Trong những năm gần đây, hệ thống ngân hàng Việt Nam đang từng bước đổi mới mạnh mẽ cả về quy mô lẫn chất lượng dịch vụ cũng như các sản phẩm, hệ thống công nghệ điều hành, hệ thống ngân hàng số không ngừng được đưa vào hoạt động, cập nhật tính năng và nâng cao hiệu quả vận hành khai thác nhằm phục vụ khách hàng tiện lợi nhất. Sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng diễn ra ngày càng mạnh mẽ, các ngân hàng liên tục cải thiện chất lượng dịch vụ, cải tiến sản phẩm hướng tới phục vụ chu đáo nhất và trọn vẹn nhất đối với các nhu cầu dịch vụ, tài chính của các khách hàng từ tổ chức tới cá nhân trên toàn thị trường Việt Nam. Khối các ngân hàng TMCP tư nhân có sự tinh gọn, khối các ngân hàng có vốn Nhà nước có truyền thống lâu năm và hệ thống rộng khắp còn khối các ngân hàng nước ngoài có trình độ công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm thị trường đa phương nên mặc dù thị phần đặt ra có khác nhau nhưng sự cạnh tranh vẫn luôn diễn ra mãnh liệt trên tất cả các phân khúc từ tài chính vĩ mô đến vi mô, từ khách hàng tổ chức đến khách hàng cá nhân. Các doanh nghiệp trong nền kinh tế đều đặt lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu và là kết quả cuối cùng của mọi hoạt động. Đối với các ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Quân Đội nói riêng muốn tồn tại phát triển đủ sức vươn lên lớn mạnh khẳng định được uy tín và thương hiệu, tất yếu phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh. Ngân hàng TMCP Quân Đội thành lập năm 1994, trải qua 24 năm xây dựng và trưởng thành, vẫn luôn nỗ lực không ngừng để thực hiện trọn vẹn các cam kết với khách hàng. Những năm gần đây tốc độ phát triển về tổng tài sản, về lợi nhuận, về các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân Đội liên tục tang trưởng mạnh mẽ. Chi nhánh Bắc Giang được thành lập năm 2014, sau 4 năm xây dựng và trưởng thành, mặc dù đã tạo lập được hình ảnh trên địa bàn tuy nhiên quy mô huy động, tín dụng, dịch vụ vẫn còn khiêm tốn do đó việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là khách quan và tất yếu cả về phương diện lý luận cũng như thực tiễn để xứng đáng với những nhiệm vụ được giao nhằm phát triển vươn lên tiến đến thuộc nhóm đầu của các ngân hàng trên địa bàn. Xuất phát từ các lý do trên, em đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội – chi nhánh Bắc Giang” cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực Kết quả nghiên cứuđược trình bày trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trìnhnào khác
Tác giả luận văn
Trần Đức Việt
Trang 4Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trường Học viện
ngân hàng, đặc biệt tác giả xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Bùi Văn Hưng đã
tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiêncứu để hoàn thành luận văn này
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Banlãnh đạo, cán bộ, công nhân viên MB Bắc Giang, gia đình, bạn bè, đã tạo mọi điềukiện thuận lợi cho tác giả
Tác giả luận văn
Trần Đức Việt
Trang 5MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 4
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Tổng quan về hoạt động và nghiệp vụ ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Khái niệm và chức năng của ngân hàng thương mại 4
1.1.2 Hoạt động của ngân hàng thương mại 5
1.2 Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại 10
1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng thương mại 10
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại 11
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới nâng cao hiệu quả kinh doanh 14
1.3 Kinh nghiệm thực tiễn nâng cao hiệu quả kinh doanh của một số chi nhánh ngân hàng thương mại 17
1.3.1 Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình 17
1.3.2 Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân 18
1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Quân Đội và Chi nhánh Bắc Giang 20
CHƯƠNG 2 22
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH BẮC GIANG 22
2.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Quân Đội và Chi nhánh Bắc Giang 22 2.1.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Quân Đội 22
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Bắc Giang 24
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Bắc Giang 25
Trang 62.2 Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh
Bắc Giang giai đoạn 2014 - nay 29
2.2.1 Thu nhập ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE: Rturn On Equity 29
2.2.2 Thu nhập ròng trên tài sản (ROA: Return On Asset) 29
2.2.3 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) 34
2.2.4 Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NOM) 42
2.2.5 Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên tổng thu nhập (L) 42
2.2.6 Chất lượng tín dụng 43
2.3 Đánh giá chung về hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Bắc Giang giai đoạn 2014 – 2018 46
2.3.1 Những thành tựu 46
2.3.2 Những hạn chế 47
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 47
CHƯƠNG 3 50
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH BẮC GIANG 50
3.1 Định hướng phát triển Ngân hàng TMCP Quân Đội và MB Bắc Giang 51
3.1.1 Định hướng của Ngân hàng TMCP Quân Đội 51
3.1.2 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Bắc Giang 52
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Bắc Giang 53
3.2.1 Tăng cường công tác huy động vốn 54
3.2.2 Tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng 57
3.2.3 Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực 59
3.2.4 Xây dựng kế hoạch kinh doanh cụ thể cho từng năm 62
3.3 Một số kiến nghị 65
Trang 7KẾT LUẬN 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 PHỤ LỤC 3
Trang 8Bảng 2.1: ROA của MB Bắc Giang từ 2014 – 2018 Error: Reference source not
foundBảng 2.2: Tổng thu nhập thuần của MB Bắc Giang từ 2014 – 2018Error: Reference
source not foundBảng 2.3: Chi phí của MB Bắc Giang từ 2014 – 2018 .Error: Reference source not
foundBảng 2.4: Tình hình huy động vốn của MB Bắc Giang từ 2014 – 2018 35Bảng 2.5: Tình hình cấp tín dụng của MB Bắc Giang từ 2014 – 2018 Error:
Reference source not foundBảng 2.6: Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên tổng thu nhập của MB Bắc Giang từ 2014 – 2018 .Error:
Reference source not foundBảng 2.7: Chất lượng tín dụng của MB Bắc Giang giai đoạn 2015 – 2018 Error:
Reference source not foundBảng 3.1: Kế hoạch triển khai huy động vốn khối CIB năm 2019 Error: Reference
source not foundBảng 3.2: Kế hoạch triển khai huy động vốn khối SME năm 2019 Error: Reference
source not foundBảng 3.3: Mục tiêu cụ thể tăng trưởng tín dụng của MB Bắc Giang năm 2019Error:
Reference source not foundBảng 3.4: Kế hoạch dư nợ thách thức của phòng CIB như sau: Error: Reference
source not foundBảng 3.5: Mục tiêu dư nợ khối SME Error: Reference source not found
HÌNH
LỜI CAM ĐOAN 1
MỞ ĐẦU 1CHƯƠNG 1 4 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNGKINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 41.1 Tổng quan về hoạt động và nghiệp vụ ngân hàng thương mại 4
Trang 91.2 Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại 10
1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng thương mại 10
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại 11
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới nâng cao hiệu quả kinh doanh 14
1.3 Kinh nghiệm thực tiễn nâng cao hiệu quả kinh doanh của một số chi nhánh ngân hàng thương mại 17
1.3.1 Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình 17
1.3.2 Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân 18
1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Quân Đội và Chi nhánh Bắc Giang 20
CHƯƠNG 2 22
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH BẮC GIANG 22
2.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Quân Đội và Chi nhánh Bắc Giang 22 2.1.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Quân Đội 22
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Bắc Giang 24
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Bắc Giang 25
2.1.4 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Bắc Giang từ 2014 - nay 26
2.2 Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Bắc Giang giai đoạn 2014 - nay 29
2.2.1 Thu nhập ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE: Rturn On Equity 29
2.2.2 Thu nhập ròng trên tài sản (ROA: Return On Asset) 29
2.2.3 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) 34
Trang 102.2.6 Chất lượng tín dụng 43
2.3 Đánh giá chung về hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Bắc Giang giai đoạn 2014 – 2018 46
2.3.1 Những thành tựu 46
2.3.2 Những hạn chế 47
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 47
CHƯƠNG 3 50
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH BẮC GIANG 50
3.1 Định hướng phát triển Ngân hàng TMCP Quân Đội và MB Bắc Giang 51
3.1.1 Định hướng của Ngân hàng TMCP Quân Đội 51
3.1.2 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Bắc Giang 52
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Bắc Giang 53
3.2.1 Tăng cường công tác huy động vốn 54
3.2.2 Tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng 57
3.2.3 Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực 59
3.2.4 Xây dựng kế hoạch kinh doanh cụ thể cho từng năm 62
3.3 Một số kiến nghị 65
3.3.1 Kiến nghị với Hội sở 65
3.3.2 Kiến nghị với UBND Tỉnh Bắc Giang 67
KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
PHỤ LỤC 3
