Các hoạt động dạy học chủ yếu: - Giáo viên nhận xét – cho điểm.. Các hoạt động dạy học chủ yếu: - Học sinh sửa bài 3 SGK.. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh rèn kỹ năng nhân một số thập
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 12
Chào cờ Toán Tập đọc Chính tả Thể dục
Toán
LT và câu Kể chuyện Khoa học Đạo đưc
Luyện tập MRVT: Bảo vệ môi trường.
Sắt, gang, thép.
Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
GV chuyên dạy
Thứ tư
19/11
23 10 9 5
Toán Tập đọc Tập l văn Lịch sử
Nhân một số thập phân với một số thập phân Hành trình của bầy ong.
Cấu tạo của bài văn tả người.
Vượt qua tình thế hiểm nghèo
Thứ
năm
20/11
5 24 10
10 5
Kỹ thuật Toán
LT và câu Thể dục Địa lý
Luyện tập Luyện tập về quan hệ từ.
GV chuyên dạy Công nghiệp.
Thứ sáu
21/11 25 10
5 10 5
Toán Tập l văn Nhạc Khoa học
S H lớp
Luyện tập.
Luyện tập tả người.
GV chuyên dạy Đồng và hợp kim của đồng.
Sinh hoạt cuối tuần.
Trang 2Thứ hai, ngày 17/11/2008
TOÁN: (Tiết 56)
NHÂN SỐ THẬP PHÂN VỚI 10; 100; 1000;
I Mục tiêu:
- Nắm được quy tắc nhân nhẩm số thập phân với 10, 100, 1000
- Củng cố kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên
- Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân
- Giáo dục học sinh say mê học toán, vận dụng dạng toán đã học vào thực tế cuộc sống để tính toán
II Đồ dùng dạy học:
+ GV: Bảng phụ ghi quy tắc – bài tập 3
+ HS: bảng con, SGK
III Các hoạt độngdạy học chủ yếu:
- Học sinh sửa bài 3/56
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Nhân số thập phân với 10, 100, 1000
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết
nắm được quy tắc nhân nhẩm một số thập
phân với 10, 100, 1000
- Giáo viên nêu ví dụ
- Yêu cầu học sinh nêu ngay kết quả
- HDHS đặt tính và tính:
x 27,86710 x 53,100286
278,67 5328,6
- Yêu cầu học sinh nêu quy tắc
- Giáo viên nhấn mạnh thao tác: chuyển dấu
phẩy sang bên phải
- Giáo viên chốt lại và dán ghi nhớ lên
bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh củng
- Hát
- 1 HS đọc kết quả bài làm
- Lớp nhận xét
- Học sinh ghi ngay kết quả vào bảng con
- Học sinh nhận xét giải thích cách làm (có thểhọc sinh giải thích bằng phép tính đọc → (sosánh) kết luận chuyển dấu phẩy sang phải mộtchữ số)
- Học sinh thực hiện
Lưu ý: 37,561 × 1000 = 37561
- Học sinh lần lượt nêu quy tắc
- Học sinh tự nêu kết luận như SGK
- Lần lượt học sinh lặp lại
Trang 31’
cố kĩ năng nhân một số thập phân với một số
tự nhiên, củng cố kĩ năng viết các số đo đại
lượng dưới dạng số thập phân
Bài 1:
- Gọi 1 học sinh nhắc lại quy tắc nhẩm một
số thập phân với 10, 100, 1000
- Giáo viên chốt lại
Bài 2: Cho HS đọc đề bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Nhận xét, sửa sai
Bài 3:
- Cho HS nêu yêu cầu của đề bài
- Thu tập chấm
- Nhận xét ghi điểm
Hoạt động 3: Củng cố.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại quy
tắc
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò
chơi “Ai nhanh hơn”
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Hoàn chỉnh bài 1, 2, 3 vào vở
- Chuẩn bị: “Luyện tập”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài bằng cách tính nhẩm
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc đề
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc đề
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- 1 HS làm bài trên bảng, lớp làm vào vở
10l dầu hỏa cân nặng là:
0,8 x 10 = 8 (kg)Can dầu hỏa cân nặng là:
8 + 1,3 = 9,3 (kg)Đáp số: 9,3 kg
- Học sinh sửa bài
- 2 HS nêu lại quy tắc
- Dãy A nêu đề bài đề dãy B trả lời và ngược lại
- Lớp nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM
**********
Trang 4
Tập đọc (Tiết 23)
MÙA THẢO QUẢ
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát và bước đầu diễn cảm toàn bộ bài văn
- Giọng vui, nhẹ nhàng, thong thả, ngắt hơi đúng những câu văn dài, nhiều dấu phẩy, nghỉ hơi rõnhững câu miêu tả ngăn
- Hiểu được các từø ngữ trong bài
- Thấy được cảnh rừng thảo quả đầy hương thơm và sắc đẹp thật quyến rũ; sự sinh sôi và vát triển nhanhđến bất ngờ Cảm nhận được được nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả
- Giáo dục học sinh có ý thức làm đẹp môi trường trong gia đình, môi trường xung quanh
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa bài đọc SGK.
Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
2 Bài cũ: Tiếng vọng.
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện
đọc
- Gọi 1 HS đọc bài
- Rèn đọc: Đản Khao, lướt thướt, Chin San,
sinh sôi, chon chót
- Bài chia làm 3 đoạn
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo từng
đoạn Theo dõi sửa lỗi về phát âm, giọng đọc
từng em
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1
- Lưu ý học sinh đọc đoạn văn với giọng
chậm rãi, êm ái
+ Câu hỏi 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa
bằng cách nào? Cách dùng từ đặt câu ở đoạn
- Hát
- 2 Học sinh đọc diễn cảm bài thơ, trả lời câu hỏi
- Học sinh khá giỏi đọc cả bài
- 3 học sinh nối tiếp đọc từng đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu đến “nếp khăn”
+ Đoạn 2: từ “thảo quả …đến …không gian”.+ Đoạn 3: Còn lại
- Học sinh đọc thầm phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- Học sinh đọc đoạn 1
- Học sinh đọc nhấn giọng từ ngữ báo hiệu mùithơm
- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi thơm đặcbiệt quyến rũ lan xa, làm cho gió thơm …
Trang 53’
1’
đầu có gì đáng chú ý?
- Giáo viên kết hợp ghi bảng từ ngữ gợi tả
- Yêu cầu học sinh nêu ý 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
- Câu hỏi 2: Tìm những chi tiết cho thấy cây
thảo quả phát triển rất nhanh?
• Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 3: Hoa thảo quả nảy ra ở đâu? Khi
thảo quả chín, rừng có nét gì đẹp?
• GV chốt lại
+ Yêu cầu HS nêu ý đoạn 3
- Ghi những từ ngữ nổi bật
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
- Hướng dẫn học sinh kĩ thuật đọc diễn cảm
- Cho học sinh đọc từng đoạn
- Giáo viên nhận xét
- Hương dẫn HS nêu nội dung chính
Hoạt động 4: Củng cố
- Em có suy nghĩ gì khi đọc bài văn
- Thi đua đọc diễn cảm
5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc thêm
- Chuẩn bị: (Hành trình bầy ong)
- Nhận xét tiết học
- 1 HS nêu ý đoạn 1
- Thảo quả báo hiệu vào mùa
- Học sinh đọc đoạn 2
- Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả sự mãnh liệt củathảo quả
- Qua một năm, hạt thảo quả đã thành cây, cao tớibụng người…
- HS nhận xét
- 1 HS nêu
- Học sinh đọc đoạn 3
- Nảy dưới gốc cây
- 1 HS trả lời
- Lớp nhận xét
- Thấy được cảnh rừng thảo quả đầy hương thơmvà sắc đẹp thật quyến rũ
- Học sinh nêu cách ngắt nhấn giọng
- Đoạn 1: Đọc chậm nhẹ nhàng, nhấn giọng diễncảm từ gợi tả
- Đoạn 2: Chú ý diễn tả rõ sự phát triển nhanhcủa cây thảo quả
- Đoạn 3: Chú ý nhấn giọng từ tả vẻ đẹp của rừngkhi thảo quả chín
- Học sinh đọc nối tiếp nhau
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài
- Thảo luận và nêu ý chính của bài: “ Bài văn tả vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự phát triển nhanh chóng đến bất ngờ của thảo quả.”
- Học sinh trả lời
- Học sinh đọc toàn bài
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6Chính tả: (Tiết 12)
NGHE-VIẾT: MÙA THẢO QUẢ
I.
Mục tiêu:
- Học sinh nghe viết đúng, một đoạn của bài “Mùa thảo quả”
- Phân biệt: Ââm đầu: s/x, âm cuối t/c , trình bày đúng một đoạn bài
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy học:
+ GV: Giấy khổ A4 – thi tìm nhanh từ láy
+ HS: Vở, SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe
– viết
• Hướng dẫn học sinh viết từ khó trong đoạn
văn vào bảng con
• Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận
trong câu
• Giáo viên đọc lại cho học sinh dò bài
• Giáo viên chữa lỗi và chấm 1 số vở
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập chính tả
Bài 2: Yêu cầu đọc đề
- Giáo viên nhận xét
Bài 3a: Yêu cầu đọc đề
- Hát
- Học sinh lần lượt đọc kết quả làm bài tập 3
- Học sinh nhận xét
- 1, 2 học sinh đọc bài chính tả
- Nêu nội dung đoạn viết: Tả hương thơm củathảo quả, sự phát triển nhanh chóng của thảoquả
- Học sinh nêu cách trinh bày bài chính tả
- Nảy, lặng lẽ, mưa rây, rực lên, chứa lửa, chứanắng …
- Học sinh lắng nghe và viết nắn nót
- Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh chơi trò chơi: thi viết nhanh
a + Sổ: sổ mũi – quyển sổ
+ Xổ: xổ số – xổ lồng+ Sơ: sơ sài – xơ mít
+ Su: su hào – đồng xu+ Sứ: bát sứ – xứ sơ
b Làm tương tự câu a
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập đã chọn
- Học sinh làm việc theo nhóm
Trang 71’
• Giáo viên chốt lại
Hoạt động 3: Củng cố.
- Đọc diễn cảm bài chính tả đã viết
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Nghe-vết: Hành trình của bầy
- Đặt câu tiếp sức sử dụng các từ láy ở bài 3a
- Học sinh trình bày
RÚT KINH NGHIỆM
**********
Thứ ba, ngày 18/11/2008
Trang 8Toán: (Tiết 57)
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Rèn kỹ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên
- Rèn kỹ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000
- Rèn học sinh tính nhân một số thập phân với một số tự nhiên nhanh, chính xác, nhân nhẩm nhanh
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II Đồ dùng dạy học:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: bảng con
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Học sinh sửa bài 3 (SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh rèn kỹ
năng nhân nhẩm một số thập phân với 10,
100, 1000
Bài 1:
- Nhắc lại cách nhân nhẩm với 10, 100, 1000
- Giáo viên theo dõi cách làm của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh sửa miệng
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh rèn kỹ
năng nhân một số thập phân với một số tự
nhiên
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại, phương
pháp nhân một số thập phân với một số tự
nhiên
• Giáo viên chốt lại: Lưu ý học sinh ở thừa số
thứ hai có chữ số 0 tận cùng
- Hát
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
b Số 8,05 phải nhân với những số: 10, 100,
1000, 10000 để được 80,5; 805; 8050; 80500
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
50 , 384 50
69 , 7
×
x 800
6,12
Trang 9- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, phân đề
– nêu cách giải
• Giáo viên chốt lại
Bài 4:
- Cho HS đọc và phân tích kĩ đề bài
- Nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 3: Củng cố.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại kiến
thức vừa học
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Làm bài nhà 3, 4/ 58
- Chuẩn bị: Nhân một số thập với một số thập
- Học sinh đọc đề – Phân tích – Tóm tắt
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
32,4 + 38,08 = 70,48 (km)
Đáp số: 70,48 km
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Làm bài vào vở
2,5 x x < 7
=> x = 2
- 2 HS nêu kết quả
- Lớp nhận xét sửa sai
- Học sinh nhắc lại (3 em).
Trang 10MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu:
- Nắm được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường; biết tim từ đồng nghĩa
- Biết ghép một tiếng gốc Hán (bảo) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức
- Giáo dục học sinh ý thức tìm từ thuộc chủ điểm và yêu quý, bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy học:
Giấy khổ to – Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
2 Bài cũ: Quan hệ từ.
- Thế nào là quan hệ từ?
• Học sinh sửa bài 1, 2, 3
• Giáo viên nhận xétù
3 Giới thiệu bài mới:
- Ghi bảng tựa bài
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh mở rộng
hệ thống hóa vốn từ thuộc chủ điểm Bảo vệ môi
trường Luyện tập một số kỹ năng giải nghĩa một
số từ ngữ nói về môi trường, từ đồng nghĩa
Bài 1:
- Giáo viên chốt lại: phần nghĩa của các từ
• Nêu điểm giống và khác
+ Khu dân cư:
+ Khu sản xuất:
+ Khu bảo tồn thên nhiên:
• Giáo viên chốt lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết ghép
một số từ gốc Hán với tiếng thích hợp để tạo
thành từ phức
Bài 2:
• Yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm
• Giao việc cho nhóm trưởng
- Hát
- Cả lớp nhận xét
1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh trao đổi từng cặp
- Đại diện nhóm nêu
- Học sinh phân biệt nghĩa của các cụm từnhư yêu cầu của đề bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh nối ý đúng: A1 – B2 ; A2 – B1 ; A3 – B3
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Cả lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm 4
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nêu tiếngthích hợp để ghép thành từ phức
Trang 111’
• Giáo viên chốt lại
Bài 3:
• Có thể chọn từ giữ gìn, gìn giữ
Hoạt động 3: Củng cố.
- Thi đua 2 dãy
- Tìm từ thuộc chủ đề: Bảo vệ môi trường → đặt
câu
5 Tổng kết – dặn dò:
- Làm bài tập vào vởû
- Học thuộc phần giải nghĩa từ
- Chuẩn bị: “Luyện tập về quan hệ từ”
- Nhận xét tiết học
- Cử thư ký ghi vào giấy, đại diện nhómtrình bày
- Các nhóm nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh phát biểu
Chúng em giữ gìn môi trường sạch đẹp
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh thi đua (3 em/ dãy)
RÚT KINH NGHIỆM
**********
Kể chuyện: (Tiết 12)
Trang 12KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu: - Kể lại một câu chuyện đã được nghe, đã được đọc có nội dung bảo vệ môi trường.
- Hiểu và trao đổi được cùng bạn bè về ý nghĩa của câu chuyện,
- Kể lưu loát câu chuyện
- Nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy học:
+ Giáo viên: Chuẩn bị câu chuyện với nội dung bảo vệ môi trường
+ Học sinh: Có thể vẽ tranh minh họa cho câu chuyện
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu đề
Đề bài: Kể lại một câu chuyện đã nghe hay đã
đọc có nội dung đến môi trường
• Giáo viên hướng dẫn học sinh gạch dưới ý trọng
tâm của đề bài
• Giáo viên quan sát cách làm việc của từng
nhóm
Hoạt động 2: Học sinh thực hành kể và
trao đổi ý nghĩa câu chuyện (thảo luận
nhóm, dựng hoạt cảnh)
• Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành kể
và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Hát
- 2 học sinh lần lượt kể lại chuyện
- Lớp nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- 1 học sinh đọc đề bài
- Học sinh phân tích đề bài, gạch chân trọngtâm
- Học sinh đọc gợi ý 1 a,b
- Học sinh suy nghĩ chọn nhanh nội dung câuchuyện
- Học sinh nêu tên câu chuyện vừa chọn
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc gợi ý 3 và 4
- Học sinh lập dàn ý
- Học sinh tập kể
- Học sinh tập kể theo từng nhóm
- Nhóm có thể hỏi thêm về chi tiết, diễn biến,hay ý nghĩa cần thảo luận
- Cả lớp nhận xét
- Mỗi nhóm cử lần lượt các bạn thi đua kể (kếthợp động tác, điệu bộ)
- Các nhóm khác nhận xét cách kể và nội dungcâu chuyện
Trang 131’
• Giáo viên nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 3: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa giáo dục
của câu chuyện
- Nhận xét, giáo dục (bảo vệ môi trường)
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài vào vở
- Chuẩn bị bài sau:
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp chọn câu chuyện có nội dung hay nhất
- Nhận xét nêu nội dung, ý nghĩa câu chuyện.Học sinh nêu lên ý nghĩa câu chuyện sau khi kể
- Cả lớp nhận xét
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm nêu ý nghĩa của câu chuyện
- Nhận xét, bổ sung
RÚT KINH NGHIỆM
**********
Khoa học: (Tiết 23)
Trang 14SẮT, GANG, THÉP
I Mục tiêu:
- Nêu được nguồn gốc của sắt, gang, thép và 1 số tính chất của chúng
- Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng gang, thép
- Học sinh biết cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong nhà
- Giáo dục học sinh ý thức bảo quản đồ dùng trong nhà
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 42, 43 Đinh, dây thép (cũ và mới).
- HSø: Sưu tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng được làm từ sắt, gang, thép
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
2 Bài cũ: Tre, mây, song.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Sắt, gang, thép
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Làm việc với vật thật.
Bước 1: Làm việc cá nhân
- Giáo viên phát phiếu học tập
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Nhận xét chốt ý
Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
- Nêu được cách bảo quản một số đồ dùng bằng
gang, thép
Bước 1: Gv giảng:
- Tính chất của sắt
- Một số đồ dùng được làm từ kim loại sắt
Bước 2: Cho HS quan sát các hình trang 48, 49
SGK và nói xem gang hoặc thép được sử dụng
để làm gì?
Bước 3: Yêu cầu HS trình bày kết quả
- Nhận xét chốt ý:
- Yêu cầu HS kể tên một số dụng cụ, máy móc,
đồ dùng được làm từ gang hoặc thép khác mà
em biết
- Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng gang,
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi
- Học sinh khác trả lời
- Đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
- Điền vào phiếu học tập theo nội dung câuhỏi SGK
- 3 HS nêu câu trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm trình bày kết quả
- Lớp nhận xét bổ sung
- HS kể tên
Trang 151’
thép có trong nhà em
- Nhận xét kết luận
Hoạt động 4: Củng cố
- Nêu nội dung bài học?
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Đồng và hợp kim của đồng
- Nhận xét tiết học
- HS nêu cách bảo quản hằng ngày mà các
em đã làm ở nhà
- 2 HS nêu bài học
RÚT KINH NGHIỆM
**********
Trang 16Thứ tư, ngày 19/11/2008
TOÁN: (Tiết 58)
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
-Học sinh nắm được quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân
- Bước đầu nắm được quy tắc nhân 2 số thập phân
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ hình thành ghi nhớ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Nhân một số thập với
một số thập phân
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nắm
được quy tắc nhân một số thập phân với một
số thập phân
VD1:
- Giáo viên nêu ví dụ:
Có thể tính số đo chiều dài và chiều rộng
- 1 HS lên chửa bài tập 4
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề – Tóm tắt
- Học sinh trao đổi với nhau và thực hiện:6,4 x 4,8 = ? (m2)
6,4m = 64dm4,8m = 48dm
x 4864 512
256
3072 (dm2) = 30,72m2
Vậy: 6,4 x 4,8 = 30,72m2
- HS trình bày cách tính của mình
Nhận xét phần thập phân của tích chung
- Nhận xét cách nhân – đếm – tách
- Học sinh thực hiện
- Học sinh nhận xét đặc điểm của hai thừa số
Trang 17• Giáo viên chốt lại:
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước đầu
nắm được quy tắc nhân 2 số thập phân
Bài 1: Cho HS đặt tính và tính :
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại phương
pháp nhân
Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu bài
- HDHS hình thành và tính giá trị của biểu
thức theo SGK
- Học sinh nhắc lại tính chất giao hoán
- Giáo viên chốt lại: tính chất giao hoán
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Tóm tắt đề
- Nhận xét ghi điểm
Hoạt động 3: Củng cố
- Yêu cầu học sinh nhắc lại ghi nhớ
5 Tổng kết - dặn dò:
- Hoàn chỉnh các bài tập
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh nêu cách nhân một số thập phân vớimột số thập phân
- HS thực hiện tính tương tự như VD1
- Học sinh nêu quy tắc
- Đọc yêu cầu bài
- 4 HS lên bảng làm bài
- Lớp làm vào vở
- Lớp nhận xét bổ sung
- Học sinh đọc đề
a 2 Học sinh làm bài trên bảng
- Lớp làm vào vở
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
b HS vận dụng tiónh chất giao hoán để viết kếtquả
- Lớp nhận xét sửa sai
- Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu bài
- Học sinh nêu cách giải
- 1 Học sinh lên bảng làm bài:
Giải Chu vi hình chữ nhật là:
(15,62 + 8,4) x 2 = 48,04 (m)Diện tích hình chữ nhật là:
15,62 x 8,4 = 131,208 (m2) Đáp số: 48,04m ; 131,208 m2
- Lớp nhận xét
- 2 HS nhắc lại quy tắc
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 18Tập đọc (Tiết 24)
HÌNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
- Giáo dục học sinh đức tính cần cù chăm chỉ trong việc học tập, lao động
II Đồ dùng dạy học: Bức tranh vẽ cảnh bầy ong đang tìm hoa – hút mật.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Hành trình của bầy ong
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện
đọc
- Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc
- Cho 4 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- GV kết hợp nhận xét và sửa lỗi về phát âm,
giọng đọc, cách ngắt nhịp thơ cho HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh Tìm
hiểu bài
• Yêu cầu học sinh đọc khổ 1
+ Câu hỏi 1: Những chi tiết nào trong khổ thơ
đầu nói lên hành trình vô tận của bầy ong?
• Giáo viên chốt: tranh vẽ phóng to
• Ghi bảng: hành trình
• Yêu cầu học sinh nêu ý khổ1
• Yêu cầu học sinh đọc khổ 2, 3
+ Câu hỏi 2: Bầy ong đến tìm mật ở những nơi
nào?
+ Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?
- Hát
- 2 Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- 1 học sinh khá đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Lần lượt 4 học sinh đọc nối tiếp các khổ thơ.(2lượt)
- 1 HS đọc phần chú giải
- Học sinh đọc khổ 1
- Đôi cánh của bầy ong đẫm nắng trời, không gianlà nẻo đường xa – bầy ong bay đến trọn đời, thờigian vô tận
- Hành trình vô tận của bầy ong
- HS đọc thầm khổ 2-3 TLCH
+ Ong rong ruổi trăm miền: ong có mặt nơi thămthẳm rừng sâu, nơi bờ biển sóng tràn, nơi quần đảo
Trang 192’
1’
• Yêu cầu học sinh nếu ý 2
• Giáo viên chốt:
- Cho HS đọc khổ thơ 3
+ Câu hỏi 3: Em hiểu nghĩa câu thơ: “Đất nơi
đâu cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào?
- Nhận xét chốt ý
- Đọc thầm khổ 4 và thảo luận nhóm 4
+ Câu hỏi 4: Qua hai câu thơ cuối bài, tác giả
muốn nói lên điều gì về công việc của loài
ong?
• Giáo viên chốt lại
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
• Giáo viên đọc mẫu
- Giọng đọc nhẹ nhành trìu mến, ngưỡng mộ,
nhấn giọng những từ gợi tả, gợi cảm nhịp thơ
chậm rãi, dàn trải, tha thiết
- Cho học sinh thi đọc diễn cảm hai từng khổ
Hoạt động 4: Củng cố.
- Học sinh đọc thuộc lòng 2 khổ thơ cuối
- Học bài này , em rút ra điều gì (Nội dung
chính)
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc 2 khổ đầu
- Chuẩn bị: “Người gác rừng tí hon”
- Nhận xét tiết học
khơi xa … Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối, trắng màu hoabang
Nơi biển xa: có hàn cây chắn bão dịu dàng mùahoa
Nơi quần đảo: có loài hoa nở như nàng không tên
- Những nơi bầy ong đến tìm hoa, hút mật
- Học sinh đọc đoạn 3 và trao đổi trả lời câu hỏi
- Đến nơi nào bầy ong chăm chỉ Giỏi giang cũngtìm được hoa làm mật, đem lại hương vị ngọt ngàocho đời
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
- Công việc của loài ong có ý nghĩa thật đẹp đẽ vàlớn lao: ong giữ lại cho con người những mùa hoađã tàn nhờ đã chắt được trong vị ngọt, mùi hươngcủa hoa những giọt mật tinh túy Thưởng thức mậtong, con người như thấy những mùa hoa sống lạikhông phai tàn
- 4 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm 4 khổ thơ
- Cả tổ cử 1 đại diện chọn đoạn thơ em thích thiđọc
- Học sinh đọc diễn cảm từng khổ thơ, cả bài
- 2 HS đọc
Nội dung chính: Bài thơ tả phẩm chất cao quý của
bầy ong cần cù làm việc, tìm hoa gây mật giữ hộcho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hươngthơm vị ngọt cho đời
- Thi đọc diễn cảm 2 khổ đầu
RÚT KINH NGHIỆM
**********