- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng chia cho một sổ trong thực hành tính .II.CHUẨN BỊ: VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Khởi động: 2.Bài cũ: Kiểm tra - GV nhận xét
Trang 1Tuần: 14
Thứ hai Tập đọc Tiết: 27 Chú đất nung
Theo Nguyễn Kiên
I Mục tiêu
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số
từ ngữ gợi tả,gợi cảm và phân biệt lời kể và lời nhân vật (chàng kị sĩ,ơng Hịn Rấm,chú Đất Nung)
- Hiểu nội dung ( Phần đầu ) truyện : Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
* KNS: Xác định giá trị, tự nhận thức bản thân, thể hiện sự tự tin.
II.Chuẩn bị - Tranh trong SGK
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ : Văn hay chữ tốt
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong
SGK
- GV nhận xét
3.Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Chúng ta vừa kết thúc chủ điểm trên đôi
cánh ước mơ Chủ điểm tiếp theo Tiếng sáo
diều sẽ đưa các em vào thế giới vui chơi của
trẻ thơ Trong tiết học mở đầu chủ điểm , các
em sẽ được làm quen với các nhân vật đồ
chơi trong truyện Chú Đất Nung
b Hướng dẫn luyện đọc:
- Truyẹân có những nhân vật nào ?
- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK
- HS xem tranh minh hoạ chủ điểm Tiếng sáo diều
- HS đọc từng đoạn và cả bài
- Đọc thầm phần chú giải
- HS nghe
- Cu Chắt, Chú bé Đất sau trở thành Đất Nung, chàng kị sĩ cỡi ngựa, nàng công chúa bằng bột nặng, ông Hòn Rấm
Trang 2- Chú bé Đất, chàng kị sĩ, nàng công chúa có
phải là con người không ?
* Đoạn 1 : 4 dòng đầu
- Cu Chắt có những đồ chơi gì ? Chúng khác
nhau như thế nào ?
-> Ý đoạn 1 : Giới thiệu đồ chơi của cu Chắt
* Đoạn 2 : 6 dòng tiếp
- Chú bé Đất làm quen với hai người bột, kết
quả ra sao ?
-> Ý đoạn 2 : Chú bé Đất và hai người bột
làm quen với nhau
* Đoạn 3 : Phần còn lại
- Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?
- Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú
Đất Nung ?
+ Gợi ý : HS hiểu thái độ của chú bé Đất :
chuyển từ sợ nóng đến ngạc nhiên không tin
rằng đất có thể nung trong lửa, cuối cùng hết
sợ, vui vẻ, tự nguyện xin được “ nung “ Từ
đó khẳng định câu trả lời “ chú bé Đất là
* HS đọc thành tiếng – cả lớp đọc thầm
- Chàng kị sĩ, nàng công chúa là món quà ngày tết Trung thu
cu Chắt được tặng Các đồ chơi này được làm bằng bột nặn, màu sắc sặc sỡ, trông rất đẹp Chú bé Chắt là đồ chơi cu Chắt tự nặn lấy từ đất sét Chú chỉ là một hòn đất mộc mạc có hình người
- Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áo của hai người bột Chàng kị sĩ phàn nàn Cu Chắt bỏ riệng hai người bột vào trong lọ thuỷ tinh
- Đất nhớ quê, tìm đường ra cánh đồng, gặp trời đổ mưa, chú ngấm nước , rét quá
- HS thảo luận + Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê là nhát
+ Vì chú muốn được xông pha, muốn trở thành người có ích
- Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích
Vượt qua được thử thách, khó khăn, con người mới trở nên mạnh mẽ, cứng cỏi
Lửa thử vàng, gian nan thử
Trang 3-> Ý đoạn 3 : Chú bé Đất trở thành Đất
Nung
d Đọc diễn cảm :
- GV đọc diễn cảm bài văn
- Giọng người kể : hồn nhiên, khoan thai
- Giọng chàng kị sĩ : kêng kiệu
- Giọng ông Hòn Rấm : vui, ôn tồn
- Giọng chú bé Đất : chuyển từ ngạc nhiên
sang mạnh dạn, táo bạo, đáng yêu – thể hiện
rõ ở câu cuối : Nào, / nung thì nung///
4 Củng cố – Dặn dò:
- Chú bé Đất làm quen với hai người bột, kết
quả ra sao ?
- Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú
Đất Nung ?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Chú Đất Nung (tt ).
sức, được toi luyện trong gian nan, con người mới vững vàng , dũng cảm
Trang 4- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng chia cho một sổ trong thực hành tính
II.CHUẨN BỊ: VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Kiểm tra
- GV nhận xét chung về bài kiểm tra
3.Bài mới:
a.Giới thiệu: Nêu mục tiêu tiết học
b Hướng dẫn HS tìm hiểu tính chất
một tổng chia cho một số
- GV viết bảng: (35 + 21) : 7, yêu cầu HS
tính
- Yêu cầu HS tính tiếp: 35 : 7 + 21 : 7
- Yêu cầu HS so sánh hai kết quả
- GV viết bảng (bằng phấn màu):
- Từ đó rút ra tính chất: Khi chia một
tổng cho một số ta có thể chia từng số
hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả
tìm được.
- GV lưu ý thêm: Để tính được như ở vế
bên phải thì cả hai số hạng đều phải chia
hết cho số chia.
c Thực hành:
Bài tập 1:
- Tính theo hai cách
- GV theo dõi và giúp đỡ HS
- HS sửa bài
- Nghe
- HS tính trong vở nháp
- HS so sánh & nêu: kết quả haiphép tính bằng nhau
- HS tính & nêu nhận xét nhưtrên
- HS nêu
- Vài HS nhắc lại
- HS học thuộc tính chất này
Trang 5- GV nhận xét bài làm của học sinh
- yêu cầu hs nêu lại tính chất
- Chuẩn bị bài: Chia cho số có một chữ
số
- HS làm bàia) ( 15+35):5= 50 : 5 = 10( 15+35) :5= 15:5+ 35:5 = 3 +
7 =10( 80+4):4 = 84 : 4 = 21(80+4):4= 80:4 + 4:4= 20 +1
=21b) 18:6+24:6= 3 +4 = 718:6+24:6= (18+24):6=7 60:3 + 9:3 = 20+3=23 60:3 + 9:3 = (60+9 ):3 =23
- Từng cặp HS sửa & thống nhấtkết quả
- HS theo dõi
- HS làm bàia) ( 27 – 18) : 3 = 9 : 3 = 3 ( 27 – 18 ) : 3= 27:3-18:3= 9 –
6 =3b) (64 – 32 ):8 = 32 : 8 = 4( 64- 32 ): 8 = 64:8 – 32:8 = 8-4=4
- HS sửa bài
Rèn Tốn tuần 14
Luyện Tập Tổng Hợp
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến thức về chia với số cĩ 1 chữ số; tính bằng
hai cách; đổi đơn vị đo; giải tốn văn về tổng - hiệu.
2 Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
* Phân hĩa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3
trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
Trang 62 Học sinh: Đồ dung học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động
- Ổn định tổ chức.
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu yêu
cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
- Hát
- Lắng nghe.
- Học sinh quan sát và chọn đề bài.
- Học sinh lập nhóm.
- Nhận phiếu và làm việc.
b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện
Bài 1 Đặt tính rồi tính:
a) 312464 : 4 b) 705015 : 5 c) 963281 : 6
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
Bài 2 Tính bằng hai cách: a) (426 + 318) : 3 b) (4125 - 395) : 5 Cách 1:……… Cách 1:………
……… … ……… …
……… ……… …
……… ……… …
Cách 2:……… ……… Cách 2:……… ………
……… ……… …
……… ……… …
……… ……… …
Bài 3 Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
300 cm 2 = ….dm 2 30 m 2 = …… dm 2 900 dm 2 = ….m 2
Trang 77200 cm 2 = ….dm 2 8600 dm 2 = ….m 2 10m 2 = …… dm 2
Bài 4 Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là : 76315 và 49301. Bài giải ………
………
………
………
………
c Hoạt động 3: Sửa bài - Yêu cầu đại diện các nhĩm lên bảng sửa bài - Giáo viên chốt đúng - sai. 3 Hoạt động nối tiếp - Yêu cầu học sinh tĩm tắt nội dung rèn luyện - Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài - Đại diện các nhĩm sửa bài trên bảng lớp - Học sinh nhận xét, sửa bài - Học sinh phát biểu. Thứ ba Tốn Tiết: 67 Chia cho số cĩ một chữ chữ số I.MỤC TIÊU: Thực hiện dược phép chia một số cĩ nhiều chữ sốbcho số cĩ một chữ số (chia hết ,chia cĩ dư) II.CHUẨN BỊ:VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Một tổng chia cho một số.
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
3.Bài mới:
a.Giới thiệu: Nêu mục tiêu tiết học
b.Hướng dẫn trường hợp chia hết: 128 472 : 6
= ?
* Hướng dẫn thực hiện phép chia.
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- Nghe
- HS tính
Trang 8- Lưu ý HS mỗi lần chia đều tính nhẩm: chia,
nhân, trừ nhẩm.
* Hướng dẫn thử lại:
Lấy thương nhân với số chia phải được số bị chia
c Hướng dẫn trường hợp chia có dư: 230 859 :
5 = ?
* Hướng dẫn thực hiện phép chia.
- Lưu ý HS mỗi lần chia đều tính nhẩm: chia,
nhân, trừ nhẩm.
* Hướng dẫn thử lại:
Lấy thương nhân với số chia rồi cộng với số dư
phải được số bị chia
d.Thực hành
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con
4.Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Gv yêu cầu hs nêu lại cách chia- cho bài tập gọi
- Vài HS nhắc lại
- HS thực hiện trên bảngcon
- HS thực hiện trên bảngcon
Chính tả ( Nghe - viết) Tiết: 14 Chiếc áo búp bê
1/ Mục tiêu:
- Nghe viết đúng chính tả , trình bày đúng bài ‘Chiếc áo búp bê’
- Làm đúng BT (2)a, 3a
2/ Đồ dùng dạy học:
- Băng phụ
- Bảng con
- Búp bê nhựa mặc áo, váy
3/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 91 Khởi động:
2.Bài cũ: ‘Người tìm đường lên các vì
sao’
- HS nhớ viết, chú ý: bay lên, dại dột,
rủi ro, non nớt, hì hục, Xi-ôn-cốp-xki
- GV nhận xét
3.Bài mới:
a Giới thiệu: Nêu mục tiêu tiết học và
ghi bảng tựa bài
b Giảng bài.
* Hướng dẫn HS nghe – viết:
- Cho HS đọc đoạn văn cần viết
- GV rút ra từ khó cho HS ghi vào bảng:
Búp bê, phong phanh, xa tanh, mật ong,
loe ra, mép áo, chiếc khuy bấm, nẹp áo
- GV nhắc HS cách trình bày
- GV yêu cầu HS nghe và viết lại từng
câu
- GV cho HS chữa bài
- GV nx 10 vở
* Bài tập chính tả:
Bài tập 2a:
- GV yêu cầu HS đọc bài 2a
- Gọi HS lên bảng trình bày
- GV nhận xét
Bài tập 3a:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: thi
4.Củng cố dặn dò:
- 2 HS lên bảng, lớp viết vào nháp
- Lớp tự tìm một từ có vần
s/x.
- Nghe
- HS đọc đoạn văn cần viết
- HS phân tích từ và ghi
- HS nghe và viết vào vở
- Từng cặp HS đổi vở kiểm tra lỗi đối chiếu qua SGK
- HS làm việc cá nhân tìm các tình từ có hai tiếng đầu bắt đầu
Trang 10- Biểu dương HS viết đúng.
- hs viết vào bảng con những từ khĩ đã
Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); nhận biết được một số
từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các tù nghi vấn ấy (BT 3,4); bước đầu nhận biết được một dạng câu cĩ từ nghi vấn nhưng khơng dùng để hỏi.(BT5)
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:
2.Bài cũ: Câu hỏi dấu chấm hỏi
- Câu hỏi dùng để làm gì ? Cho ví dụ ?
- Nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu
nào ? Cho ví dụ ?
- Khi nào dủng câu hỏi để tự hỏi mình ?
Cho ví dụ ?
- GV nhận xét
3.Bài mới
a.Giới thiệu:
Bài học trước , các em đã được biết
thế nào là câu hỏi và tác dụng của câu
hỏi Bài hôm nay, chúng ta sẽ luyện tập
cách dùng một số dạng câu hỏi
b Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc đề
- Cho cả lớp làm bài và phát biểu ý kiến
- GV nhận xét chung
a) Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai ?
- 2 HS làm bảng lớp
- Cả lớp làm vở nháp
- Nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm, làm bài vào vở nháp
Trang 11b) Trước giờ học, em thường làm gì ?
c) Bến cảng như thế nào ?
d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở
- GV nhận xét chốt lại
a) Có phải chú Đất trở thành chú Đất
+ Xi-ôn- cốp-xki ngày nhỏ bị ngã gãy
chân vì muốn bay như chim phải
không ?
+ Bạn thích chơi bóng đá à ?
Bài tập 5:
- Trong 5 câu đã cho có những câu là
câu hỏi, có những câu không phải là câu
hỏi nhưng vẫn có dấu chấm hỏi với mục
đích làm HS bị nhầm lẫn Nhiệm vụ của
các em là phải tìm ra những câu nào
không phải là câu hỏi và không được
dùng dấu chấm hỏi Để làm được bài
tập này, các em phải nắm chắt thế nào
là câu hỏi ?
- Nhận xét đi đến lời giải đúng
Trong số 5 câu đã cho, có :
- HS phát biểu ý kiến
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm , suy nghĩ và gạch dưới từ nghi vấn trong các câu hỏi
- Gạch vào bảng phụ
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Mỗi HS đặt với mỗi từ hoặc cặp từ nghi vấn ở bài tập 3 một câu hỏi
- Nối tiếp nhau đọc câu hỏi đã đặt
- Nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về câu hỏi ở bài học trang 142
- Cả lớp đọc thầm lại 5 câu hỏi, tìm câu nào không phải là câu hỏi và không được dùng dấu chấm hỏi
- Phát biểu ý kiến-
Trang 12+ 2 câu là câu hỏi
a) Bạn có thích chơi diều không ? ( hỏi
bạn điều chưa biết )
b) Ai dạy bạn làm đèn ông sao đấy ?
(hỏi bạn điều chưa biết )
+ 3 câu không phải là câu hỏi :
b ) Tôi không biết bạn có thích chơi
diều không ? ( nêu ý kiến của bngười
nói )
c ) Hãy ch0o biết bạn thích trò chơi nào
nhất ( nêu đề nghị )
e ) Thử xem ai khéo tay hơn nào ( nêu
đề nghị )
4 Củng cố, dặn d ị :
- Làm lại vào vở các bài tập 1, 4
- Nhận xét tiết học, khen HS tốt
- Chuẩn bị : Dùng câu hỏi vào mục
đích khác.
Kể chuyện Tiết: 14 Búp bê của ai?
I.MỤC TIÊU:
- Dựa vào lời kể của GV ,nĩi được lời thuyết minh cho mtừng tranh minh họaBT1,bước đầu kể lại được câu chuỵện bằng lời kể của búp bê
- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: phải biết giữ gìn, yêu quý đồ chơi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa truyện trong SGK (phóng to) –nếu có điều kiện
- 6 băng giấy cho 6 HS thi viết lời thuyết minh cho 6 tranh (BT1) + 6 bănggiấy GV đã viết sẵn lời thuyết minh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
1.Khởi động:
2.Bài cũ:
- Gọi HS kể lại câu chuyện được
chứng kiến hoặc tham gia
- GV nhận xét
- 2 HS đọc lại câu chuyện em đã chứngkiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiêntrì vượt khó
Trang 133 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Trong tiết KC
hôm nay, cô sẽ kể cho các em nghe
câu chuyện “Búp bê của ai?” Câu
chuyện này sẽ giúp các em hiểu:
Cần phải cư xử với đồ chơi như thế
nào? Đồ chơi thích những người
bạn, người chủ như thế nào?
b GV kể toàn bộ câu chuyện
(2, 3 lần)
- GV kể lần 1 Sau đó chỉ vào tranh
minh họa giới thiệu lật đật (búp bê
bằng nhựa hình người, bụng tròn,
hễ đặt nằm là bật dậy)
- GV kể lần 2, 3: Vừa kể vừa chỉ
vào tranh
c Hướng dẫn HS thực hiện các
yêu cầu
Bài tập 1: (Tìm lời thuyết minh
cho mỗi tranh)
- GV nhắc HS chú ý tìm cho mỗi
tranh một lời thuyết minh ngắn
gọn, bằng 1 câu
- GV gắn 6 tranh minh họa cỡ to
lên bảng, mời 6 HS gắn 6 lời thuyết
minh dưới mỗi tranh
- GV gắn lời thuyết minh đúng thay
thế lời thuyết minh chưa đúng
- Nghe
- HS nghe
- HS nghe kết hợp nhìn hình minh hoạ
- HS đọc yêu cầu của BT1
- HS làm việc nhóm 2 , trao đổi, tìm lờithuyết minh cho mỗi tranh
- 6 HS lên bảng Cả lớp phát biểu ý kiến
- 1 HS đọc lại lời thuyết minh dưới 6tranh Có thể xem đó là cốt truyện, dựavào cốt truyện này HS có thể kể đượctoàn bộ câu chuyện
(Lời thuyết minh dưới 6 tranh, vd:
Tranh 1:Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủTranh 2: Mùa đông không có váy áo, búpbê bị lạnh cóng, còn cô chủ thì ngủ trongchăn ấm
Tranh 3: Đêm tối, búp bê quyết bỏ cô chủ
ra đi
Trang 14Bài tập 2: (kể lại câu chuyên
bằng lời búp bê)
- GV nhắc lại: Kể theo lời búp bê
là nhập vai mình là búp bê để kể
lại câu chuyện, nói ý nghĩ, cảm xúc
của nhân vật Khi kể, HS phải
dùng đại từ nhân xưng ngôi thứ
1(tớ, mình, em)
4 Củng cố – dặn dò:
- GV: Câu chuyện muốn nói với
các em điều gì?
- Gv chốt: phải biết yêu quí, giữ gìn
đồ chơi
- GV yêu cầu mỗi HS nói một lời
khuyên với cô chủ cũ
- GV nhận xét tiết học – Biểu
dương những em học tốt
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu
chuyện trên cho người thân Chuẩn
bị bài tập KC tuần 15
Tranh 4: Một cô bé tốt bụng xót thươngbúp bê nằm trong đống lá (hoặc búp bêgặp ân nhân)
Trạnh 5: Cô bé may váy áo mới cho búpbê
Tranh 6: Búp bê sống hạnh phúc trongtình yêu thương của cô chủ mới
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 1HS kể mẫu đọan đầu câu chuyệna) HS kể chuyện theo nhóm 2
Bạn bên cạnh bổ sung , góp ý cho bạnb) Hs thi kể chuyện trước lớp
- Đại diện các nhóm thi kể lại câu chuyệnbằng lời của búp bê
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm thiđua, bình chọn người kể chuyện hay nhấttrong tiết học
- HS phát biểu tự do
Rèn Chính tả tuần 14
Trang 15Văn Hay Chữ Tốt - Chú Đất Nung
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt s/x; ât/âc.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.
3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2
trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2 Học sinh: Đồ dung học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn chính tả
cần viết trong sách giáo khoa.
- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ
sai trong bài viết.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả.
Bài viết
a) “Chú bé Đất ngạc nhiên / hỏi lại :
– Nung ấy ạ ?
– Chứ sao ? Đã là người thì phải dám xông pha,
làm được nhiều việc có ích.”
b) “Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản:
- Gia đình già có một việc oan uổng muốn kêu quan,
nhờ cậu viết giúp cho lá đơn, có được không ?
Cao Bá Quát vui vẻ trả lời :
– Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng.”
- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm.
- Học sinh viết bảng con.
- Học sinh viết bài.
b Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả
Bài 1 Viết lại đoạn văn cho đúng những tiếng có
chứa ât hay âc:
Bài 2 Điền x/s: ( bài đã điền sẵn đáp án)
Sơ suất xuất xứ
Trang 16Hai mẹ con bắt được con cá r… to Mẹ ra
chợ mua gia vị, còn chú chơi trên thềm trông cá Gió
mát, chú chìm vào gi ngủ để mèo tha cá đi m
… Bà mẹ về thì cá không còn Chú bé nhìn thấy gói
gia vị trên tay mẹ nên dỗ dành: “Mẹ ơi, ta phải c …
kĩ gói gia vị này để con mèo đáng ghét kia ăn cá
m … ngon Cho đáng kiếp cái con mèo hư!”
Bài 3 Tìm 5 từ láy có phụ âm đầu s; 5 từ láy có phụ
âm đầu x; 5 từ ghép có phụ âm đầu s đi với x.
Bài làm
c Hoạt động 3: Sửa bài
- Yêu cầu các nhóm trình bày.
- Giáo viên nhận xét, sửa bài.
3 Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai;
chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau.
- Các nhóm trình bày.
- Học sinh nhận xét, sửa bài.
- Học sinh phát biểu.
Trang 17Thứ tư Tốn Tiết: 68 Luyện tập
I Mục tiêu
- Thực hiện được phép chia một số cĩ nhiều chữ số cho số cĩ một chữ số
- Biết vận dụng chia một tổng (hiệu)cho một số
II Chuẩn bị: VBT
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Chia cho số có một chữ số
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học
và ghi tựa bài
b.Thực hành:
Bài tập 1:
- Thực hành chia số có sáu chữ số cho số
có một chữ số: trường hợp chia hết &
trường hợp chia có dư (không yêu cầu thử
lại)
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bé
(hoặc số lớn)
Trang 18Tập đọc Tiết: 28 Chú đất nung (tiếp theo )
Theo Nguyễn Kiên
I Mục tiêu
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời nhân vật
(chàng kị sĩ,nàng cơng chúa, chú Đất Nung).Trả lời được câu hỏi 1,2,4 SGK; câu 3
HS giỏi
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích , cứu sống được hai người bột yếu đuối
* KNS: Xác định giá trị, tự nhận thức bản thân, thể hiện sự tự tin
II Chuẩn bị: Tranh trong SGK
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:
2.Kiểm tra bài cu : Chú Đất Nung
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong
SGK
- Nhận xét
3.Dạy bài mới
a Giới thiệu bài:
Tiết trước các em đã đọc phần đầu câu
truyện Chú Đất Nung Chú bé Đất thành Đát
Nung vì dám can đảm nung mình trong lửa
đỏ Phần tiếp truyện, các em sẽ biết số
phậncủa hai người bột trôi dạt ra sao ? Đất
Nung đã thật dự đổi khác, trở thành một
người hữu ích như thế nào ?
b Hướng dẫn luyện đọc:
- Gọi HS đọc diễn cảm cả bài
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó : phục
sẵn, lầu son, nước xoáy
- Cho HS đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm tồn bài
c Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1 : chân tay
- Kể lại tai nạn của hai người bột ?
- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK
- Nghe và HS xem tranh minh hoạchủ điểm Tiếng sáo diều
- HS đọc
- HS đọc từng đoạn và cả bài
- Đọc thầm phần chú giải
- HS đọc theo cặp
- Nghe
* HS đọc thành tiếng – cả lớp đọcthầm