Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả Bài 2 a: Yêu cầu đọc đề.. - Học sinh nhận xét giải thích cách làm có thể học sinh giải thích bằng phép tính đọc → so sánh kết luận c
Trang 1Thứ hai, ngày 08 tháng 11 năm 2010.
Tiết 1 Chào cờ (Tuần 12)
SINH HOẠT ĐẦU TUẦN.
………
Tiết 2 Tập đọc (PPCT: 23)
MÙA THẢO QUẢ
I Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi
vị của rừng thảo quả
- Hiểu ND : Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả (Trả lời được các CH trong SGK)
- HS khá, giỏi nêu được tác dụng của cáh dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động
- Giáo dục học sinh có ý thức làm đẹp môi trường trong gia đình, môi trường xung quanh
II Chuẩn bị: Tranh minh họa bài Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Tiếng vọng.
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện
đọc
- Gọi 1 HS đọc bài
- Rèn đọc: Đản Khao, lướt thướt, Chin
San, sinh sôi, chon chót
- Bài chia làm 3 đoạn
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo từng
đoạn Theo dõi sửa lỗi về phát âm, giọng
đọc từng em
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1
- Lưu ý học sinh đọc đoạn văn với giọng
chậm rãi, êm ái
+ Câu hỏi 1: Thảo quả báo hiệu vào
mùa bằng cách nào? Cách dùng từ đặt
câu ở đoạn đầu có gì đáng chú ý?
- Hát
- 2 Học sinh đọc diễn cảm bài thơ, trả lời câu hỏi
- Học sinh khá giỏi đọc cả bài
- 3 học sinh nối tiếp đọc từng đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu đến “nếp khăn”
+ Đoạn 2: từ “thảo quả …đến …không gian”
+ Đoạn 3: Còn lại
- Học sinh đọc thầm phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- Học sinh đọc đoạn 1
- Học sinh đọc nhấn giọng từ ngữ báo hiệu mùi thơm
- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho gió thơm …
Trang 2- Giáo viên kết hợp ghi bảng từ ngữ gợi
tả
- Yêu cầu học sinh nêu ý 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
- Câu hỏi 2: Tìm những chi tiết cho thấy
cây thảo quả phát triển rất nhanh?
• Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 3: Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
Khi thảo quả chín, rừng có nét gì đẹp?
• GV chốt lại
+ Yêu cầu HS nêu ý đoạn 3
- Ghi những từ ngữ nổi bật
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
- Hướng dẫn học sinh kĩ thuật đọc diễn
cảm
- Cho học sinh đọc từng đoạn
- Giáo viên nhận xét
- Hương dẫn HS nêu nội dung chính
4 Củng cố
- Em có suy nghĩ gì khi đọc bài văn
- Thi đua đọc diễn cảm
5 Dặn dò: - Rèn đọc thêm.
- Chuẩn bị: “Hành trình bầy ong”
- Nhận xét tiết học
- 1 HS nêu ý đoạn 1
- Thảo quả báo hiệu vào mùa
- Học sinh đọc đoạn 2
- Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả sự mãnh liệt của thảo quả
- Qua một năm, hạt thảo quả đã thành cây, cao tới bụng người…
- HS nhận xét
- 1 HS nêu
- Học sinh đọc đoạn 3
- Nảy dưới gốc cây
- 1 HS trả lời
- Lớp nhận xét
- Thấy được cảnh rừng thảo quả đầy hương thơm và sắc đẹp thật quyến rũ
- Học sinh nêu cách ngắt nhấn giọng
- Đoạn 1: Đọc chậm nhẹ nhàng, nhấn giọng diễn cảm từ gợi tả
- Đoạn 2: Chú ý diễn tả rõ sự phát triển nhanh của cây thảo quả
- Đoạn 3: Chú ý nhấn giọng từ tả vẻ đẹp của rừng khi thảo quả chín
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài
- Thảo luận và nêu ý chính của bài: “ Bài văn tả vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả ”
- Học sinh trả lời
- Học sinh đọc toàn bài
Chính tả (PPCT: 12) NGHE-VIẾT: MÙA THẢO QUẢ.
