1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Quản lý hộ nhận khoán trồng cao su của Công ty TNHHMTV cà phê Cao su Nghệ An

92 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 823,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tháng 4 năm 2017, Thủ tướng đã ra quyết định 419/QĐ-TTg về giảm phát thải khí nhà kính thông qua hạn chế mất và suy thoái rừng, trong đó cao su là 1 trong 4 nông sản được đưa vào thí điểm mô hình phát triển bền vững. Luật Lâm nghiệp sẽ có hiệu từ đầu năm 2019 cũng là căn cứ quan trọng để phát triển và quản lý bền vững cây cao su. Cao su là cây công nghiệp dài ngày, với chu kỳ kinh tế trên 32 năm, trong đó có 25 khai thác, giữ vị trí quan trọng trong nền công nghiệp Việt Nam. Thân phận cây cao su Việt Nam sau nhiều năm thăng trầm nay đã được khẳng định là một nhân tố quan trọng tiền đề cho nhiều giải pháp xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường sinh thái và an sinh xã hội. Mủ cao su được gọi là “vàng trắng ”vì đó là nguyên liệu chủ lực của ngành công nghiệp. Cây cao su là cây công nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế lâu dài phù hợp với nhiều vùng trên địa bàn phía Tây tỉnh Nghệ An. Trong đó Công ty TNHHMTV Cà phê Cao su Nghệ An là đơn vị có diện tích trồng cao su lớn (2.399ha Cao su kinh doanh) trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Cũng như những vùng trồng cây cao su khác, cây cao su mang lại hiệu quả kinh tế giúp các nhận khoán có thêm thu nhập. Đồng thời tăng hiệu quả SXKD của Công ty. Mặc dù có nhiều thành công trong sản xuất, thu mua, bảo quản, chếbiến mủ nhưng ngành cao su của nước ta cũng không tránh khỏi những khókhăn và thách thức. Ngoài rủi ro về thiên tai gió bão, tình trạng dịch bệnhcũng tác động tới sản lượng của ngành. Bên cạnh đó, việc tổ chức hệ thốngkênh tiêu thụ và thu mua mủ còn hạn chế. Nhiều hộ nhận khoán và doanhnghiệp còn lao đao theo sự biến đổi của thị trường. Trong tình hình chung của cả nước, ngành cao su tại Công ty TNHHMTV Cà phê Cao su Nghệ An cũng không tránh khỏi những khó khăn thách thức về quá trình quản lý các hộ nhận khoán trồng cao su. Do quy mô diện tích trồng cao su phân tán tại 5 Nông trường nên hạn chế khó khăn trong việc kiểm soát số hộ nhận khoán. Hiện tượng giá mủ xuống dốc không phanh khó kiểm soát như hiện nay, các chính sách về đào tạo, hỗ trợ cho hộ nhận khoán trồng cao su còn hạn chế. Một số hộ nhận khoán tự phá vỡ hợp đồng khi có lợi hơn, việc tranh mua tranh bán của tư thương diễn ra rất phức tạp. Do công tác kiểm đếm, giải phóng mặt bằng và giải ngân bồi thường cho các hộ nhận khoán đất bị ảnh hưởng bởi các dự án quá chậm, gây tư tưởng bức xúc cho người lao động ảnh hưởng tiêu cực đến công tác sản xuất của các hộ nhận khoán, nhiều hộ bỏ bê vườn cây cao su không chăm sóc và muốn chuyển đổi cơ cấu cây trồng khác. Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới việc quản lý hộ nhận khoán trồng cao su, gây khó khăn trong việc xây dựng kế hoạch giao diện tích đất trồng cao su hàng năm của Công ty, khó khăn trong việc bảo đảm số lượng, chất lượng, tiến độ cung cấp sản phẩm cho Công ty. Cụ thể, năm 2016, thực hiện / kế hoạch: 2.863 tấn /3.890 tấn, đạt 73.6% so với kế hoạch. Năm 2017 thực hiện / kế hoạch: 3.385,6 tấn/3.850 tấn, đạt 85.7 % so với kế hoạch. Năm 2018, thực hiện/kế hoạch: 2.822 tấn/3.980 tấn, đạt 70% so với kế hoạch. Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Quản lý hộ nhận khoán trồng cao su của Công ty TNHHMTV cà phê Cao su Nghệ An ” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp này.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS ĐOÀN THỊ THU HÀ

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi, vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứ này do tôi tự thực hiện và không

vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Tác giả luận văn

Vũ Thị Đức

Trang 3

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và sựđóng góp quý báu của nhiều tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành bảnluận văn này.

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Đoàn Thị Thu Hà đã trực tiếphướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô của khoa Khoa học Quản lý, ViệnĐào tạo sau đại học trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã giúp đỡ tôi hoàn thànhkhóa học và thực hiện luận văn

Xin chân thành cám ơn các cán bộ, nhân viên tại Công ty TNHH MTV Càphê – cao su Nghệ An cùng toàn thể các hộ nông dân nhận khoán trồng cao su trongquá trình điều tra phỏng vấn cung cấp số liệu để tôi hoàn thành bản luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Vũ Thị Đức

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CÁM ƠN iii

MỤC LỤC 4

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ix

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu liên quan 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Kết cấu Luận văn 6

CHƯƠNG 1 7

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HỘ NHẬN KHOÁN TRỒNG CAO SU CỦA DOANH NGHIỆP 7

1.1 Hộ nhận khoán trồng cao su của doanh nghiệp 7

1.1.1 Khái niệm hộ nhận khoán trồng cao su của doanh nghiệp 7

1.1.2 Đặc điểm về điều kiện, nghĩa vụ và quyền lợi của hộ nhận khoán trồng cao su của doanh nghiệp 8

1.1.3 Các loại hộ nhận khoán của doanh nghiệp 9

1.2 Quản lý hộ nhận khoán của doanh nghiệp 10

1.2.1 Khái niệm quản lý hộ nhận khoán 10

1.2.2 Mục tiêu quản lý hộ nhận khoán 10

Trang 5

1.2.3.1 Lập kế hoạch giao đất cho hộ trồng cao su 11

1.2.3.2 Đào tạo nghề cho hộ nhận khoán 13

1.2.3.3 Hỗ trợ hộ nhận khoán 16

1.2.3.4 Tổ chức thu mua mủ cao su từ hộ nhận khoán 17

1.2.3.5 Kiểm soát hoạt động của hộ nhận khoán 18

1.2.4 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hộ nhận khoán trồng cao su của doanh nghiệp 19

1.2.4.1 Yếu tố thuộc doanh nghiệp 19

1.2.4.2 Yếu tố thuộc hộ nhận khoán 20

1.2.4.3 Yếu tố thuộc môi trường bên ngoài 21

1.3 Kinh nghiệm quản lý hộ nhận khoán trồng cao su của một số Công ty và bài học rút ra cho Công ty TNHHMTV Cà phê Cao su Nghệ An 21

1.3.1 Kinh nghiệm thực tiễn của một số công ty về quản lý hộ nhận khoán trồng cao su 21

1.3.1.1 Công ty TNHH - MTV Cao su Kon Tum 21

1.3.1.2 Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị 23

1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Công ty TNHHMTV Cà phê Cao su Nghệ An 25

CHƯƠNG 2 27

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỘ NHẬN KHOÁN TRỒNG CAO SU CỦA CÔNG TY TNHH MTV CÀ PHÊ 27

CAO SU NGHỆ AN 27

2.1 Giới thiệu về Công ty TNHHMTV Cà Phê Cao su Nghệ An 27

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 27

Trang 6

Nghệ An 28

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 28

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức 28

2.1.3.2 Tình hình nhân sự 31

2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các Công ty 33

2.2 Thực trạng hộ nhận khoán trồng cao su của Công ty TNHHMTV Cà phê Cao su Nghệ An 36

2.2.1 Tình hình các hộ nhận khoán trồng cao su của Công ty 36

2.2.2 Kết quả mua nguyên liệu mủ cao su từ hộ nhận khoán trồng cao su của Công ty giai đoạn 2016- 2018 39

2.3 Thực trạng quản lý hộ nhận khoán trồng cao su của Công ty TNHHMTV Cà phê Cao su Nghệ An 40

2.3.1 Bộ máy quản lý hộ nhận khoán trồng cao su của Công ty 40

2.3.2 Thực trạng lập kế hoạch giao đất cho hộ nhận khoán 43

2.3.3 Thực trạng đào tạo hộ nhận khoán 46

2.3.4 Thực trạng hỗ trợ hộ nhận khoán 49

2.3.5 Thực trạng tổ chức thu mua mủ cao su từ hộ nhận khoán 54

2.3.6 Thực trạng kiểm soát hoạt động hộ nhận khoán 57

2.4 Đánh giá quản lý hộ nhận khoán trồng cao su củaCông ty TNHHMTV Cà phê Cao su Nghệ An 59

2.4.1 Ưu điểm 59

2.4.2 Hạn chế 60

2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 60

2.3.4.1 Nguyên nhân thuộc Công ty 61

Trang 7

2.3.4.3 Nguyên nhân từ môi trường bên ngoài 61

CHƯƠNG 3 63

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HỘ NHẬN KHOÁN TRỒNG CAO SU CỦA CÔNG TY TNHH MTV CÀ PHÊ CAO SU NGHỆ AN 63

3.1 Mục tiêu phương hướng hoàn thiện quản lý hộ nhận khoán trồngcao su của Công ty TNHH MTV Cà phê Cao su Nghệ An 63

3.1.1 Mục tiêu thu mua sản phẩm mủ cao su của Công ty đến 2025 của Công ty 63

3.1.2 Định hướng hoàn thiện quản lý hộ nhận khoán trồng cao su của Công ty 64

3.2.Giải pháp hoàn thiện quản lý hộ nhận khoán trồng cao su của Công ty TNHHMTV Cà phê Cao su Nghệ An 65

3.2.1.Hoàn thiện lập kế hoạch giao đất cho hộ nhận khoán 65

3.2.2 Hoàn thiện đào tạo hộ nhận khoán 66

3.2.3 Hoàn thiện công tác hỗ trợ hộ nhận khoán 67

3.2.4 Hoàn thiện tổ chức thu mua mủ cao su từ hộ nhận khoán 68

3.2.5 Hoàn thiện kiểm soát hoạt động của hộ nhận khoán 68

3.3 Kiến nghị 69

3.3.1 Kiến nghị với Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An 69

3.3.2 Với các hộ nhận khoán trồng cây cao su 70

KẾT LUẬN 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

PHỤ LỤC 75

Trang 8

Từ viết tắt Giải nghĩa

Trang 9

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CÁM ƠN iii

MỤC LỤC 4

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ix

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu liên quan 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Kết cấu Luận văn 6

CHƯƠNG 1 7

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HỘ NHẬN KHOÁN TRỒNG CAO SU CỦA DOANH NGHIỆP 7

1.1 Hộ nhận khoán trồng cao su của doanh nghiệp 7

1.1.1 Khái niệm hộ nhận khoán trồng cao su của doanh nghiệp 7

1.1.2 Đặc điểm về điều kiện, nghĩa vụ và quyền lợi của hộ nhận khoán trồng cao su của doanh nghiệp 8

1.1.3 Các loại hộ nhận khoán của doanh nghiệp 9

1.2 Quản lý hộ nhận khoán của doanh nghiệp 10

1.2.1 Khái niệm quản lý hộ nhận khoán 10

1.2.2 Mục tiêu quản lý hộ nhận khoán 10

Trang 10

1.2.3.1 Lập kế hoạch giao đất cho hộ trồng cao su 11

1.2.3.2 Đào tạo nghề cho hộ nhận khoán 13

1.2.3.3 Hỗ trợ hộ nhận khoán 16

1.2.3.4 Tổ chức thu mua mủ cao su từ hộ nhận khoán 17

1.2.3.5 Kiểm soát hoạt động của hộ nhận khoán 18

1.2.4 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hộ nhận khoán trồng cao su của doanh nghiệp 19

1.2.4.1 Yếu tố thuộc doanh nghiệp 19

1.2.4.2 Yếu tố thuộc hộ nhận khoán 20

1.2.4.3 Yếu tố thuộc môi trường bên ngoài 21

1.3 Kinh nghiệm quản lý hộ nhận khoán trồng cao su của một số Công ty và bài học rút ra cho Công ty TNHHMTV Cà phê Cao su Nghệ An 21

1.3.1 Kinh nghiệm thực tiễn của một số công ty về quản lý hộ nhận khoán trồng cao su 21

1.3.1.1 Công ty TNHH - MTV Cao su Kon Tum 21

1.3.1.2 Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị 23

1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Công ty TNHHMTV Cà phê Cao su Nghệ An 25

CHƯƠNG 2 27

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỘ NHẬN KHOÁN TRỒNG CAO SU CỦA CÔNG TY TNHH MTV CÀ PHÊ 27

CAO SU NGHỆ AN 27

2.1 Giới thiệu về Công ty TNHHMTV Cà Phê Cao su Nghệ An 27

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 27

Trang 11

Nghệ An 28

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 28

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức 28

2.1.3.2 Tình hình nhân sự 31

2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các Công ty 33

2.2 Thực trạng hộ nhận khoán trồng cao su của Công ty TNHHMTV Cà phê Cao su Nghệ An 36

2.2.1 Tình hình các hộ nhận khoán trồng cao su của Công ty 36

2.2.2 Kết quả mua nguyên liệu mủ cao su từ hộ nhận khoán trồng cao su của Công ty giai đoạn 2016- 2018 39

2.3 Thực trạng quản lý hộ nhận khoán trồng cao su của Công ty TNHHMTV Cà phê Cao su Nghệ An 40

2.3.1 Bộ máy quản lý hộ nhận khoán trồng cao su của Công ty 40

2.3.2 Thực trạng lập kế hoạch giao đất cho hộ nhận khoán 43

2.3.3 Thực trạng đào tạo hộ nhận khoán 46

2.3.4 Thực trạng hỗ trợ hộ nhận khoán 49

2.3.5 Thực trạng tổ chức thu mua mủ cao su từ hộ nhận khoán 54

2.3.6 Thực trạng kiểm soát hoạt động hộ nhận khoán 57

2.4 Đánh giá quản lý hộ nhận khoán trồng cao su củaCông ty TNHHMTV Cà phê Cao su Nghệ An 59

2.4.1 Ưu điểm 59

2.4.2 Hạn chế 60

2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 60

2.3.4.1 Nguyên nhân thuộc Công ty 61

Trang 12

2.3.4.3 Nguyên nhân từ môi trường bên ngoài 61

CHƯƠNG 3 63

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HỘ NHẬN KHOÁN TRỒNG CAO SU CỦA CÔNG TY TNHH MTV CÀ PHÊ CAO SU NGHỆ AN 63

3.1 Mục tiêu phương hướng hoàn thiện quản lý hộ nhận khoán trồngcao su của Công ty TNHH MTV Cà phê Cao su Nghệ An 63

3.1.1 Mục tiêu thu mua sản phẩm mủ cao su của Công ty đến 2025 của Công ty 63

3.1.2 Định hướng hoàn thiện quản lý hộ nhận khoán trồng cao su của Công ty 64

3.2.Giải pháp hoàn thiện quản lý hộ nhận khoán trồng cao su của Công ty TNHHMTV Cà phê Cao su Nghệ An 65

3.2.1.Hoàn thiện lập kế hoạch giao đất cho hộ nhận khoán 65

3.2.2 Hoàn thiện đào tạo hộ nhận khoán 66

3.2.3 Hoàn thiện công tác hỗ trợ hộ nhận khoán 67

3.2.4 Hoàn thiện tổ chức thu mua mủ cao su từ hộ nhận khoán 68

3.2.5 Hoàn thiện kiểm soát hoạt động của hộ nhận khoán 68

3.3 Kiến nghị 69

3.3.1 Kiến nghị với Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An 69

3.3.2 Với các hộ nhận khoán trồng cây cao su 70

KẾT LUẬN 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

PHỤ LỤC 75

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tháng 4 năm 2017, Thủ tướng đã ra quyết định 419/QĐ-TTg về giảm phátthải khí nhà kính thông qua hạn chế mất và suy thoái rừng, trong đó cao su là 1trong 4 nông sản được đưa vào thí điểm mô hình phát triển bền vững Luật Lâmnghiệp sẽ có hiệu từ đầu năm 2019 cũng là căn cứ quan trọng để phát triển và quản

lý bền vững cây cao su

Cao su là cây công nghiệp dài ngày, với chu kỳ kinh tế trên 32 năm, trong đó

có 25 khai thác, giữ vị trí quan trọng trong nền công nghiệp Việt Nam Thân phậncây cao su Việt Nam sau nhiều năm thăng trầm nay đã được khẳng định là một nhân

tố quan trọng tiền đề cho nhiều giải pháp xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trườngsinh thái và an sinh xã hội Mủ cao su được gọi là “vàng trắng ”vì đó là nguyên liệuchủ lực của ngành công nghiệp

Cây cao su là cây công nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế lâu dài phù hợp vớinhiều vùng trên địa bàn phía Tây tỉnh Nghệ An Trong đó Công ty TNHHMTV Càphê Cao su Nghệ An là đơn vị có diện tích trồng cao su lớn (2.399ha Cao su kinhdoanh) trên địa bàn tỉnh Nghệ An Cũng như những vùng trồng cây cao su khác, câycao su mang lại hiệu quả kinh tế giúp các nhận khoán có thêm thu nhập Đồng thờităng hiệu quả SXKD của Công ty

Mặc dù có nhiều thành công trong sản xuất, thu mua, bảo quản, chếbiến mủ nhưngngành cao su của nước ta cũng không tránh khỏi những khókhăn và thách thức Ngoài rủi

ro về thiên tai gió bão, tình trạng dịch bệnhcũng tác động tới sản lượng của ngành Bêncạnh đó, việc tổ chức hệ thốngkênh tiêu thụ và thu mua mủ còn hạn chế Nhiều hộ nhậnkhoán và doanhnghiệp còn lao đao theo sự biến đổi của thị trường

Trong tình hình chung của cả nước, ngành cao su tại Công ty TNHHMTV Càphê Cao su Nghệ An cũng không tránh khỏi những khó khăn thách thức về quá trìnhquản lý các hộ nhận khoán trồng cao su Do quy mô diện tích trồng cao su phân tántại 5 Nông trường nên hạn chế khó khăn trong việc kiểm soát số hộ nhận khoán.Hiện tượng giá mủ xuống dốc không phanh khó kiểm soát như hiện nay, các chínhsách về đào tạo, hỗ trợ cho hộ nhận khoán trồng cao su còn hạn chế Một số hộ nhận

Trang 15

khoán tự phá vỡ hợp đồng khi có lợi hơn, việc tranh mua tranh bán của tư thươngdiễn ra rất phức tạp Do công tác kiểm đếm, giải phóng mặt bằng và giải ngân bồithường cho các hộ nhận khoán đất bị ảnh hưởng bởi các dự án quá chậm, gây tưtưởng bức xúc cho người lao động ảnh hưởng tiêu cực đến công tác sản xuất củacác hộ nhận khoán, nhiều hộ bỏ bê vườn cây cao su không chăm sóc và muốnchuyển đổi cơ cấu cây trồng khác Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới việc quản lý hộnhận khoán trồng cao su, gây khó khăn trong việc xây dựng kế hoạch giao diện tíchđất trồng cao su hàng năm của Công ty, khó khăn trong việc bảo đảm số lượng, chấtlượng, tiến độ cung cấp sản phẩm cho Công ty Cụ thể, năm 2016, thực hiện / kếhoạch: 2.863 tấn /3.890 tấn, đạt 73.6% so với kế hoạch Năm 2017 thực hiện / kếhoạch: 3.385,6 tấn/3.850 tấn, đạt 85.7 % so với kế hoạch Năm 2018, thực hiện/kếhoạch: 2.822 tấn/3.980 tấn, đạt 70% so với kế hoạch.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Quản lý hộ nhận khoán trồng cao su của Công ty TNHHMTV cà phê Cao su Nghệ An ” làm đề tài nghiên

cứu cho luận văn tốt nghiệp này

2 Tình hình nghiên cứu liên quan

Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp của Phạm Quốc Việt (2013) trường Đại học

Nông Nghiệp Hà Nội với đề tài: “Thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện phát triển bền vững cây cao su tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La” Từ

quá trình nghiên cứu khoa học của tác giả cho thấy tầm quan trọng của việc pháttriển diện tích trồng cao su, nhằm phát triển nông nghiệp bền vững góp phần nângcao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế xã hội cho những

hộ có diện tích trồng cao su tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La

Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển Trần Trọng Vượng (2014) – Trường Đại

học Đà Nẵng với đề tài: “ Phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Quảng Bình”,

luận văn cho thấy mục tiêu nghiên cứu hệ thống hóa phát triển cây cao su; Phântích, đánh giá cũng như kết quả, hiệu quả sản xuất và tiêu thụ cao su trên địa bàntỉnh Quảng Bình; Đề xuất 1 số giải pháp nhằm định hướng xây dựng các cơ chếchính sách trong tổ chức triển khai thực hiện đầu tư phát triển cây cao su gắn vớichế biến, tiêu thụ sản phẩm

Trang 16

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh (2011) Hoàng Xuân Long – Trường đại

học kinh tế Đà Nẵng.Với đề tài: “Hoàn thiện mô hình giao khoán vườn cây cao su của Công ty TNHHMTV Cao su Quảng Nam” Luân văn sử dụng hình thức tiếp cận

thực tế của Công ty TNHHMTV cao su Quảng Nam theo phương pháp duy vật biệnchứng, tìm hiểu nhu cầu hiện tại của các hộ nông dân, tìm giải pháp quản lý và nângcao hiệu suất công việc của các hộ Tìm hiểu những vấn đề tồn tại và tác động đếnhoạt động tổ chức sản xuất của Công ty và đề xuất các giải pháp

Trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu, tác giả luận văn không thấy

đề tài nào nghiên cứu quản lý hộ nhận khoán trồng cao su Đây chính là “khoảngtrống” nghiên cứu mà tác giả muốn đi sâu tìm hiểu

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định khung nghiên cứu về quản lý hộ nhận khoán trồng cao su choCông ty

- Phân tích thực trạng về quản lý hộ nhận khoán trồng cao su tại Công tyTNHHMTV Cà phê Cao su Nghệ An giai đoạn 2016-2018, đánh giá ưu điểm, hạnchế và nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý hộ nhận khoán trồng cao sucủa Công ty TNHHMTV cà phê cao su Nghệ An

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý hộ nhận khoán trồng cao su tại Công

ty TNHHMTV cà phê cao su Nghệ An đến 2025

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hộ nhận khoán trồng cao su tại Công ty TNHHMTV Cà phê Cao suNghệ An

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Trên địa bàn tỉnh Nghệ An

- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu giai đoạn từ năm 2016-2018

Số liệu sơ cấp được thu thập vào tháng 04/2019, giải pháp đề xuất đến năm 2025

- Phạm vi về nội dung:

Tiếp cận quản lý hộ nhận khoán trồng cao su theo quy trình quản lý gồm cácnội dung: Lập kế hoạch giao đất cho hộ nhận khoán trồng cao su; Tuyển chọn đào

Trang 17

tạo hộ nhận khoán; Hỗ trợ hộ nhận khoán; Tổ chức thu mua mủ cao su từ hộ nhậnkhoán; kiểm soát hoạt động của hộ nhận khoán.

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung nghiên cứu

Hình 1 Khung phân tích của đề tài

Nguồn: Tác giả xây dựng và tổng hợp từ các tài liệu tham khảo, 2019

5.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Dữ liệu thứ cấp được thu thập cho giai đoạn 2016-2018 Nguồn dữ liệu tạiCông ty TNHH1TV Cà phê Cao su Nghệ An

Dữ liệu sơ cấp: Thông qua phương pháp phát phiếu điều tra

1, Mục đích điều tra: Làm rõ thêm thực trạng quản lý hộ nhận khoán trồng cao su

của Công tyTNHHMTV Cà phê Cao su Nghệ An

2, Đối tượng điều tra Cán bộ quản lý hộ nhận khoán trồng cao su tại 5 Nông

Quản lý hộ nhận khoán trồng cao su

- Lập kế hoạch giao đất

- Đào nghề cho hộ nhận khoán

- Hỗ trợ hộ nhận khoán

- Tổ chức thu mua

- Kiểm soát hoạt động của hộ nhận khoán

Mục tiêu:

- Đảm bảo các hộ

gia đình nhận khoán sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy trình và

kế hoạch

- Đảm bảo số lượng, chất lượng, tiến độ cung cấp

mủ cao su cho doanh nghiệp

- Đảm bảo hiệu quả kinh doanh

- Đảm bảo đúng quy định pháp luật

- Đảm bảo hài hòa lợi ích giữa giao khoán và nhận khoán

Yếu

tố ảnh

hưởn

g tới qu

ản hoán k hận ộ n lý h

trồn

g cao su

n ngoà

i

Trang 18

trường (Nông trường Tây hiếu 1, Tây hiếu 2, Tây hiếu 3, Nông trường Cờ Đỏ, Nôngtrường Đông Hiếu) có trách nhiệm theo dõi số hộ trồng cao của Công ty TNHH1TV

Cà phê Cao su Nghệ An Gồm 2 nhóm

+ Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo, quản lý của Công ty TNHHMTV Cà Phê cao suNghệ An (dự kiến 10 người)

+ Nhóm 2: Hộ nhận khoán tại 5 Nông trường thuộc Công ty TNHHMTV Càphê Cao su Nghệ An (50 người)

Lựa chọn ngẫu nhiên trong các hộ nhận khoán trồng cao su

3, Nội dung điều tra: Câu hỏi điều tra được thiết kế theo các nội dung quản lý hộnhận khoán trồng cao su (Xem phụ lục 1: Mẫu phiếu điều tra )

5.3 Quy trình nghiên cứu

- Bước 1: Nghiên cứu tài liệu để xác định khung nghiên cứu về quản lý hộnhận khoán trồng cao su của doanh nghiệp Các phương pháp chủ yếu được sử dụng

ở bước này là phương pháp tổng hợp, thống kê, so sánh

- Bước 2: Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp từ các báo cáo (báo cáo tổngkết, hội nghị công nhân viên chức, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh) của Công

ty TNHHMTV Cà phê Cao su Nghệ An từ năm 2016 đến 2018 Các phương phápnày chủ yếu được sử dụng ở bước này là phương pháp thống kê, phân tích, so sánh

- Bước 3: Thu thập thông tin, số liệu sơ cấp thông qua điều tra các đối tượngCác phương pháp chủ yếu được sử dụng ở bước này là phương pháp thống

kê, phân tích, so sánh Phần mềm Excel được sử dụng để xử lý phiếu điều tra

- Bước 4: Tiến hành phân tích xử lý số liệu thứ cấp và sơ cấp để làm rõ thựctrạng về quản lý hộ nhận khoán trồng cao su của Công ty TNHHMTV Cà phê Cao

su Nghê An

- Bước 5: Đánh giá tìm ra điểm mạnh, điểm yếu và giả thích những nguyênnhân cơ bản dẫn đến những điểm yếu trong quản lý hộ nhận khoán trồng cao su củaCông ty

- Bước 6: Đề xuất một số phương hướng và giải pháp nhằm tiếp tục hoànthiện quản lý hộ nhận khoán trồng cao su của Công ty TNHHMTV Cà phê Cao suNghệ An đến năm 2025 Phương pháp chủ yếu được sử dụng ở bước này là dự báo,

Trang 19

tổng hợp.

6 Kết cấu Luận văn

Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục danh mục tài liệu tham khảo,được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý hộ nhận khoántrồng cao su của doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý hộ nhận khoán trồng cao su củaCông ty TNHHMTV Cà phê Cao su Nghệ An

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý hộ nhận khoántrồng cao su của Công ty TNHHMTV Cà phê Cao su Nghệ An

Trang 20

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HỘ NHẬN KHOÁN TRỒNG CAO SU CỦA

DOANH NGHIỆP

1.1 Hộ nhận khoán trồng cao su của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm hộ nhận khoán trồng cao su của doanh nghiệp

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, có một

số công việc doanh nghiệp không tự làm, mà thuê các tổ chức, cá nhân bên ngoàilàm theo trên cơ sở thỏa thuận, hợp đồng giữa hai bên vê chỉ tiêu định mức, sốlượng, chất lượng, giá cả, phương thức làm việc… Theo đó xuất hiện các bên giaokhoán, bên nhận khoán

Giao khoán: Giao khoán là sự thống nhất cho một hoặc một số thỏa thuận

giữa bên giao khoán và bên nhận khoán về các chỉ tiêu, định mức, cách thức làmviệc,… để thực hiện một hoặc một số công việc trong một quá trình sản xuất (SX),một chính sách hoặc một dự án

Bên giao khoán: là tổ chức có tài sản, có cơ sở vật chất, có tư cách pháp

nhân, có các chỉ tiêu, định mức điều chỉnh công việc giao khoán trong một số giaiđoạn của quá trình SX

Bên nhận khoán là các cá nhân, tổ chức bỏ sức lao động (LĐ) và trí lực tham

gia làm việc của một quá trình SX và tuân theo các chỉ tiêu định mức mà bên giaokhoán đặt ra

Đối với các doanh nghiệp chế biến và thu mua cao su, cũng thường có hoạtđộng giao khoán khâu trồng cao su Trong đó, doanh nghiệp là bên giao khoán vàcác hộ gia đình là bên nhận khoán

Trên cơ sở các khái niệm nêu trên, tác giả đưa ra khái niệm về hộ nhận khoán trồng cao su của doanh nghiệp như sau:

Hộ nhận khoán trồng cao su của doanh nghiệp là những hộ gia đình, hộ công nhân tham gia nhận khoán vườn cây cao su của doanh nghiệp giao, hộ nhận

Trang 21

khoán trồng cao su của doanh nghiệp là các hộ gia đình bỏ sức lao động và trí lực tham gia trồng cao su trên đất doanh nghiệp giao và cung cấp nguyên liệu (mủ cao

su ) phục vụ quá trình sản xuất sản phẩm cao su của doanh nghiệp và tuân theo các chỉ tiêu định mức mà doanh nghiệp đặt ra

1.1.2 Đặc điểm về điều kiện, nghĩa vụ và quyền lợi của hộ nhận khoán trồng cao su của doanh nghiệp

- Hộ nhận khoán phải đáp ứng được những điều kiện nhất để trở thành

hộ nhận khoán trồng cao su của doanh nghiệp như sau:

Đó là những hộ có đủ sức khỏe, đam mê gắn bó với cây trồng và tạo ra hiệuquả kinh tế

- Hộ nhận khoán trồng cao su phải thực hiện một số nghĩa vụ như sau:

Theo Điều 10 của nghị định 135/2005/NĐ-CP về việc giao khoán đất nôngnghiệp, đất rừng sản xuất và đất mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nôngtrường quốc doanh, lâm trường quốc doanh, hộ nhận khoán trồng cao su của doanhnghiệp có các nghĩa vụ sau:

Sử dụng đất, rừng nhận khoán đúng mục đích, đúng quy hoạch; chịu sựhướng dẫn, kiểm tra, giám sát của bên giao khoán về kế hoạch sản xuất, quy trình

kỹ thuật và chất lượng sản phẩm trong quá trình nhận khoán;

Thanh toán các khoản chi phí sản xuất, dịch vụ cho bên giao khoán theo hợpđồng đã ký;

Nếu vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên giao khoán thì bị huỷ hợp đồngkhoán và phải bồi thường theo mức độ thiệt hại;

Trả lại đất và rừng nhận khoán khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồitheo quy định của pháp luật về đất đai;

Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người lao động đối với chủ sửdụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động

- Hộ nhận khoán trồng cao su có các quyền lợi sau

Nhận đủ hồ sơ hợp đồng giao khoán, tiếp nhận các hoạt động dịch vụ khuyếnnông, khuyến lâm, khuyến ngư, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, vật tư, tiền vốn theohợp đồng giao khoán đã ký;

Trang 22

Nhận giá trị sản phẩm khi thu hoạch hoặc khai thác tương ứng với vốn, laođộng đã đầu tư và 100% giá trị sản phẩm vượt khoán theo hợp đồng đã ký;

Được nuôi, trồng xen cây phụ trợ dưới các loại cây trồng chính, dưới tánrừng theo hướng dẫn của bên giao khoán và được hưởng 100% sản phẩm nuôi,trồng xen đó;

Được làm lán trại tạm thời để bảo vệ sản xuất, cất giữ dụng cụ, vật tư sảnxuất; được làm sân phơi, đào giếng nước, xây bể chứa nước, kênh dẫn nước,cống cấp thoát nước, hố ủ phân, chuồng nuôi gia súc, gia cầm theo quy địnhcủa bên giao khoán;

Khi chuyển đi khỏi nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh, chuyểnsang làm nghề khác hoặc chỉ đủ khả năng thực hiện một phần diện tích hợp đồng thìtrả lại toàn bộ hoặc một phần đất, rừng cho bên giao khoán và được hoàn trả hoặcđền bù tài sản đã đầu tư trên đất theo phương án khoán;

Được bồi thường thiệt hại, nếu bên giao khoán vi phạm hợp đồng;

Trong trường hợp bị thiên tai, rủi ro được xem xét miễn, giảm các khoảnphải nộp cho bên giao khoán theo quy định của pháp luật

1.1.3 Các loại hộ nhận khoán của doanh nghiệp

Các hộ nhận khoán của doanh nghiệp được chia ra làm 3 loại bao gồm:

- Hộ nhận khoán theo khâu công việc: Là những hộ gia đình nhận khoán các

vườn cây cao su đang ở thời kỳkiến thiết cơ bản Trong giai đoạn này, do cây cao suchưa cho sản phẩm, các khâu công việc chính trong giai đoạn này chủ yếu là chămsóc vườn cây Vì thế mô hình này áp dụng cho cây cao su thời kỳ kiến thiết cơ bản

là hợp lý nhất

- Hộ nhận khoán theo công đoạn: là những hộ gia đình chỉ nhận khoán cho

mỗi công đoạn của quá trình sản xuất cây cao su su

- Hộ nhận khoán ổn định theo chu kỳ: cây trồng hoặc chu kỳ kinh doanh: là

hộ nhận khoán ổn định theo chu kỳ cây trồng là mô hình áp dụng công tác khoántrọn gói cho một đối tượng từ khi trồng đến khi kết thúc chu kỳ khai thác mủ Thờigian kéo dài từ 25 đến 30 năm Mô hình khoán này có hai hình thức là hình thức cóđầu tư chi phí và hình thức không đầu tư

Trang 23

1.2 Quản lý hộ nhận khoán của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm quản lý hộ nhận khoán

Khái niệm “Quản lý” được định nghĩa khác nhau dựa trên những cơ sở,những cách tiếp cận khác nhau:

Theo giáo trình Quản lý học (2010), trường Đại học Kinh tế Quốc dân, khái

niệm quản lý được hiểu như sau: “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát các nguồn lực và các hoạt động của tổ chức nhằm đạt các mục đích, mục tiêu của tổ chức với hiệu lực và hiệu quả cao một cách bền vững trong điều kiện môi trường luôn biến động”.

Từ định nghĩa trên, áp dụng vào đối tượng quản lý là hộ nhận khoán, chủ thểquản lý là doanh nghiệp chế biến, thu mua mủ cao su, tác giả đưa ra khái niệm vềquản lý hộ nhận khoán trồng cao su của doanh nghiệp:

Quản lý hộ nhận khoán trồng cao su của doanh nghiệp là quá trình tác động có định hướng của doanh nghiệp đến các hộ nhận khoán bao gồm các nội dung: lập kế hoạch giao đất; tuyển chọn đào tạo nghề cho các hộ nhận khoán;

hỗ trợ các hộ nhận khoán; tổ chức thu mua mủ cao su và kiểm soát các hoạt động của hộ nhận khoán nhằm đạt được mục tiêu kế hoạch, đảm bảo các hộ gia đình thực hiện đúng định mức kinh tế, kỹ thuật và mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất”

1.2.2 Mục tiêu quản lý hộ nhận khoán

Quản lý hộ nhận khoán của doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu cụ thểnhư sau:

Thứ nhất, đảm bảo các hộ gia đình nhận khoán sử dụng đất đúng mục đích,

đúng quy hoạch và kế hoạch

Thứ hai, đảm bảo cung cấp đủ, đúng chất lượng và tiến độ sản phẩm mủ cao

su phục vụ cho quá trình sản xuất theo các định mức kinh tế, kỹ thuật và hợp đồng

đã ký với doanh nghiệp

Thứ ba, đảm bảo hiệu quả kinh doanh của các vườn cao su mang lại.

Thứ tư, đảm bảo thực hiện đúng các quy định pháp luật (về đất đai, về bảo vệ

và phát triển rừng, về thủy sản …)

Trang 24

Thứ năm,đảm bảo hài hòa lợi ích giữa bên nhận khoán, bên giao khoán và

Nhà nước; tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần xóa đói,giảm nghèo, đảm bảo an ninh, quốc phòng trên địa bàn

1.2.3 Nội dung quản lý hộ nhận khoán

1.2.3.1 Lập kế hoạch giao đất cho hộ trồng cao su

Lập kế hoạch giao đất cho hộ trồng cao su là công việc đầu tiên trong hoạtđộng giao khoán của doanh nghiệp Trước khi lập kế hoạch giao đất cho hộ trồngcao su, doanh nghiệp thực hiện các bước cụ thể như sau:

Bước 1: Xác định đối tượng nhận giao khoán

Đối tượng giao khoán là chủ sở hữu vườn cây CS một cách hợp pháp, có tínhpháp nhân được nhà nước thừa nhận Đối tượng giao khoán vườn cây là Nhà nước,các Tập đoàn kinh tế, Tổng Doanh nghiệp hoặc Doanh nghiệp được Nhà nước thànhlập hoặc cấp phép thành lập, có tính pháp nhân, được Nhà nước giao cấp sở hữu,quản lý và sử dụng vườn cây CS dài hạn, lâu dài và đầy đủ

Đối tượng nhận khoán là những hộ gia đình có người làm tại doanh nghiệp,đang cư trú hợp pháp tại địa phương được UBND xã phường, thị trấn quản lý hànhchính trên địa bàn Doanh nghiệp sở hữu hợp pháp vườn cây CS được pháp luật quyđịnh Việc thống kê, xác lập danh sách hộ CN nhận khoán vườn cây CS hết sứcquan trọng, đảm bảo đầy đủ quyền và trách nhiệm, nghĩa vụ về mặt pháp lý củangười nhận khoán với đối tượng giao khoán Là cơ sở vững chắc đảm bảo tài sảncho cả bên giao khoán và bên nhận khoán

Bước 2: Xác định các điều kiện liên quan đến giao nhận khoán.

Việc xác lập đầy đủ, rõ ràng các điều kiện liên quan GNK và được hai bênGNK thống nhất thỏa thuận và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận, là

cơ sở đảm bảo tính hợp pháp về tài sản, quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ của haibên.Các điều kiện liên quan đến giao khoán là các tiềm lực của bên giao khoán như

cơ chế chính sách về GNK; quy hoạch và phát triển vườn cây CS, số lượng DT đấtđai và vườn cây CS, số lượng cây CS đảm bảo phát triển đầy đủ, hoàn thiện về mặtsinh học; tiềm lực về mặt tài chính, nhân lực; đảm bảo các điều kiện đầu vào và đầu

Trang 25

ra cho bên nhận khoán Các điều kiện liên quan đến nhận khoán là tính pháp lý củabên nhận khoán, quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của bên nhận khoán; điều kiện

tổ chức SX của bên nhận khoán

Bước 3: Tuyển chọn và lập danh sách các hộ gia đình nhận khoán

Bên doanh nghiệp phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sauđây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có đối tượng khoán thông tin rộngrãi, niêm yết công khai trong thời gian 15 ngày làm việc về diện tích khoán, đốitượng khoán, thời gian nhận hồ sơ khoán tại trụ sở của bên khoán và Ủy ban nhândân cấp xã

Hồ sơ nhận khoán bao gồm: Đề nghị nhận khoán; Bản sao chụp sổ hộkhẩu; giấy chứng nhận hộ nghèo Đối với cộng đồng dân cư thôn gồm danh sáchcác thành viên và bản sao chụp sổ hộ khẩu của các cá nhân và hộ gia đình trongcộng đồng

Bên nhận khoán gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp cho bên khoán

01 bộ hồ sơ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày bên khoánthông báo cho bên nhận khoán để hoàn thiện hồ sơ

Trên cơ sở nhận được hồ sơ nhận khoán, bên giao khoán bên nhận khoánthực hiện xét duyệt hồ sơ nhận khoán theo quy định tại khoản 2 Điều 2 và khoản 2Điều 4 Nghị định 168/2016/NĐ-CP này và niêm yết công khai danh sách đối tượngđược nhận khoán tại trụ sở của bên khoán và Ủy ban nhân dân cấp xã

Bước 4: Lập kế hoạch giao đất cho hộ nhận khoán

Bên giao khoán (Doanh nghiệp) tiến hành lập kế hoạch giao đất cho các hộdân nhận khoán Việc lập kế hoạch giao đất cho các hộ nông dân được dựa trên nhucầu nguyện vọng của các hộ nông dân và định mức giao đất của doanh nghiệp vàđược thực hiện bởi ban giao khoán Ban giao khoán bao gồm: đội trưởng làmtrưởng ban, bí thư chi bộ, chủ tịch công đoàn, bí thư đoàn thanh niên, trương ban nữcông là thành viên Ở cấp nông trường:Giám đốc-Trưởng ban, bí thư đảng bộ, chủtịch công đoàn, bí thư đoàn thanh niên, trưởng ban nữ công là thành viên Bản kếhoạch giao đất phải đảm bảo các nội dung cụ thể như sau:

Trang 26

(i) Xác định rõ đối tượng nhận khoán là ai.

(ii) Diện tích đất giao khoán là bao nhiêu

(iii) Số lượng mủ cao su phải giao cho doanh nghiệp theo định mức

(iv) Thời gian giao

1.2.3.2 Đào tạo nghề cho hộ nhận khoán

Để hộ nhận khoán đáp ứng được các yêu cầu về quy trình, các tiêu chuẩn kỹthuật trong quá trình trồng cây cao su thì việc đào tạo nghề cho các hộ nhận khoán

là hết sức quan trọng, cần thiết và được thực hiện ngay trong giai đoạn đầu tiên củacông tác giao nhận khoán

a, Nội dung đào tạo nghề cho các hộ nhận khoán

(1) Hướng dẫn hộ nhận khoán thực hiện các quy định chung của doanhnghiệp theo hợp đồng khoán

(2) Hướng dẫn hộ nhận khoán quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, cạo mủcây cao su theo yêu cầu của doanh nghiệp nhằm đảm bảo được tính thống nhất chotất cả các hộ nhận khoán, đảm bảo được yêu cầu về chất lượng mủ cao su của doanhnghiệp và hiệu quả kinh doanh của các hộ Cụ thể như sau:

- Công tác chuẩn bị đất

biển, không ngập úng, không có lớp laterit hoặc tầng sỏi, đá trong độ sâu 80cm cáchmặt đất.Khai hoang, dọn sạch đất để loại bỏ các mầm bệnh chứa trong rễ cây rừng, đốt

dư thừa thực vật hạn chế dịch bệnh.Chuẩn bị đất trồng phải hoàn tất trước thời vụ trồngmới ba tháng Đất có cỏ tranh phải sử dụng hóa chất diệt hết cỏ trước khi làm đất

- Thiết kế lô trồng

Nếu lô cây nhỏ sẽ mất nhiều diện tích cho đường vận chuyển

Đường vận chuyển: Có 3 loại đường sau:Đường lô: Bao quanh các lô,đường lô rộng 4m bằng đất nện, hàng cao su cách tim đường 4m Đường liên

Trang 27

lô: Rộng 6m, trải đá, hàng cao su cách tim đường 5m Đường trục: Rộng 8m,trải đá chắc chắn vì đó là đường dùng cho xe tải, xe thu gom mủ từ đường trục dẫnđến nhà máy

- Trồng và chăm sóc

Mật độ và khoảng cách trồng phổ biến đang được ứng dụng từ 476 cây/ha (3

x 7m) đến tối đa 571cây/ha (2,5m x 7m), đào hố 70 x 50 x 60cm, để riêng lớp đất mặt,

hố đào xong phải phơi ải từ 10-15 ngày để diệt các mầm bệnh và cỏ dại trong đất.Trộnphân với lớp đất mặt (10kg phân chuồng hoai và 300gr super lân) cho mỗi hố Để từ 7-

10 ngày mới trồng, đất lấp cao hơn miệng hố từ 3-5cm, sau đó cắm lại cọc ngay giữa hố

- Kỹ thuật trồng: Trồng tum; Trồng bầu; Trồng dặm trong năm thứ nhất;

Trồng dặm trong năm thứ hai; Chống xói mòn và chống úng

theo băng kết hợp hoàn thiện đường đồng mức, làm cỏ 3 lần/năm Có thể diệt cỏbằng hóa chất, cơ giới hoặc thủ công

tủ gốc phải phá váng lớp đất mặt quanh gốc Tủ cách gốc 10cm, bán kính tủ 1m, dàytối thiểu 10cm, có thể tủ bằng màn phủ nông nghiệp (PE)

Bón phân: Bón phân giai đoạn KTCB: Đạm, Lân, Kali

- Thu hoạch và bảo quản

1 Mở miệng cạo: Là triển khai công tác cạo lần đầu tiên trên cây cao su vừahết giai đoạn KTCB Chỉ mở miệng cao khi cây có vành thân đo ở chiều cao 1mcách mặt đất đạt 50cm và 1 vườn cây chỉ được mở cạo khi có tối thiểu 50% số câyđạt tiêu chuẩn vòng thân theo quy định.Hằng năm mở miệng cạo cây 2 lần: Lần đầuvào tháng 4-5, lần 2 vào tháng 10 Tránh mở vào mùa mưa vì bệnh loát sọc miệngcạo tấn công

Trang 28

2 Khai thác mủ:

Thời vụ cạo mủ: Người ta tiến hành cạo mủ khi cây có tán lá ổn định

Thời vụ cạo mủ: Người ta tiến hành cạo mủ khi cây có tán lá ổn định

Hàng năm cây cao su rụng lá sinh lý sớm hay muộn tùy theo dòng vô tính,nền đất trồng, vùng tiểu khí hậu Vì vậy, vườn cây nào rụng lá trước thì cho nghỉtrước Nghỉ cạo lúc lá bắt đầu nhú chân chim

Độ sâu cạo mủ: Cạo cách tượng tầng 1,0-1,3mm đối với cả hai miệng ngửa

và úp Tránh cạo cạn (cạo cách tượng tầng trên 1,3mm), cạo sát (cạo cách tượngtầng dưới 1mm), cạo phạm (cạo chạm gỗ)

Mức độ hao dăm, hao vỏ cạo Đánh dấu hao dăm: Đối với miệng cạo ngửa,hao dăm 1,1 - 1,5 mm/lần cạo Hao vỏ cạo tối đa 16 cm/năm đối với nhịp độ cạod/3; 20 cm/năm đối với nhịp độ cạo d/2

Đối với miệng cạo úp có kiểm soát, hao dăm không quá 2 mm/lần cạo Hao

vỏ tối đa 3 cm/tháng

Đối với miệng cạo úp ngoài tầm kiểm soát, hao dăm không quá 3 mm/lầncạo Hao vỏ tối đa 4,5 cm/tháng

b, Tổ chức đào tạo nghề cho hộ nhận khoán

Doanh nghiệp thực hiện các buổi đào tạo nghề cho hộ nhận khoán theo từnggiai đoạn của cây trồng cao su Trong thời gian đầu của công tác giao nhậnkhoán, doanh nghiệp tổ chức các lớp đào tạo về thực hiện quy định trong hợpđồng khoán, lựa chọn giống và trồng cây cao su Tiếp theo, trong từng giai đoạnphát triển của cây cao su doanh nghiệp thực hiện tổ chức các buổi đào tạo về quytrình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cây cao su Đối tượng tham gia cáclớp đào tạo nghề cho hộ nhận khoán là các hộ nhận khoán của doanh nghiệp.Người thực hiện đào tạo nghề cho hộ nhận khoán là đội ngũ cán bộ kỹ thuật củadoanh nghiệp Nội dung đào tạo nghề nhằm hướng dẫn chi tiết cho các hộ nôngdân về các loại cây cao su, kỹ thuật trồng, kỹ thuật chăm sóc, kỹ thuật lấy mủcao su Với việc thực hiện đào nghề cho hộ nhận khoán giúp cho các hộ nhậnkhoán hiểu biết và áp dụng thống nhất kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cây cao

su, phù hợp với yêu cầu và điều kiện của doanh nghiệp

Trang 29

c, Kinh phí đào tạo

Kinh phí đào tạo được trích từ nguồn thu hoạt động giao khoán của doanhnghiệp đối với các hộ nông dân Các khoản kinh phí đào tạo được chi vào các khoảnnhư tổ chức lớp học, tài liệu học tập cho hộ nông dân…

1.2.3.3 Hỗ trợ hộ nhận khoán

a Mục đích hỗ trợ

Nhiều hộ gia đình nhận khoán trồng cây cao su là những hộ gia đình mới lầnđầu trồng cây cao su nên vẫn còn nhiều thiếu sót trong việc lựa chọn cây giống, kỹthuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cây cao su Không những vậy, một số hộ nhậnkhoán không có đủ nguồn vốn để đầu tư cây giống, trang thiết bị, vật tư ban đầu.Điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất cho mủ của cây cao su Việc hỗ trợcác hộ nhận khoán của doanh nghiệp sẽ giúp cho các hộ nhận khoán tháo gỡ đượcnhững khó khăn trước mắt, yên tâm thực hiện sản xuất kinh doanh và đem lại doanhthu cao hơn cho doanh nghiệp

b Nội dung hỗ trợ

Các doanh nghiệp sau khi giao khoán cho các hộ nông dân, thực hiện hỗtrợ cho các hộ gia đình nhận khoán nhằm giúp các hộ gia đình thực hiện tốt hoạtđộng trồng, chăm sóc và thu hoạch cây cao su Nội dung hỗ trợ hộ nhận khoán cụthể như sau:

Thứ nhất, hỗ trợ các hộ nhận khoán vay vốn: Vốn là yếu tố rất quan trọng

đối với các hộ dân trong việc thực hiện trồng, chăm sóc, thu hoạch cây cao su.Tuy nhiên, một thực tế cho thấy việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng của các hộnông dân gặp rất nhiều khó khăn hiện nay do sự thiếu hiểu biết về lĩnh vực tàichính của các hộ nông dân, không có tài sản đảm bảo Do đó, việc hỗ trợ các hộnhận khoán vay vốn của các doanh nghiệp giúp cho các hộ nông dân có nguồnvốn để đầu tư sản xuất kinh doanh, đảm bảo được năng suất, sản lượng đối vớidoanh nghiệp

Thứ hai, hỗ trợ tư vấn kỹ thuật: Trong quá trình trồng, chăm sóc và thu

hoạch cây cao su, nhiều hộ dân vẫn còn khá bỡ ngỡ do chưa có kinh nghiệm trongtrồng cây cao su Việc hỗ trợ tư vấn kỹ thuật giúp cho các hộ nhận khoán trồng,

Trang 30

chăm sóc cây cao su theo đúng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo được tốc độ sinh trưởng,năng suất, sản lượng của cây cao su Việc hỗ trợ tư vấn kỹ thuật được thực hiện quacác lớp đào tạo các hộ nhận khoán hoặc tiến hành tư vấn trực tiếp cho từng hộ giađình gặp những vướng mắc, khó khăn.

Thứ ba, hỗ trợ về cây giống: Giống là vấn đề quan trọng khi thực hiện trồng

các vườn cây cao su Giống cao su phải đảm bảo phù hợp với đất, khí hậu, địa hìnhtại khu vực trồng để đảm bảo được năng suất mủ cao nhất Việc tư vẫn, hỗ trợ vềcây giống nhằm tháo gỡ giúp cho các hộ nhận khoán lựa chọn được cây giống đảmbảo được những tiêu chuẩn kỹ thuật và phù hợp với từng khu vực Điều này giúpcho hộ nhận khoán giải quyết được những khó khăn trong giai đoạn đầu, là nhân tốtác động đến hiệu quả kinh doanh của vườn cây cao su

Thứ tư, các hỗ trợ khác: Ngoài các hỗ trợ trên thì các doanh nghiệp có thể hỗ

trợ hộ nhận khoán về vật tư, thu mua với giá ổn định…

c Hình thức hỗ trợ

Thông qua hình thức cho vay vốn, tư vấn, đào tạo trực tiếp…

1.2.3.4 Tổ chức thu mua mủ cao su từ hộ nhận khoán

Tổ chức thu mua mủ cao su từ hộ nhận khoán bao gồm các công việc sau:

- Thu mủ: Đầu tiên người thợ cạo lấy mủ chén, bốc mủ dây vào chén đượcđểsạch Tình trạng mủ nước bị nhiễm vi khuẩn trong không khí là rất quan trọng.Mảnh vỏ, lá cây, cành cây và các chất được lấy đi trước khi cạo.Trạm thu mủ thôngthường là một chỗ trú và có mái che nhưng không có tường, nền nhà phải đượctráng xi măng và phải dốc về các phía xung quanh

- Chuyên chở mủ: Mủ nước từ các bồn gần nhà máy được bố trí hợp lư, vườncao su lớn, hoặc khúc khuỷu bố trí sao cho mủ nước được các thợ cạo đưa về cácđiểm thu mủ một cách thuận tiện để vào bồn chuyển đi.Các bồn này được chuyểnbằng xe tải, máy cày hoặc máy kéo Thợ cạo đổ mủ nước vào bồn tiếp nhận mủ tạicác trạm thu mủ, mủ nước đổ vào các bồn vận chuyển di động và đưa về nhàmáy.Các bồn vận chuyển được giao và để lại các trạm thu mủ từ sáng sớm và đượcthu về các bồn này đã đổ đầy

- Nhận mủ tại nhà máy:Tiếp nhận mủ: khi mủ nước từ vườn cây được thu vềphải vận chuyển càng sớm càng tốt, trong vòng một giờ với cự ly ngắn 3 –

Trang 31

5km.Trước khi tiếp nhận mủ trong nhà máy để trộn và sơ chế không cần cho hóachất bảo vệ vào hoặc là cho với nồng độ thấp Ví dụ: amoniac (NH3) 0,05% Mủnước được thu nhận từ các cự ly xa hoặc được giữ trong các trạm tại vườn cây trongmột thời gian dài vì điều kiện chuyên chở, đường xá, ….Amoniac được xem là hữuhiệu nhất 0,01% - 0,15% thêm amoniac càng sớm càng tốt vào mủ nước.Khi đếntrung tâm thu nhận tại chỗ hoặc đến trạm thu nhận của nhà máy, mủ được lọc quarây thép không gỉ 40 – 60m hoặc rây kim loại giữ hai rây song song và dùng thayđổi nhau, không được chà và vỗ vỗ vào rây,…

1.2.3.5 Kiểm soát hoạt động của hộ nhận khoán

a, Khái niệm và vai trò của kiểm soát hộ nhận khoán

Kiểm soát hoạt động của hộ nhận khoán là quá trình DN giám sát, kiểm tra

hộ nhận khoán, được thể hiện qua các báo cáo về tình hình hoạt động của các hộnhận khoán và các tác động điều chỉnh nhằm đảm bảo các hoạt động kiểm trathường xuyên định kỳ và đột xuất của doanh nghiệp tại các vườn cao su của hộnhận khoán với mục tiêu quản lý hộ nhận khoán của doanh nghiệp

Như vậy,kiểm soát hoạt động của hộ nhận khoán là một hoạt động quantrọng của doanh nghiệp trong quá trình quản lý hộ nhận khoán trông cao su đồngthời đảm bảo các hoạt động của hộ nhận khoán tuân thủ hợp đồng giao nhận khoán,thực hiện theo đúng tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật trong quá trình trồng, chăm sóc

và thu hoạch đối với cây cao su

b, Các chủ thể kiểm soát hoạt động nhận khoán

Hoạt động kiểm soát hộ nhận khoán được thực hiện bởi nhiều bộ phận trongdoanh nghiệp Mỗi bộ phận có chức năng, nhiệm vụ đối với từng khâu trong hoạtđộng giao khoán của doanh nghiệp cao su Cụ thể:

Phòng kế hoạch sản xuất có trách nhiệm kiểm soát số lượng hộ nhận khoán,diện tích khoán cho các hộ gia đình, số liệu bàn giao đất, lượng mủ cao su định mứcthu mua của doanh nghiệp có đảm bảo nhu cầu nguyên liệu mủ đầu vào cho doanhnghiệp hay không?

Phòng kỹ thuật: có trách nhiệm kiểm soát toàn bộ quá trình lựa chọn câygiống, trồng và chăm sóc cây cao su, thu hoạch cây cao su đã đúng kỹ thuật haychưa? Có đạt yêu cầu doanh nghiệp đặt ra hay không?

Trang 32

Phòng tài vụ: có trách nhiệm kiểm tra, giám sát toàn bộ lượng mủ cao su màdoanh nghiệp thu mua, nghĩa vụ thanh toán đối với các hộ nhận khoán.

c, Các hình thức kiểm soát hoạt động của hộ nhận khoán :

Xét theo tần suất bao gồm: Kiểm tra định kỳ; Kiểm tra đột xuất (Áp dụng đốivới trường hợp có báo cáo bất thường trong hoạt động trồng, chăm sóc và thu hoạchvườn cao su của các hộ nhận khoán trên địa bàn.)

Xét theo quy trình kiểm soát hộ nhận khoán trồng cao su bao gồm có cáchình thức kiểm soát sau:

Kiểm soát trước hoạt động, tức là kiểm soát đầu vào bao gồm:

Kiểm soát về diện tích đất nông nghiệp được giao cho các hộ nhận khoán;Điều kiện của các hộ nhận khoán, năng lực về tài chính; Nguồn nhân lực của các hộnhận khoán

Kiểm soát trong hoạt động đó là kiểm soát cácnội dung :

Kiểm soát quá trình trồng, chăm sóc có đúng kỹ thuật hay không? Trong quátrình khai thác mủ cao su đã đúng cách hay chưa? Có tình trạng ăn cắp mủ cao sucủa doanh nghiệp hay không ?

Kiểm soát sau hoạt động: Kiểm soát tình hình tất toán hợp đồng nhận giaokhoán? Nghĩa vụ và quyền lợi của các hộ gia đình nhận khoán có được thực hiệnđầy đủ hay không?

1.2.4 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hộ nhận khoán trồng cao su của doanh nghiệp

1.2.4.1 Yếu tố thuộc doanh nghiệp

Thứ nhất, kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp cao su Kế hoạch sản xuất

của doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng mủ cao su cần thu mua củadoanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp căn cứ trên kế hoạch sản xuất trong tương lai đểxác định diện tích cao su cần được giao khoán trồng mới, số lượng hộ nhận khoán,

số sản phẩm phải thu mua Khi lượng mủ cao su cần thu mua càng lớn, diện tíchvườn cây cao su phải được mở rộng ra Do đó, việc quản lý hộ nhận khoán từ côngtác xây dựng kế hoạch, thu mua, kiểm soát đều trở nên phức tạp hơn vì số lượng hộnhận khoán gia tăng

Trang 33

Thứ hai, đặc điểm và mức độ phân bổ diện tích đất nông nghiệp trồng cây cao su của doanh nghiệp Diện tích đất nông nghiệp của doanh nghiệp dàn trải trên

diện rộng sẽ dẫn đến công tác quản lý vườn cây cao su càng trở nên phức tạp Việcquản lý các hộ nhận khoán sẽ trở nên khó khăn hơn

Thứ ba, bộ máy hoạt động của doanh nghiệp : Bao gồm cơ cấu tổ chức và

nhân sự Cơ cấu tổ chức của bộ máy được thiết kế đơn giản, gọn nhẹ, quy định

rõ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận sẽ giúp cho hoạt động quản lý hộ nhậnkhoán không bị chồng chéo lên nhau và có hiệu quả hơn Đặc biệt là năng lựcđội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác giao khoán có ảnh hưởng trực tiếp đếnquản lý hộ nhận khoán Các cán bộ trực tiếp làm công tác giao khoán có trình độchuyên môn tốt, có thái độ làm việc nghiêm túc sẽ xây dựng được kế hoạch giaođất phù hợp, công bằng, khách quan Từ đó dễ dàng hơn trong công tác quản lý

hộ nhận khoán Ngoài ra, đội ngũ nhân viên kỹ thuật của doanh nghiệp Doanhnghiệp có độ ngũ nhân viên kỹ thuật đông đảo, có trình độ chuyên môn và kinhnghiệm trong trồng cao su sẽ hỗ trợ kịp thời cho các hộ nhận khoán trong quátrình trồng, chăm sóc và thu hoạch của các hộ nhận khoán Từ đó giúp cho doanhnghiệp dễ dàng hơn trong việc thu hút các hộ gia đình tham gia trồng vườn câycao su của doanh nghiệp

Thứ tư, nguồn lực tài chính của doanh nghiệp Doanh nghiệp có nguồn lực

tài chính dồi dào sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong công tác hỗ trợ nguồn vốncho các hộ nhận khoán cũng như thanh toán các khoản thu mua mủ cao su đúng hạn

và đầy đủ cho các hộ nhận khoán Điều này tạo điều kiện thuận lợi hơn trong việcquản lý các hộ nhận khoán của doanh nghiệp

1.2.4.2 Yếu tố thuộc hộ nhận khoán

Thứ nhất, trình độ học vấn và kinh nghiệm trồng cao su của các hộ nhận khoán Hộ nhận khoán của doanh nghiệp có trình độ học vấn cao là nền tảng tốt để

hộ nhận khoán tiếp thu tốt các quy định trong hợp đồng khoán, các kỹ thuật trồng,chăm sóc và thu hoạch cây cao su Từ đó, doanh nghiệp đỡ tốn công sức hơn trongviệc đào tạo các hộ nhận khoán Việc hợp tác giữa doanh nghiệp và hộ nhận khoántrở nên đơn giản và dễ dàng hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trongquản lý hộ nhận khoán

Trang 34

Thứ hai, ý thức tuân thủ pháp luật và chấp hành nội quy của doanh nghiệp.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng khoán, các hộ nhận khoán nắm bắt được các nộiquy về việc thực hiện hợp đồng khoán, tuân thủ theo đúng hợp đồng Điều này sẽgiảm bớt được khâu kiểm soát hoạt động của hộ nhận khoán Giúp doanh nghiệp dễdàng hơn trong việc quản lý hộ nhận khoán của doanh nghiệp

Thứ ba, khả năng tài chính của hộ nhận khoán Các hộ nhận khoán có

nguồn lực tài chính dồi dào là điều kiện cần để giúp cho các hộ nhận khoán dễdàng hơn trong việc thực hiện các quy định trong hợp đồng khoán, đồng thờigiảm bớt được sự hỗ trợ của doanh nghiệp trong việc vay vốn, giảm bớt áp lựctài chính cho doanh nghiệp

1.2.4.3 Yếu tố thuộc môi trường bên ngoài

Thứ nhất, pháp luật chính sách khoán cao su của nhà nước Nếu nhà nước

ban hành đầy đủ văn bản pháp luật về chính sách khoán cao su của doanh nghiệpcho các hộ gia đình thì việc thực hiện giao khoán trở nên dễ dàng hơn Các mâuthuẫn giữa doanh nghiệp và các hộ nhận khoán cũng dễ dàng được giải quyết Từ đótạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp trong việc quản lý hộ nhận khoán

Thứ hai, tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương Tình hình kinh tế

xã hội của địa phương càng phát triển tạo điều kiện đầu ra ổn định cho doanhnghiệp Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuận lợi và đạt được kếtquả tốt Từ đó, công tác quản lý hộ nhận khoán trở nên dễ dàng hơn

Thứ ba, tình hình biến động của nền kinh tế Ví dụ như tình hình lạm phát

gia tăng sẽ làm giá cả của các sản phẩm đặc biệt là nguyên vật liệu đầu vào cũngtăng theo Điều này sẽ gây ra những bất lợi cho doanh nghiệp khi giá thu muanguyên liệu mủ cao su ngày càng gia tăng, vượt xa so với con số dự toán ban đầucủa doanh nghiệp

1.3 Kinh nghiệm quản lý hộ nhận khoán trồng cao su của một số Công ty và bài học rút ra cho Công ty TNHHMTV Cà phê Cao su Nghệ An.

1.3.1 Kinh nghiệm thực tiễn của một số công ty về quản lý hộ nhận khoán trồng cao su

1.3.1.1 Công ty TNHH - MTV Cao su Kon Tum

Công ty TNHH - MTV Cao su Kon Tum (gọi tắt là Công ty Cao su KonTum) được thành lập từ tháng 8/1984 Công ty có 12 nông trường, 1 đội sản xuất, 4

Trang 35

xí nghiệp, 2 nhà máy với tổng số CBCNV là 2.500 người Từ đó đến nay vượt quanhững khó khăn thử thách, Công ty Cao su Kon Tum trở thành Công ty Nhà nướclớn nhất tỉnh Kon Tum Hàng năm Công ty luôn là đơn vị hàng đầu nộp ngân sáchNhà nước ở Kon Tum Chỉ tính riêng năm 2010, Công ty đã nộp ngân sách Nhànước trên 100 tỷ đồng Những năm trước đây thực hiện chủ trương, đường lối chínhsách của Đảng và Chính phủ và để phát triển diện tích cao su, Công ty Cao su KonTum đã thực hiện như sau:

- Mô hình giao khoán vườn cây: Người dân có một số diện tích đất đã tựnguyện góp vào Công ty và Công ty đã thực hiện việc bồi thường công khai phá đấtcho người dân Đồng thời Công ty đã đầu tư 100% vốn từ trồng, chăm sóc thời kỳkiến thiết cơ bản Như vây, sau khi được trả tiền đền bù công khai phá, đất thuộcquyền sử dụng của Công ty Điều này thể hiện ở việc tỉnh Kon Tum đã cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho Công ty Như vậy, diện tích 4.355,03ha cao sugiao khoán cho dân là cao su của Nhà nước và người dân được nhận khoán ổn địnhlâu dài Việc thực hiện giao khoán vườn cây cao su được bắt đầu từ năm 1996 Theo

đó cây cao su trong thời gian kiến thiết cơ bản, người nhận khoán làm công việc nàođược hưởng tiền công lao động công việc đó theo đơn giá và định mức của Công ty.Khi cao su đi vào khai thác thì người nhận khoán thực hiện đảm bảo theo các yêucầu kỹ thuật và các quy định khác thì được hưởng thu nhập tỷ lệ ăn chia 39/61 theogiá bán mủ cao su nguyên liệu tại thời điểm đó

- Mô hình liên kết: Đối với 1.025,33 ha cao su liên kết thì Công ty cũng thựchiện việc đầu tư như diện tích khoán nhưng do người dân vẫn là người chủ có quyền

sử dụng đất (sổ đỏ) nên được hưởng thêm tỷ lệ ăn chia Từ mô hình giao khoán vàliên kết vườn cây cao su ở Công ty Cao su Kon Tum đã góp phần xoá đói giảm nghèocho hàng ngàn hộ nông dân nhất là đồng bào dân tộc ở vùng sâu, vùng xa,vùng đặcbiệt khó khăn Tạo công ăn việc làm cho dân Bên cạnh đó, Công ty tăng diện tíchvườn cây, bảo toàn và phát triển vốn tài sản của Nhà nước giao cho Công ty, tăngdoanh thu, lợi nhuận và nộp ngân sách cho địa phương ngày càng tăng

Trong quá trình thực hiện giao khoán vườn cây cao su cho các hộ nông dân,Công ty gặp rất nhiều khó khăn như nhiều hộ dân không ký kết hợp đồng giao nhận

Trang 36

khoán với Công ty Tỷ lệ số người nhận khoán đạt tỷ lệ rất thấp như Nông trườngThanh Trung chiếm 49,7%, Nông trường Sa Sơn 46,64%, Nông trường Tân Lập30,16% … Đối với những hộ liên kết chưa ký hợp đồng với Công ty cũng chiếm tỷ

lệ cao như: Nông trường Sa Sơn 83,05%, Nông trường Tân Lập 50,22% … Trongtổng số 3.248 người nhận khoán có tới 316 người chưa ký hợp đồng nhận khoán Vàtrong 1.348 trường hợp hộ liên kết thì có 280 hộ chưa ký hợp đồng liên kết, do vậygây khó khăn về pháp lý để xác định quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Công ty giaokhoán và người nhận khoán Ngoài ra tình trạng ăn cắp mủ cao su của người dândiễn ra khá phổ biến tại Công ty Để giải quyết được vấn đề này, Tổng Giám đốcCông ty cũng đã trực tiếp dự họp với người nhận khoán, hộ liên kết để trả lời những

ý kiến, kiến nghị của người dân… Đồng thời Công ty thành lập ban chỉ đạo rà soát

và hoàn thiện phương án khoán, liên kết và tổ chức nhiều cuộc hội thảo về vấn đềnày trong nội bộ Công ty Bên cạnh đó, Công ty đã mời các Công ty tư vấn luật nhưCông ty TNHH MTV tư vấn VFAM Việt Nam và Văn phòng Luật sư Đức Dũng ởKon Tum đã thực hiện các công việc tính toán, tổ chức nhiều cuộc hội thảo, xâydựng tỷ lệ lợi ích được hưởng của hai bên, trên cơ sở quan tâm tối đa đến lợi ích củangười lao động

1.3.1.2 Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cao su Quảng Trị tiền thân làCông ty cao su Bình Trị Thiên được thành lập ngày 17/11/1984 của Tổng cục cao suViệt Nam, nhiệm vụ chủ yếu là: Trồng mới, chăm sóc, thu hoạch và tiêu thụ sảnphẩm cao su

Xuất phát từ đặc điểm của kinh doanh cao su và đặc thù SXKD của Công ty.Công ty đã tự xây dựng cơ chế khoán sản phẩm đến người lao động, khoán tiền lươngtrên số công đạt được hay khối lượng mủ thu được trong tháng cho từng lô cụ thể Với

cơ chế khoán này nó phát huy được tính chủ động của công nhân, họ sẽ cố gắng đạtđược khối lượng công việc cao nhất Song việc khoán sản phẩm này nếu không có cơ

sở khoa học, không công bằng giữa các lô có đặc điểm địa hình, độ tuổi, khoảng cách

xa đơn vị… sẽ làm giảm động lực của công nhân, bên cạnh đó việc khoán này sẽ dẫnđến tình trạng cạo chà, cạo phá để có sản lượng cao từ đó ảnh hưởng lâu dài đến chất

Trang 37

lượng, cũng như số lượng mủ sau này Vì vậy phải có kiểm tra giám sát kỹ thuật chặtchẽ cho từng lô để đảm bảo chất lượng vườn cây được tốt Giao khoán vườn cây cao sulâu dài cho người lao động là xác lập quyền làm chủ của cán bộ công nhân viên chứcvới vườn cây cao su, gắn lợi ích lâu dài của gia đình công nhân và trách nhiệm của họvới việc quản lý kinh doanh vườn cây Làm cho Công ty thực sự là Công ty nhà nướcquản lý SXKD, xoá bao cấp, từng bước xác lập quan hệ thị trường lành mạnh Giaokhoán vườn cây là hình thức tối ưu nhằm huy động sức dân vì lợi ích kinh tế cho giađình mình và cho xã hội mà họ không ngừng đóng góp sức công, của, vật tư phân bón

để nâng cao năng suất vườn cây, nâng cao sản lượng và hiệu quả kinh tế, đổi mới cungcách làm ăn dần đem lại hiệu quả kinh tế thiết thực hơn Để đạt được những thành tựtrên, Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị đã xây dựng một bộ máy tổ chức giaokhoán từ trên xuống dưới hợp lý, khoa học

Mặt khác, Công ty đã bố trí vườn cây cố định lâu dài cho hộ công nhân,không còn tình trạng thay tên đổi chủ như trước đây, nhờ đó công nhân yên tâmchăm sóc bảo vệ vườn cây của mình, thực hiện quy trình kỷ thuật tốt hơn khi chưagiao khoán Có nhiều gia đình công nhân đã làm lán trại ngay trên lô cao su để bảo

vệ, chăm sóc và khai thác Các lán trút mủ đã hình thành lực lượng tổ tự quản giúpnhau bảo vệ vườn cây, quản lý vườn cây có hiệu quả Công nhân chủ động đầu tưthâm canh thêm cho vườn cây Tài sản của nhà nước được chăm sóc bảo vệ, khaithác quay vòng hiệu quả Người công nhân nâng cao được chế độ trách nhiệm, coivườn cây nhận khoán như chính vườn của họ, tư tưởng cán bộ công nhân phấn khởi,tin tưởng, đoàn kết, bộ máy quản lý cảm thấy yên tâm, vì vườn cây từ nay đã cóchủ Năng suất vườn cây ngày một nâng cao, từ đó thu thập tiền lương của ngườilao động cũng tăng lên đáng kể

Khi đã giao khoán, công nhân huy động thêm được lao động phụ giúp việccho nên Công ty không phải tuyển dụng thêm một số lao động đứng vườn cây vàgiảm được một lực lượng công nhân bảo vệ đáng kể Khi chưa giao khoán Công typhải sử dụng một đội ngũ nhân viên bảo vệ chuyên trách khá đông, hiện nay không

có nhân viên nào mà vườn cây vẫn được bảo vệ tốt hơn, hiện tượng bớt xén mủ đã

Trang 38

cơ bản được chấm dứt Trước đây mỗi lần bón phân công nhân không quan tâm đếnlượng phân của vườn cây của mình.Nay mỗi lần bón phân công nhân lại kiểm tra kỹ

số lượng và chất lượng phân bón của vườn mình, nhiều hộ gia đình phải thuê thêmlao động để bón cho kịp thời vụ.Việc quản lý vườn cây, trang bị cây cạo có nhiềuthuận lợi do ngày nào công nhân cũng có mặt trên vườn cây nên hao hụt vật tư giảm

đi đáng kể Công tác tận thu mủ cũng đạt kết quả tốt hơn vì công nhân trút mủ 2 lầnhoặc chờ trên vườn cây chảy hết mủ mới trút giúp cho người lao động tăng năngsuất, do ít đi lại so với bố trí hai vườn xa nhau, người lao động cạo được hết câycạo, nếu một trong hai vườn thiếu trang bị vật tư có thể lấy vật tư vườn bên cạnh bổsung kịp thời, trong lúc chờ trút mủ có thể tranh thủ bóc mủ tạp vườn kế cận, làmcác công việc chăm sóc khác Vật tư trang bị cây cạo khoán bằng tiền nên người laođộng có ý thức tiết kiệm hơn

Song song với giao khoán vườn cây, công tác quản lý từ Công ty, nôngtrường đến người lao động luôn luôn được thay đổi để phù hợp với công tác giaokhoán từng thời gian Thực tế trong mấy năm qua, công tác quản lý đã tinh giảm đượcmột số lượng cán bộ gián tiếp đáng kể Đặc biệt giảm được được một cấp quản lý là độisản xuất, giảm cán bộ cấp nông trường Trong lúc đó khối lượng công việc không thayđổi Cũng xuất phát từ công tác giao khoán đã tạo ra một đội ngũ cán bộ đa năng, mộtngười biết nhiều việc hoặc có thể đảm đương được những nhiệm vụ khác khi cần thiết

Từ đó làm cho đội ngũ cán bộ luôn năng động, sáng tạo, tìm tòi, đúc rút kinh nghiệm

để đủ khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao Công ty luôn chú trọng kiểm soát hoạtđộng hộ nhận khoán kịp thời dể phát hiện những sai sót để điều chỉnh nhằm đảm bảođúng hợp đồng, đạt mục tiêu quản lý

1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Công ty TNHHMTV Cà phê Cao su Nghệ An.

Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Công ty TNHH MTV Cà phê cao sunghệ an trong việc quản lý hộ nhận khoán cụ thể như sau:

Thứ nhất, việc lập kế hoạch giao đất cho các hộ nhận khoán cần được tiến

hành dựa trên kế hoạch sản xuất của Công ty và điều kiện thực tiễn hiện có của

Trang 39

Công ty cũng như tình hình thực tế của các hộ nhận khoán Kế hoạch cần phải đượcthể hiện rõ ràng các yếu tố như: Đối tượng nhận khoán, diện tích đất giao khoán, sốlượng mủ cao su phải giao cho công ty theo định mức, thời gian giao, giá cả…

Thứ hai, việc lựa chọn hộ gia đình để giao khoán cần phải được cân nhắc kỹ

lưỡng Nên lựa chọn những hộ gia đình có công nhân đang làm việc tại Công ty đểgia tăng động lực làm việc của công nhân Đồng thời người công nhân là người amhiểu kỹ thuật trồng cây cao su nên hiểu biết được quy trình kỹ thuật trồng

Thứ ba, Công ty cần xây dựng một mô hình khoán vườn cây cao su đến các

hộ nông dân phù hợp với điều kiện của Công ty Công ty cần thành lập riêng bộ máygiao khoán riêng từ trên xuống dưới, với đội ngũ cán bộ giao khoán chuyên nghiệp,

có trình độ chuyên môn cao

Thứ tư, công tác giao khoán trồng cao su cho các hộ nhận khoán phải được

tiến hành song song với công tác đào tạo nghề cho hộ nhận khoán Đặc biệt phảichú trọng đào tạo kỹ thuật lựa chọn cây giống, trồng, chăm sóc vườn cây cao su chocác hộ nhận khoán nhằm đảm bảo được tính thống nhất về chất lượng mủ cao sutrong toàn Công ty

Thứ năm, tăng cường hỗ trợ vốn vay cho các hộ nhận khoán để giải quyết

những khó khăn bước đầu của hộ nhận khoán

Thứ sáu, xây dựng được hợp đồng giao khoán phù hợp và đảm bảo lợi ích

cho các hộ nhận khoán cũng như Công ty

Thứ bảy, chú trọng hoạt động kiểm soát thường xuyên kết hợp kiểm soát

định kì, kiểm soát đột suất , cả kiểm soát trước, trong và sau hoạt động

Trang 40

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỘ NHẬN KHOÁN TRỒNG CAO SU CỦA CÔNG TY TNHH MTV CÀ PHÊ

CAO SU NGHỆ AN

2.1 Giới thiệu về Công ty TNHHMTV Cà Phê Cao su Nghệ An

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công TNHH MTV cà phê - cao su Nghệ An là doanh nghiệp Nhà nước Hạng

II, tiền thân là Công ty ĐTSX và XNK cà phê - cao su Nghệ An được thành lập trên

cơ sở sáp nhập 7 Nông trường quốc doanh vùng Phủ Quỳ vào Công ty ĐTSX vàXNK cà phê - cao su Nghệ An theo Quyết định 2993 QĐ/UB ngày 22/7/1997 củaUBND Tỉnh Nghệ An Năm 2001 và 2002, do yêu cầu phát triển sản xuất đa dạnghóa ngành hàng theo chủ trương của Tỉnh, Nông trường 19/5 (thuộc Công ty) đượctách ra thành lập Công ty Rau quả 19/5 Nghệ An và Nông trường 22/12 (thuộcCông ty) được chuyển về Công ty cây ăn quả Nghệ An Ngày 26/7/2010, UBNDTỉnh Nghệ An có Quyết định số 3199 QĐ/UBND-NN về việc chuyển đổi Công tyĐTSX và XNK cà phê - cao su - Nghệ An thành Công ty TNHH một thành viên càphê - cao su Nghệ An trực thuộc UNND tỉnh Nghệ An

Công ty TNHH MTV cà phê - cao su Nghệ An là Công ty Nhà nước trựcthuộc UBND tỉnh Nghệ An quản lý, đóng trên địa bàn Thị xã Thái Hòa và HuyệnNghĩa Đàn - Tỉnh Nghệ An

Tên đầy đủ: Công ty TNHH MTV cà phê - cao su - Nghệ An

Địa chỉ: Số 25 - Đường Nguyễn Trãi, Thị xã Thái Hòa - Tỉnh Nghệ An

Ngày đăng: 11/07/2020, 06:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w