PHẦN I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KỸ NĂNG SỐNG VÀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG I.. PHẦN I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KỸ NĂNG SỐNG VÀ GIÁO DỤC Kĩ NĂNG SỐNG CH
Trang 2PHẦN I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
KỸ NĂNG SỐNG VÀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
I QUAN NIỆM VỀ KỸ NĂNG SỐNG:
Bài tập 1(2’):
Mỗi học viên ghi vào giấy 1 tên kỹ năng sống
Phân loại: những kỹ năng liên quan đến: Bản thân, xã hội
Trang 3PHẦN I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
KỸ NĂNG SỐNG VÀ GIÁO DỤC Kĩ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
I QUAN NIỆM VỀ KĨ NĂNG SỐNG:
Bài tập 2(5’): Theo nhóm (2): Kĩ năng sống là gì?
Có nhiều quan niệm về kĩ năng sống như: (Tài liệu trang 7)
- Theo tổ chức y tế thế giới (WHO)
- Theo UNICEF
- Theo tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa
Liên Hiệp Quốc ( UNESCO)
Từ những quan niệm trên cho thấy KNS bao gồm:
Một loạt các kĩ năng cụ thể, cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của con người
Trang 4- Bản chất của KNS là kĩ năng tự quản lí bản thân và
kĩ năng xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống,
học tập và làm việc có hiệu quả.
- KNS thúc đẩy sự phát triển của cá nhân và xã hội, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và xây dựng các
mối quan hệ tốt đẹp.
Trang 5Lưu ý:
- KNS không phải tự nhiên mà có được , mà phải hình
thành dần trong quá trình học tập, lĩnh hội và rèn luyện
trong cuộc sống Qúa trình hình thành KNS diễn ra cả
trong và ngoài hệ thống giáo dục
- KNS vừa mang tính cá nhân, vừa mang tính xã hội
+ KNS mang tính cá nhân vì đó là khả năng của cá nhân + KNS mang tính XH vì phụ thuộc vào các giai đoạn
phát triển lịch sử XH, chịu ảnh hưởng của truyền thống và văn hóa của gia đình, cộng đồng dân tộc
- Các mối quan hệ:
1 Với bản thân
2 Với mọi người
3 Với công việc Thiết kế các nội dung
4 Với môi trường giáo dục cho các môn học
5 Với cộng đống quốc tế
Trang 6PHẦN I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
KỸ NĂNG SỐNG VÀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
I QUAN NIỆM VỀ KỸ NĂNG SỐNG:
II PHÂN LOẠI KĨ NĂNG SỐNG:
•Theo UNESCO, WHO, UNICEF, có thể xem KNS
gồm các kĩ năng cốt lõi sau:
1 Kĩ năng giải quyết vấn đề
2 Kĩ năng suy nghĩ, tư duy
7 KN tự nhận thức/ tự trọng
và tự tin của bản thân, xác định giá trị
8 KN thể hiện sự cảm thông
9 KN ứng phó với căng thẳng và cảm xúc
Trang 7* Trong GD chính quy ở nước ta những năm vừa qua, KNS thướng được phân loại theo các mối quan hệ,
+ ứngphó với căng thẳng + Tự tin,
2 Nhóm các KN nhận biết và sống với người khác,
bao gồm các KN cụ thể như:
+ Giao tiếp có hiệu quả + Từ chối
+ Giải quyết mâu thuẩn + Bày tỏ sự cảm thông + Thương lượng + Hợp tác
3 Nhóm các KN ra quyết định một cách có hiệu quả,
bao gồm các KN cụ thể như:
+ Tìm kiếm và xử lí thông tin + Ra quyết định
+ Tư duy phê phán + Giải quyết vấn đề + Tư duy sáng tạo
Trang 8PHẦN I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
KỸ NĂNG SỐNG VÀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
I QUAN NIỆM VỀ KỸ NĂNG SỐNG:
II PHÂN LOẠI KĨ NĂNG SỐNG:
III NỘI DUNG GD KNS CHO HS TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG:
Bao gồm các KNS cơ bản, cần thiết sau:(tài liệu từ tr 15 tr 26)
1 KN tự nhận thức *12 KN hợp tác
2 KN xác định giá trị 13 KN tư duy phê phán
3 KN kiểm soát cảm xúc 14 KN tư duy sáng tạo
4 KN ứng phó với căng thẳng 15 KN ra quyết định
5 KN tìm kiếm hỗ trợ *16 Kn giải quyết vấn đề
6 KN thể hiện sự tự tin 17 KN kiên định
*7 KN giao tiếp 18 KN đảm bảo trách nhiệm
8 KN lắng nghe tích cực 19 KN dặt mục tiêu
9 KN thể hiện sự ảm thông *20 KN quản lí thời gian
10 KN thương lượng *21 KN tìm kiếm và xử lí thông tin
11 KN giải quyết mâu thuẩn
Trang 10* KN giao tiếp cần tránh:
- Tự hào nói về mình quá nhiều
- Tỏ vẻ ta đây, tỏ vẻ biết nhiều
- Tranh cãi đến cùng
- Dùng từ không hay
- Nói mỉa mai, châm biếm
- Lơ đảng, không chú ý vào công việc
* Đặc điểm của người giao tiếp tốt:
- Tự tin, tự trọng
- Biểu lộ ý nghĩ, cảm xúc rõ ràng
- Biết lắng nghe tích cực
- Thân thiện, gần gũi
- Biết thể hiện sự đông cảm
Trang 11IV Phương pháp giáo dục KNS cho HS
trong nhà trường Phổ thông:
1 Phương pháp dạy học là gì?
PPDH có 3 bình diện:
- Bình diện vĩ mô: là quan điểm về PPDH
VD: DH hướng vào người học, DH phát huy tính tích cực của HS
- Bình diện trung gian: là PPDH cụ thể
VD: PP đóng vai, thảo luận, xử lý tình huống, trò chơi, nghiên cứu trường hợp điển hình ,
- Bình diện vi mô: là kĩ thuật dạy học
VD: KT chia chóm, KT giao nhiệm vụ, KT đặt câu hỏi, KT khăn
trải bàn, KT các mảnh ghép,…
+ KTDH là những biện pháp, cách thức hành động của
GV trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện
và điều khiển quá trình dạy học
+ Các KTDH chưa phải là các PPDH độc lập mà là
những thành phần của PPDH
VD: Trong PP thảo luận nhóm có các KTDH như: KT chia nhóm,
KT khăn trải bàn, KT phòng tranh, KT các mảnh ghép…
Trang 12IV Phương pháp giáo dục KNS cho HS
trong nhà trường Phổ thông:
VD: PP nghiên cứu trường hợp điển hình:
- Sử dụng 1 câu chuyện có thật hoặc chuyện được viết
dựa trên những trường hợp thường xãy ra trong cuộc sống thực tiễn để chứng minh
- Quy trình: + HS đọc,xem, nghe về trường hợp điển hình
+ Suy nghĩ + Thảo luận theo những câu hỏi của GV
Trang 13IV Phương pháp giáo dục KNS cho HS
trong nhà trường Phổ thông:
- Chia nhóm theo tháng sinh
- Chia nhóm theo giới tính
3.2/ KT giao nhiệm vụ: tài liệu tr 30
Trang 14IV Phương pháp giáo dục KNS cho HS
trong nhà trường Phổ thông:
- Kiểm tra đánh giá kiến thức, hứng thú của các em đối với ND học tập
- Thu thập, mở rộng thông tin, kiến thức
Trang 15IV Phương pháp giáo dục KNS cho HS
trong nhà trường Phổ thông:
3 Một số kĩ thuật dạy học tích cực:
(19ND-Tài liệu từ tr 29-tr 35)
3.3/ KT đặt câu hỏi:
* Khi đặt câu hỏi cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Không ghép nhiều câu hỏi thành 1 câu hỏi móc xích
- Không hỏi nhiều vấn đề cùng một lúc
Trang 16IV Phương pháp giáo dục KNS cho HS
trong nhà trường Phổ thông:
- Chia giấy A0 thành phần chính giữa
và phần xung quanh, chia phần xung quanh thành 4 hoặc 6 phần tùy theo số thành viên của nhóm
-Mỗi thành viên sẽ suy nghĩ và viết các ý tưởng của
mình( về 1 vấn đề nào đó mà GV yêu cầu) vào phần cạnh
“khăn trải bàn” Sau đó, thảo luận nhóm, tìm ra những ý Tưởng chung và viết vào phần chính giữa” khăn trãi bàn”
2
3 4
1
Trang 17IV Phương pháp giáo dục KNS cho HS
trong nhà trường Phổ thông:
3 Một số kĩ thuật dạy học tích cực:
3.5/ KT “công đoạn”:
- HS được chia thành các nhóm, mỗi nhóm được giao giải quyết
1 nhiệm vụ khác nhau VD: nhóm 1 thảo luận Câu A, nhóm 2
thảo luận câu B, nhóm 3 câu C, nhóm 4 Câu D,.
- Sau khi các nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận vào giấy A0 xong, các nhóm sẽ luân chuyển giấy A0 ghi kết quả thảo luận
cho nhau Cụ thể là nhóm 1 chuyển cho nhóm 2, nhóm 2 chuyển
cho nhóm 3, nhóm 3 chuyển cho nhóm 4, nhóm 4 chuyển cho nhóm 1….
- Các nhóm đọc và góp ý bổ sung cho nhóm bạn.Sau đó lại tiếp
tục luân chuyển kết quả cho nhóm tiếp theo cứ như vậy cho đến khi
các nhóm nhận lại được tờ giấy A0 của nhóm mình cùng với các
ý kiến góp ý của các nhóm khác Từng nhóm sẽ xem và xử lí các
ý kiến của các bạn để hoàn thiện lại kết quả thảo luận của nhóm.
*Các kt tiếp theo các GV tham khảo ở tài liệu từ tr 29–tr 35(3.6-3.19)
Trang 18IV Phương pháp giáo dục KNS cho HS
trong nhà trường Phổ thông:
3 Một số kĩ thuật dạy học tích cực:
4 Các bước thực hiện một bài giáo dục KNS:
Thực hiện 4 bước với các giai đoạn:
Bước 1: Khám phá Bước 2: Kết nối
Bước 3: Thực hành, luyện tập Bước 4: Vận dụng
Tài liệu tr 36-37
Trang 19PHẦN II: GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
TRONG MÔN SINH HỌC Ở TRƯỜNG THCS
I Mục tiêu GDKNS trong môn Sinh học THCS :
Tập trung vào các kĩ năng chủ yếu:
1.Kĩ năng suy nghĩ sáng tạo: Thu thập, xử lí thông tin qua việc quan sát tranh, ảnh, hình vẽ, mô hình, thí
nghiệm, thực hành, đọc SGK và các tài liệu liên quan
kĩ năng tự nhận thức
2 Kĩ năng tư duy, bình luận, phê phán qua phân
tích, đối chiếu các thông tin
Viết báo cáo và trình bày các thông tin sinh học
3 KN giải quyết vấn đề thông qua việc xử lí các tình huống liên quan đến ND bài học, thực tiễn sản xuất và
cuộc sống
4 KN vận dụng kiến thưc đã học để tìm hiểu thực tiễn,
áp dụng vào thực tiễn
Trang 20PHẦN II: GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
TRONG MÔN SINH HỌC Ở TRƯỜNG THCS
I Mục tiêu GDKNS trong môn Sinh học THCS :
Tập trung vào các kĩ năng chủ yếu:
PPDH nói chung là việc tổ chức cho HS các hoạt động nhận thức,
qua đó HS hoạt động nhóm, tự lực, cùng nhau thu thập thông tin
rồi xử lí thông tin bằng cách So sánh, phân tích, khái quát, tạo điều kiện cho việc GDKNS Qua đó hình thành KN giao tiếp, ứng xử
Hòa nhã với bạn bè, lắng nghe tích cực thái độ tự tin, tích cực trong giờ học, có trách nhiệm và có KN quản lí thời gian, từ đó có KN tự
khẳng định bản thân.
6 KN ra quyết định: Sau khi thu thập và xử lí thông tin,HS
lựa chọn các giả thuyết khác nhau và ra quyết định ND cần chiếm lĩnh.
7 KN phòng tránh thiên tai và các nguy cơ tiềm ẩn trong
môi trường sống của các em
Trang 21PHẦN II: GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
TRONG MÔN SINH HỌC Ở TRƯỜNG THCS
II Nội dung và địa chỉ GDKNS trong môn Sinh học THCS :
Tài liệu từ tr 41- tr 74
I Mục tiêu GDKNS trong môn Sinh học THCS :
III Một số bài soạn minh họa:
Trang 22III Một số bài soạn minh họa: Tài liệu tr 75- tr 173
Lưu ý: So với 1 bài soạn trước đây có 1 số thay đổi
IV Phương tiện dạy học
IV Tiến trình dạy học
V Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới