Phân tích hiệu quả hoạt động là một công cụ quan trọng để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản lý doanh nghiệp, giúp nhà quản trị tự đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu ki
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN THỊ BA
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TRƯỜNG GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN THỊ BA
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TRƯỜNG GIANG
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.30
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HOÀNG TÙNG
Đà Nẵng - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình khoa học nào
Người cam đoan
Trần Thị Ba
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
6 Bố cục của luận văn 3
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 9
1.1 CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN 9
1.1.1 Các khái niệm liên quan 9
1.1.2 Phân loại hiệu quả hoạt động 11
1.1.3 Đặc điểm của công ty cổ phần ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động 12 1.2 NGUỒN THÔNG TIN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 14
1.2.1 Nguồn thông tin sử dụng phân tích hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp 14
1.2.2 Phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động trong Công ty Cổ phần 17 1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 21
1.3.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 21
1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp: 21
1.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN 22
Trang 51.4.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh 22 1.4.2 Phân tích hiệu quả tài chính 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 41
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TRƯỜNG GIANG 42
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TRƯỜNG GIANG 42
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty: 42 2.1.2 Đặc điểm hoạt động của Công ty 44 2.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ tại Công ty Cổ phần May Trường Giang 46 2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác quản lý tại Công ty Cổ phần May Trường Giang 48 2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần May Trường Giang 51
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TRƯỜNG GIANG 53
2.2.1 Nhu cầu phân tích hiệu quả hoạt động của các bên có liên quan 53 2.2.2 Tổ chức công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty Cổ phần May Trường Giang 56 2.2.3 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty Cổ phần May Trường Giang 57
2.3 NHẬN XÉT CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TRƯỜNG GIANG 67 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69
Trang 6CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY
TRƯỜNG GIANG 70
3.1 SỰ CẦN THIẾT HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY 70
3.2 TỔ CHỨC QUY TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TRƯỜNG GIANG 71
3.2.1 Lập kế hoạch phân tích 71
3.2.2 Trình tự phân tích 72
3.2.3 Hoàn thành công việc phân tích 73
3.3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TRƯỜNG GIANG 74
3.3.1 Hoàn thiện về tổ chức công tác phân tích 74
3.3.2 Hoàn thiện về nội dung và phương pháp phân tích 76
Mức 76
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 86
KẾT LUẬN 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 7TTHH Thanh toán hiện hành
EVE Công ty CP Everpia Việt Nam
TCM Công Ty CP Dệt May – Đầu Tư - TM Thành Công GIL Công ty CP SXKD XNK Bình Thạnh và Công Ty Con TET Công TY CP Vải Sợi May Mặc Miền Bắc
GMC Công Ty CP Sản Xuất Thương Mại May Sài Gòn TNG Công Ty CP Đầu Tư Và Thương Mại TNG
KMR Công Ty CP MIRAE
NPS Công TY CP May Phú Thịnh – Nhà Bè
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Khái quát chung về tình hình hoạt động tại công ty cổ
phần may Trường Giang
44
2.2 So sánh các chỉ tiêu về tình hình hoạt động chung tại
công ty giai đoạn 2010 - 2013
44
2.3 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả cá biệt tại công ty cổ
phần may Trường Giang qua các năm 2010-2013
58
2.4 Bảng so sánh hiệu quả kinh doanh cá biệt giữa công ty
cổ phần May Trường Giang với các công ty cùng ngành
đã niêm yết trên TTCK
60
2.5 Bảng phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp tại
công ty cổ phần may Trường Giang qua các năm 2010-2013
61
2.6 So sánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp giữa công ty
CP may Trường Giang với tám công ty cùng ngành
đã niêm yết trên TTCK
63
2.7 Bảng phân tích tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) 64 2.8 Bảng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ROE 64
2.10 Bảng so sánh ROE giữa công ty CP may Trường
Giang với tám công ty cùng ngành đã niêm yết trên TTCK
66
2.11 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn góp cổ đông 67
Trang 9Số hiệu bảng Tên bảng Trang
3.3 Phân tích chỉ tiêu ROA và các nhân tố ảnh hưởng 78 3.4 Phân tích chi tiết mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
đến chỉ tiêu ROA
78
3.5 Phân tích chỉ tiêu ROE và các nhân tổ ảnh hưởng
theo mô hình Dupont
81
Trang 10
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Số hiệu sơ đồ,
hình vẽ
Sơ đồ 1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời tài sản 34
Sơ đồ 1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính 38
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ của công ty 46
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 48
Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 51
Sơ đồ 2.4 Hình thức kế toán máy áp dụng tại công ty 53
Sơ đồ 3.1 Quy trình thực hiện công tác phân tích 71
Sơ đồ 3.2 Quy trình thu thập, xử lý thông tin kế toán 75 Hình 3.1 Biến động của chỉ tiêu ROA qua các năm 79 Hình 3.2 Chi tiết mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến
ROA
79
Hình 3.3 Biến động của chỉ tiêu ROE qua các năm 81
Sơ đồ 3.3 Mô hình kế toán trách nhiệm tại Công ty CP May
Trường Giang
84
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiệu quả được hiểu là một chỉ tiêu chất lượng phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả trong trường hợp kết quả tăng, chi phí giảm và cả trong trường hợp chi phí tăng nhưng tốc độ tăng kết quả nhanh hơn tốc độ tăng chi phí đã chi ra để đạt được kết quả đó
Phân tích hiệu quả hoạt động nhằm phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa những nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được lợi nhuận cao nhất Vì vậy phân tích hiệu quả hoạt động chiếm một vị trí quan trọng hàng đầu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích hiệu quả hoạt động là một công cụ quan trọng để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản lý doanh nghiệp, giúp nhà quản trị tự đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu kinh
tế được thực hiện đến đâu từ đó tìm ra những biện pháp để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp Như vậy kết quả của việc phân tích hiệu quả hoạt động là cơ sở quan trọng để ra quyết định quản trị trong ngắn hạn và dài hạn, giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro trong kinh doanh, dự báo hoạt động trong tương lai
Ngành May hiện đang là một trong những ngành công nghiệp được chú trọng, đặc biệt trong xu thế sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường thì đối với một công ty cổ phần việc phân tích hiệu quả hoạt động không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với những ai quan tâm đến doanh nghiệp đặc biệt là nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp vì thông qua phân tích hiệu quả hoạt động sẽ giúp cho họ có những thông tin về khả năng tài chính, hiệu quả sử dụng các nguồn lực, khả năng sinh lời cũng như hiệu quả sử dụng đồng vốn, cơ hội và khả năng trong tương
Trang 12lai làm cơ sở đưa ra các quyết định đầu tư hiệu quả nhất, để có những quyết định chính xác hơn, kịp thời hơn
Nắm bắt được yêu cầu cạnh tranh và những áp lực từ lợi ích các bên có liên quan Công ty Cổ phần May Trường Giang đã tích cực tái cơ cấu sản xuất, thay đổi dây chuyền công nghệ, cải tiến sản xuất, tăng năng suất lao động để nâng cao hiệu quả hoạt động, đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước, đồng thời cải thiện đời sống người lao động, đảm bảo nghĩa vụ ngân sách với Nhà nước Để làm được điều đó buộc doanh nghiệp cần phải nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp Muốn vậy ta cần phải làm gì để có được những thông tin hữu ích về hoạt động của doanh nghiệp nhằm cung cấp kịp thời để giúp cho các nhà quản trị ra quyết định đúng
Qua thực tế tìm hiểu tại Công ty Cổ phần may Trường Giang, tôi nhận thấy công ty còn xem nhẹ công tác phân tích hiệu quả hoạt động cho yêu cầu quản lý Việc tổ chức phân tích chưa được thường xuyên, chưa thấy hết vai trò quan trọng của những thông tin thu được trong quá trình phân tích Trong khi
đó yêu cầu cạnh tranh và những áp lực từ lợi ích các bên có liên quan đòi hỏi phải quan tâm hơn nữa đến công tác phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng của công tác phân tích hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp tác giả đã chọn đề tài "Phân tích hiệu quả hoạt động
tại Công ty Cổ phần May Trường Giang" để làm luận văn thạc sỹ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Nghiên cứu về thực trạng công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công
ty Cổ phần May Trường Giang
Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân
Trang 13tích hiệu quả hoạt động tại doanh nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu công tác tổ chức phân tích hiệu quả hoạt động của Công ty Cổ phần May Trường Giang Hiệu quả hoạt động được xem xét cả hiệu quả kinh doanh và hiệu quả tài chính
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Tại công ty Cổ phần May Trường Giang, số 239 Huỳnh Thúc Kháng – TP Tam Kỳ - tỉnh Quảng Nam
Về thời gian: Đề tài nghiên cứu trong giai đoạn 2010 – 2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm: phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp thống kê, phương pháp điều tra, phương pháp suy luận logic, phương pháp phân tích ảnh hưởng các nhân tố
Ngoài ra luận văn còn sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp trưởng các bộ phận ở khối văn phòng ( phòng kế toán, phòng kinh doanh và các bộ phận liên quan) cũng như các bên liên quan nhằm tìm hiểu về công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đề tài đã đi vào khảo sát, phân tích và đánh giá được công tác tổ chức phân tích hiệu quả hoạt động của Công ty Cổ phần May Trường Giang giai đoạn 2010 -2013
- Đồng thời một số giải pháp hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích, định hướng và tổ chức các chỉ tiêu phân tích phù hợp nhằm nâng cao hơn nữa công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty trong thời gian đến
6 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn gồm 3 chương như sau:
Trang 14Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty
Cổ phần May Trường Giang
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty Cổ phần May Trường Giang
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Qua tìm hiểu về các tài liệu có liên quan em nhận thấy rằng “Phân tích hiệu quả hoạt động là đề tài luôn được rất nhiều tác giả quan tâm và được xem xét, nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau, như:
Luận văn thạc sỹ “Phân tích cấu trúc tài chính tại công ty Cổ phần Thủy Sản và Thương mại Thuận Phước – Đà Nẵng” của Trần Thị Thanh -2011 tại
Đại học Đà Nẵng
Luận văn đã đi sâu nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về cấu trúc tài chính, sau đó sẽ tiến hành đánh giá thực trạng cấu trúc tài chính của Công
ty Cổ Phần Thủy Sản và Thương mại Thuận Phước – Đà Nẵng giai đoạn 2008
- 2010 và rút ra những điểm mạnh và điểm yếu trong chính sách tài trợ của Công ty nhằm cung cấp thông tin cho nhà quản trị doanh nghiệp Từ công tác phân tích này, nhà quản trị sẽ biết được cân bằng tài chính hiện tại của Công
ty để từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện cấu trúc tài chính nhằm cân bằng tài chính, giảm rủi ro liên quan đến hoạt động tài trợ Đây cũng là cơ sở để Công
ty Cổ phần Thuỷ sản và Thương mại Thuận Phước thu hút thêm các nguồn vốn để phục vụ cho mục đích kinh doanh của mình
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu kinh nghiệm thực tế về cấu trúc tài chính tại các doanh nghiệp ở trong nước cũng như trên thế giới để nghiên cứu về trường hợp của Công ty cổ phần Thuỷ sản và Thương mại Thuận Phước Kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, dùng các phương pháp so
Trang 15sánh để phân tích từ chi tiết đến tổng hợp Qua việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của Công ty cho thấy giữa cấu trúc tài chính có mối liên hệ với hiệu quả kinh doanh và rủi ro tài chính, được đánh giá qua các chỉ tiêu: tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA); tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE); tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)
Tuy nhiên trong nghiên cứu này tác giả chưa đi sâu để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của Công ty bằng phương pháp nghiên cứu định lượng Từ đó thấy rõ được ảnh hưởng của từng nhân tố đến cấu trúc tài chính của công ty như thế nào và mức độ ra sao và đưa ra các biện pháp huy động và sử dụng vốn của công ty một cách thật hiệu quả, quan trọng hơn là đảm bảo an toàn tài chính, tăng cường hiệu quả kinh doanh cũng như tránh được những rủi ro nhằm phục vụ cho Công ty phát triển nhanh và bền vững Để làm được điều này, ngoài các phương pháp phân tích mà tác giả đã áp dụng thì tác giả cần bổ sung thêm phương pháp phân tích hồi quy Phương pháp phân tích hồi quy là một phương pháp phân tích hiện đại, đây là phương pháp phân tích rất hiệu quả trong phương pháp phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố, xu hướng phát triển của các yếu tố đó.Tác giả có thể chọn một trong các phần mềm như SPSS, Eview, Excel,.để triển khai cho việc phân tích cấu trúc tài chính của Công ty
Luận văn thạc sỹ: “Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty cổ phần nông sản thực phẩm Quảng Ngãi” - Phạm Hữu Thịnh - 2012 tại Đại học Đà
Nẵng
Luận văn là một thành công của tác giả trong việc sâu chuổi những chỉ tiêu phân tích, áp dụng những phương pháp phân tích, từ đó lọt tả được thực trạng hiệu quả hoạt động của Công ty Cổ phần Nông sản thực phẩm Quảng Ngãi.Tác giả đi chi tiết vào phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động đó như phân tích doanh thu theo lĩnh vực kinh doanh, phân tích sự biến
Trang 16động của lợi nhuận và chi phí, đồng thời nêu ra những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ra sao.Đặc biệt hơn nữa đề tài khẳng định được ảnh hưởng tích cực của chính sách cổ phần hóa đối với hiệu quả hoạt động của công ty cổ phần Nông sản thực phẩm Quảng Ngãi Song đề tài chỉ dừng lại ở việc so sánh hiệu quả hoạt động giữa hai giai đoạn trước và sau cổ phần hóa mà chưa đi vào so sánh được hiệu quả hoạt động của công ty nghiên cứu với các doanh nghiệp cùng ngành nhằm làm rõ hơn hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Mặt khác với nội dung phân tích dựa trên chỉ tiêu cá biệt và tổng hợp của nghiên cứu đã không kết luận được hiệu quả thực sự do các chỉ số rời rạc Cho nên cần phải hệ thống giữa các chỉ tiêu cũng như xác định thực chất của phân tích hiệu quả hoạt động cần xuất phát từ phân tích chỉ tiêu ROE từ đấy xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động Vấn đề này sẽ được học viên hoàn thiện trong nghiên cứu của mình
Với nghiên cứu “Phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty cổ phần Dệt Hoà Khánh – Đà Nẵng” của Nguyễn Thị Như Lân (2009) – Luận văn Thạc
sỹ QTKD - chuyên ngành kế toán – Đại học Đà Nẵng Đã hệ hóa được lý luận
về tổ chức phân tích hiệu quả hoạt động trong các doanh nghiệp, Bên cạnh việc đưa ra định hướng tổ chức phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp từ những vấn đề lý luận và thực tiễn, thì tác giả đã mô tả và đánh giá công tác phân tích hiệu quả hoạt động, đồng thời đã hoàn thiện một số nội dung phân tích hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp dệt Hòa Khánh như: Xây dựng mô hình lựa chọn phương án huy động vốn và đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả kinh tế Song, trong luận văn này tác giả chỉ đi theo hướng đề cập đến thực trạng phân tích và đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chứ chưa thực sự đi sâu vào việc tìm hiểu về việc tổ chức công tác phân tích hiệu quả của công ty
Trang 17cũng như nhưng giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Hay “Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH chế biến thủy sản
và xuất nhập khẩu Phú Cường thành phố Cà Mau” của Lê Thị Phương Linh –
Kế toán 02 K27
Mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu tình hình tài chính thông qua các
tỷ số: Tỷ số khả năng thanh toán; tỷ số quản trị nợ; tỷ số quản trị tài sản; tỷ số khả năng sinh lời Qua mỗi tỷ số ta có thể thấy rõ sự biến động tình hình tài chính của công ty qua 3 năm (2002-2004) Tác giả đã dẫn dắt để người đọc thấy được nguyên nhân dẫn đến sự biến động các tỷ số, từ đó thấy được tình hình tài chính của công ty biến động như thế nào Và trong đề tài này tác giả cũng đã đưa ra một số giải pháp về việc huy động vốn, công nợ, sử dụng nguyên liệu tiết kiệm nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty
Hạn chế của đề tài: trong suốt đề tài này, tác giả sử dụng phương pháp phân tích theo chiều ngang và dọc và phân tích tỷ lệ để làm rõ mối quan hệ giữa các khoản mục, giữa đại lương này với đại lượng khác của các báo cáo
so sánh, mà tác giả đã không vận dụng được các phương pháp nghiên cứu, trong đề tài của mình thì tùy vào mục tiêu nghiên cứu mà tôi sử dụng phương pháp phân tích cho phù hợp với từng đối tượng phân tích của mỗi mục tiêu Các luận văn trên đều đưa cho người đọc có cái nhìn tổng quan về doanh nghiệp Một điểm tương đồng của các tác giả trong quá trình nghiên cứu là đều dựa vào hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả chung cho tất cả các doanh nghiệp, các chỉ tiêu phân tích còn rời rạc và chưa đưa ra hệ thống chỉ tiêu chi tiết khi phân tích hiệu quả hoạt động của từng ngành nghề, từng lĩnh vực Ngoài các luận văn tham khảo như trên, đề tài còn tham khảo:
- Giáo trình; “ Phân tích tài chính” của GS.TS Trương Bá Thanh chủ biên, đồng tác giả PGS.TS Trần Đình Khôi Nguyên Nhà xuất bản Đà Nẵng – 2007
Trang 18Giáo trình đã hệ thống hóa về nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp Những phương pháp cơ bản thường vận dụng trong phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Tài liệu cũng đã nêu ra được các chỉ tiêu phản ánh và cách thức tổ chức dữ liệu để tính toán các chỉ tiêu phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp Đặc biệt tài liệu đã đi sâu vào phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp với những chỉ tiêu, phương pháp cùng minh họa rất cụ thể
- Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp, có liên quan đến nhiều yếu tố, nhiều mặt của quá trình hoạt động sản xuất như: lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động và vấn đề này đã được nhiều tác giả nghiên cứu và được biểu hiện thông qua một số giáo trình chuyên ngành
kế toán khác như:
Các giáo trình đã được giảng dạy tại trường Đại học Đà Nẵng như giáo
trình “ Phân tích hoạt động kinh doanh – phần 1” Chủ biên: PGS.TS Ngô
Hà Tấn Đồng tác giả: PGS.TS Trần Đình Khôi Nguyên, PGS.TS Hoàng
Tùng Nhà xuất bản Giáo Dục 2000 Giáo trình: “ Phân tích tài chính doanh nghiệp” Chủ biên: GS.TS Trương Bá Thanh Đồng tác giả: PGS.TS Trần
Đình Khôi Nguyên Nơi XB: Nhà xuất bản Giáo Dục 2001
Các giáo trình của những tác giả khác như: “ Phân tích báo cáo tài chính”, PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2003) Nhà xuất bản Đại học kinh tế
quốc dân; Phân tích hoạt động doanh nghiệp - Nguyễn Tấn Bình (2011), Nhà xuất bản tổng hợp TP Hồ Chí Minh); Phân tích hoạt động kinh doanh -Nguyễn Thị My, Phan Đức Dũng – Giảng Viên Đại Học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh (2008), Nhà Xuất Bản thống kê…