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, hệ thống ngân hàng Việt Nam đang từng bước đổimới mạnh mẽ cả về quy mô lẫn chất lượng dịch vụ cũng như các sản phẩm, hệ thốngcông nghệ điều hành, hệ thống ngân hàng số không ngừng được đưa vào hoạt động,cập nhật tính năng và nâng cao hiệu quả vận hành khai thác nhằm phục vụ khách hàngtiện lợi nhất Sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng diễn ra ngày càng mạnh mẽ, cácngân hàng liên tục cải thiện chất lượng dịch vụ, cải tiến sản phẩm hướng tới phục vụchu đáo nhất và trọn vẹn nhất đối với các nhu cầu dịch vụ, tài chính của các kháchhàng từ tổ chức tới cá nhân trên toàn thị trường Việt Nam Khối các ngân hàng TMCP
tư nhân có sự tinh gọn, khối các ngân hàng có vốn Nhà nước có truyền thống lâu năm
và hệ thống rộng khắp còn khối các ngân hàng nước ngoài có trình độ công nghệ tiêntiến và kinh nghiệm thị trường đa phương nên mặc dù thị phần đặt ra có khác nhaunhưng sự cạnh tranh vẫn luôn diễn ra mãnh liệt trên tất cả các phân khúc từ tài chính vĩ
mô đến vi mô, từ khách hàng tổ chức đến khách hàng cá nhân
Các doanh nghiệp trong nền kinh tế đều đặt lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu và
là kết quả cuối cùng của mọi hoạt động Đối với các ngân hàng thương mại nói chung
và Ngân hàng TMCP Quân Đội nói riêng muốn tồn tại phát triển đủ sức vươn lên lớnmạnh khẳng định được uy tín và thương hiệu, tất yếu phải không ngừng nâng cao hiệuquả kinh doanh
Ngân hàng TMCP Quân Đội thành lập năm 1994, trải qua 24 năm xây dựng vàtrưởng thành, vẫn luôn nỗ lực không ngừng để thực hiện trọn vẹn các cam kết vớikhách hàng Những năm gần đây tốc độ phát triển về tổng tài sản, về lợi nhuận, về cácchỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân Đội liên tục tangtrưởng mạnh mẽ
Chi nhánh Bắc Giang được thành lập năm 2014, sau 4 năm xây dựng và trưởngthành, mặc dù đã tạo lập được hình ảnh trên địa bàn tuy nhiên quy mô huy động, tíndụng, dịch vụ vẫn còn khiêm tốn do đó việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là kháchquan và tất yếu cả về phương diện lý luận cũng như thực tiễn để xứng đáng với những
Trang 13nhiệm vụ được giao nhằm phát triển vươn lên tiến đến thuộc nhóm đầu của các ngânhàng trên địa bàn
Xuất phát từ các lý do trên, em đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội – chi nhánh Bắc Giang” cho luận văntốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu hệ thống hoá lý luận về hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quảkinh doanh của ngân hàng thương mại
Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh,những yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chinhánh Bắc Giang
Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP QuânĐội - Chi nhánh Bắc Giang
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng thương mại
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu là: Phương pháp thuthập, tổng hợp số liệu, thống kê, so sánh và phân tích kinh tế
Nhằm phục vụ cho quá trình nghiên cứu, tùy theo từng giai đoạn, nghiên cứu thu thập các dữ liệu từ các nguồn khác nhau như:
+ Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh từ 2014 đến hết 2017;
+ Bảng phát triển nguồn nhân lực phục vụ hoạt động kinh doanh từ 2014 đếnhết 2017;
Trang 14+ Tài liệu khóa luận về vấn đề tương tự của các năm trước;
+ Các giáo trình tham khảo;
+ Các đề tài khoa học có liên quan;
+ Các trang web chuyên ngành, tạp chí khoa học…
5 Dự kiến kết quả nghiên cứu của đề tài
Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chinhánh Bắc Giang, từ đó giúp người đọc nhận định rõ những kết quả đạt được và nhữnghạn chế còn tồn tại
Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng TMCPQuân Đội - Chi nhánh Bắc Giang
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, , luận văn được kếtcấu thành 3 chương:
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂNHÀNG TMCP QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH BẮC GIANG
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂNHÀNG TMCP QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH BẮC GIANG
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về hoạt động và nghiệp vụ ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm và chức năng của ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế.Ngân hàng bao gồm nhiều loại tuỳ thuộc vào phát triển của nền kinh tế nói chung và
hệ thống tài chính nói riêng, trong đó ngân hàng thương mại chiếm tỷ trọng lớn nhất
về quy mô và tài sản, thị phần và số lượng các ngân hàng
Các ngân hàng có thể được khái niệm qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai tròthực hiện trong nền kinh tế như là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, là trung gian tàichính, là tổ chức tín dụng Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mụccác dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanhtoán - và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinhdoanh nào trong nền kinh tế
Luật các Tổ chức tín dụng của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam(2011) ghi: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể thực hiện tất cả các hoạtđộng ngân hàng theo quy định của Luật này” Hoạt động ngân hàng là việc kinhdoanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ như nhận tiền gửi, cấptín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạngcác dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng cácdịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thỏa mãntối đa nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ của xã hội
NHTM có những chức năng chính sau đây:
Chức năng trung gian tín dụng
Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa
Trang 16người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này, ngân hàng thươngmại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợinhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạolợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay.
Chức năng trung gian thanh toán
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thựchiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửicủa họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi củakhách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ
Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM Vớimục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triểncủa mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vôhình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế Chức năng tạo tiền được thựcthi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năngthanh toán
Tóm lại, ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng, được thành lập theoLuật, thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và hoạt động khác có liên quan
1.1.2 Hoạt động của ngân hàng thương mại
a Huy động vốn
- Huy động tiết kiệm của cá nhân và tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức
Ngân hàng là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh tế.Hàng triệu cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội đềugửi tiền tại ngân hàng nhằm mục tiêu đảm bảo an toàn và sinh lời Ngân hàng mở dịch
vụ nhân tiền gửi để bảo quản hộ người có tiền với cam kết hoàn trả đúng hạn Trongcuộc cạnh tranh để tìm và giành được các khoản tiền gửi, các ngân hàng đã trả lãi chotiền gửi như là một phần thưởng cho khách hàng về việc sẵn sàng hi sinh nhu cầu tiêudùng trước mắt và cho phép ngân hàng sử dụng tạm thời để kinh doanh
Ngân hàng cung cấp dịch vụ giữ tiền một cách thuận lợi thông qua hệ thốngmạng lưới dày đặc, có nhiều tiện ích được kết nối với tài khoản tiền gửi, cho phép
Trang 17khách hàng có thể sử dụng tiền thuận tiện.
Ngân hàng cung cấp dịch vụ giữ tiền một cách an toàn do ngân hàng có kéttốt, được kiểm soát chặt chẽ nhằm đảm bảo khả năng chi trả và tham gia bảo hiểmtiền gửi
Ngân hàng cung cấp dịch vụ giữ tiền có trả lãi Chi phí trả lãi tiền gửi là khoảnchi phí rất lớn của ngân hàng và là thu nhập quan trọng của nhiều hộ gia đình
- Cung cấp tài khoản giao dịch và thực hiện uỷ thác
Ngân hàng mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho mọi tổ chức và cá nhân có nhucầu Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng không chỉ bảo quản mà cònthực hiện các lệnh của khách hàng trên phạm vi quốc gia hoặc toàn cầu như chi hộ, thu
hộ, chuyển tiền, quản lý hộ…
Ngân hàng cung cấp các tiện ích trong thanh toán thông qua mở rộng mạnglưới, kết nối hệ thống thanh toán trong và ngoài nước, áp dụng công nghệ hiện đại, Các tiện ích của thanh toán qua ngân hàng như an toàn, nhanh chóng, chính xác, tiếtkiệm chi phí đã góp phần rút ngắn thời gian kinh doanh và nâng cao thu nhập chokhách hàng
b Tín dụng
- Cho vay thương mại
Cho vay thương mại là các khoản vay ngắn hạn, tài trợ cho tài sản lưu động củadoanh nghiệp, thường dưới 12 tháng Ngay ở thời kỳ đầu, các ngân hàng đã chiết khấuthương phiếu mà thực tế là cho vay đối với những người bán, khi đó người bán chuyểncác khoản phải thu cho ngân hàng để lấy tiền trước Sau đó ngân hàng mở rộng chovay trực tiếp đối với các khách hàng là người mua, giúp họ có vốn để mua hàng dự trữnhằm mở rộng sản xuất kinh doanh
Tài trợ dự án
Ngoài việc cho vay ngắn hạn, các ngân hàng ngày càng trở nên năng động trongviệc tài trợ trung dài hạn theo các dự án của doanh nghiệp, thường là trên 12 thángnhư: Cho vay để mua sắm tài sản cố định, tài trợ xây dựng nhà máy, phát triển ngànhcông nghệ cao Một số ngân hàng còn cho vay để đầu tư vào đất, phát triển khu công
Trang 18nghiệp, khu chết xuất, hạ tầng giao thông.
