1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La

98 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử đã cho thấy, lĩnh vực giáo dục – đào tạo luôn đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Việt Nam với mục tiêu đến năm 2010 cơ bản trở thành một nước công nghiệp, với đội ngũ nguồn nhân lực có chất lượng cao đảm bảo cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững, chính vì vậy nâng cao hiệu quả hoạt động các trường đại học, cao đẳng với mục tiêu phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đặc biệt được chú trọng. Xuất phát từ vai trò của giáo dục và đào tạo đối với sự nghiệp đổi mới đất nước, trong những năm qua Đảng và Nhả nước đã có sự đầu tư thích đáng từ các nguồn kinh phí cho sự nghiệp giáo dục đào tạo, góp phần tạo ra những thành tựu quan trọng về quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo và cơ sở vật chất nhà trường ... Tuy nhiên, việc quản lý các nguồn kinh phí cho sự nghiệp giáo dục-đào tạo còn nhiều bất cập làm ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động giáo dục đào tạo. Vì vậy, việc nghiên cứu tìm tòi những ưu nhược điểm, từ đó đề ra các giải pháp khắc phục nhược điểm, phát huy các ưu điểm trong công tác quản lý tải chính cho giáo dục và đào tạo có ý nghĩa rất quan trọng thúc đấy sự nghiệp giáo dục đào tạo phát triển. Trường Cao Đẳng Nông Lâm Sơn La là một đơn vị sự nghiệp có nhiệm vụ đào tạo nhân lực cho tỉnh Sơn La nói riêng và cả nước nói chung đứng trước những khó khăn thử thách trong việc đào tạo nhân lực theo hướng đào tạo lao động nghề cùng với su thế tự chủ tài chính, công tác quản lý tài chính trở thành một khâu đặc biệt quan trọng, với nguồn kinh phí chủ yếu vẫn từ ngân sách nhà nước làm sao để sử dụng tiết kiệm, hiệu quả là một bài toán còn nhiều nan giải. xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên , Tôi nghiên cứu và chọn đề tài:“Quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La” với mong muốn phân tích thực trạng quản lý tài chính và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính trước su thế tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm phù hợp với mục tiêu phát triển của Nhà trường.

Trang 2

- -VŨ THỊ DUNG

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NÔNG LÂM SƠN LA

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS MAI VĂN BƯU

HÀ NỘI -2017

Trang 3

Tôi xin cam đoan luận văn "Quản lý tài chính tại Trường Cao Đẳng Nông

Lâm Sơn La” là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, có sự hướng dẫn từ

PGS TS Mai Văn Bưu

Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưatừng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Những sốliệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chínhtác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo Tôixin chịu hoàn toàn trách nhiệm nội dung khoa học trong luận văn của mình

Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2017

Tác giả

Vũ Thị Dung

Trang 4

Để hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được sự hướng dẫn rất nhiệt tình của PGS TS Mai Văn Bưu cùng với những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô Trường đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Tôi xin bày tỏ lòng biết

ơn chân thành và sâu sắc nhất tới những sự giúp đỡ quý báu đó.

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo cùng toàn thể đồng nghiệp Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La , Lãnh đạo Trường Cao đẳng Nông lâm Sơn La, Phòng nghiệp vụ Hành chính sự nghiệp – Sở Tài chính đã tạo điều kiện, giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn chắc chắn không tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý Thầy, Cô, đồng nghiệp và các anh, chị học viên.

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Vũ Thị Dung

Trang 5

LỜI CẢM ƠN 4

MỤC LỤC 5

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ 10

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài: 1

2 Tình hình nghiên cứu 1

Bài viết: “Pháp luật về tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập ở Việt Nam” của tác giả: Bùi Công Quang trên website tạp trí dân chủ và pháp luật Bài viết đã nêu rõ những đặc điểm hoạt động, cách thức tổ chức hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập; 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5.2 Phương pháp thu thập số liệu 3

5.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 4

6 Kết cấu luận văn 4

CHƯƠNG 1 4

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG CÔNG LẬP 5

1.1 Trường Đai học, Cao đẳng công lập 5

1.2 Quản lý tài chính tại trường Đại học, Cao đẳng công lập 6

1.2.3 Nguyên tắc quản lý tài chính tại các trường đại học, cao đẳng công lập 8

1.2.4 Nội dung quản lý tài chính tại các trường đại học, cao đẳng công lập 9

1.2.4.2 Chấp hành dự toán 11

1.2.4.3 Quyết toán 14

1.2.4.4 Kiểm tra, kiểm soát 14

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại các trường Đại học, Cao đẳng công lập 15

1.3.1 Các nhân tố thuộc về trường Đại học, Cao đẳng 15

Trang 6

1.3.2.1 Cơ chế quản lý tài chính của nhà nước đối với các trường công lập 16

Cùng với chủ trương của Đảng, cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu do Nhà nước ban hành cũng ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại các trường công lập Một cơ chế quản lý tài chính phù hợp sẽ giúp các đơn vị khai thác triệt để nguồn thu, đáp ứng đủ nguồn kinh phí cho các hoạt động thường xuyên; đồng thời, tránh thất thoát, lãnh phí trong quá trình chi tiêu tài chính, tăng cường trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị trong quá trình quản lý tài chính Theo đó, các trường được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cả về nội dung chương trình đào tạo, nghiên cứu, tổ chức nhân sự và tài chính Các trường giáo dục công lập căn cứ vào tình hình thực tế, có thể xác định mức độ tự chủ về kinh phí hoạt động thường xuyên, theo đó các trường có thể tự chủ toàn bộ hoặc tự chủ một phần kinh phí hoạt động thường xuyên Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý tài chính của các trường giáo dục công lập khi các trường tự chủ được về tài chính thì sẽ chủ động hơn trong công tác quản lý tài chính nói chung, thực hiện các nhiệm vụ chi nói riêng 16

1.3.2.2 Các mối quan hệ tài chính 16

CHƯƠNG 2 17

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH 18

TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NÔNG LÂM SƠN LA 18

2.1 Giới thiệu chung về Trường Cao Đẳng Nông Lâm Sơn La 18

2.1.1 Quá trình ra đời và phát triển 18

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La 20

2.1.3 Quy mô và ngành nghề đào tạo hiện nay và định hướng phát triển 21

2.1.4 Trình độ đội ngũ giáo viên, cán bộ công nhân viên 24

2.3 Thực trạng quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La giai đoạn 2014 – 2016 26

2.3.1 Bộ máy quản lý tài chính trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La 26

2.3.2 Thực trạng lập dự toán 28

2.3.3 Thực trạng chấp hành dự toán 35

(Nguồn: BCTC giai đoạn 2014-2016 trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La 44

2.3.4 Thực trạng quyết toán thu chi 45

2.3.5 Thực trạng kiểm tra, kiểm soát 46

2.4 Đánh giá quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La giai đoạn 2014 – 2016 47

Trang 7

Nông Lâm Sơn La giai đoạn 2014 – 2016 47

2.4.2 Đánh giá theo hoạt động quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La giai đoạn 2014 – 2016 52

2.4.2.1 Điểm mạnh 52

2.4.2.2 Điểm yếu 53

2.4.2.3 Nguyên nhân điểm yếu 56

Nguyên nhân chủ quan: 57

CHƯƠNG 3 58

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH 58

TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NÔNG LÂM SƠN LA 58

3.1 Định hướng hoàn thiện quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La đến năm 2020 58

3.1.1 Những căn cứ làm cơ sở cho việc đề xuất định hướng giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La 58

3.1.1.1 Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI về đổi mới giáo dục 58

3.1.1.2 Định hướng đổi mới chính sách, cơ chế tài chính của Bộ giáo dục và Đào tạo 59

