Công nghiệp Nông nghiệp Tài chínhPháp 1944 Giảm 38% Giảm 60% Nợ nước ngoài Italia 1944 Giảm 30% Đảm bảo 1/3 nhu cầu lương thực Nợ nước ngoài Anh 1945 Giảm Giảm Nợ nước ngoài21 tỉ bảng B
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Ý nào không nói lên tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai:
A Kinh tế bị tàn phá nặng nề
Mất hết thuộc địa
Bị quân đội nước ngoài chiếm đóng
Là nước thắng trận nhưng lệ thuộc vào Mỹ.
C
D
B
Trang 2Câu 2: Điểm khác nhau trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản so với Mỹ:
A Đầu tư ít vào lĩnh vực quân sự
Lệ thuộc nước ngoài về an ninh, chính trị
Trang 3KIỂM TRA BÀI CŨ
A 3
B 4
C 2
D 1
Trang 5Công nghiệp Nông nghiệp Tài chính
Pháp
(1944)
Giảm 38% Giảm 60% Nợ nước
ngoài
Italia (1944) Giảm 30% Đảm bảo 1/3
nhu cầu lương
thực
Nợ nước ngoài
Anh
(1945)
Giảm Giảm Nợ nước
ngoài(21 tỉ bảng)
Bảng tóm tắt những thiệt hại trong sản xuất ở một số
quốc gia tiêu biểu : Pháp ,Italia, Anh
Qua bảng số liệu ở bên và kênh chữ trong sách giáo khoa, hãy cho biết những thiệt hại của các nước Tây Âu
trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
Trang 6Để khôi phục và phát triển kinh tế các
nước Tây Âu đã làm gì
nước Tây Âu đã làm gì ?
Để khôi phục kinh tế, năm 1948 các nước Tây Âu như Anh, Pháp, Tây Đức, I-ta-li-a đã nhận viện trợ kinh tế của Mĩ theo “Kế hoạch phục hưng châu Âu” (còn gọi là Kế hoạch Mác – san) do Mĩ vạch ra Kế hoạch này được thực hiện từ năm 1948 đến năm
1951 với tổng số tiền khoảng 17 tỉ USD
Trang 7Ngoại trưởng Mỹ George Marshall
Trang 8Để được nhận viện trợ kinh tế từ Mĩ,
các nước Tây Âu phải tuân theo những điều kiện như thế nào?
Để được nhận viện trợ kinh tế từ Mĩ, các nước Tây Âu phải tuân theo những điều kiện do Mĩ đặt
ra như:
- Không được tiến hành quốc hữu hóa các xí
nghiệp.
- Hạ thuế quan đối với hàng hóa Mĩ nhập vào.
- Phải gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi
chính phủ (ở Pháp, I-ta-li-a )
Trang 9Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu đã thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại như thế nào?
Trang 10Đức Tình hình nước
Đức
Trang 11- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, lãnh thổ nước Đức bị chia thành bốn khu vực chiếm đóng và kiểm soát của Liên Xô, Anh, Pháp, Mĩ
• 9/1949 , các khu vực chiếm đóng của Mĩ, Anh, Pháp đã hợp nhất lại và thành lập Nhà nước CHLB Đức (Tây
- 3/10/1990, CHDC Đức sáp nhập với CHLB Đức thành
nước Đức thống nhất Ngày nay, có tiềm lực kinh tế lớn mạnh nhất Tây Âu
Trang 12Vì sao các nước Tây Âu có xu hướng
liên kết với nhau?
Vì:
- Đều có chung một nền văn minh, nền kinh tế không cách biệt nhau lắm và từ lâu đã liên hệ mật thiết với nhau Sự hợp tác phát triển là hết sực cần thiết nhằm mở rộng thị trường và tin cậy nhau hơn về chính trị, khắc phục những nghi kị, chia rẽ đã xảy ra nhiều lần trong lịch sử.
- Từ năm 1950, do nền kinh tế bắt đầu phát triển với tốc độ nhanh, các nước Tây Âu càng muốn thoát dần khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ Các nước Tây Âu đứng riêng lẽ không thể đọ được với Mĩ nên phải liên kết với nhau trong cuộc cạnh tranh với các nước ngoài khu vực.
Trang 13- 4/ 1951:Cộng đồng than, thép Châu Âu thành lập gồm Pháp, CHLB Đức, Ý, Hà Lan,
Bỉ, Lúc-xăm-bua
- 3/1957: 6 nước trên thành lập “Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế Châu Âu” ( EEC).
- 7/1967: Ba cộng đồng trên sáp nhập thành Cộng đồng Châu Âu (EC).
Qúa trình liên kết kinh tế giữa các
nước Tây Âu từ 4/1951 đến năm 2007
Xlôvênia
- 1951: Bỉ , Đức , Italy , Luxembourg , Pháp , Hà Lan
- 1973: Đan Mạch , Ireland , Anh
- 1981: Hy Lạp
- 1986: Tây Ban Nha , Bồ Đào Nha
- 1995: Áo , Phần Lan , Thụy Điển
- Ngày 1/5 / 2004 : Séc , Hungary , Ba Lan , Slovakia ,
Slovenia , Litva , Latvia , Estonia , Malta , Cộng hòa Síp
- Ngày 1/1 /2007: Romania , Bulgaria
Trang 14Hội nghị cấp cao các nước EC
nhóm họp ở đâu? Vào thời gian
nào?
-Hội nghị cấp cao các nước EC họp
tại Ma-a-xtơ-rích (Hà Lan) tháng
12/1991.
Hội nghị cấp cao tại Ma-a-xtơ-rích đã
thông qua những quyết định quan
trọng nào? Nêu ý nghĩa của những
quyết định đó.
- Hội nghị thông qua hai quyết
định quan trọng:
+Xây dựng một thị trường nội địa Châu
Âu với một liên minh kinh tế và tiền tệ
Châu Âu, có một đồng tiền chung duy
nhất là đồng EURO
+Xây dựng một liên minh chính trị, mở
rộng sang liên kết về chính sách đối
ngoại và an ninh, tiến tới một nhà nước
chung Châu Âu.
- Ýnghĩa: Hội nghị cấp cao tại
Ma-a-xtơ-rích đánh dấu một mốc mang tính
- 1/1/1999, phát hành đồng tiền chung châu
Âu - đồng ơrô (EURO)
và chính thức sử dụng vào 1/1/2002.
- Hiện nay, Liên minh châu Âu là một liên minh kinh tế-chính trị lớn nhất thế giới và trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế
Diện tích: 4.000.000 km2 ; Dân
số: khoảng 493 triệu người;
GDP khoảng 13.000 tỷ USD
(2006); GDP/đầu người : 29.000
Trang 15- 4/ 1951:Cộng đồng than, thép Châu Âu thành lập gồm Pháp, CHLB Đức, Ý, Hà Lan ,
Bỉ, Lúc-xăm-bua
- 3/1957: 6 nước trên thành lập “Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế Châu Âu” ( EEC).
- 7/1967:Ba cộng đồng trên sáp nhập thành Cộng đồng Châu Âu (EC).
- 12/1991, đổi tên là Liên minh Châu Âu (EU).
- Năm 2007, có 27
Qúa trình liên kết kinh tế giữa các
nước Tây Âu từ 4/1951 đến năm 2007
Xlôvênia
- 1951: Bỉ , Đức , Italy , Luxembourg , Pháp , Hà Lan
- 1973: Đan Mạch , Ireland , Anh
- 1981: Hy Lạp
- 1986: Tây Ban Nha , Bồ Đào Nha
- 1995: Áo , Phần Lan , Thụy Điển
- Ngày 1/5 / 2004 : Séc , Hungary , Ba Lan , Slovakia ,
Slovenia , Litva , Latvia , Estonia , Malta , Cộng hòa Síp
- Ngày 1/1 /2007: Romania , Bulgaria
Trang 167/1967)
(EC-LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU- 12/1991)
CỜ LIÊN MINH CHÂU ÂU
Trang 17Đồng tiền chung Châu Âu (EURO)
Euro (€; mã ISO: EUR), còn gọi là Âu kim là đơn vị tiền tệ của
Liên minh Tiền tệ châu Âu , là tiền tệ chính thức của các nước thành viên của Liên minh châu Âu Các đồng tiền kim loại euro cùng một mệnh giá giống nhau ở mặt trước, nhưng có trang trí khác nhau ở mặt sau, đặc trưng cho từng quốc gia phát hành.
Euro có thể được phát âm như iu-rô hoặc ơ-rô, oi-rô, u-rô tùy từng nơi ở
châu Âu và thế giới.
Trang 19Mối quan hệ Việt Nam - EU
Ngày 29/3/2007, Uỷ ban châu Âu đã thông qua Chiến lược Hợp tác với Việt Nam trong giai đoạn 2007 - 2013 với ngân sách 304 triệu Euro Nội dung hỗ trợ tập trung vào hai lĩnh vực chính: hỗ trợ việc thực hiện Kế
hoạch Phát triển Kinh tế Xã hội của Việt Nam (SEDP) và hỗ trợ ngành y tế.
Tại Hội nghị tư vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam (12/2006), EU cam kết tài trợ 720 triệu Euro trong năm 2007 và cam kết tiếp tục tăng vốn tài trợ cho Việt Nam
Kể từ năm 1995 đến nay, kim ngạch thương mại của Việt Nam với các
nước thành viên EU tăng trung bình 15-20%/năm EU là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam, chiếm 17% tổng giao dịch thương mại của
Trang 20Tổng thống Pháp Nicolas
Sarkozy đón tiếp Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng nhân chuyến thăm Pháp
Pháp cũng là nước ưu tiên dành ODA cho Việt Nam và là nhà tài trợ song phương lớn thứ hai sau Nhật Bản với cam kết 1,4 tỷ Euro từ 2007 đến
2010, đạt khoảng 350 triệu Euro/năm Hàng năm, Pháp duy trì ngân sách
Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Phú Trọng và Chủ tịch Quốc hội Pháp Bernard Accoyer ký thỏa thuận hợp tác giữa hai Quốc hội.
Trang 21Trong khuôn khổ chuyến thăm Anh, Thủ tướng chứng kiến lễ
ký kết văn kiện hợp tác trong
Trang 22Mối quan hệ Việt Nam - EU
Kể tên những mặt hàng chủ lực
Trong năm 2007, kim ngạch buôn bán hai chiều giữa Việt Nam – EU đạt 14,23 tỷ USD, tăng 39,26%, trong đó Việt Nam xuất khẩu 9,1 tỷ USD, tăng 28,2% so với năm truớc.
Các nhóm hàng xuất khẩu có tăng trưởng cao sang EU trong năm 2007 vẫn là những mặt hàng truyền thống như giầy dép, dệt may, cà phê hạt
Trang 23A Đúng B Sai