- GV: chốt lại: Ta có thể nhân nhẩm &cho kết quả trực tiếp vào tổng khi nhân mỗi hạng tử của đa thức thứ nhất với từng số hạng của đa thức thứ 2 không cần các phép tính trung gian + Ta
Trang 1CHƯƠNG I
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
§1 NHẬN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I.MỤC TIÊU
- HS nắm được các qui tắc về nhân đơn thức với đa thức theo công thức: A(B C) = AB AC Trong đó A, B, C là đơn thức
- HS thực hành đúng các phép tính nhân đơn thức với đa thức có không 3
hạng tử & không quá 2 biến
- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ:
+ GV:: Bảng phụ Bài tập in sẵn
+ Phương pháp: Vấn đá, gợi mở, giải quyết vấn đề
+ HS: Ôn phép nhân một số với một tổng Nhân hai luỹ thừa có cùng cơ số.
Bảng phụ của nhóm Đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức: : (1’) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trang phục
2 Ki m tra b i c ( 5’)ểm tra bài cũ.( 5’) ài cũ.( 5’) ũ.( 5’)
- GV: 1/ Hãy nêu qui tắc nhân 1 số với một
tổng? Viết dạng tổng quát?
2/ Hãy nêu qui tắc nhân hai luỹ thừa có
cùng cơ số? Viết dạng tổng quát?
HS:1/ A.(B + C) = A.B +A.C
+ Đặt phép nhân đơn thức với đa thức
+ Nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa
thức
+ Cộng các tích tìm được
GV: cho HS kiểm tra chéo kết quả của nhau
& kết luận: 15x3 - 6x2 + 24x là tích của đơn
= 3x 5x2 + 3x(- 2x) + 3x
= 15x3 - 6x2 + 24x
Tuần: 01
Tiết : 01
Trang 2thức với 1 đa thức?
* Qui tắc: (SGK)
- Cộng các tích lại với nhau.
- Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức
GV: cho HS nhắc lại & ta có tổng quát như
thế nào?
GV: cho HS nêu lại qui tắc & ghi bảng
Tổng quát: A, B, C là các đơn
thức A(B C) = AB AC
?3 GV: Gợi ý cho HS công thức tính S hình
thang
GV: Cho HS báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- HS tự lấy tuổi của mình hoặc
Trang 3* BT nâng cao: (GV phát đề cho HS)
1)Đơn giản biểu thức
************************************************
NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I- MỤC TIÊU:
- HS nắm vững qui tắc nhân đa thức với đa thức
- Biết cách nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp cùng chiều
- HS thực hiện đúng phép nhân đa thức (chỉ thực hiện nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp )
- Rèn tư duy sáng tạo & tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ
Phương pháp: vấn đáp, gợi mở, giải quyết vấn đề
HS: Bài tập về nhà Ôn nhân đơn thức với đa thức
III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1- Ổn định tổ chức: ( 1’)
2- Kiểm tra bài cũ: (7’)
- HS1: Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa
thức? Chữa bài tập 1c trang 5
Trang 4- HS2: Rút gọn biểu thức: xn-1(x+y) - y(xn-1+ yn-1)
3- Bài mới:
HOẠT ĐÔNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Xây dựng qui tắc (16')
GV: cho HS làm ví dụ
Làm phép nhân
(x - 3) (5x2 - 3x + 2)
- GV: theo em muốn nhân 2 đa thức này với
nhau ta phải làm như thế nào?
- GV: Gợi ý cho HS & chốt lại:Lấy mỗi hạng
tử của đa thức thứ nhất ( coi là 1 đơn thức)
nhân với đa thức rồi cộng kết quả lại
Đa thức 5x3 - 18x2 + 11x - 6 gọi là tích của 2
đa thức (x - 3) & (5x2 - 3x + 2)
GV: Qua ví dụ trên em hãy phát biểu qui tắc
nhân đa thức với đa thức?