- Cho vay tiêu dùng
Ngân hàng cho vay tiêu dùng, chủ yếu là trung và dài hạn, để mua nhà và cáctài sản lâu bền, trang trải chi phí học tập, du lịch…
Trong giai đoạn đầu, hầu hết các ngân hàng không tích cực cho vay tiêu dùng vìtin rằng các khoản cho vay tiêu dùng rủi ro vỡ nợ tương đối cao Sự gia tăng thu nhậpcùa người tiêu dùng và sự cạnh tranh trong cho vay với các hãng bán lẻ đã hướng cácngân hàng tới người tiêu dùng như là một khách hàng tiềm năng
- Tài trợ các hoạt động của chính phủ
Khả năng huy động và cho vay với khối lượng lớn của ngân hàng đã trở thànhtrọng tâm chú ý của chính phủ Do nhu cầu chi tiêu lớn và thường là cấp bách trongkhi thu không đủ nên, hoặc chưa kịp, chính phủ các nước đều muốn tiếp cận với cáckhoản cho vay của ngân hàng Các ngân hàng thường mua trái phiếu chính phủ theomột tỷ lệ nhất định trên tổng lượng tiền gửi mà ngân hàng huy động được
Ngân hàng được hưởng lợi từ tài trợ cho chính phủ Trái phiếu chính phủ có độ
an toàn cao, có thể cầm cố hoặc chiết khấu tại ngân hàng trung ương Do vậy các ngânhàng mua trái phiếu chính phủ nhằm mục tiêu tăng thu nhập và an toàn thanh khoản
- Bảo lãnh
Bảo lãnh của ngân hàng là cam kết của ngân hàng đối với người thụ hưởng vềviệc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính nếu khách hàng của ngân hàng không thực hiệnhoặc thực hiện không đầy đủ như cam kết Do khả năng thanh toán của ngân hàng chomột khách hàng rất lớn và do ngân hàng nắm giữ tiền gửi của các khách hàng nên ngânhàng có uy tín trong bảo lãnh cho khách hàng Trong những năm gần đây, dịch vụ bảolãnh ngày càng đa dạng và phát triển mạnh Ngân hàng thường bảo lãnh cho kháchhàng của mình mua chịu hàng hoá và trang thiết bị, phát hành chứng khoán, vay vốncủa tổ chức tín dụng khác…
- Cho thuê tài chính
Cho thuê tài chính (thuê mua) là việc ngân hàng mua thiết bị và cho khách hàngthuê với thời gian sao cho tiền thuê thu được phải bù đắp được chi phí và có lãi cho
Trang 19ngân hàng Khách hàng có quyền mua lại tài sản thuê.
Cho thuê của ngân hàng được xếp vào tín dụng trung và dài hạn Ngân hàngthường thành lập bộ phận cho thuê hoặc công ty cho thuê độc lập Ngân hàng cũng kếtnối với các hãng sản xuất để đảm bảo chất lượng tài sản cho thuê
c Các dịch vụ khác
Mua bán ngoại tệ
Một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên đó là trao đổi, mua bán ngoại tệ.Ngân hàng có thể mua bán ngoại tệ cho khách hàng: mua bán một loại tiền này lấy mộtloại tiền khác và hưởng chênh lệch giá mua bán Dịch vụ này đáp ứng nhu cầu củakhách hàng trong xuất khẩu nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ, vay và trả nợ nước ngoài,thậm chí cả nhu cầu tích trữ ngoại tệ của dân chúng
Bảo quản tài sản hộ
Các ngân hàng thực hiện việc giữ vàng và các giấy tờ có giá và các tài sản kháccho khách hàng trong két (vì vậy còn gọi là dịch vụ cho thuê két) Ngân hàng thườnggiữ hộ những tài sản chính, giấy tờ cầm cố, hoặc những giấy tờ quan trọng khác củakhách với tiện ích an toàn, bí mật, thuận tiện Dịch vụ này phát triển cùng với nhiềudịch vụ khác như mua bán hộ các giấy tờ có giá cho khách, thành toán hộ lãi hoặc cổtức…
Quản lý ngân quỹ
Các ngân hàng mở tài khoản và giữ tiền của phần lớn các doanh nghiệp và cánhân, nhờ đó, ngân hàng thường có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều khách hàng Do cókinh nghiệm trong quản lý ngân quỹ và khả năng trong việc thu ngân, nhiều ngân hàng
đã cũng cấp cho khách hàng dịch vụ quỷ lý ngân quỹ, quảy lý việc thu chi cho kháchhàng và tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng khoán sinh lợi
và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanh khoản
Quản lý ngân quỹ gắn với tiền gửi của doanh nghiệp và cá nhân, giúp giảm thờigian và chi phí của khách hàng, tăng thu nhập cho khách hàng từ kinh doanh ngân quỹ,đảm bảo ngân quỹ tối ưu
Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn
Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính, các ngân hàng có rất nhiều chuyên gia về
Trang 20quản lý tài chính vì vậy nhiều cá nhân và doanh nghiệp đã nhờ ngân hàng quản lý tàisản và quản lý hoạt động tài chính hộ Dịch vụ uỷ thác bao gồm uỷ thác vay hộ, uỷthác cho vay hộ, uỷ thác phát hành, uỷ thác đầu tư… Thậm chí, các ngân hàng đóngvai trò là người được uỷ thác trong di chúc, quản lý tài sản cho khách hàng đã qua đời,bảo quản các tài sản có giá Nhiều khách hàng còn coi ngân hàng như một chuyên gia
tư vấn tài chính Ngân hàng sẵn sàng tư vấn về đầu tư, về quản lý tài chính, về thànhlập, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp…
Cung cấp dịch vụ môi giới chứng khoán
Nhiều ngân hàng đang cung cấp đủ các dịch vụ tài chính cho phép khách hàngthoả mãn mọi nhu cầu Đây là một trong những lý do chính khiến các ngân hàng bắtđầu bán các dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổphiếu, trái phiếu với chi phí thấp Trong nhiều trường hợp, các ngân hàng tổ chức racông ty chứng khoán hoặc công ty môi giới chứng khoán để cung cấp dịch vụ môigiới
Với đội ngũ phân tích chứng khoán chuyên nghiệp, công nghệ hiện đại, hoạtđộng môi giới kết hợp với tư vấn, hỗ trợ tài chính tạo tiện ích rất lớn cho nhà đầu tư,đặc biệt là nhà đầu tư cá nhân
Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm
Thông qua tổ chức công ty bảo hiểm con hoặc liên kết với công ty bảo hiểm,ngân hàng cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho khách hàng như bảo hiểm tài sản, bảo hiểmtín dụng Ngân hàng cung cấp dịch vụ tiết kiệm gắn với bảo hiểm như tiết kiệm ansinh, tiết kiệm hưu trí…
Ngân hàng đã bán bảo hiểm cho khách, điều đó bảo đảm việc hoàn trả trongtrường hợp khách hàng bị chết, bị tàn phế hay gặp rủi ro trong hoạt động, mất khảnăng thanh toán,…
Trang 21chứng chỉ tiền gửi, làm NH đầu mối trong các hoạt động đồng tài trợ…
1.2 Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân
nó tạo cho ngân hàng uy tín vững chắc, nâng cao năng lực cạnh tranh
Khi đã có uy tín và thương hiệu thì bản thân ngân hàng sẽ có cơ hội tiếp cận vớinhiều khách hàng và đối tác nhiều hơn, có cơ hội phục vụ với giá cả rẻ hơn và ngàycàng lớn mạnh về quy mô thị phần cũng như về lợi nhuận Giữa hiệu quả kinh doanh,quy mô và thị phần của mỗi ngân hàng có quan hệ biện chứng với nhau
Nhiều ngân hàng thích thế lực lớn trong thị trường (quy mô thị phần) bởi vìđiều này không chỉ tạo ra quyền kiểm soát giá cả và mỗi quan hệ với khách hang màchúng còn giúp cho ngân hàng có vị thế thị trường tốt hơn tức là ít phải đương đầu vớirủi ro về thua lỗ hay rủi ro thị phần giảm sút…những ngân hàng loại này có hành vi ưachi phí do đó sẽ hạn chế về mặt lợi nhuận trong những giai đoạn nhất định Trong quátrình quản trị kinh doanh tuỳ theo từng giai đoạn mà ngân hàng thương mại phải lựachọn mô hình thích hợp để đảm bảo hiệu quả nhất ngân hàng thương mại có quy mônhỏ và trung bình sẽ có lãi cận biên và thu nhập hoạt động cận biên cao, điều này buộcmỗi ngân hàng phải lựa chọn quy mô thích hợp hơn
Nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cónghĩa là làm giảm các chi phí hoạt động và tăng năng suất lao động trên cơ sở tự độnghoá và nâng cao trình độ nhân viên Khi đã có đội ngũ nhân viên có chất lượng thìNgân hàng dễ dàng nâng cao hiệu quả kinh doanh và một ngân hàng kinh doanh hiệuquả mới có điều kiện xây dựng và duy trì một đội ngũ nhân viên tốt
Quan điểm chung nhất đòi hỏi khi tính toán đánh giá hiệu quả là một mặt phải
Trang 22căn cứ vào thu nhập của ngân hàng cả về hữu hình cũng như vô hình, mặt khác phảitính đủ chi phí đã chi ra của hoạt động của ngân hàng thương mại, căn cứ vào kết quảcuối cùng ( cả về hiện vật và giá trị ) và tính toán đúng đắn, hợp lý các chi phí cần thiếtcho quá trình kinh doanh để xác định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại.
Thực chất, hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại là giá trị còn lạicủa một quá trình kinh doanh sau khi ngân hàng thương mại đã thực hiện đầy đủcác chi phí, nó chỉ có thể được đánh giá và phản ánh trung thực nhất thông qua lợinhuận hoạt động Một ngân hàng thương mại được xác định là kinh doanh có hiệuquả khi mà đạt được lợi nhuận đương và đạt được mục tiêu đề ra sau một thời gianhoạt động nhất định
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại
Phân tích hoạt động ngân hàng thông qua các chỉ tiêu về thu nhập, chi phí, chỉtiêu đánh giá chất lượng tín dụng, các chỉ tiêu về lợi nhuận, đó là một yêu cầu để nhận
ra ưu thế, tìm ra các tồn tại, rủi ro tiềm ẩn để phòng ngừa và phát hiện lợi thế tiềmnăng, trên cơ sở đó đánh giá mức độ lành mạnh, vững chắc, an toàn, đề ra các giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
Các chỉ tiêu hiệu quả tổng quát được xác định như sau:
+ Hiệu quả kinh doanh tuyệt đối = Tổng doanh thu - tổng chiphí (1)
(Tổng lợi nhuận)
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô của hiệu quả đạt được
+ Hiệu quả kinh doanh tương đối =
Tổng lợi nhuận Tổng chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lời của các yếu tố bỏ ra, tức là cho biết một đơn
vị yếu tố chi phí bỏ ra trong kỳ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tổng thu là kết quả thu được trong kinh doanh của ngân hàng đo bằng chỉ tiêu doanhthu các hoạt động
Tổng chi là tất cả các chi phí bỏ ra bao gồm chi trả lãi, chi phí lao động, chi phívốn, chi phí tài sản cố định…
Trên thực tế, các chỉ tiêu hiệu quả được xác định theo công thức tổng quát (2)
Trang 23được sử dụng phổ biến
Các chỉ tiêu xác định hiệu quả kinh doanh chi tiết của NHTM
Một ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả khi đạt được mục tiêu dochính ngân hàng đặt ra sau một thời gian hoạt động nhất định, gồm các chỉ tiêu sau:
+ Thu nhập ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE: Rturn On Equity)
ROE = Thu nhập sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân Chỉ tiêu này còn được gọi tỷ lệ sinh lời của vốn chủ sở hữu hay thu nhập trênvốn Chỉ tiêu ROE được sử dụng rộng rãi trong phân tích hiệu quả kinh doanh, phảnánh tính lành mạnh về mặt tài chính của ngân hàng ROE phản ánh khả năng sử dụngvốn của ngân hàng nên có ý nghĩa quan trọng đối với các cổ đông
Phản ánh tính hiệu quả của việc quản lý chi phí và các chính sách định giádịch vụ
Chỉ tiêu cho biết cứ một đơn vị tiền tệ vốn tự có của ngân hàng trong kỳ tạođược mấy đơn vị thu nhập ròng
+ Thu nhập ròng trên tài sản (ROA: Return On Asset)
ROA = Thu nhập sau thuế
Tổng tài sản bình quânROA là một thông số chủ yếu phản ánh hiệu quả quản lý Nó chỉ ra khả năng củaHội đồng quản trị trong quá trình chuyển tài sản thành thu nhập ròng
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản còn được gọi là tỷ lệ sinh lờicủa tài sản ROA thể hiện khả năng sử dụng linh hoạt tài sản trị số ROA càng lớnchứng tỏ hiệu quả kinh doanh của ngân hàng càng cao
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị tài sản tạo ra được mấy đơn vị thu nhập ròng
+ Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)
NIM =
Thu lãi từ tài khoản cho vay và đầu tư chứng khoán
- Chi phí trả lãi tiền gửi và nợ khác
Tổng tài sản
+ Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NOM)
NOM = Thu nhập ngoài lãi - chi phí ngoài lãiTổng tài sản
Trang 24+ Chênh lệch lãi suất bình quân
độ cạnh tranh trong thị trường ngân hàng Sự cạnh tranh gay gắt thể hiện mức chênhlệch lãi suất bình quân Nếu các nhân tố khác không đổi, buộc người quản trị ngânhàng phải cố gắng tìm ra các nguồn thu phí từ các dịch vụ mới để bù đắp phần lãi suất
bị mất
Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản Có bình quân:
Đánh giá 1 đồng tài sản Có mang lại số lợi nhuận là bao nhiêu, hệ số đánh giáhiệu quả tài sản sinh lời
Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên tổng thu nhập (L):
L = Lợi nhuận ròng X 100
Tổng thu nhập
Hệ số này phản ánh thực lãi thu được trên mỗi đồng thu nhập, đây là thước đohiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng cạnh tranh, vị thế tàichính, khả năng chấp nhận trước những biến động bất lợi như lãi suất, tỷ giá, quy môhoạt động
- Chất lượng tín dụng:
Chất lượng tín dụng là chỉ tiêu quan trọng nhằm đánh giá hiệu quả kinh doanhcủa NHTM Sử dụng các tiêu thức chủ yếu để đánh giá là:
Tỷ lệ nợ quá hạn = Tổng dư nợ cho vayDư nợ quá hạn
Tỷ lệ này cho thấy, ngân hàng có bao nhiêu phần trăm là nợ quá hạn Tỷ lệ nàycàng nhỏ càng tốt
Tỷ lệ “nợ xấu” = Tổng nợ xấu
Tông dư nợ cho vay
Tỷ số này càng thấp thì chứng tỏ ngân hàng càng có ít khả năng mất vốn
Hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất và quy mô lớn nhất của các ngân hàngthương mại Do vậy, đánh giá chất lượng tín dụng của một ngân hàng thương mại cũng
Trang 25phản ánh phần lớn hiệu quả hoạt động tài chính của Ngân hàng đó Việc đánh giá chấtlượng tín dụng ảnh hưởng đến việc đánh giá chung về sự tăng trưởng và sự phát triển củacác ngân hàng Nhìn vào chất lượng hoạt động tín dụng có thể thấy là ngân hàng có pháttriển bền vững hay không Khi các tiêu thức để đánh giá chất lượng tín dụng chưa phùhợp thì các ngân hàng sẽ chứa đựng rủi ro tiềm ẩn cao, đặc biệt là các rủi ro tín dụng trung
và dài hạn phải sau một thời gian dài mới có thể nhận biết được rủi ro, khi đó nợ sấu tồnđọng nhiều, các biện pháp khắc phục những rủi ro này sẽ trở nên khó khăn hơn
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.2.3.1 Nhân tố bên ngoài
Chức năng của ngân hàng thương mại là huy động vốn để cho vay lấy lãi, gópphần điều tiết lượng cung cầu tiền trên thị trường và thực hiện các hoạt động trunggian Do vậy, hiệu quả kinh doanh của ngân hàng chịu nhiều yếu tố khách quan
Một là: Môi trường kinh tế, chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ của Ngân
hàng nhà nước Chính sách tiền tệ của Ngân hàng nhà nước đối với các ngân hàngthương mại được thực hiện qua các công cụ dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu nhằmđảm bảo cung cầu về vốn cho nền kinh tế quốc dân, với mục tiêu tránh được lạm phát,đảm bảo ổn định kinh tế, tạo khả năng vay vốn và hoàn trả nợ vay của các doanh nghiệpsản xuất kinh doanh đồng thời vẫn tạo ra lợi nhuận cho các ngân hàng thương mại Dovậy, chính sách lãi suất được NHNN quy định sao cho bản thân các ngân hàng thươngmại cũng có lợi nhuận và kuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân vay vốn đểphục vụ mục đích kinh doanh Trong điều kiện cạnh tranh trên thị trường tiền tệ ngàycàng gay gắt, các ngân hàng thương mại cần phải có một chính sách hợp lý vừa đảm bảomục tiêu mang lại hiệu quả kinh doanh đó là lợi nhuận đồng thời vẫn làm thế nào thuhút được khách hàng đến với mình
Chính sách tài chính: Việc quy định của Ngân hàng nhà nước về trích lập dựphòng rủi ro, hạch toán, chế độ chi phí…ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanhcủa ngân hàng thương mại
Chính sách tài khóa: Nội dung cơ bản của chính sách tài khoá là chính sách thuchi của Chính phủ Khi chính phủ thâm hụt ngân sách thì Chính phủ sẽ thắt chặt chínhsách tài khóa bằng cách tăng thu, giảm chi của Chính phủ, điều này làm giảm tiền lưu
Trang 26thông trên thị trường, giảm nhu cầu sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng từ
đó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Ngược lại, khi Chính phủ có dưthừa ngân sách, Chính phủ sẽ nới lỏng chính sách tài khóa bằng cách tăng chi tiêu củaChính phủ (đầu tư vào các dự án, cho các đơn vị, cơ quan mua bán các trang thiếtbị…) điều này sẽ làm cho lượng tiền lưu thông trên thị trường tăng lên, làm cho nhucầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng cũng tăng, nên làm tăng hiệu quả kinhdoanh của ngân hàng
Chính sách quản lý ngoại hối và tỷ giá ngoại thương của NHNN cũng ảnh hưởngđến việc thanh toán bằng ngoại hối cho các hoạt động xuất nhập khẩu của các doanhnghiệp Do đó, nó đã tác động đến hoạt động thanh toán của ngân hàng thương mại, nhất
là trong lĩnh vực thanh toán quốc tế, như vậy, phần nào cũng có tác động nhất định đếnhiệu quả kinh doanh củạingan hàng thương mại
Hai là: Quá trình thích ứng của các doanh nghiệp với cơ chế thị trường: Thực
trạng hiện nay của Việt nam trong giai đoạn đầu của nền kinh tế thị trường và là giaiđoạnh đầu của quá trình hội nhập kinh tế thế giới như gia nhâp Tổ chức thương mại thếgiới (WTO), Hiệp định song phương Viêt-Mỹ…Nước Lào đang trong giai đoạn chuẩn bị
mở cửa nền kinh tế, , do vậy các doanh nghiệp trong nước chưa thích nghi với hoạt độngcạnh tranh đầy đủ Việc chuyển hướng và điều chỉnh phương án sản xuất kinh doanhkhông theo kịp với thay đổi của cơ chế và chính sách vĩ mô Có thể nói tình trạng nan giảicủa các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là thiếu vốn Tuy nhiên, rất nhiều các doanhnghiệp hiện nay làm ăn kém hiệu quả, sản phẩm làm ra tiêu thụ chậm, không cạnh tranhđược với các doanh nghiệp nước ngoài, hàng nhập, đặc biệt là hàng nhập lậu nên không
có khả năng thanh toán nợ, lãi cho ngân hàng Do đó, họ không muốn vay dù thiếu vốn,chỉ sản xuất kinh doanh cầm chừng, không chủ trương đầu tư mở rộng sản xuất Điều này
đã làm cho các ngân hàng thương mại hiện hiện nay thừa tiền để cho vay, chính vì thếquá trình thích ứng của các doanh nghiệp, của các thành phần kinh tế với nền kinh tế cũngphần nào tác động đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại
Ba là: Ảnh hưởng của thị trường tài chính tiền tệ khu vực và thế giới:
Khi thị trường tài chính - tiền tệ khu vực cũng như thế giới biến đổi phần nào
đã ảnh hưởng đến hoạt của các doanh nghiệp, các ngân hàng thương mại, đặc biệt là
Trang 27hoạt động thanh toán quốc tế, chẳng hạn như đồng Đôla tăng giá hoặc mất giá, giávàng thế giới tăng lên hoặc giảm xuống cũng ảnh hưởng nhất định tới hiệu quả kinhdoanh của các ngân hàng thương mại trong nước.
1.2.3.2 Các nhân tố thuộc về ngân hàng thương mại
Chất lượng của đội ngũ nhân viên chuyên môn
Là nhân tố quan trọng tác động tới hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thươngmại, nhất là với điều kiện kinh tế của Lào đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế Các ngân hàng thương mại phải có một đội ngũ cán bộ nhân viên có đủ trình độthích ứng với sự phát triển nhanh và có đạo đức tốt
Công nghệ và trang thiết bị của ngân hang
Khi các ngân hàng thương mại có trang thiết bị hiện đại, sẽ tạo điều kiện mởrộng và triển khai các dịch vụ mới theo nhu cầu của thị trường Đồng thời sẽ giảmđược tối đa các chi phí đối với hoạt động kinh doanh, làm tăng thêm lợi nhuận rònggóp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại
Lãi suất
Bao gồm: lãi suất cho vay, lãi suất huy động, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhậpchi phí Sự thay đổi lãi suất làm thay đổi kết quả kinh doanh của các ngân hàng thươngmại Trường hợp lãi suất cho vay giảm, lãi suất huy động tăng sẽ làm tăng chi phí làmgiảm thu nhập Biến động lãi suất bất lợi cho ngân hàng làm làm giảm lợi nhuận, tácđộng đến sự an toàn của hệ thống ngân hàng
Chất lượng của hoạt động cho vay
Hoạt động cho vay là hoạt động đem lại thu nhập lớn nhất song rủi ro cao nhấtcho ngân hàng, Rủi ro này có rất nhiều nguyên nhân, đều có thể gây tổn thất làm giảmthu nhập của ngân hàng Có nhiều khoản cho vay mà tổn thất có thể chiếm phần lớnvốn chủ, đẩy ngân hàng đến phá sản Do vậy, các ngân hàng thương mại phải cân nhắc
kỹ lưỡng, ước lượng khả năng rủi ro và sinh lời khi quyết định cho vay
Trang 28Nguồn vốn
Ngân hàng kinh doanh tiền tệ dưới hình thức huy động, cho vay, đầu tư và cungcấp các dịch vụ khác Huy động vốn , hoạt động tạo nguồn vốn cho ngân hàng thươngmại, đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Cơcấu nguồn vốn có nhiều loại khác nhau, tương ứng với các mức lãi suất khác nhaunguồn vốn phát hành séc, phát hàng cổ phiếu, vốn vay, nguồn tiền gửi tiết kiệm không
kỳ hạn, có kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn Sự biến động của kết cấu các loạinguồn vốn dẫn đến thay đổi lượng chi phí trả lãi cho nguồn vốn Sự giảm chi phí dokết cấu các loại nguồn vốn có lãi suất thấp, có nghĩa là giá cả nguồn vốn giảm, đồngthời với lượng chi phí trả lãi cho nguồn vốn giảm Đây là nhân tố mà các nhà quản trịngân hàng luôn luôn tìm kiếm nhằm mục đích giảm chi phí
Số lượng của các chi nhánh, phòng giao dịch
Thông thường, khi ngân hàng có các chi nhánh, phòng giao dịch tăng lên sẽ làmcho khả năng huy động vốn tăng lên, nhằm bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh củangân hàng Mặt khác, khi mở rộng được chi nhánh, phòng giao dịch sẽ giúp ngân hàngtiếp cận được nhiều với khách hàng có nhu cầu vay vốn hay sử dụng các sản phẩm,dịch vụ của ngân hàng, điều này sẽ làm cho tốc độ sử dụng vốn, sản phẩm, dịch vụ củangân hàng được tăng lên, khi đó sẽ làm tăng nguồn thu cho ngân hàng, góp phần nângcao kết quả kinh doanh của ngân hàng
1.3 Kinh nghiệm thực tiễn nâng cao hiệu quả kinh doanh của một số chi nhánh ngân hàng thương mại
1.3.1 Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình là một trongnhững ngân hàng thương mại hàng đầu trên địa bàn quận Ba Đình hiện nay Chi nhánh
có uy tín lâu năm, mạng lưới giao dịch rộng khắp, năng lực tài chính luôn dẫn đầu địabàn kinh doanh
Cùng với sự khởi sắc của nền kinh tế, sự thành công của hệ thống Vietcombank,năm 2017 Vietcombank Ba Đình đã có những kết quả hoạt động kinh doanh ấn tượngvới quy mô tín dụng ngày càng tăng trưởng qua các năm, các chỉ tiêu về hoạt động bán
lẻ luôn đạt ở mức cao và hoàn thành vượt mức kế hoạch kinh doanh Cơ sở khách hàng
Trang 29tốt ngày càng được mở rộng, hàng loạt các tập đoàn kinh tế nhà nước, tư nhân và cáccông ty FDI, các khách hàng cá nhân đã trở thành đối tác của chi nhánh, hàng trămhợp đồng tín dụng, tiền gửi đã được ký kết và hàng nghìn tỷ đồng đã được ngân hàng
và khách hàng giải ngân cho nền kinh tế
Để giúp khách hàng sử dụng nguồn vốn vay đúng mục đích, phát huy hiệu quả,cán bộ tín dụng của ngân hàng luôn bám sát địa bàn, tìm hiểu điều kiện thực tế và khảnăng phát triển kinh tế của từng khách hàng, tư vấn phương án sản xuất, kinh doanhphù hợp Vì vậy, tỷ lệ nợ xấu của đơn vị ở mức thấp Đơn vị thực hiện tốt công tác huyđộng nguồn vốn tiền gửi trong dân cư
Để đạt được những thành công trên, Ban lãnh đạo chi nhánh luôn nhận thức rõ
sự cần thiết của việc nâng cao năng lực tài chính của ngân hàng Hằng năm, Ban lãnhđạo Chi nhánh đề xuất các chỉ tiêu kế hoạch về huy động vốn, dư nợ tín dụng, cơ cấu
dư nợ cũng như lợi nhuận cần đạt được Trên cơ sở này, Ban lãnh đạo chỉ đạo các đơn
vị trực thuộc, đốc thúc, triền khai các giải pháp thực hiện nhiệm vụ ngay tư đầu năm
để hoàn thành mục tiêu đặt ra
Bên cạnh đó, Chi nhánh đã không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụkhách hàng Bởi lẽ tình hình cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt Trên địaquận Ba Đình ngoài các ngân hàng thương mại cổ phần của Nhà nước là BIDV, VTB,Agribank thì còn có thêm các NHTM cổ phần như Techcombank, VPbank,… Việctăng trưởng tín dụng của Chi nhánh cũng đi kèm với đảm bảo chất lượng tín dụng Cáccán bộ quan hệ khách hàng thường xuyên bám sát dòng tiền của khách hàng để kiểmsoát rủi ro, thực hiện nghiêm túc quy trình tín dụng,…
1.3.2 Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân
Nhiều năm liền hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, Ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân (VietinBank Thanh Xuân) thuộc Top những chi nhánhlớn nhất của hệ thống Không ngừng mở rộng hoạt động, chi nhánh còn tiên phong trongphát triển dịch vụ thu hộ Ngân sách Nhà nước (NSNN) Bằng những hoạt động mở rộngthị trường và thị phần, VietinBank Thanh Xuân tiếp tục gặt hái thành công
Với tổng số gần 500 cán bộ công nhân viên; đồng thời bám sát các định hướngphát triển kinh tế xã hội của tỉnh, thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Ðảng,
Trang 30Chính phủ, chấp hành nghiêm túc các cơ chế chính sách, chỉ đạo điều hành của Ngânhàng Nhà nước, của Ngân hàng Công thương Việt Nam trong hoạt động ngân hàng,đẩy mạnh công tác huy động vốn trong dân cư, xây dựng và giao chỉ tiêu kế hoạchkinh doanh cụ thể đến từng Chi nhánh trực thuộc, đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn củacác thành phần kinh tế, góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả phát triển sản xuấtkinh doanh của địa phương.
Xác định công tác huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu, ngay từ đầunăm Chi nhánh đã tập trung triển khai tốt công tác huy động vốn tại địa phương như:
Tổ chức phân công cán bộ chuyên trách thực hiện công tác huy động vốn tại cơ sở;thường xuyên theo dõi nắm bắt tình hình thị trường, khách hàng để khai thác nguồnvốn nhàn rỗi từ các thành phần kinh tế và dân cư
Sau 18 năm hoạt động, VietinBank Thanh Xuân đã trở thành đơn vị đứng trongTop 10 chi nhánh lớn nhất của hệ thống với quy mô nguồn vốn gần 13.000 tỷ đồng.Giới hạn tín dụng do chi nhánh quản lý là trên 9.000 tỷ đồng, số dư giới hạn chovay, L/C, bảo lãnh thường xuyên khoảng 7.000 tỷ đồng Đặc biệt, chi nhánh luônduy trì chất lượng tín dụng tốt “An toàn - Hiệu quả - Bền vững” là phương châmphát triển của VietinBank Thanh Xuân thường xuyên kiểm soát và nâng cao chấtlượng tín dụng, tập trung tăng trưởng tín dụng vào những dự án, doanh nghiệp cóphương án kinh doanh khả thi Vì vậy, chất lượng tín dụng của chi nhánh luôn duytrì ở mức an toàn Đến nay chi nhánh đã có mạng lưới gồm 15 phòng giao dịchkhang trang, hiện đại trải rộng trên địa bàn TP Hà Nội Với uy tín, năng lực tàichính, sự năng động cùng tinh thần sáng tạo, chi nhánh luôn là địa chỉ tin cậy củacộng đồng doanh nghiệp VietinBank Thanh Xuân đã thiết lập và có mối quan hệbền vững với rất nhiều tổ chức, tập đoàn kinh tế, tổng công ty, các doanh nghiệplớn thuộc mọi thành phần kinh tế
Tăng cường phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng, nhất là dịch vụ ATM Kíchthích phát triển các dịch vụ hỗ trợ kèm theo như nghiệp vụ thấu chi, dịch vụ MobileBanking, giải ngân qua tài khoản ATM, góp phần thúc đẩy hoạt động thanh toán khôngdùng tiền mặt qua Ngân hàng, khơi tăng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong dân cư,nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và thương hiệu trên địa bàn
Trang 31VietinBank là ngân hàng thương mại (NHTM) đầu tiên tại Việt Nam ký kết thỏathuận hợp tác với Kho bạc Nhà nước (KBNN), Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan đểtriển khai thực hiện công tác thu hộ NSNN; trong đó VietinBank Thanh Xuân đượcKBNN quận Thanh Xuân ủy quyền thu các khoản thuế nội địa Hiện nay, Chi nhánhtiếp tục được lựa chọn ủy quyền thu các khoản thuế hàng hóa xuất nhập khẩu (XNK)cùng các khoản thu NSNN liên quan đến hoạt động XNK qua 4 chi cục hải quan lớntrên địa bàn Hà Nội Đặc biệt, để tăng cường năng lực cho hoạt động này, chi nhánh đãphối hợp cùng Trụ sở chính nâng cấp hạ tầng công nghệ với nhiều tiện ích Việc ứngdụng công nghệ vào các hoạt động nghiệp vụ đã giúp đơn giản hóa và giảm thiểu thờigian, thủ tục cho người nộp thuế, đảm bảo xử lý dữ liệu thu NSNN kịp thời và chínhxác Đồng thời, chi nhánh kết nối giao dịch điện tử với cục/chi cục hải quan trên địabàn để thông tin nộp thuế được thực hiện trực tuyến và liên thông, giúp giảm thời gianthông quan và tiết kiệm chi phí cho DN Chi nhánh đã chủ động triển khai nhiều biệnpháp hỗ trợ các DN và cơ quan thu ngân sách để tiết kiệm chi phí, thời gian và nhâncông Chi nhánh thường xuyên tổ chức hội thảo phổ biến các công văn, quy trình, quyđịnh về công tác thu NSNN Bên cạnh đó, chi nhánh cũng tổ chức đối thoại 3 bên Khobạc - Ngân hàng - Hải quan để tháo gỡ những vướng mắc, các lỗi thường gặp Từ đóchi nhánh thống nhất phương án khắc phục, giải quyết sự cố để triển khai tốt hơn hoạtđộng nghiệp vụ.
1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Quân Đội và Chi nhánh Bắc Giang
- Một là, các NHTM phải nhận thức được những yêu cầu và thách thức cạnhtranh trong hội nhập kinh tế quốc tế, từ đó mỗi NHTM phải có lộ trình và bước đi cụthể để không ngừng nâng cao năng lực trên cơ sở tận dụng những lợi thế cạnh tranhsẵn có
- Giữ vững trạng thái hoạt động ổn định thông qua việc giám sát và quản lý rủi
ro hệ thống bởi việc tuân thủ các chỉ số hoạt động đã được xác định về giới hạn antoàn theo hông lệ và chuẩn mực quốc tế
- Tăng sức mạnh, sức cạnh tranh để phát triển là cần thiết song không phải vìthế mà bất chấp chi phí và làm giảm sút khả năng sinh lời mà phải tiết kiệm chi phí,nâng cao khả năng sinh lời đủ bù đắp chi phí, dự phòng và đáp ứng đủ cho khả năng
Trang 32bổ sung vốn điều lệ để nâng cao năng lực tài chính, mở rộng qui mô hoạt động trongnước và quốc tế.
