1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Việt Anh

99 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 880 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Tính cấp thiết của đề tài Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng diễn ra mạnh mẽ, mối quan hệ kinh tế giữa các nước trên thế giới càng trở nên chặt chẽ. Tất cả những điều này đòi hỏi Việt Nam phải tích cực, chủ động tham gia hội nhập kinh tế quốc tế nhằm khai thác có hiệu quả những thế mạnh của nền kinh tế trong nước. Đứng trước yêu cầu trên, Đảng và Nhà nước đã đưa ra những chủ trương đúng đắn giúp cho hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta trong những năm qua đạt được những thành tựu đáng kể. Đặc biệt, không thể không kể đến ngành dệt may với những đóng góp lớn trong việc sử dụng lao động, ổn định đời sống xã hội cũng như đóng góp vào kim ngạch xuất nhập khẩu. Đáng chú ý, hình thức sản xuất hàng dệt may chủ yếu của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay là dựa trên hợp đồng gia công xuất khẩu, mà nguồn nguyên liệu để thực hiện hợp đồng gia công hầu hết đều được nhập khẩu từ các nước khác. Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực may mặc và có trong tay những hợp đồng gia công xuất khẩu lớn, Công ty TNHH Việt Anh đã và đang cố gắng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Mặc dù Công ty đã đạt những kết quả nhất định trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động nhưng trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp hàng dệt may trong và ngoài nước thì mục tiêu nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh đối với Công ty TNHH Việt Anh là một vấn đề hết sức cấp thiết và việc thực hiện sẽ không hề đơn giản. Nhận thấy tầm quan trọng của hoạt động nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Việt Anh nói riêng và các công ty trong ngành may mặc Việt Nam nói chung là hết sức quan trọng vì vậy tôi quyết định chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Việt Anh ” làm luận văn thạc sỹ. 2. Tổng quan nghiên cứu Kết hợp các lý thuyết đã được Thầy Cô truyền tải ở trường Viện Đại học Mở Hà Nội cùng với quá trình tìm hiểu thực tiễn tại Công ty TNHH Việt Anh để đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty. Tôi cũng đã tham khảo một số tài liệu như: Sách Giáo trình phân tích kinh doanh của PGS.TS.Nguyễn Văn Công - NXB Đại học Kinh tế quốc dân. Sách Phân tích báo cáo tài chính – PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quang - NXB Tài chính. Sách Quản trị tài chính doanh nghiệp của Nguyễn Hải Sản – NXB Lao động.... Dựa vào các sách chuyên khảo này tôi có thể phân tích các số liệu, báo cáo một cách khoa học và đầy đủ. Bên cạnh đó, tôi có tham khảo một số tạp chí chuyên ngành như tạp chí kinh tế đối ngoại, tạp chí công thương, tạp chí tài chính về lĩnh vực dệt may và xuất khẩu hàng dệt may để thấy được thực trạng hoạt động kinh doanh và các xu thế phát triển của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam cũng như các doanh nghiệp dệt may trên toàn thế giới. Trong quá trình tìm đọc và nghiên cứu tài liệu, tôi nhận thấy vấn đề xuất khẩu hàng may mặc của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam được nhiều người nghiên cứu và đề cập trong các báo cáo. Tác giả Nguyễn Văn Tạo trong luận án tiến sĩ “ Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam” đã phân tích hiệu quả kinh doanh chung của các công ty dệt may Việt Nam trong đó có hoạt động may xuất khẩu. Tác giả Nguyễn Thành Long trong luận văn thạc sĩ “ Chiến lược xuất khẩu của công ty cổ phần dệt may Thành Công sang thị trường Mỹ giai đoạn 2008-2015” ngành quản trị kinh doanh của trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh đã nghiên cứu về thực trạng xuất khẩu để từ đó xây dựng chiến lược xuất khẩu sang thị trường Mỹ. Tác giả Đỗ Thị Phương Mai trong luận văn thạc sĩ “ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả xuất nhập khẩu hàng dệt may Việt Nam” ngành kinh doanh quốc tế, Trường Đại Học Ngoại Thương đã nghiên cứu về tình hình xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp dệt may trong nước và đưa ra các biện pháp để hoạt động xuất nhập khẩu hàng dệt may nước ta đạt hiệu quả kinh tế cao trong thời gian tới… Các bài viết trên chỉ đề cập đến việc phân tích, xây dựng chiến lược xuất nhập khẩu mà chưa đề cập cụ thể đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh may xuất khẩu của các công ty dệt may Việt Nam cụ thể như Công ty TNHH Việt Anh Lựa chọn đề tài trên, tôi mong muốn đi sâu phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động may mặc của Công ty, đưa ra những nhận định, đánh giá để từ đó có những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian tới. 3. Mục đích nghiên cứu Đánh giá đúng thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Việt Anh đề xuất những giải pháp chủ yếu mang tính hệ thống và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty trong giai đoạn tới. 4. Câu hỏi nghiên cứu - Hiệu quả kinh doanh là gì? Công ty TNHH Việt Anh cần phải làm gì và làm như thế nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh? 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: là hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Việt Anh - Phạm vi nghiên cứu : + Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh nhằm đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh + Về địa bàn nghiên cứu: Do thời gian và điều kiện cũng như năng lực nghiên cứu của bản thân còn hạn chế nên tôi chỉ xin nghiên cứu trong địa bàn Công ty TNHH Việt Anh qua các tài liệu số liệu được cung cấp từ phòng kế hoạch thị trường, phòng tài chính kế toán… + Thời gian nghiên cứu: Phân tích hiệu quả kinh doanh từ năm 2012 đến năm 2014. 6. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu Số liệu được sử dụng để tính toán và phân tích là số liệu thứ cấp và được thu thập từ phòng Kế toán – Tài Chính, phòng tổ chức của Công ty TNHH Việt Anh qua 3 năm (2012 – 2014). Bao gồm bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2012 – 2014), bảng tổng hợp về lao động, máy móc thiết bị…, các chế độ chính sách đãi ngộ đối với người lao động, đối với khách hàng…. Ngoài ra có một số thông tin thu thập từ sách, giáo trình chuyên ngành, tạp chí chuyên ngành, internet về các hoạt động trong nền kinh tế nói chung và nghành may mặc nói riêng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty. - Phương pháp phân tích số liệu + Phương pháp tỷ trọng: Phương pháp này dung để nghiên cứu kết cấu những chỉ tiêu phân tích của Công ty. + Phương pháp tỷ số: Phương pháp này nhằm xem xét các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả hoạt động của Công ty. + Phương pháp so sánh: So sánh bằng số tuyệt đối: Được biểu hiện bằng các con số cụ thể, thể hiện tình hình kinh doanh của Công ty. So sánh bằng số tương đối: Được biểu hiện bằng tỷ lệ phần trăm (%), phản ánh kết cấu, tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu cần phân tích. 7. Kết cấu của Luận văn Bao gồm phần mở đầu và 3 chương với các phần chính sau đây: Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2 : Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Việt Anh Chương 3 : Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Việt Anh.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 60340102

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT ANH

Học viên thực hiện : Lê Thị Thu

Hướng dẫn khoa học : PGS.TS Phạm Văn Dũng

Hà Nội - 2015

Trang 2

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam kết rằng : Nội dung của bản luận văn này chưa được nộpcho bất kỳ một chương trình cấp bằng cao học nào cũng như bất kỳ mộtchương trình đào tạo cấp bằng nào khác

