chi phí là 65.598 triệu đồng tăng 3.710 triệu đồng tương ứng tăng 6% so với năm 2013, năm 2015 tổng chi phí là 62.990 triệu đồng giảm 2.608 triệu đồng tương ứng giảm 4% so với năm 2014

Qua bảng trên ta thấy:

+ Chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu như sau:

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = lợi nhuận/doanh thu

Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng doanh thu mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận, năm 2011 tỷ suất lợi nhuận / doanh thu như sau: cứ 100 đồng doanh thu thì đem lại được 6,14 đồng lợi nhuận, và năm 2012 đạt 6,58 đồng tỷ lệ tương ứng tăng 7,16% so với năm 2011, năm 2013 chỉ đạt 6,07 đồng tỷ lệ

Ngày đăng: 07/01/2020, 17:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w