GV: chốt lại & nêu qui tắc trong (sgk)
= 5x3 - 3x2 + 2x - 15x2 + 9x - 6 = 5x3 - 18x2 + 11x - 6
- HS so sánh với kết quả của mình
GV: cho HS nhắc lại qui tắc
* Nhân xét: Tích của 2 đa thức là
1 đa thức
?1 Nhân đa thức (1
2xy -1) với x3 2x - 6
Giải: (1
2xy -1) ( x3 - 2x - 6) = 1
2xy(x3- 2x - 6) (- 1) (x3 - 2x - 6) = 1
2xy x3 + 1
2xy(- 2x) + 1
2xy(- 6)+ (-1) x3 +(-1)(-2x) + (-1) (-6) = 1
x2 + 3x - 5
x + 3
Trang 5+ Đa thức này viết dưới đa thức kia
+ Kết quả của phép nhân mỗi hạng tử của đa
thức thứ 2 với đa thức thứ nhất được viết
GV: Khi cần tính giá trị của biểu thức ta phải
lựa chọn cách viết sao cho cách tính thuận
= x2y2 + 5xy - xy - 5
= x2y2 + 4xy - 5
b) (x3 - 2x2 + x - 1)(5 - x) =5 x3-10x2+5x-5 - x4+ 2x2 - x2 + x = - x4 + 7 x3 - 11x2 + 6 x - 5
?3 Gọi S là diện tích hình chữ nhật
với 2 kích thước đã cho+ C1: S = (2x +y) (2x - y) = 4x2 -
y2 Với x = 2,5 ; y = 1 ta tính được :
S = 4.(2,5)2 - 12 = 25 - 1 = 24 (m2) + C2: S = (2.2,5 + 1) (2.2,5 - 1) =(5 +1) (5 -1) = 6.4 = 24 (m2)
- HS: Làm các bài tập 8,9 / trang 8 (sgk) bài tập 8,9,10 / trang (sbt)
HD: BT9: Tính tích (x - y) (x4 + xy + y2) rồi đơn giản biểu thức & thay giá trị vàotính
IV/ Rút kinh nghiệm :
Hiệp Tùng, ngày tháng năm 2010
P.HT
Trang 6LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU:
- HS nắm vững, củng cố các qui tắc nhân đơn thức với đa thức
qui tắc nhân đa thức với đa thức
- Biết cách nhân 2 đa thức một biến dã sắp xếp cùng chiều
- HS thực hiện đúng phép nhân đa thức, rèn kỹ năng tính toán, trình bày, tránhnhầm dấu, tìm ngay kết quả
- Rèn tư duy sáng tạo, ham học & tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ:
+ GV: Bảng phụ
+ Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, giải quyết vấn đề
+ HS: Bài tập về nhà Ôn nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa
- Áp dụng qui tắc nhân đa thức
với đa thức hãy giải bài tập 10 –
Trang 7- GV: chốt lại: Ta có thể nhân nhẩm &
cho kết quả trực tiếp vào tổng khi nhân
mỗi hạng tử của đa thức thứ nhất với
từng số hạng của đa thức thứ 2 ( không
cần các phép tính trung gian)
+ Ta có thể đổi chỗ (giao hoán ) 2 đa
thức trong tích & thực hiện phép nhân
- GV: Em hãy nhận xét về dấu của 2 đơn
thức ?
GV: kết quả tích của 2 đa thức được
viết dưới dạng như thế nào ?
