1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 5 ca ngày CKT+KNS+BVMT( Hằng TThành I)

36 253 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lớp 5 ca ngày CKT+KNS+BVMT( Hằng TThành I)
Tác giả Đàm Thị Thu Hằng
Trường học Trường Tiểu Học Trung Thành I
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án lớp 5
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 457,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS - 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một cột tính, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập... Mục tiêu: - Hiểu vẻ đẹp

Trang 1

- Biết nhõn nhẩm một số thập phõn với 10, 100, 1000,

- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phõn

* HS đại trà làm đợc các bài tập 1, 2 HS khá giỏi làm hết các bài tập của bài

II

Cỏc hoạt động dạy học

1/ Kiểm tra bài cũ: Tớnh:

27,867 10 278,670

+ Vậy khi nhõn một số thập phõn với 10

ta cú thể tỡm được ngay kết quả bằng

+ Vậy khi nhõn một số thập phõn với 10 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đú sang bờn

Trang 2

53,286 100 5328,600

+ Vậy khi nhân một số thập phân với 100

ta có thể tìm được ngay kết quả bằng

cách nào?

+ Vậy khi nhân một số thập phân với 100 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy sang bên phải hai chữ số là được ngay tích

c Quy tắc nhân nhẩm một số thập phân

với 10, 100, 1000,

- GV hỏi: Muốn nhân một số thập phân

với 10 ta làm như thế nào?

- HS: Muốn nhân một số thập phân với 10

ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số

- Muốn nhân một số thập phân với 100

ta làm như thế nào?

- Muốn nhân một số thập phân với 100 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải hai chữ số

- Dựa vào cách nhân một số thập phân

với 10, 100 em hãy nêu cách nhân một

số thập phân với 1000

- Muốn nhân một số thập phân với 1000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải ba chữ số

- Hãy nêu quy tắc nhân một số thập phân

với 10, 100, 1000,

- 3 đến 4 HS nêu trước lớp

LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH

Bài 1: GV yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một cột tính, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài 2: GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

- GV viết lên bảng để làm mẫu một

phần: 12,6m = cm

Trang 3

lại của bài vào vở bài tập

0,856m = 85,6cm5,75dm = 57,5cm10,4dm = 104cm

Bài 3: HDHS khỏ, giỏi làm bài

GV gọi HS đọc đề bài toỏn trước lớp.

- 1 HS lờn bảng làm bài, HS khỏ, giỏi làm bài vào vở bài tập

CỦNG CỐ, DẶN Dề

- GV tổng kết tiết học, dặn dũ HS về nhà

làm cỏc bài tập hướng dẫn luyện tập

thờm và chuẩn bị bài sau

Tiết 5 : Tập đọc

Mùa thảo quả

(Ma Văn Kháng)

I Mục tiêu:

- Hiểu vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả( trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)

- Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả

- Mến yêu vẻ đẹp thiên nhiên, đất nớc

II Đồ dùng : Tranh minh họa ở SGK, Giao aựn

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc bài thơ tiếng vọng và trả

lời cõu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xột ghi điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tỡm hiểu bài

@Luyện đọc

Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 3 đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

GV chỳ ý sửa lỗi phỏt õm cho từng HS

Trang 4

- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi để thảo

luận và trả lời câu hỏi

-Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách

- Hoa thảo quả nảy ở đâu?

- khi thảo quả chín rừng cĩ gì đẹp?

- Đọc bài văn em cảm nhận được điều gì?

+ Các từ thơm , hương được lặp đi lặp lại cho ta thấy thảo quả cĩ mùi hương đặc biệt

+ Qua một năm đã lớn cao tới bụng người Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm thêm hai nhánh mới Thống cái, thảo quả đã thành từng khĩm lan toả, vươn ngọn xoè

lá, lấn chiếm khơng gian

+ Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây+ Khi thảo quả chín rừng rực lên những chùm quả đỏ chon chĩt, như chứa nắng, chứa lửa Rừng ngập hương thơm Rừng sáng như cĩ lửa hắt lên từ dưới đáy rừng Rừng say ngây và ấm nĩng Thảo quả như những đốm lửa hồng thắp lên nhiều ngọn mới, nhấp nháy

+ ND: Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp , hương thơm đặc biệt, sự sinh sơi, phát triển nhanh của rừng thảo quả

- 1 HS đọc to

Trang 5

- HS đọc trong nhúm

- HS thi đọc

- GV nhận xột ghi điểm

- HS đọc cho nhau nghe

- 3 HS đại diện 3 nhúm thi đọc

4 Củng cố : - Gọi HS nhắc lại nội dung bài

5 Dặn dò

- Chuẩn bị bài Hành trình của bầy ong.

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc.

- Biết nhõn nhẩm một số thập phõn với 10, 100, 1000,

- Nhõn một số thập phõn với một số trũn chục, trũn trăm

- Giải bài toỏn cú ba bước tớnh

* HS đại trà làm đợc các bài tập 1( a), 2( a, b), 3 HS khá giỏi làm hết các bài tập

II.

Cỏc hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

Bài 1 : a) GV yờu cầu HS tự làm phần a.

- GV gọi HS đọc bài làm của mỡnh trước

lớp

- HS làm bài vào vở bài tập

- 1 HS đọc bài làm trước lớp,HS cả lớp đổi chộo vở để kiểm tra bài của nhau

Trang 6

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.

Bài 3: GV gọi 1 HS đọc đề bài toán trước

lớp

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài 4: HS K, G GV yêu cầu HS đọc đề

bài toán

- HS đọc thầm đề bài toán trong SGK

- GV hỏi: Số x cần tìm phải thoả mãn

những điều kiện nào?

Vậy x = 0, x = 1, x = 2 thoả mãn các yêu

cầu của bài

CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

TiÕt 2 : ChÝnh t¶

Nghe viÕt: Mïa th¶o qu¶.

Ph©n biÖt ©m ®Çu s/x, ©m cuèi t/c

I Mục tiêu:

Trang 7

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu s/x( BT 2a)

II.

Chuẩn bị

Các thẻ chữ ghi: sổ - xổ, sơ - xơ, su - xu, sứ - xứ

III Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- 3 HS lên bảng tìm các từ láy âm đầu n

hoặc từ gợi tả âm thanh có âm cuối ng.

- 3 HS lên bảng tìm từ, HS dưới lớp làm bảng con

2/ Bài mới:

HƯỚNG DẪN NGHE – VIẾT CHÍNH TẢ

HĐ1: Trao đổi về nội dung đoạn văn.

- Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS đọc thành tiếng

- Hỏi: Em hãy nêu nội dung của đoạn

Bài 2a) Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.

- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới dạng

Trang 8

- Hỏi: Nghĩa của cỏc tiếng ở mỗi dũng

cú điểm gỡ giống nhau?

- Dũng thứ nhất là cỏc tiếng đều chỉ tờn con vật, dũng thứ hai cỏc tiếng chỉ tờn loài cõy

- Nhận xột, kết luận cỏ tiếng đỳng - Viết vào vở cỏc tiếng đỳng

b) GV tổ chức cho HS làm tương tự

như cỏch làm ở bài 3 phần a

CỦNG CỐ, DẶN Dề

- Nhận xột tiết học

- Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ tỡm được và chuẩn bị bài sau.Học thuộc bài “Hành

trinh của bầy ong”.

Tiết 4 :Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trờng

I

Mục tiờu:

- Hiểu nghĩa của một số từ ngữ về mụi trường theo yờu cầu của BT1.

- Biết ghộp tiếng bảo (gốc Hỏn) với những tiếng thớch hợp để tạo thành từ phức(BT2).

- Biết tỡm từ đồng nghĩa với từ đó cho theo yờu cầu của BT3

* Hs khá giỏi nêu đợc nghĩa của mỗi từ ghép đợc ở BT 2

* GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trờng, có hành vi đúng đắn với môi ờng xung quanh

tr-II

Chuẩn bị:

- Bài tập 1b viết sẵn vào bảng phụ Giấy khổ to, bỳt dạ

- Từ điển học sinh

- Tranh ảnh về khu dõn cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiờn nhiờn (nếu cú)

III Cỏc hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ

-HS lờn bảng đặt cõu với 1 cặp quan hệ - 3 HS lờn bảng đặt cõu

Trang 9

- HS đọc thuộc phần Ghi nhớ - 2 HS đọc thuộc phần Ghi nhớ.

2/ Bài mới:

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP

Bài 1a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung của bài tập

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- HS làm việc theo nhóm - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, tìm nghĩa

của các cụm từ đã cho

- HS phát biểu, GV ghi nhanh lên bảng - HS phát biểu, cả lớp bổ sung

- GV dùng tranh, ảnh để HS phân biệt

rõ ràng được khu dân cư, khu sản xuất,

khu bảo tồn thiên nhiên.

b) Yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS làm trên bảng lớp HS dưới lớp làm

bài vào vở bài tập

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên

bảng

- Nhận xét

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Theo dõi bài của GV vừa sửa lại bài

mình (nếu sai)

Bài 2- Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung của bài tập

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS làm việc trong nhóm - Nhóm 4

-HS khá, giỏi nêu được nghĩa của mỗi

từ ghép được ở bài này.

- Đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả làm bài, các nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 3- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS phát biểu - HS nêu câu đã thay từ

Trang 10

«n tËp

I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Nắm vững cách nhân 1 số thập phân với 1 số tự nhiên

- Tìm thành phần chưa biết trong phép tính và giải toán có liên quan dến rút về đơn vị

- Giúp HS chăm chỉ học tập

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

1.Ổn định:

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- GV cho HS nêu lại cách nhân 1 số thập

phân với một số tự nhiên

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- Xác định dạng toán, tìm cách làm

- Cho HS làm các bài tập

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

b) y : 17,03 = 60

y = 60 x 17,03

y = 1021,8

Trang 11

a) 3,17 + 3,17 + 3,17 + ……… + 3,17

( 100 số hạng )

b) 0,25 x 611,7 x 40

Bài tập 4 : ( HSKG)

Có 24 chai xăng, mỗi chai chứa 0,75 lít

mỗi lít nặng 800 gam Hỏi 24 chai đó nặng

bao nhiêu kg, biết mỗi vỏ chai nặng 0,25

= 3,17 x 100 = 327b) 0,25 x 611,7 x 40 = (0,25 x 40) x 611,7 = 10 x 611,7

18 lít nặng số kg là :

800 x 18 = 14 400 (g) = 14,4 kg

24 chai đựng xăng nặng số kg là : 14,4 + 6 = 20,4 (kg)

- Củng cố cho học sinh những kiến thức về quan hệ từ

- Rèn cho học sinh kĩ năng nhận biết quan hệ từ

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập

II Chuẩn bị: Nội dung bài.

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra :

- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- HS nêu

Trang 12

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- Cho HS làm các bài tập

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài tập 1 :

H: Tìm các quan hệ từ trong các câu sau:

a) Thoáng cái, dưới bóng râm của rừng già,

thảo quả lan toả nơi tầng rừng thấp, vươn ngọn

xoè lá lấn chiếm không gian

b) Bạn Hoa học tập rất chăm chỉ nhưng kết

quả vẫn chưa cao

c) Em nói mãi mà bạn Lan vẫn không nghe

H: Điền thêm các quan hệ từ vào chỗ chấm

trong các câu sau:

a) Trời bây giờ trong vắt thăm thẳm cao

b) Một vầng trăng tròn to …đỏ hồng hiện

lên… chân trời sau rặng tre đen của làng xa

c) Trăng quầng …hạn, trăng tán …mưa

d) Trời đang nắng, cỏ gà trắng… mưa

e) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ

đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người

làng …cũng có những người yêu tôi tha thiết,

…sao sức quyến rũ, nhớ thương cũng không

mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này

a) Thoáng cái, dưới bóng râm của rừng

già, thảo quả lan toả nơi tầng rừng thấp, vươn ngọn xoè lá lấn chiếm không gian

b) Bạn Hoa học tập rất chăm chỉ

nhưng kết quả vẫn chưa cao.

c) Em nói mãi mà bạn Lan vẫn không

Trang 13

b) Mỗi người một việc: Mai cắm hoa, Hà lau

bàn nghế, và/ cũn rửa ấm chộn.

c) Tụi khụng buồn mà/ và cũn thấy khoan

khoỏi, dễ chịu

4.Củng cố dặn dũ:

- Giỏo viờn hệ thống bài, nhận xột giờ học

- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau

- Học sinh đọc thầm, nêu nội dung, ý nghĩa của bài

- Nhận xét về cách trình bày bài viết

3 Học sinh viết bài

- Giáo viên bao quát lớp, nhắc nhở học sinh ngồi viết đúng t thế…

4 Giáo viên kiểm tra một số vở học sinh

- Biết nhõn một số thập phõn với một số thập phõn

- Phộp nhõn hai số thập phõn cú tớnh chất giao hoỏn

* HS đại trà làm đợc các bài tập 1(a, c), 2 HS khá giỏi làm hết các bài tập

II

Cỏc hoạt động dạy học:

Trang 14

× × × ×

1/Kiểm tra bài cũ:

Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm:

80,9 x 10 8,09 x 100 13,5 x 50 1,35 x 500 0,456 x 1000 4,56 x 10

- HS lên bảng làm bài

2/ Bài mới:

HƯỚNG DẪN NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN

a Ví dụ 1

* Hình thành phép tính nhân một số thập

phân với một số thập phân

- GV nêu ví dụ: - HS nghe và nêu lại bài toán

- GV: Hãy đọc phép tính tính diện tích

mảnh vườn hình chữ nhật

- HS nêu: 6,4 x 4,8

- HS trao đổi với nhau và thực hiện:

6,4m = 64dm 4,8m = 48dm

64

48

512

256

3072 (dm2) 3072dm2 = 30,72m2 Vậy: 6,4 x 4,8 = 30,72 (m2) - Vậy 6,4m nhân 4,8m bằng bao nhiêu? - HS: 6,4 x 4,8 = 30,72 (m2) * Giới thiệu kĩ thuật tính - GV trình bày cách đặt tính và thực hiện tính như SGK b Ví dụ 2:: Đặt tính và tính 4,75 x 1,3. - 2 HS lên bảng thực hiện phép nhân, cả lớp thực hiện vào giấy nháp - GV yêu cầu HS tính đúng nêu cách tính của mình 2.2 Ghi nhớ - Một số HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét 2.3 Luyện tập - thực hành Bài 1a, c HS K, G làm thêm b, d - 4 HS lên bảng làm bài a) 25,8 1,5 1290

258

b) 16,25 6,7 11375

9750

c) 0,24 4,7 168

96

d) 7,826 4,5 39130

31304

Trang 15

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.

Bài 2: a) GV yêu cầu HS tự tính rồi điền

kết quả vào bảng số

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

b) GV yêu cầu HS tự làm phần b - HS làm bài vào vở bài tập

+ Vì sao khi biết 4,34 x 3,6 = 15,624 em cĩ

thể viết ngay kết quả tính

4,34 x 3,6 = 15,624 ?

+ Vì khi đổi chỗ các thừa số của tích 4,34

x 3,6 ta được tích 3,6 x 4,34 cĩ giá trị bằng tích ban đầu

- GV hỏi tương tự với trường hợp cịn lại

Bài 3 HS K, G

GV gọi HS đọc đề bài tốn.

- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

Bài giải

Chu vi vườn cây hình chữ nhật là:

(15,62 + 8,4) x 2 = 48,04 (m)Diện tích vườn cây hình chữ nhật là:

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.

I Mục tiêu: - Kể lại được câu chuyện đã được nghe, đã được đọc có nội dung bảo vệ

môi trường; lời kể rõ ràng, ngắn gọn

- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể ; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

Trang 16

đề bài, GV nâng cao ý thức BVMT cho HS.

II Chuẩn bị: Câu chuyện với nội dung bảo vệ môi trường Có thể vẽ tranh minh

họa cho câu chuyện

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét – cho điểm (giọng

kể – thái độ)

3 Bài mới: “Kể chuyện đã nghe, đã đọc”.

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu đề

Đề bài: Kể lại một câu chuyện đã nghe hay

đã đọc có nội dung đến môi trường

• Giáo viên hướng dẫn học sinh gạch dưới ý

trọng tâm của đề bài

• Giáo viên quan sát cách làm việc của từng

nhóm

Hoạt động 2: Học sinh thực hành kể và

trao đổi ý nghĩa câu chuyện (thảo luận

nhóm, dựng hoạt cảnh)

• Giáo viên hướng dẫn học sinh thực

hành kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Hát

- 2 học sinh lần lượt kể lại chuyện

- Lớp nhận xét

- Học sinh lắng nghe

- 1 học sinh đọc đề bài

- Học sinh phân tích đề bài, gạch chân trọng tâm

- Học sinh đọc gợi ý 1 a,b

- Học sinh suy nghĩ chọn nhanh nội dung câu chuyện

- Học sinh nêu tên câu chuyện vừa chọn

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc gợi ý 3 và 4

- Học sinh lập dàn ý

- Học sinh tập kể

- Học sinh tập kể theo từng nhóm

- Nhóm có thể hỏi thêm về chi tiết, diễn biến, hay ý nghĩa cần thảo luận

- Cả lớp nhận xét

- Mỗi nhóm cử lần lượt các bạn thi đua kể (kết hợp động tác, điệu bộ)

- Các nhóm khác nhận xét cách kể và nội

Trang 17

• Giaựo vieõn nhaọn xeựt, ghi ủieồm.

4 Cuỷng coỏ.

- Yeõu caàu hoùc sinh neõu yự nghúa giaựo duùc

cuỷa caõu chuyeọn

- Nhaọn xeựt, giaựo duùc baỷo veọ moõi

trửụứng.

5 Daởn doứ: - Chuaồn bũ baứi sau.

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- Caỷ lụựp choùn caõu chuyeọn coự noọi dung hay nhaỏt

- Nhaọn xeựt neõu noọi dung, yự nghúa caõu chuyeọn Hoùc sinh neõu leõn yự nghúa caõu chuyeọn sau khi keồ

- Caỷ lụựp nhaọn xeựt

- Thaỷo luaọn nhoựm ủoõi

- ẹaùi dieọn nhoựm neõu yự nghúa cuỷa caõu chuyeọn

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát

- Cảm phục tinh thần lao động miệt mài của loài ong – sống có ích cho đời

II Đồ dùng : - Tranh minh họa ở SGK- ảnh về các con ong

III Cỏc hoạt động dạy học:

1/Kiểm tra bài cũ

- Đọc từng đoạn và trả lời cõu hỏi

+ Em thớch nhất hỡnh ảnh nào trong bài? Vỡ

sao?

+ Nội dung bài văn là gỡ?

- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài

và lần lượt trả lời cỏc cõu hỏi

2/ Bài mới:

Giới thiệu bài: Ong là loài vật nổi tiếng chuyờn cần Ong hỳt nhụy hoa làm mật cho

đời, giỳp ớch cho đời Nhiều tỏc giải đó viết những vần thơ rất hay để ca ngợi cụng việc

Trang 18

được tình cảm của tác giả đối với loài ong.

HĐ1: Luyện đọc

- Gọi 4 HS đọc tiếp nối từng khổ thơ.Chú ý

sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

+ HS 1: Với đôi cánh ra sắc màu + HS 2: Tìm nơi thăm không tên

+ HS 3: Bầy ong vào mật thơm.

- Chú ý cách ngắt nhịp thơ + HS 4: Chắt trong tháng ngày.

- Gọi HS đọc phần Chú giải. - 1HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối

từng đoạn thơ

HĐ2: Tìm hiểu bài - 1 HS khá lên điều khiển cả lớp trao đổi,

trả lời câu hỏi

+ Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói

lên hành trình vô tận của bầy ong?

+ đẫm nắng trời, nẻo đường xa, bầy ong bay đến trọn đời, thời gian vô tận

+ Bầy ong bay đến tìm mật ở nơi nào? + Ở rừng sâu, biển xa, quần đảo

+ Những nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt? * Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối,

trắng màu hoa ban

* Nơi biển xa: hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa

* Nơi quần đảo: loài hoa nở như là không tên

+ Em hiểu câu thơ “Đâu nơi đâu cũng tìm ra

ngọt ngào” như thế nào?

+ Bầy ong rất chăm chỉ, giỏi giang, đến nơi nào cũng tìm ra được hoa để làm mật, đem lại hương vị ngọt ngào cho cuộc đời

+ Qua hai dòng thơ cuối bài, tác giả muốn

nói gì về công việc của bầy ong?

+ Ca ngợi công việc của bầy ong

+ Em hãy nêu nội dung chính của bài + Ca ngợi loài ong chăm chỉ, cần cù, làm

một công việc vô cùng hữu ích cho đời: nối các mùa hoa, giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai

- Ghi nội dung chính của bài - 2 HS nhắc lại nội dung chính, cả lớp

ghi nội dung của bài vào vở

HĐ3: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng

Ngày đăng: 17/10/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình của cô giáo (thấy giáo) chủ nhiệm - Lớp 5 ca ngày CKT+KNS+BVMT( Hằng TThành I)
Hình c ủa cô giáo (thấy giáo) chủ nhiệm (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w