Cần quan tâm đầu tư thích đáng về công nghệ hiện đại, tin học, đào tạo nguồnnhân lực gắn với công nghệ và các sản phẩm dịch vụ hiện đại theo thông lệ Lấy trang
bị công nghệ và sản phẩm dịch vụ hiện đại làm bước đột phá để tạo đà cho sự pháttriển hoạt động ngân hàng
Trang 33CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH BẮC GIANG
2.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Quân Đội và Chi nhánh Bắc Giang
2.1.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Quân Đội
Trước yêu cầu, nhiệm vụ xây dựng và phát triển khu vực kinh tế quốc phòng,các doanh nghiệp quân đội cần một nguồn vốn hỗ trợ và các dịch vụ ngân hàng để đápứng kịp thời nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh Ngân hàng TMCP Quân đội (gọitắt là MB) được thành lập theo Quyết định số 0054/NH-GP do Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam cấp ngày 14/09/1994 và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 060297 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 30/09/1994, khai trương hoạt động từ ngày04/11/1994 Số vốn điều lệ ban đầu của MB là 20 tỷ đồng với định hướng hoạt độngtrong giai đoạn đầu là trung gian tài chính phục vụ các doanh nghiệp quân đội thamgia phát triển kinh tế và thực hiện nhiệm vụ Quốc phòng Cổ đông sáng lập chủ yếu làcác Tổng Công ty, công ty, các nhà máy thuộc Bộ Quốc phòng như Công ty xây dựngTrường Sơn, Công ty Thành An, Công ty Tân Cảng, Tổng công ty bay dịch vụ ViệtNam (nay là Tổng công ty trực thăng) Ngày đầu thành lập, MB chỉ có một điểm giaodịch tại 28A Điện Biên Phủ - Ba Đình - Hà Nội, gồm 25 cán bộ nhân viên với 4 phòngban chức năng: tín dụng, kế toán, kho quỹ và văn phòng
MB là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, được quyền tự chủ về tàichính và chủ động kinh doanh, hoạt động theo luật doanh nghiệp và luật các tổ chứctín dụng của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam Thời gian đầu thành lập đến tháng6/1995, MB chủ yếu chỉ thực hiện nghiệp vụ tín dụng Nguồn vốn để thực hiện hoạtđộng trong thời gian này chỉ gồm vốn điều lệ và nguồn vốn huy động từ các Tổ chứckinh tế mà chưa thực hiện huy động vốn từ dân cư dưới hình thức huy động tiết kiệm
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và áp lực cạnh tranh từ các TCTD trongnước, MB đã dần dần phát triển các nghiệp vụ kinh doanh đảm bảo đáp ứng được nhucầu của khách hàng, mở rộng thị phần và tăng cường hiệu quả hoạt động Hiện nay,
Trang 34MB cung cấp nhiều loại hình dịch vụ ngân hàng cho hàng trăm ngàn khách hàng thuộctất cả các thành phần kinh tế bao gồm: các định chế tài chính, các doanh nghiệp và cánhân Các sản phẩm dịch vụ của MB liên tục được hoàn thiện và phát triển đáp ứngnhu cầu ngày càng cao của khách hàng như: cho vay, bảo lãnh, thanh toán quốc tế,chuyển tiền, ngân quỹ,… Bên cạnh đó, MB đã triển khai dịch vụ ngân hàng điện tử vớinhiều tiện ích để khách hàng lựa chọn như internet banking, mobile banking, homebanking, contact center, billing payment, eMB và dịch vụ Bank Plus với ba gói dịch vụchính là tài khoản BankPlus, thẻ BankPlus và Mobile BankPlus
Bên cạnh việc phát triển các sản phẩm dịch vụ, MB còn chú trọng pháttriển hệ thống mạng lưới Hiện nay, tính đến 31/12/2013 MB có tất cả 182 chinhánh và điểm giao dịch Vấn đề con người mang tính quyết định đến hoạt động
và sự phát triển bền vững, cũng như là sức mạnh chính của ngân hàng Nhậnthức được vấn đề này, MB đã và đang tập trung xây dựng kế hoạch nhân sự,quan tâm đến xây dựng và phát triển đội ngũ nhân sự thông qua các chươngtrình, kế hoạch đào tạo trong và ngoài nước, các chính sách đãi ngộ hợp lý vàthỏa đáng Cơ cấu tổ chức của MB ngày càng được củng cố và hoàn thiện phùhợp với chiến lược hoạt động của ngân hàng với 5.221 cán bộ nhân viên ở Hội
sở và các Chi nhánh Chất lượng nguồn nhân lực ngày càng được cải thiện với88% cán bộ nhân viên ở trình độ đại học và trên đại học
Ngày 30/12/2010, MB chính thức khai trương hoạt động chi nhánh Lào (MBLào), đánh dấu bước khởi đầu chiến lược mở rộng mạng lưới tại bán đảo Đông Dương
MB Lào đặt trụ sở tại Tòa nhà Patuxay, số 86, đại lộ Kaysone Phomvihane, thủ đôViêng Chăn, thực hiện các nghiệp vụ của ngân hàng theo ủy quyền của MB như: nhậntiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền gửi, giấy tờ có giá, vay vốn của các tổ chức tíndụng… các dịch vụ chiết khấu, bảo lãnh, ngoại hối, thanh toán quốc tế… Cuối năm
2011, MB lại tiếp tục mở chi nhánh tại Campuchia
Ngoài ra, MB thành lập một loạt các đơn vị thành viên trong nhiều lĩnh vực nhưchứng khoán (Công ty chứng khoán Thăng Long – TSC nay là MBS, Công ty quản lýquỹ Hà Nội – HNF, nay là MB Capital), bất động sản (Công ty MB Land), quản lý tàisản (Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản - AMC), bảo hiểm (Công ty bảo hiểm
Trang 35Quân đội - MIC), Công ty tài chính tiêu dùng M-Credit và Công ty bảo hiểm nhân thọ
MB Agieslife và đang tiến tới thành một tập đoàn tài chính
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi
nhánh Bắc Giang
Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Bắc Giang (MB Bắc Giang)
Địa chỉ: Toà nhà Viettel - Lô 4A - Nguyễn Thị Minh Khai - Tp Bắc Giang - TỉnhBắc Giang
Điện thoại: (+84) 240.6252538 Fax: (+84) 240.6252582
Căn cứ Thông tư số 21/2013/TT-NHNN ngày 09/09/2013 của Thống Đốc Ngânhàng Nhà Nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của Ngân hàng thươngmại; Căn cứ văn bản số 38/NHNN-BGI1 ngày 14/01/2014 của Ngân hàng Nhà NướcViệt Nam - Chi nhánh tỉnh Bắc Giang về việc xác nhận điều kiện khai trương hoạtđộng chi nhánh, ngày 25/03/2014, Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Bắc Giangchính thức khai trương hoạt động trên cơ sở uỷ quyền hoạt động của Ngân hàng TMCPQuân Đội
MB Bắc Giang là đơn vị trực thuộc Ngân hàng TMCP Quân Đội, hạch toán kinh tếphụ thuộc, có con dấu riêng theo quy định của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
MB Bắc Giang chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc, các bộphận nghiệp vụ của chi nhánh chịu sự chỉ đạo của các Khối trục dọc và hướng dẫnnghiệp vụ của các phòng ban tại Hội sở Chi nhánh hoạt động dưới quyền của bangiám đốc
Buổi đầu thành lập, Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Bắc Giang chỉ có
21 cán bộ nhưng tính đến thời điểm 31/12/2018, Chi nhánh đã có 46 cán bộ với hơn98% có trình độ đại học trở lên Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Bắc Giang
có bộ máy tổ chức tương đối gọn nhẹ và mạng lưới hoạt động còn thưa Chi nhánh đã
có đầy đủ các phòng, bộ phận nghiệp vụ của một Chi nhánh chuẩn cấp I của hệ thốngvới tổng số 4 phòng, 2 bộ phận, trong đó có 01 phòng giao dịch Về mặt nhân sự, Chinhánh phấn đầu đến giữa năm 2019 sẽ hoàn thiện bổ nhiệm cán bộ quản lý cấp củaPhòng khách hàng doanh nghiệp và Phòng khách hàng cá nhân
Trang 362.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi
cơ cấu gồm Giám đốc Phòng Giao dịch, bộ phận quan hệ khách hàng, bộ phận sàn giaodịch và kho quỹ
Mô hình tổ chức của MB Bắc Giang là mô hình theo tiêu chuẩn của hệ thống MB,
có sự phân tách rất rõ ràng chức năng hoạt động, nhiệm vụ của từng phòng, bộ phận trongchi nhánh và đây là mô hình tổ chức của ngân hàng hiện đại như hình 2.1 dưới đây
Hình 2.1: Mô hình tổ chức của MB Bắc Giang
(Nguồn: Tác giả mô hình hóa)
Ban Giám đốc
Phòng khách hàng doanh nghiệp
Phòng khách hàng doanh nghiệp hàng cá nhânPhòng khách
Phòng khách hàng cá nhân Phòng dịch vụ khách hàng
Phòng dịch vụ khách hàng Phòng giao dịch Lục Nam
Phòng giao dịch Lục Nam
Bộ phận khách hàng doanh nghiệp CIB
Bộ phận khách hàng doanh nghiệp CIB
Bộ phận hỗ trợ nghiệp vụ
Bộ phận hỗ trợ nghiệp vụ
Bộ phận khách hàng doanh nghiệp SME
Bộ phận khách hàng doanh nghiệp SME
Bộ phận sàn giao dịch
Bộ phận sàn giao dịch Bộ phận sàn giao dịch và
kho quỹ
Bộ phận sàn giao dịch và kho quỹ
Bộ phận quan hệ khách hàng
Bộ phận quan hệ khách hàngP
Bộ phậnquản lý khoquỹ
Trang 372.1.4 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi
nhánh Bắc Giang từ 2014 - nay
a Thực trạng huy động vốn
Công tác huy động vốn luôn là một trong những hoạt động rất quan trọng, quyếtđịnh đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng Ngân hàng càng có uy tín tốt thì khảnăng huy động vốn càng cao và rủi ro càng thấp Vì vậy, những ngân hàng có uy tín tốtthường đưa ra mức lãi suất huy động thấp hơn so với mức lãi suất huy động của cácngân hàng có uy tín kém hơn, vừa giảm bớt chi phí vốn đầu vào, vừa tạo tiền đề chogiá bán vốn đầu ra Hoạt động huy động vốn là cơ sở để ngân hàng thực hiện việc cấptín dụng cho khách hàng cũng như các hoạt động khác Với các chính sách hợp lý, sảnphầm tiền gửi đa dạng và có nhiều tiện ích cùng với lợi thế có được từ uy tín thươnghiệu của MB, mặc dù thành lập muộn và quy mô vẫn chưa xứng với tiềm năng địa bànnhưng lượng vốn mà MB Bắc Giang huy động được từ năm 2014 đến nay luôn đạt kếtquả tốt và có sự tăng trưởng qua các năm, cụ thể:
Đvt: tỷ đồng
Hình 2.2: Tình hình huy động vốn và dư nợ của MB Bắc Giang từ 2014 - 2018
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động của MB Bắc Giang)Năm 2014, mặc dù mới đi vào hoạt động nhưng MB Bắc Giang đã có kết quảhuy động vốn khá thuận lợi Tổng vốn huy động đạt mức 160 tỷ đồng Tới năm 2015,huy động vốn thời điểm đạt 234 tỷ đồng hoàn thành 126% kế hoạch năm 2015, tăng152% so với kỳ trước
Trang 38Trong năm 2016 chi nhánh phải đối mặt với một số khó khăn trong công táchuy động vốn như: Điểm giao dịch còn hạn chế so với các đối thủ cạnh tranh; Lãi suất
so với nhóm ngân hàng TMCP còn thấp hơn; So với nhóm ngân hàng quốc doanh thì
kỳ hạn trên 06 tháng của MB đểu thấp hơn Song chi nhánh luôn nỗ lực và hoàn thànhmức huy động vốn 338.9 tỷ đồng tăng 96.42 tỷ đồng so với năm 2015 hoàn thành105% kế hoạch HĐV được giao Bên cạnh đó, chi nhánh tập trung HĐV các nguồnKKH để có lợi nhuận và biên cao
Năm 2017, Chi nhánh hoàn thành mức huy động vốn 664.01 tỷ đồng tăng325.11 tỷ đồng so với năm 2016 hoàn thành 115% kế hoạch HĐV được giao Đặc biệttới năm 2018, huy động vốn của Chi nhánh tiếp tục tăng thêm 28,86%, đạt mức 842,23
tỷ đồng
b Hoạt động tín dụng
Dù mới hoạt động nhưng Chi nhánh được thừa hưởng thương hiệu của MB, đãtạo dựng được hình ảnh trên thị trường nên dư nợ tín dụng qua các năm đều có sự tăngtrưởng mạnh Dư nợ tín dụng năm 2014 đạt mức 273 tỷ đồng Hoạt động cho vay củachi nhánh trong năm 2015 có bước tiến lớn so với năm 2014 Tính đến 31.12.2015 tổng
dư nợ của chi nhánh đạt 631 tỷ đồng, hoàn thành 167% so với KH năm 2015, tăng231% so với năm 2014
Tới 2016, MB Bắc Giang đã dẫn đầu khối Ngân hàng cổ phần tại địa bàntỉnh Bắc Giang về dư nợ và đã xây dựng được hình ảnh tốt trong cộng đồng doanhnghiệp và dân cư trên địa bàn MB Bắc Giang đã được một số ngân hàng Quốcdoanh xác định là đối thủ cạnh tranh một số sản phẩm KHCN và SME Dư nợ tíndụng của Chi nhánh tính đến cuối năm đã đạt mức 937,35 tỷ đồng, hoàn thành111,6% kế hoạch năm
Tính đến 31/12/2017 tổng dư nợ của chi nhánh đạt 1,360.68 tỷ đồng hoànthành 112% kế hoạch năm 2017, tăng 423.36 tỷ đồng so với năm trước tươngđương 145%
Chi nhánh đã nhận được rất nhiều sự quan tâm và hỗ trợ từ HO, lãnh đạovùng Bên cạnh đó, chính sách lãi suất cạnh tranh của MB thông qua các gói ưu đãi
Trang 39được triển khai thường xuyên nên dư nợ tín dụng năm 2018 tiếp tục tăng lên mức1528,54 tỷ đồng
c Hoạt động dịch vụ
đvt: triệu đồng
Hình 2.3: Thu thuần dịch vụ của MB Bắc Giang từ 2014 - 2018
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động của MB Bắc Giang)Nhìn vào hình 2.3 ta thấy tăng trưởng thu thuần từ dịch vụ của Chi nhánh cácnăm qua đạt kết quả khá khả quan Nếu như năm 2014, thu dịch vụ của Chi nhánh mớiđạt mức 920 triệu đồng thì tới năm 2015 đã đạt mức 2.026 triệu đồng, tăng trưởng hơn
2 lần Hoạt động dịch vụ sau hơn 1 năm triển khai của Chi nhánh đã khá đa dạng từbảo lãnh, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, thu chi hộ Viettel, kiều hối, thẻ vàthanh toán
Năm 2016, chỉ tiêu thu dịch vụ hoàn thành ~120% kế hoạch đạt mức 3.550 triệuđồng Trong đó, dịch vụ thanh toán quốc tế, thẻ, kiều hối, ngân hàng điện tử và kinhdoanh ngoại tệ có mức tăng trưởng tốt
Về cơ bản các chỉ tiêu kinh doanh của chi nhánh năm 2017 đều hoàn thành tốt kếhoạch HO giao, đặc biệt chỉ tiêu Lợi nhuận kinh doanh ngoại tệ hoàn thành 225% chỉ tiêudoanh số kinh doanh ngoại tệ đạt 134%, chỉ tiêu doanh số thanh toán quốc tế hoàn thành216% Do đó thu dịch vụ của Chi nhánh cũng tăng mạnh lên mức 6.040 triệu đồng Tớinăm 2018, thu dịch vụ của Chi nhánh tiếp tục tăng mạnh lên mức 9.546 triệu đồng
Trang 402.2 Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Bắc Giang giai đoạn 2014 - nay
2.2.1 Thu nhập ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE: Rturn On Equity
Ở cấp độ chi nhánh, chúng ta không xem xét tới chỉ tiêu ROE Chỉ tiêu nàythường được đánh giá ở cấp độ toàn Ngân hàng (Hội sở) Do đó, chúng ta thường đánhgiá hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Bắc Giangthông qua các chỉ tiêu khác dưới đây
2.2.2 Thu nhập ròng trên tài sản (ROA: Return On Asset)
Do lãi ròng tính chung cho cả năm nhưng tổng tài sản có trong năm luôn thayđổi nên tỷ lệ lợi nhuận ròng trên tổng tài sản có (ROA) sẽ giúp ta xác định hiệu quảhoạt động kinh doanh một cách chính xác hơn Trong giai đoạn 2014 cho tới 2018,ROA của Chi nhánh biến động không đồng đều Cụ thể chi tiết như bảng 2.1 dưới đây
Bảng 2.1: ROA của MB Bắc Giang từ 2014 – 2018
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động của MB Bắc Giang)
Ta có thể nhận thấy, từ năm 2014 tới 2017, ROA của Chi nhánh liên tục có sựgia tăng Trong giai đoạn này, tổng tài sản của Chi nhánh liên tục gia tăng Năm 2014,tổng tài sản bình quân của Chi nhánh là 412,45 tỷ đồng thì tới năm 2015 tăng lên683,97 tỷ đồng, tăng thêm 65,86% so với năm trước Tái sản có tăng thêm của Chinhánh chủ yếu là dư nợ cho vay Như số liệu trên phần 2.1 thì dư nợ cho vay của Chinhánh trong năm này tăng trưởng mạnh mẽ Trong năm 2016, tổng tài sản bình quâncủa Chi nhánh tiếp tục tăng lên mức 954,2 tỷ đồng, tăng trưởng thêm 39,51% Nguyênnhân chủ yếu vẫn là hoạt động cho vay của Chi nhánh tăng trưởng mạnh Tới năm
2017, tổng tài sản bình quân của Chi nhánh tiếp tục tăng lên mức 1.402,68 tỷ đồng,tăng thêm 47% so với năm trước