1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 33 CẢ NGAY, CKTKN,KNS

34 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 415,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài: Ở tiết tập đọc trước đầu tuần 32, chúng ta đã học đến chỗ nhà vua yêu cầu thị vệ dẫn người cười sằng sặc vào.. 3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: -Trong giờ học này chúng ta

Trang 1

Thứ hai ngày tháng 5 năm2010

-Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK

III Hoạt động dạy- Học:

a) Giới thiệu bài:

Ở tiết tập đọc trước (đầu tuần 32), chúng

ta đã học đến chỗ nhà vua yêu cầu thị vệ

dẫn người cười sằng sặc vào Đó là ai ?

Kết quả như thế nào, ta cùng đi vào bài

học hôm nay

b) Luyện đọc:

a) Cho HS đọc nối tiếp

-GV chia đoạn: 3 đoạn

+Đ1: Từ Cả triều đình … ta trọng

thưởng

+Đ2: Tiếp theo … đứt giải rút ạ

-HS1 đọc thuộc bài Ngắm trăng

* Bài thơ sáng tác khi Bác đang bị giamcầm trong nhà lao của Tưởng Giới Thạchtại Quảng Tây, Trung Quốc

-HS2 đọc thuộc bài Không đề

* Bài thơ cho biết Bác là người luôn ungdung, lạc quan, bình dị

-HS lắng nghe

-HS nối tiếp đọc đoạn (2 lần)

Trang 2

+Đ3: Còn lại.

-Cho HS luyện đọc từ ngữ khó đọc: lan

khan, dải rút, dễ lây, tàn lụi, …

b) Cho HS giải nghĩa từ và đọc chú giải

-Cho HS luyện đọc

c) GV đọc diễn cảm cả bài

-Cần đọc với giọng vui, đầy bất ngờ, hào

hứng Biết đọc phân biệt lời nhân vật

c) Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc thầm toàn truyện

* Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn

cười ở đâu ?

* Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?

* Bí mật của tiếng cười là gì ?

-Cho HS đọc đoạn 3

* Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở

vương quốc u buồn như thế nào ?

d) Đọc diễn cảm:

-Cho HS đọc phân vai

-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn 3

* Vì những chuyện ấy bất ngờ và tráingược với cái tự nhiên

* Là nhìn thẳng vào sự thật, phát hiệnnhững chuyện mâu thuẩn, bất ngờ, tráingược, với một cái nhìn vui vẻ lạc quan.-Cả lớp đọc thầm đoạn 3

* Tiếng cười như có phép màu làm mọigương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh Hoa nở,chim hót, những tia nắng mặt trời nhảymúa …

-3 HS đọc theo cách phân vai cả truyện.-Cả lớp luyện đọc đoạn 3

-Các nhóm thi đua đọc phân vai

- Thực hiện được nhân , chia phân số

- Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân , phép chia phân số

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy- Học:

Trang 3

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 160

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này chúng ta sẽ ôn tập về

phép nhân và phép chia phân số

b).Hướng dẫn ôn tập

Bài 1 (a , c)

( chỉ yêu cầu tính )

-Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi HS

đọc bài làm trước lớp để chữa bài

-Có thể yêu cầu HS nêu cách thực hiện

phép nhân, phép chia phân số Nhắc các

em khi thực hiện các phép tính với phân

số kết quả phải được rút gọn đến phân số

topi61 giản

Bài 2:

-Yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích

cách tìm x của mình

Bài 3: : HS giỏi

-Viết phép tính phần a lên bảng, hướng

dẫn HS cách làm rút gọn ngay khi thực

hiện tính, sau đó yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài, yêu cầu HS đổi chéo vở

để kiểm tra bài của nhau

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

Trang 4

Bài 4:

-Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp

-Yêu cầu HS tự làm bài phần a

-Hướng dẫn HS làm phần b:

+Hỏi: Muốn biết bạn An cắt tờ giấy

thành bao nhiêu ô vuông em có thể làm

Vậy tờ giấy được chia như sau:

-Yêu cầu HS chọn một trong các cách

vừa tìm được để trình bày vào VBT

-Gọi HS đọc tiếp phần c của bài tập

Đổi số đo các cạnh của tờ giấy và ô vuông

ra xăng-tỉ lệ-mét rồi thực hiện chia

4 : 25

4 = (m)

CHIỀU:

Lịch sửTỔNG KẾTI.Mục tiêu :

- Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kỳ trong lịch sử nước ta từ buổiđầu dựng nước đến giữa thế kỷ XIX (từ thời Văn Lang-Au Lạc đến thời Nguyễn): ThờiVăn Lang – Au Lạc; Hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc; Buổi đầu độc lập;Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn

Trang 5

- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùngvương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Trần Hưng Đạo,

Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung

-Cho HS đọc bài : “Kinh thành Huế”

-Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của quần thể

a.Giới thiệu bài:

Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tổng kết về

các nội dung lịch sử đã học trong chương trình

lớp 4

b.Phát triển bài :

*Hoạt động cá nhân:

-GV đưa ra băng thời gian, giải thích băng

thời gian (được bịt kín phần nội dung)

*Hoạt động nhóm;

- GV phát PHT có ghi danh sách các nhân vật

LS :

+ Hùng Vương +An Dương Vương

+Hai Bà Trưng +Ngô Quyền

+Đinh Bộ Lĩnh +Lê Hoàn

+Lý Thái Tổ +Lý Thường Kiệt

+Trần Hưng Đạo +Lê Thánh Tông

+Nguyễn Trãi +Nguyễn Huệ ……

-GV yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi tóm

tắt về công lao của các nhân vật LS trên

(khuyến khích các em tìm thêm các nhân vật

LS khác và kể về công lao của họ trong các giai

đoạn LS đã học ở lớp 4 )

-GV cho đại diện HS lên trình bày phần tóm

tắt của nhóm mình GV nhận xét ,kết luận

* Hoạt động cả lớp:

-GV đưa ra một số địa danh ,di tích LS ,văn

hóa có đề cập trong SGK như :

+Lăng Hùng Vương +Động Hoa Lư

Trang 6

+Thành Cổ Loa +Thành Thăng

Long

+Sông Bạch Đằng +Tượng Phật

A-di-đà …

-GV yêu cầu một số HS điền thêm thời gian

hoặc sự kiện LS gắn liền với các địa danh ,di

tích LS ,văn hóa đó (động viên HS bổ sung các

di tích, địa danh trong SGK mà GV chưa đề

-GV khái quát một số nét chính của lịch sử

Việt Nam từ thời Văn Lang đến nhà Nguyễn

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị ôn tập kiểm

tra HK II

-Nhận xét tiết học

vào trong PHT -HS đại diện nhóm trình bày kết quảlàm việc

-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung

-HS cả lớp lên điền -HS khác nhận xét ,bổ sung

- HS biết rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số, sắp xếp thứ tự các phân số

- HS thực hiện được các phộp tớnh cộng, trừ cỏc phõn số, giải cỏc bài toỏn cú liờn quan

H2: Để quy đồng mẫu số 2 phân số không

cung mẫu, em thực hiện thế nào? Cho vớ

dụ

Hoạt động 2: Trò chơi: Thi tiếp sức.

- Chia lớp thành 2 đội, tỡm những phân số

chưa được tối giản trong các phân số sau:

Trang 7

-Làm phần vào vở.

+Nối tiếp nhau nêu cách làm của mìnhtrước lớp

- Chữa bài

Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vậtLuyện tập xây dựng đoạn mở bài, kết bài

trong bài văn miêu tả con vật

I MỤC ĐÍCH:

- Biết được xây dựng các đoạn văn trong bài văn miêu tả con vật

- Biết viết đoạn mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả con vật

H2: Có mấy cách viết đoạn mở bài trong

bài văn miêu tả con vật?

H3: Có mấy cách viết đoạn kết bài trong

Trang 8

bài văn miêu tả con vật?

Hoạt động 2: HS làm bài tập củng cố

vào vở Tiếng Việt (TC)

Bài 1: Đọc đoạn văn sau:

Trong đàn gà của em, em thích nhất

chú gà trống Em đặt tên cho chú là

“Lông Mượt”

Đúng với cái tên, chú gà trống có bộ

lonng vàng mượt xen những lông đỏ tía

và lấp lánh dưới ánh nắng mặt trời trông

rất đẹp Đầu chú hình hột xoài, mắt nhỏ

như cúc áo Mỏ của chú cứng và trên

đầu có một cái mào đỏ thắm Đuôi của

chú vồng ra phía sau trông như một cái

chổi nhỏ Chân gà trống có móng sắc và

đôi cựa to khỏe Đôi khi nghịch ngợm

chú cũng đá nhau với các chú gà trong

xóm

Hằng ngày, “Lông Mượt” của em đánh

thức cả xóm dậy với tiếng gáy quen

thuộc “ ò…ó…o…o !”Ra khỏi chuồng,

chú nhảy tót lên đống rơm, rướn cao cổ

để gáy Khi gáy, chú phình lên, ngực

ưỡn ra phía trước và vỗ cánh phành

phạch oai vệ như một chàng võ sĩ trên

võ đài Chú nhảy xuống sân, mỏ mổ

xuống sân liên hồi kêu “Tục! Tục!” để

gọi lũ gà mái.Tiếng gà trống đều vang

lên, mọi người đều thức giấc Anh công

nhân sửa soạn đến xưởng, bác nông dân

chuẩn bị ra đồng, còn chúng em thì

nhanh chân sửa soạn đi học

Em rất yêu “Lông Mượt” vì chú vừa

đẹp vừa oai vệ avf dũng mãnh Nhờ có

chú mà em biết dậy sớm để đi học đúng

giờ Em xem chú gà trống như người bạn

thân thiết

1 Đoạn văn trên có mây đoạn?

Bài 2: Hãy viết một đoạn mở bài gián

tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn tả

con vật mà em yêu thích

IV CỦNG CỐ - DẶN Dề:

- Chấm vở- Nhận xột

- GV chữa bài ở bảng

- H: Trong tiết học này chúng ta đó ụn

lại cỏc kiến thức nào?

A Hai đoạn B Ba đoạn

D Bốn đoạn 2 Nội dung chính của mỗi đoạn là gì? Đoạn 1:………

………

Đoạn 2:……….………

Đoạn 3 ………

Đoạn 4:……….………

………

3 Phần thân bài, con gà trống được miêu tả theo trình tự nào? A Hình dáng B Hoạt động

C Xen kẽ hình dáng và hoạt động

Trang 9

- Tính giá trị của biểu thức với các phân số

- Giải được các bài toán có lời văn với các phân số

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy- Học:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này chúng ta sẽ ôn

luyện về cách phối hợp bốn phép tính

với phân số để tính giá trị của các biểu

thức và giải bài toán có lời văn

b).Hướng dẫn ôn tập

Bài 1

-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi:

+Khi muốn nhân một tổng với một số

bạn đưa ra cách nào là thuận tiện nhất

-Kết luận cách thuận tiện nhất là:

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

+Ta có thể tính tổng rồi nhân với số đó, hoặclấy từng số hạng của tổng nhân với số đó rồicộng các kết quả với nhau

+Ta có thể tính hiệu rồi lấy hiệu chia cho số

đó hoặc lấy cả số bị trừ và số trừ chia cho số

đó rồi trừ các kết quả cho nhau

-4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiệnmột phần, HS cả lớp làm bài vào VBT

-Một số HS phát biểu ý kiến của mình

-Cả lớp chọn cách thuận tiện nhất

Trang 10

+Rút gọn 3 với 3.

+Rút gọn 4 với 4

Ta có:

5 4 3

4 3 2

-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại

của bài

Bài 3

-Gọi 1 HS đọc đề bài toán

-Hướng dẫn:

+Bài toán cho biết gì ?

+Bài toán hỏi gì ?

+Để biết số vải còn lại may được bao

nhiêu cái túi chúng ta phải tinh được

gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

Bài 4: HS giỏi

-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó đọc

kết quả và giải thích cách làm của mình

trước lớp

-HS làm bài vào VBT, sau đó hai HS ngồicạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau

-1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọcthầm trong SGK

+Bài toán cho biết:

Tấm vải dài 20 m May quần áo hết

+Ta phải tính được số mét vải còn lại saukhi đã may áo

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT

-HS làm bài và báo cáo kết quả:

Điền 20 vào £ - Khoanh vào D

Có thể giải thích như sau:

Cách 1: Lần lượt thay các số 1, 4, 5, 20 vào

Trang 11

- Nhớ - viết đúng bài CT ; biết trình bày hai bài thơ ngắn theo hai thể thơ khác nhau: thơ

7 chữ, thơ lục bát ; không mắc quá năm lỗi trong bài

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT(3) a/b

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số tờ giấy khổ to kẻ bảng theo mẫu trong SGK

III Hoạt động dạy- Học:

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS: GV (hoặc HS) đọc các

từ ngữ sau: vì sao, năm sao, xứ sở, xinh

xắn, dí dỏm, hoặc hóm hỉnh, công việc,

nông dân

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Các em đã học 2 bài thơ Ngắm trăng và

Không đề Trong tiết CT hôm nay các

em nhớ lại bài thơ và viết CT cho đúng

Sau đó chúng ta cùng làm một số bài tập

b) Nhớ - viết:

a) Hướng dẫn chính tả

-Cho HS đọc yêu cầu của bài

-GV nhắc lại nội dung 2 bài thơ

-Cho HS viết những từ ngữ dễ viết sai

hững hờ, tung bay, xách bương

-HS viết từ ngữ khó

-HS gấp SGK, viết chính tả

-HS đổi tập cho nhau chữa lỗi, ghi lỗi ra

Trang 12

* Bài tập 2:

-GV chọn câu a hoặc b

a) Tìm tiếng có nghĩa

-Cho HS đọc yêu cầu của câu a

-GV giao việc

-Cho HS làm bài GV phát phiếu cho

các nhóm

-Cho HS trình bày bài làm

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

b) Cách tiến hành như câu a

Lời giải đúng:

* Bài tập 3:

-GV chọn câu a hoặc câu b

a) Cho HS đọc yêu cầu BT

-GV giao việc

-Cho HS làm bài GV phát giấy cho

HS

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

* Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt

đầu bằng âm tr: tròn trịa, trắng trẻo, trơ

trẽn …

* Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt

đầu bằng âm ch: chông chênh, chống

chếnh, chong chóng, chói chang …

b) Cách tiến hành như câu a

* Từ láy tiếng nào cũng có vần iêu: liêu

xiêu, liếu điếu, thiêu thiếu …

* Từ láy trong đó tiếng nào cũng có vần

iu: hiu hiu, dìu dịu, chiu chíu …

Trang 13

một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản chí trước khó khăn (BT4)

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số tờ giấy khổ rộng kẻ bảng nội dung các BT1, 2, 3

III Hoạt động dạy- Học:

a) Giới thiệu bài:

-Trong tiết LTVC hôm nay các em sẽ

được mở rộng vốn từ về tinh thần lạc

quan yêu đời, biết thêm một số tục ngữ

khuyên con người luôn lạc quan, bền gan

trong hoàn cảnh khó khăn

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

* Bài tập 2:

-Cách tiến hành như BT1

-GV chốt lại lời giải đúng:

+Những từ trong đó lạc có nghĩa là “vui,

Trang 14

-Cách tiến hành như BT1.

-Lời giải đúng:

+Những từ trong đó quan có nghĩa là

“quan lại” là: quan quân

+Những từ trong đó quan có nghĩa là

“nhìn, xem” là: lạc quan (lạc quan là cái

nhìn vui, tươi sáng, không tối đen ảm

đạm)

+Những từ trong đó quan có nghĩa là

“liên hệ, gắn bó” là: quan hệ, quan tâm

* Bài tập 4:

-Cách tiến hành như BT1

-Lòi giải đúng:

a) Câu tục ngữ “Sông có khúc, người có

lúc” khuyên người ta: Gặp khó khăn là

chuyện thường tình không nên buồn

phiền, nản chí (cũng giống như dòng sông

có khúc thẳng, khúc quanh co, khúc rộng,

khúc hẹp: con người có lúc sướng, lúc

khổ, lúc vui, lúc buồn …

b) câu tục ngữ “Kiến tha lâu cũng đầy

tổ” khuyên con người phải luôn kiên trì

nhẫn nại nhất định sẽ thành công (giống

như con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha

được một ít mồi, nhưng tha mãi cũng có

I/ Mục tiêu:SGV

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật

III/ Hoạt động dạy- học:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học

tập

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Lắp ghép mô hình tự

Trang 15

-Nhận xét sự chuẩn bị và tinh thần, thái độ

học tập và kĩ năng, sự khéo léo khi lắp

III Hoạt động dạy- Học:

1 KTBC:

Trang 16

-Kiểm tra 1 HS.

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Có những người có cuộc sống đầy đủ,

sung túc nhưng cũng có những người có

hoàn cảnh sống rất khó khăn Tuy vậy,

họ vẫn vượt lên hoàn cảnh, vẫn lạc quan

yêu đời Trong tiết kể chuyện hôm nay,

các em hãy kể cho cả lớp mình nghe câu

chuyện về những người như thế mà các

em đã được nghe, được biết

b) Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu đề

bài:

-Cho HS đọc đề bài

-GV ghi đề bài lên bảng lớp và gạch

dưới những từ ngữ quan trọng

Đề bài: Kể một câu chuyện em đã được

nghe hoặc được đọc về tinh thần lạc

quan, yêu đời

-Cho lớp đọc gợi ý

-GV nhắc HS: Các em có thể kể chuyện

về các nhân vật có trong SGK, nhưng tốt

nhất là các em kể về những nhân vật đã

đọc, đã nghe không có trong SGK Cho

HS giới thiệu tên câu chuyện mình sẽ kể

-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện

cho người thân nghe

-Dặn HS về nhà đọc trước nội dung bài

KC ở tuần 34

-HS kể đoạn 1 + 2 + 3 truyện Khát vọngsống và nêu ý nghĩa của truyện

- HS thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhõn, chia cỏc phõn số

- HS giải cỏc bài toỏn cú liờn quan

Trang 17

H2: Để trừ hai phân số không cùng mẫu, ta làm thế nào?

H3: Để nhân hai phân số, ta làm thế nào?

H4: Để chia hai phân số, ta làm thế nào?

Hoạt động 2: Trũ chơi: Thi tiếp sức.

- Chia lớp thành 2 đội, tớnh nhanh kết quả ghi vào ụ

Bài 3: Một chai chứa được 3/4 l xăng Biết 1l xăng cân

nặng 4/5kg hỏi 3 chai xăng như thế cân nặng bao nhiêu

kg? (mỗi vỏ chai nặng 1/5kg)

*Bài 4: Biết rằng cứ 4/5 bể nước chứa được 800l nước

Người ta cho nước chảy vào bể bằng một vũi nước mà cứ

2/5 phút chảy được 8l nước Hỏi khi bể không có nước

thỡ mở vũi bao lõu sẽ chứa được 3/5 bể?

IV CỦNG CỐ - DẶN Dề:

- Chấm vở - Nhận xột

- GV chữa bài ở bảng

1 HS đọc thành tiếng, HS cảlớp đọc thầm trong SGK.-Làm phần vào vở

+Nối tiếp nhau nêu cáchlàm của mình trước lớp

Ngày đăng: 10/11/2015, 17:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình đã chọn - TUAN 33 CẢ NGAY, CKTKN,KNS
nh đã chọn (Trang 15)
Hình thức lĩnh xướng, hoà giọng - TUAN 33 CẢ NGAY, CKTKN,KNS
Hình th ức lĩnh xướng, hoà giọng (Trang 33)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w