1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA Hình 9. Tiết 27 28. Tuần 14. Năm học 2019-2020

8 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 71,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: HS hiểu và chứng minh được các tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau; hiểu được thế nào là đường tròn nội tiếp tam giác, tam giác ngoại tiếp đường tròn; hiểu được khái niệm đư[r]

Trang 1

Ngày soạn: 16.11.2019

Ngày giảng: 21/11/2019 Tiết 27 (Theo PPCT)

CHỦ ĐỀ: TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN (4 tiết) Tiết 2: §6 TÍNH CHẤT CỦA HAI TIẾP TUYẾN CẮT NHAU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS hiểu và chứng minh được các tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau;

hiểu được thế nào là đường tròn nội tiếp tam giác, tam giác ngoại tiếp đường tròn; hiểu được khái niệm đường tròn bàng tiếp tam giác

2 Kĩ năng: Biết vẽ đường tròn nội tiếp một tam giác cho trước Biết vận dụng các tính

chất hai tiếp tuyến cắt nhau vào các bài tập về tính toán và chứng minh

3 Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic; HS

có được các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

4 Thái độ: Có ý thức tự học, cần cù, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;Nhận biết được

vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

* Giáo dục đạo đức: GDHS có tinh thần trách nhiệm, tự giác, hợp tác, đoàn kết,đức tính

khoan dung,

5 Năng lực cần đạt:

- HS có được một số năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ toán, năng lực tư duynăng lực hợp tác, năng lực tính toán

I Chuẩn bị:

- GV: Máy tính

- HS: Ôn tập đ/n, t/c, dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn; thước thẳng, compa, êke

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp: Vấn đáp – gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi

IV Tổ chức các hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức (1’):

2 Kiểm tra bài cũ (4’):

* HS1: Nêu các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn? Qua một điểm nằm ngoài đường tròn ta vẽ được bao nhiêu tiếp tuyến với đường tròn đó?

3 Bài mới:

* HĐ1: Tìm hiểu hai tiếp tuyến cắt nhau

- Mục tiêu: HS hiểu và chứng minh được các tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau; giải thích được cách xác định tâm đường tròn nhờ thước phân giác

- Thời gian: 10’

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

+ Phương pháp: Vấn đáp – gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề

+ Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi

- Cách thức thực hiện:

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Nội dung

- GV vẽ đường tròn tâm O và điểm A nằm

ngoài đường tròn, y/c HS nêu lại cách dựng

tiếp tuyến qua A của đường tròn

- GV thao tác trên bảng phần dựng hình

? AB và AC là các tiếp tuyến tại B và C của

đường tròn (O) Hãy kể tên một vài đoạn

thẳng bằng nhau, một vài góc bằng nhau

trong hình

- Gợi ý nếu HS không làm được: AB, AC là

các tiếp tuyến của (O) theo t/c của tiếp tuyến

ta có được điều gì?

- GV giới thiệu: ^BAClà góc tạo bởi 2 tiếp

tuyến AB và AC, ^BOClà góc tạo bởi 2 bán

kính OB và OC

?Từ kết quả trên, hãy nêu các tính chất của 2

tiếp tuyến cắt nhau của một đường tròn?

Gợi ý: Hai tiếp tuyến cắt nhau tại một điểm

thì điểm đó có t/c gì?

(+ A cách đều hai tiếp điểm B và C

+ Tia AO là tia phân giác của góc tạo bởi hai

tiếp tuyến AB, AC

+ Tia OA là tia phân giác của góc tạo bởi hai

bán kính OB, OC)

- Cho HS đọc định lý sgk T114 và tự xem

chứng minh ở sgk T114

? Ứng dụng của định lí là gì?

- GV: Ứng dụng đl vào thực tế: tìm tâm của

một vật hình tròn bằng thước phân giác

- GV nêu cấu tạo của thước

? Làm ?2 HS quan sát trên màn hình

Đặt miếng gỗ hình tròn tiếp xúc với hai cạnh

của thước Kẻ theo “tia phân giác của thước”,

ta vẽ được một đường kính của hình tròn

Xoay miếng gỗ rồi tiếp tục làm như trên, ta

vẽ đượcđường kínhthứ hai Giao điểm của

hai đường vừa vẽ là tâm của miếng gỗ hình

tròn)

1 Định lí về hai tiếp tuyến cắt nhau.

*Ðịnh lý: Sgk/144.

GT AB và AC là hai tiếp tuyến của (O)

KL a) AB = AC b) AO là phân giác^BAC

c) OA là pg ^BOC

Chứng minh (sgk T114)

*HĐ2: Tìm hiểu về đường tròn nội tiếp tam giác

- Mục tiêu: Biết khái niệm đường tròn nội tiếp tam giác, tam giác ngoại tiếp đường tròn

- Thời gian: 10’

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

+ Phương pháp: Vấn đáp – gợi mở

O A

Trang 3

+ Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi.

- Cách thức thực hiện:

? Thế nào là đường tròn ngoại tiếp tam

giác? Tâm của đường tròn nằm ở vị trí

nào? (Là đường tròn đi qua ba đỉnh của

tam giác Tâm của đường tròn ngoạitiếp

là giao của ba đường trung trực)

C5.1 Cho đường tròn (O) nội tiếp

ABC, tiếp xúc với các cạnh AB, BC, CA

thứ tự tai E, F, G Chỉ ra các cặp đoạn

thẳng bằng nhau, các cặp góc bằng nhau.?

? Làm ?3

- HS đọc đề, GV vẽ hình lên bảng

?Hãy chứng minh: D, E, F cùng thuộc (I)?

Gợi ý: Dựa t/c đường phân giác để chứng

minh IE = IF, IF = ID

- GV:Giới thiệu (I) là đường tròn nội tiếp

∆ABC, ∆ABC là tam giác ngoại tiếp (I)

?Vậy thế nào là đường tròn nội tiếp tam

giác? Cách xác định tâm của đường tròn

nội tiếp tam giác?

2 Đường tròn nội tiếp tam giác.

?3.

AI là phân giác ^AÞ IE = IF

BI làphân giác ^BÞ IF = ID

Þ IE = IF = ID

Þ E, F, DÎ (I; ID)

*Ðịnh nghĩa:

sgk T144

*HĐ3: Tìm hiểu về đường tròn bàng tiếp tam giác

- Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm đường tròn bàng tiếp tam giác

- Thời gian: 10’

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

+ Phương pháp: Vấn đáp – gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề

+ Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi

- Cách thức thực hiện:

? Làm ?4

?Để c/m D,E,FÎ (K) ta cần c/m điều gì?

(KD = KF = KE)

? Làm thế nào để c/m được điều trên?

- GV: Giới thiệu (K; KD) là đường tròn bàng

tiếp tam giác ABC

?Vậy thế nào là đường tròn bàng tiếp tam

giác?

(Là đường tròn tiếp xúc với 1 cạnh và các

phần kéo dài của hai cạnh còn lại)

? Một tam giác có mấy đường tròn bàng tiếp?

3 Đường tròn bàng tiếp tam giác.

?4.

K thuộc tia phân giác của^DBF nên KD = KF

K thuộc tia phân giác của^DCE nên

KD = KE

Từ đó có

KD = KF = KE Vậy D, E, F

Î (K; KD)

*Ðịnh nghĩa:sgk T115

D

E F

I

A

E D

F

K

A

Trang 4

(Một tam giác có 3 đường tròn bàng tiếp).

Þ Giới thiệu đường tròn bàng tiếp trong góc

A, góc B, góc C

? Cách x/đ tâm của đường tròn bàng tiếp tam

giác trong góc A? (giao điểm hai phân giác

ngoài hoặc là giao điểm của đường phân giác

góc A và đường phân giác góc ngoài tại B

hoặc C)

4 Củng cố (5’):

?Phát biểu tính chất về hai tiếp tuyến cắt nhau của một đường tròn

Tính chất được áp dụng để giải dạng bài tập nào?

-Bài tập: Nối một câu ở cột A với một câu ở cột B để được khẳng định đúng

1 Ðường tròn nội tiếp tam giác a, là đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác

2 Ðường tròn bàng tiếp tam giác b, là giao điểm hai đường pg ngoài của tam giác

3 Ðường tròn ngoại tiếp tam giác c, là giao điểm ba đường p/g trong của tam giác

4 Tâm của đ/tròn nội tiếp tam giác d, là đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của tam giác

5 Tâm của đ/tròn bàng tiếp tam giác e, là đường tròn tiếp xúc với 1 cạnh và phần kéo

dài của hai cạnh còn lại Đáp án : 1.d 2.e 3.a 4.c 5.b

5 Hướng dẫn về nhà (5’):

- Học thuộc tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau

- BTVN: 27, 28, 29/sgk T115

BTBS: C5.2 Cho ABC ngoại tiếp đường tròn (O) , AB tiếp xúc với đường tròn (O) tại

D Chứng minh rằng: Chu vi ABC bằng 2(AD + BC)

- HDCBBS: Mang đủ dụng cụ vẽ hình, ôn tập lí thuyết và xem trước nội dung bài tập trang 116

V Rút kinh nghiệm:

.……….………

………

………

……

Trang 5

Ngày soạn: 16.11.2019

Ngày giảng: 23/11/2019 Tiết 28 (PPCT)

CHỦ ĐỀ: TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN (4 tiết)

Tiết 3: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS hiểu các kiến thức có liên quan đến tiếp tuyến của đường tròn: khái

niệm tiếp tuyến của đường tròn, tính chất cơ bản của tiếp tuyến, các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn

2 Kĩ năng: HS biết vẽ tiếp tuyến tại mộtđiểm của đường tròn, vẽ tiếp tuyến đi qua một

điểm nằm bên ngoài đường tròn Biết vận dụng các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn vào các bài tập tính toán và chứng minh

3 Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic; Khả

năng diễn đạt chính xác, rõ ràng

4 Thái độ: Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập, nghiêm túc, linh hoạt, ôn

luyện thường xuyên;

* Giáo dục đạo đức: Qua mục có thể em chưa biết Giúp các em cảm nhận được niềm vui, hạnh phúc và chia sẻ từ những việc nhỏ nhất

5 Năng lực cần đạt: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,

năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán

II Chuẩn bị:

- GV: Máy tính

- HS:Thước thẳng, compa, êke; ôn dấu hiệu nhận tiếp tuyến của đường tròn và dấu hiệu nhận biết hình bình hành, hình thoi

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp: Vấn đáp – gợi mở, luyện tập-thực hành, hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

IV Tổ chức các hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức (1’):

2 Kiểm tra bài cũ (5’):

*HS1: Nêu tính chất cơ bản của tiếp tuyến đường tròn Nêu các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn

- Làm BT; C2.3 Cho đường thẳng a là tiếp tuyến của đường tròn (O; 6cm) tại A; trên đường thẳng a lấy điểm B sao cho AB = 8cm Tính độ dài OB?

3 Bài mới:

HĐ1: Bài tập chứng minh đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn

- Mục tiêu: HS hiểu các kiến thức có liên quan đến tiếp tuyến của đường tròn: khái niệm tiếp tuyến của đường tròn, các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn Biết vận dụng các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn vào giải bài tập

- Thời gian: 20’

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

+ Phương pháp: Vấn đáp – gợi mở, luyện tập-thực hành

Trang 6

+ Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi.

- Cách thức thực hiện:

- HS đọc đề, vẽ hình, ghi gt, kl

?Muốn chứng minh CB là tiếp tuyến

của (O) ta cần chứng minh gì? (CB

vuông góc với bán kính OB tại B)

? C/mOBC^ = 900 như thế nào?

(OAC=^^ OBC)

? C/m OAC=^^ OBCnhư thế nào?

- GV: Chốt lại theo sơđồ:

OB OC

OBC^ = 900

^

OAC=^ OBC

∆AOC = ∆BOC

OA=OB(gt); ^AOC = ^BOC; OC chung

∆OAB cân, có OH làđ.cao Þlà pg

?Còn cách khác AOC= BOC? (c/

mACB cân nên AC = BC)

b) OC = ?

Ý

OH = ? (OA2 = OH.OC)

Ý

AH = ? (OH2 = OA2 – AH2)

Ý

AH = 12AB

- HS nghiên cứu đề và vẽ hình

a) ? Để E Î (O) cần c/m gì?

(OE = OA = OH)

? Dùng kiến thức nào để c/m điều

trên ?

*Bài 24/sgk T111.

GT (O); dây AB không là đk; OC  AB;

AC làtiếp tuyến của (O) b) OA = 15cm

AB = 24cm

KL a) CB là tiếp tuyến của (O)

b) OC = ?

Chứng minh a) Gọi H là giao điểm của OC và AB

Ta có ∆AOB cân ở O (OA = OB = R), OH là đ.cao nên cũng là đường pg Þ^AOC= ^BOC Xét ∆AOC và ∆BOC cóOA = OB (gt);

^AOC = ^BOC ; OC chung Þ∆AOC = ∆BOC (c.g.c)

ÞOAC=^^ OBCOAC^= 900(vì AC là tiếp tuyến của (O))

ÞOBC^ = 900 hay BC vuông góc với bán kính

OB tại B ÞBC là tiếp tuyến của (O)

b)∆AOB cân ở O, có OHAB nên OH là trung tuyến ÞAH =12AB = 242 = 12 (cm)

AD đl Pitago vào AOH vuông tại H có OH=√OA2−AH2=√152−122 = 9(cm)

Xét OAC vuông tại A với đường cao AH,

ta có:OA2 = OH.OC ÞOC = OA2

OH=

1 52

9 = 25 (cm)

* Bài 45/ SBT trang 134

GT ABC cân tại A Các đường cao AD

và BE cắt nhau tại

; H ; (O ;AH2 )

KL a) E Î (O) b) DE là tiếp tuyến (O)

Chứng minh a) Theo gt có OA = OH và AEH vuông tại

C H

O

2

1 1 1

2

O

D

A

Trang 7

b) DE là tiếp tuyến (O)

Ý

DE  OE

Ý

^

E1+ ^E2= ¿ 900

Ý

^

B1+ ^H2= ¿900 ;^E1= ^H2¿^H1;^B1=^E2

Ý

DBE cân

Ý

DE = DB

E nên EO là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên OE = OA = OH Vậy E Î (O)

b) ABC cân với đường cao AD nên

DB = DC

BEC vuông tại E có đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC nên DE = DB

ÞDBE cân tại D Þ^B1=^E2 (1)

Có ^E1= ^H1=^H2 (2)

và ^B1+ ^H2= ¿ 900 (3)

từ (1), (2), (3) ta có ^E1+ ^E2= ¿ 900

Þ DE  OE Như vậy DE vuông góc với bán kính OE tại

E nên DE là tiếp tuyến của (O)

*HĐ2: Bài tập vận dụng quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây, tính chất tiếp tuyến của đường tròn

- Mục tiêu: HS biết quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây và các kiến thức có liên quan đến tiếp tuyến của đường tròn: khái niệm tiếp tuyến của đường tròn, tính chất cơ bản của tiếp tuyến Vận dụng được các kiến thức này vào giải bài tập

- Thời gian: 10’

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

+ Phương pháp: Vấn đáp – gợi mở, luyện tập-thực hành, hoạt động nhóm

+ Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

- Cách thức thực hiện:

- Cho HS đọc đề bài, vẽ hình

?Nêu gt, kl của bài toán?

? Dự đoán tứ giác OCAB là hình gì?

? Cách c/m OCAB là hình thoi? (C/m

OCAB là hình bình hành có 2 đường chéo

vuông góc)

? Nêu cách c/m OCAB là hình bình hành?

- Cho HS hoạt động nhóm (3’) làm câu b

- Nhóm nhanh nhất trình bày, các nhóm

khác nhận xét

- GV chốt lại cách làm:

?Để tính BE theo R ta cần biết gì? (cần

biết OE hoặc sđ một góc của ∆OBE)

*Bài 25/sgk T112.

GT (O ; R); M là trung điểm của OA;

BC  OA tại M;

b) BE là tiếp tuyến

KL a) OCAB là hình gì?

b) BE = ? Chứng minh a)Xét tứ giác OCABcó: OM = MA (gt)

MB = MC (đ.kínhvới dây)

Do đó OCAB là hbh (2 đ/chéo cắt nhau tại tđ’ mỗi đường).Lại có OA BC (gt)

ÞOCAB là hình thoi

b)Ta có OB = OA = R, OB = AB (cạnh hình thoi) nên OB = OA = AB

Þ∆OBA đều Þ^BOA = 600

Vì BE là tiếp tuyến (O) nên OBE^ = 900, do

đó ∆OBE vuông tại B từ đócó:

BE = OB.tan600 = R√3

E

C

A O

Trang 8

? Có thể tính được góc nào ?

Gợi ý : có nx gì về ∆OBA?

- GV bổ sung đề câu c

? Chứng minh EC là tiếp tuyến của (O)?

Ý

EC OC

Ý

^

OBE=^ OCE = 900

Ý

∆OBE = ∆OCE

c)Bổ sung: Chứng minh EC là tiếp tuyến Xét ∆OBE và ∆OCE, có:

OB = OC (= R); ^BOE=^ COE (T/c h/thoi);

OE chung Þ∆OBE = ∆OCE (c.g.c)

ÞOBE=^^ OCE = 900

Þ ECvuông góc với bán kính OC tại C

Þ EC là tiếp tuyến của (O)

4 Củng cố (4’):

? Nêu các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn?

? Trong giờ học hôm nay, dấu hiệu nào hay được sử dụng?

? Trong bài toán tính yếu tố của tam giác vuông thì ít nhất cần biết mấy yếu tố? Là những yếu tố nào ?

5 Hướng dẫn về nhà (5’):

- Học kĩ định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến

- BTVN: 44, 46 – SBT/T134

- Đọc mục “ Có thể em chưa biết”

- HDCBBS:Mang đủ dụng cụ vẽ hình, đọc §6, ôn lại khái niệm đường phân giác của tam giác và tính chất ba đường phân giác của tam giác

V Rút kinh nghiệm:

………

……….………

………

………

Ngày đăng: 05/02/2021, 13:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w