3.1.1.3 Những định hướng hoàn thiện quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La 60

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Trường Cao Đẳng Nông Lâm Sơn La .63

3.2.1 Hoàn thiện lập dự toán 63

3.2.2 Hoàn thiện chấp hành dự toán 64

Nâng cao hiệu quả quản lý kinh phí cho các nhiệm vụ chi một cách hợp lý, đảm bảo các khoản chi được thực hiện một cách tiết kiệm, hiệu quả 64

3.2.3 Hoàn thiện quyết toán thu chi 67

3.2.4 Tăng cường thanh tra, kiểm tra tài chính 67

3.2.5 Các giải pháp khác 69

3.2.5.1 Giải quyết tốt các mối quan hệ tài chính 69

* Quan hệ giữa nhà trường và Nhà nước 69

* Quan hệ giữa nhà trường và xã hội 69

Trang 8

3.2.5.2 Nâng cao năng lực, trình độ của cán bộ quản lý tài chính của nhà trường 74

3.2.5.3 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính 75

3.3 Kiến nghi 77

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 77

3.3.2 Kiến nghị với Ủy ban nhân dân Tỉnh Sơn La 79

KẾT LUẬN 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 9

CĐNL Cao Đẳng Nông Lâm

CHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân

TT - BVTV Trồng trọt - Bảo vệ thực vật

TNCSHCM Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

Trang 10

Bảng 2.1 Dự kiến cơ cấu ngành nghề đào tạo của Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La giai

đoạn 2014-2019 21

Bảng 2.2 Kế hoạch tuyển sinh các ngành học trong 5 năm đầu mới thành lập Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La 22

Đơn vị tính: Người 22

Bảng 2.3: Dự kiến tuyển sinh 5 năm đầu của trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La 23

Bảng 2.5 Dự toán thu của trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La 30

giai đoạn 2014 – 2016 30

Bảng 2.6 Dự toán chi nguồn kinh phí hoạt động của Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La giai đoạn 2014 – 2016 32

Bảng 2.7 Dự toán chi tiết chi NSNN và chi từ nguồn thu sự nghiệp của Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La giai đoạn 2014 – 2016 34

Bảng 2.8 Cơ cấu thực hiện nguồn thu của Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La 36

giai đoạn 2014 – 2016 36

Bảng 2.9 Chi tiết thực hiện thu sự nghiệp và dịch vụ của Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La giai đoạn 2014 – 2016 37

Bảng 2.10 Kết quả thực hiện thu ngân sách và thu sự nghiệp của Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La giai đoạn 2014 – 2016 38

Bảng 2.11 Kết quả thực hiện chi NSNN của Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La giai đoạn 2014-2016 41

Bảng 2.12 Kết quả thực hiện chi từ nguồn thu sự nghiệp và dịch vụ của Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La giai đoạn 2014 – 2016 43

Đơn vị tính: đồng 43

Trang 11

tác giả: Bùi Công Quang trên website tạp trí dân chủ và pháp luật Bài viết đã nêu rõ những

đặc điểm hoạt động, cách thức tổ chức hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập; 2

Nâng cao hiệu quả quản lý kinh phí cho các nhiệm vụ chi một cách hợp lý, đảm bảo các khoản chi được thực hiện một cách tiết kiệm, hiệu quả 64

* Quan hệ giữa nhà trường và Nhà nước 69

* Quan hệ giữa nhà trường và xã hội 69

* Quan hệ tài chính trong nội bộ Nhà trường 71

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Lịch sử đã cho thấy, lĩnh vực giáo dục – đào tạo luôn đóng vai trò đặc biệtquan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Việt Nam với mục tiêu đếnnăm 2010 cơ bản trở thành một nước công nghiệp, với đội ngũ nguồn nhân lực cóchất lượng cao đảm bảo cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững, chính vì vậynâng cao hiệu quả hoạt động các trường đại học, cao đẳng với mục tiêu phát triển,nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đặc biệt được chú trọng

Xuất phát từ vai trò của giáo dục và đào tạo đối với sự nghiệp đổi mới đất nước,trong những năm qua Đảng và Nhả nước đã có sự đầu tư thích đáng từ các nguồn kinhphí cho sự nghiệp giáo dục đào tạo, góp phần tạo ra những thành tựu quan trọng về quy

mô, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo và cơ sở vật chất nhà trường Tuy nhiên,việc quản lý các nguồn kinh phí cho sự nghiệp giáo dục-đào tạo còn nhiều bất cập làmảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động giáo dục đào tạo Vì vậy, việc nghiên cứu tìmtòi những ưu nhược điểm, từ đó đề ra các giải pháp khắc phục nhược điểm, phát huycác ưu điểm trong công tác quản lý tải chính cho giáo dục và đào tạo có ý nghĩa rấtquan trọng thúc đấy sự nghiệp giáo dục đào tạo phát triển

Trường Cao Đẳng Nông Lâm Sơn La là một đơn vị sự nghiệp có nhiệm vụđào tạo nhân lực cho tỉnh Sơn La nói riêng và cả nước nói chung đứng trước nhữngkhó khăn thử thách trong việc đào tạo nhân lực theo hướng đào tạo lao động nghềcùng với su thế tự chủ tài chính, công tác quản lý tài chính trở thành một khâu đặcbiệt quan trọng, với nguồn kinh phí chủ yếu vẫn từ ngân sách nhà nước làm sao để sửdụng tiết kiệm, hiệu quả là một bài toán còn nhiều nan giải xuất phát từ lý luận và

thực tiễn trên , Tôi nghiên cứu và chọn đề tài:“Quản lý tài chính tại trường Cao

đẳng Nông Lâm Sơn La” với mong muốn phân tích thực trạng quản lý tài chính và

đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính trước su thế tự chủtài chính, tự chịu trách nhiệm phù hợp với mục tiêu phát triển của Nhà trường

2 Tình hình nghiên cứu

Trong thời gian qua đã có các công trình nghiên cứu, luận văn, bài viết liênquan đến hoạt động quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó cócác trường đại học, cao đẳng công lập Các tác giả đã phân tích nguyên tắc, vai trò

Trang 13

quản lý tài chính; phân tích tình hình thực tế từ đó nghiên cứu các giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả quản lý tài chính

Bài viết: “Pháp luật về tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập ở ViệtNam” của tác giả: Bùi Công Quang trên website tạp trí dân chủ và pháp luật Bài viết đãnêu rõ những đặc điểm hoạt động, cách thức tổ chức hoạt động của đơn vị sự nghiệpcông lập;

Bài viết: “Quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp và những vấn đề đặt ra hiệnnay” cuả tác giả: TS Nguyễn Phú Giang trên website của kiểm toán nhà nước Tácgiả đã có những phân tích rất chi tiết về thì hình hoạt động, tình hình sử dụng tàichính tại các đơn vị sự nghiệp Phân tích thuận lợi cũng như những khó khăn, tháchthức đặt ra khi thực hiện cơ chế tự chủ tài chính;

Bài viết: “Quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp và những vấn đề đặt ra hiện nay”Tác giả: TS Nguyễn Phú Giang đăng trên Website Kiểm toán nhà nước đã phân tíchQuy trình quản lý tài chính theo các 4 bước; chỉ rõ các vấn đề cần quản lý chặt chẽhơn ở các khâu lập dự toán, thực hiện dư toán, quyết toán thu chi, công tác thanhkiểm tra Từ đó giúp các đơn vị sự nghiệp xây dựng cách thức thực hiện sát thực vàhiệu quả hơn;

Luận văn thạc sỹ kinh tế của Nguyễn Thị Lan – 2013 - Học viện Ngân hàng,

đề tài “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại trường Đại học Công đoàn” Tác giả

đã có những phân tích thực trạng và đưa ra những giải pháp chi tiết nhằm hoàn thiện

cơ chế quản lý tài chính đối với trường Đại học Công đoàn;

Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Tấn Lượng, đề tài “Hoàn thiện quản lý tàichính tại các Trường Đại học công lập tự chủ tài chính trên địa bàn TP HCM” Tácgiả đã có những phân tích thực trạng và đưa ra những giải pháp chi tiết nhằm hoànthiện cơ chế quản lý tài chính đối với trường Đại học công lập tự chủ tài chính trênđịa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

Luận văn thạc sỹ kinh tế của Trần Thị Lan Anh, đề tài “Hoàn thiện công tácquản lý tài chính tại Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Phú Thọ” Tác giả đã cónhững phân tích thực trạng và đưa ra những giải pháp chi tiết nhằm hoàn thiện cơchế quản lý tài chính đối với trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Phú Thọ

Trang 14

Dự án khả thi thành lập Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La trên cơ sở

Trường trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Sơn La (năm 2013) Đã nêu lên đặc điểm, vị

trí, chức năng, nhiệm vụ của Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La với cơ cấu

nghành nghề đào tạo, đối tượng đào tạo,… cũng như hoạch định một số bước triển

khai theo định hướng phát triển của nhà trường

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định khung nghiên cứu về quản lý tài chính tại trường cao đẳng ,đại học công lập

- Phân tích thực trạng quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn

La, qua các năm 2014 -2016

- Đề suất một số giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại trường Cao đẳng

Nông Lâm Sơn La đến năm 2020

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng của Luận văn: Quản lý tài chính tại trường Cao đẳng, đại học công lập

- Phạm vi nghiên cứu: Quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn

La, bao gồm: Lập dự toán; chấp hành dự toán; quyết toán; kiểm tra, kiểm soát

- Không gian: Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La

-Về thời gian: Số liệu thu thập giai đoạn 2014-2016, giải pháp đến năm 2020.

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung nghiên cứu

5.2 Phương pháp thu thập số liệu

+ Cân đối, tiết kiệm+ Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động giảng dạy, nghiên cứu

+ Tăng thu nhập, cải thiện đời sống của cán

bộ công nhân viên, giảng viên

Trang 15

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Hệ thống hoá, khái quát hoá (thông qua đọc và sưu tầm) các nguồn tài liệu

và thực tiễn có liên quan tới quản lý tài chính trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La

Các chủ trương của Đảng, các chỉ đạo và hướng dẫn của Bộ, Ngành, địaphương về quản lý tài chính trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La

Các kết quả nghiên cứu trong nước và ngoài nước có liên quan quản lý tàichính các trường đại học, cao đẳng

Phân tích, tổng hợp các tài liệu về đặc điểm, tình hình phát triển trường Cao

đẳng Nông Lâm Sơn La

Các niên giám thống kê của Tỉnh Sơn La

Các quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền

Các báo cáo hoạt động, báo cáo tài chính của Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La

Nghiên cứu sản phẩm: Các báo cáo tình hình sử dụng nguồn tài chính, báo

cáo tài chính các năm, quy chế chi tiêu nội bộ các năm,

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Phỏng vấn 100 người

Trong đó: Cán bộ viên chức: 50 người, học sinh: 50 người;

Số phiếu phát ra: 100 phiếu; Số phiếu thu về: 100 phiếu; tỷ lệ phản hồi: 100%

Phương pháp phỏng vấn : phỏng vấn cán bộ phòng kế hoạch tài chính về

tình hình thu- chi ngân sách; thu nộp học phí học sinh, các khoản chi, quy trìnhquản lý các khoản thu-chi,…

Phương pháp quan sát: quan sát công tác điều hành, quy trình tổ chức hoạt

động và quản lý tại Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La

5.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

- Chủ yếu sử dụng phần mềm EXCEL nhằm định lượng các kết quả đánh giá;

- Sử dụng các phần mềm để thiết kế bảng biểu, sơ đồ

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văngồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại các trường Đại học, Cao đẳngChương 2: Phân tích thực trạng quản lý tài chính tại trường Cao đẳng NôngLâm Sơn La

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại trường Cao đẳng NôngLâm Sơn La đến năm 2020

CHƯƠNG 1

Trang 16

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG CÔNG LẬP

1.1 Trường Đai học, Cao đẳng công lập

1.1.1 Khái niệm về giáo dục Đại học, Cao đẳng công lập

Luật Giáo dục Đại học năm 2012 quy định “cơ sở giáo dục đại học cônglập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm chi thườngxuyên” Khái niệm, mô hình và địa vị pháp lý của trường đại học công có sự khácnhau trong hệ thống giáo dục đại học ở mỗi quốc gia Tuy nhiên khái niệm vềtrường đại học công lập có thể được hiểu như sau:

Trường đại học công lập là trường do chính quyền thành lập và quản lý.Nguồn kinh phí đảm bảo cho các trường đại học công lập hoạt động phụ thuộc vàochính sách đầu tư tài chính và mức độ xã hội hóa nguồn lực dành cho giáo dục đạihọc của mỗi quốc gia

Trường Cao đẳng là một loại hình cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam.Đây là trường đào tạo trình độ sau trung học nhưng thấp hơn bậc đại học, gọi là bậccao đẳng, hệ cao đẳng, hay giáo dục cao đẳng

1.1.2 Vai trò của trường Đại học, Cao đẳng công lập

Sự ra đời và hoạt động của các trường đại học công lập thể hiện vai trò củaNhà nước đối với giáo dục đại học Nhà nước thông qua các hoạt động của trườngđại học công lập để điều tiết các nguồn lực xã hội sao cho có hiệu quả nhất, từ đóđiều tiết cơ cấu đào tạo nhân lực hợp lý, duy trì và phát triển giáo dục đào tạo.Thông qua các trường đại học công lập, Nhà nước muốn đầu tư nhằm đảm bảo lợiích công về giáo dục đại học Lợi ích này lan tỏa ra toàn xã hội, đảm bảo tất cả mọingười đều có cơ hội bình đẳng tiếp cận với giáo dục đại học

Trường đại học công lập là nơi triển khai các chính sách đầu tư phát triểngiáo dục đại học của mỗi quốc gia Các trường đại học công lập thuộc sở hữu Nhànước, được Chính phủ hoặc chính quyền ở các địa phương cấp ngân sách để triểnkhai các chính sách phát triển giáo dục đại học của chính quyền các cấp Ở ViệtNam các trường đại học công lập được Nhà nước giao kinh phí, tài sản, cơ sở vật

Trang 17

chất để thực hiện các mục tiêu và chính sách ưu tiên đầu tư cho giáo dục đàotạo của đất nước.

Trường đại học công lập giữ vai trò định hướng cho hoạt động và sự pháttriển của hệ thống giáo dục đại học của quốc gia Các trường đại học công lập địnhhướng cho phát triển các chương trình đào tạo bằng cách bổ sung, hoàn thiện cácchương trình đã có sẵn, xây dựng các chương trình đào tạo mới phù hợp với xu thếphát triển của xã hội; định hướng cho nghiên cứu khoa học thông qua việc xây dựngcác nhóm nghiên cứu mạnh, duy trì các hướng nghiên cứu cơ bản, triển khai cáchướng nghiên cứu mới,…

Trường đại học công lập có sứ mạng đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực chấtlượng cao, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu pháttriển của đất nước Trong hệ thống giáo dục đại học, các trường đại học công lập cólợi thế hơn các trường tư thục về điều kiện đảm bảo chất lượng như đội ngũ cán bộ,

cơ sở vật chất, học liệu, thư viện để thực hiện được các sứ mạng nêu trên

1.2 Quản lý tài chính tại trường Đại học, Cao đẳng công lập

1.2.1 Khái niệm về quản lý tài chính Trường Đại học, Cao đẳng

Quản lý tài chính tại các trường công lập được hiểu là thực hiện dự toán hoạtđộng bằng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, cấp trên cấp phát hoặc bằngnguồn kinh phí để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Đảng và nhà nước giaotrong từng giai đoạn nhất định

Quản lý tài chính được thực hiện thông qua cơ chế quản lý tài chính Cơ chếquản được hiểu là một tổng thể các phương pháp, các hình thức và công cụ đượcvận dụng để quản lý các hoạt động tài chính của đơn vị nhằm đạt được những mụctiêu nhất định

1.2.2 Mục tiêu quản lý tài chính Trường Đại học, Cao đẳng

Quản lý tài chính tại các trường công lập nói chung và các trường cao đẳngnói riêng, tuân thủ một hệ thống các nguyên tắc, quy định, quy chế, chế độ của nhànước được thể hiện trong các văn bản pháp luật như: luật, pháp lệnh, nghị định, thôngtư Ngoài ra, còn được thể hiện trong các quy định, quy chế của trường học trên cơ

sở các quy định của Nhà nước Để quản lý một cách có hiệu quả các khoản chi tiêu

Trang 18

của đơn vị cũng như để chủ động trong công việc chi tiêu, hàng năm các trường cônglập phải lập dự toán cho từng khoản chi cho đơn vị mình và dựa vào dự toán đã đượclập và xét duyệt NSNN cấp kinh phí cho đơn vị, vì vậy trường công lập còn được gọi

là đơn vị dự toán

Hoạt động của các trường công lập rất phong phú, đa dạng, phức tạp vàmang tính phục vụ Vì vậy hoạt động của các trường công lập thường không có thuhoặc có thu nhưng không đủ đáp ứng nhu cầu chi tiêu, các khoản chi cho các hoạtđộng chủ yếu được trang trải bằng nguồn kinh phí của nhà nước cấp Do chi tiêuchủ yếu bằng nguồn kinh phí nhà nước cấp nên đơn vị phải lập dự toán thu-chi vàviệc chi tiêu phải đúng dự toán được duyệt theo các tiêu chuẩn, định mức nhà nướcqui định

Như vậy, các trường công lập nói chung và các trường cao đẳng sư phạm nóiriêng đều tuân thủ theo một cơ chế quản lý tài chính nhất định Đó là việc sử dụngmột hệ thống các phương pháp, công cụ và hình thức để quản lý hoạt động tài chínhcủa trường trong những điều kiện cụ thể nhằm thực hiện các mục tiêu trong chiếnlược đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp phát triểnkinh tế, xã hội Một cơ chế quản lý tài chính phù hợp có vai trò quan trọng đối với

cả các cơ quan quản lý và bản thân các trường giáo dục công lập Đối với cơ quanquản lý, cơ chế quản lý tài chính phù hợp sẽ giúp huy động các nguồn lực tài chínhtrong xã hội để đầu tư phát triển giáo dục, trong đó có giáo dục nghề nghiệp Đốivới các trường công lập, một cơ chế quản lý tài chính thích hợp sẽ giúp cho cáctrường có thể thu hút nguồn vốn cả trong và ngoài NSNN để đa dạng hoá các loạihình đào tạo, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính của trường Đồngthời, cơ chế quản lý tài chính phù hợp còn giúp các trường nâng cao tính tự chủ, tựchịu trách nhiệm trong việc huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính,

từ đó, thúc đẩy sử dụng nguồn tài chính một cách tiết kiệm, lành mạnh và có hiệuquả cao

Mục tiêu quản lý tài chính có thể thay đổi theo từng thời kỳ và theo cơ chếchính sách chiến lược cụ thể Tuy nhiên, khác với quản lý tài chính trong doanhnghiệp chủ yếu là nhằm việc tối ưu hóa lợi nhuận, mục tiêu tài chính của trường

Trang 19

công lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, phục vụ cộng đồng và xã hội làchính yếu Do mục tiêu của giáo dục nhằm để phát triển con người và đó là mộttrong những công cụ để trang bị, truyền bá và phổ biến tri thức, qua đó hình thànhnên những tư tưởng tiến bộ, có thể vượt trước thực trạng kinh tế xã hội, nên quản

lý tài chính tại các trường công lập là nhằm sử dụng có hiệu quả, đúng mục đíchphần kinh phí ngân sách giáo dục được giao và nguồn thu khác theo quy định củapháp luật

Ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước, các trường công lập có còn các nguồnthu khác từ nguồn thu sự nghiệp, tăng thu giảm chi, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả cácnguồn thu này là một trong những mục tiêu không tách rời trong hoạt động quản lýtài chính tại các trường

1.2.3 Nguyên tắc quản lý tài chính tại các trường đại học, cao đẳng công lập

Các trường công lập quản lý tài chính dựa trên bốn nguyên tắc cơ bản sau:

Thứ nhất, nguyên tắc hiệu quả: Là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong

quản lý tài chính nói chung và trong quản lý các trường giáo dục công lập nói riêng.Hiệu quả trong quản lý tài chính thể hiện ở sự so sánh giữa kết quả đạt được trên tất

cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế và xã hội với chi phí bỏ ra Tuân thủ nguyên tắcnày, khi tiến hành quản lý tài chính các trường công lập, Nhà nước cần quan tâm cảhiệu quả về xã hội và hiệu quả kinh tế Mặc dù rất khó định lượng hiệu quả xã hội,song những lợi ích đem lại về xã hội luôn được đề cập, cân nhắc thận trọng trongquá trình quản lý tài chính công, Nhà nước phải cân đối giữa việc thực hiện cácnhiệm vụ, mục tiêu trên cơ sở lợi ích của quốc gia, của cộng đồng, những mục tiêuchính trị quan trọng cần phải đạt được trong từng giai đoạn nhất định với định mứcchi hợp lý Hiệu quả kinh tế là tiêu thức quan trọng để các cá nhân hoặc cơ quan cóthẩm quyền cân nhắc khi xem xét các phương án, dự án hoạt động sự nghiệp khácnhau Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế là hai nội dung quan trọng phải được xemxét đồng thời khi hình thành một quyết định hay một chính sách chi tiêu liên quanđến hoạt động sự nghiệp

Thứ hai, nguyên tắc thống nhất: Là thống nhất quản lý tài chính trường công

Trang 20

lập bằng những văn bản luật pháp thống nhất trong cả nước Thống nhất quản lýchính là việc tuân theo một khuôn khổ chung từ việc hình thành, sử dụng, thanh tra,kiểm toán, quyết toán, xử lý những vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiệnquản lý thu, chi tài chính ở các trường công lập Nguyên tắc thống nhất vẫn phảibảo đảm độ đa dạng, mềm dẻo về thể chế để phát huy quyền tự chủ của các trườngcông lập Thực hiện nguyên tắc quản lý này sẽ đảm bảo tính công bằng, bình đẳngtrong đối xử với các trường công lập khác nhau, hạn chế những tiêu cực và rủi rotrong hoạt động tài chính, nhất là những rủi ro có tính chất chủ quan khi quyết địnhcác khoản thu, chi.

Thứ ba, nguyên tắc phân cấp: Là nguyên tắc quan trọng trong quản lý tài

chính đối với các trường công lập thụ hưởng ngân sách nhà nước Nguyên tắc phâncấp trong quản lý tài chính trường công lập đảm bảo cho các nguồn lực tài chínhcủa từng trường công lập được quản lý tập trung trên cơ sở phát huy sáng kiến củacác bộ phận Trên giác độ toàn quốc, các nguồn tài chính công cũng phải được quản

lý tập trung, đồng thời có phân cấp cho các cấp quản lý thống nhất hơn

Thứ tư, nguyên tắc công khai, minh bạch: Trường công lập là tổ chức công

nên việc quản lý tài chính các đơn vị này phải đáp ứng yêu cầu chung trong quản lýtài chính công, đó là công khai, minh bạch trong động viên, phân phối, sử dụng cácnguồn lực xã hội, nhất là nguồn lực tài chính Thực hiện công khai, minh bạch trongquản lý sẽ tạo điều kiện cho cộng đồng có thể giám sát, kiểm soát các quyết định vềthu, chi tài chính công, hạn chế những thất thoát và đảm bảo tính hợp lý trong chitiêu của các trường công lập, kết quả sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động của các trườngcông lập

1.2.4 Nội dung quản lý tài chính tại các trường đại học, cao đẳng công lập

1.2.4.1 Lập dự toán

Bước lập dự toán là một trong những công cụ quan trọng được sử dụng trongquản lý, điều hành NSNN Lập dự toán ngân sách là công việc khởi đầu có ý nghĩaquyết định đến toàn bộ các bước của quy trình quản lý ngân sách Lập dự toán ngânsách thực chất là dự toán các khoản thu chi của một năm Đó là quá trình phân tích,đánh giá khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính để xây dựng các chỉ tiêu thu chi

Trang 21

ngân sách hàng năm một cách đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn Trong lập

dự toán nguồn tài chính đối với giáo dục và đào tạo cần chú ý hai vấn đề là quytrình lập dự toán và phương pháp lập dự toán

Các trường công lập khi lập dự toán thu, chi tài chính của đơn vị mình cần căn

cứ vào định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hiện hành,căn cứ vào nhiệm vụ được giao của đơn vị năm kế hoạch và kết quả hoạt động sựnghiệp và tình hình thu chi tài chính của năm trước liền kề đồng thời xác định loạiđồng thời xác định năm tới cần phải bao nhiêu NSNN để phục vụ chi thường xuyênđược đảm bảo

Về quy trình lập dự toán và cấp phát NSNN cho giáo dục và đào tạo được thực như sau:

+ Các đơn vị tiến hành lập dự toán thu, chi thuộc nhiệm vụ được giao gửi cơquan qảun lý giáo dục cấp trên trực tiếp, cơ quan quản lý giáo dục cấp trên tổnghợp, xem xét, điều chỉnh để hoàn thiện, sau đó phối hợp với cơ quan tài chính cùngcấp dự thảo kế hoạch ngân sách và trình ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt

+ Trên cơ sở quyết định của Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ thu, chingân sách cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Sở tài chính có tráchnhiệm giúp UBND cấp thành phố trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán thu, chingân sách thành phố, phương án phân bổ ngân sách cấp thành phố và mức phân bổ

từ ngân sách cấp thành phố cho ngân sách cấp dưới

+ Căn cứ vào định mức phân bổ ngân sách của thủ tướng chính phủ quyếtđịnh, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương dựa vào khả năng tài chínhngân sách và đặc điểm tình hình ở địa phương trình HĐND ban hành định mức phân

bổ chi ngân sách cho giáo dục để làm căn cứ xây dựng dự toán và phân bổ ngân sáchgiáo dục địa phương Mỗi địa phương khi phân bổ ngân sách chi thường xuyên chocác cơ sở giáo dục thường sử dụng các tiêu chí sau: số học sinh, số giáo viên, loạihình trường…

+ Căn cứ vào Nghị quyết HĐND cấp thành phố, sở Tải chính trình UBNDquyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộcthành phố Cơ quan quản lý về giáo dục (Sở Giáo dục và Đào tạo đối với các đơn vị

Trang 22

trực thuộc Sở) UNND các quận, huyện sau khi nhận được dự toán thu, chi ngânsách giáo dục được cơ quan có thẩm quyền giao tiến hành phân bổ và giao dự toánthu, chi ngân sách cho từng cơ sở giáo dục trực thuộc.

1.2.4.2 Chấp hành dự toán

Việc quản lý và tổ chức chấp hành dự toán là quá trình vận dụng tổng hợpcác biện pháp kinh tế tài chính và hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu, chi tàichính trong dự toán của đơn vị thực hiện Các đơn vị căn cứ vào dự toán được giao,triển khai thực hiện, đưa ra các biện pháp cần thiết để hoàn thành tốt nhiệm vụ thu,chi được giao; bên cạnh đó cần có kế hoạch kinh phí ngân sách theo đúng chế độ,mục đích, hiệu quả, tiết kiệm

Khi được cơ quan chủ quản của địa phương giao dự toán thu, chi hoạt độngthường xuyên, các trường tiến hành thực hiện kế hoạch tài chính của đơn vị mình

Thực hiện dự toán thu

Trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán các khoản thu từ hoạt động sựnghiệp, đặc biệt là các khoản thu học phí, lệ phí, các trường giáo dục công lập phảiđảm bảo thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhànước có thẩm quyền quy định

Các trường giáo dục công lập căn cứ vào khung mức thu do cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quy định, đồng thời căn cứ vào nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năngđóng góp của xã hội để xác định mức thu cụ thể phù hợp với từng loại hoạt động, từng đốitượng, nhưng không được vượt quá khung mức thu do cơ quan có thẩm quyền quy định

Đối với các khoản thu về hàng hoá, dịch vụ do cơ quan nhà nước đặt hàng thìmức thu được xác định theo đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.Trường hợp các sản phẩm chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy địnhgiá, thì mức thu được xác định trên cơ sở dự toán chi được cơ quan tài chính cùngcấp chấp thuận thẩm định

Đối với các hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong

và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định các khoảnthu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí và có tích luỹ

Thực hiện dự toán chi

Trang 23

Đối với các khoản chi thường xuyên được cấp có thẩm quyền giao, đơn vịđược điều chỉnh nội dung chi cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị; đồngthời gửi cơ quan cấp trên và Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch đểtheo dõi quản lý, thanh toán và quyết toán

Trong quá trình chấp hành dự toán chi thường xuyên, các trường giáo dụccông lập cần căn cứ vào định mức chi của từng chỉ tiêu đã được duyệt trong dựtoán; khả năng nguồn kinh phí có thể dành cho nhu cầu chi thường xuyên trong mỗi

kỳ báo cáo; đồng thời, dựa vào các chính sách, chế độ chi NSNN hiện hành và quychế chi tiêu nội bộ của đơn vị

Cuối năm ngân sách, dự toán chi thường xuyên và các khoản thu sự nghiệpchưa sử dụng hết đơn vị được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng

Đối với các khoản chi không thường xuyên: việc điều chỉnh nội dung chi,

nhóm mục chi; kinh phí cuối năm chưa sử dụng, hoặc sử dụng không hết thực hiệntheo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành

Trong quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính tại đơn vị, để chủ động

sử dụng kinh phí hoạt động thường xuyên được giao đúng mục đích, tiết kiệm và cóhiệu quả, các trường ĐHCL thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cótrách nhiệm xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ làm căn cứ để cán bộ, viên chức thựchiện và KBNN thực hiện kiểm soát chi Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chiphí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động đượcquyết định mức chi quản lý và chi nghiệp vụ cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơquan nhà nước có thẩm quyền quy định Đối với các đơn vị sự nghiệp do NSNNđảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động, Thủ trưởng đơn vị được quyết định mức chinhưng không vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

Bên cạnh đó, có một số tiêu chuẩn, định mức và mức chi đơn vị sự nghiệpphải thực hiện đúng các quy định của nhà nước như: tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe

ô tô; tiêu chuẩn, định mức về nhà làm việc; tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoạicông vụ tại nhà riêng và điện thoại di động; chế độ công tác phí nước ngoài; chế độtiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam; chế độ quản lý, sử dụng kinhphí các chương trình mục tiêu quốc gia; chế độ sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ

Trang 24

đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; chế độ chính sách thực hiện tinh giản biên chế(nếu có); chế độ quản lý, sử dụng vốn đối ứng dự án, vốn viện trợ thuộc nguồn vốnNSNN; chế độ quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm, sửachữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩmquyền phê duyệt.

Đồng thời, căn cứ vào tính chất công việc, khối lượng sử dụng, tình tình thựchiện năm trước, thủ trưởng đơn vị quyết định phương thức khoán chi phí cho từng cánhân, bộ phận, đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc sử dụng Phần kinh phí tiếtkiệm được đơn vị xác định chênh lệch thu, chi và được phân phối, sử dụng theo chế

độ quy định

Trong quá trình tổ chức thực hiện các nội dung chi tài chính tại đơn vị, cáctrường giáo dục công lập cần quán triệt các nguyên tắc:

Thứ nhất, nguyên tắc quản lý theo dự toán Theo đó, mọi nhu cầu chi thường

xuyên dự kiến năm kế hoạch phải xác định trong dự toán Đơn vị phải căn cứ vào

dự toán kinh phí đã được duyệt để phân bổ và sử dụng các khoản, mục chi và phảihạch toán theo đúng mục lục NSNN đã quy định Định kỳ, theo chế độ quyết toánkinh phí đã quy định, đơn vị khi phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kỳ báo cáophải lấy dự toán làm căn cứ đối chiếu

Thứ hai, nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả Đây là một trong những nguyên tắc

quan trọng hàng đầu của quản lý kinh tế, tài chính Nguyên tắc này chỉ được đảmbảo khi đơn vị xây dựng được định mức, tiêu chuẩn chi tiêu phù hợp với từng đốitượng hay tính chất công việc và có tính thực tiễn; thiết lập được các hình thức cấpphát đa dạng và lựa chọn hình thức cấp phát phù hợp cho mỗi đơn vị, mỗi nhómmục chi; lựa chọn thứ tự ưu tiên cho các loại hoạt động để sao cho nguồn lực tàichính có hạn mà vẫn đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao

Thứ ba, nguyên tắc chi trực tiếp qua KBNN Thực hiện nguyên tắc này đơn

vị sử dụng NSNN uỷ quyền cho KBNN trích tiền từ tài khoản của mình để chuyểntrả vào tài khoản cho người được hưởng Để thực hiện nguyên tắc này, tất cả cáckhoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát một cách chặt chẽ trong quá trìnhcấp phát, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được duyệt; đúng

Trang 25

tiêu chuẩn, định mức, quy định của quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và được thủtrưởng đơn vị sử dụng NSNN chuẩn chi Mặt khác, đơn vị sử dụng NSNN phải mởtài khoản tại KBNN, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan Tài chính và KBNNtrong quá trình lập dự toán, phân bổ dự toán, cấp phát, thanh toán, hạch toán vàquyết toán NSNN.

1.2.4.3 Quyết toán

Quyết toán kinh phí: Là khâu cuối cùng của việc sử dụng kinh phí, nhằm

phản ánh đầy đủ các khoản thu chi và báo cáo quyết toán ngân sách theo đúng chế

độ qui định của luật ngân sách và pháp lệnh kế toán thống kê về biểu mẫu, thờigian, nội dung các khoản chi tiêu Trên cơ sở báo cáo quyết toán để phân tích đánhgiá tình hình thực hiện kế hoạch chi tiêu cho công tác đào tạo, rút ra được những ưunhược điểm trong quá trình quản lý đồng thời làm cơ sở cho việc lập kế hoạch nămsau sát thực hơn

1.2.4.4 Kiểm tra, kiểm soát

Sau mỗi quý, năm ngân sách, đơn vị lập báo cáo kế toán quý, quyết toán nămgửi cơ quan quản lý cấp trên theo quy định Quyết toán thu, chi tài chính là quátrình kiểm tra, tổng hợp số liệu về tình hình chấp hành dự toán trong kỳ báo cáo và

là cơ sở để phân tích, đánh giá kết quả chấp hành dự toán để từ đó rút ra bài họckinh nghiệm cho các kỳ tiếp theo

Trong quá trình thực hiện chu trình quản lý ngân sách tại đơn vị, việc kiểmtra kiểm soát cần được thực hiện một cách thường xuyên, liên tục trong suốt chutrình ngân sách Kiểm soát chi của các đơn vị sự nghiệp nói chung và các trườnggiáo dục công lập nói riêng được KBNN thực hiện theo quy định hiện hành Nộidung kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp có thu nói chung của KBNN baogồm kiểm soát tiền lương, tiền công; kiểm soát thu nhập tăng thêm; kiểm soát cáckhoản chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ; kiểm soát chi mua sắm tài sản, trangthiết bị, phương tiện, vật tư; các khoản chi phục vụ công tác thu phí, lệ phí và cáckhoản chi khác Việc kiểm soát được thực hiện theo quy định của nhà nước về kiểmsoát chi đối với các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thựchiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính; đồng thời dựa trên các chế độ

Trang 26

chi tiêu hiện hành do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Cùng với sự kiểm soát của KBNN, trong quá trình thực hiện quyền tự chủ, tựchịu trách nhiệm về tài chính, các trường có trách nhiệm tự kiểm tra tình hình thựchiện các nhiệm vụ thu, chi ngân sách của mình

Đồng thời, các cơ quan chủ quản và cơ quan nhà nước có liên quan thực hiệnviệc kiểm tra, kiểm soát các hoạt động thu, chi của các trường theo quy định

Công tác quyết toán, kiểm toán các khoản chi thường xuyên phải đảm bảocác yêu cầu: Phải lập đầy đủ các loại báo cáo tài chính và gửi kịp thời các loại báocáo đó cho các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo đúng chế độ quy định; số liệutrong các báo cáo phải đảm bảo tính chính xác, trung thực Nội dung các báo cáo tàichính phải theo đúng các nội dung ghi trong dự toán được duyệt và theo đúng mụclục NSNN đã quy định; báo cáo quyết toán năm của đơn vị dự toán phải có xácnhận của Kho bạc nhà nước đồng cấp; Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp trên cótrách nhiệm kiểm tra và duyệt quyết toán thu, chi ngân sách của các đơn vị trựcthuộc, chịu trách nhiệm theo dõi các khoản chi thường xuyên của NSNN

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại các trường Đại học, Cao đẳng công lập

1.3.1 Các nhân tố thuộc về trường Đại học, Cao đẳng

Con người là nhân tố trung tâm của quá trình quản lý, trong đó, trình độ củacán bộ quản lý là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến tính kịp thời, chính xác của cácquyết định quản lý, do đó, quyết định đến sự thành công hay thất bại của công tácquản lý Đối với công tác quản lý tài chính tại các trường, cán bộ quản lý tài chínhđóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và thực thi các chính sách, chế độ tàichính của trường Đội ngũ cán bộ quản lý tài chính của các trường có trình độchuyên môn cao, có kinh nghiệm trong công tác quản lý tài chính thì công tác quản

lý tài chính mới hiệu quả, đảm bảo khai thác triệt để nguồn thu, đảm bảo kinh phíphục vụ cho việc thực hiện các nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học Đồngthời, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chi một cách tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãngphí, thất thoát

Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ quản lý tài chính có kinh nghiệm, trình độ chuyên

Trang 27

môn cao sẽ xây dựng được chiến lược quản lý tài chính tốt, đưa ra các biện pháp quản

lý tài chính hiệu quả và đảm bảo cho công tác quản lý tài chính của đơn vị được thựchiện theo đúng các chế độ quy định, góp phần vào hiệu quả hoạt động chung của toànđơn vị Ngược lại, đội ngũ cán bộ quản lý tài chính thiếu kinh nghiệm, hạn chế về trình

độ chuyên môn sẽ dẫn đến tình trạng quản lý tài chính thiếu chặt chẽ, gây thất thoát,lãng phí, từ đó, làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động chung của đơn vị

