1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ÔTÔ TMT

104 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ năm 2006, công ty chính thức hoạt động dưới mô hình Công ty cổ phần với lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính là sản xuất, lắp ráp xe ô tô, xe gắn máy hai bánh các loại; Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phụ tùng ô tô, xe gắn máy hai bánh. Trong quá trình hoạt động, doanh thu và lợi nhuận thu về hàng năm của Công ty tương đối lớn, tổng tài sản của Công ty liên tục gia tăng phù hợp với sự phát triển của ngành. Công ty luôn giữ được tính thanh khoản tốt, trả nợ ngân hàng đúng hạn, trước hạn nên uy tín đối với ngân hàng tăng và xếp hạng tín dụng tốt. Năm 2017, Công ty đã tiến hành tái cấu trúc bộ phận tài chính kế toán, tuyển dụng bổ sung một số cán bộ chuyên viên tài chính giàu kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả công việc, lành mạnh hóa tình hình tài chính của Công ty. Tuy nhiên, do nguồn vốn kinh doanh hạn hẹp nên hoạt động sản xuất kinh doanh của TMT vẫn phải dựa chủ yếu vào vốn vay ngân hàng, dẫn đến chi phí tài chính hàng năm phát sinh lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty. Bên cạnh đó, do giá trị hàng tồn kho hàng năm của Công ty lớn (giá trị hàng tồn kho chiếm khoảng 15-20% tổng tài sản của Công ty) nên tốc độ luân chuyển vốn của Công ty chậm và vòng quay tài sản, vòng quay hàng tồn kho kéo dài. Trước thực trạng tình hình kinh doanh, tình hình tài chính kém hiệu quả, Công ty CP ô tô TMT đã triển khai một số giải pháp tài chính như: tái cấu trúc tài chính và tái cấu trúc doanh nghiệp, xây dựng và triển khai một số quy trình quản trị chiến lược, quản trị tài chính; cơ cấu lại nguồn vốn để có cơ cấu nguồn vốn hợp lý hơn với chi phí sử dụng vốn rẻ hơn; đánh giá lại các dự án đã và đang đầu tư để có quyết định phù hợp với tình hình tài chính của Công ty. Tuy nhiên, các giải pháp tài chính này được triển khai chưa mang lại hiệu quả cao, chưa thực sự đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả tài chính của Công ty; ở khía cạnh nào đó, còn mang tính hình thức. Xuất phát từ thực trạng trên, Luận văn đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Phân tích hiệu quả tài chính của công ty CP ô tô TMT” làm luận văn thạc sỹ.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -BÙI THỊ KIM ANH

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ÔTÔ TMT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -BÙI THỊ KIM ANH

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ÔTÔ TMT

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ HỌC

MÃ NGÀNH: 8310101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

Trang 5

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện vàkhông vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật Mọi số liệu sử dụng trongluận văn là những thông tin trung thực.

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2019

Tác giả

Bùi Thị Kim Anh

Trang 6

Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành nhất tới PGS.TS Nguyễn VănCông – Khoa Kinh Tế Học, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã dành thời gian vàcông sức để hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình tôi làm nghiên cứu này.Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể các thầy cô trong KhoaKinh Tế Học, các thầy cô Viện Sau đại học – Trường Đại học Kinh tế quốc dân,cùng đồng nghiệp, bạn bè đã giúp đỡ và cho tôi những lời góp ý chân thành để tácgiả có thể hoàn thiện luận văn.

Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế và thời gian nghiêncứu có hạn nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhậnđược những ý kiến đóng góp quý báu của Quý thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè để luậnvăn hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2019

Tác giả

Bùi Thị Kim Anh

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ i

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1 Khái niệm hiệu quả tài chính của doanh nghiệp 5

1.2 Ý nghĩa của đánh giá hiệu quả tài chính doanh nghiệp 6

1.3 Chỉ tiêu phán ánh tình hình tài chính và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp 7

1.3.1 Cấu trúc tài chính và tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 7

1.3.2 Tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn 13

1.3.3 Các hệ số thanh toán 15

1.3.4 Khả năng sinh lời của doanh nghiệp 17

1.3.5 Dòng tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh 18

1.3.6 Dấu hiệu rủi ro tài chính 20

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp 21

1.4.1 Nhóm nhân tố chủ quan 21

1.4.2 Nhóm nhân tố khách quan 25

CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TMT 26

2.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần ô tô TMT 26

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 26

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 27

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 27

Trang 8

2.2.1 Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động sản

xuất kinh doanh của Công ty CP ô tô TMT 29

2.2.2 Phân tích tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn tại Công ty 41

2.2.3 Phân tích các hệ số thanh toán của Công ty cổ phần ô tô TMT 46

2.2.4 Phân tích khả năng sinh lời của Công ty cổ phần ô tô TMT 50

2.2.5 Phân tích dòng tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 56

2.2.6 Phân tích rủi ro tài chính của Công ty cổ phần ô tô TMT 58

2.3 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của Công ty cổ phần ô tô TMT 60

2.4 Đánh giá chung về hiệu quả tài chính của Công ty cổ phần ô tô TMT 64

2.4.1 Kết quả đạt được 64

2.4.2 Hạn chế 65

2.4.3 Nguyên nhân hạn chế 66

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TMT 68

3.1 Định hướng và kế hoạch phát triển của Công ty Cổ phần ô tô TMT 68

3.1.1 Định hướng phát triển 68

3.1.2 Kế hoạch phát triển kinh doanh 69

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của Công ty Cổ phần ô tô TMT 70

3.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 70

3.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh 72

3.2.3 Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 73

3.2.4 Giải pháp về nhân lực 75

3.2.5 Giải pháp khác 76

KẾT LUẬN 78

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

Bảng 1.1: Cân bằng tài chính dưới góc độ ổn định nguồn tài trợ 10

Bảng 2.1: Cơ cấu tài sản của Công ty CP ô tô TMT 30

Bảng 2.2: Biến động tài sản của Công ty CP ô tô TMT 32

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty CP ô tô TMT 36

Bảng 2.4: Tình hình biến động nguồn vốn của Công ty CP ô tô TMT 37

Bảng 2.5: Tình hình đảm bảo vốn của Công ty năm 2018 40

Bảng 2.6: Tình hình biến động các khoản phải thu của Công ty 41

Bảng 2.7: Phân tích tính thanh khoản của các khoản phải thu 43

Bảng 2.8: Phân tích tính thanh khoản của hàng tồn kho 45

Bảng 2.9: Phân tích các hệ số thanh toán của Công ty CP ô tô TMT 47

Bảng 2.10: Khả năng thanh toán của TMT so với các doanh nghiệp cùng ngành 49

Bảng 2.11: Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty 50

Bảng 2.12: Phân tích khả năng sinh lời của Công ty qua các năm 52

Bảng 2.13: Khả năng sinh lời của TMT so với các doanh nghiệp cùng ngành 54

Bảng 2.14: Phân tích năng lực dòng tiền thuần của Công ty CP ô tô TMT 57

Bảng 2.15: Phân tích dấu hiệu rủi ro tài chính của Công ty 58

Bảng 2.16: Dấu hiệu rủi ro tài chính của TMT so với các DN cùng ngành 59

Bảng 2.17: Hệ thống công nghệ phục vụ sản xuất của Công ty CP ô tô TMT 62

Bảng 2.18: Thu thập thông tin tài chính của Công ty CP ô tô TMT 63

Bảng 3.1: Kế hoạch phát triển kinh doanh 69

Bảng 3.2: Bảng lãi suất chiết khấu dự tính của Công ty 71

BIỂU: Biểu đồ 2.1: Kết quả thực hiện tái cấp hạn mức tín dụng của bộ phận kế toán 63

