1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 7 LOP

14 151 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những người bạn tốt
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 315 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- 1 học sinh đọc thành tiếng - Giáo viên giải nghĩa từ - Học sinh tìm thêm từ ngữ, chi tiết chưa hiểu - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài Kết luận : Giáo viên chốt lại - Học sinh nghe...

Trang 1

TUẦN :7 Thứ hai, ngày 4 tháng 10 năm 2010

Tiết 13 : TẬP ĐỌC

NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

-Đọc trôi chảy toàn bài - Đọc đúng các tiếng phiên âm tiếng nước ngoài: A-ri-ôn, Xi-xin - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện phù hợp với những tình tiết bất ngờ của câu chuyện

- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn

-Hiểu từ ngữ trong câu chuyện

-Hiểu nội dung câu chuyện Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người Cá heo là bạn của con người

2 Kĩ năng:

-Giọng đọc thể hiện sự tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người tình tiết bất ngờ của câu chuyện

3 Thái độ:

-Giáo dục học sinh yêu quý thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Tác phẩm của Si-le và tên phát xít

- Giáo viên hỏi về nội dung - Học sinh trả lời

 Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

“Những người bạn tốt”

4 Phát triển các hoạt động:

Mục tiêu : Trôi chảy toàn bài - Đọc đúng các tiếng

phiên âm tiếng nước ngoài: A-ri-ôn, Xi-xin Hiểu từ ngữ

trong câu chuyện

- Rèn đọc những từ khó: A-ri-ôn, Xi-xin, boong tàu - 1 Học sinh đọc toàn bài

- Luyện đọc những từ phiên âm

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn? - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp

- Học sinh đọc thầm chú giải sau bài đọc

- 1 học sinh đọc thành tiếng

- Giáo viên giải nghĩa từ - Học sinh tìm thêm từ ngữ, chi tiết chưa hiểu

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

Kết luận : Giáo viên chốt lại

- Học sinh nghe

Trang 2

Mục tiêu : Hiểu nội dung câu chuyện, nêu ý của từng

đoạn

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh đọc đoạn 1

- Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển? - Vì bọn thủy thủ cướp hết tặng vật của ông và

đòi giết ông

- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm theo kĩ thuật

khăn trải bàn

- Các nhóm thảo luận theo kĩ thuật khăn trải bàn

- Thư kí ghi vào phiếu các ý kiến của bạn

- Đại diện nhóm trình bày các nhóm nhận xét

* Nhóm 1: - Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2

- Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã

biệt cuộc đời?

- đàn cá heo bơi đến vây quanh, say sưa thưởng thức tiếng hát → cứu A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển, đưa ông trở về đất liền

* Nhóm 2: - Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc toàn bài

- Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng yêu, đáng quý ở

điểm nào?

- Biết thưởng thức tiếng hát của người nghệ sĩ

- Biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển

* Nhóm 3:- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc cả bài

- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thủy thủ và

của đàn cá heo đối với nghệ sĩ A-ri-ôn? - Đám thủy thủ, tham lam, độc ác, không có tính người

- Cá heo: thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp người gặp nạn

* Nhóm 4: - Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc

- Nêu nội dung chính của câu chuyện?

Kết luận : Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý

của loài cá heo với con người Cá heo là bạn của con người

- Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người

* Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp

Mục tiêu : Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể

chuyện phù hợp với những tình tiết bất ngờ của câu

chuyện

Kết luận:Tuyên dương các em đọc tốt diễn cảm được

bài văn , động viên uốn nắn các em đọc còn yếu

- Giọng kể phù hợp với tình tiết bất ngờ của câu chuyện

* Hoạt động 4: Củng cố

- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảm - Học sinh đọc diễn cảm (mỗi dãy cử 3 bạn)

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Rèn đọc diễn cảm bài văn

- Chuẩn bị: “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà”

- Nhận xét tiết học

Trang 3

Tiết 7 : LỊCH SỬ

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập ngày 3 – 2 – i930 Lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng :

+ Biết lí do tổ chức Hội nghị thành lập Đảng : thống nhất ba tổ chức cộng sản

+ Hội nghị ngày 3 – 2 – 1930 do Nguyễn Aùi Quốc chủ trì đã thống nhất ba tổ chức cộng sản và đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam

- Học sinh biết: Lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc là người đã chủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam

- Đảng ra đời là 1 sự kiện lịch sử quan trọng, đánh dấu thời kỳ cách mạng nước ta có sự lãnh đạo đúng đắn, giành nhiều thắng lợi to lớn

2 Kĩ năng:

-Rèn kỹ năng phân tích sự kiện lịch sử

3 Thái độ:

-Giáo dục học sinh nhớ ơn tổ chức Đảng và Bác Hồ - người thành lập nên Đảng CSVN

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước

- Tại sao anh Ba quyết chí ra đi tìm đường cứu nước? - Học sinh trả lời

- Nêu ghi nhớ?

 Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự kiện thành lập Đảng - Hoạt động nhóm

Mục tiêu : Biết lí do tổ chức Hội nghị thành lập Đảng :

thống nhất ba tổ chức cộng sản Hội nghị ngày 3 – 2 –

1930 do Nguyễn Aùi Quốc chủ trì đã thống nhất ba tổ chức

cộng sản và đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam

- Giáo viên trình bày:

Từ 1926 - 1927 trở đi, phong trào CM nước ta phát triển mạnh

mẽ Từ tháng 6 đến tháng 9 năm 1929, ở nước ta lần lượt ra đời

3 tổ chức Cộng Sản Các tổ chức Cộng Sản đã lãnh đạo phong

trào đấu tranh chống thực dân Pháp, giúp đỡ lẫn nhau trong

một số cuộc đấu tranh nhưng lại công kích lẫn nhau Tình hình

mất đoàn kết, thiếu thống nhất lãnh đạo không thể kéo

dài

- Học sinh đọc đoạn “Để tăng cường thống nhất lực - Học sinh đọc

Trang 4

- Lớp thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn, câu

hỏi sau:

- Học sinh thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn tra bàn

- Tình hình mất đoàn kết, không thống nhất lãnh đạo đã

đặt ra yêu cầu gì? - 1 đến 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung →

- Ai là người có thể làm được điều đó?

Kết luận : Giáo viên nhận xét và chốt lại:Nhằm tăng

cường sức mạnh của CM nên cần hợp nhất 3 tổ chức

Đảng ở Bắc, Trung, Nam Người được Quốc tế Cộng Sản

Đảng cử về hợp nhất 3 tổ chức Đảng là lãnh tụ Nguyễn

Aùi Quốc

- Các nhóm nói đựơc những ý sau: Cần phải sớm hợp nhất các tổ chức Công Sản, thành lập

1 Đảng duy nhất Việc này đòi hỏi phải có 1 lãnh tụ đủ uy tín và năng lực mới làm được Đó là lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc

* Hoạt động 2: Hội nghị thành lập Đảng - Hoạt động nhóm

Mục tiêu : Biết Đảng Cộng sản Việt Nam được thành

lập ngày 3 – 2 – i930 Lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc là người

chủ trì Hội nghị thành lập Đảng

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK

- Chia lớp theo nhóm 6 trình bày diễn biến hội nghị thành

lập Đảng diễn ra như thế nào?

- Học sinh chia nhóm theo màu hoa

- Các nhóm thảo luận → đại diện trình bày (1 -

2 nhóm) → các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung

- Giáo viên lưu ý khắc sâu ngày, tháng, năm và nơi diễn

ra hội nghị

Kết luận : Giáo viên nhận xét và chốt lại Hội nghị

diễn ra từ 3 → 7/2/1930 tại Cửu Long Sau 5 ngày làm

việc khẩn trương, bí mật, đại hội đã nhất trí hợp nhất 3 tổ

chức Cộng Sản: Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời

- Giáo viên nhắc lại những sự kiện tiếp theo năm 1930 - Học sinh lắng nghe

* Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của việc thành lập Đảng - Hoạt động nhóm bàn

Mục tiêu : Đảng ra đời là 1 sự kiện lịch sử quan trọng,

đánh dấu thời kỳ cách mạng nước ta có sự lãnh đạo đúng

đắn, giành nhiều thắng lợi to lớn

- Giáo viên phát phiếu học tập → học sinh thảo luận nội

dung phiếu học tập: - Học sinh nhận phiếu của phiếu → đọc nội dung yêu cầu +Sự thống nhất các tổ chức cộng sản đã đáp ứng được

điều gì của cách mạng Việt Nam ? - Học sinh đọc SGK + thảo luận nhóm bàn ghi vào phiếu → +Liên hệ thực tế

- Giáo viên gọi 1 số nhóm trình bày kết quả thảo luận - Học sinh trình bày + bổ sung lẫn nhau

Kết luận : Giáo viên nhận xét và chốt: Cách mạng VN

có một tổ chức tiên phong lãnh đạo, đưa cuộc đấu tranh

của nhân dân ta đi theo con đường đúng đắn

- Trình bày ý nghĩa của việc thành lập Đảng - Học sinh nêu

 Giáo viên nhận xét - Tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: Xô viết Nghệ- Tĩnh

- Nhận xét tiết học

Trang 5

Thứ ba ,ngày 5 tháng 10 năm 2010

Tiết 13 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NHIỀU NGHĨA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

-Học sinh hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa: nghĩa gốc và nghĩa chuyểntrong từ nhiều nghĩa

-Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa

- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc , từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa (BT 1) ; Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT 2)

2 Kĩ năng:

- Phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa trong một số câu văn

- Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật

3 Thái độ:

-Có ý thức tìm hiểu các nét nghĩa khác nhau của từ để sử dụng cho đúng

II Chuẩn bị:

Giấy - Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt SGK, Vẽ tranh về các sự vật như từ chân (học sinh rảo

bước đến trường, bộ bàn ghế, núi) từ lưỡi (lưỡi liềm, lưỡi cuốc, lưỡi câu) từ miệng (em bé cười, miệng bình, miệng hũ) từ cổ (cổ áo, cổ tay, cổ bình hoa) từ tay (tay áo, tay súng) từ lưng (lưng ghế, lưng đồi, lưng trời)

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: “Dùng từ đồng âm để chơi chữ”

- Học sinh nêu 1 ví dụ có cặp từ đồng âm và đặt câu để phân biệt nghĩa

 Giáo viên nhận xét - Cả lớp theo dõi nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

“Tiết học hôm nay sẽ giúp em tìm hiểu về các nét

nghĩa của từ”

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Thế nào là từ nhiều nghĩa? - Hoạt động nhóm, lớp

Mục tiêu : Học sinh hiểu thế nào là từ nhiều

nghĩa: nghĩa gốc và nghĩa chuyểntrong từ nhiều

nghĩa.Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều

nghĩa

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài

- Giáo viên nhấn mạnh : Các từ răng,mũi, tai là

- Trong quá trình sử dụng, các từ này còn được gọi - Cả lớp nhận xét

Trang 6

tên cho nhiều sự vật khác và mang thêm những

nét nghĩa mới → nghĩa chuyển

- Cả lớp đọc thầm

- Từng cặp học sinh bàn bạc

- Học sinh lần lượt nêu

⇒ Nghĩa đã chuyển: từ mang những nét nghĩa mới

- Từng cặp học sinh bàn bạc - Lần lượt nêu giống:

Răng: chỉ vật nhọn, sắc Mũi: chỉ bộ phận đầu nhọn Tai: chỉ bộ phận ở bên chìa ra

 Giáo viên chốt lại bài 2, 3 giúp cho ta thấy mối

quan hệ của từ nhiều nghĩa vừa khác, vừa giống -

Phân biệt với từ đồng âm

 Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm - Học sinh thảo luận nhóm rút ra ghi nhớ

+ Thế nào là từ nhiều nghĩa? - 2, 3 học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK

* Hoạt động 2: Ví dụ về nghĩa chuyển của 1 số từ - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp

Mục tiêu : Nhận biết được từ mang nghĩa gốc , từ

mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ

nhiều nghĩa (BT 1) ; Tìm được ví dụ về sự chuyển

nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người

và động vật (BT 2)

nhóm, đàm thoại

+ Nghĩa gốc 1 gạch - Học sinh sửa bài - lên bảng sửa

+ Nghĩa gốc chuyển 2 gạch - Học sinh nhận xét

Bài 2:

- Giáo viên theo dõi các nhóm làm việc - Tổ chức nhóm - Dùng tranh minh họa cho nghĩa

gốc và nghĩa chuyển

 Kết luận : Giáo viên chốt lại Kết luận : - Đại diện lên trình bày nghĩa gốc và nghĩa

chuyển

- Nghe giáo viên chốt ý

- Thi tìm các nét nghĩa khác nhau của từ “chân”,

“đi”

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị:“Luyện tập về từ nhiều nghĩa”

- Nhận xét tiết học

Trang 7

Thứ tư , ngày 6 tháng 10 năm 2010

Tiết 14 : TẬP ĐỌC

TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn khó

- Biết ngắt nghỉ đúng nhịp của thể thơ tự do

-Đọc diễn cảm được toàn bài , ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do

- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi lắng nghe tiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sự kỳ vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà, mơ tưởng lãng mạn về một tương lai tốt đẹp khi công trình hoàn thành

-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp kỳ vĩ của công trường Thủy điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba – la - lai – ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành ; sức mạnh của những người đang chế ngự, chinh phục dòng sông khiến nó tạo nguồn điện phục vụ cuộc sống của con người

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi lắng nghe tiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sự kỳ vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà, mơ tưởng lãng mạn về một tương lai tốt đẹp khi công trình hoàn thành

3 Thái độ:

-Sự gắn bó, hòa quyện giữa con người và thiên nhiên

II Chuẩn bị:

Viết sẵn câu thơ, đoạn thơ hướng dẫn luyện đọc - Bản đồ

Việt Nam

SGK

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Những người bạn tốt

- Học sinh đọc bài theo đoạn

- Học sinh đặt câu hỏi - Học sinh khác trả lời

 Giáo viên nhận xét - cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông

Đà

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc - Hoạt động cá nhân, lớp

Mục tiêu : Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Đọc đúng các

từ ngữ, câu, đoạn khó Biết ngắt nghỉ đúng nhịp của thể

thơ tự do Hiểu nghĩa một số từ khó

- Rèn đọc: Ba-la-lai-ca, sông Đà - 1, 2 học sinh

- Mỗi học sinh đọc từng khổ thơ - Học sinh lần lượt đọc từng khổ thơ

- Lớp nhận xét

- Giáo viên rút ra từ khó

Kết luận : Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh đọc lại từng từ, câu thơ

Trang 8

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

Mục tiêu : Hiểu nội dung bài , nêu ý của từng đoạn

- Giáo viên chỉ con sông Đà trên bản đồ - Học sinh chỉ con sông Đà trên bản đồ nêu

đặc điểm của con sông này

- Yêu cầu học sinh đọc 2 khổ thơ đầu - 1 học sinh đọc bài

+ Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên hình ảnh đêm

trăng tĩnh mịch?

 Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh giải nghĩa

- Học sinh giải nghĩa: đêm trăng chơi vơi là trăng một mình sáng tỏ giữa trời nước bao la + Những chi tiết nào gợi lên hình ảnh đêm trăng tĩnh

mịch nhưng rất sinh động?

- Học sinh giải nghĩa ba-la-lai-ca

 Giáo viên chốt: trăng đã phân hóa ngẫm nghĩ

- Câu hỏi 2 SGK: Tìm 1 hình ảnh đẹp thể hiện sự gắn bó

giữa con người với thiên nhiên trong bài thơ - Học sinh đọc khổ 2 và 3- 1 học sinh trả lời

 Giáo viên chốt: Bằng bàn tay khối óc, con người mang

đến cho thiên nhiên gương mặt mới Thiên nhiên mang

lại cho con người nguồn tài nguyên quý giá

- Sự gắn bó thiên nhiên với con người

- Chiếc đập nối hiếm hoi khối núi - biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả

- Câu 3 SGK: Những câu thơ nào trong bài sử dụng phép

nhân hóa ?

- Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông / Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ/ Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ/ Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên/ Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả

- Giáo viên giải thích tranh nhà máy thuỷ điện Hòa Bình - 1 học sinh khá giỏi đọc cả bài

- Yêu cầu học sinh đọc cả bài

- Nêu nội dung ý nghĩa của bài thơ

- Học sinh bàn bạc theo nhóm

- Lần lượt nêu

Kết luận : Giáo viên chốt lại : Ca ngợi vẻ đẹp kỳ vĩ

của công trường Thủy điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba –

la - lai – ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi

đẹp khi công trình hoàn thành

* Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp

Mục tiêu : Đọc diễn cảm được toàn bài , ngắt nhịp hợp lí

theo thể thơ tự do Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện

niềm xúc động của tác giả khi lắng nghe tiếng đàn trong

đêm trăng, ngắm sự kỳ vĩ của công trình thuỷ điện sông

Đà, mơ tưởng lãng mạn về một tương lai tốt đẹp khi công

trình hoàn thành

Kết luận : Giáo viên nhận xét, tuyên dương

* Hoạt động 4: Củng cố

- Nêu nội dung bài thơ - 2 bạn đọc thi đua theo dãy (2 dãy)

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Kỳ diệu rừng xanh”

- Nhận xét tiết học

Trang 9

Tiết 34 : TOÁN

HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN

I

Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nhận biết tên các hàng của số thập phân (dạng đơn giản thường gặp), quan hệ giữa các đơn

vị của hai hàng liền nhau

-Biết tên các hàng của số thập phân ; Đọc , viết số thập phân , chuyển số thập phân thành hỗn số có chứa phân số thập phân

- Nắm được cách đọc, viết số thập phân (ở dạng đơn giản thường gặp)

2 Kĩ năng:

- Rèn học sinh nhận biết hàng, mối quan hệ giữa các hàng liền nhau, cách đọc, viết nhanh, chính xác

3 Thái độ:

Giúp học sinh yêu thích môn học, vận dụng kiến thức đã học vào thực tế

II Chuẩn bị:

Kẻ sẵn bảng như SGK - Phấn màu - Bảng phụ - Hệ

thống câu hỏi

Vở bài tập - SGK

III Các hoạt động:

2 Bài cũ:

- Học sinh sửa bài 2, 3/40 (SGK)

 Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: Hàng số thập phân, đọc, viết

số thập phân

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhận biết tên các

hàng của số thập phân (dạng đơn giản thường gặp),

quan hệ giữa các đơn vị của hai hàng liền nhau Nắm

được cách đọc, viết số thập phân

- Hoạt động cá nhân

Mục tiêu : Nhận biết tên các hàng của số thập phân

(dạng đơn giản thường gặp), quan hệ giữa các đơn vị

của hai hàng liền nhau

a) Học sinh quan sát bảng nêu lên phần nguyên - phần

thập phân

Phần nguyên Phần thập phân Gợi ý:

0,5 = 105 → phần mười

0,07 =

100

7

→ phần trăm

STP

3 Hàng Trăm

7 Hàng Chục

5 Hàng Đơn vị

,

4 Hàng Phần mười

0 Hàng Phần trăm

Trang 10

6 Hàng Phần nghìn

Q/hệ giữa các đơn vị của 2 hàng liền nhau Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của

hàng thấp hơn liền sau

Mỗi đơn vị của một hàng bằng 101 (tức 0,1) đơn

vị của hàng cao hơn liền trước

- Học sinh nêu các hàng trong phần nguyên (đơn

vị, chục, trăm )

- Học sinh nêu các hàng trong phần thập phân (phần mười, phần trăm, phần nghìn )

- Hàng phần mười gấp bao nhiêu đơn vị hàng phần

- Hàng phần trăm bằng bao nhiêu phần hàng phần

1 (0,1); 0,195 ;Lần lượt học sinh nhìn vào 8,56 nêu đặc điểm số thập phân

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết đọc, viết số

thập phân (ở dạng đơn giản thường gặp)

- Hoạt động cá nhân, lớp

Mục tiêu : Biết tên các hàng của số thập phân ;

Đọc , viết số thập phân , chuyển số thập phân thành

hỗn số có chứa phân số thập phân

- Giáo viên gợi ý để học sinh hướng dẫn bạn thực

hành các bài tập

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài - 1 em sửa phần a; 1 em sửa phần b

- Học sinh nêu lần lượt phần nguyên và phần thập phân

91,25: phần nguyên là 91, bên trái dấu phẩy; phần thập phân gồm 2 chữ số: 2 và 5, ở bên phải dấu phẩy

- Học sinh làm bài

 Giáo viên chốt lại nhận xét - Lớp nhận xét

- Học sinh làm bài

- Lớp nhận xét

-129,345 học sinh nêu phần nguyên và phần thập

phân

- Thi đua đọc, viết số thập phân Tìm phần nguyên, phần thập phân

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

Ngày đăng: 14/10/2013, 14:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Kẻ sẵn bảng như SGK - Phấn màu - Bảng phụ - Hệ thống câu hỏi  - TUAN 7 LOP
s ẵn bảng như SGK - Phấn màu - Bảng phụ - Hệ thống câu hỏi (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w