- Bài báo: “Mối quan hệ giữa hiệu quả hoạt động với các mục tiêu của chính sách tài chính doanh ngiệp” Tác giả: PGS.TS Hoàng Tùng Tạp chí Kinh tế phát triển, số 99, năm 2005
Trang 19CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN
1.1.1 Các khái niệm liên quan
a) Khái niệm Công ty cổ phần
Từ đầu thế kỷ thứ 15 ở Châu Âu Công ty cổ phần được ra đời Đến thế
kỷ thứ 16, dưới sự tác động của chủ nghĩa trọng thương cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thương mại quốc tế đã hình thành các công ty hoạt động chủ yếu dựa trên vốn góp cổ phần và đã chứng tỏ được những ưu thế của mình so với các loại hình doanh nghiệp khác
Công ty cổ phần là một doanh nghiệp, trong đó các thành viên cùng góp vốn, cùng hưởng lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp
trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
b) Khái niệm về Hiệu quả
Hiệu quả được hiểu là các lợi ích kinh tế, xã hội đạt đươc Hay có thể nói hiệu quả là một chỉ tiêu chất lượng phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Vì thế, thước đo hiệu quả chính là sự tiết kiệm hao phí lao động xã hội và tiêu chuẩn của hiệu quả chính là tối đa hóa kết quả dựa trên các nguồn lực sẵn có
Hiệu quả của doanh nghiệp được xem xét một cách tổng thể bao gồm nhiều hoạt động Hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính có mối quan hệ qua lại, do đó khi phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cần phải xem xét hiệu quả của hai hoạt động này
Trang 20Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất Hiệu quả kinh doanh còn thể hiện sự vận dụng khéo léo của các nhà quản trị doanh nghiệp giữa lý luận và thực tế nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, nhân công để nâng cao lợi nhuận Vậy hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình
độ sử dụng các nguồn lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất
Hiệu quả tài chính là hiệu quả sử dụng nợ, liên quan đến chính sách tài trợ
Công ty Cổ phần hoạt động trong cơ chế thị trường nên phải có những hướng chiến lược phát triển riêng trong từng giai đoạn Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng nhưng mục tiêu đó luôn gắn liền với mục tiêu thị phần Do vậy, cần phải xem xét doanh thu và lợi nhuận là hai yếu tố quan trọng trong đánh giá hiệu quả
Chỉ tiêu phân tích chung hiệu quả cơ bản được tính như sau:
Trong đó: “Đầu ra” bao gồm các chỉ tiêu liên quan đến giá trị sản xuất, doanh thu, lợi nhuận…
“Đầu vào” thường bao gồm các yếu tố như vốn chủ sở hữu, tài sản, các loại tài sản…
Do số liệu để tính toán hiệu quả có thể là số liệu của một thời kỳ hoặc số liệu tại một thời điểm nên phải có sự phù hợp về thời kỳ giữa số liệu đầu vào
và đầu ra Nguyên tắc này loại bỏ sự biến động mang tính thời điểm do đặc thù kinh doanh của từng doanh nghiệp Trong trường hợp không có số liệu bình quân thì có thể sử dụng số liệu tại một thời điểm để phân tích Số bình
K = Đầu ra
Đầu vào
Trang 21quân là số trung bình của cả một thời kỳ, trong một số trường hợp khi phân tích cần phải sử dụng số bình quân thì số liệu tính toán sẽ chính xác hơn Nếu như số liệu trong một kỳ có sự biến động lớn hoặc khi tính toán các chỉ tiêu
mà có liên quan đến lợi nhuận, doanh thu hay chi phí thì nên sử dụng số bình quân sẽ chính xác hơn vì số liệu của các chỉ tiêu này liên quan đến một thời
kỳ Tuy nhiên một số chỉ tiêu ta chỉ cần sử dụng số thời điểm như tỷ suất nợ, các tỷ suất phân tích cấu trúc vốn… để việc thu thập số liệu dễ, đơn giản trong tính toán
1.1.2 Phân loại hiệu quả hoạt động
Để tiếp cận, phân tích, đánh giá và nhận thức rõ về tính đa dạng các chỉ tiêu hiệu quả, ta có các cách phân loại như sau:
a) Phân loại theo mức độ tổng hợp hay chi tiết
- Hiệu quả tổng hợp: Mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp kinh
doanh trong nền kinh tế thị trường là tối đa hóa lợi nhuận Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp cũng là thước đo để đánh giá hiệu quả đạt được Vì vậy, hiệu quả tổng hợp cũng được thể hiện ở số lợi nhuận doanh nghiệp thu được trong kỳ và mức sinh lời của một đồng vốn kinh doanh Nói cách khác, lợi nhuận thể hiện kết quả tổng thể của quá trình phối hợp tổ chức đảm bảo kinh doanh của doanh nghiệp
- Hiệu quả chi tiết: Được xem xét dựa trên các chỉ tiêu chi tiết cho từng yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh trên cơ sở so sánh từng loại phương tiện, nguồn lực với kết quả đạt được Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả này đối với từng loại phương tiện khác nhau thường được sử dụng với nhiều tên gọi như: hiệu suất, năng suất, tỷ suất…
b) Phân loại theo mối quan hệ với các chính sách tài trợ
- Hiệu quả kinh doanh: là công cụ quản trị kinh doanh, nó thể hiện trình
độ sản xuất đồng thời qua đó giúp ta tìm ra các biện pháp tăng kết quả và
Trang 22giảm chi phí kinh doanh, nhằm nâng cao hiệu quả
- Hiệu quả tài chính: Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ giữa lợi
ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ
ra để có được lợi ích kinh tế
c) Phân loại theo tính kinh tế xã hội
- Hiệu quả kinh tế: Là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng
các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp về lao động, vật tư, tiền vốn nhằm đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất trong hoạt động SXKD Hiệu quả kinh
tế không những là thước đo trình độ tổ chức quản lý SXKD mà còn là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp
- Hiệu quả xã hội: Phản ánh những lợi ích mà xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh, đó chính là việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ ngày càng tốt hơn nhằm thoả nhu cầu vật chất, văn hóa tinh thần cho xã hội
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết, ảnh hưởng
và tác động qua lại lẫn nhau
1.1.3 Đặc điểm của công ty cổ phần ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
So với các loại hình DN khác như: công ty hợp danh, công ty tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn thì hình thức công ty cổ phần có nhiều ưu điểm hơn và được ưa chuộng trên thế giới Vì vậy đã ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Ở công ty cổ phần có nhiều chủ sở hữu trong đó có đông đảo người lao động, để sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của nhà nước và huy động thêm vốn
xã hội vào sản xuất, kinh doanh; tạo động lực mạnh mẽ và cơ chế quản lý năng động, có hiệu quả cho doanh nghiệp; phát huy vai trò làm chủ thực sự của người lao động, của cổ đông và tăng cường sự giám sát của xã hội đối với
Trang 23doanh nghiệp; đảm bảo hài hoà lợi ích của nhà nước, doanh nghiệp và người lao động
Công ty cổ phần dễ huy động vốn trong công chúng bằng cách phát hành
cổ phiếu ra thị trường Nhờ vấn đề này mà các công ty cổ phần ít bị hạn chế
về vốn kinh doanh (vốn kinh doanh là vấn đề cốt lõi cần thiết cho bất kỳ một quá trình hoạt động kinh doanh nào) Do vậy, công ty có thể thực hiện được các dự án kinh doanh đòi hỏi nhiều vốn đầu tư
Người lao động là cổ đông nên có quyền được bầu cử, ứng cử tại đại hội
cổ đông, quyền được hưởng cổ tức khi Công ty kinh doanh có lãi
Công ty cổ phần hoạt động theo cơ chế thị trường, cổ đông của công ty
cổ phần chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp Đây là một ưu điểm làm cho công ty cổ phần rất hấp dẫn các nhà đầu tư bởi vì việc đầu tư vào các công ty như vậy ít rủi ro hơn
Chính sách của công ty cổ phần cho phép người lao động đang làm việc trong doanh nghiệp nhà nước khi chuyển sang công ty cổ phần trở thành cổ đông Người lao động - cổ đông là chủ thực sự phần vốn góp của mình Góp phần tạo điều kiện pháp lý và vật chất để người lao động nâng cao vai trò làm chủ doanh nghiệp
1.1.4 Đặc điểm và hiệu quả hoạt động của ngành dệt may
Ngành dệt may sử dụng nguyên liệu chính là bông xơ, xơ sợi tổng hợp, len, đay, tơ tằm…, trong đó quan trọng nhất là bông xơ và xơ sợi tổng hợp
Về sản xuất nguyên liệu xơ dệt, hiện tại Việt Nam mới sản xuất được các loại xơ dệt chính là bông và tơ tằm Thực tế trong thời gian qua ngành sản xuất nguyên liệu bông, tơ tằm đã đạt được kết quả đáng ghi nhận Tuy nhiên,
so với tiềm năng phát triển và nhu cầu nguyên liệu của ngành dệt may, sản
Trang 24xuất nguyên liệu dệt may còn ở mức khiêm tốn, ngành dệt may phải nhập khẩu 100% xơ sợi tổng hợp, 90% bông xơ cho sản xuất của mình
Thị trường tiêu thụ chính của sản phẩm dệt may Việt Nam bao gồm cả nội địa và xuất khẩu
Thị trường nội địa: Các sản phẩm của ngành dệt như sợi, vải tiêu thụ trong nước 100%, phục vụ chủ yếu cho thị trường nội địa cả nước
Thị trường xuất khẩu: sản phẩm dệt may chủ yếu thực hiện các hợp đồng gia công để xuất khẩu sang Liên Xô và các nước Đông Âu Bên cạnh thị trường EU, sản phẩm dệt may của Việt Nam đã có mặt trên các thị trường khác như Nhật Bản, Pháp, Mỹ, canada, Hồng kông, Đài Loan và các nước asean Tuy nhiên, đối với một số thị trường tiềm năng như Mỹ, SNG thì sản lượng xuất khẩu sản phẩm dệt may Việt Nam mới bước đầu tiếp cận nên còn rất khiêm tốn
1.2 NGUỒN THÔNG TIN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
1.2.1 Nguồn thông tin sử dụng phân tích hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp
Có hai nguồn thông tin chính được sử dụng trong phân tích hiệu quả doanh nghiệp: thông tin từ bên trong công ty và nguồn thông tin từ bên ngoài công ty
a) Nguồn thông tin từ bên trong Công ty
Nguồn thông tin bên trong là nguồn thông tin từ các báo cáo tài chính và báo cáo nội bộ của doanh nghiệp
Hệ thống báo cáo tài chính DN bao gồm các bảng chủ yếu sau:
- Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của công ty dưới hình thái tiền tệ tại một thời điểm nhất định thường là cuối tháng, cuối quý hoặc cuối
Trang 25năm Về bản chất bảng cân đối kế toán là một bảng cân đối tổng hợp giữa tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Bảng cân đối kế toán cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình huy động và sử dụng vốn của công ty Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ (quý, năm) theo các loại hoạt động sau: hoạt động tiêu thụ hàng hóa dịch vụ, hoạt động tài chính và hoạt động khác Thông qua BCKQKD giúp doanh nghiệp có thể kiểm tra tình hình mục tiêu kế hoạch thu nhập, chi phí và kết quả từng loại hoạt động cũng như kết quả chung toàn doanh nghiệp
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có ý nghĩa rất lớn trong việc cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động phân tích, thông qua BCLCTT, ngân hàng, nhà cung cấp, nhà đầu tư, nhà nước có thể đánh giá khả năng tạo ra các dòng tiền từ các loại hoạt động của doanh nghiệp để đáp ứng kịp thời các khoản nợ, cổ tức cho các cổ đông, Đồng thời các nhà quản
lý thì có biện pháp tài chính cần thiết để đáp ứng trách nhiệm thanh toán của mình
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính của công ty trong
kỳ báo cáo mà các báo cáo khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết
Các báo cáo chi tiết khác (báo cáo kế toán quản trị):
Nguồn thông tin sử dụng để phân tích hiệu quả hoạt động của công ty cổ phần không chỉ giới hạn trong phạm vi báo cáo tài chính mà còn phải mở rộng sang các báo cáo chi tiết khác như: bảng chi tiết về lãi lỗ tiêu thụ, tình hình
Trang 26tăng giảm tài sản cố định của công ty, các tài liệu khác về giá trị sản xuất và
số lượng sản phẩm tiêu thụ
- Ngoài ra cần phải có thông tin về số liệu chi phí lãi vay, chi phí khả biến và bất biến trong các yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh…Tất cả những thông tin số liệu trên cần phải lấy từ các báo cáo chi tiết tại công ty
Thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm riêng trong tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và trong phương hướng hoạt động nên để đánh giá hợp lý tình hình sản xuất, nhà phân tích cần nghiên cứu kỹ lưỡng đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp Những vấn đề cần quan tâm bao gồm: mục tiêu và chiến lược hoạt động của doanh nghiệp; đặc điểm về qui mô; tính thời vụ; tính chu kỳ trong hoạt động kinh doanh; mối liên hệ giữa doanh nghiệp với các nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng và các đối tượng khác; các chính sách hoạt động khác
b) Nguồn thông tin bên ngoài Công ty
Hoạt động kinh doanh của công ty chịu tác động bởi nhiều nhân tố khác nên việc sử dụng những số liệu trên báo cáo tài chính để so sánh, đánh giá và nhận xét, trên cơ sở đó đưa ra những quyết định là chưa đầy đủ, chưa có cơ sở
để đánh giá chính xác về tình hình hoạt động kinh doanh thời gian dài cũng như xu hướng phát triển của doanh nghiệp Vậy nên khi phân tích cần quan tâm đến những thông tin liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
- Nhân tố thuộc môi trường vĩ mô: Đó là những thông tin về sự tăng trưởng, suy thoái của nền kinh tế; dự báo về nhu cầu thị trường, triển vọng phát triển trong sản xuất; các chính sách kinh tế, chính trị của Nhà nước ảnh hưởng đến cơ hội đầu tư… ảnh hưởng đến chiến lược và sách lược kinh doanh trong từng thời kỳ của công ty
Trang 27Các thông tin theo ngành kinh tế: Sự hoạt động, phát triển của một doanh nghiệp luôn nằm trong mối liên hệ với các hoạt động chung của ngành, lĩnh vực kinh doanh như: định hướng phát triển của ngành, mức độ và yêu cầu về công nghệ của ngành, thực trạng và khả năng tiềm tàng của các đối thủ cạnh tranh, qui mô của thị trường…Kết hợp những thông tin này sẽ đánh giá đầy
đủ hơn tình hình hoạt động và dự báo những nguy cơ, cơ hội đối với hoạt động của công ty
1.2.2 Phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động trong Công ty Cổ phần
Tùy thuộc vào điều kiện và mục đích phân tích, các nhà phân tích có thể vận dụng các phương pháp phân tích thích hợp Một số phương pháp chủ yếu được sử dụng là:
a) Phương pháp so sánh
Là phương pháp đối chiếu chỉ tiêu kinh tế cần phân tích với một chỉ tiêu kinh tế được chọn làm gốc để so sánh Đây là phương pháp phổ biến và sử dụng lâu đời trong phân tích Khi sử dụng phương pháp này phải quan tâm đến các vấn đề sau: xác định tiêu chuẩn so sánh, điều kiện so sánh và kỹ thuật
Trang 28- Điều kiện so sánh: Để đảm bảo tính so sánh được của các chỉ tiêu tài chính cần đảm bảo thỏa mãn các điều kiện sau:
+ Phải đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu
+ Phải đảm bảo tính thống nhất về phương pháp tính toán các chỉ tiêu + Phải đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính (kể cả hiện vật, giá trị và thời gian)
+ Khi so sánh các doanh nghiệp với nhau phải đảm bảo cùng một lĩnh vực hoạt động và điều kiện hoạt động là tương tự nhau
- Kỹ thuật so sánh: Để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu khác nhau, trong phân tích người ta thường dùng các kỹ thuật so sánh sau:
+ So sánh bằng số tuyệt đối: Là việc xác định chênh lệch giữa trị số của chỉ tiêu kỳ phân tích với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc Kết quả so sánh biểu hiện khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế
∆ = Chỉ tiêu kỳ phân tích - Chỉ tiêu kỳ gốc
+ So sánh số tương đối: Là xác định số % tăng (giảm) giữa trị số của chỉ tiêu kỳ phân tích so với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc, cũng có khi là tỷ trọng của một hiện tượng kinh tế trong tổng thể quy mô chung được xác định Kết quả
so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ tỷ lệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các hiện tượng nghiên cứu
Trang 29hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tính chất
b) Phương pháp loại trừ
Loại trừ là một phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh bằng cách khi xác định ảnh hưởng của nhân tố này thì loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác Phương pháp này được thực hiện bằng 2 phương pháp cụ thể sau:
- Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp mà các nhân tố lần
lượt được thay thế theo một trình tự thống nhất nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu phân tích (đối tượng phân tích) Trong khi một nhân tố thay thế, các nhân tố còn lại được giữ cố định Chênh lệch giữa kết quả thay thế nhân tố lần sau với kết quả thay thế lần trước chính là ảnh hưởng của nhân tố vừa thay thế đến sự biến động của chỉ tiêu nghiên cứu; phương pháp thay thế liên hoàn được thực hiện qua các bước sau:
+ Xác định chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu
+ Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phán ánh đối tượng nghiên cứu, các nhân tố này đòi hỏi phải có quan hệ chặt chẽ với chỉ tiêu nghiên cứu dưới dạng tích số hoặc thương số
+ Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phán ánh đối tượng nghiên cứu theo trình tự nhất định, từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng
Lần lượt thay thế giá trị của từng nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu nghiên cứu theo trình tự đã sắp xếp ở bước trên Sau mỗi lần thay thế trị số của từng nhân tố, nhà phân tích phải xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố vừa thay thế đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng bằng cách lấy kết quả thay thế lần sau trừ kết quả thay thế lần trước Lần trước của nhân tố đầu tiên chính là so với gốc
Trang 30+ Tổng hợp ảnh hưởng của tất cả các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc Từ đó, đưa ra nhận xét, kết luận và đánh giá sự biến động của chỉ tiêu nghiên cứu cũng như sự ảnh hưởng của từng nhân tố tác động
- Phương pháp số chênh lệch: là phương pháp đơn giản hơn so với
phương pháp thay thế liên hoàn, một dạng đặt biệt của phương pháp thay thế liên hoàn vì thế phương pháp số chênh lệch tôn trọng đầy đủ nội dung các bước tiến hành của phương pháp thay thế liên hoàn, chỉ khác nhau ở chỗ: “để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thì trực tiếp dùng số chênh lệch
về giá trị kỳ phân tích so với kỳ gốc của nhân tố đó để xác định”
c) Phương pháp phân tích tương quan
Giữa các số liệu tài chính trên báo cáo tài chính thường có mối liên quan với nhau Chẳng hạn mối tương quan giữa chi tiêu “ Chi phí đầu tư xây dựng
cơ bản” với chỉ tiêu “Nguyên giá TSCĐ” ở doanh nghiệp Cả hai số liệu này đều trình bày trên BCĐKT Một khi các khoản đầu tư xây dựng cơ bản gia tăng thường phản ánh doanh nghiệp có tiềm lực về cơ sở hạ tầng trong thời gian đến Một trường hợp khác là tương quan giữa doanh thu (trên báo cáo lãi lỗ) với các khoản nợ phải thu khách hàng, với hàng tồn kho (trên BCĐKT) Thông thường khi doanh thu của các đơn vị càng tăng thì số dư các khoản nợ phải thu cũng gia tăng dẫn đến yêu cầu về dự trữ hàng cho kinh doanh gia tăng Phân tích tương quan sẽ đánh giá tích hợp lý về biến động giữa các chỉ tiêu tài chính, xây dựng các tỷ số tài chính được phù hợp hơn và phục vụ công tác dự báo tài chính của doanh nghiệp
d Phương pháp phân tích Dupont
Là phương pháp phân tích vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Chính nhờ sự liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính mà người ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ
Trang 31tiêu phân tích theo một trình tự logic và chặt chẽ Chẳng hạn: tách chỉ tiêu “hệ
số khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu – ROE” hay “hệ số sinh lợi của tài sản – ROA” v.v… thành tích số của chuỗi các hệ số có mối quan hệ mật thiết với nhau
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
Toàn bộ những nhân tố tác động đến đầu vào, đầu ra đều là những nhân
tố tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh có thể được chia
thành hai nhóm chủ yếu:
1.3.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
a) Môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh được xác lập bởi các yếu tố như: chính trị, pháp luật, văn hóa, các yếu tố về chính sách tài chính, kế toán … ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty cổ phần một cách độc lập hoặc trong mối quan hệ liên kết với các yếu tố khác.Vì vậy các Công ty cổ phần cần phải chủ động điều chỉnh hoạt động của mình cho phù hợp với tình hình thực tế, phải dự báo những thay đổi của môi trường và kiến nghị với Nhà nước giải quyết những vấn đề gây khó khăn cho DN
Trang 32động trong Công ty cổ phần
b) Quản trị