Tôi cũng xin cam kết thêm rằng : Bản luận văn này là nỗ lực cá nhâncủa tôi Các kết quả phân tích, kết luận trong luận văn này (ngoài các phầnđược trích dẫn) đều là kết quả làm việc của cá nhân tôi

Học Viên

Lê Thị Thu

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Viện Đại Học Mở HàNội, các quý Thầy Cô đã giúp tôi trang bị tri thức, tạo điều kiện thuận lợi nhấttrong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn tớiPGS.TS Phạm Văn Dũng đã giúp đỡ, chỉ dẫn tận tình cho tôi trong suốt thờigian thực hiện nghiên cứu này

Xin chân thành cảm ơn các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đã hợp tác,chia sẻ thông tin, cung cấp cho tôi nhiều nguồn tư liệu, tài liệu hữu ích phục

vụ cho đề tài nghiên cứu Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn tới Công ty TNHHViệt Anh và anh Vũ Anh Tùng đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình thựchiện nghiên cứu

Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình, những người đồng nghiệp,những người bạn của tôi đã động viên, khích lệ, hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốtquá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn này

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM KẾT

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 6

1.1 Bản chất, vai trò của hiệu quả kinh doanh 6

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh 6

1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp 9

1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh ở doanh nghiệp 10

1.2.1 Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp 10

1.2.2 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh 12

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 20

1.3.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong 20

1.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài 23

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH VIỆT ANH 29

2.1 Khái quát về Công ty TNHH Việt Anh 29

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Việt Anh 29

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Việt Anh 30

2.1.3 Hình thức tổ chức sản xuất của Công ty TNHH Việt Anh 34

2.1.4 Một số đặc điểm chủ yếu của Công ty TNHH Việt Anh 35

2.2 Phân tích các hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Việt Anh 43

2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 43

2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động 51

Trang 5

2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 53

2.2.4 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 55

2.2.5 So sánh hiệu quả giữa hai hình thức xuất khẩu của công ty 55

2.3 Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Việt Anh 58

2.3.1 Những thành tựu đạt được 58

2.3.2 Những tồn tại hiện nay 61

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64

CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH VIỆT ANH TRONG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 65

3.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh của Công ty TNHH Việt Anh trong thời gian tới 65

3.1.1 Nhân tố khách quan 65

3.1.2 Nhân tố chủ quan 68

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Việt Anh 70

3.2.1 Giải pháp công nghệ 70

3.2.2 Giải pháp về thời trang 71

3.2.3 Giải pháp quản lý sử dụng vốn 73

3.2.4 Giải pháp quản lý sử dụng lao động 75

3.2.5 Giải pháp xúc tiến thương mại 76

3.2.6 Giải pháp về cơ cấu gia công xuất khẩu và xuất khẩu trực tiếp 81

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 88

KẾT LUẬN 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

SƠ ĐỒ:

Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của Công ty: 30

Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất sản phẩm may 34BẢNG BIỂU:

Bảng 1.1 : Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 19Bảng 2.1 : Cơ cấu lao động phân theo độ tuổi (Năm 2014) 37Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của Công ty TNHH Việt Anh giai đoạn

2012-2014 37Bảng 2.3: Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012-2014 39Bảng 2.4: Một số máy móc thiết bị chủ yếu ở Công ty TNHH Việt Anh 40Bảng 2.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH

Việt Anh 42Bảng 2.6 : Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty giai đoạn 2012-2014 43Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2012-2014

46Bảng 2.8 : Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012-2014

48Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty TNHH Việt Anh 51Bảng 2.10 : Hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh của Công ty giai đoạn

2012-2014 53Bảng 2.11 : Bảng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của Công ty giai đoạn

2012-2014 55Bảng 2.12: So sánh hai hình thức xuất khẩu của Công ty 56

Trang 8

DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

CMT: Gia công xuất khẩu

FOB: Xuất khẩu trực tiếp

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng diễn ramạnh mẽ, mối quan hệ kinh tế giữa các nước trên thế giới càng trở nên chặtchẽ Tất cả những điều này đòi hỏi Việt Nam phải tích cực, chủ động tham giahội nhập kinh tế quốc tế nhằm khai thác có hiệu quả những thế mạnh của nềnkinh tế trong nước

Đứng trước yêu cầu trên, Đảng và Nhà nước đã đưa ra những chủ trươngđúng đắn giúp cho hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta trong những nămqua đạt được những thành tựu đáng kể Đặc biệt, không thể không kể đếnngành dệt may với những đóng góp lớn trong việc sử dụng lao động, ổn địnhđời sống xã hội cũng như đóng góp vào kim ngạch xuất nhập khẩu Đáng chú

ý, hình thức sản xuất hàng dệt may chủ yếu của các doanh nghiệp Việt Namhiện nay là dựa trên hợp đồng gia công xuất khẩu, mà nguồn nguyên liệu đểthực hiện hợp đồng gia công hầu hết đều được nhập khẩu từ các nước khác

Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực may mặc và có trong taynhững hợp đồng gia công xuất khẩu lớn, Công ty TNHH Việt Anh đã và đang

cố gắng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Mặc dù Công ty đã đạt nhữngkết quả nhất định trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động nhưng trong bốicảnh cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp hàng dệt may trong và ngoàinước thì mục tiêu nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh đối với Công tyTNHH Việt Anh là một vấn đề hết sức cấp thiết và việc thực hiện sẽ không hềđơn giản Nhận thấy tầm quan trọng của hoạt động nâng cao hiệu quả kinhdoanh của Công ty TNHH Việt Anh nói riêng và các công ty trong ngành maymặc Việt Nam nói chung là hết sức quan trọng vì vậy tôi quyết định chọn đề

tài: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Việt Anh ” làm

luận văn thạc sỹ

Trang 10

2 Tổng quan nghiên cứu

Kết hợp các lý thuyết đã được Thầy Cô truyền tải ở trường Viện Đạihọc Mở Hà Nội cùng với quá trình tìm hiểu thực tiễn tại Công ty TNHH ViệtAnh để đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Tôi cũng đãtham khảo một số tài liệu như:

Sách Giáo trình phân tích kinh doanh của PGS.TS.Nguyễn Văn Công NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách Phân tích báo cáo tài chính –PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quang - NXB Tài chính Sách Quản trị tài chínhdoanh nghiệp của Nguyễn Hải Sản – NXB Lao động Dựa vào các sáchchuyên khảo này tôi có thể phân tích các số liệu, báo cáo một cách khoa học

Trong quá trình tìm đọc và nghiên cứu tài liệu, tôi nhận thấy vấn đề xuấtkhẩu hàng may mặc của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam được nhiềungười nghiên cứu và đề cập trong các báo cáo

Tác giả Nguyễn Văn Tạo trong luận án tiến sĩ “ Biện pháp nâng cao

hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam” đã phân tích

hiệu quả kinh doanh chung của các công ty dệt may Việt Nam trong đó cóhoạt động may xuất khẩu

Tác giả Nguyễn Thành Long trong luận văn thạc sĩ “ Chiến lược xuất

khẩu của công ty cổ phần dệt may Thành Công sang thị trường Mỹ giai đoạn 2008-2015” ngành quản trị kinh doanh của trường Đại học Kinh tế thành phố

Hồ Chí Minh đã nghiên cứu về thực trạng xuất khẩu để từ đó xây dựng chiếnlược xuất khẩu sang thị trường Mỹ

Trang 11

Tác giả Đỗ Thị Phương Mai trong luận văn thạc sĩ “ Một số giải phápnâng cao hiệu quả xuất nhập khẩu hàng dệt may Việt Nam” ngành kinh doanhquốc tế, Trường Đại Học Ngoại Thương đã nghiên cứu về tình hình xuất nhậpkhẩu của các doanh nghiệp dệt may trong nước và đưa ra các biện pháp đểhoạt động xuất nhập khẩu hàng dệt may nước ta đạt hiệu quả kinh tế cao trongthời gian tới…

Các bài viết trên chỉ đề cập đến việc phân tích, xây dựng chiến lược xuấtnhập khẩu mà chưa đề cập cụ thể đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh may xuất khẩu của các công ty dệt may Việt Nam cụ thể như Công tyTNHH Việt Anh

Lựa chọn đề tài trên, tôi mong muốn đi sâu phân tích thực trạng hiệuquả hoạt động may mặc của Công ty, đưa ra những nhận định, đánh giá để từ

đó có những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh của Công ty trong thời gian tới

3 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá đúng thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH ViệtAnh đề xuất những giải pháp chủ yếu mang tính hệ thống và khả thi nhằmnâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty trong giai đoạn tới

4 Câu hỏi nghiên cứu

- Hiệu quả kinh doanh là gì? Công ty TNHH Việt Anh cần phải làm gì vàlàm như thế nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh?

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: là hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Việt Anh

Trang 12

Công ty TNHH Việt Anh qua các tài liệu số liệu được cung cấp từ phòng kếhoạch thị trường, phòng tài chính kế toán…

+ Thời gian nghiên cứu: Phân tích hiệu quả kinh doanh từ năm 2012 đếnnăm 2014

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu

Số liệu được sử dụng để tính toán và phân tích là số liệu thứ cấp và đượcthu thập từ phòng Kế toán – Tài Chính, phòng tổ chức của Công ty TNHHViệt Anh qua 3 năm (2012 – 2014) Bao gồm bảng báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh của Công ty qua 3 năm (2012 – 2014), bảng tổng hợp về laođộng, máy móc thiết bị…, các chế độ chính sách đãi ngộ đối với người laođộng, đối với khách hàng… Ngoài ra có một số thông tin thu thập từ sách,giáo trình chuyên ngành, tạp chí chuyên ngành, internet về các hoạt độngtrong nền kinh tế nói chung và nghành may mặc nói riêng nhằm nâng caohiệu quả kinh doanh của Công ty

- Phương pháp phân tích số liệu

+ Phương pháp tỷ trọng: Phương pháp này dung để nghiên cứu kết cấunhững chỉ tiêu phân tích của Công ty

+ Phương pháp tỷ số: Phương pháp này nhằm xem xét các chỉ tiêu kếtquả và hiệu quả hoạt động của Công ty

Trang 13

7 Kết cấu của Luận văn

Bao gồm phần mở đầu và 3 chương với các phần chính sau đây:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 2 : Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Việt Anh Chương 3 : Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Việt Anh.

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA

DOANH NGHIỆP

1.1 Bản chất, vai trò của hiệu quả kinh doanh

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh

Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầucủa bất kỳ ai, bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động kinh doanh.Nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng là vấn đề bao trùm và xuyên suốt hoạtđộng kinh doanh, thể hiện chất lượng của toàn bộ công tác quản lý kinh tế.Bởi vì, suy cho cùng quản lý kinh tế là đảm bảo tạo ra kết quả và hiệu quả caonhất của mọi quá trình, mọi giai đoạn, mọi hoạt động kinh doanh Tất cảnhững cải tiến, những đổi mới về nội dung, phương pháp và biện pháp ápdụng trong quản lý chỉ thực sự có ý nghĩa khi và chỉ khi làm tăng được kếtquả kinh doanh mà qua đó làm tăng được hiệu quả kinh doanh

Hiện nay có nhiều ý kiến khác nhau về vấn đề hiệu quả kinh doanh,xuất phát từ góc độ nghiên cứu khác nhau về vấn đề hiệu quả kinh doanh và

sự hình thành phát triển của ngành quản trị doanh nghiệp Sau đây chúng ta

sẽ xem xét một vài quan điểm về khái nhiệm này:

Quan điểm thứ nhất - quan điểm của nhà kinh tế học người Anh AdamSmith theo ông: “Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế,doanh thu tiêu thụ hàng hoá” Ở đây, hiệu quả kinh doanh được ông đồngnhất với chỉ tiêu phản ánh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Rõ ràng quan điểm này khó giải thích kết quả sản xuất kinh doanh có thểtăng do chi phí mở rộng sử dụng nguồn sản xuất Nếu cùng một kết quảnhưng có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này chúng có cùngmột mức hiệu quả

Quan điểm thứ hai cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữaphần tăng thêm của phần kết quả và phần tăng thêm của chi phí ” Quanđiểm này đã biểu hiện được quan hệ so sánh tương đối giữa kết quả đạt

Trang 15

được và chi phí tiêu hao Nhưng xét trên quan điểm triết học của chủ nghĩaMac – Lênin thì sự vật và hiện tượng đều có mối quan hệ ràng buộc hữu cơ,tác động qua lại lẫn nhau chứ không tồn tại một cách riêng rẽ độc lập Hơnnữa sản xuất kinh doanh là một quá trình trong đó các yếu tố tăng thêm cóquan hệ mật thiết với các yêú tố sẵn có Chúng trực tiếp hoặc gián tiếp tácđộng làm kết quả kinh doanh chỉ được xét tới phần kết quả bổ sung và chiphí bổ sung.

Quan điểm thứ ba cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh đo được bằng hiệu

số giữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó” Ưu điểm của quanđiểm này là phản ánh được mối quan hệ bản chất hiệu quả kinh tế Nó gắnđược kết quả với toàn bộ chi phí, coi hiệu quả kinh doanh là sự phản ánhtrình độ sử dụng các chi phí Tuy nhiên, quan điểm này chưa biểu hiện hếtđược tư tương quanvề lượng và chất giữa kết quả và chi phí và chưa phảnánh hết mức độ chặt chẽ của mối liên hệ này Để phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn lực, chúng ta phải cố định một trong hai yếu tố hoặc kết quả kinhdoanh đạt được hoặc chi phí kinh doanh bỏ ra Nhưng theo quan điểm củachủ nghĩa Mac – Lênin thì các yếu tố này không ở trong trạng thái tĩnh màluôn vận động biến đổi

Quan điểm thứ tư cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là mức độ thoả mãnyêu cầu quy luật cơ bản của chủ nghĩa xã hội cho rằng quỹ tiêu dùng với tưcách là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong doanh nghiệp”.Quan điểm này có ưu điểm là bám sát mục tiêu của nền sản xuất xã hội chủnghĩa không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.Song khó khăn ỏ đây là phương tiện đo lường thể hiện tư tưởng định hướng

đó Đời sống nhân dân nói chung và mức sống nói riêng rất đa dạng vàphong phú Xác định được mức độ thoả mãn nhu cầu hay mức độ nâng caođời sống là điều khó khăn

Theo PGS.TS Nguyễn Văn Công: “Hiệu quả kinh doanh là một phạmtrù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp

Trang 16

để đạt được kết quả cao nhất Như vậy hiệu quả kinh doanh khác với kết quảkinh doanh và có mối liên hệ chặt chẽ với kết qủa kinh doanh.” [2,282]

Hiệu quả kinh doanh không chỉ là thước đo trình độ tổ chức quản lýkinh doanh mà hiệu quả kinh doanh là vấn đề sống còn đối với mỗi doanhnghiệp

Hiệu quả kinh doanh là tỷ lệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu củahoạt động đề ra so với chi phí đã bỏ vào để có kết quả về số lượng, chất lượng

* E: Hiệu quả kinh doanh

* C: Chi phí yếu tố đầu vào

* K: Kết quả nhận được

Kết quả đầu ra có thể đo bằng các chỉ tiêu như: Giá trị tổng sản lượngdoanh thu thuần, lợi nhuận thuần, lợi tức gộp … Còn yếu tố đầu vào baogồm: Lao động đối tượng lao động, vốn chủ sở hữu và vốn vay

Công thức (1) phản ánh sức sản xuất mức sinh lời của các yếu tố đầuvào được tính cho tổng số và tính riêng cho giá trị gia tăng Công thức nàycho biết cứ một đơn vị đầu vào được sử dụng thì cho ta bao nhiêu kết quảđầu ra

Trang 17

Công thức (2) được tính nghịch đảo của công thức (1) phản ánh suấthao phí các chỉ tiêu đầu vào, nghĩa là để có một đơn vị kết quả đầu ra thì cần

có bao nhiêu đơn vị yếu tố đầu vào

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp không chỉ xem xét

về mặt định lượng mà phải được xem xét một cách toàn diện cả về không gian

và thời gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tếquốc dân Về thực chất, hiệu quả kinh doanh là biểu hiện của việc kết hợptheo một tương quan xác định cả về lượng và về chất của các yếu tố cấu thànhtrong quá trình kinh doanh: Lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động

Vì thế, có thể nói, doanh nghiệp chỉ có thể đạt được hiệu quả kinh doanh khi

và chỉ khi các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh được sử dụng có hiệuquả Nhận thức đúng đắn điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc phân tíchcác nhân tố phản ánh điều kiện kinh doanh tác động tới kết quả kinh doanh Trên cơ sở đó, xác định biện pháp hữu hiệu để phấn đấu nâng cao hiệu quảkinh doanh Hiệu quả kinh doanh giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triểncủa mỗi doanh nghiệp, là động lực thúc đẩy, kích thích người lao động làmviệc với hiệu suất cao hơn, góp phần từng bước cải thiện nền kinh tế quốc dântrong mỗi quốc gia Như vậy, vấn đề đặt ra là doanh nghiệp muốn đạt đượchiệu quả kinh doanh thì phải chú ý tới hai vấn đề chính là tối đa hoá lợi íchdoanh nghiệp và tối đa hoá lợi ích xã hội

1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh khả năng, sức sản xuấtcủa các nguồn lực vốn, lao động, phản ánh sức sinh lợi của các nguồn lựctrong một kỳ kinh doanh Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ

để phát hiện khả năng tiềm tàng trong hoạt động sản xuất kinh doanh và làcông cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh Trên cơ sở phân tích hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp thấy rõ nguyên nhân

Trang 18

nguồn gốc của các vấn đề nảy sinh và có hướng giải quyết kịp thời, có quyếtđịnh đúng đắn tránh được rủi ro.

Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh có ý nghĩa rất to lớn đối với nềnkinh tế quốc dân Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao trình độ sử dụngcác nguồn lực, trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của các quan hệ trong

cơ chế thị trường nên trong toàn bộ nền kinh tế phấn đấu năng cao được hiệuquả kinh doanh có ý nghĩa rất to lớn Tận dụng tiết kiệm nguồn lực hiện có.Thúc đẩy sự tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ phục vụ cho sản xuất.Nâng cao chất lượng hàng hoá, hạ giá thành sản phẩm, giúp cho nền kinh tế pháttriển nhanh và làm tăng sản phẩm xã hội, sử dụng các nguồn lực hhiện có

Đối với doanh nghiệp: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ là cơ

sở cho doanh nghiệp tái đầu tư sản xuất

Đối với người lao động: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tạo điềukiện nâng cao mức sống, kích thích người lao động hăng say sản xuất, tăngnăng suất

1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh ở doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh không chỉ là mục tiêu kinh tế tổng hợp mà còn lànhiệm vụ cơ bản của công tác quản trị doanh nghiệp Để đánh giá hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị truờng, người ta thường sửdụng một hệ thống chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Hệ thống chỉ tiêu này cho ta thấy rõ kết quả về lượng của phạm trùhiệu quả kinh tế, hiệu quả đạt được cao hay thấp sau mỗi chu kì kinh doanh

1.2.1 Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp

Khi xem xét đánh giá hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp, người

ta thường quan tâm trước hết tới lợi nhuận Lợi nhuận là đại lượng tuyệt đối,

là mục tiêu và là thước đo trước hết để đánh giá hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

1.2.1.1.Chỉ tiêu lợi nhuận

Chỉ tiêu này được tính toán theo công thức:

Trang 19

P = DT-CPTrong đó: P: Lợi nhuận của doanh nghiệp trong 1 kì kinh doanh

DT: Doanh thu tiêu thụ trong 1 kì kinh doanh

CP: Chi phí sản xuất kinh doanh trong 1 kì kinh doanh

Khi lợi nhuận càng lớn thì doanh nghiệp làm ăn càng có lãi Tuy nhiênbản thân chỉ tiêu lợi nhuận chưa biểu hiện đầy đủ hiệu quả kinh doanh Bởi lẽchưa biết đại lượng ấy được tạo ra từ nguồn lực nào và do đó phải so sánh kếtquả ấy với chi phí tương ứng để tìm được mối tương quan của kết quả và hoạtđộng tạo ra kết quả đó Trong hoạt động sản xuất kinh doanh người ta so sánhlợi nhuận với chi phí, với vốn kinh doanh, với doanh thu để phản ánh hiệuquả của hoạt động kinh doanh

1.2.1.2 Tỉ suất lợi nhuận

Người ta thường hay sử dụng chỉ tiêu doanh lợi để biểu hiện mối quan hệlợi nhuận và chi phí kinh doanh thực tế hoặc lợi nhuận với nguồn tài chính(vốn kinh doanh) để tạo ra nó đồng thời cũng thể hiện trình độ, năng lực kinhdoanh của nhà kinh doanh trong việc sử dụng các yếu tố đó

- Tỉ suất lợi nhuận theo doanh thu

Tỉ suất lợi nhuận theo doanh thu = 100% x Lợi nhuận

Doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu cho biết: cứ trong một đồng doanh thuthì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Tỉ suất lợi nhuận theo chi phí

Tỉ suất lợi nhuận theo chi phí = 100% x Lợi nhuận Chi phí

Đại lượng này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra thu được bao nhiêuđồng lợi nhuận

- Tỉ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh

Tỉ suất lợi nhuận theo vốn = 100% x Lợi nhuận

Trang 20

Vốn cố định

Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh còn gọi là tỷ suất hoàn vốn kinhdoanh cho biết: Cứ một đồng vốn bỏ vào kinh doanh thì thu được bao nhiêuđồng lợi nhuận

Người ta cho rằng các chỉ tiêu này là thước đo mang tính quyết định khiđánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh

1.2.2.1 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

- Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hiệu quả sử dụng vốn cốđịnh của doanh nghiệp được phản ánh thông qua các chỉ tiêu :

Chỉ tiêu này cho biết, một đồng vốn cố định được dùng vào sản xuấtkinh doanh trong kỳ (thường là 1 năm) tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.Hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn cố địnhcủa doanh nghiệp càng hiệu quả

Trang 21

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu trong kỳ kinh doanhthì doanh nghiệp cần bao nhiêu đồng vốn cố định Hệ số này càng nhỏ, chứng

tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao, vốn tiết kiệm càng được nhiều.+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định

Để đánh giá khả năng sinh lời của vốn cố định, người ta sử dụng chỉ tiêu

tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định

VCD

CD

LN LN

V

Trong đó :

LNVCD - Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định

LN – Lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế hay còn gọi là lợi nhuận ròng là lợi nhuận thu đượccuối cùng khi đã trừ đi các khoản chi phí và thuế thu nhập doanh nghiệp.Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định sử dụng trong kỳ kinh doanhmang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng caochứng tỏ việc sử dụng vốn cố định càng có hiệu quả

- Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động :

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tàisản, khả năng thanh toán, độ ổn định của doanh nghiệp trong điều kiện nềnkinh tế thị trường

+ Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động được tính theo công thức sau :

VLD

LD

D H

V

Trong đó :

HVLD - Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

VLD – Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh : Mỗi đồng vốn lưu động doanh nghiệp sử dụngvào sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Về mặt

Trang 22

bản chất, chỉ tiêu này xác định số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ, chobiết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ Số vòng quay càng lớnchứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp có hiệu quả Chỉ tiêunày còn được gọi là “ Hệ số luân chuyển ” vốn lưu động.

+ Suất hao phí vốn lưu động

Suất hao phí vốn lưu động được tính theo công thức sau :

1 LD

VLD

VLD

V S

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu trong kỳ kinhdoanh thì doanh nghiệp cần bao nhiêu đồng vốn lưu động Hệ số này càngnhỏ, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao, vốn tiết kiệm càngđược nhiều

+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động

Để đánh giá khả năng sinh lời của vốn lưu động, người ta sử dụng chỉtiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động

VLD

LD

LN LN

V

Trong đó :

LNVLD - Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động

LN – Lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động sử dụng trong kỳ kinhdoanh mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu nàycàng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả

Ngoài các chỉ tiêu trên, để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, còn

có thể dùng chỉ tiêu thời gian luôn chuyển vốn lưu động Thời gian của một

vòng luân chuyển vốn lưu động được xác định theo công thức :

K LC

VLD

T t

H

Trang 23

Trong đó :

tLC - Thời gian của một vòng luân chuyển vốn lưu động (ngày)

TK – Thời gian của kỳ kinh doanh (ngày)

Chỉ tiêu thời gian của một vòng luân chuyển thể hiện số ngày cần thiếtcho vốn lưu động quay được một vòng Mặc dù chỉ tiêu này không phản ánhtrực tiếp hiệu suất sử dụng vốn lưu động nhưng từ thực tế cho thấy thời giancủa một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn dẫn đếnhiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao

- Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh

Để đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệpmay mặc, luận văn sử dụng các chỉ tiêu : Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh,

tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.+ Hiệu suất sử dụng tổng vốn kinh doanh

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh được tính theo công thức sau :

VKD

KD

D H

V

Trong đó :

HVKD - Hiệu suất sử dụng tổng vốn kinh doanh

VKD – Tổng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh : Mỗi đồng vốn kinh doanh mà doanh nghiệp sửdụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh được tính theo công thức sau :

VKD

KD

LN LN

V

Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và vốn sản xuất kinhdoanh, cho biết mức sinh lời của vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ

Trang 24

+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Để đánh giá khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, người ta sử dụng chỉtiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

VCSH

CSH

LN LN

1.2.2.2 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động

- Năng suất lao động

Năng suất lao động đặc trưng cho hiệu quả sử dụng lao động, là mộttrong những chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Chỉ tiêu năng suất lao động được tính theo công thức :

W Q

T

Trong đó :

W - Năng suất lao động

Q – Khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ

T – Số lượng lao động bình quân trong kỳNăng suất lao động phản ánh lượng sản phẩm mà một người lao độngtạo ra trong một đơn vị thời gian Tùy thuộc vào đơn vị tính của khối lượngsản phẩm, chỉ tiêu năng suất lao động của doanh nghiệp có thể tính theo đơn

vị hiện vật, hiện vật quy ước và giá trị

- Suất hao phí lao động

Chỉ tiêu suất hao phí lao động được tính theo công thức :

LD

T S Q

Trang 25

Trong đó :

SLD - Suất hao phí lao động

Q – Khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ

T – Số lượng lao động bình quân trong kỳChỉ tiêu suất hao phí lao động phản ánh lượng lao động hao phí để tạo

ra một đơn vị sản phẩm

- Hiệu suất tiền lương tính theo doanh thu

TLD

D H

QL

Trong đó :

HTLD - Hiệu suất tiền lương tính theo doanh thu

QL – Tổng quỹ lương bình quân năm

Chỉ tiêu này phản ánh : Một đồng tiền lương sử dụng trong kỳ kinhdoanh mang lại bao nhiêu đồng doanh thu

- Hiệu suất tiền lương tính theo lợi nhuận

TLLN

LN H

QL

Trong đó :

HTLLN - Hiệu suất tiền lương tính theo lợi nhuận

QL – Tổng quỹ lương bình quân năm

Chỉ tiêu này phản ánh : Một đồng tiền lương sử dụng trong kỳ kinhdoanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.2.2.3 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh

Để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh, người ta sử dụng chỉtiêu hiệu suất sử dụng chi phí kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận trên chi phíkinh doanh

- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng chi phí kinh doanh được xác định theo công thức:

CKD

KD

D H

C

Trang 26

Trong đó :

HCKD - Hiệu suất sử dụng chi phí kinh doanh

CKD – Chi phí kinh doanh

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí kinh doanh doanh nghiệp bỏ ratrong kỳ thu được bao nhiêu đồng doanh thu

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên chi phí kinh doanh được xác định theocông thức :

CKD

KD

LN LN

1.2.2.4 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội

Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội là một chỉ tiêu để đánh giá vai trò củadoanh nghiệp đối với nền kinh tế và xã hội Các chỉ tiêu này được thể hiệnqua mức lương bình quân/tháng của người lao động, tỷ lệ nộp ngân sách trêndoanh thu và tỷ lệ nộp ngân sách trên tổng nguồn vốn

- Chỉ tiêu lương bình quân/tháng của người lao động được xác định theocông thức :

LBQ = QL/T

Trong đó :

LBQ – Lương bình quân/ tháng của người lao động

Chỉ tiêu này phản ánh mức đãi ngộ của doanh nghiệp dành cho người laođộng, trung bình mỗi lao động được hưởng thu nhập bao nhiêu tiền trong tháng

- Chỉ tiêu tỷ lệ nộp ngân sách trên doanh thu được xác định theo công thức:

TLNSDT = NNS/D

Trang 27

- Chỉ tiờu tỷ lệ nộp ngõn sỏch trờn tổng vốn được xỏc định theo cụng thức :

TLNSVKD = NNS/VKD

Trong đú :

TLNSVKD – Tỷ lệ nộp ngõn sỏch trờn tổng vốn kinh doanh

Chỉ tiờu này phản ỏnh với 1 đồng vốn kinh doanh thỡ doanh nghiệp nộpcho ngõn sỏch bao nhiờu đồng Chỉ tiờu này càng cao thỡ phản ỏnh mức độđúng gúp của doanh nghiệp cho Nhà nước càng lớn

Bảng 1.1 : Hệ thống cỏc chỉ tiờu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

11 Suất hao phí lao động SLD = T/Q

12 Hiệu suất tiền lơng tínhtheo doanh thu

HTLD = D/ Tổngquỹ lơng

13 Hiệu suất tiền lơng tính HTLLN = LN/ Tổng

Trang 28

theo lîi nhuËn quü l¬ng

Cơ cấu lao động: Nếu doanh nghiệp có cơ cấu lao động hợp lý phù hợptrước hết góp phần vào việc sử dụng có hiệu quả bản thân các yếu tố lao độngtrong qúa trình sản xuất kinh doanh, mặt khá góp phần tạo lập và thườngxuyên điều chỉnh mối quan hệ tỷ lệ hợp lý thích hợp giữa các yếu tố trongquá trình kinh doanh

Ý thức, tinh thần, trách nhiệm, kỷ luật của người lao động: Đây làyếu tố cơ bản quan trọng để phát huy nguồn lao động trong kinh doanh Vìvậy chúng ta chỉ có thể đạt được hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệpchừng nào chúng tạo được đội ngũ lao động có kỷ luật có kỹ thuật có năngsuất cao

1.3.1.2 Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và sử dụng tiến bộ kỹ thuật.

Nhân tố này tác động vào hiệu quả kinh doanh theo các hướng sau:

Sự phát triển của cơ sở vật chất kỹ thuật tạo ra cơ hội để nắm bắt thôngtin trong quá trình hoạch định kinh doanh cũng như trong quá trình điềuchỉnh, định hướng lại hoặc chuyển hướng kinh doanh

Trang 29

Kỹ thuật và công nghệ sẽ tác động đến việc tiết kiệm chi phí vật chấttrong quá trình kinh doanh làm cho chúng ta sử dụng một cách hợp lý tiếtkiệm chi phí vật chất trong quá trình kinh doanh.

Cơ cấu vật chất và ứng dụng của tiến bộ khoa học kỹ thuật sẽ tạo rangành nghề kinh doanh mới

1.3.1.3 Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin của doanh nghiệp

Thông tin ngày nay được gọi là đối tượng lao động của các nhà kinhdoanh và nền kinh tế thị trường là kinh tế thông tin hàng hoá Để kinhdoanh thành công trong điều kiện cạnh tranh trong nước và quốc tế ngàycàng phát triển, các doanh nghiệp cần có thông tin chính xác về thị trường,người mua, người bán, đối thủ cạnh tranh, tình hình cung – cầu hàng hoá,giá cả … Không những thế, doanh nghiệp rất cần hiểu biết thành công vàthất bại của các doanh nghiệp trong nước và quốc tế các chính sách kinh tếcủa Nhà nước khác có liên quan đến thị trường của doanh nghiệp

Thông tin chính xác kịp thời là cơ sở vững chắc cho doanh nghiệp xácđinh phương hướng kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạncũng như hoạch định chương trình kinh doanh ngắn hạn Nếu doanh nghiệpkhông quan tâm đến thông tin không thường xuyên nắm bắt thông tin kịpthời thì doanh nghiệp sẽ đi đến thất bại do không hiểu chính xác thông tin.Trong kinh doanh nếu biết mình biết người, nắm bắt được thông tin vềđối thủ cạnh tranh … thì doanh nghiệp mới có những biện pháp thích hợp đểgiành thắng lợi trong kinh doanh và thu lợi nhuận cao bảo đảm cho doanhnghiệp tồn tại và phát triển

Một nhiệm vụ quan trọng của các nhà quản trị doanh nghiệp hiện nay làlàm sao tổ chức được hệ thống thông tin của doanh nghiệp một cách hợp lýđáp ứng kịp thời nhu cầu thông tin

1.3.1.4 Tổ chức và quản lý doanh nghiệp

Trong kinh doanh nhân tố quản trị kinh doanh có vai trò vô cùng quantrọng: Quản trị doanh nghiệp có vai trò định hướng cho doanh nghiệp một

Trang 30

hướng đi đúng trong hoạt động kinh doanh xác định chiến lược kinh doanhphát triển doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp

là cơ sở để đạt được hiệu quả hoặc thất bại, không hiệu quả của doanhnghiệp trong kinh tế thị trường

Mọi nhân tố phân tích ở trên đều có tác động tích cực hoặc tiêu cực đếnhiệu quả kinh doanh thông hoạt động của bộ máy quản trị doanh nghiệp vàđội ngũ cán bộ quản trị

Nhà quả trị doanh nghiệp đặc biệt các lãnh đạo doanh nghiệp bằngphẩm chất và tài năng của mình có vai trò quan trọng bậc nhất và có ý nghĩaduy trì thành đạt cho một tổ chức kinh doanh Trong nhiệm vụ phải hoànthành cán bộ doanh nghiệp phải chú ý hai nhiệm vụ chủ yếu là:

- Xây dựng tập thể thành một hệ thống đoàn kết, năng động với chấtlượng cao

- Dìu dắt tập thể dưới quyền hoàn thành mục đích và mục tiêu một cáchvững trắc ổn định

Ở bất kỳ doanh nghiệp nào hiệu quả kinh doanh đều phụ thuộc lớn vào

cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị nhận thức hiểu biết, trình độ đội ngũ các nhàquản trị, khả năng xác định mục tiêu và phương hướng kinh doanh củanhững nhà lãnh đạo doanh nghiệp

1.3.1.5 Năng lực tài chính

Thể hiện trên tổng nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinhdoanh, khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh Sứcmạnh tài chính thể hiện ở khả năng trả nợ ngắn hạn, dài hạn,, các tỉ lệ về khảnăng sinh lời của doanh nghiệp…

1.3.1.6 Hoạt động marketing trong doanh nghiệp

Marketing đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc quản trị hoạt động sảnxuất của doanh nghiệp Nếu không có sự trợ giúp của hoạt động marketing thìdoanh nghiệp sẽ khó nắm bắt nhu cầu thị trường, không có cơ sở để ra chínhsách tiếp cận thị trường, tối đa hóa lượng bán, tối đa hóa lợi nhuận…

Trang 31

1.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài

Bất cứ doanh nghiệp nào trong lĩnh vực nào dù là với bất kỳ môhình kinh doanh dù là lớn hay là nhỏ suy cho cùng nó chỉ là một trong cácphần tử cấu thành nền kinh tế quốc dân hay trên phương diện rộng hơn tronghoàn cảnh quốc tế hoá đang diễn ra mạnh mẽ trên khắp thế giới thì coi là một

bộ phận cấu thành của nền kinh tế thế giới Do đó, hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp chịu ảnh hưởng rất lớn từ môi trường bên ngoài Đó làtổng hợp các nhân tố khách quan tác động đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp và cụ thể là tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Ở đây chúng ta đi xem xét một số nhân tố chủ yếu sau

