1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUẦN 11- LỚP 2-HAY

30 238 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 11
Tác giả Hoàng Thị Sinh
Trường học Trường Tiểu học Bình Yên
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Bình Yên
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 344,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu và tên gọi thành phần của x - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc về tìm số hạng trong một tổng rồi cho các em làm bài Bài 2: HS đọc yc.. - Yêu cầu HS trình bày bài g

Trang 1

Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010

- Giải bài tốn cĩ lời văn ( tốn đơn 1 phép tính trừ )

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: SGK cho GV và HS

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Bài cũ:

- Gọi HS đọc bảng 11 trừ đi một số

- GV nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: Ghi bảng

2 HD luyện tập :

Bài 1 :

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả

Bài 2 : Đặt tính rồi tính

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Hỏi : Khi đặt tính phải chú ý điều gì ?

- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm

2 con tính Cả lớp làm bài vào Vở bài tập

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu và tên gọi thành phần

của x

- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc về tìm số hạng

trong một tổng rồi cho các em làm bài

Bài 2: HS đọc yc.

- Phải chú ý sao cho đơn vị viết thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục

- Làm bài cá nhân Sau đĩ nhận xétbài bạn trên bảng về đặt tính, thực hiện tính

-Lớp nhận xét kết quả từng phép tính

Bài 3: HS đọc yc.

- 2 HS nêu

- Muốn tìm 1 số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng kia

- Bán đi nghĩa là bớt đi, lấy đi

Trang 2

- Muốn biết còn lại bao nhiêu kilôgam ta phải

làm gì ?

- Yêu cầu HS trình bày bài giải vào Vở bài

tập rồi gọi 1 HS đọc chữa

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 5 : Điền dấu+ hoặc – vào chỗ trống

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài

- Viết lên bảng : 9 6 = 15 và hỏi : cần điền

dấu gì, + hay - ? Vì sao ?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi 3 HS đọc chữa bài, mỗi HS đọc chữa

1 cột tính

- GV cùng HS nhận xét kết quả đúng

3 Củng cố, dặn dò:

- GV cùng HS hệ thống nội dung bài học

- Nhận xét tiết học và nhắc HS về làm lại các

bài tập

- Thực hiện phép tính : 51 – 26

Bài giải

Số kilôgam táo còn lại là :

51 - 26 = 25 ( kg ) Đáp số : 25 kg táo

Bài 5: HS đọc yc.

- Điền dấu + vì 9 + 6 = 15

- HS làm bài

- Theo dõi bài chữa của bạn, kiểm tra bài mình

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

………

………

Trang 3

TOÁN Tiết 52: 12 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 12 – 8

I MỤC TIÊU:

- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 12 – 8

- Tự lập và học thuộc bảng các công thức 12 trừ đi một số

- Áp dụng phép trừ có nhớ dạng 12 – 8 để giải các bài toán có liên quan

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: SGK cho GV và HS; Que tính

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

A Bài cũ:

- GV chấm điểm vở bài tập, nhận xét chung

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: Ghi bảng

2 Giới thiệu phép trừ 12- 8:

Bước 1: Bài toán: Có 12 que tính, bớt đi 8

que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính ?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm

thế nào ?

- Viết lên bảng 12 – 8 = ?

Bước 2 : Đi tìm kết quả

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết

quả và thông báo lại

- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình

- Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả các

phép tính trong phần bài học Yêu cầu HS

thông báo kết quả và ghi lên bảng

- Xoá dần bảng công thức 12 trừ đi một số

cho HS thuộc lòng

4 Luyện tập :

Bài 1:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả phần a

- Gọi HS đọc chữa bài

- Đầu tiên bớt 2 que tính Sau đó tháo

bó que tính và bớt đi 6 que nữa (vì 2 + 6 = 8) Vậy còn lại 4 que tính

- Còn lại 4 que tính

- 12 trừ 8 bằng 4

_ 12 - Viết 12 rồi viết 8 xuống dưới

8 thẳng cột với 2 Viết dấu - và

4 kẻ vạch ngang

- 12 trừ 8 bằng 4 viết 4 thẳng cột đơn

vị

- Thao tác trên que tính, tìm kết quả

và ghi vào bài học Nối tiếp nhau thông báo kết quả của từng phép tính

- HS học thuộc lòng bảng công thức

12 trừ đi một số

Bài 1: HS đọc yc.

- 2 HS nêu yêu cầu và cách làm

- Làm bài vào Vở bài tập

- Đọc chữa bài Cả lớp tự kiểm tra

Trang 4

- Yêu cầu HS giải thích vì sao kết quả 3 + 9

và 9 + 3 bằng nhau

- Yêu cầu giải thích vì sao khi biết 9 + 3 = 12

có thể ghi ngay kết quả của 12 – 3 và 12 – 9

mà không cần tính

- Yêu cầu HS tự làm tiếp phần b

- Yêu cầu giải thích vì sao 12 – 2 – 7 có kết

- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm hiệu khi đã

biết số bị trừ và số trừ rồi làm bài

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện

các phép tính trong bài

Bài 4:

- Hỏi : Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán yêu cầu tìm gì ?

- Mời 1 HS lên bảng tóm tắt và giải, cả lớp

làm bài vào Vở bài tập

- Vì khi lấy tổng trừ đi số hạng này sẽđược số hạng kia 9 và 3 là các số hạng, 12 là tổng trong phép cộng

9 + 3 = 12

- Cả lớp làm bài sau đó 1 HS đọc chữa bài cho cả lớp kiểm tra

Đỏ : 6 quyển Xanh : quyển ?

Bài giải

Số quyển vở có bìa xanh là :

12 – 6 = 6 ( quyển vở ) Đáp số : 6 quyển vở

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

Trang 5

Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2010

TỐNTiết 53: 32 – 8

I MỤC TIÊU:

- Biết cách thực hiện phép trừ cĩ nhớ trong phạm vi 100, dạng 32 – 8

- Biết giải các bài tốn cĩ liên quan (tốn cĩ lời văn cĩ một phép trừ)

- Biết tìm số hạng của một tổng

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Que tính

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A- Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lịng bảng cơng

- Nêu: Cĩ 32 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi

cịn lại bao nhiêu que tính ?

- Để biết cịn lại bao nhiêu que tính chúng ta

phải làm như thế nào ?

-Viết lên bảng 32 – 8

Bước 2 : Đi tìm kết quả

- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau cùng thảo

luận, tìm cách bớt đi 8 que tính và nêu số

que cịn lại

-Cịn lại bao nhiêu que tính

- Hỏi con làm như thế nào để tìm ra 24 que

- Hỏi : Con đặt tính như thế nào?

- Tính từ đâu đến đâu ? Hãy nhẩm to kết quả

- 32 que tính , bớt 8 que tính cịn 24 que tính

- 32 trừ 8 bằng 24

_ 32 -Viết 32 rồi viết 8 ở dưới thẳng

8 cột với 2 Viết dấu trừ và kẻ

24 vạch ngang

- Tính từ phải sang trái

2 khơng trừ được 8, lấy 12 trừ 8 bằng

4 Viết 4, nhớ 1 3 trừ 1 bằng 2, viết 2

Bài 1: HS đọc yc.

Trang 6

- Gọi HS lên bảng làm bài

- Nêu cách thực hiện phép tính: 52 – 9,72 –8

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài

- Hỏi: Để tính hiệu ta làm như thế nào ?

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Hỏi : Cho đi nghĩa là thế nào ?

- Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải

- Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài

- Hỏi : x là gì trong các phép tính của bài ?

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập 2 HS

làm bài trên bảng lớp Sau đó nhận xét, cho

Trang 7

Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2010

TỐN Tiết 54: 52 – 28

I MỤC TIÊU:

- Biết cách thực hiện phép tính trừ cĩ nhớ trong phạm vi 100, dạng 52 – 28

- Biết giải bài tốn cĩ một phép trừ, dạng 52-28

- HS tích cực phát hiện, tìm tịi tự chiếm lĩnh kiến thức mới

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Que tính ; SGK cho GV và HS

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu

- Cĩ 52 que tính, bớt 28 que tính Hỏi cịn

lại bao nhiêu que tính ?

- Hỏi: để biết cịn bao nhiêu que tính ta

phải làm thế nào ?

- Viết lên bảng: 52 – 28

Bước 2 : Đi tìm kết quả

- Yêu cầu HS lấy 5 bĩ 1 chục và 2que tính

rời Sau đĩ tìm cách bớt đi 28 que tính và

thơng báo kết quả

- Hỏi : cịn lại bao nhiêu que tính?

- Em làm thế nào ra 24 que tính

-Vậy 52 que tính bớt đi 28 que tính thì cịn

lại bao nhiêu que tính ?

- Vậy 52 trừ 28 bằng bao nhiêu ?

- Cịn lại 24 que tính

- HS nêu cách bớt

- Cịn lại 24 que tính

- 52 trừ 28 bằng 24

* 2 khơng trừ được 8, lấy 12 trừ 8, bằng 4, viết 4, nhớ 1

- 2 thêm 1là 3, 5 trừ 3 bằng 2, viết2.2.3- Luyện tập – thực hành :

52

28 24

Trang 8

-Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu nêu cách thực hiện các phép tính

62 – 19; 22 – 9; 82 – 77

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài: 3 HS lên bảng làm

bài Sau khi làm bài xong yêu cầu lớp

nhận xét

Bài 3 :

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Bài toán thuộc dạng gì ?

- Yêu cầu HS ghi tóm tắt và trình bày bài

giải vào Vở bài tập

- HS nêu yêu cầu và cách làm

- Làm bài tập Nhận xét bài bạn trên bảng

- Hỏi số cây đội một trồng được

- Bài toán về ít hơn

Tóm tắtĐội 2 : 92 cây Đội 1 ít hơn đội 2 : 38 câyĐội 1 : cây ?

Bài giải

Số cây đội 1 trồng được là :

92 - 38 = 54 ( cây ) Đáp số : 54 cây

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

72

27 45

34 44

55 37

Trang 9

-Thứ sáu ngày 19 tháng 11 năm 2010

TỐN Tiết 55: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- HS thuộc các phép trừ cĩ nhớ dạng 12 – 8; 32 – 8; 52 - 28

- biết tìm số hạng chưa biết trong một tổng

- Giải bài tốn cĩ lời văn ( tốn đơn, 1 phép tính trừ )

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

- SGK cho GV và HS

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

A Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS thơng báo kết quả nhẩm

theo hình thức nối tiếp

- Nhận xét, sửa chữa nếu HS sai

Bài 2 :

- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 :

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Gọi HS nhắc lại cách tìm số hạng chưa

biết

- Yêu cầu HS tự làm bài sau đĩ yêu cầu

một vài HS giải thích cách làm của mình

- HS nêu yêu cầu và cách làm

- Tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ

đi số hạng kia

- Làm bài : chẳng hạn :a) x + 18 = 52 b)x + 24= 62

Trang 10

Bài 4 :

- Gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt đề

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng, cả lớp làm

bài vào Vở bài tập

- GV cùng HS nhận xét lời giải đúng

Bài 5:

- Vẽ hình lên bảng

- Yêu cầu HS đếm số hình tam giác trắng

- Yêu cầu HS đếm các hình tam giác xanh

- Yêu cầu HS đếm số hình tam giác ghép nửa

trắng nửa xanh

- Có tất cả bao nhiêu hình tam giác ?

- Yêu cầu HS khoanh vào đáp án đúng

3 Củng cố, dặn dò:

- GV cùng HS hệ thống bài

- Nhận xét tiết học

- Nhắc HS làm lại các bài tập

Bài 4: HS đọc đề bài.

- HS đọc đề bài và phân tích bài toán

- HS làm bài

Tóm tắt

Gà và thỏ : 42 con Thỏ : 18 con

Gà : con ?

Bài giải

Số con gà có là :

42 - 18 = 24 ( con ) Đáp số : 24 con

Bài 5: HS đọc yc.

- 4 hình

- 4 hình

- 2 hình

- Có tất cả 10 hình tam giác

- D Có 10 hình tam giác

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

………

………

Trang 11

TẬP ĐỌC Tiết 31, 32: BÀ CHÁU

I MỤC TIÊU:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Biết đọc bài với giọng kể chuyện, chậm rãi, tình cảm; đọc phân biệt lời ngườidẫn chuyện với lời các nhân vật ( cô tiên, hai cháu )

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Bài cũ:

- Đọc bài Bưu thiếp và trả lời các câu hỏi

về nội dung bài

- Nhận xét cho điểm

B Bài mới :

TIẾT 1

1 Giới thiệu bài:

- Ghi đầu bài

- Giới thiệu các câu cần chú ý cách đọc,

yêu cầu HS tìm cách đọc đúng, sau đó

cho lớp luyện đọc các câu này

B2 - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo

đoạn

GV nghe và chỉnh sửa cho HS

- HS đọc các từ ngữ được chú giải sau

- Nối tiếp nhau đọc từng câu

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu sau::

Ba bà cháu rau cháo nuôi nhau, / tuy vất

vả /nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầmấm

Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm, /

ra lá, / đơm hoa, / kết bao nhiêu là tráivàng, / trái bạc

Bà hiện ra, / móm mém, / hiền từ,/ dangtay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng /

Trang 12

b, Cô tiên cho hạt đào và nói gì ?

c, Sau khi bà mất hai anh em sống ra

sao?

- Thái độ của hai anh em thế nào sau khi

trở nên giàu có ?

d, Vì sao hai anh em đã trở nên giàu có

mà không thấy vui sướng ?

e, Câu chuyện kết thúc như thế nào ?

4- Luyện đọc lại

- 2 , 3 nhóm ( mỗi nhóm 4 HS ) tự phân

các vai ( người dẫn chuyện, cô tiên, hai

anh em) thi đọc toàn truyện

- Bài sau : Cây xoài của ông em

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trongbài

- Đọc chú giải trong sgk

- HS đọc theo nhóm 2

- Các tổ cử đại diện thi đọc

- Trước khi gặp cô tiên, ba bà cháu sốngnghèo khổ nhưng rất thương nhau

- Cô tiên cho hạt đào và dặn rằng : khi bàmất, gieo hạt đào lên mộ bà, hai anh em

sẽ được sung sướng, giàu sang

- Hai anh em trở nên giàu có

- Hai anh em được giàu có nhưng khôngcảm thấy vui sướng mà ngày càng buồnbã

- Vì hai anh em nhớ tiếc bà, thấy thiếutình thương của bà

- Cô tiên hiện lên Hai anh em oà khóc,cầu xin cô hoá phép cho bà sống lại, dù

có phải trở lại cuộc sống khổ cực nhưxưa Lâu đài, ruộng vườn phút chốc biếnmất, bà hiện ra dang tay ôm hai cháu vàolòng

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc,quý hơn mọi của cải trên đời

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

Trang 13

TẬP ĐỌC Tiết 33: CẤY XOÀI CỦA ÔNG EM

I MỤC TIÊU:

1 Đọc thành tiếng :

- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài

- Biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

2 Đọc - hiểu :

- Nắm được nghĩa các từ mới : lẫm chẫm, đu đưa, đậm đà trảy

- Hiểu nội dung bài : Miêu tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ biết ơncủa hai mẹ con bạn nhỏ với người ông đã mất

*GD BVMT: Kết hợp giáo dục BVMT thông qua các câu hỏi 3 và 4(SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK ảnh cây xoài, quả xoài

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A Bài cũ :

- Đọc truyện Bà cháu

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài :

- Ghi đầu bài

2 Luyện đọc:

a- Đọc mẫu :

b- HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Yêu cầu HS đọc các từ cần luyện đọc phát

âm đã viết trên bảng

B1 - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- GV nghe và chỉnh sửa cho HS

- HS đọc các từ được chú giải trong bài

- GV giải nghĩa thêm các từ :

+ Xoài cát: tên một loại xoài rất thơm ngon

- Giới thiệu các câu cần luyện cách đọc, cách

ngắt giọng yêu cầu HS tìm cách đọc đúng và

- Lớp theo dõi và đọc thầm theo

- 1HS khá đọc lại toàn bài

- HS đọc các từ : lẫm chẫm, xoàitượng, xôi nếp hương

- HS đọc nối tiếp từng câu cho đếnhết bài

- Đọc chú giải

- Tìm cách đọc và đọc các câu : Mùa xoài nào, /mẹ em cũng chọnnhững quả chín vàng và to nhất /bày lên bàn thờ ông.//

Ăn quả xoài cát chín / trẩy từ câycủa ông em trồng,/ kèm với xôi nếphương / thì đối với em / không thứ

Trang 14

B3- Thi đọc giữa các nhóm

B4- Đọc đồng thanh

3- Tìm hiểu bài :

a,Tìm những hình ảnh đẹp của cây xoài cát ?

b, Quả xoài cát chín có mùi, vị, màu sắc như

thế nào?

c, Tại sao mẹ lại chọn những quả xoài ngon

nhất bày lên bàn thờ ông ?

d, Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát nhà

mình là thứ quà ngon nhất ?

*GD BVMT: Bạn nhỏ nghĩ như vậy vì mỗi

khi nhìn thứ quả đó, bạn lại nhớ ông Nhờ có

tình cảm đẹp đẽ với ông, bạn nhỏ thấy yêu

quý cả sự vật trong môi trường đã gợi ra hình

- Thực hiện yêu cầu

- Cuối đông hoa nở trắng cành Đầu

hè quả sai lúc lỉu Từng chùm quả to

đu đưa theo gió

- Có mùi thơm dịu dàng, vị ngọtđậm đà, màu sắc vàng đẹp

- Để tưởng nhớ ông, biết ơn ông đãtrồng cây cho con cháu có quả ăn

- Vì xoài cát vốn đã thơm ngon, bạn

đã quen ăn từ nhỏ, lại gắn với kỉniệm về người ông đã mất

- HS thực hiện yêu cầu

- Miêu tả cây xoài ông trồng và tìnhcảm thương nhớ, biết ơn ông của hai

mẹ con bạn nhỏ với người ông đãmất

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

………

Trang 15

KỂ CHUYỆN Tiết 11: BÀ CHÁU

+ Tập trung theo dõi bạn kể chuyện

+ Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn ; kể tiếp được lời bạn

*GD BVMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ đối với ông bà

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC : Tranh minh hoạ SGK tr 87

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Bài cũ:

- Gọi HS kể lại chuyện Sáng kiến của bé Hà

- Nhận xét cho điểm

B Bài mới:

1- Giới thiệu bài :

- Ghi đầu bài

2- Hướng dẫn kể chuyện:

a, Kể lại đoạn theo tranh:

- Treo tranh minh hoạ yêu cầu HS dựa vào

tranh tập kể trong nhóm

- Nêu câu hỏi gợi ý :

*Tranh 1 :

+ Trong tranh có những nhân vật nào ?

+ Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế nào ?

+ Cuộc sống của ba bà cháu ra sao ?

+ Ai đưa cho hai anh em hột đào?

+ Cô tiên dặn hai anh em điều gì ?

- Gọi HS kể lại nội dung bức tranh 1

* Tranh 2

+ Hai anh em đang làm gì ?

+ Bên cạnh mộ có gì lạ ?

+ Cây đào có đặc điểm gì kì lạ ?

- Gọi HS kể lại nội dung bức tranh 2

Tranh 3:

- 4 HS nhập vai và thực hành kểchuyện theo vai

- Khi bà mất nhớ gieo hạt đào lên

mộ, các cháu sẽ được giàu sangsung sướng

- 2, 3 HS kể lại, lớp theo dõi vànhận xét sau mỗi lần có bạn kể

- Khóc trước mộ bà

- Mọc lên một cây đào

- Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết toàn trái vàng, trái bạc

- 2, 3 HS kể lại, lớp theo dõi vànhận xét sau mỗi lần có bạn kể

Ngày đăng: 14/10/2013, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Gọi HS lên bảng làm bài. - TUẦN 11- LỚP 2-HAY
i HS lên bảng làm bài (Trang 6)
- Gọi 2HS lên bảng thực hiện các yêu cầu: - TUẦN 11- LỚP 2-HAY
i 2HS lên bảng thực hiện các yêu cầu: (Trang 7)
- Yêu cầu HS làm bài: 3HS lên bảng làm bài. Sau khi làm bài xong yêu cầu lớp  nhận xét  - TUẦN 11- LỚP 2-HAY
u cầu HS làm bài: 3HS lên bảng làm bài. Sau khi làm bài xong yêu cầu lớp nhận xét (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w