1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 5 ( 2010-2011)

91 320 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trí dũng song toàn
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp bài văn.- Yêu cầu HS đọc luyện đọc theo - Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trả lời các câu hỏi trong SGK - Cho HS thảo luận, trả lời các câu hỏi dới sự điều khiển

Trang 1

Tuần 21

Thứ hai ngày 17 tháng 1 năm 2011

Tập đọc Trí dũng song toàn

I Mục tiêu

1 Đọc thành tiếng

- Đọc đúng các tiếng, từ khó: khóc lóc, Liễu Thăng, cống nạp, đồng trụ, nổi dậy, loang, linh cữu

- Đọc lu loát toàn bài văn, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ Phân biệt lời của các nhân vật, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm, miêu tả

- Đọc diễn cảm toàn bài

- Tranh minh học SGK trang 25

- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn của bài Nhà tài trợ đặc biệt của

Cách mạng và trả lời câu hỏi về nội

dung bài:

- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời

câu hỏi

- Nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới

2.1 Giới thiệu bài

Nớc Việt Nam ta có rất nhiều danh

nhân Thám hoa Giang Văn Minh là

một danh nhân đất Việt có trí dũng

song toàn Trí dũng của ông nh thế

nào? Các em cùng tìm hiểu qua bài

Trang 2

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp bài văn.

- Yêu cầu HS đọc luyện đọc theo

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trả

lời các câu hỏi trong SGK

- Cho HS thảo luận, trả lời các câu

hỏi dới sự điều khiển của HS khá giỏi

1 Sứ thần Giang Văn Minh làm

cách nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ

góp giỗ Liẽu Thăng?

2 Giang Văn Minh đã khôn khéo nh

thế nào khi đẩy nhà vua vào tình thế

phải bỏ lệ bắt góp giỗ Liễu Thăng?

- Giảng: Sứ thần Giang Văn Minh đã

khôn khéo đẩy nhà vua Minh vào

hoàn cảnh vô tình thừa nhận sự vô lí

của mình, nhà vua dù biết mình đã

mắc mu vẫn phải bỏ lệ bắt nớc Việt

góp giỗ Liễu Thăng

3 Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp

giữa ông Giang Văn Minh với hai đại

thần nhà Minh

4 Vì sao vua nhà Minh sai ngời ám

hại ông Giang Văn Minh?

+ Tiếp kiến: gặp mặt + Hạ chỉ: ra chiếu chỉ, ra lệnh + Than: than thở.

+ Công nạp: nộp

- HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, thảo luận vcà trả lời câu hỏi

- 1 HS điều khiển

1 Ông vờ khóc than vì không có mặt ở nhà để cúng giỗ cụ tổ năm

đời Vua Minh phán: Không ai phải giỗ ngời đã chết từ năm đời Giang Văn Minh tâu luôn: Vậy, tớng Liễu Thăng tử trận đã mấy năm trăm năm nay, sao hàng năm nhà vua vẫn bắt nớc tôi cử ngời mang lễ vật sang cúng giỗ? vua Minh biết đã mắc mu đành phải tuyên bố bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng

2 Ông khôn khéo đẩy nhà vua vào tình thế thừa nhận sự vô lí bắt góp giỗ Liễu Thăng của mình nên phải bỏ lệ này

3 Đại thần nhà Minh ra vế đối:

Đồng trụ đến giờ rêu vẫn mọc

Ông đối lại ngay: Bạch Đằng thở trớc máu còn loang

4 Vua Minh mắc mu Giang Văn Minh, phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng nên căm ghét ông Nay thấy Giang Văn Minh không những không chịu nhún nhờng trớc câu

đối của đại thần trog triều, cò dám láy việc quân đội cả ba triều đại Nam Hán, Tống, Nguyên đều thảm hại trên sông Bạch Đằng để

đối lại nê giận quá, sai ngời ám hại

ông

Trang 3

5 Vì sao có thể nói ông Giang Văn

Minh là ngời trí dũng song toàn?

6 Nội dung chính của bài là gì?

- Ghi nội dung bài lên bảng

c) Đọc diễn cảm

- Yêu cầu 5 HS đọc bài theo hình

thức phân vai HS cả lớp theo dõi để

tìm cách đọc phù hợp với từng nhân

vật

- Hỏi: Các bạn đọc nh vậy đã phù

hợp với giọng của từng nhân vật cha?

- Treo bảng phụ có nội dung đoạn

chọn hớng dẫn luyện đọc Tổ chức

cho HS luyện đọc

5 Vì Giang Văn Minh vừa mu trí vừa bất khuất, giữa triều đình nhà Minh, ông biết dùng Mu để vua Minh buộc phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng cho nớc Việt, để giữ thể diện và danh dự đất nớc, ông dũng cảm không sợ chết, dám đối lại một vế đối tràn đầy lòng tự hào dân tộc

6 Bài văn ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo

vệ đợc quyền lợi và danh dự của

đất nớc khi đi sứ nớc ngoài

- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài

Chờ rất lâu mà vẫn không đợc vua nhà Minh cho tiếp kiến, ông vờ

khóc lóc rất thảm thiết Vua Minh liền hạ chỉ mời ông đến hỏi cho ra lẽ.

Thám hoa vừa khóc vừa than rằng:

- Hôm nay là ngày giỗ cụ tổ năm đời của thần, nhng thần không có mặt

ở nhà để cúng giỗ Thật là bất hiếu với tổ tiên!

Vua Minh phán:

- Không ai phải giỗ ngời đ chết ã từ năm đời Sứ thần khóc lóc nh vậy thật không phải lẽ!

Giang Văn Minh nghe vậy, bèn tâu:

- Vậy, tờng Liễu Thăng tử trận đ ã mấy trăm năm, sao hằng năm nhà

vua vẫn bắt nớc tôi cử ngời mang lễ vật sang cúng giỗ?

- Hỏi: Câu chuyện có ý nghĩa gì?

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyệnn về sứ thần Giang Văn Minh cho ngời

thân nghe và chuẩn bị bài Tiếng rao đêm.

Trang 4

Toán(tieỏt 101) Luyện tập về diện tích

I Mục tiêu

- Thực hành tính diện tích của các hình đã học

II Đồ dùng dạy học.

- Thớc, phấn màu

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ

- GV mời 2 HS lên bảng thực hiện

các yêu cầu

Tính số HS tham gia môn cầu lông,

cờ vua của lớp 5C trong ví dụ 2

+ Làm bài tập 2

GV chữa bài nhận xét và cho điểm

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- Trong tiết học toán này chúng ta

cùng làm các bài toán luyện tập về

tính diện tích của các hình đã học

2.2 Ví dụ

- GV vẽ hình của mảnh đất trong bài

toán lên bảng và yêu cầu HS quan

giải đúng, sau đó yêu cầu chọn 1

trong 2 cách trên để tính diện tích của

mảnh đất Nhắc HS đặt tên cho hình

để tiện cho trình bày cách giải

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi và nhận xét

- Nghe và xác định nhiệm vụ

- HS quan sát

- HS thảo luận theo cặp 2 HS ngồi cạnh nhau tạo thành một cặp

* Cách 1 : Chia mảnh đất thành

3 hình chữ nhật, tong đó có 2 hình chữ nhật bằng nhau rồi tính diện tích của từng hình.Sau đó cộng các kết quả lại thì đợc diện tich của mảnh đất

* Cách 2 : Chia mảnh đất thành

1 hình chữ nhật và hai hình vuông bằng nhau rồi tính diện tích của từng hình.Sau đó cộng các kết quả lại thì đợc diện tich của mảnh

đất

Trang 5

- Mời 2 HS đại diện cho 2 hớng giải

lên bảng làm bài, yêu cầu HS cả lớp

làm bài vào vở bài tập

Cách 2:

Chia mảnh đất hình chữ nhật NPGH thành 2 hình vuông bằng nhau ABEQ và CDKM

Ta có :

Độ dài cạch PG là :

25 + 20 + 25 = 70 (m)Diện tích của hình chữ nhật

NPGH là

70 x 40,1 = 2807 (m2)Diện tích của hình vuông ABEQ

và CDKM là :

20 x 20 x2 = 800 (m2)Diện tích của mảnh đất là :

2807 + 800 = 3607 (m2)

Đáp số : 3607m 2

- Chúng ta tìm cách chia hình

đó thành các hình đơn giản nh hình chữ nhật, hình vuông để tính diện tích từng phần, sau đó tính tổng diện tích

- HS đọc đề bài và quan sát hình trong SGK

- HS suy nghĩ sau đó 2 đến 3

em trình bày cách tính

- HS nhận xét và đi đến thống nhất : Cách chia nào là đơn giản nhất

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở bài tập

- Chia mảnh đất thành 2 hình chữ nhật ABCD và MNPQ

Ta có :

Độ dài của cạnh AB là :3,5 + 4,2 + 3,5 = 11,2 (m)

Trang 6

- GV mời 1 HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng, sau đó chữa bài và ghi

DT hình chữ nhật MNPQ là :6,5 x 4,2 = 27,3 (m2)Diện tích của mảnh đất là :39,2 + 27,3 = 66,5 (m2)

Đáp số : 66,5m 2

- HS lắng nghe

- HS chuẩn bị bài sau

Khoa học Năng lợng mặt trời

I Mục tiêu

Giúp HS:

- Hiểu năng lợng Mặt trời là nguồn năng lợng chủ yếu của sự sống trên Trái đất

- Biết đợc tác dụng của năng lợng Mặt trời trong tự nhiên

- Kể tên đợc một số phơng tiên, máy móc, hoạt động của con ngời sử dụng năng lợng Mặt trời

II Đồ dùng dạy học

Máy tính bỏ túi hoặc đồng hồ chạy bằng năng lợng Mặt trời

Tranh ảnh về các phơng tiện, máy móc chạy bằng năng lợng Mặt trời

Trang 7

+ GV gọi HS lên bảng trả lời câu

hỏi về nội dung bài trớc

+ Nhận xét, cho điểm từg HS

- Giới thiệu bài

+ Hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu không

có Mặt trời?

+ Nêu: Chúng ta ai cũng biết Mặt

Trời là nguồn nhiết quan trọng nhất,

không thể thiếu đối với sự sống và

hoạt động của mọi sinh vật trên Trái

Đất Mặt trời còn là nguồn năng lợng

vô tận của tạo hoá Bài học hôm nay

sẽ giúp các em hiểu tác dụng của

năng lợng Mặt trời trong tự nhiên và

con ngời đã sử dụng năng lợng Mặt

trời cho cuộc sống của mình nh thế

+ Nếu không có Mặt trời, gió sẽ ngừng thổi, Ttrái đất trở nên lạh giá, không có ma, nớc trên Trái Đất sẽ ngng chảy và đóng băng Trái đất

sẽ trở thành một hành tinh chết

- Lắng nghe

Hoạt động 1: Tác dụng của năng lợng mặt trời trong tự nhiên

- Yêu cầu HS: Em hãy vẽ lại sơ đồ

chuỗi thức ăn theo hình minh hoạ 1

và cho biết Mặt trời có vài trò gì

trong mỗi khâu của chuỗi thức ăn

- GV ghi nhanh lên bảng các câu

hỏi

1.Mặt trời cung cấp năng lợng cho

Trái đất ở những dạng nào?

- Gọi HS trình bày sơ đồ chuỗi thức

ăn và vai trò của Mặt trời

- Nghe yêu cầu của GV

- HS làm bài cá nhân

- Học sinh trả lời các câu hỏi

- 1 HS trình bày, HS cả lớp theo dõi và bổ sung

Ví dụ:

Cỏ  trâu  ngời

Mặt trời cung cấp ánh sáng và nguôn nhiệt cho câuy cỏ lớn lên, cho trâu đợc sởi ấm, lấy đợc thức

ăn, cho con ngời hoạt động, có là

Trang 8

- Nhận xét câu trả lời của HS và

kết luận: Mặt trời cung cấp năng

l-ợng cho thực vật, động vật và con

ngời

- Nêu: Để biết đợc tác dụng của

năng lợng mặt trời trong tự nhiên,

các em cùng trao đổi, thảo luận và

trả lời các câu hỏi trên bảng

- GV đi giúp đỡ các nhóm

- GV theo dõi để hỏi thêm, giảng

thêm nếu cần

1 Mặt trời cung cấp năng lợng cho

Trái đất ở những dạng nào?

- GV hỏi: Tại sao nói Mặt trời là

nguồn năng lợng chủ yếu của sự

sống trên Trái Đất?

- Kết luận: Mặt trời là nguồn năng

l-ợng chủ yếu của sự sống trên Trái

3 Nếu không có năng lợng Mặt trời, thời tiết và khí hậu sẽ có những thay đổi rất xấu

4 Thực vật cần năng lợng Mặt trời

để sống và phát triển bình thờng Năng lợng Mặt trời giúp cho thực vật quan hợp, thực hiện các qua trình tổng hợp chất hữu cơ, quá trình trao đổi chất và trao đổi khí

5 Động vật cần năng lợng Mặt trời

để khoẻ mạnh, thích nghi với môi ờng năng lợng Mặt trời là thức ăn trực tiếp hoặc gián tiếp của động vật

tr Vì Mặt trời chiếu sáng và sởi ấm muôn loài, giúp cho cây xanh tơi tố, ngời và động vật khoẻ mạnh.Cây xanh hấp thụ năng lợng Mặt trời và

là thức ăn trực tiếp hay gián tiếp của động vật

- Lắng nghe

Trang 9

nhiên đợc hình thành từ xác sinh vật

qua hàng triệu năm Nguồn gốc của

các nguồn năng lợng này là Mặt trời

Nhờ có năng lợng Mặt trời mới có

quá trình quang hợp của lá cây và

cây cối mới sinh trởng đợc, động vật

mới có khả năng thích nghi với môi

trờng sống

Hoạt động 2: Sử dụng năng lợng trọng cuộc sống

- Tổ chức cho HS hoạt động theo

cặp với yêu cầu:

+ Quan sát các hình minh hoạ

trong SGK trang 84 và85

+ Nội dung từng tranh là gì?

+ Con ngời đã sử dụng năng lợng

Mặt trời nh thế nào?

- GV đi giúp đỡ những HS gặp khó

khăn

- Gọi HS trình bày

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Cho HS quan sát máy tính sử

dụng năng lợng Mặt trời và giảng:

Năng lợng Mặt trời dùng để chiếu

sáng, sởi ấm, làm khô Con ngời

còn biết sử dụng những thành tựu

khoa học vào việc sử dụng năng

l-ợng Mặt trời để phát điện Nh chiếc

trời vào những việc gì?

- HS thảo luân theo bàn, thực hiện các yêu cầu của GV

- HS phát biểu

+ Tranh vẽ mọi ngời đang tắm biển Con ngời sử dụng năng lợng Mặt trời để chiếu sáng

+ Tranh vẽ con ngời đang phơi cà phê Năng lợng Mặt trời đợc dùg để làm khô, sấy kho cà phê

+ ảnh chụp các tấm pin Mặt trời của tầu vũ trụ Năng lợng Mặt trời đ-

ợc dùng để phát điện

+ ảnh chụp cánh đồng muỗi, năng lợng Mặt trời làm nớc bay hơi, con ngời thu đợc muối

- Quan sát, lắng nghe

- Tiếp nối nhau phát biểu

Hoạt động 3: Vai trò của năng lợng Mặt trời.

- GV tổ chức cho HS củng cố kiến

thức về vai trò của Mặt trời dới hình giáo viên.- Hoạt động theo hớng dẫn của

Trang 10

thức trò chơi.

- GV vẽ 2 hình Mặt trời lên bảng

- Tổ chức cho 2 đội trong lớp thi

điền vai trò ứng dụng của Mặt trời

- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi

+ Tai sao nói Mặt trời là nguồn năng lợng chủ yếu của sự sống trên trái

đất?

+ Con ngời sử dụng năng lợng Mặt trời vào những việc gì?

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết và tìm hiểu xem chúng ta

đang sử dụng những loại chất đốt nào

- HS thực hiện nghiêm túc các quy định của UBNND phờng, xã

- HS tham gia tích cực các hoạt động do UBND phờng , xã tổ chức

III Các hoạt động dạy và học.

Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện: “ Đến Uỷ ban nhân dân phờng”

Trang 11

- Yêu cầu 2 HS đọc truyện”

Đến uỷ ban phờng, xã(trang 31

SGK.) “

- Yêu cầu HS thảo luận, cả lớp

trả lời câu hỏi sau:

1 Bố dẫn Nga đến UBND

ph-ờng để làm gì?

2 Ngoài việc cấp giấy khai

sinh, UBND phờng, xã còn làm

những việc gì?

3 Theo em, UBND phờng, xã

có vai trò nh thế nào? Vì sao?

4 Mọi ngời cần có thái độ nh

thế nào đối với UBND phờng,

+ Kết luận: UBND phờng, xã là

một cơ quan chính quyền, ngời

đứng đầu là chủ tịch và nhiều

ban ngành cấp dới UBND là nơi

thực hiện chăm sóc và bảo vệ

lợi ích của ngời dân, đặc biệt là

trẻ em Vì vậy, mọi ngời dân

phải tôn trọng và giúp đỡ UBND

hoàn thành nhiệm vụ

3 UBNND phờng, xã có vai trò vô cùng quan trọng vì UBND phờng, xã là cơ quan chính quyền, đại diện cho nhà nớc và pháp luật bảo vệ các quyề lợi của ngời dân địa phơng

4 Mọi ngời cần có thái độ tôn trọng và

có trách nhiệm tạo điều kiện và giúp đỡ

để UBND phờng, xã hoàn thành nhiệm vụ

Trang 12

- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi

để thực hiện nhiệm vụ sau

Hoạt động 3: Thế nào là tôn trọng UBND phờng, x ? ã

- Treo bảng phụ gắn băng giấy

trong đó ghi các hành động,

việc làm có thể có của ngời dân

khi đến UBND xã, phờng

- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi:

1 Nói chuyện to trong phòng làm việc

2 Chào hỏi khi gặp cán bộ phờng, xã

3 Đòi hỏi phải đợc giải quyết công việc ngay lập tức

4 Biết đợi đến lựot của mình để trình bày yêu cầu

5.Mang đầy đủ giấy tờ khi đợc yêu cầu

6 Không muốn đến UBND phờng, xã giải quyết công việc vì sự rắc rối, tốn thời gian

7 Tuân theo hớng dẫn trình tự thực hiện công việc

8 Chào hỏi xin phép bảo vệ khi đợc yêu cầu

9 Xếp hàng theo thứ tự khi giải quyết công việc

10 Không cộng tác với cán bộ của UBND để giải quyết công việc

- Yêu cầu HS kết luận:

Trang 13

Hoạt động thực hành.

- Yêu cầu HS tìm hiểu và ghi

chép lại kết quả các việc sau:

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- GV mời 2 HS lên bảng làm các bài

tập hớng dẫn luyện thêm của tiết

tr-ớc

GV chữa bài nhận xét và cho điểm

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- Trong tiết học toán này chúng ta

cùng làm các bài toán luyện tập về

tính diện tích của các hình đã học

2.2 Ví dụ

- GV vẽ hình ABCDE nh SGK lên

bảng và yêu cầu HS quan sát

- GV yêu cầu : Chúng ta phải tính

diện tích của mảnh đất có dạng h

hình vẽ ABCDE Hãy quan sát và tìm

- Nghe và xác định nhiệm vụ

- HS quan sát

- HS thảo luận theo cặp 2 HS ngồi cạnh nhau tạo thành một cặp

- HS phát biểu

Trang 14

+ Yêu cầu HS tự tính diện tích của

hình thang ABCD, hình tam giác

ADE rồi tính diện tích của mảnh đất

- GV gọi HS nhận xét bài làm của

- Yêu cầu HS làm bài

- Sau khi HS làm bài xong GV gọi

HS nhận xét bài bạn trên bảng

- HS theo dõi hớng dẫn của giáo viên

- 1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Ta có: BC = 30 m

AD = 55m

BM = 22m

EN = 27 mDiện tích hình thang ABCD là ( 55 + 30 ) x 22 : 2 = 935 ( m2)Diện tích hình tam giác ADE là:

55 X 27 : 2 + 749,2 ( m2)Diện tích hình ABCDE là:

935 + 724,5 = 1677.5 ( m2)Vậy diện tích của mảnh đất là 1677,5 m2

- 1 HS đọc đề bài trớc lớp

- HS nêu ý kiến

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS nhận xét

Bài giải

Độ dài cạnh BG là:

28 + 63 = 91 ( m )Diện tích tam giác BCG là:

91 x 30 : 2 = 1365 ( m2)Diệnn tích của hình tam giác AEB là:

84 x 28 : 2 = 1176 ( m2)

Trang 15

1365 + 1176 + 5292 = 7833 ( m2)Vậy diện tích của mảnh đất là

7833 m2

Bài giải

Diện tích của tam giác ABM là:24,5 X 20,8 : 2 = 254,8 (m2)Diện tích của hình thang BMNC là37,4 x ( 20,8 + 38 ) : 2 = 1099,56 ( m2)

Diện tích của tam giác CND là

38 x 25,3 : 2 = 480,7 ( m2)Diện tích của hình ABCD là254,8 + 1099,56 + 480,7 = 1835,06 ( m2)

Vậy diện tích của mảnh đất là 1835,06 m2

Bài tập 3a viết 2 lần vào giấy khổ to

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 1 HS đọc cho 3 HS viết

bảng lớp các từ ngữ có chứa âm đầu

r/d/gi của tiết trớc

- Nhận xét kết quả viết của HS

2 Dạy bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- Tiết chính tả hôm nay các em

cùng nghe viết đoạn cuối trongn

truyện Trí dũng song toàn và làm bài

- Đọc viết các từ ngữ: giữa dòng; rò rỉ; tức giận; giấu giếm; mùa đông; hốc cây; lò đầu ra

- Lắng nghe

Trang 16

tập chính tả phân biệt r/d/gi

2.2 H ớng dẫn nghe - viết chính tả

a) Trao đổi về nội dung đoạn viết

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn cần viết

- Hỏi: Đoạn văn kể về điều gì?

GV đọc cho HS viết theo quy định

Nhắc HS viết hoa tên riêng, câu nói

của Lê Thần Tông cần xuống

dongnf đặt sau dấu chấm, dấu gạch

ngang, câu điếu văn đặt trong ngoặc

a) - Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung của bài

- Tổ chức cho HS thi điền từ tiếp

Lê Thần Tông khóc thơng trớc linh cữu ông, ca ngợi ông là anh hùng thiên cổ

- HS nối tiếp nhau nêu các từ mình

có thể nhầm

- 3 HS lên bảng viết, HS dới lớp viết vào giấy nháp

- HS đọc yêu cầu và nội dung bài-

HS thảo luận theo cặp

- 1 HS đọc nghĩa của từ, 1 HS đọc từ

+ Giữ lại để dùng về sau: để dành, dành dụm, dành tiền

+ Biết rõ, thành thạo: rành, rành rẽ, rành mạch

+ Đồ đựng đan bằng tre nứa, đáy phẳng, thành cao: cái rổ cái giành

- 2 HS đọc thành tiếng các từ vừa tìm đợc

- Lời giải:

- Dám đơng đầu với khó khăn, nguy hiểm: dũng cảm

+ Lớp mỏng bọc bên ngoài của cây, quả: vỏ

+ Đồng nghĩa với giữ gìn: bảo vệ

- 1 HS đọc trớc lớp

- Tham gia trò chơi: " Thi điền từ tiếp sức" dới sự điều khiển của GV

Trang 17

- Gọi HS đọc toàn bài thơ

- Hỏi: Bài thơ cho em biết điều gì?

- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Các dòng thơ cần điền:

+ Nghe cây lá rầm rì

+ Là gió đang dạo nhạc.

+ Quạt dịu tra ve sầu+ Cõng nớc làm ma rào+ Gió chẳng bao giờ mệt!

+ Hình dáng gió thế nào

- Bài thơ tả gió nh một con ngời rất

đáng yêu, rất có ích Gió biết hát, dạo nhạc quạt dịu nắng tra, cõng n-

ớc làm ma rào, làm khô ở muối trắng, đẩy cánh buồm Nhng hình dáng của ngọn gió thế nào thì không

II Đồ dung dạy học

- Bài tập 2 viết sắn vào bảg phụ

- Bảng nhóm, bút dạ

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu mỗi

HS đặt một câu ghép phân tích các

vế câu và cách nối các vế câu

- Gọi HS dới lớp làm bài tập trang

Trang 18

2.1 Giới thiệu bài

- Hỏi : Em hãy nêu nghĩa của từ

chủ điểm này và thực hành viết

đoạn văn nói về nghĩa vụ bảo vệ tổ

- Nhận xét

- Chữa bài :+ Nghĩa vụ công dân, quyền công dân, ý thức công dân, bổn phận công dân, trách nhiệm công dân, danh dự công dân, công dân gơng mẫu, công dân danh dự

- 1 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp

- 1 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp làm vào vở bài tập

- Nêu ý kiến bạn làm đúng/sai

- Chữa bài

B

Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quyền lợi

Điều mà pháp luật hoặc xã hội công

nhận cho ngời dân đợc hởng, đợc làm,

đ-ợc đòi hỏi

Nghĩa vụ của công

dân

Điều mà pháp luật hay đạo đức bắt

buộc ngời dân phải làm đối với đất nớc,

Trang 19

- Yêu cầu HS đặt câu với cụm từ

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gợi ý HS : Em hãy đọc kĩ câu nói

của Bác Hồ, dựa vào câu nói đó để

viết đoạn văn ngắn nói về nghĩa vụ

bảo vệ tổ quốc của mỗi công dân

chẳng hạn : Những việc mà thiếu nhi

có thể làm để giữ gìn đất nớc nghĩa

vụ cuả thiếu nhi đối với tô quốc ?

- Yêu cầu HS làm vào bảng nhóm

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- 3 đến 5 HS đọc đoạn văn của mình

Lịch sử

Nớc nhà bị chia cắt

I Mục tiêu

Sau bài học HS nêu đợc:

- Đế quốc Mĩ cố tình phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ, âm mu chia cắt lâu dài

Trang 20

Taọp trung taùi Chaộc Baờng( Caứ Mau) ủeồ taọp keỏt ra Baộc

- Phiếu học tập của HS

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Giới thiệu bài

- GV cho HS quan sát hình chụp chiếc cầu Hiền Lơng bắc qua sông Bến Hải, giới tuyến quân sự tạm thời giữa hai miền Nam Bắc

- GV giới thiệu: Sông Bến Hải là nơi chứng kiến nỗi đau chia cắt giữa hai miền Nam- Bắc đất nớc ta hơn 21 năm Vì sao đất nớc ta bị chia cắt? Kẻ nào đã gây ra tội ác đó? Nhân dân đã làm gì để xoá bỏ nỗi đau chia cắt? Bài học lịch sử hôm nay sẽ giúp các em nắm rõ vấn đề này

Hoạt động 1: Nội dung hiệp định Giơ-ne-vơ

- GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm

hiểu các vấn đề sau:

+ Tìm hiểu nghĩa cuả các khái

niệm: Hiệp định, hiệp thơng, tổng

+ Hiệp thơng: Tổ chức hội nghị đại biểu 2 miền Nam - Bắc để bàn về việc thống nhất đất nớc

+ Tổng tuyển cử: Tổ chức bầu cử trong cả nớc

+ Tố cộng: Tổ chức tố cáo, bôi nhọ những ngời cộng sản, những ngời yêu nớc tham gia kháng chiến chống Pháp và đấu tranh chông Mĩ - Diệm.+ Diệt cộng: tiêu diệt những ngời Việt cộng

+ Thảm sat: giết hại hàng loạt chiến sĩ cách mạng và đồng bào Miền Nam một cách dã man

- Hiệp định Giơ - ne- vơ là hiệp định Pháp phải kí với ta sau khi chúng thất bạn nặng nề ở Điện Biên Phủ HIệp định kí ngày 21/7/1954

- Hiệp định công nhận chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam Theo hiệp định, sông Bến Hải

Trang 21

+ Hiệp định thể hiện mong ớc gì

- Hiệp định thể hiện mong muốn,

độc lập, tự do và thống nhất đất nớc của dân tộc ta

* Mỗi HS trình bày một vấn đề, các

HS theo dõi và bổ sung ý kiến để có câu trả lời hoàn chỉnh

Hoạt động 2: Vì sao nớc ta bị chia cắt thành 2 miền Nam bắc?

- GV tổ chức cho HS làm việc theo

nhóm cùng thảo luận để giải quyết

các vấn đề sau:

+ Mĩ có âm mu gì?

+ Nêu dẫn chứng về việc đề quốc

Mĩ cố tính phá hoại hiệp định

Giơ-ne- vơ?

+ Những việc làm của đế quốc Mĩ

đã gây hậu quả gì cho dân tộc ta?

+ Muốn xoá bỏ nỗi đau chia cắt,

dân tộc ta phải làm gì?

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết

quả thảo luận trớc lớp

- HS làm việc theo nhóm, thảo luận thống nhất ý kiến và ghi ra phiếu học tập của nhóm

+ Mĩ âm mu thay chân Pháp xâm

l-ợc miền Nam Việt Nam

- Lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

- Ra sức chống phá lực lợng cách mạng

- Khủng bố dã man những ngời đòi hiệp thơng, tổng tuyển cử, thống nhất đất nớc

- Thực hiện chính sách " tố cộng" " diệt cộng" với khẩu hiệu " thà giết nhầm còn hơn bỏ sót"

+ Đồng bào ta bị tàn sát, đất nớc ta

bị chia cắt lâu dài

+ Chúng ta lại tiếp tục đứng lên cầm súng chống đế quốc Mĩ và tay sai

- Đại diện từng nhóm nêu ý kiến của nhóm mình

Củng cố - Dặn dò

- GV tổng kết bài: Nớc Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một Nhân dân 2 miên Nam - Bắc đều là dân của một nớc Âm mu chia cắt nớc Việt của đế quốc Mĩ và đi ngợc lại với nguyện vọng chính đáng của dân tộc Việt Nam

Trong những năm tháng đau xót ấy, nhà thơ Tố Hữu đã thay mặt

đồng bào Miền Bắc, nhắn gửi với đồng bào Miền Nam một niềm tin tất thắng:

Trang 22

"Ai vô đó với đồng bào, đồng chí

Nói với nửa Việt Nam yêu quý Rằng: nớc ta là của chúng ta Nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà Chúng ta là con một cha, nhó một nóc Thịt với xơng tim óc dính liền"

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà học thuộc bài, tìm hiểu về phing trào Đồng khởi của nhân dân Bến Tre

-Thứ t ngày 19 tháng 1 năm 2011

Toán Luyện tập chung

I Mục tiêu

Giúp HS :

+ Tỡm moọt soỏ yeỏu toỏ chửa bieỏt cuỷa caực hỡnh ủaừ hoùc

+ Vaọn duùng giaỷi caực baứi toaựn coự noọi dung thửùc teỏ

IIĐồ dùng dạy - hoùc

- Các hình vẽ trong SGK

Thớc thẳng, phấn màu

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- Trong tiết học toán này chúng ta

- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học

- 1 HS đọc đề toán trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

- HS trả lời

+ Bài toán cho biết diện tích và chiều cao của một tam giác lần lợt là 8

5

m2 và 1

2m+ Bài toán yêu cầu tìm độ dài đáy t-

ơng ứng

Trang 23

+ Muốn tìm độ dài đáy ta làm thế

nào ?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV mời HS chữa bài của bạn

điểm trên sợi dây sau đó yêu cầu

HS quan sát hình vẽ chỉ độ dài của

sợi dây

- GV hỏi : Vậy muốn tính độ dài

sợi dây chúng ta làm nh thế nào ?

- GV nêu : Hai nửa đờng tròn của

hai bánh xe hay chính là chu vi của

một bánh xe ròng rọc

- Yêu cầu HS làm bài

+ Ta lấy diện tích tam giác chia 2, sau đó chia tiếp cho chiều cao

+ 1 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- 1 HS đọc đề bài

- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

Diện tích của hình thoi là :

2 1,5 : 2 1,5 ì = (m2)Diện tích của khăn trải bàn là :

- 1 HS lên bảng chỉ độ dài của sợi dây, cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS : Để tính độ dài sợi dây chúng

ta cần tính tổng của :

2 nửa đờng tròn có đờng kính 0,35mHai lần khoảng cách giữa hai trục của bánh xe ròng rọc

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giảiChu vi của bánh xe có đờng kính

0,35m là :0,35 x 3,14 = 1,099 (m)

Độ dài sơi dây là :

Trang 24

- GV gọi HS nhận xét bài làm của

bạn, sau đó nhận xét và cho điểm

- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng

- HS lắng nghe

- HS chuẩn bị bài sau

Tập đọc Tiếng rao đêm

I Mục tiêu

- Bieỏt ủoùc dieón caỷm baứi vaờn, gioùng ủoùc thay ủoồi linh hoaùt theồ hieọn

ủửụùc noọi dung truyeọn

- Hiểu yự nghúa: Ca ngợi hành động cao thợng của anh thơng binh nghèo, dũng cảm xông vào đám cháy cứu một gia đình thoát nạn

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ trang 31 SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn văn hớng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn bài Trí dũng song toàn và trả lời

câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét, cho điểm HS

2 Dạy bài mới.

2.1 Giới thiệu bài

- Treo tranh mih hoạ và hỏi: Bức

tranh vẽ cảnh gì?

- Giới thiệu: Trong cuộc sống của

chúng ta có rất nhiều con ngời dũng

cảm, họ dám xả thân mình vì ngời

khác Bài tập đọc Tiếng rao đêm hôm

nay sẽ giới thiệu với các em một tấm

gơng dũng cảm nh vậy

2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm

hiểu bài.

a) Luyện đọc

- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc bài

- Gọi HS đọc chú giải trong SGK

- 4 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi trong SGK

- Nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu hỏi

- Quan sát và trả lời: Tranh vẽ mọi ngời đang vây quanh một chú thơng binh và một em bé Sau lng

họ là một đám cháy lớn, ngọn lửa

đơng bùng cháy

- Lắng nghe

- HS đọc theo trình tự:

Trang 25

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp toàn abì.

Lu ý các câu:

+ Bánh giò ò ò! ( kéo dài và hạ

giọng ở phần cuối cầu)

+ Cháy! Cháy nhà! ( gấp gấp, hoảng

hốt )

+ Ô này! ( thảng thốt, ngạc nhiên)

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

+ Gần nh đêm nào não ruột

+ Rồi một đêm khói bụi mịt mù

+ Rồi từ trong nhà chân gỗ!+ Ngời ta nạn nhân đi

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp cùng nghe

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS đọc theo cặp

- Theo dõi

- GV đọc mẫu toàn bài

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc toàn bài, trả lời các

câu hỏi trong SGK

- Cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi

1 Tác giả nghe thấy tiếng rao của

ngời bán bánh giò vào những lúc nào?

2 Nghe tiếng rao, tác giả có cảm

giác nh thế nào? Tại sao?

3 Đám cháy xảy ra vào lúc nào?

4 Đám cháy đợc miêu tả nh thế nào?

5 Ngời đã dũng cảm cứu em bé là

ai? Con ngời và hành động của anh có

gì đặc biệt?

6 Chi tiết nào trong câu chuyện gây

bất ngờ cho ngời đọc?

7 Cách dẫn dắt câu chuyện của tác

giả có gì đặc biệt?

8 Câu chuyện trên ca ngợi cho em

- HS thảo luận theo nhóm

1 Vào các đêm khuya tĩnh mịch

2 NGhe tiếng rao tác giả thấy buồn não ruột vì nó đều đều, khàn khàn, kéo dài trong đêm

3 Vào lúc nửa đêm

4 Ngôi nhò bốc lửa phừng phừng, tiếng kêu cứu thảm thiết, khung cửa ập xuống, khói bụi mịt mù

5 Ngời dũng cảm cứu em bé là anh thơng binh nặng, chỉ còn một chân, khi rời quân ngũ làm nghề bán bánh giò Khi gặp đám cháy, anh không chỉ báo cháy mà còn xả thân, lao vào đám cháy cứu ng-ời

6 Chi tiết: ngời ta cấp cứu cho ngời đàn ông, bất ngờ phát hiện ra anh ta có một cái chân gỗ Kiểm tra giấy tờ thì biết anh là một th-

ơng binh Để ý thấy chiếc xe đạp nằm lăn lóc ở góc tờng và những chiếc bánh giò tung téo, mới biết anh là ngời bán bánh giò

7 Tác giả đa ngời đọc đi hết từ bất ngờ này đến bất ngờ khác

Đầu tiên là tiếng rao quen thuộc của ngời bán bánh giò đến đám

Trang 26

suy nghĩ gì về trách nhiệm công dân

của mỗi ngời trong cuộc sống? cháy, đến ngời cứu đứa bé.8 Phát biểu theo ý hiểu

- Giảng: Cách dẫn dắt câu chuyện của tác giả đa ngời đọc đi hết từ bất ngờ này

đến bất ngờ khác làm nổi bật lên anh thơng binh: có hành động cao cả, phi thờng

Đầu tiên là tiếng rao bánh giò trong đêm buồn đến n o ruột Tiếp theo là sự xuất ã hiện bất ngờ của đám cháy, bóng ngời cao, gầy, khập khiểng lao vào ngôi nhà cháy Ngời đó ra đờng, tay ôm kh kh một bọc, bị một cây đổ xuống ngời Trong bọc đó không có tiền bạc, của cải mà có một đứa trẻ đen nhẻm, khóc không thành tiếng Ngời ta cấp cứu cho ngời đàn ông, bất ngờ phát hiện ra có cái chân gỗ Kiểm tra giấy tờ thì biết anh là một thơng binh Để ý đến chiếc xe đạp thì mới biết anh là ngời bán bánh giò.

- Hỏi: Nội dung chính của câu chuyện

là gì?

- Ghi bảng nội dung chính của bài

c) Đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc nối tiếp toàn bài GV

yêu cầu HS tìm giọng đọc phù hợp

- Treo bảng phụ có đoạn văn cần

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện

cho ngời thân ghe và chuẩn bị bài sau

- Câu chuyện ca ngợi hành động xả thân cao thợng của anh thơng binh nghèo, dũng cảm xông vào

đám cháy cứu một gia đình thoát nạn

- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài

- Lắng nghe

- 4 HS đọc nối tiếp trớc lớp

- HS trao đổi và nêu cách đọc

- Theo dõi GV đọc mẫu+ HS đọc theo cặp+ 3 đến 5 HS thi đọc trớc lớp

đờng bộ hoặc việc làm thể hiện lòng biết ơn các thơng binh, liệt sĩ

- Biết cách sắp xếp các tình tiết, sự kiện của câu chuyện theo một trình tự hợp lí

- Lời kể tự nhiên, sinh động, hấp dẫn, sáng tạo

Trang 27

- Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện, ý nghĩa truyện và lời kể của bạn.

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng lớp ghi sẵn đề bài

- Bảng phụ viết phần gợi ý

III Các hoạt động dạy và học.

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng kể lại câu

chuyện đã đợc nghe hoặc đợc đọc

2 Dạy bài mới

2.1 Giới thiệu bài.

Tiết kể chuyện hôm nay, các em

2 Kể lại một việc làm thể hiện ý thức chấp hành luật giao thông đờng bộ

3 Kể lại một việc làm thể hiện lòg biết ơn các thơng binh, liệt sĩ

- Đặt câu hỏi giúp HS phân tích đề:

+ Đặc điểm chung của cả 3 đề là

gì?

+ Em có nhận xét gì về các việc

làm của nhân vật trong truyện?

+ Nhân vật trong truyện là ai?

- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK

- Gọi HS đọc gợi ý trên bảng phụ

- Yêu cầu: Em định kể chuyện gì

Hãy giới thiệu cho các bạn nghe

b) Kể trong nhóm.

- GV chia thành nhóm, mỗi nhóm 4

HS, yêu cầu các em kể câu chuyện

của mình trong nhóm, cùng trao đổi,

- HS lầ lợt nêu ý kiến

+ Kể lại chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia

+ Đây là những việc làm tốt, tích cực có thật của mọi ngời sống xung quanh em

Trang 28

thảo luận về ý nghĩa, việc làm của

nhân vật trong truyện, bày tỏ suy

nghĩ, cảm xúc của mình về câu

chuyện đó

- GV đi giúp đỡ các nhóm Gợi ý

cho HS các câu hỏi trao đổi:

+ Việc làm nào của nhân vật

khiếnn bạn khâm phục nhất?

nhân vật chính của chuyện, việc

làm, ý ghĩa của việc làm

- Yêu càu HS nêu ý nghĩa của

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện

em đã nghe các bạn kể cho ngời

thân và chuẩn bị câu chuyện Ông

Nguyễn Khoa Đăng

- Nêu câu hỏi nhờ GV giải đáp khi

có khó khăn

- 7 đến 10 HS thi kể chuyện

- Trao đổi với nhau trớc lớp

- Nhận xét nội dung truyện và cách

- Tranh ảnh minh hoạ bài học

- Phiếu học tập và phiếu đánh giá kết quả học tập của học sinh

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài

học

Trang 29

2 Hoạt động:

Hoạt động 1.Tìm hiểu mục đích tác

dụng của việc vệ sinh phòng bệnh

cho gà.

+ Kể tên các công việc vệ sinh phòng

bệnh cho gà?

+ Thế nào là vệ sing phòng bệnh cho

gà? Vì sao phải phòng bệnh cho gà?

Kết luận: Công việc vệ sinh phòng

bệnh cho gà cần diễn ra thờng xuyên,

liên tục, giữ gìn vệ sinh dụng cụ ăn

uoóng, tiêm hoặc uống thuốc phòng

bệnh cho gà Nhăm mục đích tiêu diệt vi

trung gây bệnh, làm cho không khi

chuồng nuôi thông thoáng, phong đợc

a, Vệ sinh dụng cụ cho gà ăn, uống:

+ Dụng cụ cho gà ăn, uống có tác

dụng gì ?

+ Vệ sinh dụng cụ cho gà ăn, uống

nh thế nào?

* GV tóm: Hằng ngày phải thay nớc

uống trong mạng và cọ rửa thờng

xuyên Nêu cong thớc ăn trong máng

phải vét sạch để cho thức ămn mới vào

b, Vệ sinh chuồng nuôi.

+ Vì sao phải vệ sinh chuồng nuôi cho

- Làm sạch và giữ vệ sinh dụng

cụ ăn uống, chuồng nuôi; tiêm nhỏ thuốc cho gà

- Giúp cho vật nuôi có sức khoẻ tốt, phát triển nhanh,…

- Vệ sinh dụng cụ cho gà ăn, uống

Trang 30

- Gv tóm nội dung.

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Thửự naờm,ngaứy 21 thaựng 1 naờm 2010

II Đồ dùng dạy học

- Các hình minh hoạ trong SGK trang 86, 87, 88, 89

III Hoạt động dạy và học

Hoạt động khởi động

- Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi về

nội dung của bài 41

+ Năng lợng mặt trời đợc dùng để

làm gì?

+ ễÛ ủũa phửụng baùn, naờng lửụùng

maởt trụứi ủửụùc sửỷ duùng trong nhửừng

vieọc gỡ ?

+ Nhận xét, cho điểm HS

- Gv: Việc sử dụng năng lợng chất

đốt của con ngời hiện nay nh thế

nào? Các em cùng tìm hiểu bài khoa

học: Sử dụng năng lợng chất đốt để

biết điều đó

- 2 HS lên bảng lần lợt trả lời các câu hỏi

+ Em biết những loại chất đốt nào?

+ Em hãy phân loại những chất đốt

đó theo 3 loại: thể rắn, thể lỏng, thể

khí

* Nhoựm 5 ( TG 5 ‘ )

- Tiếp nối nhau trả lời:

+ Những loaùi chất đốt: củi, tre, rơm, rạ, than, dầu, ga

+ Thể rắn: than, củi, tre, rơm, rạ, lá cây

Thể lỏng: dầu, xăng, coàn…

Thể khí: ga

Trang 31

+ Quan sát hình minh hoạ 1,2,3

trang 86 và cho biết: Chất đốt nào

đang đợc sử dụng? Chất đốt đó thuộc

- GV : Than đá là loaùi chất đốt dùng

nhiều trong đời sống của con ngời và

trong công nghiệp Chúng ta cùng tìm

hiểu xem than đá đợc sử dụng vào

hững việc làm gì và vấn đề khi thác

than ở nớc ta hiện nay nh thế nào?

- Yêu cầu HS làm việc theo nhoựm:

Nhoựm 1- 2 trao đổi và trả lời 3 câu

hỏi trong SGK trang 86 v/v sử dụng

vaứ khai thaực cỏc chất đốt rắn

+ Than đá đợc sử dụng vào những

+ Gv giụựi thieọu maóu than ủaự

- HS thảo luận theo nhoựm ( thụứi gian 5 phuựt)

- Nối tiếp nhau trả lời

+ Than đá đợc sử dụng trong sinh hoạt hằng ngày: đun nấu, sởi ấm, sấy khô Than đá dùng để chạy máy phát điện của nhà máy nhiệt

điện và một số loại động cơ

+ ở nớc ta than đá đợc khai thác chủ yếu ở các mỏ than thuộc tỉnh Quảng Ninh

+ Than bùn, than củi

+ Quan saựt maóu than ủaự

- Chỉ vào từng tranh minh hoạ và giải thích: Đây là quan cảnh công trờng

khai thác than ở Quảng Ninh Nớc ta có rất nhiều mỏ than, có những mỏ than ở sâu trong lòng đất phải đào hầm mới khai thác đợc nhng cũng có những mở than lộ thiên, công nhân chỉ việc dùng máy xúc than Than đá đ-

ợc sử dụng nhiều trong việc chạy máy phát điện của nhà máy nhiệt điện và một số loại động cơ, một phần than khai thác đợc sử dụng trong sinh hoạt

- Nhoựm 3 - 4 đọc các thông tin trang

87,88 SGK trao đổi và thảo luận trả

lời các câu hỏi v/v sửỷ duùng vaứ khai

thaực caực chaỏt ủoỏt loỷng

Trang 32

+ Ngời ta khai thác dầu mỏ nh thế

- GV tổ chức cho HS bào cáo kết

quả thảo luận

- KL: Dầu mỏ là một loại chất đốt rất

quan trọng, không thể thiếu trong đời

sống hằng ngày của con ngời.Hiện

nay nước ta đó xõy dựng nhà mỏy

lọc dầu Dung Quất ở tỉnh Quảng

Ngải và đó đưa vào sử dụng

Nhoựm 5 v/v khai thaực vaứ sửỷ duùng

caực chaỏt ủoỏt khớ

+ Coự nhửừng loaùi khớ ủoỏt naứo ?

+ Ngửụứi ta laứm theỏ naứo ủeồ taùo ra

khớ sinh hoùc ?

+ Ngời ta dựng các tháp khoan ở nơi chứa dầu mỏ Dầu moỷ đợc lấy lên theo các lỗ khoan của giếng dầu

+ Những chất có thể lấy ra từ dầu mỏ: xăng, dầu hoả, dầu đi-ê-zen, dầu nhờn, nớc hoa, tơ sợi nhân tạo, nhiều loại chất dẻo

+ Xăng đợc dùng để chạy máy, các loại động cơ Dầu đợc sử dụng

để chạy máy móc, các loại động cơ, làm chất đốt và thắp sáng

+ ở nớc ta, dầu mỏ đợc khai thác chủ yếu ở Biển Đông

- HS báo cáo

+ Lắng nghe và quan sỏt ảnh nhà mỏy lọc dầu Dung Quất

+ Khớ tửù nhieõn ủửụùc khai thaực tửứ moỷ.Khớ sinh hoùc( bi-oõ-ga)

+ Khớ sinh hoùc ủửụùc taùo ra trong caực beồ chửựa hoaởc trong tuựi ni loõng daứycoự uỷ chaỏt thaỷi, muứn, raực, phaõn suực vaọt…

Củng cố - Dặn dò

H: Neõu nhửừng trụỷ ngaùi neỏu thieỏu chaỏt ủoỏt

Gv: Chaỏt ủoỏt khoõng theồ thieỏu ủửụùc trong ủụứi soỏng vaứ saỷn xuaỏt Tuyứ ủieọn kieọn thuaọn tieọn, moói gia ủỡnh seừ sửỷ duùng caực loaùi chaỏt ủoỏt khaực nhau

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị Sử dụng năng lợng chất đốt

(tt)

- GV nhận xét tiết học

Tập làm văn

Lập chơng trình hoạt động

Trang 33

I Mục tiêu

Giúp HS:

- Biết lập chơng trình cho một hoạt động tập thể

- Biết khả năng khái quát công việc, cách làm việc có kế hoạch

II Đồ dùng dạy học.

Bảng nhóm, bút dạ

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ

+ Buổi sinh hoạt tập thể đó là gì?

+ Mục đích của hoạt động đó là gì?

+ Để tổ chức buổi sinh hoạt tập thể

đó, có những việc gì cần phải làm?

+ Để phân công cụ thể từng công

việc đó, em làm thế nào?

+ Để có kế hoạch cụ thể cho tiến

hành buổi sinh hoạt, em hình dung

+ Mục đích rõ ràng: 2 điểm

+ Nêu công việc đầy đủ: 1 điểm

- Nối tiếp nhau trả lời

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp

- Nối tiếp nhau trả lời

+ Hội trại chúng em tiến bớc theo

Đoàn/ Quyên góp ủng hộ thiếu nhi

và nhân dân các vùng bị thiên tai.+ Vui chơi, cắm trại cùng thi đua tiến bớc theo Đoàn/ hiểu thêm về vùg bị thiên tai và có hành động ủng

hộ thiết thực

+ Chuẩn bị đồ dùng, phân công công việc, trang trí

+ Em nêu rõ từng việc cần làm và giao cho từng thành viên trong lớp.+ Việc nào cầ làm trớc, viết trớc, việc nào sau, viết sau

- 2 HS làm bài tập vào bảng nhóm

HS cả lớp làm vào vở bài tập

Trang 34

+ Chơng trình cụ thể hợp lí: 2 điểm

+ Trình bày sạch, đẹp: 2 điểm

- Gọi 2 HS làm vào bảng nhóm treo

lên bảng GV cùng HS nhận xét, cho

điểm theo các tiêu chí đã đề ra

- Yêu cầu HS đổi bài cho nhau để

và chuẩn bị bài sau

- Làm việc theo hớng dẫn của giáo viên

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi bài cho nhau, chấm điểm theo các tiêu chí đã nêu

- Coự biểu tờng về hình hộp chữ nhật và hình lập phơng

- Nhận biết đợc các đồ vật trong thực tiễn có dạng hình hộp chữ nhật và hình lập phơng

- Biết cỏc đặc điểm của cỏc yếu tố của hỡnh hộp chữ nhật, hỡnh lập

phương

II Đồ dùng dạy - học

- Một số hình hộp chữ nhật và hình lập phơng có thể mở ra trên mặt

phẳng

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- Trong tiết học toán hôm nay

- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học

- HS quan sát vật thật

Trang 35

mặt, hai mặt đáy và 4 mặt xung

quanh ( GV chỉ rõ hai mặt đáy và 4

mặt bên của bao diêm, viên gạch,

hộp bánh

- GV đa ra hình hộp triển khai đợc

và yêu cầu HS chỉ các mặt của các

- GV tiếp tục yêu cầu HS đếm số

cạnh của bao diêm, viên gạch, hộp

- HS lên bảng chỉ rõ đâu là 2 mặt

đáy và các mặt bên của hình hộp chữ nhật (nh SGK)

- HS nêu : Các mặt của hình hộp chữ nhật đều là hình chữ nhật

- Mỗi HS đếm đỉnh của một vật sau

đó lần lợt nêu : + Bao diêm có 8 đỉnh+ Viên gạch có 8 đỉnh+ Hộp bánh có 8 đỉnh

- Hình hộp chữ nhật có 8 đỉnh

- HS quan sát và nêu lại các đỉnh của hình hộp chữ nhật

- HS đếm và nêu : + Bao diêm có 12 cạnh+ Viên gạch có 12 cạnh+ Hộp bánh có 12 cạnh

- Hình hộp chữ nhật có 12 cạnh

- HS lên bảng vừa chỉ vừa nêu tên :

Trang 36

- GV giới thiệu 3 kích thớc của hình

cao, chiều rộng và chiều dài

- Nêu yêu cầu : Hãy kể tên các vật

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của

ra đặc điểm của hình này :+ Hình lập phơng có 6 mặt đều là hình vuông

- Đọc thầm đề bài trong SGK

- Bài tập yêu cầu chúng ta viết số mặt, số đỉnh, số cạnh của hình hộp chữ nhật và hình lập phơng và ô thích hợp

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

AB = MN = QP = DC

AD = MQ = BC = NP

AM = DQ = CP = BN

- HS lên bảng chỉ :+ Chiều dài (tơng ứng với các cạnh

AB = MN = QP = DC) là 6cm

+ Chiều rộng (tơng ứng với các cạnh AD = MQ = BC = NP ) là 3cm.+ Chiều cao (tơng ứng với các cạnh AM = DQ = CP = BN) là 4cm

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

Trang 37

- GV yêu cầu HS làm tiếp phần b.

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm

6 x 4 = 24 (cm2)Diện tích của mặt bên BCNP là :

4 x 3 = 12 (cm2)

- HS nhận xét

- HS đọc thầm đề bài và quan sát hình trong SGK

- HS nối tiếp nhau trả lời :+ Hình A là hình hộp chữ nhật vì hình này có 6 mặt đều là hình hộp chữ nhật, có 3 kích thớc là chiều dài chiều rộng chiều cao

- Hình B không phải là hình hộp chữ nhật cũng không phải là hình lập phơng vì hình này có 8 mặt và 4 kích thớc khác nhau

+ Hình C là hình lập phơng vì hình này co 6 mặt bằng nhau

- Hiểu thế nào laứ câu ghép thể hiện quan hệ nguyên nhân - kết quả

- Làm đúng các bài tập: điề quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống, thâm vế câu thích hợp vào chỗ trống, thay đổi vị trí của các vế câu để tạo ra những câu ghép có quan hệ nguyên nhân - kết quả

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ viết sẵn 2 câu văn ở phần nhận xét

- Bảng nhóm, bút dạ

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc đoạn văn ngắn viết - 3 HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn

Trang 38

về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi

công dân

- Nhận xét, cho điểm HS

2 Dạy bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- Hỏi: có thể nối các vế câu trong

câu ghép bằng cách nào?

+ Có những quan hệ từ, cặp quan

hệ từ nào thờng đợc dùng?

- Giới thiệu: Mỗi cặp quan hệ từ

th-ờng biểu thị một quan hệ nhất định

Bài học hôm nay, các em sẽ học

cách nối các vế câu ghép bằng một

quan hệ từ hoặc một cặp quan hệ từ

thể hiện quan hệ nguyên nhân - kết

cách các vế câu trong mỗi câu ghép

+ Gạch 1 gạch ngang dới từ hoặc

cặp quan hệ từ nối các vế câu

1 Vì con khỉ này rất nghịch/ nên các anh bảo vệ thờng phải cột dây

+ 2 vế câu đợc nối với nhau bằng cặp quan hệ từ vì nên thể hiện quan

- Gọi HS đọc câu mình đặt GV ghi

nhanh lên bảng 3 câu và yêu cầu

- Đặt câu vào vở nháp

- 3 HS nối tiếp nhau đọc câu của mình đặt, 3 HS khác phân tích câu

Trang 39

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.

- Gọi HS đặt câu ghép có nội dung

cách các vế câu trong mỗi câu ghép

+ Gạch 1 gạch ngang dới từ hoặc

cặp quan hệ từ nối các vế câu

+ Nêu rõ ý nghĩa của từng vế câu

mẹ/ ba ma/ thầy bu

- Yêu cầu HS làm bài Lu ý HS chỉ

thay đổi vị trí các vế câu

- Yêu cầu HS làm bài tập theo cặp

- Gọi HS làm bài trên lớp giải thích

- Nhận xét, bổ sung

- Chữa bài

- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp

- 3 HS làm trê bảng lớp HS dới lớp làm vào vở bài tập

- Lắng nghe, chữa bài

a) Nhờ thời tiết thuận nên lúa tốt Từ nhờ hợp nghĩa với câu văn vì quan hệ

từ tại thờng chỉ nguyên nhân dẫn đến kết quả xấu Nghĩa của câu a là kết quả tốt nên quan hệ từ tại chỉ hợp nghĩa với câu b

b) Tai thời tiết không thuận nên lúa xấu

Trang 40

Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Làm việc theo yêu cầu của GV

- Nối tiếp nhau đọc câu mình đặt

- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ; đặt 5 câu ghép thể hiện quan

hệ nguyên nhân - kết quả và chuẩn bị bài sau

III Các hoạt động dạy và học

Ngày đăng: 14/10/2013, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và yêu cầu HS quan sát. - Giáo án 5 ( 2010-2011)
Bảng v à yêu cầu HS quan sát (Trang 13)
Hình   thang   ABCD,   hình   tam   giác - Giáo án 5 ( 2010-2011)
nh thang ABCD, hình tam giác (Trang 14)
Bảng lớp các từ ngữ có chứa âm đầu - Giáo án 5 ( 2010-2011)
Bảng l ớp các từ ngữ có chứa âm đầu (Trang 15)
Bảng phụ ghi sẵn quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam : Khi viết  hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi  tiếng tạo thành tên đó. - Giáo án 5 ( 2010-2011)
Bảng ph ụ ghi sẵn quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam : Khi viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng tạo thành tên đó (Trang 61)
Hình lập phơng. - Giáo án 5 ( 2010-2011)
Hình l ập phơng (Trang 89)
Hình hộp chữ nhật A gồm 16  hình lập phơng nhỏ. - Giáo án 5 ( 2010-2011)
Hình h ộp chữ nhật A gồm 16 hình lập phơng nhỏ (Trang 90)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w