1.3.2.1 Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý có ảnh hưởng tới hiệu quả của hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Môi trường pháp lý lành mạnh sẽ giúp cho doanhnghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh thuận lợi và ngược lại nếu môitrường pháp lý không ổn định sẽ gây cho doanh nghiệp nhiều khó khăn, trởngại và những rủi ro trong kinh doanh của mình Môi trường pháp lý gồmhai hệ thống các văn bản pháp luật do nhà nước đặt ra thể hiện vai trò quản

lý của nhà nước đối với nền kinh tế và các thông lệ và luật quốc tế đối vớicác doanh nghiệp xuất nhập khẩu Ví dụ như chủ trương chính sách của nhànước về quản lý hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệpbằng công cụ quản lý như giấy phép, hạn ngạch , thuế quan, quản lý ngoại tệ,quản lý ngoại hối…

Môi trường pháp lý tạo ra hành lang pháp lý cho doanh nghiệp hoạtđộng, mọi doanh nghiệp đều nằm trong hanh lang đó nếu lệch ra ngoài làphạm luật bị sử lý theo luật quy định Vì vậy trong hoạt động kinh doanhcủa mình doanh nghiệp phải chấp nhận mọi quy định của nhà nước và nếudoanh nghiệp hoạt động liên quan đến thị trường nước ngoài thì doanhnghiệp không thể không nắm chắc và tuân thủ pháp luật nước đó và thông lệquốc tế

Trang 32

1.3.2.2 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế là nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố như tốc độ tăngtrưởng kinh tế, tốc độ tăng thu nhập quốc dân, lạm phát… Các yếu tố này luôn

là các nhân tố tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Môi trường kinh tế trước hết phản ánh qua tốc độ tăng trưởng kinh tế về

cơ cấu ngành cơ cấu vùng Tình hình đó có thể tạo nên sự hấp dẫn của thịtrường Nếu tốc độ tăng trưởng của kinh tế cao và ổn định thì nó sẽ là mộtđộng lực tạo ra môi trường kinh doanh ổn định cho doanh nghiệp hoạtđộng có hiệu quả và sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả Còn ngượclại nếu tăng trưởng kinh tế của doanh nghiệp cũng như thị trường của doanhnghiệp bị thu hẹp, nguồn lực sử dụng bị lãng phí thì doanh nghiệp sẽ kinhdoanh không có hiệu quả

Mức tăng thu nhập quốc dân cũng ảnh hưởng tới hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Mức tăng trưởng kinh tế của đất nước cao và ổnđịnh tức là khả năng tiêu dùng thực tế của khách hàng doanh nghiệp ngàycàng tăng làm cho thị thị trường của doanh nghiệp được mở rộng và vấn đề

mở rộng sản xuất cho doanh nghiệp được đặt ra Ngược lại thu nhập quốcdân thấp sẽ làm cho khả năng tiêu dùng giảm thị trường của doanh nghiệp bịthu hẹp sản xuất trì trệ hàng sản xuất ra không tiêu dùng được

Lạm phát cũng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc đến đời sốngkinh tế của đất nước nói chung và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpnói riêng Tốc độ lạm phát của đất nước được kìm chế thấp và ổn định sẽlàm cho giá trị đồng tiền trong nước ổn định các doanh nghiệp sẽ yên tâmsản xuất kinh doanh và đầu tư mở rộng sản xuất Mặt khác giá trị của đồngtiền trong nước ổn định cũng là cơ sở quan trọng để đánh giá chính xác hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp Ngược lại nếu tốc độ lạm phát cao sẽ làmcho người ta mất lòng tin vào đồng nội tệ và người ta không dám đầu tư vào

Trang 33

sản xuất và tìm cách thoát li khỏi đồng tiền nội tệ bằng cách mua ngoại tệmạnh và mua những tài sản có giá trị khác như vàng bạc đá quý …

Các chính sách kinh tế xã hội của nhà nước cũng tác động lớn đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Các chính sách này tạo ra sự ưu tiên haykìm hãm sự phát triển của từng ngành, từng vùng kinh tế do đó nó tác độngtrực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp Các chính sách kinh

tế của Nhà Nước như chính sách về các loại thuế, chính sách lãi xuất tiền tệ,chính sách giá cả có tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.+ Chính sách về các loại thuế: Mức thuế cao hay thấp ảnh hưởng trựctiếp tới cả đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp

+ Chính sách giá cả: Sự điều tiết về giá cả thị trường của Nhà Nước ảnhhưởng không nhỏ đến các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp, dẫn đến ảnhhưởng đến kết quả đầu ra thông qua giá bán sản phẩm của doanh nghiệp, ảnhhưởng đến hiệu quả của doanh nghiệp

+ Chính sách về lãi xuất tiền tệ: Trong sản xuất kinh doanh, ngoài vốnchủ sở hữu các doanh nghiệp thường xuyên phải huy động nguồn vốn vay đểhoạt động và phải trả lãi vay, chính sách về lãi xuất tiền tệ thay đổi sẽ làm ảnhhưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 34

các doanh nghiệp đồng thời tạo ra sự tiến bộ trong kinh doanh, tạo ra động lựcphát triển của doanh nghiệp Việc xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh thìviệc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ càng khó khăn và sẽ

bị giảm một cách tương đối

1.3.2.4 Nhân tố môi trường tự nhiên:

Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố như thời tiết, khí hậu, mùa vụ, tàinguyên thiên nhiên, vị trí địa lý

Nhân tố thời tiết, khí hậu, mùa vụ: Các nhân tố này ảnh hưởng rất lớnđến qui trình công nghệ, tiến độ thực hiện kinh doanh của các doanh nghiệpđặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng mang tính chất mùa vụnhư nông, lâm, thủy sản, đồ may mặc, giày dép Với những điều kiện thờitiết, khí hậu và mùa vụ nhất định thì doanh nghiệp phải có chính sách cụ thểphù hợp với điều kiện đó Và như vậy khi các yếu tố này không ổn định sẽlàm cho chính sách hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không ổn định vàchính là nhân tố đầu tiên làm mất ổn định hoạt động kinh doanh ảnh hưởngtrực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nhân tố tài nguyên thiên nhiên: Nhân tố này chủ yếu ảnh hưởng đến cácdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên thiên nhiên Mộtkhu vực có nhiều tài nguyên thiên nhiên, với trữ lượng lớn và có chất lượngtốt sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp khai thác Ngoài

ra, các doanh nghiệp sản xuất nằm trong khu vực này mà có nhu cầu đến loạitài nguyên, nguyên vật liệu này cũng ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp

Nhân tố vị trí địa lý: Đây là nhân tố không chỉ tác động đến công tácnâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mà còn tác động đến các mặtkhác trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: Giao dịch, vậnchuyển, sản xuất các nhân tố này tác động đến hiệu quả kinh doanh thôngqua sự tác động lên các chi phí tương ứng

1.3.2.5 Môi trường khoa học kỹ thuật công nghệ

Trang 35

Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng dụngcủa khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất trên thế giới cững như trongnước ảnh hưởng tới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuậtcông nghệ của doanh nghiệp do đó ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sảnphẩm tức là ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Trang 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Luận văn đã nêu lên được những vấn đề lý thuyết liên quan đến hiệu quảkinh doanh Đây là những tiêu thức quan trọng trong hệ thống lý luận củamình Nội dung được nêu lên có một số điểm chính như sau

Thứ nhất: Khái niệm, bản chất và tầm quan trọng của hiệu quả kinhdoanh trong doanh nghiệp nói chung

Thứ hai: Đề tài nêu lên được những lý thuyết về chỉ tiêu dùng để đánhgiá được doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không Đó là những chỉtiêu về kinh tế như; chỉ tiêu về lợi nhuận, doanh thu, chi phí…

Thứ ba: Nhân tố ảnh hưởng tới vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp

Các vấn đề nghiên cứu ở trên sẽ được vận dụng thực tế vào Công tyTNHH Việt Anh như thế nào sẽ được trình bày cụ thể trong chương 2

Trang 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG

TY TNHH VIỆT ANH

2.1 Khái quát về Công ty TNHH Việt Anh

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Việt Anh

Tên gọi : Công ty TNHH Việt Anh

Giấy phép kinh doanh: 0900195288 cấp ngày 18/04/2002

Tên giao dịch quốc tế : VIET ANH CO., LTD

Trụ sở : Bạch Sam – Mỹ Hào – Hưng Yên

Đường ra vào Công ty cũng như đường nội bộ Công ty được trải nhựa

đổ bê tông, đường rộng 8-10 m rất thuận lợi cho việc vận chuyển container

và xe tải

Công ty TNHH Việt Anh là doanh nghiệp tư nhân bắt đầu đi vào sảnxuất năm 2002 Công ty chuyên nhận gia công xuất khẩu và xuất khẩu trựctiếp hàng may mặc bằng vải dệt kim, sản phẩm của Công ty đã có mặt ởcác thị trường lớn trên thế giói như EU, Canada, Đức, Tiệp, Đài Loan,Nhật Bản …Và từ sau khi hiệp định thương mai Việt- Mỹ được ký kết thìCông ty đã mở rộng thị trường sang Mỹ

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Công ty luôn luôn đổimới, đầu tư trang thiết bị may chuyên dụng và hiện đại, hoàn thiện cơ cấu tổchức để luôn đạt mức tăng trưởng và kim ngạch xuất khẩu cao

Trang 38

Với đội ngũ quản lý có năng lực, đội ngũ công nhân lành nghề, cán

bộ kỹ thuật được đào tạo cơ bản với tinh thần trách nhiệm cao, hệ thốngtrang thiết bị máy may và thêu hiện đại Công ty TNHH Việt Anh luôn sẵnsàng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng về mặt hàng bằng vải dệt kim

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Việt Anh

Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của Công ty:

(Nguồn : Phòng tổ chức lao động Công ty TNHH Việt Anh )

- Ban giám đốc: Gồm 1Giám đốc và 2 Phó Giám đốc.

Giám đốc: Là người là đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm

về kết quả sản xuất kinh doanh và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước theoquy định hiện hành

Các Phó Giám đốc: là những người được Giám đốc đề nghị, sau khi

tham khảo ý kiến của cán bộ công nhân viên của Công ty Hiện nay Công ty

có 2 Phó Giám đốc, Phó Giám đốc tổ chức sản xuất, Phó Giám đốc xuất nhậpkhẩu, mỗi Phó Giám đốc chịu trách nhiệm về một công việc cụ thể

Các phòng ban: Là các đơn vị chuyên môn nghiệp vụ làm tham mưu

cho Giám đốc trong việc chỉ đạo, tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý kinhdoanh, tổ chức đời sống, giữ gìn trật tự an ninh Các phòng ban có tráchnhiệm theo dõi, hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc khách hàng, đảm bảo tiến độsản xuất, quy trình công nghệ, định mức kinh tế kỹ thuật và các mặt quản lýchuyên môn

Hiện nay Công ty có 5 phòng ban chức năng bao gồm:

Phó Giám Đốc( Kinh doanh)

Phòng Hành chính

Phòng Tổ chức lao động

Phòng Kỹ thuật chất lượng

Phòng Kế toán - Tài chính

Phân xưởng sản xuất

Trang 39

+ Phòng kế hoạch vật tư và xuất nhập khẩu: Bao gồm: Bộ phận kế

hoạch, Bộ phận vật tư, Bộ phận xuất nhập khẩu

Phòng này có trách chức năng tham mưu, giúp đỡ cho Giám đốc Công

ty trong việc điều tra nắm bắt thị trường và trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch,lập tiến độ sản xuất, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm và các biện pháp để thựchiện kế hoạch, lập kế hoạch thông tin quảng cáo các sản phẩm của công tytrên thị trường, thu thập và xử lý thông tin, phân tích tình hình trong côngtác xây dựng định hướng của xí nghiệp, theo dõi, ký kết các hợp đồng kinh

tế, phản ánh kịp thời tình hình kế hoạch hàng tháng, quý, năm và thực hiệntốt công tác tiêu thụ sản phẩm, làm mọi thủ tục xuất nhập khẩu và mua sắmvật tư cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất Phòng tổ chức giao nhận

và bảo quản vật tư hàng hoá trong kho, cấp phát vật tư kịp thời cho quátrình sản xuất, tổ chức chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra quá trình thực hiện kếhoạch, tổ chức mạng lưới tiêu thụ của Công ty

+ Phòng kế toán – tài chính

Phòng kế toán tài chính có chức năng tham mưu giúp việc cho Giám đốctrong công tác kế toán tài chính của Công ty nhằm sử dụng đồng vốn hợp lýđúng mục đích đúng chế độ, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của công

ty được duy trì liên tục và đạt hiệu quả kinh tế cao

Ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu hiện vốn có về tình hình luânchuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn của Công ty, tình hình sử dụng cácnguồn vốn phản ánh các chi phi trong quá trình sản xuất và kết quả của hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty

Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thuchi tài chính Kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiềnvốn, các nguồn kinh phí Phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hiện tượngtham ô, lãng phí, vi phạm chính sách chế độ quản lý kinh tế và kỷ luật tàichính của nhà nước

Trang 40

Lập và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về số liệu báo cáo kế toán với

cơ quan

Nhà nước và cấp trên theo hệ thống mẫu biểu do Nhà nước qui định.Lập kế hoạch tài chính, tính toán hiệu quả kinh tế cho các dự án đầu tư(nếu có) Tham mưu cho Giám đốc về giá cả trong việc ký kết hợp đồngmua bán vật tư hàng hoá với khách hàng Thưc hiện nghĩa vụ nộp ngân sáchđầy đủ, đúng chế độ Nhà nước qui định

Quản lý, tổ chức sử dụng đồng vốn đúng mục đích có hiệu quả Bảotoàn và phát triển vốn của Công ty thực hiện tốt chế độ tài chính Nhà nước

Mỗi phòng ban trong Công ty tuy có chức năng nhiệm vụ khác nhaunhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau, cùng phục vụ cho việc quản lý,điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhằm đạt hiệu quả caotrong sản xuất kinh doanh

+ Phòng tổ chức lao động :

Chức năng tham mưu cho Giám đốc về tổ chức sản xuất, về tổ chứchợp lý, theo dõi và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch lao động, tiềnlương, nghiên cứu đưa vào áp dụng các hình thức trả lương, thưởng nhằmkhuyến khích người lao động, xây dựng kế hoạch đào tạo, tổ chức hợp lýviệc đào tạo cán bộ, thực hiện tốt chế độ chính sách đối với người lao động,xây dựng nội quy về an toàn lao động, xây dựng các quy chế làm việc, cácmối quan hệ giữa các đơn vị trong Công ty nhằm xây dựng nề nếp, tổ chức,nâng cao hiệu quả của người lao động

+ Phòng kỹ thuật và Chất lượng:

Ngày đăng: 18/04/2020, 06:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w