1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Đại số 8 chương 1 bài 12: Chia đa thức một biến đã sắp xếp

15 224 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 106 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn kỹ năng chia đa thức một biến đã sắp xếp.. Ta dã học về phép chia một đa thức cho một đa thức, vậy làm thế nào để chia đa thức cho đa thứcĐa thức một biến đã sắp xếp?. 1.Kiến thức

Trang 1

Giáo án Đại số 8

BÀI 12: CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP

I MỤC TIÊU.

- Học sinh nắm được thế nào là phép chia hết phép chia có dư

- Nắm vửng cách chia đa thức mọt biến đã sắp xếp

- Rèn kỹ năng chia đa thức một biến đã sắp xếp

- Rèn tính cẩn thận và chính xác

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Bảng phụ , phấn màu

Học sinh: Bảng phụ, bút dạ, bài cũ.

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Đặt vấn đề ,giảng giải vấn đáp,nhóm

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định: (1’) Nắm sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Hãy phát biểu quy tắc chia đa thức cho đơn thức Chửa bài tập 65(Sgk)

3.Bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

Ta dã học về phép chia một đa thức cho một đa thức, vậy làm thế nào để chia đa thức cho đa thức(Đa thức một biến đã sắp xếp)? Hôm nay thầy trò ta cùng tìm hiểu

b/ Triển khai bài.

Trang 2

*Hoạt động 1: Phép chia hết.(15 ‘)

GV: Để chia đa thức

2x4- 13x3 + 15x2 +11x- 3 cho da thức

x2 - 4x - 3 ta đặt như sau

2x4- 13x3 + 15x2 +11x- 3 x2 - 4x - 3

HS: Làm theo yêu cầu sau

-Chia hạng tử có bậc cao nhất của đa

thức bị chia cho hạng tử có bậc cao nhất

của đa thức chia

-Được bao nhiêu nhân với đa thức chia

-Hãy tìm hiệu của đa thức bị chia với

tích vừa tìm được

GV:-Hiệu đó là dư thứ nhất

-Tiếp tục làm tương tự các bước

đầu

-Cuối cùng ta được dư bằng không

HS:Tiếp tục là như trên

GV:Phép chia có dư bằng 0 gọi là phép

chia hết

GV: Cho hs làm [?]

Kiểm tra lại tích (x 2 - 4x - 3)(2x 2 - 5x +

1)

có bằng 2x 4 - 13x 3 + 15x 2 +11x- 3

1.Phép chia hết:

2x4- 13x3 + 15x2 +11x- 3 x2 - 4x - 3 2x4- 8x3 - 6x2 2x2 - 5x + 1

- 5x3 + 21x2 + 11x - 3

- 5x3 + 20x2 + 15x

x2 - 4x - 3

x2 - 4x - 3

0

[?]

Trang 3

HS: Kiểm tra

GV: Chốt lại phép chia hết

*Hoạt động 2: Phép chia có dư (15 ‘)

Cho Hs thực hiện phép chia

(5x3 - 3x2 + 7) cho x2 + 1

HS:tiến hành chia

GV: Phép chia này có gì khác so với

phép chia trước

HS: Phép chia không thể chia hết

GV: Giới thiệu phép chia như vậy gọi là

phép chia có dư

GV: Đưa phần chú ý lên bảng và giới

thiệu cho học sinh tổng quát phép chia

có dư

Củng cố: (5 phút)

1.Thực hiện phép chia:

a) (125x3 + 1) :(5x + 1)

b) (x3 - x2 - 7x +4):(x - 3)

2.Tìm a để đa thức x3 - 3x2 + 3x - a chia

hết cho đa thức x - 1

2.Phép chia có dư:

5x3 - 3x2 + 7 x2 + 1 5x3 + 5x 5x - 3

-3x2 - 5x + 7 -3x2 - 3 -5x +10

-5x + 10 không thể chia được cho x2+1 nên -5x + 10 gọi là số dư

Vậy: 5x3 - 3x2 + 7 = (x2 + 1)(5x - 3)-5x+10

*Chú ý: (Sgk)

Bài tập:

1a/ (125x3 + 1): (5x + 1) = 25x2 - 5x + 1

B / (x3 - x2 - 7x +4): (x - 3) = x2 + 2x - 1

dư 1

2 a = 1

4.Củng cố: (2’) - Nhắc lại cách chia đa thức một biến đã sắp sếp.

Trang 4

- Khi nào thì đa thức chia hết cho đa thức.

5.Dặn dò: (2’) - Nắm kỷ cách chia đa thức một biến đã sắp sếp.

- Làm bài tập 68,69 Sgk

- Xem trước phần bài tập trong phần luyện tập

V Rút kinh nghiệm :

Trang 5

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU.

1.Kiến thức : -Củng cố và nắm vững phương pháp chia đa thức cho đơn

thức ,chia hai đa thức một biến đã sắp xếp

2.Kỹ năng: - Rèn kỹ năng chia đa thức cho đơn thức,chia đa thức một biến đã

sắp xếp

3.Thái độ: - Rèn tính cẩn thận và chính xác.

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Bảng phụ ghi đề các bài tập

Học sinh: Bảng phụ ,Bút dạ, bài tập về nhà.

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Đặt vấn đề ,giảng giải vấn đáp,nhóm

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định: (1’) - Nắm sỉ số.

2.Kiểm tra bài cũ: (7’) Chữa bài tập 69 (Sgk).

3.Bài mới:

a/ Đặt vấn đề (1’)

Các em đã nắm được quy tắc củng như cách chia đa thức cho đơn thức hay chia

đa thức cho đơn thức.Hôm nay thầy cùng các em cùng củng cố và nắm chắc thêm b/ Triển khai bài.

*Hoạt động 1: Các bài toán tính

toán(15ph)

1.Làm tính chia:

a) (25x 5 - 5x 4 + 10x 2 ):5x 2

GV:Đưa đề lên bảng phụ và yêu cầu Hs

*Bài tập 1

a) (25x5 - 5x4 + 10x2):5x2 = =5x3 - x2 +2

Trang 6

thực hiện.

HS: Lên bảng trình bày,dưới lớp làm

vào nháp

b) (15x3y2 - 6x2y - 3x2y2): 6x2y

HS:Lên bảng trình bày

2.Làm tính chia:

(2x 4 + x 3 - 3x 2 + 5x -2):(x 2 - x +1)

GV:Đây là phếp chia của gì?

HS:Trả lời và lên bảng trình bày

GV:Nhận xét két quả.

3 Tính nhanh.

a) (4x 2 - 9y 2 ):(2x - 3y)

b) (x 2 - 3x + xy - 3y):(x+y)

GV:Làm thế nào để thực hiện phép chia

trên

HS: Phân tích thành nhân tử

GV:Yêu cầu 2Hs lên thực hiện

*Hoạt động 2: Các bài toán chia hết

(14ph)

4 Không thực hiện phép chia hãy xét

b) (15x3y2 - 6x2y - 3x2y2): 6x2y

= 2

5

xy - 1 -

2

1 y *Bài tập 2

2x4 + x3 - 3x2 + 5x -2 x2 - x +1 2x4 -2x3 +2x2 2x2+3x - 2

3x3 - 5x2 + 5x -2 3x3 - 3x2 + 3x

-2x2 + 2x -2 -2x2 + 2x -2

0

*Bài tập 3

a) (4x2 - 9y2):(2x - 3y) = =(2x + 3y)(2x - 3y):(2x - 3y) = =2x + 3y

b) (x2- 3x + xy - 3y):(x+y) = =[x(x - 3) + y(x - 3)] : (x+ y) = =(x - 3)(x + y) : (x + y) = = x - 3

*Bài tập 4

a) A chia hết cho B vì các hạng tử của

A đều chia hết cho đơn thức B

Trang 7

xem đa thức A có chia hết cho đa thức

B không?

a) A = 15x 4 - 8x 3 + x 2

B =

2

1

x 2

b) A = x 2 - 2x + 1

B = 1 - x

GV:Đưa đề lên bảng cho học sinh nhận

xét

HS: Quan sát và trả lời

GV:Chốt lại các ý Hs đã nêu

5.Tìm a để đa thức 2x 3 - 3x 2 + x +a chia

hết cho đa thức x+2.

GV:Làm thế nào để tìm được a?

HS:Trả lời

GV:Chốt lại cách giải và yêu cầu Hs lên

bảng

b)A chia hết cho B Vì: A = x2 - 2x + 1 = (x - 1)2 = (1 - x)2

chia hết cho B

* Bàitập 5

2x3- 3x2 + x + a x + 2 2x3 + 4x2 2x2- 7x +15

-7x2 + x + a -7x2 - 14x

15x + a 15x + 30

a - 30

Để 2x3- 3x2+ x +a chia hết đa thức x + 2 thì a - 30 = 0

Vậy a = 30

4.Củng cố: (5’)

- Nhắc lại các phương pháp cơ bản qua các bài tập

- Bài tập trắc nghiệm

Trang 8

Đa thức M thoả mãn xy2 +

3

1

x2y2 +

10

7

x3y = (5xy).M là:

A./ M = y +

15

1

xy2 +

10

7

x2 ; B./ M =

-5

1

y + 15

1

xy2 +

10

7

x2

C./ M =

5

1

y +

15

1

xy2 +

10

7

x2 ; C./ Cả A,B,C đều sai

5.Dặn dò: (2’)

- Học bài theo vở

- Làm bài tập 73(c,d) 75,76 Sgk

- Xem lại tất cả các kiến thức của chương hôm sau ôn tập

V Rút kinh nghiệm :

Trang 9

ÔN TẬP CHƯƠNG I ( T1)

I MỤC TIÊU.

1.Kiến thức :

Hệ thống và củng cố kiến thức cơ bản của chương

2.Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng giải bài tập trong chương

- Nâng cao khả năng vận dụng kiến thức đã học

3.Thái độ:

Rèn tính chăm chỉ

II CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ nghi các bài tập,phiếu học tập

HS: Bút dạ, các câu hỏi về nhà.

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Đặt vấn đề ,giảng giải vấn đáp,nhóm

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định: (1ph) Nắm sỉ số.

2.Kiểm tra bài cũ: Không

3.Bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

Như vậy ta đã hoàn thành chương I, hôm nay ta cùng đi lại để khắc sâu thêm

b/ Triển khai bài.

*Hoạt động 1:Lý thuyết (10 phút)

-Phát biểu các quy tắc nhân đơn thức với

đa thức ; nhân đa thức với đa thức

A.Lý thuyết:

Trang 10

-Hãy viết bảy hằng đẳng thức đáng nhớ.

-Khi nào thì đa thức A chia hết cho đơn

thức B?

-Khi nào thì đa thức A chia hết cho đa

thức B?

HS: Trả lời các câu hỏi trên

GV: Đưa bảng phụ ghi các nội dung trên

lên

góc bảng bên phải

*Hoạt động 2: Bài tập.(27 phút)

GV: Đưa đề bài tập 76,78a,79a lên đèn

chiếu

HS: Hoạt động theo nhóm trên giấy

trong mà GV đã chẩn bị

B.Bài tập.

1.Làm tính nhân:

a) (2x2 - 3x)(5x2 - 2x + 1)

=10x4 - 4x3 + 2x2 - 15x3 + 16x2 - 3x =

=10x4 - 19x3 + 8x2 - 3x

b) (x-2y)(3xy + 5y2 + x) = = 3x2y + 5xy2 + x2 - 6xy2 -10y3 - 2xy =

=3x2y - xy2 + x2 - 2xy

2.Rút gọn:

(x = 2)(x - 2) - (x - 3)(x + 1) =

= x2 - 4 - x2 + 2x + 3 =

= 2x - 1

4.Củng cố(5ph)

- Nhắc lại các phần lý thuyết cơ bản và phương pháp cơ bản qua các bài tập

5.Dặn dò: (2ph) - Học bài theo vở.

- Làm bài tập 80,81,83 Sgk

Trang 11

- Xem lại tất cả các kiến thức của chương chuẩn bị kiểm tra.

V Rút kinh nghiệm :

Trang 12

ÔN TẬP CHƯƠNG I (TT)

I MỤC TIÊU.

1.Kiến thức :

- Hệ thống và củng cố kiến thức cơ bản của chương

2.Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng giải bài tập trong chương

- Nâng cao khả năng vận dụng kiến thức đã học

3.Thái độ:

Rèn tính cẩn thận khi giải quyết một bài tập

I CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ ghi đề các bài tập, phiếu học tập HS: Bài tập về nhà.

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Đặt vấn đề ,giảng giải vấn đáp

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định: (1’) Nắm sỉ số.

2.Kiểm tra bài cũ: Không

3.Bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

Trang 13

*Họat động 1: Phân tích thành nhân tử

(16’)

GV: Phân tích các đa thức sau thành

nhân tử

a) x2 - 4 + (x - 2)2

b) x3 - 2x2 + x - xy2

c) x3 - 4x2 - 12 x +27

HS:

GV: Ta dùng các phương pháp nào để

phân tích các câu a, b, c

HS: Câu a: Dùng phương pháp nhóm

Câu b: Phối hợp nhiều phương pháp

Câu c: Dùng phương pháp phối hợp

nhiều phương pháp

GV: Yêu cầu ba HS lên bảng trình bày

HS: Trình bày ở bảng

GV: Nhận xét

*Hoạt động 2: Làm tính chia (14’)

GV: Yêu cầu HS làm bài tập 80/SGK

Làm tính chia

a) (6x3 - 7x2 - x +2) : (2x + 1)

c) (x2 - y2 +6x+9): (x+y-3)

GV: Cho 2 HS trình bày ở bảng

HS:

GV: ở câu c) ta nên thực hiện phép chia

Bài tập 79/SGK a) x2 - 4 + (x - 2)2

= (x2 - 4) + (x - 2)2

= (x-2)(x+2) + (x - 2)2

= (x-2)(x+2+x-2)

= 2x(x-2) b) x3 - 2x2 + x - xy2

= x(x2 - 2x + 1 - y2)

=  





  2 y2 1

x x

= x(x-1-y)(x-1+y) c) x3 - 4x2 - 12 x +27

= (x3 +27)- (4x2 + 12 x )

= (x3 +33)- 4x( x + 3)

=(x +3)(x2 -3x +9)- 4x( x + 3)

=(x +3)(x2 -3x +9 - 4x)

=(x +3)(x2 -7x +9 ) Bài tập 80/SGK

a) (6x3 - 7x2 - x +2) : (2x + 1)

Ta có 6x3 - 7x2 - x +2 2x + 1 6x3 + 3x2 3x2 -5x +2

- 10x2 - x +2

- 10x2 - 5x 4x + 2 4x + 2

Trang 14

theo cách nào?

HS: Phân tích da thức bị chia thành

nhân tử trong đó có chứa nhân tử là đa

thức chia

GV: Phân tích x2 - y2 +6x+9 thành

nhân tử

HS: x2 - y2 +6x+9

=    

x26x9 y2

=   



  2 y2

3

x

= (x +3-y)(x+3+y)

GV: Vậy (x2 - y2 +6x+9): (x+y-3) = ?

HS:

*Hoạt động 3: Tìm x (10’)

GV: Tìm x, biết

(x - 2)2 - (x-2)(x+2) = 0

HS:

GV: Nêu cách tìm x ở bài tập trên

HS: Phân tích vế trái thành nhân tử

GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày

0 Vậy (6x3 - 7x2 - x +2): (2x +1) = = 3x2-5x +2

c) (x2 - y2 +6x+9): (x+y-3)

=   

x26x9 y2 : (x+y-3)

= x  32 y2 : (x+y-3)

= (x +3-y)(x+3+y): (x+y-3)

= x +3-y Bài tập 81/SGK b) (x - 2)2 - (x-2)(x+2) = 0 (x - 2)(x-2-x-2) = 0 -4(x - 2) = 0

x - 2 = 0

x = 2

4 Củng cố: (2’)

- Cách chia đa thức cho đa thức

- Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

- Các dạng toán tìm x

5 Dặn dò: (2’)

Trang 15

- Ôn lại các kiến thức đã học

- Xem lại các dạng bài tập đã làm

- Chuẩn bị tốt kiến thức để tiết sau kiểm tra chương I

V Rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 27/03/2018, 15:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w