Vốn là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nhất là đối với ngân hàng thương mại (NHTM)- doanh nghiệp đặc biệt, vốn vừa là phương tiện kinh doanh vừa là đối tượng kinh doanh chủ yếu. Một NHTM muốn hoạt động kinh doanh của mình phát triển ổn định, bền vững, hiệu quả trước hết phải coi trọng công tác huy động vốn. Nguồn vốn huy động dồi dào làm tăng khả năng cạnh tranh, đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh, phân tán rủi ro, đạt mục tiêu an toàn và lợi nhuận. Có rất nhiều hình thức huy động vốn khác nhau, nhưng với xu thế phát triển của ngân hàng bán lẻ thì huy động vốn từ khách hàng cá nhân ngày càng đóng vai trò rất quan trọng. Là một trong những ngân hàng lớn và giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế hiện nay đồng thời đang tiếp tục vươn xa ra thị trường quốc tế, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam đang nổ lực đổi mới và ngày càng phát triển để khẳng định vị trí của mình. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An là một trong những Chi nhánh loại 1 của Vietinbank để thực hiện được nhiệm vụ trên điều kiện đầu tiên là củng cố một nền tảng vốn vững chắc để là điểm tựa phát triển các hoạt động kinh doanh khác. Tuy vậy, trong giai đoạn nền kinh tế đang phát triển vô cùng mạnh mẽ và khốc liệt công tác huy động vốn khách hàng cá nhân của các hệ thống ngân hàng nói chung cũng như Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An còn rất nhiều mặt hạn chế trong việc bố trí cơ cấu tổ chức – sắp xếp hệ thống phòng ban, tập huấn triển khai kế hoạch, truyền thông và tạo động lực cho cán bộ quản lý khách hàng cá nhân, việc kiểm soát huy động vốn khách hàng cá nhân, hoạt động tác nghiệp và thực hiện quy trình quy định về huy động vốn khách hàng cá nhân,… Vì vậy, vấn đề đặt ra làm thế nào để hoàn thiện quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân luôn luôn được đề cập đối với Ban lãnh đạo Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An. Xuất phát từ thực tế trên tôi đã chọn đề tài: “Quản lý huy động vốn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An” để làm chủ đề cho luận văn thạc sỹ của mình.
Trang 1- -BÙI VĂN DỰ
QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (VIETINBANK) - CHI NHÁNH THÀNH AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2019
Trang 2- -BÙI VĂN DỰ
QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (VIETINBANK) - CHI NHÁNH THÀNH AN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
Mã ngành: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN NGỌC TOÀN
HÀ NỘI – 2019
Trang 3Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này là do tôi tự thực hiện và không
vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Học viên cao học
Bùi Văn Dự
Trang 4MỤC LỤC
SƠ ĐỒ 2.3: QUY TRÌNH TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 58
B ẢNG 2.21: C ÁC CHỈ TIÊU ĐÁNG GIÁ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA N GÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN C ÔNG THƯƠNG V IỆT N AM - C HI NHÁNH 69
Trang 5STT Từ viết tắt Nội dung
1 Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
2 BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam
10 NHNT Ngân hàng ngoại thương
11 NHTM Ngân hàng thương mại
12 TCTD Tổ chức tín dụng
13 TMCP Thương mại cổ phần
14 Vietcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
15 Vietinbank Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Trang 6DANH MỤC BẢNG , SƠ ĐỒ
BẢNG
Những dịch vụ khác: Dịch vụ chi trả lương; Dịch vụ bảo lãnh; Dịch vụ kiều hối và Money Gram; Nhóm dịch vụ
ngân hàng điện tử vi
Những dịch vụ khác: Dịch vụ chi trả lương; Dịch vụ bảo lãnh; Dịch vụ kiều hối và Money Gram; Nhóm dịch vụ ngân hàng điện tử vi
Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn năm 2016 – 2018 của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An 35
Bảng 2.3: Hoạt động dịch vụ 2016-2018 của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An 39
2.1.4.4 Những dịch vụ khác 40
2.1.4.4 Những dịch vụ khác 40
- Dịch vụ chi trả lương 40
- Dịch vụ bảo lãnh 41
- Dịch vụ kiều hối và Money Gram 41
- Nhóm dịch vụ ngân hàng điện tử 41
Nam 49
Nữ 49
4 Độ tuổi 49
SƠ ĐỒ 2.3: QUY TRÌNH TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 58
B ẢNG 2.21: C ÁC CHỈ TIÊU ĐÁNG GIÁ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA N GÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN C ÔNG THƯƠNG V IỆT N AM - C HI NHÁNH 69
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Ngân hàng thương mại cổ phần
Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành AnError: Reference source not found
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An Error: Reference source not found
Trang 8- -BÙI VĂN DỰ
QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (VIETINBANK) - CHI NHÁNH THÀNH AN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
Mã ngành: 8340410
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2019
Trang 9TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Lý do lựa chọn đề tài
Là một trong những ngân hàng lớn và giữ vai trò quan trọng trong nền kinh
tế hiện nay đồng thời đang tiếp tục vươn xa ra thị trường quốc tế Ngân hàng thươngmại cổ phần Công thương Việt Nam đang nổ lực đổi mới và ngày càng phát triển đểkhẳng định vị trí của mình Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thành An là một trong những Chi nhánh loại 1 của Vietinbank để thựchiện được nhiệm vụ trên điều kiện đầu tiên là củng cố một nền tảng vốn vững chắc
để là điểm tựa phát triển các hoạt động kinh doanh khác
Trong giai đoạn nền kinh tế đang phát triển vô cùng mạnh mẽ và khốc liệtcông tác huy động vốn khách hàng cá nhân của các hệ thống ngân hàng nói chungcũng như Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành
An còn rất nhiều mặt hạn chế như trong việc bố trí cơ cấu tổ chức – sắp xếp hệthống phòng ban, trong tổ chức huy động vốn khách hàng cá nhân còn hạn chếtrong việc tập huấn triển khai kế hoạch, hạn chế trong truyền thông và tạo động lựccho cán bộ công nhân viên quản lý khách hàng, trong kiểm soát huy động vốnkhách hàng cá nhân còn hạn chế về kiểm soát ngăn ngừa các rủi ro trong hoạt độngtác nghiệp và thực hiện quy trình quy định về huy động vốn khách hàng cá nhân,…
Vì vậy, vấn đề đặt ra làm thế nào để hoàn thiện quản lý huy động vốnkhách hàng cá nhân luôn luôn được đề cập đối với Ban lãnh đạo Ngân hàngthương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An Xuất phát từ
thực tế trên tôi đã chọn đề tài: “Quản lý huy động vốn đối với khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An” để làm chủ đề cho luận văn thạc sỹ của mình.
Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn huy động vốn khách hàng cá nhân đốivới chi nhánh ngân hàng thương mại;
- Phân tích thực trạng huy động vốn đối với khách hàng cá nhân tại Ngânhàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An giai đoạn
2016 – 2018, đánh giá điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quản
Trang 10lý huy động vốn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phầnCông thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An giai đoạn 2016 – 2018;
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý huy động vốn đốivới khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thành An đến năm 2025
Ngoài mở đầu, kết luận, luận văn bao gồm 3 chương, được chi tiết như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý huy động vốnkhách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng thương mại
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý huy động vốn khách hàng cá nhântại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành Angiai đoạn 2016 - 2018
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý huy động vốnkhách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chinhánh Thành An đến năm 2025
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Khái quát huy động vốn khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng thương mại
Huy động vốn của chi nhánh NHTM là hoạt động trong đó các chi nhánhNHTM thông qua các nghiệp vụ nhận tiền gửi, phát hành GTCG, đi vay NHTWhoặc TCTD khác để tạo vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh của NH
Khái niệm huy động vốn khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng thương mại
Khách hàng cá nhân của chi nhánh NHTM là các cá nhân, hộ gia đình sửdụng các dịch vụ của chi nhánh NHTM nhằm mục đích phục vụ các hoạt độngthanh toán không dùng tiền mặt, tiết kiệm và các sản phẩm mà ngân hàng cung cấp
Các hình thức huy động vốn khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng
Trang 11thương mại
- Tiền gửi thanh toán
- Tiền gửi tiết kiệm
- Phát hành giấy tờ có giá khác
Cũng giống như các doanh nghiệp khác, các ngân hàng cũng tiến hành đi vaybằng cách phát hành các giấy nợ như: Kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu trên thị trườngvốn Trong đó chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu là phiếu nợ ngắn hạn với mệnh giá quyđịnh, trái phiếu là loại phiếu nợ trung và dài hạn Các loại phiếu nợ trên được ngânhàng phát hành từng đợt, tùy theo mục đích với sự chấp thuận của ngân hàngthương mại hoặc hội đồng Chứng khoán Quốc gia
Việc huy động các chứng chỉ tiền gửi thuộc loại này có ý nghĩa quan trọngtrong việc quản lý tài sản nợ hơn là biện pháp để các ngân hàng thương mại huyđộng vốn, bởi nó chỉ được sử dụng khi cần thiết
Quản lý huy động vốn từ khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng thương mại
Khái niệm quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngânhàng thương mại
Mục tiêu và tiêu chí đánh giá quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân tạichi nhánh ngân hàng thương mại
Nội dung quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàngthương mại: Lập kế hoạch huy động vốn khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngânhàng thương mại; Tổ chức thực hiện kế hoạch huy động vốn khách hàng cá nhân;Kiểm soát huy động vốnkhách hàng cá nhân
Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân tại chinhánh ngân hàng thương mại: Các nhân tố thuộc về ngân hàng thương mại; Cácnhân tố thuộc về khách hàng cá nhân; Các nhân tố khác
Trang 12Kinh nghiệm quản lý huy động vốn của một số chi nhánh và bài học cho Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An
Kinh nghiệm quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân của một số chinhánh ngân hàng thương mại
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội
Bài học trong quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân cho Ngân hàngthương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thành An
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH THÀNH AN GIAI
Trải qua quá trình hình thành và phát triển, VietinBank Hà Tây đã vượt quanhiều khó khăn thách thức, khẳng định được vị thế và uy tín trong hoạt động kinhdoanh và công tác an sinh xã hội
Các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An: Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ; Dịch vụ tiền gửi;
Dịch vụ thanh toán trong nước; Dịch vụ tín dụng; Các sản phẩm dịch vụ khác
Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Chi nhánh Thành An
Trang 13Nam-Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành
An là chi nhánh cấp một của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương ViệtNam hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng, có tư cách pháp nhân, có quền tựchủ tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình
Thực hiện việc chuyển đổi mô hình tổ chức theo TA2 của toàn hệ thốngNgân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Cơ cấu bộ máy tổ chức củaNgân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An đượcchia thành các khối theo TA2
Kết quả hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thành An
Trong giai đoạn 2016-2018, huy động vốn của chi nhánh tăng qua các năm, gópphần điều hòa vốn trong hệ thống đảm bảo cho hệ thống VIETINBANK ngày càngphát triển lớn mạnh Năm 2017 và 2018, chi nhánh mở rộng huy động vốn tiếp tục tiếpcận được với những khách hàng là các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, TCKT và đãhuy động được một lượng tiền gửi lớn đạt 2.044 tỷ đồng năm 2017 và tăng lên 2.570 tỷđồng năm 2018 Tiền gửi của doanh nghiệp tăng cao năm 2017 tăng 58% so với năm
2016, 945 tỷ đồng là kết quả của năm 2018 Chi nhánh đã đẩy mạnh tiếp thị tới cácdoanh nghiệp lớn và các doanh nghiệp mới trên địa bàn, ký kết hợp đồng thu tiền trựctiếp với khách hàng của các doanh nghiệp khi có yêu cầu Thu hút được khách hàng làcác Ban quản lý dự án thuộc huyện thanh trì với lượng tiền chuyển về rất lớn Tiền gửi
từ các ĐCTC cũng tăng qua các năm vì trong năm 2017 và 2018, do có sự đầu tư vàmối quan hệ tốt nên chi nhánh đã nhận được một khoản tiền lớn từ Bảo hiểm tiền gửiViệt Nam năm 2017 là 20 tỷ đồng và năm 2018 tăng lên 25 tỷ đồng
Tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng chiếm 46% tổng nguồn huy động, năm 2017tiền gửi dân cư tăng 26,9% so với năm 2016 và năm 2018 tăng 14% so với năm
2017 Chi nhánh đã kết hợp nhiều hình thức huy động vốn linh hoạt từ việc huy độngtrực tiếp tại các địa điểm giao dịch của chi nhánh đến việc tổ chức huy động vốn lưuđộng tại địa bàn dân cư Huy động vốn dân cư có tăng song chỉ tiêu này vẫn chưa đạtnhư kế hoạch đề ra (đạt 98% kế hoạch), tốc độ tăng chưa lớn và có chiều hướng giảm
từ năm 2016 đến năm 2018
Trang 14Cơ cấu huy động: huy động bằng VND vẫn chiếm tỷ lệ cao (90% trên tổng nguồn), huy động trung dài hạn chiếm tỷ trọng 27% tổng nguồn, tăng 22% so với
năm 2017 Chi nhánh cần đẩy mạnh huy động vốn trung và dài hạn nhằm đáp ứngnhu cầu tăng trưởng tín dụng trong những năm qua
Hoạt động tín dụng: Chất lượng tín dụng: Tất cả các chỉ tiêu phản ảnh rủi rotrong hoạt động tín dụng đều giảm: Tổng nợ quá hạn giảm 19,5 tỷ đồng so với năm
2017 Tỷ lệ nợ quá hạn là: 1,45%, giảm 1,51% so với năm 2017 Nợ xấu là 1,71%tổng dư nợ giảm 1,24% so với năm 2017
Về hoạt động tín dụng, chi nhánh đã chủ động và tích cực tiếp thị khách hànghàng tín dụng về hoạt động tại chi nhánh, đặc biệt khách hàng có hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu Chi nhánh đã thực hiện tốt và có hiệu quả Chính sách kháchhàng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo hướng dẫn của VietinBank nhằm chia
sẻ những khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh với khách hàng Dư nợ tíndụng tại chi nhánh tăng trưởng nhanh, hoàn thành mức kế hoạch giao Ngay từ đầunăm 2018, chi nhánh đã xác định mục tiêu tăng trưởng tín dụng làm đòn bẩy thúcđẩy các hoạt động khác Ngoài ra, chi nhánh luôn quan tâm đến chất lượng tín dụng:yêu cầu khách hàng đối chiếu công nợ, định giá lại tài sản đảm bảo, kiểm tra mụcđích sử dụng vốn vay
Hoạt động thanh toán cung cấp dịch vụ: Trong ba năm qua, kết quả hoạtđộng dịch vụ của chi nhánh đã đạt được như sau: Thu phí dịch vụ ròng qua các nămtăng lên đáng kể, thu dịch vụ ròng 2018 đạt 18.955 triệu đồng, đạt 105% kế hoạchnăm và tăng 50% so với năm 2017; doanh thu khai thác phí bảo hiểm đạt 1,372 tỷđồng, đạt 106% kế hoạch năm (KH: 1,3 tỷ đồng) Chỉ tiêu thu dịch vụ ròng của chi
nhánh đạt tỷ lệ tương đối cao so với kế hoạch giao (đạt 105% kế hoạch).
Những dịch vụ khác: Dịch vụ chi trả lương; Dịch vụ bảo lãnh; Dịch vụ kiềuhối và Money Gram; Nhóm dịch vụ ngân hàng điện tử
Kết quả huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An giai đoạn 2016 -2018
Tỷ trọng huy động vốn đối với khách hàng cá nhân trong tổng nguồn vốn huy động
Năm 2016, huy động vốn cuối kỳ đạt 538,33 tỷ đồng, trong đó huy động vốncuối kỳ từ cá nhân đạt 338,37 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 63% so với tổng nguồn huy
Trang 15động vốn Huy động vốn cuối kỳ từ khách hàng doanh nghiệp đạt 199,96 tỷ đồng,chiếm tỷ trọng 37% so với tổng huy động vốn Năm 2017, huy động vốn cuối kỳ đạt599,10 tỷ đồng, trong đó huy động vốn cuối kỳ từ khách hàng cá nhân đạt 402,59 tỷđồng chiếm tỷ trọng 67% so với tổng nguồn huy động vốn Huy động vốn cuối kỳ
từ khách hàng doanh nghiệp đạt 196,51 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 33% so với tổnghuy động vốn Năm 2018, huy động vốn cuối kỳ đạt 927,80 tỷ đồng, trong đó huyđộng vốn cuối kỳ từ khách hàng cá nhân đạt 679,70 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 73% sovới tổng nguồn huy động vốn Huy động vốn cuối kỳ từ khách hàng doanh nghiệpđạt 248,10 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 27% so với tổng huy động vốn
Huy động vốn từ khách hàng cá nhân tăng ngày càng nhanh chủ yếu đónggóp từ các điểm giao dịch ở địa bàn thành phố Hà Nội, các địa bàn tại các huyệnThạch Thất và huyện Thanh Oai chỉ đóng góp một phần nhỏ do dân cư ở thành phố
có thu nhập cao hơn ở nông thôn và có xu hướng sử dụng các dịch vụ về tài khoảnngân hàng nhiều hơn Huy động vốn đối với khách hàng cá nhân tại VietinBankThành An giai đoạn 2016- 2018 chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng nguồn vốnhuy động, đã góp phần tăng tính ổn định và bền vững của nguồn vốn
Tốc độ tăng trưởng huy động vốn đối với khách hàng cá nhân.
Năm 2018, HĐV đối với KHCN đạt 679,70 tỷ đồng, tăng 69% cao hơn mứctăng trưởng của hệ thống (16,7%) hoàn thành 110% KH 2018 Tốc độ tăng trưởngcao của HĐV đối với KHCN so với tổng HĐV đã góp phần tăng tính ổn định củanền vốn, gia tăng tỷ lệ HĐV đối với KHCN/tổng HĐV lên mức 73% góp phầnchuyển dịch theo đúng định hướng mục tiêu tái cơ cấu đến năm 2020
Phân tích thực trạng huy động vốn đối với khách hàng cá nhân theo kỳ hạn
Các khoản tiền huy động đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng thươngmại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An liên tục tăng trong cácnăm cả ngắn hạn, trung và dài hạn Trong đó, tiền gửi ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọngtương đối cao từ 58% đến 63%, tiền gửi trung và dài hạn có tỷ trọng thấp hơn từ38% đến 42% Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng thường có tỷ trọng cao bởi tâm lýcủa khách hàng cá nhân muốn thu hồi vốn nhanh trong một năm Huy động theoloại hình này của ngân hàng có xu thế tăng trong những năm qua đặc biệt năm
Trang 162018 tăng 71,60% so với năm 2017 Điều này có được là do Ngân hàng thương mại
cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An bước đầu thực hiện đa dạnghoá các loại kỳ hạn gửi tiền và các hình thức trả lãi phong phú (trả lãi trước, trả lãisau)
Phân tích thực trạng huy động vốn đối với khách hàng cá nhân theo loại tiền
Huy động vốn từ khách hàng cá nhân loại tiền VND giai đoạn 2016-2018 luônchiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng huy động vốn dân cư, cụ thể: Huy động vốn đối vớikhách hàng cá nhân loại tiền VND chiếm tỷ trọng 85% so với tổng huy động vốn đối vớikhách hàng cá nhân năm 2013, chiếm tỷ trọng 87% so với tổng huy động vốn đối vớikhách hàng cá nhân năm 2017 và chiếm tỷ trọng 90% so với tổng huy động vốn đối vớikhách hàng cá nhân năm 2018 Trong khi đó, huy động vốn đối với khách hàng cá nhânngoại tệ có xu hướng giảm trong giai đoạn 2016-2018, điều này là do lãi suất huy độngUSD đã giảm xuống 0% để chống lại việc cất giữ USD trong dân, điều này cũng phùhợp với định hướng của ngân hàng nhà nước
Thực trạng quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thành An giai đoạn 2016 -2018
Bộ máy quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thành An
Lập kế hoạch huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An
Tổ chức thực hiện kế hoạch huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàngthương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An
Kiểm soát huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổphần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An
Đánh giá quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An giai đoạn 2016 -2018
Đánh giá việc thực hiện mục tiêu quản lý huy động vốn khách hàng cá nhântại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An
Điểm mạnh của quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
Trang 17thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An
Hạn chế của quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàngthương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An
Nguyên nhân hạn chế của quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân tạiNgân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM - CHI NHÁNH THÀNH AN ĐẾN NĂM 2025
Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện quản lý huy động vốn khách hàng
cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An
Mục tiêu huy động vốn khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổphần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An đến 2025
Phương hướng hoàn thiện quản lý huy động từ khách hàng cá nhân củaNgân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành Anđến 2025
Giải pháp hoàn thiện quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An
- Hoàn thiện bộ máy quản lý huy động vốnkhách hàng cá nhân
- Hoàn thiện lập kế hoạch quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân
- Hoàn thiện về triển khai thực hiện kế hoạch quản lý huy động vốn kháchhàng cá nhân
- Hoàn thiện kiểm soát huy động vốn khách hàng cá nhân
- Một số giải pháp khác
Một số kiến nghị: Kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Công
thương Việt Nam; Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ; Kiến nghị đối với
Trang 18Chính phủ
KẾT LUẬN
Luận văn đã thực hiện được các nội dung sau đây:
Thứ nhất, xác định khung lý thuyết cơ sở lý luận về quản lý quản lý huy
động vốn khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại: nguồn vốn huy động từkhách hàng cá nhân của các ngân hàng thương mại, vai trò của hoạt động huy độngvốn khách hàng cá nhân trong các ngân hàng thương mại, khái niệm; mục tiêu; chỉtiêu đánh giá quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân, nội dung quản lý huy độngvốn khách hàng cá nhân, lập kế họach, triển khai thực hiện, kiểm tra đánh giá
Thứ hai, phân tích thực trạng quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An từ kếtquả thực hiện mục tiêu huy động vốn khách hàng cá nhân của giai đoạn 2016-2018
Thứ ba, trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng quản lý huy động vốn khách
hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chinhánh Thành An, luận văn đề xuất định hướng và một số giải pháp hoàn thiện quản lýhoạt động huy động vốn khách hàng cá nhân Trong đó nhấn mạnh giải pháp hoànthiện chiến lược huy động vốn khách hàng cá nhân
Với hy vọng những mục tiêu, giải pháp và kiến nghị mà luận văn đã đề xuất
sẽ có tính khả thi cao, giúp cho Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương ViệtNam- Chi nhánh Thành An tăng trưởng được nguồn vốn từ khách hàng cá nhân vớichi phí thấp nhất, tối đa hoá lợi nhuận
Tuy nhiên, với sự hiểu biết và thời gian hạn chế nên luận văn không tránhkhỏi những thiếu sót Kính mong Hội đồng khoa học, nhà quản lý ngân hàng đónggóp ý kiến để luận văn được hoàn thiện tốt hơn Tác giả xin chân thành cảm ơn
Trang 19- -BÙI VĂN DỰ
QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (VIETINBANK) - CHI NHÁNH THÀNH AN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
Mã ngành: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN NGỌC TOÀN
HÀ NỘI – 2019
Trang 20LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Vốn là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình hoạt động kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp nhất là đối với ngân hàng thương mại (NHTM)- doanhnghiệp đặc biệt, vốn vừa là phương tiện kinh doanh vừa là đối tượng kinh doanhchủ yếu Một NHTM muốn hoạt động kinh doanh của mình phát triển ổn định, bềnvững, hiệu quả trước hết phải coi trọng công tác huy động vốn Nguồn vốn huyđộng dồi dào làm tăng khả năng cạnh tranh, đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh,phân tán rủi ro, đạt mục tiêu an toàn và lợi nhuận Có rất nhiều hình thức huy độngvốn khác nhau, nhưng với xu thế phát triển của ngân hàng bán lẻ thì huy động vốn
từ khách hàng cá nhân ngày càng đóng vai trò rất quan trọng
Là một trong những ngân hàng lớn và giữ vai trò quan trọng trong nền kinh
tế hiện nay đồng thời đang tiếp tục vươn xa ra thị trường quốc tế, Ngân hàng thươngmại cổ phần Công thương Việt Nam đang nổ lực đổi mới và ngày càng phát triển đểkhẳng định vị trí của mình Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thành An là một trong những Chi nhánh loại 1 của Vietinbank để thựchiện được nhiệm vụ trên điều kiện đầu tiên là củng cố một nền tảng vốn vững chắc
để là điểm tựa phát triển các hoạt động kinh doanh khác
Tuy vậy, trong giai đoạn nền kinh tế đang phát triển vô cùng mạnh mẽ vàkhốc liệt công tác huy động vốn khách hàng cá nhân của các hệ thống ngân hàngnói chung cũng như Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chinhánh Thành An còn rất nhiều mặt hạn chế trong việc bố trí cơ cấu tổ chức – sắpxếp hệ thống phòng ban, tập huấn triển khai kế hoạch, truyền thông và tạo động lựccho cán bộ quản lý khách hàng cá nhân, việc kiểm soát huy động vốn khách hàng cánhân, hoạt động tác nghiệp và thực hiện quy trình quy định về huy động vốn kháchhàng cá nhân,…
Vì vậy, vấn đề đặt ra làm thế nào để hoàn thiện quản lý huy động vốnkhách hàng cá nhân luôn luôn được đề cập đối với Ban lãnh đạo Ngân hàngthương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An Xuất phát từ
Trang 21thực tế trên tôi đã chọn đề tài: “Quản lý huy động vốn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An” để làm chủ đề cho luận văn thạc sỹ của mình.
2 Những đề tài nghiên cứu có liên quan
Với việc hội nhập ngành ngân hàng đang là ngành trọng điểm của nền kinh
tế Việt nam, do vậy đề tài huy động vốn tại ngân hàng thương mại đang được rấtnhiều học viên cũng như các chuyên gia ngân hàng nghiên cứu
- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Hoàn thiện công tác quản lý huy động vốn tạiNgân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Phú Thọ” củatác giả Nguyễn Thị Lê Hoa (nghiên cứu năm 2013) của trường Đại học TháiNguyên Nghiên cứu cho thấy thực trạng huy động vốn tại Vietinbank- CN Phú Thọvới các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn và đưa ra giải pháp kiến nghị nhằmnâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thươngViệt Nam- Chi nhánh Phú Thọ
- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Quản lý huy động vốn tại Ngân hàng thươngmại cổ phần hàng hải Việt Nam- Chi nhánh Cầu Giấy” của tác giả Hồ Thái Sơn(nghiên cứu năm 2016) của trường Đại học Thái Nguyên Nghiên cứu phân tích,đánh giá thực trạng quản lý huy động vốn và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lýhoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải Việt Nam- Chinhánh Cầu Giấy
- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt nam- Chi nhánh Hải Dương” của tác giả Phạm Thị Hậu(nghiên cứu năm 2017) của trường Đại học Quốc Gia Hà Nội Tác giả đã đánh phântích, đánh giá thực trạng quản lý huy động vốn và qua đó kiến nghị những giải phápnhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn trong thời gian tới tại Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt nam- Chi nhánh Hải Dương
- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàngthương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Đắk Lắk” của tác giảNguyễn Thị Lan Anh (nghiên cứu năm 2017) của trường Đại học Đà Nẵng Tác giả
đã đánh phân tích, đánh giá thực trạng quản lý huy động vốn và qua đó kiến nghịnhững giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn trong thời gian tới tại Ngân
Trang 22hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Đắk Lắk.
- Luận văn thạc sỹ kinh tế “ Quản lý huy động vốn tại ngân hàng thươngmại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Đắk Nông” của tác giả Huỳnh ThịUyên Phương (nghiên cứu năm 2015) của trường Đại học Kinh tế Quốc dân.Nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý hoạt động huy động vốn tại ngân hàngthương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Đắk Nông trong những nămgần đây, chỉ ra được những kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhâncủa việc quản lý hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần SàiGòn Thương Tín chi nhánh Đắk Nông Trên cơ sở đó, đề tài đã đề xuất một số giảipháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý hoạt động huy động vốn tại ngân hàngthương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Đắk Nông
Qua quá trình nghiên cứu và tham khảo các luận văn nghiên cứu liên quantrên có thể rút ra một số kết luận như sau:
Thứ nhất: Các luận văn nghiên cứu trên đều được xây dựng trên khung lý
thuyết về huy động vốn, hệ thống hóa được thực hiện rất đầy đủ, cơ sở lý luận vàkinh nghiệm thực tiễn về tình hình huy động vốn đối với các ngân hàng thương mạitại Việt Nam Với luận văn này tác giả sẽ kế thừa và áp dụng vào nghiên cứu đối vớitình hình hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thành An
Thứ hai: Các luận văn nghiên cứu trên đã đưa ra được điểm mạnh, hạn chế
và những nguyên nhân để từ đó đưa ra được các giải pháp và kiến nghị nhằm hoànthiện hoạt động huy động vốn đối với từng tình hình thực tế Qua đó có để rút ra bàihọc kinh nghiệm và sử dụng các giải pháp đề xuấ, kiến nghị phù hợp đối với Ngânhàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An
Thứ ba: Qua tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan liên quan đến đề tài
cho thấy chưa có luận văn nào nghiên cứu trong những năm gần đây về quản lý huyđộng vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánhThành An Trong quá trình nghiên cứu đề tài, trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng
và các kết quả điều tra thực tiễn sẽ đưa ra được những giải pháp và đề xuất mới cótính khả thi để hoàn thiện được quản lý huy động vốn trong bối cảnh nền kinh tế
Trang 23hiện tại có sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các NHTM và những chính sách thặt chặtcủa NHNN.
Do vậy đề tài nghiên cứu của luận văn hoàn toàn không có sự trùng lặp vớicác luận văn nghiên cứu khoa học đã công bố trước đây
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn huy động vốn khách hàng cá nhân đốivới chi nhánh ngân hàng thương mại;
- Phân tích thực trạng huy động vốn đối với khách hàng cá nhân tại Ngânhàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An giai đoạn
2016 – 2018, đánh giá điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quản
lý huy động vốn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phầnCông thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An giai đoạn 2016 – 2018;
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý huy động vốn đốivới khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thành An đến năm 2025
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngânhàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An
- Phạm vi về nội dung: Tập trung nghiên cứu về quản lý huy động vốn kháchhàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánhThành An theo cách tiếp cận quy trình quản lý huy động vốn gồm: Lập kế hoạchhuy động vốn, tổ chức triển khai kế hoạch, kiểm soát huy động vốn
- Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý huy động vốn kháchhàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánhThành An
- Thời gian nghiên cứu: Số liệu thứ cấp được sử dụng để phân tích thuộc giaiđoạn 2016-2018, điều tra được thực hiện từ tháng 3 năm 2019 đến tháng 5 năm
2019, các giải pháp đề xuất được sử dụng cho giai đoạn đến 2025
Trang 245 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung nghiên cứu
Sơ đồ 1.1: Khung nghiên cứu
Nguồn: Tác giả đề xuất
5.2 Quy trình nghiên cứu
Để tiến hành nghiên cứu luận văn, tác giả tiến hành quy trình với việc sử
dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:
Bước 1: Nghiên cứu các lý thuyết về quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân
của ngân hàng thương mại để làm cơ sở xác định khung lý thuyết cho đề tài
Bước 2: Thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp từ các tài liệu, báo cáo, thông tin nội
bộ của Chi nhánh Thành An, phòng khách hàng cá nhân, phòng khách hàng doanh
nghiệp, khu vực quận Hà Đông, khu vực nội thành Hà Nội, khu vực ngoại thành Hà
Nội, phòng Tài chính Kế toán và các phòng nghiệp vụ, phòng giao dịch trực thuộc,
ngoài ra còn thu thập các dữ liệu bên ngoài: từ các chi nhánh ngân hàng khác trên
địa bàn, số liệu thu thập từ mạng internet, sách, báo tạp chí,…Các nguồn dữ liệu
được trích dẫn trực tiếp trong luận văn
- Các nhân tố thuộc về môi
trường bên ngoài của chi
nhánh NHTM
Nội dung quản lý huy động vốn KHCN tại chi nhánh ngân hàng thương mại
- Bộ máy quản lý
huy động vốn KHCN
- Lập kế hoạch huy
động vốn KHCN
- Triển khai kế
hoạch huy động vốn KHCN
- Kiểm soát huy
động vốn KHCN
Mục tiêu quản lý huy động KHCN tại chi nhánh NHTM
- Tăng quy mô và cơ cấu vốn huy động KHCN
- Giảm chi phí vốn KHCN
- Đảm bảo sự phù hợp giữa huy động vốn KHCN và sử dụng vốn KHCN về
kỳ hạn
- Đảm bảo rủi ro huy động vốn KHCN
Trang 25Bước 3: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra đối với khách hàng cá nhân Bước 4: Từ những thông tin, số liệu, tài liệu thu thập được qua quá trình
nghiên cứu, tìm tòi, tác giả đã tiến hành phân tích, tổng hợp để đánh giá hạn chế vàtích cực đối với quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân
Bước 5: Tác giả đưa ra các giải pháp hoàn thiện quản lý huy động vốn khách
hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánhThành An
5.3 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
5.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: từ các tài liệu, luận văn, giáo trình,sách, tạp chí, các đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan đến đề tài; sử dụng nguồn
dữ liệu thu thập được từ các tài liệu và thông tin nội bộ của Ngân hàng thương mại
cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thành An; tham khảo các giái pháp vềquản lý huy động vốn khách hàng cá nhân trong các tài liệu ngân hàng, sáng kiếnkinh nghiệm, phương pháp, các tài liệu liên quan đến quản lý huy động vốn kháchhàng cá nhân
Phương pháp tra cứu tài liệu: Các báo cáo thường niên về kết quả kinhdoanh, báo cáo tài chính của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương ViệtNam - Chi nhánh Thành An các năm từ 2016 – 2018
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Thứ nhất, để có sự đánh giá khách quan về hoạt động huy động nguồn vốntiền gửi của VietinBank Thành An, tác giả đã thực hiện khảo sát ý kiến một sốkhách hàng tại VietinBank Thành An, cụ thể là PGD Hà Đông (trực thuộcVietinBank Thành An) tại địa chỉ Số 269 Quang Trung, quận Hà Đông, TP Hà Nội
Số phiếu phát ra 100 phiếu, số phiếu thu về là 100 phiếu
Nội dung điều tra: Đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm tiền gửitại VietinBank Thành An
Thứ hai, để có được đánh giá khách quan về quản lý huy động vốn KHCN tạiNgân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thành An, tácgiả tiến hành khảo sát đối với các cán bộ quản lý và nhân viên trực tiếp huy động
Trang 26vốn KHCN Hiện nay tổng nhân sự bộ máy quản lý huy động vốn KHCN tại Ngânhàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thành An là 42người Tác giả tiến hành điều tra đối với tất cả 42 cán bộ.
Số phiếu phát ra 42 phiếu, số phiếu thu về là 25 phiếu
Nội dung điều tra: Đánh giá về các nội dung quản lý huy động vốn KHCNtại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thành An,
cụ thể là: Bộ máy quản lý, lập kế hoạch huy động vốn KHCN, tổ chức thực hiện kếhoạch huy động vốn KHCN, kiểm soát huy động vốn KHCN
5.3.2 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
Để có được những thông tin, số liệu, dữ liệu, các luận cứ, phân tích, kết luận
để đưa ra các giải pháp luận văn sử dụng các phương pháp phân tích, thống kê, mô
tả, so sánh, tổng hợp và sử dụng phần mềm exel để phân tích so sánh các dữ liệu thuđược trong quá trình nghiên cứu
6 Kết cấu luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận, luận văn bao gồm 3 chương, được chi tiết như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý huy động vốnkhách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng thương mại
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý huy động vốn khách hàng cá nhântại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành Angiai đoạn 2016 - 2018
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý huy động vốnkhách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chinhánh Thành An đến năm 2025
Trang 27CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát huy động vốn khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm huy động vốn khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng thương mại
- Khái niệm huy động vốn của chi nhánh ngân hàng thương mại:
Ngân hàng thương mại (NHTM) là một trung gian tài chính, ở mỗi nướckhác nhau các trung gian tài chính lại được phân chia khác nhau Tuy nhiên, luôntồn tại một điểm chung là vai trò chủ đạo của các ngân hàng thương mại đóng gópkhối lượng tài sản và tầm quan trọng đối với nền kinh tế Để làm được việc đó thìtrước hết cần phải có quy mô rộng thì trong đó cần phải có hệ thống các chi nhánhNHTM Do vậy, chi nhánh NHTM phải đặt yếu tố lợi nhuận lên hàng đầu và công
cụ duy nhất mà các chi nhánh NHTM phải có trước tiên là vốn Huy động vốn của chi nhánh NHTM là hoạt động trong đó các chi nhánh NHTM thông qua các nghiệp vụ nhận tiền gửi, phát hành GTCG, đi vay NHTW hoặc TCTD khác để tạo vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh của NH.
Nghiệp vụ huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngânhàng nhưng nó lại là một nghiệp vụ rất quan trọng Không có nghiệp vụ huy độngvốn, chi nhánh NHTM sẽ không có đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình.Mặt khác, thông qua nghiệp vụ huy động vốn chi nhánh NHTM có thể đo lườngđược uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng Từ đó, chinhánh NHTM có các biện pháp không ngừng hoàn thiện hoạt động huy động vốn đểgiữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng Có thể nói, nghiệp vụ huy động vốngóp phần giải quyết “đầu vào” của ngân hàng
Như vậy, vốn huy động là những giá trị tiền tệ do ngân hàng huy độngđược từ các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua quá trình
Trang 28thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanh khác…Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàngthương mại, nó đóng vai trò rất quan trọng trong mọi hoạt động kinh doanh củangân hàng.
- Khái niệm huy động vốn khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng thương mại
Theo Vũ Đào Hải Vân, luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh, Đại học BáchKhoa Hà Nội (2017): “Khách hàng cá nhân của chi nhánh NHTM là các cá nhân, hộgia đình sử dụng các dịch vụ của chi nhánh NHTM nhằm mục đích phục vụ cáchoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, tiết kiệm và các sản phẩm mà ngân hàngcung cấp”
Theo Vũ Đào Hải Vân, luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh, Đại học BáchKhoa Hà Nội (2017): “Huy động vốn tiền gửi KHCN của chi nhánh NHTM là mộttrong những hoạt động chủ yếu mang lại nguồn vốn cho ngân hàng từ nguồn tiền
mà các cá nhân, hộ gia đình gửi vào chi nhánh NHTM nhằm mục đích phục vụ cáchoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, tiết kiệm và một số mục đích khác”
Trong luận văn này, tác giả cho rằng huy động vốn từ khách hàng cá nhântại chi nhánh NHTM là quá trình các chi nhánh NHTM tìm đến nguồn tiền nhàn rỗi
từ khách hàng cá nhân bằng nhiều cách thức khác nhau với cam kết nắm giữ an toàn
và hoàn trả đủ gốc và lãi đúng thời hạn
- Đặc điểm huy động vốn khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng thương mại
+ Quy mô tiền gửi của khách hàng cá nhân lớn: đặc điểm này là do bản chấtcủa những khoản huy động từ khách hàng cá nhân chính là những khoản nhàn rồitạm thời trong xã hội và được khách hàng cá nhân tích trữ lại như một khoản tiếtkiệm để phục vụ cho nhu cầu sử dụng trong tương lai Vì khách hàng cá nhân là đốitượng đông nhất trong nền kinh tế nên về tổng thể thì tập trung nguồn vốn này sẽtạo ra một nguồn vốn có quy mô lớn cho NHTM, đối với ngân hàng thì đó là nhữngnguồn mà ngân hàng tổ chức huy động từ khách hàng cá nhân để được tái đầu tư
Trang 29sinh lời thông qua ngân hàng cho nên chi phí của vốn của huy động từ khách hàng
cá nhân sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến chi phí huy động chung của tổng nguồn huyđộng và là một trong những chỉ tiêu quan trọng để NHTM xác địch lãi suất cho vay + Tiền gửi khách hàng cá nhân lại là nguồn ổn định nhất: là cơ sở để cácNHTM quy định tỷ lệ dự trữ và tỷ lệ cho vay,vốn huy động từ các tổ chức tín dụngkhác và của các tổ chức kinh tế xă hội thường không ổn định do sự di chuyển liêntục của dòng tiền trong nền kinh tế, còn vốn chủ sở hữu có chi phí sở hữu rất lớnnên không cho hiệu quả cao khi cho vay Trong khi đó, vốn huy động từ khách hàng
cá nhân có được tính chất ổn định cho khách hàng cá nhân khi gửi tiền vào NHTMthường do mục địch tích lũy để tiêu dùng những việc lớn hơn trong tương lai, nên
NH có kế hoạch và có thể dự báo được thời điểm tăng giảm của nó
1.1.2 Các hình thức huy động vốn khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng thương mại
- Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi thanh toán hay còn gọi là tiền gửi có thể phát séc (tiền gửi giaodịch, tiền gửi theo yêu cầu) Tiền gửi thanh toán gửi vào ngân hàng nhằm sử dụngcác tiện ích do ngân hàng cung cấp như thanh toán hộ, chi trả hộ, thu hộ Ngân hàngthương mại buộc các khách hàng muốn được ngân hàng cung cấp các loại dịch vụngân hàng thì cần phải có một lượng tiền kí quỹ tối thiểu, điều này giúp cho ngânhàng có thể sử dụng lượng vốn này Tiền gửi thanh toán có số dư tại ngân hàng, thời
kì đầu có thể bị thu phí, về sau để khuyến khích khách hàng gửi tiền, ngân hàngkhông thu phí cho các số dư Về sau, các ngân hàng thương mại cạnh tranh vớinhau, từ việc thu phí, đến không thu phí, ngân hàng thương mại còn trả lãi cho các
số dư tại ngân hàng Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng ở tài khoản này khôngnhằm mục đích thu lãi, mà là sử dụng các tiện ích do các ngân hàng cung cấp như:Khách hàng có thể thanh toán gửi rút tiền linh hoạt, chuyển tiền, thanh toán các hoáđơn dịch vụ, phát hành thẻ nội địa hoặc thẻ quốc tế…
Ngân hàng thường trả lãi rất thấp cho số dư từ tài khoản tiền gửi thanhtoán vì vậy chi phí huy động vốn thấp Đây là ưu điểm của nguồn vốn này,nhưng tính ổn định của nó là kém, do khách hàng gửi vào đây với mục đích
Trang 30thanh toán nên họ có thể rút ra để chi trả, thanh toán bất cứ lúc nào, mà ngânhàng không được phép từ chối Biến động của tiền gửi thanh toán phụ thuộc vàonhu cầu rút vốn của khách hàng Để đo độ biến động phức tạp của nguồn vốnnày, ta có thể đo tần suất biến động hoặc số vòng quay hoặc dựa vào các con sốthống kê trong lịch sử mà ngân hàng đưa ra kết luận Sử dụng nguồn vốn tiền gửithanh toán là ngân hàng phải thận trọng, nếu không rủi ro chi trả sẽ xảy ra, điềunày có thể làm giảm uy tín của ngân hàng, hoặc phải tốn quá nhiều chi phí để đivay, thậm chí có thể là bị phá sản.
- Tiền gửi tiết kiệm
Quy chế về tiền gửi tiết kiệm ban hành theo Quyết định số NHTM của thống đốc ngân hàng Nhà nước đã quy định rõ “Tiền gửi tiết kiệm làkhoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhậntrên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
1160/2004/QĐ-và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi” Loại tài khoảnnày không được sử dụng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng, tuy nhiên nếu được
sự cho phép của ngân hàng thì khách hàng có thể sử dụng tài khoản này để vay tiềnngân hàng Đây là hình thức huy động truyền thống của ngân hàng và chiếm tỷtrọng cao nhất trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng
Đối với người gửi tiền thì đây là một cơ hội để bảo toàn vốn của mình vàsinh lời không cần đầu tư và mức độ rủi ro không cao Người gửi tiền mong muốnđến một khoảng thời gian nhất định sẽ tích góp, dành dụm được một số tiền để đảmbảo cho những vấn đề của cuộc sống
Đối với ngân hàng, đây là một nguồn huy động vốn lớn, độ ổn định cao bởi
kỳ hạn thường dài và khi hết kỳ hạn khách hàng thường có xu hướng mở tiếp mộttài khoản mới Tuy nhiên đây là một nguồn đắt và lãi suất của nó cao, cao hơn mứclãi suất trả cho tiền gửi có kỳ hạn trả cho các tổ chức kinh tế
Tiền gửi tiết kiệm bao gồm loại không kỳ hạn, loại có kỳ hạn ngắn hạn vàloại kỳ hạn dài hạn, cụ thể như sau:
Tiền gửi không kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi mang đặc tính chung của tiềngửi không kỳ hạn là cho phép người gửi tiền có thể rút tiền bất cứ lúc nào với
Trang 31lãi suất thấp hơn tiền gửi có kỳ hạn Khác với loại tiền gửi thanh toán, ngườigửi tiền không được sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho người khác.
Số dư tài khoản này thông thường không lớn nhưng ít biến động hơn so với cácloại tiền gửi thanh toán
Tiết kiệm có kỳ hạn: Đây là loại tiền cũng mang đặc tính chung của tiềngửi có kỳ hạn là khách hàng chỉ được rút tiền khi đến kỳ hạn thanh toán Vềnguyên tắc, một khi khách hàng đã gửi tiền vào tài khoản này họ sẽ không đượcrút ra(cả gốc và lãi) trừ khi đã hết hạn gửi tiền Để tăng sức cạnh tranh trong thuhút tiền gửi, một số ngân hàng thương mại vẫn cho phép khách hàng rút tiềntrước hạn Tuy nhiên, nhằm tránh việc khuyến khích khách hàng rút tiền trướchạn, một phần trong tiền lãi khách hàng được hưởng đã bị khấu trừ (có thể làngân hàng không chấp nhận trả lãi cho một số tháng nào đó hoặc cũng có thểkhách hàng chỉ được hưởng một mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn chokhoảng thời gian khách hàng gửi tiền) Trong thời hạn gửi khách hàng không nộpthêm tiền vào sổ tiết kiệm, khách hàng chỉ được nộp thêm tiền vào ngày đáo hạncủa sổ tiết kiệm Vào ngày đáo hạn, khách hàng không ra lĩnh, ngân hàng tựđộng chuyển sang một kỳ hạn tiếp theo hoặc kỳ hạn ngắn hơn liền kề nếu trongthời điểm đó ngân hàng không huy động kỳ hạn cũ Lãi suất của kỳ hạn tiếp theođược áp dụng theo lãi suất công bố tại thời điểm đáo hạn
Để huy động nguồn vốn này, ngân hàng cần chú ý tới nhu cầu tiết kiệm từdân cư, lượng tiền gửi phụ thuộc vào thu nhập của dân cư, vào xu hướng tiết kiệm,các đặc tính về dân số- xã hội, tình hình kinh tế xã hội Muốn huy động nguồn tiềngửi tiết kiệm, ngân hàng cần phải chú ý đến các yếu tố thuộc về khách hàng này vàđiều chỉnh lãi suất huy động cho phù hợp
- Phát hành giấy tờ có giá khác
Cũng giống như các doanh nghiệp khác, các ngân hàng cũng tiến hành đi vaybằng cách phát hành các giấy nợ như: Kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu trên thị trườngvốn Trong đó chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu là phiếu nợ ngắn hạn với mệnh giá quyđịnh, trái phiếu là loại phiếu nợ trung và dài hạn Các loại phiếu nợ trên được ngân
Trang 32hàng phát hành từng đợt, tùy theo mục đích với sự chấp thuận của ngân hàngthương mại hoặc hội đồng Chứng khoán Quốc gia
Việc huy động các chứng chỉ tiền gửi thuộc loại này có ý nghĩa quan trọngtrong việc quản lý tài sản nợ hơn là biện pháp để các ngân hàng thương mại huyđộng vốn, bởi nó chỉ được sử dụng khi cần thiết
1.1.3 Vai trò của huy động vốn khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng thương mại
Khách hàng cá nhân là đối tượng huy động rộng nhất của tất cả các ngânhàng thương mại, là đối tượng chủ yếu và quan trọng nhất mà ngân hàng hướng tới.Việc thu hút triệt để nguồn vốn từ khách hàng cá nhân không chỉ có ý nghĩa về mặt
xã hội mà đối với bản thân ngân hàng, huy động vốn từ khách hàng cá nhân cũng cóvai trò hết sức quan trọng.Vốn huy động từ khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng lớntrên bảng tổng kết tài sản của ngân hàng Với chức năng chính là đi vay để cho vaythì đối với NHTM huy động vốn là vấn đề sống còn, khách hàng cá nhân không chỉ
là đối tượng huy động vốn mà còn là đối tượng tín dụng của ngân hàng thương mại,
cụ thể khi có thu nhập thặng dư thì một bộ phận là khách hàng cá nhân sẽ thực hiệngửi vào ngân hàng, trong khi một bộ phận khác có cơ hội kinh doanh sẽ tìm đếnngân hàng để đề nghị cung cấp vốn Chính vì vậy mà tình hình hoạt động của Ngânhàng phụ thuộc rất lớn vào tình hình huy động vốn đối với khách hàng cá nhân củachính Ngân hàng đó
Thứ nhất: Nguồn vốn huy động đối với khách hàng cá nhân có ảnh hưởng
trực tiếp đến qui mô hoạt động của các Ngân hàng
Nguồn vốn khả dụng của Ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc mởrộng hay thu hẹp tín dụng, hoạt dộng bảo lãnh hay trong hoạt động thanh toán củaNgân hàng Thông thường so với các Ngân hàng nhỏ thì các Ngân hàng lớn có cáckhoản mục về đầu tư, cho vay đa dạng hơn, phạm vi và khối lượng tín dụng cũnglớn hơn Trong khi các Ngân hàng nhỏ lại giới hạn phạm vi hoạt dộng chủ yếu trongmột khu vực nhỏ hay trong một quốc gia Nếu khả năng vốn của Ngân hàng lớn thìNgân hàng có thể mở rộng qui mô khối lượng tín dụng, có thể tài trợ cho các dự án
Trang 33lớn (về qui mô tín dụng, về thời hạn tín dụng…) và sẵn sàng đáp ứng nhu cầu củakhách hàng về các dịch vụ của Ngân hàng.
Thứ hai: Nguồn vốn huy động đối với khách hàng cá nhân giúp Ngân hàng chủ
động trong kinh doanh
Trong cơ cấu vốn của Ngân hàng thì ngoài phần vốn tự có thì còn có vốn huy động,vốn vay và các nguồn vốn khác Một Ngân hàng không thể chỉ hoạt động với nguồnvốn tự có và vốn đi vay vì vốn tự có của Ngân hàng chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏtrong tổng cơ cấu vốn của Ngân hàng còn vốn đi vay thì Ngân hàng phải phụ thuộcvào đối tượng cho vay về thời hạn, số lượng và các chi phí khác Do đó có thể Ngânhàng sẽ bỏ lỡ những cơ hội kinh doanh Ngược lại nếu Ngân hàng có lượng vốn lớn
sẽ hoàn toàn chủ động trong hoạt động của mình Nguồn vốn lớn làm tăng khả nănghoạt động của Ngân hàng như chủ động đa dạng hoá các hình thức và phương thứchoạt động nhằm phân tán rủi ro và tăng lợi nhuận, phục vụ cho mục tiêu cuối cùngcủa Ngân hàng là an toàn và sinh lời
Thứ ba: Vốn huy động đối với khách hàng cá nhân giúp Ngân hàng nâng
cao vị thế của mình trong lòng thị trường
Để đảm bảo cho việc thu hút khách hàng đến quan hệ giao dịch với mình thìNgân hàng phải tạo được niềm tin với khách hàng Điều này được thể hiện ở khả năngsẵn sàng thanh toán cho khách hàng Khả năng thanh toán của Ngân hàng cao chỉ khiNgân hàng có nguồn vốn khả dụng lớn Mặt khác uy tín của Ngân hàng còn thể hiện ởkhả năng cho vay và đầu tư của Ngân hàng Ngân hàng chỉ có thể cho vay những dự ánlớn, thời hạn dài nếu như Ngân hàng có nguồn vốn lớn và ổn định- Điều này phụ thuộcvào khả năng huy động vốn đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng
Thứ tư: Vốn huy động đối với khách hàng cá nhân quyết định năng lực cạnh
tranh của Ngân hàng
Để có thể chiến thắng trong cạnh tranh thì ngoài việc phải có chiến lược cạnhtranh hợp lý thì yếu tố về khả năng tài chính luôn giữ vai trò quyết định cuối cùng NếuNgân hàng có nguồn vốn khả dụng lớn thì có thể chủ động mở rộng quan hệ tín dụng vớicác thành phần kinh tế cả về qui mô, khối lượng tín dụng, chủ động về thời gian và thờihạn cho vay thậm chí trong việc điều chỉnh lãi suất cho vay để thu hút khách hàng Ngoài
Trang 34ra Ngân hàng còn có thể phát triển thêm nhiều loại hình dịch vụ mới, tham gia vào nhiềucác hoạt động khác như liên doanh liên kết đầu tư trên thị trường vốn, trên thị trườngtiền tệ… Bằng chính những hoạt động này sẽ góp phần phân tán rủi ro, thu hút đượcnhiều khách hàng, mở rộng thị phần, nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng… Từ
đó sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng
Nhận thức được vai trò của nguồn vốn huy động đối với khách hàng cá nhântrong hoạt động của NHTM, nên từng Ngân hàng phải hoạch định được chiến lượchuy động vốn cho đơn vị mình nhằm chủ động tạo lập được nguồn vốn ổn định vàkhông ngừng tăng trưởng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình- Đó làyếu tố đầu tiên quyết định đến hiệu quả hoạt động của Ngân hàng
Với những vai trò hết sức quan trọng đó, các ngân hàng luôn tìm cách đưa ranhững chính sách quản lý nguồn vốn từ khâu nhận vốn từ những người gửi tiền vànhững người cho vay khác nhau đến việc sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả.Bên cạnh đó, các nhà quản trị ngân hàng cũng luôn tìm cách để đổi mới, hoàn thiệnchúng cho phù hợp với tình hình chung của nền kinh tế Đó là một trong những điềukiện tiên quyết đưa ngân hàng đến thành công
1.2 Quản lý huy động vốn từ khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng thương mại
Quản lý là một khái niệm rộng bao gồm nhiều lĩnh vực Khi đưa các địnhnghĩa về quản lý, các tác giả thường gắn với các loại hình quản lý cụ thể hoặcphụ thuộc nhiều vào lĩnh vực hoạt động hay nghiên cứu của mình Nhưng, bất
cứ một tổ chức, một lĩnh vực nào, từ sự hoạt động của nền kinh tế quốc dân,của một doanh nghiệp, một đơn vị hành chính sự nghiệp…đến một tập thể nhỏnhư tổ chuyên môn, tổ sản xuất, bao giờ cũng có hai phân hệ gồm người quản
lý và đối tượng được quản lý
Một cách chung nhất, Quản lý được hiểu là quá trình đạt được mục tiêu
của tổ chức bằng các hoạt động (chức năng) lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo
và kiểm soát
Trang 35Từ khái niệm huy động vốn khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng thươngmại và khái niệm quản lý, trong luận văn này tác giả cho rằng: Quản lý huy động vốnkhách hàng cá nhân tại các chi nhánh ngân hàng thương mại là quá trình lập kế hoạchhuy động vốn khách hàng cá nhân, tổ chức thực hiện huy động vốn khách hàng cá nhân
và kiểm soát hoạt động huy động vốn khách hàng cá nhân nhằm mục tiêu huy động vốnđáp ứng yêu cầu kinh doanh có hiệu quả của ngân hàng trong từng thời kỳ
1.2.2 Mục tiêu và tiêu chí đánh giá quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng thương mại
Mục đích của quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngânhàng thương mại bao gồm:
Thứ nhất, tạo lập và giữ vững sự ổn định của nguồn vốn huy động, đảm bảo
đủ nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh tiền tệ
Thứ hai, gia tăng nguồn vốn huy động một cách hợp lý để không ngừng mởrộng quy mô hoạt động
Thứ ba, đảm bảo duy trì khả năng thanh toán và nâng cao hiệu quả kinhdoanh của ngân hàng
Mục tiêu của quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân được cụ thể hóabằng các chỉ tiêu sau:
Thứ nhất là mục tiêu về quy mô
Mục tiêu về quy mô được thể hiện qua chỉ tiêu:
- Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi:
Tốc độ tăng trưởng vốn tiền gửi KHCN năm N:
= Vốn tiền gửi KHCN năm N - Vốn tiền gửi KHCN năm N - 1Vốn tiền gửi KHCN năm N – 1 x 100
- Số dư huy động vốn khách hàng cá nhân cuối kỳ: Chỉ tiêu thể hiện quy môhuy động vôn khách hàng cá nhân cuối kỳ được lấy bằng số dư kỳ 31/12 hàng năm
- Số dư huy động vốn khách hàng cá nhân bình quân: được tính bằng số dưcuối ngày trong năm/360 ngày Chỉ tiêu thể hiện mức huy động bình quân trongnăm nguồn vốn khách hàng cá nhân, biểu hiện sự ổn định của quy mô huy động vốnkhách hàng cá nhân
Trang 36Thứ hai là mục tiêu về cơ cấu huy động vốn
Mục tiêu về cơ cấu huy động vốn được thể hiện qua chỉ tiêu:
Cơ cấu nguồn vốn tiền gửi:
Tỷ trọng từng loại vốn tiền gửi - (Vốn tiền gửi loại n tổng vốn tiềngửi)* 100%
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng huy động vốn tiền gửi của từng loại so vớitổng vốn tiền gửi Tỷ trọng này càng cao chứng tỏ ngân hàng có khả năng huy độngloại tiền đó càng cao
Thứ ba là mục tiêu về hiệu quả sử dụng vốn
Mục tiêu về hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện qua chỉ tiêu:
Chi phí huy động vốn
Tỷ lệ chi phí huy động vốn = Tổng chi phí huy động vốn
Tổng số vốn huy động Trong đó:
- Tổng chi phí huy động vốn bao gồm:
+ Lợi tức trả cho người gửi
+ Chi phí quản lý
+ Lương trả can bộ công nhân viên
+ Chi phí khuyến mại, tiếp thị, quảng cáo
+ Chi phí khác ( giấy tờ in, vận chuyển, bốc xếp)
+ Tỷ lệ rủi ro bị lợi dụng: Khấu hao tài sản cố định
Giá thành của một đồng vốn huy động được càng thấp thì lợi nhuận thu đượckhi sử dụng đồng vốn đó cho vay càng cao và như vậy hiểu quả huy động cũngthăng Vì vậy để tăng hiệu quả của vốn huy động ta phải tìm chách cho giá thànhcủa một đồng vốn là thấp nhất mà điều đó phụ thuộc vào việc giảm các chi phí bỏ
Trang 37- Nếu Tỷ lệ chi phí huy động vốn càng lớn ( giá vốn lớn) thì ngân hàng kinhdoanh có thể bị lỗ.
Chênh lệch lãi
Chênh lệch lãi = Thu từ lãi (bán vốn) – Chi trả lãi (huy động)
Tổng số vốn huy động Chỉ tiêu này cho biết thu nhập của ngân hàng từ việc bán vốn và huy độngvốn Nếu chỉ tiêu này dương thì ngân hàng có lãi, ngược lại nếu chỉ tiêu này âm thìngân hàng bị lỗ từ hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn
1.2.3 Nội dung quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Lập kế hoạch huy động vốn khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng thương mại
Các kế hoạch huy động vốn khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng thương mại
Chi nhánh ngân hàng thương mại xây dựng kế hoạch huy động vốn kháchhàng cá nhân dài hạn và kế hoạch huy động vốn khách hàng cá nhân hàng năm.Trong đó kế hoạch năm để huy động vốn khách hàng cá nhân là kế hoạch quantrọng nhất
Nguyên tắc lập kế hoạch huy động vốn khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng thương mại
Thứ nhất, Tập trung cố gắng phục vụ một nhóm khách hàng: Việc tập trung
cố gắng vào một phân đoạn thị trường thích hợp tại ngân hàng tham gia vào thịtrường mới nhằm mục đích “làm đà” cho sự mở rộng kinh doanh tiếp theo Songnếu duy trì lâu chiến lượng này sẽ tuơng đối phức tạp khi đối thủ cạnh tranh bắt đầutăng sụ cạnh tranh và khi đó ngân hàng sẽ gặp rủi ro cao
Thứ hai, Thoả mãn một nhu cầu nào đó của tất cả các nhóm khách hàng.Phương án này được lựa chọn trong thời kỳ ngân hàng mới được thành lập, khi màbao quanh là sự cạnh tranh mạnh mẽ Ở đây điều đặc biệt là ngân hàng phải lựachọn đúng đắn sản phẩm mà ngân hàng có khả năng thoả mãn số lượng tối đa kháchhàng và có khả năng cạnh tranh
Trang 38Quy trình lập kế hoạch huy động vốn khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng thương mại gồm các bước sau:
- Thứ nhất là nghiên cứu về nhu cầu và năng lực huy động
Nghiên cứu nhu cầu về nguồn vốn: nhu cầu về nguồn vốn huy động baogồm: vốn để đáp ứng nhu cầu dự trữ bắt buộc, vốn để cho vay, vốn để đáp ứng nhucầu thanh khoản và vốn để điều chỉnh kết quả kinh doanh
Nghiên cứu năng lực huy động vốn: yếu tố cấu thành năng lực, yếu tố quyếtđịnh huy động vốn, kết quả huy động vôn và các yếu tố ảnh hưởng
- Thứ hai là xác định mục tiêu huy động vốn cho từng thời kỳ
- Thứ ba là đề xuất phương án về huy động vốn để đảm bảo tính hiệu lực vàhiệu quả
- Thứ tư là lựa chọn phương án kế hoạch
- Thứ năm là quyết định kế hoạch để triển khai thực hiện
1.2.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch huy động vốn khách hàng cá nhân
Quá trình tổ chức triển khai kế hoạch huy động vốn khách hàng cá nhân gồmcác bước như sau:
Thứ nhất là tuyên truyền phổ biến kế hoạch huy động vốn khách hàng cá nhân
Việc truyền thông, tư vấn tại chi nhánh NHTM được thực hiện cho cán bộngân hàng và cho các tổ chức, cá nhân ngoài ngân hàng
Tổ chức truyền thông, tư vấn nội bộ: Bộ máy huy động vốn khách hàng cánhân cần tổ chức truyền thông, tư vấn, trước hết là cho các cán bộ nhân viên về hoạtđộng huy động vốn khách hàng cá nhân; để những đối tượng này nắm rõ những quyđịnh, hướng dẫn trong chính sách
Hình thức truyền thông: hoạt động truyền thông và tư vấn có thể thực hiệnqua các phương tiện như đăng tải nội dung chính sách trên các trang website nội bộ,chuyên ngành của NHTM, phát hành các ấn phẩm cẩm nang về huy động vốn kháchhàng cá nhân, truyên thông trực tiếp tới các cá nhân thông qua các cán bộ trực tiếphuy động vốn
Tổ chức truyền thông, tư vấn cho khách hàng: NHTM cần đưa thông tin vềcác sản phâm, chính sách vê huy động vốn khách hàng cá nhân trên báo đài, các
Trang 39phương tiện thông tin đại chúng, các mạng xã hội, giúp cho mọi người biết về chínhsách, sản phẩm của chi nhánh Việc tổ chức truyền thông, tư vấn cho khách hàngkhông chỉ được thực hiện thông qua đội ngũ cán bộ tác trực tiếp làm việc với kháchhàng, cán bộ quản lý khách hàng, mà còn được thực hiện thông qua mạng xã hội,điện thoại hotline, email trực tuyến
Thứ hai là tập huấn triển khai kế hoạch huy động vốn khách hàng cá nhân
Muốn quá trình triển khai kế hoạch huy động vốn khách hàng cá nhân đượcthực hiện một cách suôn sẻ, đồng bộ thì những bộ phận liên quan phải nắm vữngđược những quy định, những hướng dẫn trong chính sách, tức là NHTM phải tổchức hội nghị, tập huấn
− Đối tượng tập huấn: các nhà quản lý cấp phòng, các cán bộ có liên quan
đến hoạt động huy động vốn khách hàng cá nhân
− Nội dung tập huấn:
Tập huấn cho cán bộ quản lý khách hàng cá nhân về phương pháp xâydựng kế hoạch và triển khai huy động vốn khách hàng cá nhân, tập huấn về công tácbáo cáo, giám sát, đánh giá thực hiện huy động vốn khách hàng cá nhân
Tập huấn cho cán bộ trực tiếp thực hiện tác nghiệp với khách hàng cánhân: bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng; tập huấn về kỹ năng xử lý giao dịch, nhữngvướng mắc phát sinh trong quá trình huy động vồn khách hàng cá nhân, tập huấn vềquy trình tác nghiệp trong huy động vốn
- Hình thức tổ chức tập huấn: đào tạo tại chỗ, tổ chức các buổi hội thảo, cácbuổi tham luận, tập huấn tập trung tại trung tâm đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năngcho các cán bộ trong huy động vồn khách hàng cá nhân
Thứ ba là tổ chức triển khai kế hoạch huy động vốn khách hàng cá nhân
Là việc các nhân viên trong chi nhánh NHTM tiến hành tìm kiếm kháchhàng, tư vấn, hướng dẫn cho đến khi khách hàng đồng ý sử dụng dịch vụ tiền gửi tạichi nhánh Để công tác này được thực hiện tốt, đội ngũ nhân viên có năng lực và đủ
về số lượng là đòi hỏi tất yếu Ngoài ra còn phải kể đến cơ sở vật chất ở chi nhánh:trang bị đủ chỗ ngồi, in sẵn các giấy tờ thủ tục, có các biển hướng dẫn dễ hiểu
Thứ tư là giải quyết khiếu nại khách hàng
Trong tổ chức thực hiện huy động vốn khách hàng cá nhân sẽ xảy ra các tìnhhuống tranh chấp, xung đột; đặc biệt là xung đột giữa các cán bộ quản lý khách
Trang 40hàng với cán bộ tác nghiệp, xung đột giữa những cán bộ tác nghiệp với khách hàngtrong quá trình khách hàng sử dụng dịch vụ tiền gửi tại chi nhánh.
Các xung đột này có thể là do yếu kém của bản thân chính sách, cũng có thể
do các kế hoạch triển khai huy động hoặc do năng lực của cán bộ khách hàng Ngânhàng cần xử lý kịp thời các xung đột để không ảnh hưởng đến các kết quả của việctriển khai kế hoạch huy động vốn khách hàng cá nhân
1.2.3.3 Kiểm soát huy động vốn khách hàng cá nhân
- Mục đích kiểm soát: Hệ thống kiểm soát được thiết lập nhằm thực hiện 4mục đích: bảo vệ tài sản của chi nhánh NHTM, của KHCN, bảo đảm độ tin cậy củacác thông tin, duy trì tốt việc thực hiện các chế độ pháp lý, bảo đảm hiệu quả nănglực quản lý
- Các chủ thể kiểm soát bao gồm: Ban giám đốc chi nhánh, Trưởng bộ phậnkhách hàng cá nhân, đơn vị kiểm toán nội bộ của hội sở, kiểm soát nội bộ chinhánh, thanh tra của hội sở Mỗi chủ thể sẽ thực hiện phạm vi nhất định nhằm thựchiện mục tiêu chính sách một cách tốt nhất
- Nội dung kiểm soát:
Các thủ tục để giúp đảm bảo thực hiện những chỉ thị của nhà quản lý vànhững hành động cần thiết đối với huy động vốn khách hàng các nhân thì phải cónhững mục tiêu để kiểm soát các hoạt động như:
Hoạt động thực hiện huy động vốn đã đảm bảo đúng theo luật của nhà nướchiện hành; quy trình, quy định mà Vietinbank và chi nhánh đã ban hành
Trong quá trình huy động vốn của các bộ phận đã đảm bảo tối đa trong việctiết kiệm chi phí
− Hình thức, công cụ kiểm soát:
Kiểm soát hành chính liên quan đến hiệu quả hoạt động: Bao gồm cơ cấu tổchức, cơ chế, chính sách, biện pháp, thủ tục nghiệp vụ có liên quan đến các hoạtđộng của cá tổ chức tín dụng, nó bao gồm các hoạt động kiểm soát như : đánh giácác chiến lược, phân tích tài chính, báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo kết quả thựchiện kiểm tra, kiểm soát