I Mục tiêu: - Học sinh nghe viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được BT(2) a / b, BT(3) a / b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị: Bảng phụ
Trang 3III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
• Hướng dẫn học sinh viết từ khó trong
đoạn văn vào bảng con
• Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ
phận trong câu
• Giáo viên đọc lại cho học sinh dò bài
• Giáo viên chữa lỗi và chấm 1 số vở
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài
tập chính tả
Bài 2 a: Yêu cầu đọc đề
- Giáo viên nhận xét
Bài 3b: Yêu cầu đọc đề
• Giáo viên chốt lại
4 Củng cố.
- Đọc diễn cảm bài chính tả đã viết
- Giáo viên nhận xét
5 Dặn dò: - Chuẩn bị: “Nghe-vết: Hành
trình của bầy ong”
- Nhận xét tiết học
- Hát
- Học sinh lần lượt đọc kết quả làm bài tập 3
- Học sinh nhận xét
- 1, 2 học sinh đọc bài chính tả
- Nêu nội dung đoạn viết: Tả hương thơm của thảo quả, sự phát triển nhanh chóng của thảo quả
- Học sinh nêu cách trình bày bài chính tả
- Nảy, lặng lẽ, mưa rây, rực lên, chứa lửa, chứa nắng …
- Học sinh lắng nghe và viết nắn nót
- Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh chơi trò chơi: thi viết nhanh
a + Sổ: sổ mũi – quyển sổ
+ Xổ: xổ số – xổ lồng+ Sơ: sơ sài – đơn sơ
+ Su: su hào – đồng xu+ Sứ: bát sứ – xứ sơ
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập đã chọn
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Đặt câu tiếp sức sử dụng các từ láy ở bài 3a
- Học sinh trình bày
Trang 4Toán (PPCT: 56) NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10; 100; 1000;
I Mục tiêu: - Biết : + Nhân nhẩm một số thập phân với 10 ; 100 ; 1000 ; …
+ Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
- BT cần làm : Bài 1 ; Bài 2
II Chuẩn bị:Bảng phụ ghi quy tắc – bài tập 3, bảng con, SGK.
III Các hoạt độngdạy học chủ yếu:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài 3/56
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000
Hoạt động 1: H dẫn cách nhân nhẩm
một số thập phân với 10 ; 100 ; 1000
- Giáo viên nêu ví dụ
- Yêu cầu học sinh nêu ngay kết quả
- HDHS đặt tính và tính:
x 27,86710 x 53,100286
278,67 5328,6
- Yêu cầu học sinh nêu quy tắc
- Giáo viên nhấn mạnh thao tác: chuyển
dấu phẩy sang bên phải
- GV chốt lại và dán ghi nhớ lên bảng
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:
- Gọi 1 học sinh nhắc lại quy tắc nhẩm
một số thập phân với 10, 100, 1000
- Giáo viên chốt lại
Bài 2: Cho HS đọc đề bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Nhận xét, sửa sai
Bài 3: (nếu còn thời gian)
- Cho HS nêu yêu cầu của đề bài
- Thu tập chấm
- Hát
- 1 HS đọc kết quả bài làm
- Lớp nhận xét
- Học sinh ghi ngay kết quả vào bảng con
- Học sinh nhận xét giải thích cách làm (có thể học sinh giải thích bằng phép tính đọc → (so sánh) kết luận chuyển dấu phẩy sang phải một chữ số)
- Học sinh thực hiện
Lưu ý:37,561 × 1000 = 37561
- Học sinh lần lượt nêu quy tắc
- Học sinh tự nêu kết luận như SGK
- Lần lượt học sinh lặp lại
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài bằng cách tính nhẩm
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc đề
- 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở10,4dm = 104cm ; 12,6m = 1260cm0,856m = 85,6cm ; 5,75dm = 57,5cm
- Học sinh đọc đề
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- 1 HS làm bài trên bảng, lớp làm vào vở
Trang 5
- Nhaọn xeựt ghi ủieồm
4 Cuỷng coỏ.
5 Daởn doứ: - OÂn baứi.
- Chuaồn bũ: “Luyeọn taọp”
10l daàu hoỷa caõn naởng laứ:
0,8 x 10 = 8 (kg)Can daàu hoỷa caõn naởng laứ:
8 + 1,3 = 9,3 (kg)ẹaựp soỏ: 9,3 kg
- 2 HS neõu laùi quy taộc
Thửự ba, ngaứy 9 thaựng 11 naờm 2010.
THEÅ DUẽC Baứi : 23 I.Muùc tieõu:
- Biết cách thực hiện 5 động tác vơn thở , tay , chân, vặn mình , toàn thân của bài thể dục phát triển chung
- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc các trò chơi
II ẹũa ủieồm vaứ phửụng tieọn
- ẹũa ủieồm: Treõn saõn trửụứng, veọ sinh, an toaứn taọp luyeọn
-Coứi vaứ moọt soỏ duùng cuù khaực
III Noọi dung vaứ Phửụng phaựp leõn lụựp
A.Phaàn mụỷ ủaàu:
-Taọp hụùp lụựp phoồ bieỏn noọi dung baứi hoùc
-Taọp baứi theồ duùc phaựt trieồn chung 2 x 8 nhũp
-Troứ chụi: ẹuựng ngoài theo hieọu leọnh
-Chaùy theo haứng doùc xung quanh saõn taọp
-Goùi moọt soỏ HS leõn ủeồ kieồm tra baứi cuừ
B.Phaàn cụ baỷn
1) Hoùc ủoọng taực: Toaứn thaõn
GV neõu teõn ủoọng taực, sau ủoự vửứa phaõn tớch
kú thuaọt ủoọng taực vửứa laứm maóu vaứ cho HS
taọp theo Laàn ủaàu neõn thửùc hieọn chaọm tửứng
nhũp ủeồ HS naộm ủửụùc phửụng hửụựng vaứ bieõn
ủoọ ủoọng taực Laàn tieỏp theo GV hoõ nhũp chaọm
cho HS taọp, sau moói laàn taọp GV nhaõn xeựt,
uoỏn naộn sửỷa ủoọng taực sau roài mụựi cho HS taọp
Trang 6-GV hô cho HS tập lần 1.
-Lần 2 cán sự lớp hô cho các bạn tập, GV đi
sửa sai cho từng em
-Chia tổ tập luyện – gv quan sát sửa chữa
sai sót của các tổ và cá nhân
-Tập lại 4 động tác đã học
3)Trò chơi vận động:
Trò chơi: Chạy nhanh theo số
Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và
luật chơi
-Yêu cầu 1 nhóm làm mẫu và sau đó cho
từng tổ chơi thử
Cả lớp thi đua chơi
-Nhận xét – đánh giá biểu dương những đội
thắng cuộc
C.Phần kết thúc
Chạy chậm thả lỏng tích cực hít thở sâu
GV cùng HS hệ thống bài
Nhận xét giờ học
-Giao bài tập về nhà cho HS
I Mục tiêu:
- Biết : + Nhân nhẩm một số thập phân với 10 ; 100 ; 1000 ; …
+ Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm
+ Giải toán có ba phép tính
- BT cần làm : Bài 1(a) ; Bài 2(a,b) ; Bài 3
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II Chuẩn bị:Phấn màu, bảng phụ, bảng con.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài 3 (SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới: Luyện tập.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh rèn kỹ
- Hát
- Lớp nhận xét
Trang 7năng nhân nhẩm một số thập phân với 10,
100, 1000
Bài 1a:
- Nhắc lại cách nhân nhẩm với 10, 100,
1000
- Giáo viên yêu cầu học sinh sửa miệng
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh rèn kỹ
năng nhân một số thập phân với một số
tròn chục, tròn trăm
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại,
phương pháp nhân một số thập phân với
một số tự nhiên
• Giáo viên chốt lại: Lưu ý học sinh ở thừa
số thứ hai có chữ số 0 tận cùng
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, phân
đề – nêu cách giải
• Giáo viên chốt lại
4 Củng cố.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại kiến
thức vừa học
5 Dặn dò: - Dặn dò : Làm bài 4/ 58.
- Chuẩn bị: Nhân một số thập với một số
thập phân
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
50 , 384 50
69 , 7
×
x 800
6,12
10080
- Hạ số 0 ở tận cùng thừa số thứ hai xuống sau khi nhân
- Học sinh đọc đề – Phân tích – Tóm tắt
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Trang 8- Biết ghép tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức (BT2).
- Biết tìm từ đồng nghĩavới từ đã cho theo yêu cầu của BT3
* HS khá, giỏi nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2
* GD BVMT (Khai thác trực tiếp) : GD HS lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh.
II Chuẩn bị: Giấy khổ to – Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Oån định:
2 Bài cũ: Quan hệ từ.
- Thế nào là quan hệ từ?
• Giáo viên nhận xétù
3 Bài mới:
Bài 1:
- Giáo viên chốt lại: phần nghĩa của các từ
• Nêu điểm giống và khác
+ Khu dân cư:
+ Khu sản xuất:
+ Khu bảo tồn thên nhiên:
• Giáo viên chốt lại
Bài 2:
• Yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm
• Giao việc cho nhóm trưởng
• Giáo viên chốt lại
Bài 3:
• Có thể chọn từ giữ gìn, gìn giữ
4 Củng cố GV liên hệ nội dung bài, GD HS ý
thức bảo vệ môi trường.
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện tập về quan hệ từ”
- Nhận xét tiết học
- Hát
• Học sinh sửa bài 1, 2, 3
- Cả lớp nhận xét
1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh trao đổi từng cặp
- Đại diện nhóm nêu
- Học sinh phân biệt nghĩa của các cụm từ như yêu cầu của đề bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh nối ý đúng: A1 – B2 ; A2 – B1 ; A3 – B3
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Cả lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm 4
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nêu tiếng thích hợp để ghép thành từ phức
- Cử thư ký ghi vào giấy, đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh phát biểu
Chúng em giữ gìn môi trường sạch đẹp
- Cả lớp nhận xét
HS nêu các biện pháp bảo vệ môi trường
Trang 9Kể chuyện (PPCT: 12) KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.
I Mục tiêu: - Kể lại được câu chuyện đã được nghe, đã được đọc có nội dung bảo vệ môi trường;
lời kể rõ ràng, ngắn gọn
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể ; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
* GD BVMT (Khai thác trực tiếp) : Qua việc HS kể câu chuyện theo yêu cầu của đề bài,
GV nâng cao ý thức BVMT cho HS.
II Chuẩn bị: Câu chuyện với nội dung bảo vệ môi trường Có thể vẽ tranh minh họa cho câu
chuyện
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét – cho điểm (giọng kể
– thái độ)
3 Bài mới: “Kể chuyện đã nghe, đã đọc”.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
đề
Đề bài: Kể lại một câu chuyện đã nghe hay đã
đọc có nội dung đến môi trường
• Giáo viên hướng dẫn học sinh gạch dưới ý
trọng tâm của đề bài
• Giáo viên quan sát cách làm việc của từng
nhóm
Hoạt động 2: Học sinh thực hành kể và
trao đổi ý nghĩa câu chuyện (thảo luận
nhóm, dựng hoạt cảnh)
• Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành
kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Hát
- 2 học sinh lần lượt kể lại chuyện
- Lớp nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- 1 học sinh đọc đề bài
- Học sinh phân tích đề bài, gạch chân trọng tâm
- Học sinh đọc gợi ý 1 a,b
- Học sinh suy nghĩ chọn nhanh nội dung câu chuyện
- Học sinh nêu tên câu chuyện vừa chọn
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc gợi ý 3 và 4
- Học sinh lập dàn ý
- Học sinh tập kể
- Học sinh tập kể theo từng nhóm
- Nhóm có thể hỏi thêm về chi tiết, diễn biến, hay ý nghĩa cần thảo luận
- Cả lớp nhận xét
- Mỗi nhóm cử lần lượt các bạn thi đua kể (kết hợp động tác, điệu bộ)
Trang 10• Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
4 Củng cố.
- Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa giáo dục
của câu chuyện
- Nhận xét, giáo dục bảo vệ môi trường.
5 Dặn dò: - Chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm khác nhận xét cách kể và nội dung câu chuyện
- Cả lớp chọn câu chuyện có nội dung hay nhất
- Nhận xét nêu nội dung, ý nghĩa câu chuyện Học sinh nêu lên ý nghĩa câu chuyện sau khi kể
- Cả lớp nhận xét
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm nêu ý nghĩa của câu chuyện
Tốn
Tiết 19 : ƠN TẬP VỀ CỘNG, TRỪ SỐ THẬP PHÂN
A.Mục tiêu :
- Giúp HS ơn tập về cộng trừ số thập phân
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính
- Vận dụng tính chất giao hốn và quy tắc một số trừ đi một tổng để làm bài bằng cách thuận tiện nhất
- giải tốn liên quan đến cộng, trừ số thập phân
- Nhận xét, sửa sai, cho điểm
3.Bài 3(VBT- 68) Tính bằng cách thuận tiện
- 3HS lên bảng làm bài 34,28 + 19,47 = 53,75408,23 – 62,81 = 345,4217,29 + 14,43 + 9,36 = 41,08
Trang 11b 66,79 – 18,89 – 12,11
=( 18,89 + 12,11) + 66,79
= 30 + 66,79 = 96,79
Lịch sử (PPCT: 12) VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO.
I Mục tiêu: - Biết : + Sau CMTT nước ta đứng trước những khó khăn to lớn : “giặc đói” ;
“giặc dốt” ; “giặc ngoại xâm”
+ Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống “giặc đói” ; “giặc dốt” : quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoá nạn mù chữ, …
- Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước
II Chuẩn bị: Ảnh tư liệu trong SGK, ảnh tư liệu về phong trào “Diệt giặc đói, diệt giặc dốt”
Tư liệu về lời kêu gọi, thư của Bác Hồ gửi nhân dân ta kêu gọi chống nạn đói, chống nạn thất học
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vẽ trục thời gian lên bảng:
1858 1930 1945
| | |
? Em hãy nêu tên sự kiện lịch sử tương ứng
với các năm được biểu thị trên trục thời
gian
? Em hãy nêu sự kiện lịch sử ngày
2/9/1945
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: ghi tựa
* Nêu nhiệm vụ bài học:
- Hoàn cảnh Việt Nam sau cách mạng
tháng Tám có những khó khăn gì?
- Để thoát được tình thế hiểm nghèo, Đảng
- 1 HS nêu:
+ Năm 1858 thực dân Pháp xâm lược nước ta.+ Năm 1930 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.+ Năm 1945 cách mạng tháng Tám thành công
- 1 HS nêu: Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
- HS ghi vào vở
Trang 12và Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta làm
những việc gì?
- Ý nghĩa của việc vượt qua tình thế
“nghìn cân treo sợi tóc”
* Hoạt động 1: Hoàn cảnh Việt Nam sau
cách mạng tháng Tám (nghìn cân treo sợi
tóc)
- Treo hình 1 lên bảng Hỏi hình chụp cảnh
gì?
? Vì sao nói: ngay sau Cách mạng tháng
Tám, nước ta ở tình thế “nghìn cân treo sợi
tóc”
- Cho HS hoạt động nhóm 4
Nhóm 1: Em hiểu thế nào là “nghìn cân
treo sợi tóc”?
Nhóm 2: Hoàn cảnh nước ta lúc đó có
những khó khăn, nguy hiểm gì?
Nhóm 3: Nếu không đẩy lùi được nạn dốt
thì điều gì có thể xảy ra đối với đất nước
chúng ta?
Nhóm 4: Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và
nạn dốt là “giặc”?
- Nhận xét kết luận:
* Hoạt động 2: Đảng và Bác Hồ lãnh đạo
nhân dân vượt qua tình thế hiểm nghèo:
- Cho HS đọc thầm từ chỗå: Để cứu đói đến
làm gương cho ai được.
? Em có cảm nghĩ gì về việc làm của Bác
Hồ qua câu chuyện trên
- GV nhận xét, kết luận:
- Treo hình 2 và hình 3 lên bảng cho HS
quan sát và cho biết hình chụp cảnh gì?
? Vậy em hiểu thế nào là bình dân học vụ.
* Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc vượt qua
- HS đọc từ đầu đến “nghìn cân treo sợi tóc” (kết hợp nhìn hình 1) để trả lời câu hỏi
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Chia thành 4 nhóm thảo luận+ Cách mạng vừa thành công nhưng đất nước gặp muôn vàn khó khăn, tưởng như không vượt qua nổi
+ Nạn đói làm chết hơn 2 triệu người, nông nghiệp đình đốn, hơn 90% người mù chữ, giặc ngoại xâm và nội phản đe dọa nền độc lập
+ Sẽ có nhiều người bị chết đói, nhân dân không đủ hiểu biết để xây dựng đất nước nguy hiểm hơn là không đủ sức để chống lại giặc ngoại xâm
+ Vì chúng cũng nguy hiểm như giặc ngoại xâm vậy, chúng có thể làm dân tộc ta suy yếu, dẫn đến mất nước
- Đại diện 4 nhóm lên đính phiếu học tập lên bảng lớp và trình bày kết quả
- Bác Hồ có tình yêu sâu sắc, thiêng liêng đối với đất nước ta
- Hình ảnh của Bác Hồ nhịn ăn để góp gạo làm cho nhân dân cảm động, kính trọng và một lòng theo Bác Hồ, theo Đảng
- 2 HS nêu nội dung của hình 2, 3
- Là lớp dành cho những người lớn tuổi học ngoài giờ lao động
Trang 13tình thế “nghìn cân treo sợi tóc”
- Cho HS hoạt động nhóm 2
- GV nhận xét và kết luận: (đính băng giấy
ghi sẵn bài học lên bảng)
- Gọi 3 HS đọc lại
4 Củng cố:
? Đảng và Bác Hồ đã phát huy được điều
gì trong nhân dân để vượt qua tình thế
hiểm nghèo
- Cho HS đọc 5 điều Bác Hồ dạy
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- Đại diện các nhóm nêu kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- 3 HS đọc lại
+ Đã phát huy được sức mạnh của toàn dân
+ Phát huy được truyền thống yêu nước, bất khuất của nhân dân
+ Đảng và Bác Hồ đã dựa vào dân
Đạo đức (Tiết 12) KÍNH GIÀ – YÊU TRẺ (tiết 1)
I Mục tiêu: - Học sinh biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương nhường
TTCC1,2,3 của NX5: Cả lớp.
* GDKNS:
- Kỹ năng tư duy phê phán ( Biết phê phán đánh giá những quan điểm sai , những hành vi ứng xử không phù hợp với người già và trẻ em )
- Kỹ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới người già , tre em
- Kỹ năng giao tiếp , ứng xử với người già , tre em trong cuộc sống ở nhà , ở trường , ngoài xã hội
II Chuẩn bị: Đồ dùng để chơi đóng vai.
III Các PP/KTDHTC: Đĩng vai ; Thảo luận nhĩm.
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Đọc ghi nhớ
- Kể lại 1 kỷ niệm đẹp của em và bạn
- Nhận xét, ghi điểm
Trang 143 Bài mới: Kính già yêu trẻ.
Hoạt động 1: HD tìm hiểu nội dung
truyện “Sau đêm mưa”
* HS biết cần phải giúp đỡ người già, em
nhỏ và ý nghĩa của việc làm đĩ
- Đọc truyện sau đêm mưa
- Giao nhiệm vụ đóng vai cho các nhóm
theo nội dung truyện
- Giáo viên nhận xét
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
-+ Các bạn nhỏ trong truyện đã làm gì
khi gặp bà cụ và em nhỏ?
+ Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn nhỏ?
+ Em suy nghĩ gì về việc làm của các
bạn nhỏ?
Hoạt động : Làm bài tập 1.
* HS nhận biết được các hành vi thể hiện
tình cảm kính già, yêu trẻ.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Cách a, b, d: Thể hiện sự chưa quan
tâm, yêu thương em nhỏ
- Cách c: Thể hiện sự quan tâm, yêu
thương, chăm sóc em nhỏ
*GD KNS: Chúng ta cần làm gì để thể
hiện tình cảm kính già, yêu trẻ?
4 Củng cố.
- GV liên hệ GD Tấm gương ĐĐ HCM
về kình già, yêu trẻ (như ở Mục tiêu)
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị: Tìm hiểu các phong tục, tập
quán của dân tộc ta thể hiện tình cảm
kính già, yêu trẻ
Đĩng vai
- Thảo luận nhóm 6, phân công vai và chuẩn bị vai theo nội dung truyện
- Các nhóm lên đóng vai
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Đại diện trình bày
Thảo luận nhĩm.
HS thảo luận nhĩm để trả lời câu hỏi
- Tránh sang một bên nhường bước cho cụ già và
- Học sinh nêu
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Đọc ghi nhớ (2 học sinh)
Động não
- Làm việc cá nhân
- Vài em trình bày cách giải quyết
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Đọc ghi nhớ
Thứ tư, ngày 10 tháng 11 năm 2010.
Tập đọc (PPCT: 24)
Trang 15HÌNH TRÌNH CỦA BẦY ONG.
I Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát.
- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong : cần cù làm việc để góp ích cho đời (Trả lời được các CH trong SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài)
- HS khá, giỏi thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài
- Giáo dục học sinh đức tính cần cù chăm chỉ trong việc học tập, lao động
II Chuẩn bị: - Bảng phụ
Bức tranh vẽ cảnh bầy ong đang tìm hoa – hút mật
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3.Bài mới: Hành trình của bầy ong.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện
đọc
- Gọi 1 HS khá đọc
- Cho 4 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- GV kết hợp nhận xét và sửa lỗi về phát
âm, giọng đọc, cách ngắt nhịp thơ cho
HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh Tìm
hiểu bài
• Yêu cầu học sinh đọc khổ 1
+ Câu hỏi 1: Những chi tiết nào trong
khổ thơ đầu nói lên hành trình vô tận
của bầy ong?
• Giáo viên chốt: tranh vẽ phóng to
• Ghi bảng: hành trình
• Yêu cầu học sinh nêu ý khổ1
• Yêu cầu học sinh đọc khổ 2, 3
• Giáo viên chốt lại
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
• Giáo viên đọc mẫu
- Giọng đọc nhẹ nhành trìu mến,
ngưỡng mộ, nhấn giọng những từ gợi tả,
- Hát
- 2 Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- 1 học sinh khá đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Lần lượt 4 học sinh đọc nối tiếp các khổ thơ.(2 lượt)
- 1 HS đọc phần chú giải
- Học sinh đọc khổ 1
- Đôi cánh của bầy ong đẫm nắng trời, không gian là nẻo đường xa – bầy ong bay đến trọn đời, thời gian vô tận
- Hành trình vô tận của bầy ong
- HS đọc thầm khổ 2-3 TLCH 2;3
- Đọc thầm khổ 4 và thảo luận nhóm 4 để TLCH 4
- 4 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm 4 khổ thơ
- Cả tổ cử 1 đại diện chọn đoạn thơ em thích thi đọc
- Học sinh đọc diễn cảm từng khổ thơ, cả bài
Trang 16gợi cảm nhịp thơ chậm rãi, dàn trải, tha
thiết
- Cho học sinh thi đọc diễn cảm hai từng
khổ
• Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm
rút ra nội dung chính
4 Củng cố.
- Học sinh đọc thuộc lòng 2 khổ thơ cuối
- Nhắc lại đại ý
5 Dặn dò:
- Học thuộc 2 khổ thơ cuối
- Chuẩn bị: “Người gác rừng tí hon”
- Nhận xét tiết học
- Nội dung chính: Bài thơ cho thấy phẩm chất cao
quý của bầy ong : cần cù làm việc để góp ích cho đời
- Thi đọc diễn cảm 2 khổ đầu
- 2 HS đọc
- Học sinh trả lời
Tiết 2 Toán (PPCT: 58)
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN.
I Mục tiêu: -Học sinh biết nhân một số thập phân với một số thập phân
- Biết phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán
- BT cần làm : Bài 1(a,c) ; Bài 2
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II Chuẩn bị:Bảng phụ hình thành ghi nhớ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Luyện tập
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới: Nhân một số thập với một số
thập phân
Hoạt động 1:
VD1:
- Giáo viên nêu ví dụ:
Có thể tính số đo chiều dài và chiều rộng
bằng dm
- Hát
- 1 HS lên chửa bài tập 4
- Học sinh đọc đề – Tóm tắt
- Học sinh trao đổi với nhau và thực hiện: 6,4 x 4,8 = ? (m2)
6,4m = 64dm4,8m = 48dm
x 4864 512
256
3072 (dm2) = 30,72m2
Trang 17- Gv nghe HS trình bày cách tính và viết lên
Bài 1 a,c: Cho HS đặt tính và tính :
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại cách
nhân
Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu bài
- HDHS hình thành và tính giá trị của biểu
thức theo SGK
- Học sinh nhắc lại tính chất giao hoán
- Giáo viên chốt lại: tính chất giao hoán
4 Củng cố
- Yêu cầu học sinh nhắc lại ghi nhớ
5 Dặn dò: Hoàn chỉnh các bài tập.
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Vậy: 6,4 x 4,8 = 30,72m2
- HS trình bày cách tính của mình
Nhận xét phần thập phân của tích chung
- Nhận xét cách nhân – đếm – tách
- Học sinh thực hiện
- Học sinh nhận xét đặc điểm của hai thừa số
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh nêu cách nhân một số thập phân với một số thập phân
- HS thực hiện tính tương tự như VD1
- Học sinh nêu quy tắc
- Đọc yêu cầu bài
- 4 HS lên bảng làm bài
- Lớp làm vào vở
- Học sinh đọc đề
a 2 Học sinh làm bài trên bảng
- Lớp làm vào vở
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
b HS vận dụng tính chất giao hoán để viết kết quả
- Lớp nhận xét sửa sai
- 2 HS nhắc lại quy tắc
Tập làm văn (PPCT: 23) CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI.
I Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn tả người (ND Ghi nhớ).
- Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình
- Giáo dục học sinh lòng yêu quý và tình cảm gắn bó giữa những người thân trong gia đình
II Chuẩn bị: Tranh phóng to của SGK.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu: