HD cách ngắt nghỉ câu dài Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số câu dài , câu khó ngắt thống nhất cách đọc các câu này trong cả lớp.. - Yêu cầu hs làm việc nhóm 4 - Nhận xét, kết luận B
Trang 1I/ Mục tiêu : Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy.
- Hiểu ND: Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con (trả lời được CH 1, 2, 3, 4) HSKG trả lời được CH5
- KNS:Kĩ năng giao tiếp, Kĩ tự nhận thức, ra vấn đề, quyết định, hợp tác,
- HSKT: Biết lắng nghe bạn đọc bài và tìm được chữ bà
- GD LG MT HS giáo dục tình cảm yêu thương những người trong gia
đình.(khai thác trục tiếp nội dung bài)
II / Chuẩn bị
- Tranh ảnh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện
đọc
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu
hỏi trong bài tập đọc : “ Bà cháu “
2.Bài mới a) Phần giới thiệu :
-Để biết tình cảm sâu nặng của me conï
đựơc giải thích cho câu chuyện mà hôm
nay chúng ta tìm hiểu là “ Sự tích cây vú
- Đọc nối tiếp từng câu đến hết bài
-Rèn đọc các từ như : cây vú sữa , mỏi
mắt , ĩng ánh, xồ cành , vỗ về
-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết bài lần hai
Trang 2* Đọc từng đoạn trước lớp Kết hợp luyện
đọc câu dài:
- Bài này chia làm mấy đoạn?
HD cách ngắt nghỉ câu dài
Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số
câu dài , câu khó ngắt thống nhất cách đọc
các câu này trong cả lớp
* Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp
- Luyện đọc câu dài cá nhân địng thanh
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
*/ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và
cá nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh -Yêu cầu đọc đồng
thanh cả bài
c/ Tìm hiểu nội dung
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1, 2 trả lời
câu hỏi :
-Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi ?
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 2 của
bài - Vì sao cậu bé lại quay trở về ?
- Khi về nhà không thấy mẹ cậu bé đã làm
gì ?
- Chuyện lạ gì đã xảy ra khi đó ?
- Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh
-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
-Đọc từng đoạn trong nhóm ( 3 em ) -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài ( đọc đồng thanh và cá nhân đọc)
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
-Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm đoạn 1
- Cậu bé bỏ nhà ra đi vì bị mẹ mắng -Đọc đoạn 2
-Vì cậu vừa đói , vừa rét lại bị trẻ lớn hơn đánh
- Cậu khản tiếng gọi mẹ rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc
- Cây xanh run rẩy , từ những cành lá , đài hoa bé tí trổ ra , nở trắng như mây Hoa rụng , quả xuất hiện , lớn nhanh , da căng mịn Cậu vừa chạm môi vào , một dòng sữa trắng trào ra ngọt thơm như sữa
Trang 3cây lạ là cây vú sữa ?
* Luyện đọc lại truyện :
-Hướng dẫn đọc theo vai
Bài TĐ này cĩ mấy nhân vật?
Phân lớp thành các nhĩm mỗi nhĩm 5 em
- Chú ý giọng đọc từng nhân vật
- Theo dõi luyện đọc trong nhĩm
- Yêu cầu lần lượt các nhĩm thi đọc
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
đ) Củng cố dặn dị :
- Qua câu chuyện này em rút ra được điều
gì ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
thơm như sữa mẹ
- Cĩ 5 nhân vật
- Các nhĩm phân vai theo các nhân vật trong câu chuyện
- Thi đọc theo vai
- Tình yêu thương của mẹ giành cho con
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trước bài mới
TiÕt 6: To¸n
«n tËp
I / MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Củng cố cách tìm số bị trừ : “Lấy hiệu cộng số trừ”
2.Kĩ năng : Rèn tính đúng, giải toán nhanh, chính xác
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu bài tập
2.Học sinh : Vở làm bài, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
-Giáo viên nêu yêu cầu ôn tập
-Ghi : x - 17 = 51 x - 14 = 31
-Em nêu cách tìm số bị trừ
-Cho học sinh làm bài tập
1/ Đặt đề toán theo tóm tắt sau rồi giải
Cô có : x quyển vở
- Ôn : Tìm số bị trừ
-2 em lên bảng tính
-Cách tính : Muốn tìm số bị trừ, lấy
hiệu cộng với số trừ
x - 17 = 51 x - 14 = 31
x = 51 + 17 x = 31 + 14
x = 68 x = 45-Làm phiếu bài tập
1/ Đề toán : Cô giáo có một số quyển
vở, cô thưởng cho tổ Một 14 quyển vở
Trang 4Thưởng Tổ 1 :14 quyển vở.
Còn : 18 quyển vở.
2/ Giải bài toán theo tóm tắt sau :
Nam có : x phong bì.
Cho bạn : 12 phong bì
Còn lại : 28 phong bì
Giải
Số quyển vở cô có :
18 + 14 = 32 (quyển vở) Đáp số : 32 quyển vở.
2/ Giải
Số phong bì Nam có.
28 + 12 = 40 (phong bì) Đáp số : 40 phong bì.
TiÕt 7 : TiÕng ViƯt
LUYỆN ĐỌC: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I/ Yêu cầu: HS đọc trơi chảy ngắt nghỉ hơi đúng sau các câu , giữa các cụm
từ
- GD tình yêu thương sâu nặng của mẹ và con, tình cảm đẹp đẽ đối với chamẹ
- HSKT: Biết lắng nghe bạn đọc bài và tìm được tiếng vú sữa
- KNS: Kĩ năng giao tiếp, Kĩ tự nhận thức, ra vấn đề, quyết định, hợp tác,
II/ Hoạt đơng dạy học
Giới thiệu bài ghi đề bài
A/ Luyện đọc: Sự tích cây vú sữa
HS nối tiếp đọc từng câu
3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
Trang 5Qua câu chuyện em thấy người mẹ ở
trong chuyện đã gơi lên hình ảnh của
người mẹ như thế nào?
Luyện đọc trong nhóm 3 (3’)Các nhóm thi đọc
II.Chuẩn bị: Nội dung ôn luyện
III.Các hoạt động dạy học :
b.Từ chỉ đồ dùng để phục vụ cho việc ăn uống:
c Từ chỉ đồ dùng phục vụ cho việc nghỉ ngơi giải trí
Trang 6- Yêu cầu hs làm việc nhóm 4
- Nhận xét, kết luận
Bài 2: Tìm và gạch dưới những từ chỉ công việc bạn
nhỏ làm giúp đỡ bà ở trong đoạn văn sau:
Hôm nay bà đau lưng, không dậy được như mọi
ngày.Em trở dậy thấy mọi công việc vẫn còn nguyên
Em làm dân từng việc: quét nhà, thả gà, cho lợn ăn
Mặt trời vừa lên cao, nắng bắt đầu chói chang, em phơi
quần áo, rải rơm ra sân phơi, xong việc ngoài sân, em
vào nhóm bếp, nấu cháo cho bà Mùi rơm cháy thơm
thơm Em thấy xôn xao trong lòng một niềm vui
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi
- Nhận xét tuyên dương nhóm làm tốt
Bài 3: Điền dấu phẩy thích hợp trong mỗi câu sau:
a Võ cây xù xì lá nó hung hung và dày như cái bánh
đa nướng
b Gà chưa gáy lần thứ ba bà em đã thức dậy
c Bà đun bếp: nồi cám sôi ùng ục nồi cơm sôi lọc bọc
niêu nước reo ù ù
- Yêu cầu hs nêu cách làm và làm bài vào vở
? Vì sao phải đặt dấu phẩy?
- Đọc yêu cầu và câu văn
- Suy nghĩ làm vào vở Đọc bàilàm
- Vì để ngắt các bộ phận câugiống nhau và để nghỉ hơi giữacâu
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 13 – 5
- DHSKT: đọc viết được số 13, nhớ được số 13, làm các phép tính cộng trong
Trang 7-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ
dạng
13 - 5 tự lập và học thuộc công thức 13 trừ
đi một số
*) Giới thiệu phép trừ 13- 5
- Nêu bài toán : - Có 13 que tính bớt đi 5
que tính còn lại bao nhiêu que tính ?
-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm
như thế nào ?
- Viết lên bảng 13 - 5
*)Tìm kết quả :
* Yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết quả
- Lấy 13 que tính , suy nghĩ tìm cách bớt 5
que tính , yêu cầu trả lời xem còn bao nhiêu
que tính
- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của mình
* Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất
- Có bao nhiêu que tính tất cả ?
-Đầu tiên ta bớt 3 que rời trước Chúng ta
còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa ? Vì
sao ?
- Để bớt được 2 que tính nữa ta tháo 1 bó
thành 10 que tính rời Bớt đi 2 que còn lại
- Yêu cầu một em lên bảng đặt tính sau đó
nêu lại cách làm của mình
- Yêu cầu nhiều em nhắc lại cách trừ
thực hiện tính viết
-Hai em lên bảng mỗi em làm một bài
- HS1 nêu cách đặt tính và cách tính
- HS2 : Trình bày bài tính x -Học sinh khác nhận xét
* Lớp theo dõi giới thiệu bài-Vài em nhắc lại tựa bài
- Quan sát và lắng nghe và phân tích đề toán
13 Viết 13 rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột
- 5 với 3 ( đơn vị ) Viết dấu trừ và vạch
8 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 3
Trang 8- Gọi 1 em lên bảng đặt tính và nêu cách
-Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Yêu cầu đọc chữa bài
- Khi biết 4 + 9 = 13 ta có cần tính 9 + 4
không ? Vì sao ?
- Khi biết 4 + 9 = 13 ta có thể ghi ngay kết
quả của 13 - 9 và 13 - 4 không ? Vì sao ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
-Gọi một em đọc chữa bài
-Yc lớp viết kết quả vào vở bài tập
Bài 3 – Mời một học sinh đọc đề bài
-Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ
ta làm như thế nào ?
-Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi ba em lên bảng làm bài
- Yêu cầu nêu cách đặt tính và tính 3 phép
tính trên
-Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm học
sinh
Bài 4: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
không trừ được 5 lấy 13 trừ 5 bằng 8 Viết
- Một em đọc đề bài
- Tự làm bài vào vở dựa vào bảng công thức
- Đọc chữa bài : 13 trừ 4 bằng 9 và 13 trừ 9 bằng 4 ,
- Vì khi ta đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi
- Ta có thể ghi ngay kết quả 13 - 4 = 9 và
13 - 9 = 4 vì 4 và 9 là các số hạng trong phép cộng 9 + 4 = 13 Khi lấy tổng trừ đi
số hạng này ta được số hạng kia
- Em khác nhận xét bài bạn -Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Lớp thực hiện vào vở -Một em nêu kết quả
- Nhận xét bài bạn và ghi vào vở -Đọc đề
- Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ -Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 3 em lên bảng làm
13 13 13
- 9 - 6 - 8
4 7 5-Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Một em đọc đề Tóm tắt đề bài
- Tự làm vào vở
- Bán đi nghĩa là bớt đi
Trang 9-Yêu cầu lớp tự tóm tắt và làm bài vào vở
-Bài toán cho biết gì ?
- Bán đi nghĩa là thế nào ?
- Bài toán yêu cầu gì ?
-Yêu cầu 1 em lên bảng bài
-Giáo viên nhận xét đánh giá
I/ Mục tiêu : Dựa vào gợi ý kể được từng đoạn của câu chuyện sự tích cây vú sữa
- HSKG nêu được kết thúc câu chuyện theo ý riêng
- HSKT: Biết lắng nghe bạn kể chuyện và tìm được tiếng sự
- KNS: Kĩ năng giao tiếp, Kĩ tự nhận thức, quyết định, hợp tác,
II / Chuẩn bị -Tranh ảnh minh họa.Bảng phụ viết lời gợi ý tóm tắt đoạn 2
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
- 1/ Bài cũ : - Gọi 3 em lên bảng nối tiếp
nhau kể lại câu chuyện “ Bà và cháu “
- Gọi 4 em lên đóng vai kể lại câu chuyện
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới a) Phần giới thiệu :
* Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu chuyện
đã học qua bài tập đọc tiết trước “ Sự tích
cây vú sữa “
* Hướng dẫn kể từng đoạn :
1/ Bước 1 : Kể lại đoạn 1 bằng lời của
em:
- Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập
-Kể bằng lời của mình nghĩa là như thế
nào ?
- Mời một em kể mẫu
- Ba em nối tiếp kể lại câu chuyện mỗi
em một đoạn
- 4 em lên đóng vai kể lại câu chuyện
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Chuyện kể : “ Sự tích cây vú sữa “
- Đọc yêu cầu bài 1
- Có nghĩa không kể lại nguyên văn như sách giáo khoa
- Một em kể mẫu đoạn 1
- Ngày xưa có một cậu bé rất lười biếng
Trang 10- Gợi ý cho học sinh kể :
- Cậu bé là người như thế nào ?
- Cậu ở với ai ? Tại sao cậu lại bỏ nhà ra
- Gọi 2 em đọc yêu cầu của bài và tóm tắt
nội dung của truyện
- Yêu cầu lớp kể theo cặp
- Yêu cầu lớp cử một số cặp lên kể
- Gọi em khác nhận xét sau mỗi lần bạn kể
Bước3: - Kể lại đoạn 3 theo tưởng tượng
Hỏi: -Em mong muốn câu chuyện kết thúc
thế nào?
*)Kể lại toàn bộ câu chuyện :
- Yêu cầu nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
- Mời một hoặc hai em kể lại toàn bộ câu
chuyện
- Hướng dẫn lớp bình chọn bạn kể hay nhất
đ) Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng
nghe
và ham chơi Cậu ở cùng với mẹ trong một ngôi nhà nhỏ, có vườn rộng Mẹ cậuluôn vất vả Có lần , do mải chơi cậu bị
mẹ mắng Giạn mẹ quá cậu bỏ nhà đi biền biệt không quay về Người mẹ thương con cứ mòn mỏi đứng ở cửa đợi con về
- Hai em đọc yêu cầu và tóm tắt câu chuyện
- 2 em ngồi cạnh nhau kể cho nhau nghe , nhận xét bổ sung cho nhau
- Một số em lên bảng kể lại đoạn 2 trước lớp
-Nối tiếp nhau kể lại
- Mẹ cậu vẫn biến thành cây / Mẹ cậu bé
từ cây hiện ra và hai mẹ con chung sống với nhau Mẹ từ từ hiện ra từ biệt cậu bérồi biến mất
- Hai em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét các bạn bình chọn bạn kể hay nhất
-Về nhà tập kể lại nhiều lần cho người khác nghe
-Học bài và xem trước bài mới
TiÕt 4 : ChÝnh t¶
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
A/ Mục tiêu : Nghe viết chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Làm được BT 2, BT(3) a/b;
- HSKT: Biết lắng nghe bạn đọc bài và tìm được chữ bà
- KNS: Kĩ năng giao tiếp, Kĩ tự nhận thức, ra vấn đề, quyết định, hợp tác,
B/ Chuẩn bị :- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả.
C/ Hoạt động dạy học :
Trang 11Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Bài cũ : - Gọi 3 em lên bảng
- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu lớp
viết vào giấy nháp
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài
-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng ,
viết đẹp đoạn tóm tắt trong bài “ Sự tích cây
vú sữa“, và các tiếng có âm đầu g/ gh ; tr/
ch ; at / ac
b) Hướng dẫn tập chép :
1/ Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
-Đọc mẫu đoạn văn cần chép
-Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc thầm
theo
-Đọan chép này nói về cái gì ?
-Cây lạ được kể lại như thế nào ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
4/Chép bài : - Yêu cầu nghe đọc viết bài
vào vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
5/Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài , tự
bắt lỗi
6/ Chấm bài : -Thu tập học sinh chấm điểm
và nhận xét từ 10 – 15 bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 2 : - Gọi một em nêu bài tập 2.
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Mời 1 em lên làm trên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi
- Ba em lên bảng viết các từ :- cây xoài ,
lên thác xuống ghềnh , gạo trắng , ghi lòng , nhà sạch , cây xanh ; thương người như thể thương thân
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài
- Đoạn văn nói về cây lạ trong vườn
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con
- Hai em thực hành viết các từ khó trên bảng
- trổ ra , nở trắng , quả , sữa trắng
- Viết bài chính tả -Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh làm vào vở
- 1 em làm trên bảng : - người cha , con
nghé , suy nghĩ , ngon miệng
Trang 12điền
*Bài 3 : - Gọi một em nêu bài tập 2.
- Treo bảng phụ đã chép sẵn
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Mời 2 em lên làm trên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi
-Đọc lại các từ khi đã điền xong .
- Đọc yêu cầu đề bài
- Điền vào chỗ trống tr hay ch , at hay ac
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ
dạng 33 - 5
*) Giới thiệu phép trừ 33 - 5
- Nêu bài toán :
- Có 33 que tính bớt đi 5 que tính còn lại
bao nhiêu que tính ?
-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm
như thế nào ?
-Hai em lên bảng mỗi em làm một yêu cầu
- HS1 nêu ghi nhớ bảng 13 trừ đi một số
- HS2 Lên bảng thực hiện -Học sinh khác nhận xét
* Lớp theo dõi giới thiệu bài-Vài em nhắc lại tựa bài
- Quan sát và lắng nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép tính trừ 33 - 5
Trang 13- Viết lên bảng 33 -5
*)Tìm kết quả :
* Yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết quả
- Lấy 33 que tính , suy nghĩ tìm cách bớt 5
que tính , yêu cầu trả lời xem còn bao nhiêu
que tính
-Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của mình
* Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất
- Có bao nhiêu que tính tất cả ?
-Đầu tiên ta bớt 3 que rời trước Chúng ta
còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa ? Vì
sao ?
- Để bớt được 2 que tính nữa ta tháo 1 bó
thành 10 que tính rời Bớt đi 2 que còn lại
- Yêu cầu một em lên bảng đặt tính sau đó
nêu lại cách làm của mình
- Yêu cầu nhiều em nhắc lại cách trừ
-Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Yêu cầu đọc chữa bài
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
-Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- Gọi 3 HS lên bảng làm , mỗi em làm một
33* Viết 33 rồi viết 5 xuống dưới thẳng
- 5 với 3 ( đơn vị ) Viết dấu trừ và
28 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 3 không trừ được 5 lấy 13 trừ 5 bằng 8 Viết 8, nhớ 1 3 trừ 1 bằng 2 , viết 2
- Một em đọc đề bài -Yêu cầu lớp tự làm vào vở
- Em khác nhận xét bài bạn
-Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ
- Lớp thực hiện vào vở -Ba em lên bảng thực hiện
43 93 33
- 5 - 9 - 6
38 84 27
Trang 14Bài 3 – Mời một học sinh đọc đề bài
- x là gì trong phép tính cộng ?
-Nêu cách tìm thành phần đó ?
-Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời 2 em lên bảng , mỗi em làm một bài
- Yêu cầu lớp nhận xét bài bạn
-Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm học
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
TiÕt 2 :LuyÖn tõ vµ c©u
Mở rộng vốn từ về tình cảm - Dấu phẩy
A/ Mục tiêu -
- HSKT: Biết lắng nghe bạn đọc bài và tìm được chữ bà
- KNS: Kĩ năng giao tiếp, Kĩ tự nhận thức, ra vấn đề, quyết định, hợp tác,
B/ Chuẩn bị :- Tranh minh họa bài tập 3 Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2 , 4
C/ Lên lớp :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 em lên bảng kể tên các đồ dùng trong
gia đình và tác dụng của chúng Nêu các
việc làm của bạn nhỏ giúp ông
- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu về “ Từ chỉ về
tình cảm , dấu phẩy “
b)Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài tập 1 :
- Treo bảng phụ và yêu cầu đọc
- Yêu cầu một em đọc mẫu
- Yêu cầu suy nghĩ và đọc to các từ vừa tìm
được
- Ghi các từ học sinh nêu lên bảng
- Yêu cầu cả lớp đọc lại các từ vừa ghép
- HS1 : Tìm những từ chỉ tên các đồ dùng trong gia đình
Trang 15*Bài 2 -Mời một em đọc nội dung bài tập 2
- Tổ chức cho lớp làm lần lượt từng câu cho
nhiều em phát biểu
- Nhận xét , chỉnh sửa cho học sinh nếu học
sinh dùng từ chưa hay , hoặc sai
- Yêu cầu lớp ghi vào vở
* Bài tập 3:
- Treo tranh minh họa và yêu cầu đọc đề bài
- Hướng dẫn quan sát tranh xem mẹ đang
làm gì ?Em bé đang làm gì ? Bé gái làm gì
và cho biết hoạt động của mỗi người ?
- Mời lần lượt từng em đọc câu theo quan
sát tranh
- Yêu cầu cả lớp đọc lại
* Bài tập 4: - Treo bảng phụ và yêu cầu
đọc
- Yêu cầu một em đọc bài ở mục a
- Yêu cầu suy nghĩ và đọc to các câu văn sau
khi điền dấu phẩy
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
thương , quý mến
- Đọc đề bài
- Một em đọc lại bài thơ
- Lần lượt mỗi em nêu cách dùng từ : -
Cháu kính yêu , yêu quý, quý mến , ông bà
- Con yêu quý , yêu thương , cha mẹ
- Em yêu mến , thương yêu , anh chị
- Ghi vào vở
- Quan sát tranh , một em đọc đề bài
- Mẹ đang bế em bé Em bé đang ngủ trong lòng mẹ Mẹ vừa bế em vừa xem bài kiểm tra của chị Chị Lan khoe với
mẹ về điểm 10 của bài kiểm tra
- Nhiều em đọc theo cách quan sát của mình
-Đọc yêu cầu đề bài
- Một em nêu miệng bài làm câu a
- Chăn màn , quần áo được xếp gọn gàng
- Giường tủ , bàn ghế được kê ngay
ngắn -Giày dép , mũ nón được để đúng chỗ
-Hai em nêu lại nội dung vừa học -Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại
TiÕt 5: TiÕng ViÖt