-GV: Cho HS lên bảng chữa bài tập
2) Chữa bài 12 (sgk)
- HS làm bài tập 12 theo nhómTính giá trị biểu thức :
A = (x2- 5)(x + 3) + (x + 4)(x - x2)
= x3+3x2- 5x- 15 +x2 -x3 + 4x - 4x2
= - x - 15thay giá trị đã cho của biến vào để tính
ta có:
a) Khi x = 0 thì A = -0 - 15 = - 15b) Khi x = 15 thì A = -15-15 = -30c) Khi x = - 15 thì A = 15 -15 = 0d) Khi x = 0,15 thì A = - 0,15-15 = - 15,15
3) Chữa bài 13 (sgk)
Tìm x biết:
Trang 82n (2n +2) =(2n +2) (2n +4) - 192
n = 23 2n = 46 2n +2 = 48 2n +4 = 50
Hoạt động 2 :(11’) Nhận xét
-GV: Qua bài 12 &13 ta thấy:
+ Đối với BTĐS 1 biến nếu cho trước giá trị biến ta có thể tính đượcgiá trị biểu thức đó
+ Nếu cho trước giá trị biểu thức ta có thể tính được giá trị biến số
- GV: Cho các nhóm giải bài 14
- GV: Trong tập hợp số tự nhiên số chẵn được viết dưới dạng tổng quát như thếnào ? 3 số liên tiếp được viết như thế nào
***********************************************
NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
Tuần: 02
Tiết : 04
Trang 9I MỤC TIÊU:
- Học sinh hiểu và nhớ thuộc lòng tất cả bằng công thừc và phát biểu thành
lời về bình phương của tổng bìng phương của 1 hiệu và hiệu 2 bình phương
- Học sinh biết áp dụng công thức để tính nhẩm tính nhanh một cách hợp lý
giá trị của biểu thức đại số
- Rèn luyện tính nhanh nhẹn, thông minh và cẩn thận
- GV nhận xét và cho điểm
- Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đathức (SGK – 7)
- Bài tập 15 a/ (21 x + y) (21 x + y) = 14x2 + xy + y2b/ (x – 21 y) (x –21 y) = x2 – xy + 14 y2
3 B i m i:ài cũ.( 5’) ới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : Bình phương của một tổng (12 ')
- GV : Với a > 0 ; b > 0 công thức nay
được minh họa bởi diện tích các hình
Trang 10(a2 và b2) và hai hình chữ nhật (2.ab)
Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có : (A + B) 2 = A 2 + 2AB + B 2 (1)
- GV yêu cầu HS thực hiện ?2 với A
- HS thực hiện vào bảng nhóma/ (a + 1)2 = a2 + 2a + 1
b/ x2 + 4x + 4 = (x + 2)2c/ 512 = (50 + 1)2 = 2601
3012 = ( 300 + 1) = 90601
Hoạt động 2 : Bình phương của một hiệu (12')
- GV yêu cầu HS tình (a – b)2 theo hai
= a2 + 2a( – b) + (– b)2 = a2 – 2ab + b2
Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có: ( A – B ) 2 = A 2 – 2AB + B 2 (2)
- GV yêu cầu HS thực hiện ?4 – SGK
- GV cho HS hoạt động theo nhóm làm
- HS hoạt động nhóm
a/ (x –12 y)2 = 14 x2 – xy + y2b/ (2x – 3y)2 = 4x2 – 12xy + 9y2c/ 992 = (100 – 1)2 = 9801
Hoạt động 3 : Hiệu hai bình phương ( 12')
- GV yêu cầu HS thực hiện ?5
- GV từ kết quả trên ta có :
a2 – b2 = (a + b)(a – b)
- GV tổng quát
- Một HS lên bảng làm(a + b)(a – b) = a2 – ab + ab – b2 = a2 – b2
Trang 11Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có : A 2 – B 2 = (A + B)(A – B)
- GV : Phát biể thành lời hằng đẳng
thức đó
- GV lưu ý HS phân biệt bình phương
một hiệu (A – B)2 với hiệu hai bình
- GV yêu cầu HS trả lời [?7]
- GV nhấn mạnh : bình phương hai đa
thức đối nhau thì bằng nhau
- HS phát biểu : Hiệu hai bình phươngcủa hai biểu thức bằng tích của tổng haibiểu thức với hiệu của chúng
- HS : Tích của tổng hai biểu thức vớihiệu của chúng bằng hiệu hai bìnhphương của hai biểu thức
a) (x + 1)(x – 1) = x2 – 12 = x2 – 1 b) (x – 2y)(x + 2y) = x2 – (2y)2 = x2 – 4y2c) 56.64 = (60 – 4)(60 + 4) = 602 – 42
= 3600 – 16 = 3584
- HS trả lời miệng Đức, Thọ viết đúng
x2 – 10x + 25 = 25 – 10x + x2
(x – 5)2 = (5 – x)2Sơn rút ra được hằng đẳng thức (A – B)2 = (B – A)2
IV/ Rút kinh nghiệm :
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Học sinh củng cố & mở rộng các HĐT bình phương của tổng bìng phương
của 1 hiệu và hiệu 2 bình phương
Trang 12- Học sinh biết áp dụng công thức để tính nhẩm tính nhanh một cách hợp lýgiá trị của biểu thức đại số
- Rèn luyện tính nhanh nhẹn, thông minh và cẩn thận
II CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ
Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, giải quyết vấn đề
HS: QT nhân đa thức với đa thức
III TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1 Ổn định tổ chức:(1’) ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:(7’)
* Cho 3 học sinh lên bảng viết lại 3
+ Muốn tính bình phương của 1 số có tận cùng
bằng 5 ta thực hiện như sau:
Viết các đa thức sau dưới dạng bình phương
của một tổng hoặc một hiệu:
55 = 100a2 + 100a + 25 = 100a (a + 1) + 25
2- Chữa bài 21/12 (sgk)
Ta có:
a) 9x2 - 6x + 1
= (3x -1)2
Trang 13b) (2x + 3y)2 + 2 (2x + 3y) + 1
* GV chốt lại: Muốn biết 1 đa thức nào đó có
viết được dưới dạng (a + b)2, (a - b)2 hay không
trước hết ta phải làm xuất hiện trong tổng đó có
số hạng 2.ab
rồi chỉ ra a là số nào, b là số nào ?
Giáo viên treo bảng phụ:
Viết các đa thức sau dưới dạng bình phương
của một tổng hoặc một hiệu:
Biến đổi vế phải ta có:
(a + b)2 - 4ab = a2 + 2ab + b2 - 4ab
= a2 - 2ab + b2 = (a - b)2
Vậy vế trái bằng vế phải
- Ta có kết quả:
+ (a + b + c)2 = a2 + b2 + c2 + 2ab + 2ac + 2bc
- GVchốt lại : Bình phương của một tổng các
số bằng tổng các bình phương của mỗi số hạng
cộng hai lần tích của mỗi số hạng với từng số
4- Chữa bài tập 22/12 (sgk)
Tính nhanh:
a) 1012 = (100 + 1)2 = 1002 +2.100 +1 = 10201
b) 1992 = (200 - 1)2 = 2002 2.200 + 1 = 39601
-c) 47.53 = (50 - 3) (50 + 3) = 502
- 32 = 2491
5- Chữa bài 23/12 sgk
a) Biến đổi vế phải ta có:
(a - b)2 + 4ab = a2-2ab + b2 + 4ab
= a2 + 2ab + b2 = (a + b)2 Vậy vế trái bằng vế phảib) Biến đổi vế phải ta có:
(a + b)2 - 4ab = a2+2ab + b2 - 4ab
= a2 - 2ab + b2 = (a - b)2 Vậy vế trái bằng vế phải
6- Chữa bài tập 25/12 (sgk)
(a + b + c)2 = (a + b )+ c 2(a + b - c)2 = (a + b )- c 2 (a - b - c)2 = (a - b) - c) 2
4 Luyện tập - Củng cố: (2’)
- GV chốt lại các dạng biến đổi chính áp dụng HĐT:
- Tính nhanh; CM đẳng thức; thực hiện các phép tính; tính giá trị của biểuthức
5 Hướng dẫn về nhà (2’)
Trang 14- Làm các bài tập 20, 24/SGK 12
* Bài tập nâng cao: 7,8/13 (BT cơ bản & NC)
IV/ Rút kinh nghiệm :
***********************************************
NHỮNG HẰNG
I MỤC TIÊU :
- Học sinh hiểu và nhớ thuộc lòng tất cả bằng công thức và phát biểu thành lời
về lập phương của tổng lập phương của 1 hiệu Tổng của 2 lập phương, hiệu của 2lập phương, phân biệt được sự khác nhau giữa các khái niệm " Tổng 2 lập phương",
" Hiệu 2 lập phương" với khái niệm " lập phương của 1 tổng" " lập phương của 1hiệu"
- Học sinh biết áp dụng công thức để tính nhẩm tính nhanh một cách hợp lý giá
trị của biểu thức đại số
- Rèn luyện tính nhanh nhẹn, thông minh và cẩn thận
Hoạt động 1 : Lập phương của một tổng ( 8phút)
- GV cho HS thực hiện ?1 rồi rút ra hằng
Trang 15- Cho HS thực hiện phần áp dụng dưới
sự hướng dẫn của GV
a/ (x + 1)3 = x3 + 3x2 + 3x + 1b/ (2x + y)3 = 8x3 + 12x2y + 6xy2 + y3
Hoạt động 2 : Lập phương một hiệu ( 8phĩt)
- GV cho HS thực hiện ?3 SGK rồi rút
5 – Sai Nhận xét : (A – B)2 = (B – A)2 ; (A – B)3 = - (B –A)3
22)b) (x + 1)(x2 – x + 1) = x3 + 1
a3-b3= (a-b)(a2+ab+ b2 )-HS trả lời :
A3 – B3= (A – B)(A2+ AB + B2 )
Trang 16b/ 8x3 – y3 = (2x – y)(4x2 + 2xy + y2)c/
x3 + 8
x3 – 8(x –2)3(x + 2)2
x3 + 8 X
x3 – 8(x – 2)3(x + 2)2
Hiệp Tùng, ngày tháng năm 2010
P.HT
Nguyễn Văn Tài
Trang 17***********************************************
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
-Củng cố kiến thức về 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
HS vận dụng thành thạo 7 hằng đẳng thức để giải toán
-Rèn kỹ năng phân tích , nhận xét để áp dụng linh hoạt các hằng đẳng
2 Kiểm tra bài cũ: ( 7 phút)
- Hãy viết các hằng đẳng thức đã học ? - HS lên bảng viết hằng đẳng thức
(A + B )2 = A2 + 2AB + B2(A – B )2 = A2 – 2AB + B2
A2 – B2 = (A – B )( A +B)(A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3(A – B)3 = A3 – 3A2B + 3AB2 – B3
A3 + B3 = (A + B)( A2 – AB + B2)
A3 – B3 = (A – B)( A2 + AB + B2)
3 Luyện tập: ( 31 phút)
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 30 SGK
- HS tiến hành theo nhóm và cho biếtkết quả
-Đại diện các nhóm cho biết kq
2/ Bài tập 33
Tuần: 04
Tiết : 07
Trang 18d) 125x3 – 75x2 + 15x – 1e) 8x3 – y3
f) x3 + 27
3/ Bài tập 35
a/ 342 + 662 + 68.66 = 1002 = 10.000b/ 742 + 242 – 48.74 = 502 = 2.500-Tất cả các học sinh cùng thực hiện trênphiếu học tập
-2HS trình bày :
4/ Bài tập 38
a) (a – b)3 = [(– 1)(b – a)]3
= (– 1)3(b – a)3 = (b – a)3b) (– a – b)2 = [– (a + b)]2 = (a + b)2
*********************************************
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: HS củng cố và ghi nhớ một cách có hệ thống các HĐT đã học
- Kỹ năng: Kỹ năng vận dụng các HĐT vào chữa bài tập
- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, yêu môn học
Trang 19Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, giải quyết vấn đề
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
- y3d) (5x - 1)3 = 125x3 - 75x2 + 15x - 1e) ( 5 - x2) (5 + x2)) = 52 - (x2)2= 25 - x4g)(x +3)(x2-3x + 9) = x3 + 33 = x3 + 27
4 Chữa bài 35/17:
Tính nhanha)342+662+ 68.66 = 342+ 662 + 2.34.66 = (34 + 66)2 = 1002 = 10.000
b)742 +242 - 48.74 = 742 + 242 - 2.24.74 = (74 - 24)2 = 502 = 2.500
Trang 20Hãy cho biết đáp số của các phép
tính
Tính giá trị của biểu thức:
a) x2 + 4x + 4 Tại x = 98
b) x3 + 3x2 + 3x + 1 Tại x =99
- GV: Em nào hãy nêu cách tính
nhanh các giá trị của các biểu thức
Trang 21
§6 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
I MỤC TIÊU:
- HS hiểu phân tích đa thức thành nhân tử có nghĩa là biến đổi đa thức đó
thành tích của đa thức HS biết PTĐTTNT bằng p2đặt nhân tử chung
- Biết tìm ra các nhân tử chung và đặt nhân tử chung đối với các đa thức khôngqua 3 hạng tử
- Có kỹ năng quan sát, phân tích, tư duy lôgic
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ, sách bài tập, sách nâng cao
- HS: Ôn lại 7 HĐTĐN
- Phương pháp: Vấm đáp, gợi mở, giải quyết vấn đề
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
Trang 22GV HS
- GV nêu yêu cầu kiểm tra
Tính nhanh giá trị của biểu thức
- GV : Trong ví dụ trên ta viết 2x2 – 4x
thành tích 2x(x – 2), việc biến đổi đó
được gọi là phân tích đa thức 2x2 – 4x
thành nhân tử Vậy thế nào là phân tích
đa thức thành nhân tử ?
- GV phân tích đa thức thành nhân tử
còn gọi là phân tích đa thức thành thừa
số
- GV : Cách làm như ví dụ trên gọi là
phân tích đa thức thành nhân tử bằng
phương pháp đặt nhân tử chung Còn
nhiều phương pháp khác để phân tích đa
thức thành nhân tử chúng ta sẽ nghiên
cứu ở các tiết sau
- GV : Hãy cho biết nhân tử chung ở ví
dụ trên là gì ?
- GV cho HS tiếp Ví dụ 2 (SGK – 18)
- HS viết : 2x2 – 4x = 2x.x – 2x.2 = 2x(x – 2)
- HS : Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số) là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức
- Một HS đọc lại khái niệm (SGK – 18)
- HS : 2x
- HS làm vào vở Một HS lên bảng làm15x3 – 5x2 + 10x = 5x 3x2 + 5x.x + 5x.2
= 5x (3x2 + x + 2)
Trang 23- GV nhân tử chung trong ví dụ này là
5x
+ Hệ số của nhân tử chung (5) cĩ quan
hệ gì với các số nguyên của các hạng tử
(15 ; 5 ; 10)
+ Lũy thừa bằng chữ của nhân tử chung
(x) quan hệ thế nào với lũy thừa bằng
chữ của các hạng tử ?
- GV giới thiệu cách tìm nhân tử chung
với các đa thức cĩ hệ số nguyên
- HS nhận xét + Hệ số của nhân tử chung chính là ƯCLN của các hệ số nguyên dương của các hạng tử
+ Lũy thừa bằng chữ của nhân tử chung phải là lũy thừa cĩ mặt trong tất
cả các hạng tử của đa thức, với số mũ
là số mũ nhỏ nhất của nĩ trong các hạng tử
Hoạt động 2 : Aùp dụng (14')
- GV cho HS làm ?1 Hướng dẫn HS tìm
nhân tử chung của mỗi đa thức, lưu ý đổi
dấu ở câu c Sau đĩ gọi ba HS lên bảng
làm
- GV hỏi : Ở câu b, nêu dừng lại ở kết
quả
(x – 2y)( 5x2 –15x) cĩ được khơng ?
- Qua phân c, GV nhấn mạnh : Nhiều
khi để làm xuất hiện nhân tử chung, ta
cần đổi dấu các hạng tử, cách làm đĩ là
dùng tính chất :
– (– A) = A
- GV : Phân tích đa thức thành nhân tử
cĩ nhiều ích lợi Một trong các ích lợi đĩ
= (x – 2y)( 5x2 –15x) = 5x(x – 2y)(x –3)
c) 3(x – y) – 5x(y – x)
= 3(x – y) + 5x(x – y) =(x – y)(3 + 5x)
- HS nhận xét bài làm trên bảng
- HS : Tuy kết quả đĩ là một tích nhưng phân tích như vậy chưa triệt để
vì đa thức (5x2 –15x) cịn tiếp tục phân tích được bằng 5x(x – 3)
- HS làm bài vào vở, một HS lên bảng trình bày :
3x2 – 6x = 0 3x(x – 2) = 0
x = 0 hoặc (x – 2) = 0
x = 0 hoặc x = 2
4 Củng cố: (7')
Trang 24d) 2
5x(y-1)- 2
5y(y-1)=2
5(y-1)(x-1)e) 10x(x - y) - 8y(y - x) = 10x(x - y) + 8y(x - y) = 2(x - y)(5x + 4y)
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, giải quyết vấn đề
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Trang 25(A + B )2 = A2+ 2AB + B2(A - B )2 = A2 - 2AB + B2
A2 - B2 = (A – B )( A +B)(A + B)3 = A3+3A2B +3AB2+B3(A - B)3 = A3-3A2B +3AB2- B3
-Dùng phương pháp đặt nhân tử chung có
được không ? vì sao ?
-Có thể dùng HĐT để biến đổi tổng thành
tích không ? Nếu có thì HĐT nào ?
- Gợi ý : Những đa thức nào vế trá có 3
hạng tử ?
-Cho 1HS biến đổi để xuất hiện dạng tổng
quát
- GV cách làm như vậy gọi là phân tích
đa thức thành nhân tử bằng phương pháp
dùng HĐT
-GV nêu vd b và c trang 19 sgk
* Phân tích đa thức thành nhân tử :
HS : Không dùng được phương pháp đặt nhân tử chung vì các hạng tử không có nhân tử chung
HS : Đa thức trên có thể viết đượcdưới dạng bình phương của một hiệu
HS trình bày tiếp :
x4 – 4x + 4 = x2 – 2.x.2 + 22 = (x-2)2
-HS xem sách và tự nghiên cứu
Trang 26-HS : Dùng HĐT lập phương của mộttổng x3- 3x2 +3x +1= x3-3x2 1+3x 12+13
= (x+1)3-HS : Dùng HĐT hiệu hai bình phươg (x+y)2- 9x2 = (x+y)2- (3x)2
= (x+y+3x)(x+y-3x) = (4x+y)(y-2x)-HS làm :
a/1052 –25 = 1052 – 52 = (105-5)(105+5) =110
Hoạt động 2: Áp dụng (7')
-GV: yêu cầu HS đọc đề nghiên cứu cách
giải
- GV hướng dẫn HS giải
HS đọc đề nghiên cứu cách giải
Theo dõi GV hướng dẫn(2n + 5)2 –25 = (2n + 5)2 – 52
= (2n + 5 + 5)(2n + 5 - 5) = (2n +10)2n
8 = (2x)3-(1
2)3 = (2x-1
2)(4x2+x+1
4)
Trang 27Gọi HS đứng tại chỗ trả lời
GV đưa đề lên bảng cho HS xung phong
b) a2n-2an+1 Đặt an= A Có: A2-2A+1 = (A-1)2Thay vào: a2n-2an+1 = (an-1)2
Trang 28Đ6 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHểM CÁC HẠNG TỬ
I MỤC TIấU:
- HS biết nhúm cỏc hạng tử thớch hợp, phõn tớch thành nhõn tử trong mỗi nhúm
để làm xuất hiện cỏc nhận tử chung của cỏc nhúm
- Biến đổi chủ yếu với cỏc đa thức cú 4 hạng tử khụng qua 2 biến
- Giỏo dục tớnh linh hoạt tư duy lụgic
II CHUẨN BỊ:
- Gv: Bảng phụ
- HS: Học bài + làm đủ bài tập
- Phương phỏp: Vấn đỏp, gợi mở, giải quyết vấn đề
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY.
Nếu ta coi đa thức đã cho là tỉng cđa 2
đa thức (x2- 3x)&(xy - 3y) hoỈc là tỉng
cđa 2 đa thức (x2+ xy) và -3x- 3y thì
các hạng tư cđa mỗi đa thức lại có nhân
tư chung
- Em viết đa thức trên thành tỉng cđa 2
đa thức và tiếp tơc biến đỉi
Gọi HS lên bảng thực hiƯn cách 2
Lu ý một bài toán có thĨ có nhiỊu cách
nhóm các hạng tư với nhau
Gọi HS thực hiƯn ví dơ 2
Trang 29lại với nhau, biến đỉi đĨ làm xuất hiƯn
nhận tư chung cđa mỗi nhóm ta đã biến
đỉi đỵc đa thức đã cho thành nhân tư
- GV gọi HS lờn bảng thực hiện ?1, cả
lớp cựng làm vào phiếu sau đú GV thu
=15.(64 + 36) + 100(25 + 60) = 10.000
?2/ Bạn An làm đỳng, bạn Thỏi và bạn
Hà cũng làm đỳng nhưng chưa phõn tớch hết vỡ cũn cú thể phõn tớch tiếp được Với cỏch làm của bạn Thỏi và bạn Hà cú thể phõn tớch tiếp để cú kết quả cuối cựng như kết quả của bạn An
Trang 30- HS biết vận dụng PTĐTTNT như nhóm các hạng tử thích hợp, phân tíchthành nhân tử trong mỗi nhóm để làm xuất hiện các nhận tử chung của các nhóm.
- Biết áp dụng PTĐTTNT thành thạo bằng các phương pháp đã học
- Giáo dục tính linh hoạt tư duy lôgic
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ
- HS: Học bài + làm đủ bài tập
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, giải quyết vấn đề
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
= (x – y – z + t)(x – y + z – t)50.b/ 5x(x – 3) – x + 3 = 0
x = 3 ; x = 15
3 Luyện tập: (29')
- GV cho HS thảo luận nhóm
trong ít phút sau đó cử đại diện
lên bảng trình bày lời giải
- GV cho HS nhận xét bài giải
của mỗi nhóm sau đó sửa những
chỗ HS còn thiếu sót
1/ Bài tập 48 (SGK – 22)
a/ x2 + 4x – y2 + 4 = (x – 2)2 – y2 = (x + y – 2)(x – y – 2) b/ 3x2 + 6xy + 3y2 – 3z2 = 3(x2 + 6xy + y2 –z2) = 3(x + y + z)(x + y – z)
2/ Bài tập 32 (SBT – 6)
a/ 5x – 5y + ax – ay = (x – y)(a + 5)b/ a3 – a2x – ay + xy = a2(a – x) – y(a – x) = (a – x)(a2 – y)c/ xy(x + y) + yz(y + z) + xz(x + z) + 2xyz
= [xy(x + y) + xyz]+[yz(y + z) + xyz] + xz(x +z)
= xy(x + y + z) + yz(x + y + z) + xz(x + z)
= y(x + z)(x + y + z) + xz(x + z)
= (x + z)(xy + y2 + yz + xz)
Trang 31- GV hướng dẫn HS phân tích các
biểu thức thành nhân tử rồi tính
giá trị của biểu thức, sau đó gọi
(6 + 4 + 2.45)(6 + 4 – 2.45) = – 8.000b/ 3(x – 3)(x + 7) + (x – 4)2 + 48 = (2x + 1)2Tại x = 0,5 ta có : (2.0,5 + 1)2 = 4
5) Bµi 50 (sgk)/23 T×m x, biÕt: a) x(x - 2) + x - 2 = 0
( x - 2)(x+1) = 0 x - 2 = 0 x = 2 x+1 = 0 x = -1b) 5x(x - 3) - x + 3 = 0
(x - 3)( 5x - 1) = 0
x - 3 = 0 x = 3 hoỈc 5x - 1 = 0 x = 1
- Xem bài tiếp theo
IV/ Rút kinh nghiệm :
Hiệp Tùng, ngày tháng năm 2010
P.HT
Trang 32- HS vận dụng được các PP đã học để phân tích đa thức thành nhân tử.
- HS làm được các bài toán không quá khó, các bài toán với hệ số nguyên làchủ yếu, các bài toán phối hợp bằng 2 PP
- HS đựơc giáo dục tư duy lôgíc tính sáng tạo
II CHUẨN BỊ:
- GV:Bảng phụ
- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm
- HS: Học bài, xem lại các cách phân tích đa thức thành nhân tử đã học
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức: (1') Kiểm tra sĩ số, tác phong
2 Kiểm tra bài cũ: (6')
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập - HS lên bảng thực hiện
47.b/ xz + yz – 5(x + y) = (x + y)(z – 5)48.c/ x2 – 2xy + y2 – z2 + 2zt – t2
= (x – y – z + t)(x – y + z – t)50.b/ 5x(x – 3) – x + 3 = 0
Trang 33p2 là đặt nhân tử chung và dùng HĐT.
- Hãy nhận xét đa thức trên?
- GV: Đa thức trên có 3 hạng tử đầu là
Phân tích đa thức sau thành nhân
- GV: Dùng bảng phụ ghi trước nội dung
a) Tính nhanh các giá trị của biểu thức
x2+2x+1-y2 tại x = 94,5 & y= 4,5
b)Khi phân tích đa thức x2+ 4x- 2xy- 4y +
y2 thành nhân tử, bạn Việt làm như sau:
x2+ 4x-2xy- 4y+ y2=(x2-2xy+ y2
)+(4x-4y)
=(x- y)2+4(x- y)=(x- y) (x- y+4)
Em hãy chỉ rõ trong cách làm trên, bạn
Việt đã sử dụng những phương pháp nào
để phân tích đa thức thành nhân tử
=100.91 = 9100b)Khi phân tích đa thức x2+ 4x-2xy- 4y + y2 thành nhân tử, bạnViệt làm như sau: