ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1.Đọc – tìm hiểu từ khĩ 2.Tìm hiểu văn bản a.Bố cục: Có một luận điểm lớn là “Nguy…nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn thể con người đấu tranh loại bỏ nguy cơ đó
Trang 1Tuần 2 Ngày soạn:21/08/2010
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾGIỚI HÒA BÌNH
(G.G.Mác két)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân
- Cĩ nhận thức, hành động đúng để gĩp phần bảo vệ hịa bình
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức:
- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản
- Hệ thống luận điểm luận cứ, cách lập luận trong văn bản
2 Kỹ năng:
- Đọc hiểu văn bản nhật dụng bàn về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu trang
vì hịa bình của nhân loại
3 Thái độ:
C.PHƯƠNG PHÁP:
- Phát vấn, đàm thoại, thảo luận nhĩm
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra: Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào? Em học tập được điều gì từ phong cách đó của Bác?
(Nêu ý nghĩa của văn bản, nhận thức gắn với thực tế ngày nay)
3.Bài mới.
Giới thiệu bài: Thông tin thời sự quốc tế thường đưa các thông tin chiến tranh, việc sử dụng vũ khí hạt nhân của một số nước, em suy nghĩ gì về điều này?
Hoạt động của GV và HS
*HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu tác giả,
tác phẩm
- HS đọc chú thích trong SGK
- GV khái quát những nét chính về tác
giả, xuất xứ tác phẩm (Nhà văn
Colombia yêu hoà bình viết nhiều
tiểu thuyết nổi tiếng…)
GV hướng dẫn đọc, tìm hiểu chung về
văn bản
- GV đọc mẫu một đoạn, gọi học sinh
đọc tiếp
- Học sinh đọc, tìm hiểu chú thích
- GV kiểm tra một vài chú thích (Các
Nội dung ghi
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tác giả
2 Tác phẩm
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1.Đọc – tìm hiểu từ khĩ 2.Tìm hiểu văn bản a.Bố cục:
Có một luận điểm lớn là “Nguy…nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn thể con người đấu tranh loại bỏ nguy cơ đó là
Trang 2tên viết tắt)
Hỏi: Văn bản viết theo phương thức
biểu đạt? Tìm hệ thống luận điểm,
luận cứ?
- HS thảo luận giáo viên rút ra
luận điểm, luận cứ
*HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn phân
tích văn bản (Phần 1)
- HS đọc lại phần 1
Hỏi: Con số ngày tháng rất cụ thể và
số liệu chính xác về đầu đạn hạt nhân
được nhà văn nêu ra mở đầu văn bản
có ý nghĩa gì?
- HS thảo luận:
Hỏi: Thực tế em biết được những
nước nào đã sản xuất và sử dụng vũ
khí hạt nhân?
- HS phát hiện: Các cường quốc, các
nước tư bản phát triển kinh tế mạnh:
Anh, Mỹ, Đức…
Hỏi: Phân tích tính toán về nguy cơ
của 4 tấn thuốc nổ có gì đáng chú ý?
*HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn luyện
tập củng cố
- Nhận xét gì về cách vào đề của tác
giả và ý nghĩa? (Tiết 7)
*HOẠT ĐỘNG 4: Phân tích phần 2.
* Học sinh đọc phần 2
Hỏi: Triển khai luận điểm bằng cách
nào? (Chứng minh)
Những biểu hiện của cuộc sống được
tác giả đề cập ở những lĩnh vực nào?
Chi phí cho nó được so sánh với chi
phí vũ khí hạt nhân như thế nào?
Em có đồng ý với nhận xét của tác
giả? Việc bảo tồn sự sống trên trái
đất ít tốn kém hơn là “dịch hạch hạt
nhân:? Vì sao?
vấn đề cấp bách của nhân loại”
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Cuộc sống tốt đẹp của con người bị chiến tranh hạt nhân đe doạ
- Chiến tranh hạt nhân đi ngược lý trí loài người
- Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hoà bình
b.Phân tích
b 1.Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:- Thời
gian cụ thể: 8/8/1986 và số liệu chính xác 50.000 đầu đạn hạt nhân mở đầu văn bản
tính chất hiện thực và sự khủng khiếp của nguy cơ hạt nhân
- 4 tấn thuốc nổ có thể huỷ diệt tất cả các hành tinh quay xung quanh mặt trời tính toán cụ thể hơn về sự tàn phá khủng khiếp của kho vũ khí hạt nhân
Thu hút người đọc gây ấn tượng về tính chất hệ trọng của vấn đề
Luyện tập củng cố:
- Cách vào đề trực tiếp, chứng cứ rõ ràng
- Chuẩn bị: Phân tích phần 2, 3 tư liệu chiến tranh hạt nhân như thế nào?
b 2 Chiến tranh hạt nhân làm mất đi cuôc sống tốt đẹp của con người
Đầu tư cho nước nghèo Vũ khí hạt nhân
- 100 tỉ Đô ~100 máy bay
7000 tên lửa
- Calo cho 575 triệu ~149 tên lửa
MX người thiếu dinh dưỡng
- Nông cụ cho nước ~ 27 tên lửa MX
- Chi phí cho xóa nạn mù ~ 2 chiếc tàu ngầm
chữ mang vũ khí
- Y tế: Phòng bệnh cho hơn ~10 chiếc tàu sân
hơn 1 tỉ người khỏi sốt rét bay mang vũ khí hạt
cứu 14 trẻ nghèo nhân
⇓ ⇓ Chỉ là giấc mơ Đã và đang
Trang 3- HS phát hiện sự so sánh của tác giả
bằng những dẫn chứng cụ thể, số liệu
chính xác thuyết phục
Nhận xét gì về những lĩnh vực mà
tác giả lựa chọn đối với cuộc sống con
người? Sự so sánh này có ý nghĩa gì?
Khi sự thiếu hụt về điều kiện sống
vẫn diễn ra không có khả năng thực
hiện thì vũ khí hạt nhân vẫn phát
triển gợi suy nghĩ gì?
Cách lập luận của tác giả có gì đáng
chú ý? (cách lập luận đơn giản mà có
sức thuyết phục cao bằng cách đưa ví
dụ so sánh nhiều lĩnh vực những
con số biết nói
*HOẠT ĐỘNG 5: Hướng dẫn phân
tích phần 3
* Học sinh đọc phần 3:
Suy nghĩ gì?
Giải thích lí trí của tự nhiên làgì?
(Quy luật tất yếu lô gíc của tự nhiên)
để chứng minh cho nhận định của tác
giả đưa ra những dẫn chứng về mặt
nào
Những dẫn chứng ấy có ý nghĩa như
thế nào?
Luận cứ này có ý nghĩa như thế nào
với vấn đề của văn bản
- Phần kết bài nêu vấn đề gì?
- Trước nguy cơ hạt nhân đe dọa loại
người và sự sống trên, thái độ của tác
giả như thế nào?
Tiếng gọi của M.Két có phải chỉ là
tiếng nói ảo tưởng không? Tác giả đã
phân tích như thế nào?
?Phần kết tác giả đưa đề nghị gì? Em
hiểu ý nghĩa của đề nghị đó như thế
nào?
*HOẠT ĐỘNG 6: Hướng dẫn tổng
thực hiện Tính chất phi lý và sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua vũ trang
Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã và đang cướp đi của thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống của con người
b 3 Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí của con người, phản lại sự tiến hóa của tự nhiên
- Dẫn chứng khoa học về địa chất và cổ sinh học về nguồn gốc về sự tiến hóa của sự sống trên trái đất: “380 triệu năm con bướm mới bay được, 180 triệu năm bông hồng mới nở”
Chiến tranh hạt nhân nổ ra sẽ đẩy lùi sự tiến hóa trở về điểm xuất phát ban đầu, tiêu hủy mọi thành quả của quá trình tiến hóa
Phản tự nhiên, phản tiến hóa
b 4 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình
Tác giả hướng tới thái độ tích cực: Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình
- Sự có mặt của chúng ta là sự khởi đầu cho tiếng nói những người đang bênh vực bảo vệ hòa bình
Đề nghị của M.Két nhằm lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm họa hạt nhân
c TỔNG KẾT:
Nội dung: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe
dọa loài người và sự sống trên trái đất, phá hủy cuộc sống tốt đẹp và đi ngược lý trí và sự tiến hóa của tự nhiên
Đấu tranh cho thế giới hòa bình là nhiệm vụ cấp bách
Trang 4Hỏi: Cảm nghĩ của em về văn bản?
Liên hệ với thực tế văn bản có ý
nghĩa như thế nào?
?Có thể đặt tên khác cho văn bản
được không? Vì sao văn bản lấy tên
này?
?Nghệ thuật lập luận trong văn bản
giúp em học tập được gì?
*HOẠT ĐỘNG 7: Hướng dẫn luyện
tập, củng cố
- Giáo viên cho học sinh đọc một số
tài liệu (báo) gợi ý sưu tầm báo nhân
dân, báo an ninh
Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, xác thực
giàu cảm xúc nhiệt tình của nhà văn
d LUYỆN TẬP:
Bài 1: GV gợi ý một số báo sưu tầm chiến
tranh thế giới
Bài 2: Phát biểu cảm nghĩ sau khi học văn
bản này
III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Nắm lại nội dung, nghệ thuật
Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại.
E RÚT KINH
NGHIỆM
Tuần 2 Ngày soạn:24/08/2010
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
(Tiếp)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được những hiểu biết cốt yếu về 3 phương chân hội thoại
- Biết vận dụng hiệu quả các phương chân trong giao tiếp
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức:
- Nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự
2 Kỹ năng:
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
3 Thái độ:
C.PHƯƠNG PHÁP:
- Phát vấn, đàm thoại, thảo luận nhĩm
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra: Kể và nêu cách thực hiện các phương châm hội thoại đã học? Cho ví dụ về sự vi phạm các phưoơng châm đó?
Trang 53.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
*HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu phương châm
quan hệ
- HS: Đọc ví dụ SGK
- GV Gọi HS đọc ví dụ và câu hỏi rồi ghi tình
huống cụ thể
Hỏi: Cuộc hội thoại có thành công không? Ứng
dụng câu thành ngữ vào có được không? Vì
sao?
Hỏi: Rút ra bài học gì trong giao tiếp?
Đặt một đoạn hội thoại thành công?
*HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu phương châm
cách thức
- HS đọc hai thành ngữ
- Ý nghĩa của hai câu thành ngữ?
Hỏi: Nêu cách nói đó ảnh hưởng như thế nào
đến giao tiếp?
(Người nghe khó tiếp nhận nội dung truyền đạt)
Rút ra điều gì khi giao tiếp?
- HS: Đọc truyện “Mất rồi”
Hỏi: Vì sao ông khách có sự hiểu lầm như vậy?
Hỏi: Đáng ra cậu bé phải nói như thế nào? (HS
thảo luận)
GV bổ sung câu hỏi:
Nếu trả lời đầy đủ câu nói của cậu bé còn thể
hiện điều gì? (Sự lễ độ với người nghe)
Cần tuân thủ điều gì khi giao tiếp?
*HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu phương châm lịch
sự
- HS đọc truyện
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi:
Hỏi: Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé đều cảm
thấy như mình đã nhận được từ người kia một
cái gì đó?
Xuất phát từ điều gò mà cậu bé cũng nhận
được tình cảm của ông lão?
HS thảo luận (Tình cảm cảm thông, nhân ái,
quan tâm)
Hỏi: Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện?
Nội dung ghi I.TÌM HI Ể U CHUNG 1.CÁC ĐƠN VỊ KIẾN THỨC:
a.Phương châm quan hệ
Ví dụ:
- Nằm lùi vào!
- Làm gì có hào nào?
- Đồ điếc!
- Tôi có tiếc gì đâu
(ông nói gà, bà nói vịt)
Kết luận: Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề
tài giao tiếp, tránh nói lạc đề (Quan hệ)
b Phương châm cách thức
Ví dụ:
* Thành ngữ: Dây cà ra dây muống chỉ cách nói dài dòng rườm rà
- Thành ngữ: Lúng búng như ngậm hột thị chỉ cách nói ấp úng không thành lời không rành mạch
Giao tiếp cần nói ngắn gọn
* Ví dụ: Truyện cười
- Câu rút gọn của cậu bé tạo sự mơ hồ vì câu đó tạo 2 cách hiểu khoác nhau
Kết luận:
-Giao tiếp cần nói ngắn gọn, rành mạch tránh cách nói mơ hồ (cách thức bằng cách diễn đạt)
c Phương châm lịch sự
Ví dụ a: Truyện người ăn xin.
- Hai người đều nhận được tình cảm mà ngườiu kia dành cho mình đặc biệt là tình cảm của cậu bé với lão ăn xin
Trang 6* Ví dụ b: GV cho HS đọc và nhận xét về sắc
thái lời nói của các nhân vật
- GV giới thiệu thân phận vị thế của mỗi người
Sắc thái của lời nói mà Từ Hải nói với Thúy
Kiều? và ngược lại?
Điểm chung giữa 4 nhân vật trong lời nói?
- HS thảo luận
- GV kết luận khái quát toàn bài
- HS đọc ghi nhớ
* HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1:
- Hs nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS thảo luận về ý nghĩa các câu ca dao
tục ngữ
- Tổ chức cho các em sưu tầm
GV bổ sung
- HS suy nghĩ trả lời bài 2
GV phân tích bằng ví dụ cụ thể
Cho HS phân thành 2 nhóm lên bảng
Chia 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận một phần,
GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả trước lớp
Gọi 4 nhóm trình bày sau khi thảo luận theo
nhóm
Ví dụ b: Đọan Kiều gặp Từ Hải.
- Từ Hải: Kẻ nổi loạn chống Triệu
- Kiều: Gái lầu xanh, địa vị ở hạng tận cùng của xã hội
* Từ Hải: Dùng lời tao nhã
* Thúy Kiều: Nói khiêm nhường
Họ tế nhị, khiêm tốn, tôn trọng người khác
Kết luận:
Ghi nhớ SGK.
II LUYỆN TẬP (18’)
Bài 1:
Các câu khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong đời sống: khuyên dùng lời lẽ lịch sự nhã nhặn
- Chim khôn kêu tiếng…
- Vàng thì thử lửa…
Bài 2: Phép tu từ “Nói giảm nói tránh” , tránh
liên quan trực tiếp đến
Bài 3:Điền từ.
- Nói mát - Nói leo
- Nói hớt - Nói ra đầu ra đũa
- Nói móc
Liên quan phương châm lịch sự, phương châm phê
Bài 4:
a Tránh để người nghe hiểu mình không tuân thủ phương châm quan hệ
b Giảm nhẹ sự đụng chạm tời người nghe Tuân thủ phương châm lịch sự
c Báo hiệu cho người nghe là người đó vi phạm phương châm lịch sự
Bài 5:
- Nói băm nói bổ: Nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo (Phương châm lịch sự)
- Nói như đấm vào tai, nói mạnh, bảo thủ, trái ý người khác khó tiếp thu
III.
HƯỚNG DẪN T Ự H Ọ C
GV khái quát nêu câu hỏi gọi HS suy nghĩ về thực tế sử dụng các phương châm hội thoại
Vì sao có những trừơng hợp vi phạm phương châm quan hệ? Hoặc trong chính trị đấu tranh… Hòan thành bài tập còn lại
Trang 7Chuẩn bị bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn
bản thuyết minh.
E RÚT KINH
NGHIỆM
Tuần 2 Ngày soạn:25/08/2010
Tiết 9 Ngày dạy:
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN
THUYẾT MINH
A.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Củng cố kiến thức đã học về văn thuyết minh
- Nhận thức được vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Biết vận dụng và cĩ ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong làm văn
thuyết minh
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1.Kiến thức:
Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh ;làm cho đối tượng thuyết
minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng
2.Kĩ năng
- Quan sát các sự vật hiện tượng
- Sử dụng ngơn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
3.Thái độ
C.PHƯƠNG PHÁP: Thuyết giảng, thảo luận nhĩm
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.ỔN ĐỊNH LỚP:
2.KIỂM TRA BÀI CŨ:
Kiểm tra: Những đối tượng thuyết minh nào cần sử dụng lập luận? Nêu ví
dụ cụ thể? Tác dụng của lập luận trong văn bản thuyết minh?
3.BÀI MỚI:
Hoạt động của GV và HS
* HOẠT ĐỘNG 1: Kết hợp thuyết
minh với miêu tả và bài thuyết minh
- HS đọc bài cây chuối trong đời sống
Việt Nam
Nội dung ghi I.TÌM HI Ể U CHUNG 1.CÁC ĐƠN VỊ KIẾN THỨC;
a.Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Trang 8- Giải thích nhan đề bài văn?
Hỏi: Tìm và gạch dưới những câu
thuyết minh về đặc điểm tiêu biểu của
cây chuối?
- Hs chỉ ra các đặc điểm
Hỏi: Những câu văn miêu tả cây chuối?
Việc sử dụng các câu văn miêu tả có
tác dụng gì? (Giàu hình ảnh, gợi hình
tượng hình dung về sự vật)
* HOẠT ĐỘNG 2:
Hỏi: Hiểu vai trò, ý nghĩa của yếu tố
miêu tả trong việc thuyết minh như thế
nào?
Hỏi: Theo em những đối tượng nào cần
sự miêu tả khi thuyết minh?
Nhận xét gì về đặc điểm thuyết minh
Cây chuối? Rút ra yêu cầu gì về các đặc
điểm thuyết minh?
GV khái quát cho HS đọc ghi nhớ
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn luyện
tập
Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài tập.
GV phân nhóm, mỗi nhóm thuyết minh
một đặc điểm của cây chuối, yêu cầu
vận dụng miêu tả
GV gợi ý một số điểm tiêu biểu
HS thảo luận trình bày:
Bài tập 2: Cho HS đọc văn bản “Trò
chơi ngày xuân”
- Yêu cầu tìm những câu miêu tả ở
trong đó?
HS phát hiện, GV ghi lên bảng
HS nhận xét
Ví dụ:
Cây chuối trong đời sống Việt Nam
- Vai trò tác dụng của cây chuối với đời sống con người
- Đặc điểm của cây chuối:
+ Chuối nơi nào cũng có (Câu 1) + Cây chuối là thức ăn thức dụng từ thân lá đến gốc…
+ Công dụng của chuối
- Miêu tả:
Câu 1: Thân chuối mềm vươn lên như những trụ cột
Câu 3: Gốc chuối tròn như đầu người
b Kết luận:
- Miêu tả trong thuyết minh Bài văn sinh động Sự vật được tái hiện cụ thể
- Đối tượng thuyết minh + Miêu tả: Các loài cây, di tích, thành phố, mái trường, các mặt…
- Đặc điểm thuyết minh: Khách quan, tiêu biểu
- Chú ý đến ích – hại của đối tượng
II LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
- Thân cây thẳng đứng tròn như những chiếc cột nhà sơn màu xanh
- Lá chuối tươi như chiếc quạt phẩy nhẹ theo làn gió Trong những ngày tháng nóng đứng dưới những chiếc quạt ấy thật mát
- Sau mấy tháng chắt lọc dinh dưỡng tăng diệp lục cho cây, những chiếc lá già mệt nhọc héo úa dần rồi khô lại Lá chuối khô gói bánh gai thơm phức
Bài tập 2:
- Câu 1: Lân được trang trí công phu…
- Câu 2: Những người tham gia chia làm hai phe…
- Câu 3: Hai tướng của từng bên đều mặc trang phục thời xưa lộng lẫy…
- Câu 4: Sau hiệu lệnh những con thuyền lao vun vút…
III.
HƯỚNG DẪN T Ự H Ọ C
- GV khái quát bài và nhắc nhở HS nắm
Trang 9lại bài.
- Giao bài tập 1
- Chuẩn bị bài cho tiết 10: Luyện tập sử
dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
E RÚT KINH
NGHIỆM
Tuần 2 Ngày soạn:25/08/2010 Tiết 10 Ngày dạy: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH A.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Cĩ ý thức và biết sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản thuyết minh B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC 1.Kiến thức: - Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh - Vai trị của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh 2.Kĩ năng Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn 3.Thái độ C.PHƯƠNG PHÁP: Thảo luận nhĩm D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.ỔN ĐỊNH LỚP: 2.KIỂM TRA BÀI CŨ: Sự chuẩn bị của HS. Miêu tả có tác dụng như thế nào trong văn bản thuyết minh?
3.BÀI MỚI:
Hoạt động của GV và HS
*HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức luyện tập
lập dàn ý, tìm ý
* Tìm hiểu đề:
- Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?
- Những ý nào cần trình bày?
Nội dung ghi I.TÌM HI Ể U CHUNG
Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.
1 TÌM HIỂU ĐỀ
- Đề yêu cầu thuyết minh
- Vấn đề: Con Trâu ở làng quê Việt Nam
Trang 10* Lập dàn ý:
Hỏi: Mở bài cần trình bày những ý gì?
- HS thảo luận GV khái quát
Hỏi: Thân bài em vận dụng được ở bài
những ý nào?
- Cần những ý nào để thuyết minh?
- Sắp xếp các ý như thế nào?
GV tổ chức cho HS triển khai các ý
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn viết bài.
GV phân nhóm cho HS, mỗi nhóm biết
một bà Đọc đoạn văn mẫu cho cả lớp cùng
tham khảo
“Những trưa hè oi ả,bất chợt nghe tiếng
sáo véo von của ai ĩ c đ ất lên,gợi cho tơi nhớ
tới những năm tháng khơng quên Đĩ là
những năm tháng nhọc nhằn, en s đ ạm vì
nắng và giĩ miền trung trên lưng trâu của
tơi.Hồi ĩ m đ ẹ tơi mua một con Trâu để kéo
cày.Trơng nĩ rất đồ sộ.Tơi thường gọi nĩ là
Trâu mộng.Lơng nĩ màu en,thân hình v đ ạm
vỡ,thuộc nhĩm Trâu đầm…….i nhỏ (1 ý
thuyết minh)
2 LẬP DÀN Ý
Mở bài: Giới thiệu khái quát lồi động vật
hay nuơi ở quê em (1,5 đ)
Thân bài (7 ) đ
- Nguồn gốc
- Đặc điểm của lồi động vật đĩ
- Vai trị và vị trí của lối động vật đĩ trong đời sống
Kết bài: Khẳng định vai trị và vị trí của lồi
động vật đĩ và nêu lên tình cảm của mình
Mở bài: - Trâu được nuôi ỏ đâu?
- Những nét nổi bật về tác dụng?
Thân bài:
-Con trâu trong nghề làm ruộng:Là sức kéo để cày, bừa, kéo xe
- Con trâu trong một số lễ hội: vật thờ…
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn: + Thổi sáo trên lưng trâu
+ Làm trâu bằng lá mít, cọng rơm… Con trâu: nguồn cung cấp da, thịt, sưng trâu
để làm đồ mỹ nghệ
Con trâu là tài sản lớn của người nơng dân Việt Nam
Kết bài: Con trâu trong tình cảm của người
nơng dân
III VIẾT BÀI
Yêu cầu khi viết: Trình bày đặc điểm hoạt động của trâu, vai trò của nó?
III.
HƯỚNG DẪN T Ự H Ọ C
Viết lại bài hòan chỉnh
Chuẩn bị bài tiết 11,12: Tuyên bố thế
giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.
E RÚT KINH
NGHIỆM