1. Trang chủ
  2. » Hóa học

GA Đại 7 - tiết 27+28 - tuần 14 - năm học 2019-2020

9 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 70,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch: tìm giá trị của một đại lượng; chia một số thành những phần tỉ lệ với các số đã cho2. Kĩ năng:.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 17/11/2019

Ngày giảng: 21/11/2019

Tiết 27

§4: MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ

NGHỊCH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch: tìm giá trị của một đại lượng; chia một số thành những phần tỉ lệ với các số đã cho

2 Kĩ năng:

- Sử dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch để giải bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch

3 Tư duy:

- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic

- Trình bày bài hợp lí, rõ ràng ý tưởng của mình, sạch sẽ

4 Thái độ:

- Rèn tính cần cù, chịu khó,tư duy linh hoạt

5 Năng lực cần đạt:

- Năng lực nhận thức, năng lực nắm vững khái niệm, vận dụng các quy tắc, năng lực dự đoán, suy đoán, năng lực giải toán, tự kiểm tra đánh giá, năng lực tính toán và năng lực ngôn ngữ

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 GV: Máy tính, máy chiếu

2 HS: Ôn tập bài cũ, SGK, SBT, máy tính bỏ túi

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, h/động nhóm nhỏ

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, chia nhóm, giáo nhiệm vụ, đặt câu hỏi

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: 1p

2 Kiêm tra bài cũ: 5p

HS1: Thế nào là hai đại lượng tỉ lệ nghịch? Hai đại lượng x và y liên hệ với nhau bởi công thức y=−

12

x a) Hỏi y tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch với x? Xác định hệ số tỉ lệ

b) Hỏi x tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch với y? Xác định hệ số tỉ lệ Có nhận xét gì

về hai hệ số tỉ lệ vừa tìm được?

HS2: Nêu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch? Chữa bài tập 14

*Đáp án:

Trang 2

HS1: y=−

12

x

a) y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ -12

b) y=−

12

xx=−12

y , vậy x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ -12 Hai hệ số

tỉ lệ bằng nhau

HS2: Chữa bài tập 14

Gọi số ngày do 28 công nhân xây xong ngôi nhà là x (ngày) Vì năng suất như nhau nên số người và số ngày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch Theo tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch ta có:

35

28=

x

168 (hay: 35 168 = 28.x) ⇒

x=35 168

28 =210

Vậy 28 người xây xong ngôi nhà hết 210 ngày

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Bài toán 1

a Mục tiêu: HS biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch: tìm giá trị của một đại lượng

b Thời gian: 15 phút

c Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp,h/động nhóm nhỏ, luyện tập

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

d Cách thức thực hiện:

-GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt đầu

bài

-Nếu ta gọi vận tốc cũ và mới của

ôtô lần lượt là v1 và v2 (km/h), thời

gian tương ứng với các vận tốc là t1,

t2

-Hãy tóm tắt đầu bài

-lập tỉ lệ thức rôi giải bài toán

HS thực hiện

-GV nhấn mạnh: Vì v và t là hai đại

lượng tỉ lệ nghịch nên tỉ số giữa hai

giá trị bất kỳ của đại lượng này

bằng nghịch đảo tỉ số hai giá trị

tương ứng của đại lượng kia.

-GV : yêu cầu HS hãy nêu các bước

giải hai bài toán trên ?

-HS : Bước 1 : Tóm tắt bài toán

1 Bài toán 1

t1 = 6 h v2 = 1,2.v1 Tính t2

Giải :

Gọi vận tốc cũ và vận tốc mới của ô tô lần lượt là v1 và v2 (km/h), thời gian tương ứng đi từ A đến B lần lượt là t1, t2

Ta có : t1 = 6 và v2 = 1,2.v1 ⇒

v2

v1=1,2

Do vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ

lệ nghịch nên ta có:

t1

t2=

v2

v1hay

6

t2=1,2 ⇒t2 = 6

1,2=5

Vậy nếu đi với vận tốc mới thì ô tô đó đi

Trang 3

Bước 2 : Xác định các giá trị tương

ứng của hai đại lượng và lập tỉ lệ

thức

Bước 3 : Tìm đại lượng chưa biết.

Bước 4 : Trả lời.

Bài tập : hs hđ theo nhóm

Một người đi từ A đến B hết 20

phút Hỏi người đó trở về từ B về A

hết bao nhiêu phút nếu vận tốc lúc

về bằng 0,8 lần vận tốc lúc đi

-HS tóm tắt bài và trình bày lời giải

1HS lên bảng làm

Lớp nhận xét bài

hết 5 giờ

Bài tập:

Giải:

Gọi vận tốc lúc đi là v1( km/h), vận tốc lúc

về là v2 ( km/h), thời gian đi và thời gian

về tương ứng là t1(h), t2(h)

Ta có t1 = 20 và v2 = 0,8 v1 ⇒

v2

v1=0,8

Vì thời gian và vận tốc là hai đại lượng tỉ

lệ nghịch nên:

t1

t2=

v2

v1hay

20

t2 =0,8⇒ t2 = 20

0,8=25

Vậy lúc về người đó đi với vận tốc mới thì hết 25 phút

Hoạt động 2: Bài toán 2

a Mục tiêu: HS biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch: chia

một số thành những phần tỉ lệ với các số đã cho

b Thời gian: 13 phút

c Phương pháp dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

d Cách thức thực hiện:

-GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt đầu

bài

Gọi số máy của bốn đội lần lượt là

x,y,z,t thì theo đầu bài ta có điều gì?

-HS : x + y + z + t = 36

-GV? Số máy và số ngày có quan hệ

gì? Vì sao?

-HS: Là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

-HS: Vì Nếu nhiều máy thì sẽ làm

trong ít ngày và ngược lại

-GV? Số máy và số ngày tỉ lệ nghịch

thì ta có công thức gì?

-HS : 4.x = 6.y = 10.z = 12.t

-GV : Hãy dựa vào hai điều kiện trên

để tính x,y,z,t

-HS trình bày cách tính

2 Bài toán 2:

Tóm tắt:

Bốn đội: 36 máy cày trên 4 cánh đồng

có diện tích bằng nhau Đội 1: 4 ngày Đội 2: 6 ngày Đội 3: 10 ngày Đội 4: 12 ngày Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy?

Giải :

Gọi số máy của 4 đội lần lượt là x, y, z, t

Ta có x + y + z + t = 36

Vì Số máy và số ngày hoàn thành công việc tỉ lệ nghịch nên ta có:

4.x = 6.y = 10.z = 12.t hay :

4 1

x

= 6

1

y

=10

1

z

=12

1

t

1 10

1 6

1 4

1

y z t x

= 60

36 36

= 60

Trang 4

*Làm Bài tập: ? / 60 SGK

-GV ? x và y tỉ lệ nghịch ta có công

thức nào?

-HS : x = y

a

-GV ?: y và z tỉ lệ nghịch ta có công

thức nào?

-HS: y = z

b

Giả sử x và z là hai đại lương tỉ lệ

nghịch thì ta phải có công thức nào?

-HS: x = z

k

hoặc x.z = k -GV: Giả sử x và z là hai đại lương tỉ

lệ thuận thì ta phải số công thức nào?

-HS: x = k.z

Từ kết quả trên hãy suy ra công thức

cần tìm

Vậy x = 15 ; y = 10 ; z = 6 ; t =5 Trả lời: Số máy của bốn đội lần lượt là

15, 10, 6, 5

?

Giải:

a/ Vì x, y tỉ lệ nghịch ta có x = y

a

Vì y, z tỉ lệ nghịch ta có y = z

b

 x = y

a

= z

b a

=b

a

.z

 x và z là hai đại lượng tỉ lệ thuận (hệ

số tỉ lệ là

a

b )

b) Tương tự có x = y

a

và y = bz

 x =

a

bz hay xz =

a b

Vậy x và z tỉ lệ nghịch, hệ số tỉ lệ là

a b

4 Củng cố : 6p

- Y/c học sinh làm bài tập 16 ( SGK) (dùng bảng phụ)

HS đứng tại chỗ trả lời :

a) x và y có tỉ lệ nghịch với nhau

Vì 1.120 = 2.60 = 4.30 = 5.24 = 8.15 (= 120) b) x và y không tỉ lệ thuận với nhau vì:

2.30  5.12,5

- GV yêu cầu học sinh làm bài tập 17 - SGK , HS làm vào phiếu học tập

3

*Hướng dẫn :

Vì x và y tỉ lệ nghịch nên x.y = a = 10.1,6 = 16  x =

a

y và y =

a x

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau : 5p

- Học kĩ bài, làm lại các bài toán trên.

Trang 5

- Làm bài tập 18  20 (tr61 - SGK)

- Làm bài tập 25, 26, 27 (tr46 - SBT)

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 17/11/2019

Ngày giảng: 22/11/2019

Tiết 28 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Củng cố các kiến thức về đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch

- Kiểm tra việc hiểu kiến thức và vận dụng vào bài tập của HS

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dáy tỉ số bằng nhau để vận dụng giải toán nhanh và đúng

3 Tư duy:

- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic

- Trình bày bài hợp lí, rõ ràng ý tưởng của mình, sạch sẽ

4 Thái độ:

- HS mở rộng vốn sống thông qua các bài toán tính chất thực tế

5 Năng lực cần đạt:

- Năng lực nhận thức, năng lực nắm vững khái niệm, vận dụng các quy tắc, năng lực dự đoán, suy đoán, năng lực giải toán, tự kiểm tra đánh giá, năng lực tính toán và năng lực ngôn ngữ

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 GV: Máy tính, máy chiếu

2 HS: Ôn tập bài cũ, SGK, SBT, máy tính bỏ túi

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, h/động nhóm nhỏ

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:1P

2 Kiểm tra bài cũ:

*Đề bài :

Câu 1 : Điền vào chỗ chấm( ) để các khẳng định sau là đúng :

a) Hai đại lượng x và y tỉ lệ nếu chúng liên hệ với nhau bởi công thức y = a.x (a 0) Hằng số a được gọi là

Trang 6

b) Nếu x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch thì :

+) … ……… ……….;

+) ………

Câu 2 : Hai đại lượng x và y có tỉ lệ nghịch với nhau hay không nếu :

Câu 3: Chia số 96 thành 3 phần tỉ lệ với các số 3; 4; 5 Tìm ba số đó

*Đáp án + Biểu điểm :

Câu 1:

a) Hai đại lượng tỉ lệ thuận x và y liên hệ vơi nhau bởi công thức y = a.x(a 0) Hằng số a được gọi là hệ số tỉ lệ.

b) Nếu x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch thì :

+) x1.y1 = x2.y2 = …= a (hoặc tích của hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi (bằng hệ số tỉ lệ)

+)

x1

x2=

y2

y1 (hoặc tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia)

Câu 2:

Hai đại lượng x và y không tỉ lệ nghịch với nhau vì :

4.12 = 3.16 = 6.8 ¿ 5.10

Câu 3:

Gọi ba số theo thứ tự là a, b, c tỉ lệ với 3 ; 4 ; 5, ta có :

a

3=

b

4=

c

5 và a + b + c = 96

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có :

a

3=

b

4=

c

a+b+c

3+4 +5=

96

12=8

⇒ a = 3.8 = 24 ; b = 4.8 = 32 ; c = 5.8 = 40

Vậy ba số đó là : 24 ; 32 và 40

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Chữa bài tập 18

a Mục tiêu: HS củng cố các kiến thức về đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch

b Thời gian: 6 phút

c Phương pháp dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

d Cách thức thực hiện:

-GV cho HS tóm tắt bài toán, GV ghi

tóm tắt lên bảng:

Số người Thời gian

3 người 6 giờ

Chữa bài tập 18:

Giải : Gọi thời gian 12 người làm cỏ xong trên cánh đồng là x (giờ)

Trang 7

12 người x giờ?

? Số người và số ngày là hai đại

lượng quan hệ thế nào với nhau?

? Vậy ta có tỉ lệ thức nào?

-HS trả lời và trình bày bài giải

*GV cho HS làm bài tập tương tự:

Thùng nước uống của một tàu thủy

dự định để 15 người uống trong 42

ngày Nếu chỉ có 9 người trên tàu thì

dùng được bao lâu?

-HS trình bày cá nhân, 1 em lên bảng

làm, lớp nhận xét bài bạn

Vì số người và thời gian hoàn thành công việc tỉ lệ nghịch nên :

3

12=

x

6 ⇒x=

3 6

12 =1,5

Vậy 12 người làm cỏ thì mất 1,5 ngày

Bài tập làm thêm:

Gọi thời gian dùng nước cho 9 người là

x ngày

Vì thời gian và số người là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:

15.42 = 9.x  x =

15 42

9 =60

Vậy nếu chỉ có 9 người thì dùng được

60 ngày

Hoạt động 2: Chữa bài tập 19

a Mục tiêu: HS sử dụng thành thạo các tính chất của dáy tỉ số bằng nhau để vận

dụng giải toán nhanh và đúng

b Thời gian: 8 phút

c Phương pháp dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

d Cách thức thực hiện:

GV: Yêu cầu làm Bài tập 19 SGK

-61

? Số tiền 1 m vải loại I là a thì số tiến

1 m vải loại II là bao nhiêu?

-HS: 100

85

a

? Số tiền một m vải và số mét vải mua

được ( với cùng 1 số tiền) của loại I

và loại II là hai đại lượng như thế

nào?

-HS: Tỉ lệ nghịch

-GV: Nếu gọi x là số mét vải loại II

mua được, theo tính chất của đại

lượng tỉ lệ nghịch hãy lập tỉ lệ thức?

-HS:

x

51=

giá tiên 1m vai loai I giá tiên1m vai loai II

-GV: Vậy hãy tìm x?

-HS trình bày

Bài tập 19

Gọi số mét vải loại II mua được (với cùng giá tiền đó) là x Giá tiền 1 m vải

và số mét vải tỉ lệ nghịch nên ta có :

x

51=

giá tiên 1m vai loai I giá tiên1m vai loai II=

100 85

 x = 51

100

85 = 60 Vậy với cùng số tiền đó có thể mua được 60 m vải loại II

Trang 8

?: Hãy nêu các bước giải bài 19?

-HS (khá):

Bước 1: Gọi đại lượng phải tìm là x

Bước 2: Áp dụng tính chất của đai

lượng tỉ lệ nghịch lập tỉ lệ thức

Bước 3: Tìm x và trả lời

Hoạt động 3: Chữa bài tập 21

a Mục tiêu: HS kiểm tra việc hiểu kiến thức và vận dụng vào bài tập.

b Thời gian: 8 phút

c Phương pháp dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

d Cách thức thực hiện:

GV: Cho HS làm Bài 21-sgk/56

Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề bài?

-HS đọc và tóm tắt, GV ghi lên bảng

? Số ngày hoàn thành công việc và số

máy có quan hệ gì?

-HS: Tỉ lệ nghịch

-GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày

theo các bước như bài 19

-HS thực hiện cá nhân và nhận xét bài

bạn

Bài 21(SGK-56)

Tóm tắt Đội I: 4 ngày thì xong( x máy) Đội II: 6 ngày( y máy)

Đối III: 8 ngày (z máy) x- y = 2

Giải:

Gọi số máy của mỗi đội lần lượt là: x,

y, z (máy)

Vì số ngày làm và số máy là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:

4x = 6y = 8z

 4 1

x

=6 1

y

=8 1

z

=

1 1

4 6

x y

= 12 1 2

= 24

 x = 24 4

1

= 6

y = 24.6

1

= 4

z = 24

1

8 = 3 Vậy đội 1 có 6 máy ; đội 2 có 4 máy ; đội 3 có 8 máy

4 Củng cố : 2P

- Cho HS nhắc lại các bước giải bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch ?

HS : Bước 1: Gọi đại lượng phải tìm là x

Trang 9

Bước 2: Áp dụng tính chất của đai lượng tỉ lệ nghịch lập tỉ lệ thức (hoặc đẳng thức )

Bước 3: Tìm x và trả lời

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: 5P

- Học kĩ bài, làm lại các bài toán trên

- Làm bài tập 20, 22, 23 (tr61+62 - SGK)

- Làm bài tập 27,28 (tr46 - SBT)

V RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Ngày đăng: 05/02/2021, 11:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w