Trang 10

Sơ đồ 1.1: Mô hình nghiên cứu của luận văn 24

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty 28

Sơ đồ 2.2: Bộ máy quản trị tài chính của Công ty 60

HÌNH:

Hình 2.1: Một góc hình ảnh công nghệ lắp ráp của Công ty CP ô tô TMT 61

Trang 11

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -BÙI THỊ KIM ANH

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ÔTÔ TMT

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ HỌC

MÃ NGÀNH: 8310101

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 13

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Lý do chọn đề tài

Từ năm 2006, công ty chính thức hoạt động dưới mô hình Công ty cổ phầnvới lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính là sản xuất, lắp ráp xe ô tô, xe gắn máy haibánh các loại; Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phụ tùng ô tô, xe gắn máyhai bánh Trong quá trình hoạt động, doanh thu và lợi nhuận thu về hàng năm củaCông ty tương đối lớn, tổng tài sản của Công ty liên tục gia tăng phù hợp với sựphát triển của ngành Công ty luôn giữ được tính thanh khoản tốt, trả nợ ngân hàngđúng hạn, trước hạn nên uy tín đối với ngân hàng tăng và xếp hạng tín dụng tốt.Năm 2017, Công ty đã tiến hành tái cấu trúc bộ phận tài chính kế toán, tuyển dụng

bổ sung một số cán bộ chuyên viên tài chính giàu kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệuquả công việc, lành mạnh hóa tình hình tài chính của Công ty Tuy nhiên, do nguồnvốn kinh doanh hạn hẹp nên hoạt động sản xuất kinh doanh của TMT vẫn phải dựachủ yếu vào vốn vay ngân hàng, dẫn đến chi phí tài chính hàng năm phát sinh lớn,ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bên cạnh đó,

do giá trị hàng tồn kho hàng năm của Công ty lớn (giá trị hàng tồn kho chiếmkhoảng 15-20% tổng tài sản của Công ty) nên tốc độ luân chuyển vốn của Công tychậm và vòng quay tài sản, vòng quay hàng tồn kho kéo dài Trước thực trạng tìnhhình kinh doanh, tình hình tài chính kém hiệu quả, Công ty CP ô tô TMT đã triểnkhai một số giải pháp tài chính như: tái cấu trúc tài chính và tái cấu trúc doanhnghiệp, xây dựng và triển khai một số quy trình quản trị chiến lược, quản trị tàichính; cơ cấu lại nguồn vốn để có cơ cấu nguồn vốn hợp lý hơn với chi phí sử dụngvốn rẻ hơn; đánh giá lại các dự án đã và đang đầu tư để có quyết định phù hợp vớitình hình tài chính của Công ty Tuy nhiên, các giải pháp tài chính này được triểnkhai chưa mang lại hiệu quả cao, chưa thực sự đóng vai trò quan trọng trong việcnâng cao hiệu quả tài chính của Công ty; ở khía cạnh nào đó, còn mang tính hình

thức Xuất phát từ thực trạng trên, Luận văn đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Phân

tích hiệu quả tài chính của công ty CP ô tô TMT” làm luận văn thạc sỹ.

Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hiệu quả tài

chính của Công ty CP ô tô TMT

Trang 14

Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty CP ô tô TMT

- Về thời gian: Nghiên cứu thu thập số liệu thứ cấp liên quan đến tình hìnhtài chính của Công ty TMT giai đoạn 2011-2018 và số liệu sơ cấp thông qua khảosát trong năm 2019; các giải pháp đề xuất đến năm 2025

Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chínhcủa luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

Chương 2: Hiệu quả tài chính và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tàichính của Công ty cổ phần ô tô TMT

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của Công ty cổ phần ô tô TMT

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA

DOANH NGHIỆP

Khái niệm hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

Bản chất của hiệu quả chính là kết quả của lao động xã hội, được xác địnhtrong mối quan hệ so sánh lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được với lượng hao

phí lao động xã hội (Vũ Quang Kết và Nguyễn Quang Tuấn, 2007) Hiệu quả kinh

doanh là một phạm trù kinh tế tổng hợp được tạo thành bởi tất cả các yếu tố của quátrình sản xuất kinh doanh, nên cần phải xem xét hiệu quả kinh doanh trên cả hai mặt

là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Hiệu quả xã hội phản ánh những lợi ích vềmặt xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh tế là sự sosánh gi ữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Chỉ tiêu phán ánh tình hình tài chính và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp: Cấu trúc tài chính và tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp; Tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn; Các hệ số thanhtoán; Khả năng sinh lời của doanh nghiệp; Dòng tiền thuần từ hoạt động sản xuấtkinh doanh; Dấu hiệu rủi ro tài chính

Trang 15

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

Nhóm nhân tố chủ quan: Năng lực quản trị tài chính của doanh nghiệp; Yếu

tố kỹ thuật công nghệ; Công tác kế toán, kiểm toán; Chất lượng thông tin và việc sửdụng thông tin tài chính; Nhóm nhân tố khách quan

CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

Ô TÔ TMT

Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty CP ô tô TMT tiền thân là Công ty Vật tư thiết bị Cơ khí Giao thôngVận tải thuộc Cục Cơ khí – Bộ Giao thông Vận tải, được thành lập từ năm27/10/1976 Công ty chủ yếu làm nhiệm vụ tiếp nhận và cung cấp vật tư thiết bị chocác đơn vị trong ngành cơ khí GTVT, theo chỉ tiêu và kế hoạch cấp trên giao

Năm 2003, Công ty tiếp tục duy trì và giữ vững việc sản xuất, lắp ráp xe gắnmáy hai bánh đồng thời đẩy mạnh việc xây dựng và lắp đặt dây chuyền cho nhàmáy sản xuất, lắp ráp xe ô tô Đến tháng 12/2003, Nhà máy sản xuất, lắp ráp xe ô tô

đã đi vào sản xuất thử Năm 2004, Công ty thực hiện chuyển đổi mô hình sản xuấtkinh doanh từ thương mại và dịch vụ sang mô hình sản xuất công nghiệp là chính.Ngày 29/5/2004, Công ty khánh thành Nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô nông dụngCửu Long (nay là nhà máy ô tô Cửu Long) Ngày 14/04/2006, Bộ GTVT đã cóquyết định số 870/QĐ-BGTVT phê duyệt phương án và chuyển Công ty Thươngmại và Sản xuất vật tư thiết bị giao thông vận tải, công ty thành viên hạch toán độclập của Tổng Công ty Công nghiêp ô tô Việt Nam thành công ty cổ phần với vốnđiều lệ ban đầu là 25 tỷ đồng Hiện nay, Công ty Cổ phần Ô tô TMT hoạt động với

số vốn điều lệ là 372.876.800.000 đồng

Ngành nghề kinh doanh

Lĩnh vực đăng ký kinh doanh của Công ty CP ô tô TMT là sản xuất và cungứng vật tư, phụ tùng, phương tiện thiết bị cơ khí, giao thông vận tải; Gia công, phục

Trang 16

hồi, kinh doanh vật tư, phụ tùng, phương tiện thiết bị cơ khí, giao thông vận tải.Ngoài ra, làm dịch vụ xuất nhập khẩu vật tư, phụ tùng, phương tiện giao thông vậntải; Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ tùng, phương tiện vận tải nôngsản và hàng tiêu dùng v.v Với ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất, lắp ráp xegắn máy và xe ô tô tải các loại, trong đó hoạt động sản xuất, lắp ráp xe ô tô tải đangđược đẩy mạnh để thay thế dần hoạt động sản xuất lắp ráp xe gắn máy

Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty

Phân tích hiệu quả tài chính của Công ty cổ phần ô tô TMT

Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP ô tô TMT

Cơ cấu tài sản của Công ty CP ô tô TMT chưa hợp lý Giá trị khoản mụchàng tồn kho tại công ty lớn (đây là khoản mục không mang lại lợi nhuận cho côngty), dữ trữ tiền thấp có thể phát sinh rủi ro thanh khoản; tỷ trọng tài sản dài hạnthấp, tài sản đã khấu hao mà chưa được đầu tư thay thế có thể làm ảnh hưởng đếnnăng lực sản xuất của Công ty Thực trạng này đòi hỏi thời gian tới công ty cần tăngcường vốn đầu tư tài sản dài hạn, giảm lượng hàng tồn kho, đẩy mạnh thời gianquay vòng vốn nhằm tạo tiền đề giúp công ty nâng cao năng lực sản xuất cũng như

Trang 17

nâng cao hiệu quả tài chính tại Công ty.

Tổng tài sản của Công ty CP ô tô TMT giai đoạn 2016-2018 khá lớn songđang có xu hướng giảm Năm 2016, giá trị tài sản của Công ty là 2.021.897 triệuđồng, năm 2017 tổng tài sản của Công ty là 2.724.667 triệu đồng, tăng 34,76% sovới năm 2016 Đến năm 2018, giá trị tài sản của TMT giảm rõ rệt, chỉ còn1.701.704 triệu đồng giảm 37,54% so với năm 2017 Sự biến động của tài sản chothấy tình hình tài chính của Công ty không ổn định Nguyên nhân có sự biến độngtổng tài sản được cụ thể như sau:

Cơ cấu nguồn vốn của Công ty CP ô tô TMT chủ yếu tập trung vào giá trị nợngắn hạn, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng thấp (chiếm khoảng 23% năm2018) Nhận thấy, so với đặc thù hoạt động kinh doanh của công ty thì cơ cấu nguồnvốn của Công ty khá phù hợp với quy mô hoạt động Tuy nhiên, tỷ trọng nguồn vốnchủ sở hữu tại công ty đang thấp hơn rất nhiều so với tổng nợ phải trả Điều đóchứng tỏ, công ty thực hiện chiếm dụng vốn tốt xong chưa chủ động về tài chínhvới các chủ nợ, điều này có thể dẫn tới nguy cơ vỡ nợ khá cao Công ty cần đảmbảo được mức độ hợp lý của các khoản nợ để giảm thiểu rủi ro thanh toán của cáckhoản nợ trong tương lai

Tổng tài sản của Công ty CP ô tô TMT năm 2018 là 1.701.704 triệu đồngnhưng nguồn vốn tài trợ thường xuyên chỉ bù đắp được 487.993 triệu đồng, số cònlại được bù đắp từ nguồn tài trợ tạm thời

Phân tích tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn tại Công ty

Các khoản phải thu của Công ty CP ô tô TMT đều là các khoản phải thu ngắnhạn, Công ty không có khoản phải thu dài hạn chứng tỏ hoạt động thu nợ của Công

ty khá tốt, công ty không có khoản nợ xấu, nợ khó đòi Giai đoạn 2016-2018, tổngkhoản phải thu của Công ty có sự biến động qua từng năm, do ảnh hưởng lớn nhất

từ các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng

Số vòng quay các khoản phải thu năm 2016 của Công ty CP ô tô TMT là17,36 vòng tương ứng 20,73 ngày một vòng quay; Năm 2017 số vòng quay cáckhoản phải thu của Công ty giảm còn 5,23 vòng tương ứng với 68,84 ngày mỗivòng quay tăng 48,10 ngày so với năm 2016 Sang năm 2018, vòng quay các khoản

Trang 18

phải thu của TMT tiếp tục giảm, trong năm khoản phải thu chỉ quay được 2,77vòng, tương ứng với 130,1 ngày/vòng quay (tăng 61,29 ngày) so với năm 2017.Nguyên nhân có sự biến động này là do giai đoạn 2016-2018 các khoản phải thubình quân của Công ty liên tục gia tăng trong khi doanh thu thuần của Công ty có

xu hướng giảm

Phân tích các hệ số thanh toán của Công ty cổ phần ô tô TMT

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp cho biết năng lực tài chính trước mắt

và lâu dài của doanh nghiệp Do vậy đảm bảo khả năng thanh toán của doanhnghiệp là một điều không chỉ nội bộ doanh nghiệp quan tâm mà các đối tượng bênngoài của doanh nghiệp cũng chú trọng để đánh giá khả năng của doanh nghiệp đếnđâu, có đáp ứng được nhu cầu thanh toán cho các khoản công nợ không, có thể giúpnâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như tiết kiệm chi phí hay không? Để phân tích

Phân tích khả năng sinh lời của Công ty cổ phần ô tô TMT

Tỷ suất sinh lợi vốn đầu tư (ROI) năm 2018 của Công ty CP ô tô TMT là0,91% thể hiện cứ 100 đồng vốn đầu tư thu được 0,95 đồng lợi nhuận, chỉ tiêu nàynăm 2018 giảm so với năm 2017 là 74,37% và năm 2017 giảm 76,28% so với năm

2016 Nhận thấy, hệ số ROI của TMT rất thấp và có xu hướng giảm chứng tỏ hiệuquả sử dụng vốn của Công ty kém, việc đầu tư vốn không đem lại hiệu quả cao, gâylãng phí nguồn vốn chủ sở hữu, đây là 1 hệ số kém hấp dẫn đối với các cá nhân, tổchức có ý định đầu tư góp vốn vào Công ty

Phân tích dòng tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Phân tích năng lực dòng tiền thuần cho thấy nguồn gốc dòng tiền của doanhnghiệp Đánh giá doanh nghiệp có khả năng trả những khoản nợ đến hạn không? Bêncạnh đó phân tích năng lực dòng tiền thuần còn có thể xem xét khả năng của doanhnghiệp có thể gia tăng năng lực sản xuất không? Phân tích năng lực dòng tiền thuầngiúp thấy được nguồn gốc của dòng tiền và trả lời câu hỏi: Tiền của doanh nghiệp đượctạo ra từ đâu? Hoạt động đó có là hoạt động chính của doanh nghiệp không? Hoạt động

đó có bền vững không? Giúp doanh nghiệp kịp thời phát hiện những vấn đề ảnh hưởngđến tài chính của doanh nghiệp Như vậy việc phân tích năng lực dòng tiền thuần kháquan trọng đối với doanh nghiệp Phân tích năng lực dòng tiền thuần của Công ty CP ô

Trang 19

tô TMT, Luận văn phân tích qua các chỉ tiêu sau:

Phân tích rủi ro tài chính của Công ty cổ phần ô tô TMT

Trong hoạt đông kinh doanh, TMT sử dụng ít nợ vay hơn các doanh nghiệpcùng ngành, hệ số nợ, độ lớn đòn bẩy tài chính của Công ty thấp hơn so với đối thủcạnh tranh trực tiếp Từ đây thể hiện sự an toàn vốn trong quá trình hoạt động củaCông ty Tuy nhiên, điều này cũng hạn chế khả năng sinh lời, mở rộng sản xuấtkinh doanh, Công ty chưa tận dụng triệt để lợi thế từ đòn bẩy tài chính để giảm chiphí thuế như các doanh nghiệp cùng ngành Thực trạng này đòi hỏi Công ty cần cânđối tỷ lệ nợ vay để gia tăng tối đa hiệu quả hoạt động cũng như hiệu quả tài chínhtrong thời gian tới

Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của Công ty cổ phần

ô tô TMT: Năng lực quản trị tài chính; Đánh giá về công tác kế toán, kiểm toán;

Đánh giá về chất lượng thông tin tài chính

Đánh giá chung về hiệu quả tài chính của Công ty cổ phần ô tô TMT: Kết

quả đạt được; Hạn chế; Nguyên nhân hạn chế

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TMT

Định hướng phát triển

Công ty Cổ phần ô tô TMT đang theo đuổi tầm nhìn thế kỷ 21 bằng sự “Tận tụy

- Đam mê – Sáng tạo” để trở thành một trong những công ty lắp ráp ô tô tải đa lĩnh vực

có thể chinh phục, làm hài lòng tất cả mọi đối tượng khách hàng trong nước và ngoàinước từ các sản phẩm chất lượng cao và dịch vụ kỹ thuật hiện đại, thân thiện

Ngoài ra, từ nay đến năm 2025 Công ty CP ô tô TMT tiếp tục thực hiệnchương trình và lựa chọn đối tác để hợp tác đầu tư sản xuất, lắp ráp, tiêu thụ xe ô tôtải và xe du lịch có thương hiệu và uy tín trên toàn cầu; Triển khai thực hiện chươngtrình thưởng bằng cổ phiếu cho Ban điều hành đưa được Công ty phát triển với tốc

độ cao và giá cổ phiếu lên 50.000 đồng cổ phiếu; Triển khai xây dựng nhà máy lắpráp xe hạng trung, hạng nặng nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường đảm bảo về số

Trang 20

lượng và chất lượng, tạo đà cho sự phát triển bền vững của Công ty; Phát hành tráiphiếu doanh nghiệp để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư và tăng quy mô vốncủa Công ty.

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của Công

ty Cổ phần ô tô TMT: Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn; Nâng cao

hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh; Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh;Giải pháp về nhân lực; Giải pháp khác

KẾT LUẬN

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần ô

tô TMT vẫn tồn tại những hạn chế cần khắc phục như: Cấu trúc tài chính của Công tykhông hợp lý Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn, hàng tồn kho của công ty tăngmạnh theo các năm, tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng thấp và giảm dần, các loại tài sản cốđịnh của Công ty không được đầu tư thay thế bổ sung; Giá trị doanh thu và lợi nhuậngiảm dáng kẻ trong năm 2018; Các hệ số khả năng thanh toán của công ty đều ở mứcrất thấp đặc biệt là khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời… Trước những hạn chế còn tồn tại, Luận văn đề xuất những giải pháp giúp nângcao hiệu quả tài chính của Công ty, cụ thể gồm: Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sảnngắn hạn; Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh; Nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh; Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Và một số giải phápkhác Ngoài ra, để tạo điều kiện thực hiện tốt các giải pháp đề ra, Luận văn cũng đềxuất một số kiến nghị với Nhà nước trong việc tạo lập môi trường kinh doanh thôngthoáng cho doanh nghiệp hoạt động

Luận văn mong rằng đây là một cơ sở giúp công ty Cổ phần ô tô TMT nói riêng

và các công ty cùng ngành sản xuất, lắp ráp ô tô nói chung thực hiện tốt hơn công tácquản lý và nâng cao hiệu uqar tài chính nhằm đạt được các mục tiêu phát triển của từngdoanh nghiệp cũng như xu hướng phát triển của ngành và hội nhập kinh tế

Với hạn chế về không gian, thời gian và năng lực của bản thân, dù đã có nhiều

cố gắng nhưng Luận văn “Phân tích hiệu quả tài chính của công ty CP ô tô

TMT” không tránh khỏi những thiếu sót, Luận văn mong nhận được nhiều sự góp

Trang 21

ý kiến của quý thầy cô, bạn bè đồng nghiệp để Luận văn được hoàn thiện hơn.

Trang 22

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -BÙI THỊ KIM ANH

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ÔTÔ TMT

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ HỌC

MÃ NGÀNH: 8310101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

Trang 24

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay trước sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngàycàng quyết liệt của các thành phần kinh tế, doanh nghiệp muốn đứng vững và pháttriển ổn định cần quan tâm đến tình hình tài chính vì đây là yếu tố có quan hệ trựctiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc thường xuyên tiếnhành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp các doanh nghiệp và các cơ quan chủquản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như xác định được một cách đầy đủ,đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin Từ đó cóthể đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như rủi ro và triểnvọng trong tương lai của doanh nghiệp để nhà quản trị đưa ra những giải pháp hữuhiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh

tế, nâng cao hiệu quả tải chính, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Công ty CP ô tô TMT tiền thân là Công ty Vật tư thiết bị Cơ khí Giao thôngVận tải thuộc Cục Cơ khí – Bộ Giao thông Vận tải, được thành lập từ năm27/10/1976 Công ty chủ yếu làm nhiệm vụ tiếp nhận và cung cấp vật tư thiết bị chocác đơn vị trong ngành cơ khí GTVT, theo chỉ tiêu và kế hoạch cấp trên giao Từnăm 2006, công ty chính thức hoạt động dưới mô hình Công ty cổ phần với lĩnh vựchoạt động kinh doanh chính là sản xuất, lắp ráp xe ô tô, xe gắn máy hai bánh cácloại; Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phụ tùng ô tô, xe gắn máy hai bánh.Trong quá trình hoạt động, doanh thu và lợi nhuận thu về hàng năm của Công tytương đối lớn, tổng tài sản của Công ty liên tục gia tăng phù hợp với sự phát triểncủa ngành Công ty luôn giữ được tính thanh khoản tốt, trả nợ ngân hàng đúng hạn,trước hạn nên uy tín đối với ngân hàng tăng và xếp hạng tín dụng tốt Năm 2017,Công ty đã tiến hành tái cấu trúc bộ phận tài chính kế toán, tuyển dụng bổ sung một

số cán bộ chuyên viên tài chính giàu kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả côngviệc, lành mạnh hóa tình hình tài chính của Công ty Tuy nhiên, do nguồn vốn kinhdoanh hạn hẹp nên hoạt động sản xuất kinh doanh của TMT vẫn phải dựa chủ yếu

Trang 25

vào vốn vay ngân hàng, dẫn đến chi phí tài chính hàng năm phát sinh lớn, ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bên cạnh đó, dogiá trị hàng tồn kho hàng năm của Công ty lớn (giá trị hàng tồn kho chiếm khoảng15-20% tổng tài sản của Công ty) nên tốc độ luân chuyển vốn của Công ty chậm vàvòng quay tài sản, vòng quay hàng tồn kho kéo dài Trước thực trạng tình hình kinhdoanh, tình hình tài chính kém hiệu quả, Công ty CP ô tô TMT đã triển khai một sốgiải pháp tài chính như: tái cấu trúc tài chính và tái cấu trúc doanh nghiệp, xây dựng

và triển khai một số quy trình quản trị chiến lược, quản trị tài chính; cơ cấu lạinguồn vốn để có cơ cấu nguồn vốn hợp lý hơn với chi phí sử dụng vốn rẻ hơn; đánhgiá lại các dự án đã và đang đầu tư để có quyết định phù hợp với tình hình tài chínhcủa Công ty Tuy nhiên, các giải pháp tài chính này được triển khai chưa mang lạihiệu quả cao, chưa thực sự đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả tàichính của Công ty; ở khía cạnh nào đó, còn mang tính hình thức

Xuất phát từ thực trạng trên, Luận văn đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Phân

tích hiệu quả tài chính của công ty CP ô tô TMT” làm luận văn thạc sỹ.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài đánh giá hiệu quả tài chính của Công ty CP ô

tô TMT để đề xuất những giải pháp tài chính thiết thực, khả thi và phù hợp gópphần nâng cao hiệu quả tài chính của Công ty Cổ phần ô tô TMT Để thực hiệnđược mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, đề tài tập trung vào thực hiện ba mục tiêu cụ thểsau đây:

- Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả tài chính của doanhnghiệp như: khái niệm, đo lường và các nhân tố ảnh hưởngđến hiệu quả tài chínhcủa doanh nghiệp

- Thứ hai, đánh giá thực trạng hiệu quả tài chính của Công ty CP ô tô TMT,phân tích rõ các nhân tố ảnh hưởng, chỉ ra những thành tựu và hạn chế về hiệu quảtài chính của Công ty

- Thứ ba, trên cơ sở phân tích thực trạng hiệu quả tài chính, luận văn đề xuấtcác giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của Công ty CP ô tô TMT

Trang 26

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hiệu quả tài

chính của Công ty CP ô tô TMT

Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty CP ô tô TMT

- Về thời gian: Nghiên cứu thu thập số liệu thứ cấp liên quan đến tình hìnhtài chính của Công ty TMT giai đoạn 2011-2018 và số liệu sơ cấp thông qua khảosát trong năm 2019; các giải pháp đề xuất đến năm 2025

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

* Tài liệu thứ cấp

Đề tài sử dụng nhiều số liệu đã công bố để phân tích tình hình tài chính củaCông ty Các số liệu này được thu thập qua các nguồn sau:

- Cơ sở lý luận: Các lý luận về hiệu quả tài chính, quản trị tài chính, các

yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả tài chính được thu thập từ sách giáo trình, sáchtham khảo

- Tình hình hoạt động của công ty như: thực trạng lao động, kết quả sản xuất

kinh doanh, tình hình sử dụng vốn, thực trạng tài sản của Công ty được thu thập quabáo cáo tổng kết cuối năm, báo cáo tài chính của công ty

* Tài liệu sơ cấp

Tài liệu sơ cấp được thu thập qua trao đổi trực tiếp với đội ngũ làm công tácliên quan đến hoạt động tài chính

- Trao đổi trực tiếp với lãnh đạo công ty, các đầu mối trong công ty về chiếnlược, định hướng phát triển của công ty, chiến lược kinh doanh, chiến lược tàichính, quản trị nguồn vốn của công ty trong thời gian tới…

- Trao đổi với các đại lý, các đơn vị mua hàng trực tiếp từ công ty về tìnhhình, nhu cầu, xu hướng thực tế của thị trường

4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Do nguồn thu thập thông tin gồm hai nguồn thông tin: sơ cấp

và thứ cấp Do đó, Luận văn sẽ tiến hành xử lý thông tin như sau:

Trang 27

+ Đối với thông tin sơ cấp bằng cách phỏng vấn chuyên giaLuận văn sẽ tổng hợp lại bằng phần mềm Excel để tổng hợp vàđưa những ý kiến đóng góp giống nhau và khác nhau.

+ Đối với thông tin sơ cấp, Luận văn tiến hành tổng hợp lại

và xử lý bằng phần mềm SPSS

4.3 Phương pháp phân tích thông tin

Sau khi đã thu thập được số liệu, các bước tập hợp, sắp xếp và xử lý số liệu

là rất quan trọng, Luận văn có thể sử dụng các phương pháp:

- Phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh được sử dụng để phân tích diễnbiến sự thay đổi của các chỉ tiêu nghiên cứu qua thời gian, so sánh với một số đơn

vị khác cùng ngành nghề

- Thống kê mô tả cho phép các nhà nghiên cứu trình bày các dữ liệu thu đượcdưới hình thức cơ cấu và tổng kết (Huysamen, 1990) Các thống kê mô tả sử dụngtrong nghiên cứu này để phân tích, mô tả dữ liệu bao gồm các tần số, tỷ lệ, giá trịtrung bình và độ lệch chuẩn

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chínhcủa luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

Chương 2: Hiệu quả tài chính và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tàichính của Công ty cổ phần ô tô TMT

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của Công ty cổ phần ô tôTMT

Trang 28

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH

CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

Bản chất của hiệu quả chính là kết quả của lao động xã hội, được xác địnhtrong mối quan hệ so sánh lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được với lượng hao

phí lao động xã hội (Vũ Quang Kết và Nguyễn Quang Tuấn, 2007) Hiệu quả kinh

doanh là một phạm trù kinh tế tổng hợp được tạo thành bởi tất cả các yếu tố của quátrình sản xuất kinh doanh, nên cần phải xem xét hiệu quả kinh doanh trên cả hai mặt

là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Hiệu quả xã hội phản ánh những lợi ích vềmặt xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh tế là sự sosánh gi ữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Bản chất tài chính doanh nghiệp là những mối quan hệ tiền tệ gắn trực tiếpvới việc tổ chức, huy động, phân phối, sử dụng và quản lý vốn trong quá trình kinh

doanh (Nguyễn Năng Phúc, 2008) Trên thực tế hiện nay, khi tìm hiểu về hiệu quả

tài chính doanh nghiệp có hai quan điểm:

Quan điểm thứ nhất: hiệu quả tài chính của doanh nghiệp là hiệu quả củaviệc huy động, quản lý và sử dụng vốn trong quá trình kinh doanh, là một phạm trùkinh tế phản ánh trình độ sử dụng nguồn vốn nhân tài, vật lực của doanh ngiệp đểđạt được kết quả cao nhất trong quả trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất.Đây là vấn đề phức tạp và có quan hệ tới nhiều yếu tố: lao động, tư liệu lao động,

đối tượng lao động… (Nguyễn Ngọc Quang, 2011).

Quan điểm thứ hai: hiệu quả tài chính là hiệu quả của việc huy động vốn,

còn hiệu quả của việc quản lý và sử dụng vốn là hiệu quả kinh doanh (Phan

Đức Dũng, 2009).

Trong luận văn, Luận văn tiếp cận hiệu quả tài chính của doanh nghiệp theoquan điểm thứ nhất, tức là hiệu quả tài chính doanh nghiệp bao gồm hiệu quả của cảquá trình huy động, quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trang 29

1.2 Ý nghĩa của đánh giá hiệu quả tài chính doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp

Kết quả đánh giá hiệu quả tài chính doanh nghiệp là công cụ đắc lực cho cácquyết định quản lý, kinh doanh của doanh nghiệp Nó cần thiết cho sự tạo vốn vàchu chuyển vốn, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục Đồngthời, giúp cho doanh nghiệp thực hiện tốt chức năng giám đốc và kết hợp hài hòagiữa lợi ích cá nhân và lợi ích doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp và cán bộ côngnhân viên Qua đó, thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển và giúp quảntrị tốt tiềm năng của doanh nghiệp

Đối với nhà đầu tư

Đối với các nhà đầu tư, sự quan tâm của họ hướng vào các yếu tố như rủi ro,thời gian hoàn vốn, mức tăng trưởng, khả năng thanh toán vốn… Vì vậy, thông quađánh giá hiệu quả tài chính, các nhà đầu tư có thể tìm hiểu những thông tin về điềukiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh, khả năng sinh lời hiện tại vàtương lai để đưa ra quyết định đầu tư phù hợp

Đối với nhà cung cấp

Đối với nhà cung cấp, đánh giá hiệu quả tài chính là cơ sở để họ đưa ra quyếtđịnh bán chịu, thời gian bán chịu hàng hóa cho doanh nghiệp Thông qua bản đánhgiá tình hình tài chính doanh nghiệp, nhà cung cấp biết được khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp hiện tại và thời gian sắp tới

Đối với ngân hàng (các nhà tài trợ)

Đối với ngân hàng, mối quan tâm của họ chủ yếu hướng vào khả năng trả nợcủa doanh nghiệp, vào số lượng tiền tạo ra và các tài sản có thể chuyển đổi nhanhthành tiền Ngoài ra, ngân hàng cũng quan tâm đến số lượng vốn của chủ sỡ hữudoanh nghiệp để đảm bảo chắc chắn rằng các khoản vay có thể và sẽ được thanhtoán khi đến hạn Và đánh giá hiệu quả tài chính doanh nghiệp sẽ cung cấp chongân hàng những thông tin cần thiết như trên để đưa ra quyết định xét duyệt tíndụng hay không đối với doanh nghiệp