Công tác quản trị cũng giữ vai trò quan trọng đối với Công ty cổ phần trong hoạt động kinh doanh Công tác quản trị là một hệ thống bao gồm nhiều hoạt động như: quản trị chiến lược, quản trị marketing, quản trị nguồn nhân lực, quản trị tài chính, quản trị sản xuất, quản trị chất lượng
c) Máy móc thiết bị, công nghệ
Máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại sẽ giúp người lao động tiết kiệm thời gian và công sức để tăng năng suất lao động, tăng khối lượng sản phẩm,
từ đó sẽ giảm chi phí sản xuất và tăng doanh thu
d) Vốn kinh doanh
Nếu thiếu vốn kinh doanh thì Công ty cổ phần cũng không thể hoạt động được, sẽ không có điều kiện đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến Việc đảm bảo vốn đầy đủ, kịp thời và sử dụng có hiệu quả vốn sẽ là nhân
tố quan trọng tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN
1.4.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp Đây là một vấn đề hết sực phức tạp
có liên quan đến nhiều yếu tố, nhiều mặt của quá trình hoạt dộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động …Bởi vậy, khi phân tích không chỉ được xem xét một cách tổng hợp mà còn được nghiên cứu trên cơ sở các yếu tố thành phần của nó, đó là hiệu quả
cá biệt và hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Phân tích hoạt động kinh doanh là việc phân chia các hiện tượng, các quá trình và các kết quả hoạt động kinh doanh thành nhiều bộ phận cấu thành,
Trang 33trên cơ sở đó, dùng các phương pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra tính quy luật và xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu
a) Phân tích hiệu quả kinh doanh cá biệt
Hiệu quả cá biệt là hiệu quả của từng yếu tố sản xuất kinh doanh hoặc là từng bộ phận của sản xuất kinh doanh Để có thể xem xét đánh giá một cách chính xác hiệu quả kinh doanh cá biệt, người ta xây dựng các chỉ tiêu chi tiết cho từng yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh trên cơ sở sánh từng loại phương tiện, từng nguồn lực với kết quả đạt được Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả cá biệt đối với từng loại phương tiện khác nhau thường được sử dụng với nhiều tên gọi như: hiệu suất, hiệu năng, tỷ suất…
Hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Hiệu suất sử dụng tài sản được thể hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả đạt được trên tài sản của doanh nghiệp Kết quả của doanh nghiệp có thể được biểu hiện bằng nhiều chỉ tiêu
- Nếu sử dụng “Giá trị sản xuất” để thể hiện kết quả ta có chỉ tiêu sau
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản thể hiện một đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng giá trị sản xuất Giá trị chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản doanh nghiệp càng lớn, khả năng tạo ra và cung cấp của cải cho xã hội càng cao và kéo theo hiệu quả của doanh nghiệp cũng sẽ lớn
- Ngoài ra doanh thu và thu nhập của những hoạt động khác cũng là chỉ tiêu phản ảnh kết quả của doanh nghiệp
Hiệu suất sử dụng tài
sản
Giá trị sản xuấtTổng tài sản bình quân
=
Trang 34Trường hợp trên, nếu sử dụng chỉ tiêu tài sản trong bảng cân đối kế toán thì các yếu tố thể hiện kết quả tử số bao gồm doanh thu thuần và thu nhập các hoạt động khác Yêu cầu này nhằm đảm bảo tính phù hợp vì thực tế tài sản của doanh nghiệp không chỉ sử dụng cho hoạt động kinh doanh mà còn cho các hoạt động khác
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo
ra bao nhiêu đồng doanh thu và thu nhập Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu suất
sử dụng tài sản càng cao
- Nếu xem xét hiệu quả sử dụng tài sản chỉ trong lĩnh vực kinh doanh thuần túy thì chỉ tính doanh thu thuần trong lĩnh vực kinh doanh để thể hiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu suất sử dụng tài sản trong trường hợp này còn gọi là số vòng quay của tài sản Nó được xem xét trên mối quan
hệ giữa tài sản và doanh thu thuần và được tính như sau
Chỉ tiêu trên phụ thuộc vào từng lĩnh vực kinh doanh, nhưng cũng phụ thuộc vào trình độ, khả năng quản lý, tổ chức sản xuất của từng doanh nghiệp Chỉ tiêu trên thể hiện một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu doanh thu và như vậy nó thể hiện khả năng, hiệu quả quản lý của doanh nghiệp
Hiệu suất sử
dụng tài sản toàn
doanh nghiệp
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
Tổng tài sản bình quân
=
+
Doanh thu hoạtđộng tài chính
+
Thu nhập khác
Số vòng quay của tài sản
(vòng)
Doanh thu thuần SXKDTổng tài sản bình quân
=
Trang 35Phân tích kỹ hơn chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản thì ta thấy: bộ phận cấu thành nên tài sản của doanh nghiệp là tài sản dài hạn trong đó TSCĐ đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, và tài sản ngắn hạn Như vậy, hiệu suất sử dụng TSCĐ và hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn (gọi là hiệu suất sử dụng VLĐ) là hai bộ phận chính cấu thành nên hiệu suất sử dụng tài sản chung của doanh nghiệp
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp
Muốn tiến hành hoạt động kinh doanh nhất thiết đòi hỏi doanh nghiệp phải trang bị, sử dụng tài sản cố định trong cơ cấu tài sản của mình Tuy nhiên hiệu quả sử dụng tài sản cố định cao hay thấp phụ thuộc trực tiếp vào trình độ quản lý và cách thức sử dụng nó Ngoài ra hiệu suất sử dụng tài sản cố định còn phụ thuộc vào ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp
Công thức tính hiệu suất sử dụng tài sản cố định như sau:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá TSCĐ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần Trị giá chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp càng cao và ngược lại Tuy nhiên hiệu suất sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào từng thời kỳ sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp Cụ thể trong giai đoạn doanh nghiệp mới đầu tư mua máy móc thiết bị thì hiệu suất sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp thường cao hơn so với các giai đoạn sử dụng sau, vì trong khoảng thời gian này máy móc thiết bị còn mới, khả năng hoạt động còn tốt, ít hư hỏng Do đó sản phẩm tạo ra phù hợp với tiêu chuẩn sản xuất mà doanh nghiệp đặt ra Điều đó tất yếu sẽ làm cho sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp đạt chất lượng tốt hơn, khả năng tiêu
Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Doanh thu thuần
Nguyên giá TSCĐ bình quân
=
Trang 36thụ dễ dàng hơn, do đó làm cho hiệu suất sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp cao hơn
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp VLĐ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản ngắn hạn và không ngừng vận động VLĐ trong các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh hàng dệt may chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp VLĐ tồn tại chủ yếu dưới hình thái nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ, tiền và một số tài sản ngắn hạn khác Vốn lớn nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh và dự trữ đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành một cách liên tục, không bị gián đoạn
Hiệu suất sử dụng VLĐ của doanh nghiệp được đánh giá thông qua chỉ tiêu thể hiện tốc độ luân chuyển vốn lưu động như: số vòng quay bình quân của VLĐ, số vòng quay hàng tồn kho, số vòng quay khoản phải thu
Chỉ tiêu này cho thấy số vòng quay của VLĐ trong kỳ phân tích hay một đồng VLĐ bỏ ra thì đảm nhiệm được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này biểu hiện trình độ quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, thể hiện rõ nhất ở khâu dự trữ, tiêu thụ cũng như khâu quản lý các khoản công nợ
Số ngày b/q của
một vòng quay
VLĐ bình quân Doanh thu thuần
Trang 37của doanh nghiệp Tuy nhiên chỉ tiêu này cao hay thấp còn phụ thuộc vào tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, mức độ tăng hay giảm của tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Hiệu suất sử dụng VLĐ có thể được tính cho từng loại tài sản, từng giai đoạn công việc
Trong VLĐ thì hàng tồn kho và nợ phải thu luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn Tốc độ quay vòng của hàng tồn kho nhanh hay chậm
có ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ luân chuyển VLĐ Chính vì vậy, để đánh giá sâu hơn hiệu suất sử dụng VLĐ ta cần đi sâu phân tích tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và tốc độ luân chuyển nợ phải thu
sẽ rút ngắn thời gian luân chuyển vốn và tăng khả năng thanh toán của công
ty Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho phụ thuộc vào các yếu tố như: đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; trình độ quản lý tồn kho của doanh nghiệp; rủi ro do thành phẩm hàng hóa bị ứ đọng và tiêu thụ chậm hoặc không bán được
Số vòng quay các khoản phải thu
Trang 38Số vòng quay khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền của DN
Chỉ tiêu này được dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu Nó cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày để công ty thu hồi khoản phải thu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ DN quản lý các khoản phải thu càng chặt chẽ, khả năng số vốn của DN bị chiếm dụng bởi khách hàng càng ít, đồng thời nó cũng là cơ sở để đảm bảo an toàn đồng vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh của DN Tuy nhiên chỉ tiêu này quá cao cũng có thể là biểu hiện không tốt bởi vì DN đang thực hiện phương thức tín dụng khắc khe, mà khách hàng luôn muốn thời hạn trả tiền kéo dài ra cho nên điều này sẽ ảnh hưởng không tốt đến tiệu thụ, làm giảm doanh thu
Số vòng quay khoản phải thu có thể chuyển đổi thành công thức dựa theo thời gian được gọi là kỳ thu tiền bình quân hay tuổi nợ bình quân hay số ngày một vòng quay khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày cho một khoản phải thu Vòng quay khoản phải thu càng cao thì kỳ thu tiền bình quân càng thấp và ngược lại
Kỳ thu tiền bình quân phụ thuộc vào các yếu tố: thời gian bán chịu và chiết khấu thanh toán (chính sách bán chịu); phương pháp đánh giá và lựa chọn khách hàng bán trả chậm của công ty (chính sách bán chịu); chất lượng của công tác theo dõi thu hồi công nợ của công ty; rủi ro về phía khách hàng
Số vòng quay
khoản phải thu =
Doanh thu thuần bán chịu + thuế gtgt đầu ra tương ứng
Số dư bình quân các khoản phải thu
Trang 39b)Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Để có thể nhận định một cách tổng quát và xem xét hiệu quả kinh doanh của DN thì ngoài việc xem xét hiệu quả kinh doanh của từng loại nguồn lực,
DN cần phân tích và đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp Đó chính là khả năng sử dụng một cách tổng hợp các nguồn lực để tạo ra kết quả trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Khi xem xét hiệu quả kinh doanh tổng hợp người ta thường dựa vào các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của DN, cụ thể là phân tích khả năng sinh lời từ các hoạt động của DN và phân tích khả năng sinh lời tài sản
- Phân tích khả năng sinh lời từ các hoạt động của doanh nghiệp
Chỉ tiêu khả năng sinh lời được đo lường bằng tỷ số giữa lợi nhuận với các chỉ tiêu kết quả hoặc giữa lợi nhuận với phương tiện của DN Nó là điều kiện để duy trì sự tồn tại và phát triển của DN
Chỉ tiêu tổng quát:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kết quả của doanh nghiệp, một bên là lợi nhuận, một bên là khối lượng cung cấp cho xã hội như giá trị sản xuất, doanh thu Đây là hai yếu tố có liên quan mật thiết với nhau, doanh thu chỉ kết quả, vị trí của doanh nghiệp trên thị trường còn lợi nhuận thể hiện chất lượng, hiệu quả mà doanh nghiệp đã đạt được
Công thức được xác định như sau:
Doanh thu thuần bao gồm: doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác
K = Lợi nhuận
Nguồn lực kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận /DTT
Lợi nhuận trước thuế
Doanh thu thuần x 100%
=
Trang 40Lợi nhuận trong công thức này có thể là lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế, lợi nhuận trước thuế và lãi vay Tuy nhiên vì tỷ suất thuế thu nhập doanh nghiệp là không giống nhau đối với từng mặt hàng, từng lĩnh vực kinh doanh nên để phản ánh đúng khả năng sinh lời của doanh nghiệp cần sử dụng lợi nhuận trước thuế
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu thuần thuần có bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hay lợi nhuận trước thuế chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Trị giá của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng lớn, đồng thời còn cho biết ngành hàng có tỷ suất lợi nhuận cao và chỉ rõ năng lực của doanh nghiệp trong việc tạo ra lợi nhuận và năng lực cạnh tranh Chỉ tiêu này được sử dụng để so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau
Khi đánh giá chỉ tiêu này cần xem xét đến đặc điểm, ngành nghề kinh doanh, chiến lược hoạt động và cả chính sách định giá của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần hoạt động kinh doanh
Tỷ suất này được xác định trên cơ sở mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong lĩnh vực kinh doanh
Tỷ suất này phản ánh mức sinh lãi của một đồng doanh thu khi tiêu thụ sản phẩm hàng hoá Trị giá của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng lớn Đối với doanh nghiệp hoạt động trên nhiều lĩnh vực, với nhiều đơn vị thành viên thì ngoài việc tính toán chỉ tiêu này trong toàn doanh nghiệp thì cần tính riêng cho từng nhóm ngành kinh doanh, từng đơn vị thành
Tỷ suất lợi nhuận /DTT
hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD
Doanh thu thuần bán hàng
x 100%
=
Doanh thu HĐTC +