Trang 30

Đối với cơ quan chức năng

Các cơ quan chức năng, quản lý nhà nước dựa trên báo cáo đánh giá hiệu quảtài chính của doanh nghiệp để xác định các khoản thuế, phí phải thu vào ngân sáchnhà nước, giảm thiểu tình trạng gian lận, thất thoát ngân sách

1.3 Chỉ tiêu phán ánh tình hình tài chính và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

1.3.1 Cấu trúc tài chính và tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1.1 Cấu trúc tài chính

a Cơ cấu tài sản

Khi sử dụng vốn hợp lý trong kinh doanh, doanh nghiệp có thể tiến hành đầu

tư về cả chiều rộng và chiều sâu Sử dụng vốn hợp lý thể hiện ở chỗ số vốn màdoanh nghiệp đã huy động được đầu tư vào những bộ phận tài sản nào Phân tích cơcấu tài sản doanh nghiệp được thực hiện bằng cách tính ra và so sánh tình hình biếnđộng giữa kỳ phân tích và kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trongtổng số tài sản và được xác định theo công thức sau:

Tỷ trọng của từng bộ phận

tài sản chiếm trong tổng TS =

Giá trị từng bộ phận tài sản

x 100 (%)Tổng số tài sản

Để nắm được chính xác tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, nắm đượccác nhân tố có ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng đến sự biến động về cơ cấu tài sảncủa doanh nghiệp thì nhà phân tích còn phải kết hợp với việc phân tích ngang tức là

so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc trên cả phương diện về số tuyệtđối và số tương đối

b Cơ cấu nguồn vốn:

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể tìm kiếm và huyđộng từ nhiều nguồn khác nhau, trong tài chính thì được thể hiện ở 2 nguồn chính

là: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu,

được đóng góp ban đầu hoặc bổ sung trong quá trình kinh doanh Ngoài ra còn cómột số nguồn khác như: chênh lệch tỷ giá hối đoái, chênh lệch đánh giá lại tài sản,

lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các quỹ của doanh nghiệp Nợ phải trả phản ánh

Trang 31

số vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh Nợphải trả bao gồm nhiều loại khác nhau Qua việc phân tích cơ cấu nguồn vốn sẽ chobiết được cơ cấu vốn huy động và mức độ độc lập về tài chính cũng như xu hướngbiến động của nguồn vốn huy động của doanh nghiệp.

Khi phân tích cơ cấu vốn, các nhà phân tích sẽ tính ra và so sánh tình hình biếnđộng nguồn vốn giữa kỳ phân tích và kỳ gốc Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốnchiếm trong tổng số nguồn vốn được xác định như sau:

Tỷ trọng của từng bộ phận

NV chiếm trong tổng số NV =

Giá trị từng bộ phận NV

x 100 (%)Tổng số nguồn vốn

Qua việc phân tích cơ cấu nguồn vốn sẽ cho các nhà phân tích nắm được trị số

và sự biến động của các chỉ tiêu như: Hệ số tài trợ, hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu,

Hệ số nợ so với tổng nguồn vốn và các chỉ tiêu này đều cho thấy được mức độ độclập về tài chính của doanh nghiệp

c Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn

Chính sách huy động vốn không chỉ phản ánh nhu cầu vốn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh mà còn có quan hệ trực tiếp đến an ninh tài chính, đến hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp và tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh Việcphân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn không thể hiện chính sách huy động vốn

và sử dụng vốn của doanh nghiệp Do vậy, các nhà phân tích cần phải đi sâu phân tíchmối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn với các chỉ tiêu tính toán như sau:

- Hệ số nợ so với tài sản: là chỉ tiêu phản ánh mức độ tài trợ tài sản của

doanh nghiệp bằng các khoản nợ Trị số này càng cao chứng tỏ mức độ phụ thuộccủa doanh nghiệp vào chủ nợ càng lớn nghĩa là mức độ độc lập về tài chính củadoanh nghiệp càng thấp và càng ít có cơ hội để tiếp cận các cơ hội đầu tư

Hệ số nợ so với tài sản = Tổng tài sảnNợ phải trả

Khi chỉ tiêu này = 1 có nghĩa là toàn bộ nợ phải trả của doanh nghiệp đượcđầu tư cho tài sản

Khi chỉ tiêu này > 1 có nghĩa là số nợ phải trả được doanh nghiệp sử dụngvừa để bù lỗ vừa để tài trợ cho đầu tư tài sản Chỉ tiêu này càng lớn bao nhiêu càngchứng tỏ lỗ lũy kế của doanh nghiệp càng lớn bấy nhiêu

Khi chỉ tiêu này < 1 có nghĩa có nghĩa là số nợ phải trả được doanh nghiệp

Trang 32

sử dụng để tài trợ cho tài sản càng giảm bấy nhiêu.

- Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu: là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư tài

sản của doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu

Hệ số tài sản so với vốn chủ

Tổng tài sảnVốn chủ sở hữuKhi chỉ tiêu này > 1 thì có nghĩa là doanh nghiệp sử dụng cả vốn chủ sở hữu

và nợ phải trả để tài trợ cho tài sản Chỉ tiêu này càng lớn bao nhiêu thì mức độ sửdụng nợ phải trả để tài trợ cho tài sản càng cao bấy nhiêu và ngược lại

Khi chỉ tiêu này < 0 thì có nghĩa là nợ phải trả được doanh nghiệp sử dụngvừa đủ đề bù lỗ và vừa để trang trải cho tài sản hoạt động

Khi xem xét cơ cấu nguồn vốn sẽ cho nhà phân tích thấy được những nét đặctrưng trong chính sách huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng như xácđịnh tính hợp lý và an toàn trong việc huy động vốn của doanh nghiệp

1.3.1.2 Tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh chính là việc xemxét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp.Mối quan hệ này phản ánh cân bằng tài chính của doanh nghiệp Vì thế, phân tíchtình hình bảo đảm nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính là phân tíchcân bằng tài chính của doanh nghiệp Xét theo góc độ ổn định về nguồn tài trợ tàisản, toàn bộ nguồn tài trợ tài sản (nguồn vốn) của doanh nghiệp được chia thànhnguồn tài trợ thường xuyên và nguồn tài trợ tạm thời

Nguồn tài trợ thường xuyên: là nguồn vốn mà doanh nghiệp được sử dụngthường xuyên, lâu dài vào hoạt động kinh doanh Nguồn tài trợ thường xuyên baogồm nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay dài hạn, vốn thanh toán dài hạn, trunghạn (trừ vay, nợ quá hạn)

Nguồn tài trợ tạm thời: là nguồn vốn mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng vàohoạt động kinh doanh trong khoảng thời gian ngắn Nguồn tài trợ tạm thời bao gồmcác khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn, các khoản vay - nợ quá hạn kể cả các khoảnchiếm dụng bất hợp pháp của người bán, người mua, của người lao động

Dưới góc độ này, cân bằng tài chính được thể hiện qua đẳng thức:

Trang 33

TSNH + TSDH = Nguồn tài trợ

thường xuyên +

Nguồn tài trợtạm thờiCác nguồn vốn bảo đảm cho hoạt động sản xuất - kinh doanh (nguồn tàitrợ tài sản) của doanh nghiệp được thể hiện khái quát qua bảng 2.1:

Bảng 1.1: Cân bằng tài chính dưới góc độ ổn định nguồn tài trợ

nguồn tài trợ

Nguồn tài trợ tạm thời

Biến đổi cân bằng tài chính ở trên ta được:

TSNH - Nguồn tài trợ tạm

Nguồn tài trợthường xuyên - TSDHKhi phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, người phântích cũng cần chú trọng đến vốn lưu động ròng là số vốn mà doanh nghiệp khôngcần phải vay mượn hay đi chiếm dụng, được sử dụng để duy trì những hoạt độngbình thường, diễn ra thường xuyên tại doanh nghiệp, là khái niệm phản ánh khoảnchênh lệch giữa các nguồn vốn và tài sản cùng tính chất và thời gian sử dụng

Nguyên tắc cơ bản của quản lý tài chính là doanh nghiệp phải dùng nguồnvốn dài hạn để hình hành tài sản dài hạn, dùng nguồn ngắn hạn để tài trợ cho tài sảnngắn hạn Điều đó đảm bảo rằng các tài sản dài hạn sẽ được sử dụng trong thời giandài mà không phải chịu áp lực về thanh toán cho nguồn hình thành Cách tài trợ nàygiúp doanh nghiệp có được sự ổn định, an toàn về mặt tài chính

Vốn hoạt động thuần có thể tính theo một trong hai cách sau:

Vốn hoạt động thuần = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn

Công thức này thể hiện cách thức sử dụng nguồn vốn lưu động ròng của

Trang 34

doanh nghiệp để tài trợ cho các khoản nợ ngắn hạn như khoản phải thu, hàng tồnkho hay các khoản có tính thanh khoản cao của doanh nghiệp

Nếu vốn hoạt động thuần > 0 thì đây là dấu hiệu tài chính bình thường haykhả quan, thể hiện sự cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nguồn vốn ngắn hạn hoặc cânđối giữa nguồn vốn dài hạn với tài sản dài hạn Cân bằng tài chính trong trường hợpnày gọi là cân bằng tốt

Nếu vốn hoạt động thuần < 0 sẽ thể hiện một sự mất cân đối giữa tài sảnngắn hạn và nợ ngắn hạn và mất cân đối giữa nguồn tài trợ thường xuyên với tài sảndài hạn Điều này chỉ ra rằng doanh nghiệp dùng nguồn tài trợ tạm thời cho cả tàisản dài hạn và nếu tình trạng này kéo dài thì có thể dẫn đến tình trạng tài chính củadoanh nghiệp có thể mất dần và đi đến bờ vực phá sản Và tất nhiên, cân bằng tàichính trong trường hợp này là cân bằng xấu

Nếu vốn hoạt động thuần = 0, trong trường hợp này, toàn bộ tài sản ngắn hạnđược thanh toán bằng nợ ngắn hạn Khi đó, nguồn tài trợ thường xuyên của doanhnghiệp vừa đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn nên doang nghiệp không phải sử dụng

nợ ngắn hạn để bù đắp Vì thế, cân bằng tài chính trong trường hợp này tương đốibền vững; tuy nhiên, tính ổn định vẫn chưa cao, nguy cơ xảy ra “cân bằng xấu” vẫntiềm tàng

Ngoài ra, khi phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinhdoanh, để có nhận xét xác đáng và chính xác về tình hình đảm bảo vốn, các nhàphân tích còn tính ra và so sánh các chỉ tiêu sau:

+ Hệ số tài trợ thường xuyên:

Hệ số tài trợ thường xuyên = Nguồn tài trợ thường xuyên

Tổng nguồn vốn

Hệ số này cho biết, so với tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn tài trợthường xuyên chiếm mấy phần Trị số này càng lớn chứng tỏ tính ổn định về tàichính càng cao và ngược lại

+ Hệ số tài trợ tạm thời:

Hệ số tài trợ tạm thời = Nguồn tài trợ tạm thời

Tổng nguồn vốnNguồn tài trợ tạm thời là nguồn vốn doanh nghiệp sử dụng vào hoạt động

Trang 35

kinh doanh trong một thời gian ngắn Nguồn vốn này bao gồm: vay nợ ngắn hạn,vay nợ quá hạn và các khoản chiếm dụng bất hợp pháp của người bán, người mua,người lao động (mua hàng mà không có thanh toán, bán hàng mà không giao hàng,thuê công nhân mà không trả lương ) Tương tự như hệ số tài trợ thường xuyên, hệ

số tài trợ tạm thời cho biết, so với tổng nguồn tài trợ, nguồn tài trợ tạm thời chiếmmấy phần Trị số của chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tính ổn định về mặt tài chínhcủa doanh nghiệp càng thấp và ngược lại

+ Hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn tài trợ thường xuyên:

Hệ số VCSH so với nguồn tài

trợ thường xuyên =

VCSHNguồn tài trợ thường xuyênThông qua chỉ tiêu này, nhà phân tích thấy được trong tổng số nguồn tài trợthường xuyên, số vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu Trị số của chỉ tiêu này càng lớnthì tính tự chủ và độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.+ Hệ số giữa nguồn vốn thường xuyên so với tài sản dài hạn:

Hệ số giữa nguồn vốn thường

xuyên so với tài sản dài hạn =

Nguồn tài trợ thường xuyênTài sản dài hạnChỉ tiêu cho biết mức độ tài trợ tài sản dài hạn bằng nguồn tài trợ thườngxuyên Trị số của chỉ tiêu càng lớn hơn 1, tính ổn định, bền vững về tài chính củadoanh nghiệp càng cao và ngược lại, trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1, doanhnghiệp càng bị áp lực nặng nề trong thánh toán nợ ngắn hạn, cân bằng tài chính ởtrong tình trạng xấu, không ổn định

Trang 36

Với chỉ tiêu này người phân tích biết mức độ tài trợ tài sản ngắn hạn bằng nợngắn hạn là cao hay thấp Trị số của chỉ tiêu này càng lớn hơn 1 thì tính ổn định,bền vững về tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

1.3.2 Tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn

1.3.2.1 Tính thanh khoản của các khoản phải thu

a) Tỷ lệ các khoản nợ phải thu so với nợ phải trả (%):

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh nghiệp bị chiếm dụng bằng baonhiêu phần trăm so với các khoản doanh nghiệp chiếm dụng của các tổ chức, cánhân khác Chỉ tiêu này được tính theo công thức:

Tỷ lệ các khoản nợ phải thu so

với các khoản nợ phải trả =

Tổng số nợ phải thu

X 100 (%)Tổng số nợ phải trả

Tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn càng lớn vàngược lại Nếu T > 1: sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp vì các khoản phải thu quálớn sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất sử dụng vốn Do đó, doanh nghiệp phải có biệnpháp thu hồi nợ, thúc đẩy quá trình thanh toán đúng hạn Nếu T1 có giá trị càng nhỏvới phương thức thanh toán không thay đổi theo đúng thời hạn quy định chứng tỏdoanh nghiệp thu hồi vốn tốt, công nợ và số vốn đi chiếm dụng được càng nhiều

b) Số vòng quay các khoản phải thu:

Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ kinh doanh các khoản phải thu quay được baonhiêu vòng Chỉ tiêu này được tính theo công thức:

Số vòng quay các

khoản phải thu =

Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Bình quân các khoản phải thuTrong đó:

Bình quân các

khoản phải thu =

Phải thu đầu kỳ + Phải thu cuối kỳ phải thu

2Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư của các khoản phải thu, hiệuquả của việc thu hồi nợ Nếu các khoản phải thu được thu hồi nhanh thì số vòngluân chuyển các khoản phải thu sẽ cao và công ty ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên,

số vòng luân chuyển các khoản phải thu quá cao sẽ không tốt vì có thể ảnh hưởngđến khối lượng hàng tiêu thụ do phương thức thanh toán quá chặt chẽ (chủ yếu làthanh toán ngay hay thanh toán trong thời gian ngắn)

c) Thời gian thu tiền (thời gian quay vòng các khoản phải thu:

Trang 37

Thời gian 1 quay vòng

các khoản phải thu =

Số ngày trong kỳ phân tích

Số vòng quay các khoản phải thuChỉ tiêu này cho thấy, để thu được các khoản phải thu cần một khoản thờigian là bao nhiêu Nếu số thời gian này lớn hơn số thời gian quy định bán chịu chokhách hàng thì việc thu hồi các khoản phải thu là chậm và ngược lại, số ngày quyđịnh bán chịu cho khách hàng lớn hơn thời gian này chứng tỏ việc thu hồi có dấuhiệu đạt trước kế hoạch về thời gian

1.3.2.2 Tính thanh khoản của hàng tồn kho

Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản dự trữ với mục đích đảm bảo cho quátrình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường liên tục Mức độ tồn kho cao hay thấpphụ thuộc vào loại hình kinh doanh, tình hình cung cấp đầu vào, mức tiêu thụ sảnphẩm… Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

Số vòng quay hàng tồn

Giá vốn hàng bánGiá trị hàng tồn kho bình quân

Thời gian 1 vòng quay hàng tồn kho đo lường số ngày hàng hóa nằm trongkho trước khi bán ra Chỉ số thấp thông thường là tốt, tuy nhiên có thể là kho hàng

bị cạn hàng hóa hoặc doanh nghiệp đang thu hẹp sản xuất Chỉ số cao có thể là lý do

cụ thể khiến hàng tồn kho luân chuyển chậm để có biện pháp tác động nhằm nângcao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư vào hàng tồn kho hoặc có thể doanh nghiệp tích trữnguyên vật liệu cho 1 hợp đồng đã ký sẵn trước đó

Trang 38

1.3.3 Các hệ số thanh toán

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp cho biết năng lực tài chính trước mắt

và lâu dài của doanh nghiệp Khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng cao, nănglực tài chính càng lớn, an ninh tài chính càng vững chắc và ngược lại, khả năngthanh toán của doanh nghiệp càng thấp, năng lực tài chính càng nhỏ và an ninh tàichính sẽ kém bền vững Khi đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp, cầntiến hành, xem xét các chỉ tiêu sau:

a) Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:

Hệ số thanh toán tổng quát = Tổng tài sản

Tổng nợ phải trả

Là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp trong kỳbáo cáo Chỉ tiêu này cho biết với tổng tài sản hiện có doanh nghiệp có đảm bảotrang trải được các khoản nợ phải trả hay không Về mặt lý thuyết, nếu trị số này <1doanh nghiệp sẽ không đảm bảo được khả năng trang trải các khoản nợ và ngượclại, trị số của chỉ tiêu này > 1, doanh nghiệp bảo đảm được khả năng thanh toántổng quát Trị số này =1, có nghĩa là toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được tài trợbằng nợ phải trả (khi đó VCSH = 0) Nhưng nếu hệ số này quá cao thì cần xem xétlại vì khi đó việc sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp sẽ kém hiệu quả

b) Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nợ

Tài sản ngắn hạnTổng số nợ ngắn hạn

Là chỉ tiêu phản ánh khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanhnghiệp là cao hay thấp Hàm ý cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì sẽ có bao nhiêu đồng tàisản ngắn hạn có khả năng chuyển hóa thành tiền để trả các khoản nợ đến hạn Làmột biểu hiện khá chính xác cho khả năng đáp ứng trách nhiệm thanh toán đến hạncủa công ty

Nếu trị số của chỉ tiêu này ≥ 1, doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính được đánh giá là bình thường và khả quan.Trên thực tế,trị số này tốt nhất là có giá trị = 2 Ngược lại, nếu trị số của chỉ tiêu này

<1, doanh nghiệp không đảm bảo đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn Trị số củachỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1 và kéo dài, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh

Trang 39

nghiệp càng thấp, doanh nghiệp có thể bị phụ thuộc tài chính, ảnh hưởng tới hoạtđộng sản xuất kinh doanh.

c) Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Chỉ tiêu này cho biết khả năng trang trải toàn bộ nợ ngắn hạn ứng với giá trịcòn lại của tài sản ngắn hạn (sau khi loại bỏ giá trị hàng tồn kho) Về mặt lý thuyết,khi trị số của chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán nhanh ≥ 1, doanh nghiệp đảm bảo

và thừa khả năng thanh toán nhanh, tuy nhiên trị số của chỉ tiêu này quá cao có thểdẫn tới hiệu quả sử dụng vốn giảm Và ngược lại, khi trị số của chỉ tiêu này <1,doanh nghiệp không đảm bảo khả năng thanh toán nhanh, dấu hiệu rủi ro tài chínhxuất hiện

d) Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Hệ số khả năng

thanh toán tức thời =

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tổng số nợ ngắn hạn

Hệ số này cũng cho biết với lượng tiền và tương đương tiền hiện có, doanhnghiệp có đủ khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn (nợ ngắn hạn đến hạn) Dotính chất của tiền và các khoản tương đương tiền nên khi xác định khả năng thanhtoán tức thời, các nhà phân tích thường so với các khoản nợ có thời hạn thanh toántrong vòng 3 tháng Tuy nhiên, trong trường hợp mẫu số của công thức được xácđịnh là toàn bộ số nợ ngắn hạn, trị số của chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán tức thờikhông nhất thiết phải bằng 1 mà có thể <1, doanh nghiệp vẫn có thể đảm bảo vàthừa khả năng thanh toán vì mẫu số là toàn bộ các khoản mà doanh nghiệp có tráchnhiệm phải thanh toán trong vòng 1 năm, còn tử số là các khoản có thể sử dụng đểthanh toán trong vòng 3 tháng Một doanh nghiệp để hệ số này quá cao chứng tỏdoanh nghiệp đầu tư không hiệu quả, mức sinh lời không cao

Hệ số khả năng thanh

Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho

Tổng số nợ ngắn hạn

Trang 40

1.3.4 Khả năng sinh lời của doanh nghiệp

Khi đánh giá khả năng sinh lời, cần phải nghiên cứu một cách toàn diện cả vềthời gian, không gian, môi trường kinh doanh và đồng thời đặt nó trong mối quan hệvới hiệu quả chung của toàn xã hội Để đánh giá khái quát khả năng sinh lời củadoanh nghiệp người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

Tỷ suất sinh lợi của vốn (ROI): Là chỉ tiêu cho thấy khả năng tạo ra lợi nhuận

của doanh nghiệp từ vốn đầu tư và được xác định bằng công thức:

Tỷ suất sinh lợi của

vốn đầu tư (ROI) =

Tổng lợi nhuận kế toán trước

thuế và lãi vay

x 100 (%)Tổng nguồn vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tốt, đó là nhân tố hấpdẫn doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động kinh doanh

Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE): Là chỉ tiêu cho thấy khả năng tạo

ra lợi nhuận của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinhdoanh, chỉ tiêu này được tính như sau:

Tỷ suất sinh lợi của

vốn chủ sở hữu (ROE) =

Lợi nhuận sau thuế

x 100 (%)Vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp Đó là nhân

tố giúp nhà quản trị tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho hoạt động kinh doanh

Tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA): chỉ tiêu này dùng để đánh giả hiệu quả sử

dụng các tài sản đã đầu tư, có thể xác định bằng công thức:

Tỷ suất sinh lợi của

tài sản (ROA) =

Lợi nhuận sau thuế

x 100 (%)Tài sản bình quân

Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó là nhân tốgiúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như xây dựng nhà xưởng, mua thêm máymóc thiết bị, mở rộng thị phần tiêu thụ

Tỷ suất sinh lợi của doanh thu (ROS): đây là chỉ tiêu đánh giả khả năng tạo

ra lợi nhuận của doanh nghiệp, chỉ tiêu này cũng thể hiện trình độ kiểm soát chi phícủa các nhà quản trị nhằm tăng sự cạnh tranh trên thị trường Chỉ tiêu này được xác

Ngày đăng: 15/06/2020, 05:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w