1.3.2 Các nhân tố bên ngoài trường Đại học, Cao đẳng

1.3.2.1 Cơ chế quản lý tài chính của nhà nước đối với các trường công lập

Đây là nhân tố quan trọng, có ý nghĩa quyết định đối với hoạt động của cáctrường giáo dục công lập Trong từng thời kỳ cụ thể, chủ trương, đường lối của Đảng

và chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đào tạo nói chung và giáo dục caođẳng nghề nói riêng sẽ có những thay đổi nhất định cho phù hợp với thực tiễn nền kinh

tế - xã hội Do đó, cơ chế quản lý đối với các trường giáo dục công lập cũng có nhữngthay đổi Nghị quyết Đại hội XI của Đảng đã xác định mục tiêu, nhiệm vụ phát triểnđất nước 5 năm 2011-2015, trong đó, phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đàotạo, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức làmột trong các nhiệm vụ được nhấn mạnh trong Nghị quyết Đồng thời, Đảng ta cũngxác định phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ làquốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển

Cùng với chủ trương của Đảng, cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sựnghiệp có thu do Nhà nước ban hành cũng ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại cáctrường công lập Một cơ chế quản lý tài chính phù hợp sẽ giúp các đơn vị khai tháctriệt để nguồn thu, đáp ứng đủ nguồn kinh phí cho các hoạt động thường xuyên; đồngthời, tránh thất thoát, lãnh phí trong quá trình chi tiêu tài chính, tăng cường tráchnhiệm của thủ trưởng đơn vị trong quá trình quản lý tài chính Theo đó, các trườngđược giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cả về nội dung chương trình đào tạo,nghiên cứu, tổ chức nhân sự và tài chính Các trường giáo dục công lập căn cứ vàotình hình thực tế, có thể xác định mức độ tự chủ về kinh phí hoạt động thường xuyên,theo đó các trường có thể tự chủ toàn bộ hoặc tự chủ một phần kinh phí hoạt độngthường xuyên Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý tài chính của cáctrường giáo dục công lập khi các trường tự chủ được về tài chính thì sẽ chủ động hơntrong công tác quản lý tài chính nói chung, thực hiện các nhiệm vụ chi nói riêng

1.3.2.2 Các mối quan hệ tài chính

Trang 28

Các nhân tố bên ngoài trường Đại học, Cao đẳng tác động đến việc quản lý tàichính của trường, dựa trên mối quan hệ tài chính Mối quan hệ tài chính của các trườnggiáo dục công lập Việt Nam là những mối quan hệ tài chính biểu hiện dưới hình thức giátrị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ bằng tiền của các trường đạihọc nhằm phục vụ sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước Các quan hệ đó là:

- Quan hệ tài chính giữa trường với NSNN: Ngân sách nhà nước cấp kinh phí chithường xuyên, chương trình mục tiêu, khoa học công nghệ, … cho các trường Các trườngphải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước như nộp thuế, ( nếu có) theo luật định

- Quan hệ tài chính giữa trường với xã hội: xét quan hệ tài chính giữa trườngvới xã hội, mà cụ thể là người học, được thể hiện thông qua các khoản tiền học phí,

lệ phí tuyển sinh, lệ phí thi và một số các loại phí, lệ phí khác để góp phần đảm bảocho các hoạt động giáo dục Chính phủ có quy định khung học phí, cơ chế thu và sửdụng học phí đối với tất cả các loại hình trường, cơ sở giáo dục khác theo nguyêntắc không bình quân, thực hiện miễn giảm cho các đối tượng được hưởng chínhsách xã hội và người nghèo

- Quan hệ tài chính trong nội bộ nhà trường: gồm các quan hệ kinh tế giữacác khoa, phòng ban chức năng và giữa các cán bộ công chức, viên chức trongtrường thông qua qua quan hệ tạm ứng, thanh toán, phân phối thu nhập như: Tiềnlương, thưởng, thù lao nghiên cứu khoa học, tiền giờ giảng,…

- Quan hệ tài chính giữa trường với nước ngoài gồm các quan hệ tài chínhvới các trường, các tổ chức nước ngoài về các hoạt động như: liên kết đào tạo,nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế nhằm phát triển các nguồn lực tài chính,tìm kiếm các nguồn tài trợ,…

Nhìn chung các quan hệ tài chính trên phản ánh rõ các trường giáo dục cônglập là các đơn vị cơ sở độc lập và hoạt động không tách rời với hệ thống kinh tế -chính trị - xã hội của đất nước Việc quản lý hiệu quả các hoạt động của các trường,

mà đặc biệt về mặt tài chính là hết sức quan trọng và cần thiết để sự nghiệp giáo dụcđào tạo của nhà trường được tiến hành thường xuyên và hiệu quả, đi đúng địnhhướng chiến lược phát triển giáo dục đào tạo của đất nước

CHƯƠNG 2

Trang 29

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NÔNG LÂM SƠN LA

2.1 Giới thiệu chung về Trường Cao Đẳng Nông Lâm Sơn La

2.1.1 Quá trình ra đời và phát triển

Ngày 14/10/1959 Trường Trung cấp Nông Lâm Tây Bắc được thành lập theoQuyết định của UBHC Khu tự trị Tây Bắc, Nhà trường đóng tại Thị trấn Hát Lót,huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

Tháng 8 năm 1965, do chiến tranh phá hoại, Nhà trường sơ tán sang PhùYên Cuối năm 1969 chuyển về xã Mường Bon, huyện Mai Sơn, Tỉnh Sơn La

Năm 1991 UBND tỉnh đã cho phép nhà trường về tiếp quản cơ sở vật chấtcủa Công ty Giống - Thức ăn gia súc và Chi cục Thú y tỉnh tại Tiểu khu 13 – thịtrấn Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

Ngày 24 tháng 7 năm 2010, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ra quyết định số1785/QĐ-UBND Quyết định đổi tên Trường Trung học Nông Lâm Sơn La thànhTrường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Sơn La

Ngày 20 tháng 8 năm 2013, Bộ giáo dục và đào tạo ra quyết định số3139/QĐ- BGDĐT, về việc Phê duyệt chủ trương đầu tư thành lập Trường Caođẳng Nông Lâm Sơn La trên cơ sở Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Sơn La

Cơ quan chủ quản hiện nay: UBND tỉnh Sơn La.

Địa điểm của trường hiện nay:

Cơ sở 1: Tiểu khu 13 – thị trấn Hát Lót - huyện Mai Sơn - tỉnh Sơn La.

Cơ sở 2: Thôn 10 - xã Hát Lót - huyện Mai Sơn - tỉnh Sơn La.

Chức năng, nhiệm vụ của Trường Cao Đẳng Nông Lâm Sơn La :

Đào tạo nhân lực có trình độ trung cấp về nông, lâm nghiệp, Quản lý đất đai,chế biến nông sản, tin học, quản lý kinh tế, tài chính kế toán, bồi dưỡng nâng caonăng lực, đào tạo ngắn hạn cập nhật kiến thức mới về các ngành nghề nêu trêncho cán bộ công chức trong và ngoài quốc doanh, các cơ sở kinh tế, đội ngũ cán bộ

cơ sở xã, phường, thị trấn, thôn, bản Nghiên cứu thực nghiệm khoa học, tham giagiải quyết những vấn đề về kinh tế - xã hội của địa phương

Liên kết với các trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên, ĐH kinh tế và QTKD

Trang 30

Thái Nguyên, ĐH Nông nghiệp Hà Nội, ĐH Lâm nghiệp đào tạo hệ đại học vừalàm vừa học, liên kết với Trường trung cấp QLLTTP Đồ Sơn Hải Phòng đào tạotrung cấp chế biến nông sản

Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân vùng di dân tái định cư Thuỷ điệnSơn La và nông dân trong tỉnh, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý cấp

xã, thôn bản trong toàn tỉnh

Hợp tác Quốc tế: Đào tạo học sinh cho các tỉnh Bắc Lào trình độ trung cấp vàcác trình độ khác theo kế hoạch hợp tác hàng năm giữa tỉnh Sơn La với các tỉnh Bắc Lào

Phối hợp triển khai, thực hiện các dự án nước ngoài đầu tư vào Sơn La về cáclĩnh vực kinh tế - xã hội (Khi được UBND tỉnh cho phép)

* Sơ lược kết quả đào tạo từ năm 1959 đến nay ( năm 2017):

Trong 58 năm qua, Trường trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Sơn La đã đào tạođược 51 khoá với các ngành: Lâm sinh: 51 khoá ;Trồng trọt và BVTV: 50khoá;Chăn nuôi - Thú Y: 48 khoá ; Kinh tế nông nghiệp và kế toán: 34 khoá ; Thuỷsản 3 khoá

Tổng số học sinh, sinh viên đã và đang đào tạo: 24.000 HS – SV;

+ Trung cấp: 17.400 học sinh

+ Sơ cấp: 5.600 học sinh

+ Bồi dưỡng ngắn hạn: 10.000 lượt người

Ngoài ra liên kết đào tạo dại học vừa làm vừa học: 2.760 sinh viên (Đã ra

trường 2.200 SV, đang đào tạo 760 SV )

- Chất lượng đào tạo

+ Tỷ lệ HS- SV lên lớp, tốt nghiệp bình quân hàng năm đạt từ 95% trở lên.+ Tỷ lệ HS - SV có kết quả học tập khá giỏi bình quân đạt 12- 15%

+ Tỷ lệ HS - SV ra trường được sử dụng đạt bình quân 80% trở lên

Kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế

Kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học, biên soạn giáo trình, bài giảng Công tác nghiên cứu khoa học được nhà trường quan tâm thường xuyên , nộidung nghiên cứu chủ yếu là các đề tài nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa họccông nghệ vào sản xuất, các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo và quản lý

Trang 31

trường trung cấp chuyên nghiệp Từ năm 2005 đến nay nhà trường đã có hơn 30 đềtài nghiên cứu khoa học và xây dựng mô hình trồng trọt, chăn nuôi, làm vườn tạitrại thực hành nhà trường và các địa phương trong tỉnh Sơn La nhằm kịp thờichuyển giao kỹ thuật sản xuất giống mới cho nông dân, thay đổi cơ cấu cây trồng,vật nuôi, góp phần xóa đói, giảm nghèo Các đè tài đều được đánh giá từ loại khátrở lên, trong đó có 3 đề taì cấp tỉnh và 30 đề tài cấp cơ sở Ngoài ra giáo viên nhàtrường cong thường xuyên đăng tải các công trình nghiên cứu và trao đổi trên cáctạp chí khoa học như tạp chí Nông thôn mới, tạp chí Thú y của Hội Thú y.

Chương trình, giáo trình các môn học được thường xuyên rà soát, biên soạn phùhợp đảm bảo cặp nhật các thông tin mới vào bài giảng Tất cả các môn học đều có bàigiảng dùng trong nội bộ được hội đồng khoa học nhà trường nhiệm thu Ngoài việcbiên soạn giáo trình bài giảng nội bộ nhà trường cong phân công các đồng chí giáo viêntham gia biên soạn nhiều giáo trình dùng chung cho các trường trong Hiệp hội cáctrường cao đẳng và trung cấp Kinh tế-Kỹ thuật Hiện nay nhà trường đã tổ chức xâydựng 7 chương trình đào tạo các mã ngành đào tạo TCCN chính quy; từ năm 2010 nhàtrường đã soạn 80 chương trình đào tạo nghề và tập huấn ngắn hạn

Về hoạt động hợp tác quốc tế

Thực hiện nhiệm vụ do UBND tỉnh giao, từ năm 2007 đến nay nhà trường đãđào tạo trình độ TCCN cho 103 cán bộ của 6 tỉnh phí Bắc nước CHDCND Lào vềcác ngành trồng trọt, Chăn nuôi, Lâm sinh, Kinh tế theo chương trình hợp tác giữatỉnh Sơn La với các tỉnh biên giới Việt-Lào; trong đó có 53 cán bộ thuộc diện quyhoạch các chức danh lãnh đạo cấp tỉnh Trong quá trình đào tạo nhà trường luônđặc biệt chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần cho học sinh nước ngoài nhưxây dựng khu ký túc xá học sinh nước ngoài ở khu riêng biệt, đầy đủ tiện nghi hiệnđại đác em có thể yêm tâm học tập

Tham gia đào tạo các chương trình dự án có vốn đầu tư nước ngoài như Dự

án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía bắc, Dự án Sông Đà, Dự án hỗ trợ ngànhThủy sản tỉnh Sơn La, Dự án EU…Số lượng học viên được đào tạo các lớp theochương trình các dự án mỗi năm từ 800-1000 lượt người

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La

Trang 32

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La

Nguồn: Phòng Tổ chức Cán bộ Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La

5.2 Biên chế hiện nay: Tổng số cán bộ công chức hiện có: 99 người

Trong đó: Cán bộ quản lý và giáo viên: 72 người

Nhân viên hành chính, phục vụ:12 người

Kỹ thuật viên và công nhân viên trại thực nghiệm: 15 người

2.1.3 Quy mô và ngành nghề đào tạo hiện nay và định hướng phát triển

Quy mô đào tạo: thực hiện theo Quyết định của UBND tỉnh Sơn La giaohàng năm là 1000 – 1200 học sinh, sinh viên

Khi có quyết định thành lập Trường Cao đẳng, nhà trường có thể tuyển sinh vàđào tạo trình độ Cao đẳng và trung cấp các ngành đã đủ điều kiện về đội ngũ giảngviên, về chương trình và giáo trình, về cơ sở vật chất phục vụ đào tạo

Bảng 2.1 Dự kiến cơ cấu ngành nghề đào tạo của Trường Cao đẳng

Trang 33

Nông Lâm Sơn La giai đoạn 2014-2019

STT Chuyên ngành đào tạo Trình độ đào tạo

1 Chăn nuôi Cao đẳng

2 Lâm sinh Cao đẳng

3 Khoa học cây trồng Cao đẳng

4 Nông lâm kết hợp Cao đẳng

5 Bảo vệ thực vật Cao đẳng

6 Quản trị kinh doanh Cao đẳng

7 Chăn nuôi-thú y Trung cấp

8 Trồng trọt-BVTV Trung cấp

9 Khuyến Nông-Lâm Trung cấp

10 Nuôi trông Thủy sản Trung cấp

11 Lâm sinh Trung cấp

12 Quản lý đất đại Trung cấp

13 Kế toán doanh nghiệp Trung cấp

(Nguồn: Đề án khả thi thành lập Trường CĐNL Sơn La trên cơ sở

Trường Trung cấp KTKT Sơn La)

*Quy mô đào tạo, đối tượng, địa bàn và nguồn tuyển sinh.

Bảng 2.2 Kế hoạch tuyển sinh các ngành học trong 5 năm đầu mới thành

lập Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La

Đơn vị tính: Người

(Nguồn: Đề án khả thi thành lập Trường CĐNL Sơn La trên cơ sở

Trường Trung cấp KTKT Sơn La)

Trang 34

Bảng 2.3: Dự kiến tuyển sinh 5 năm đầu của trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La

Đơn vị tính: Người

Hình thức đào

tạo/ Năm

Tổngsố

Trungcấp

(Nguồn: Đề án khả thi thành lập Trường CĐNL Sơn La trên cơ sở

Trường Trung cấp KTKT Sơn La)

Với dự kiến tuyển sinh như trên lưu lượng học sinh, sinh viên duy trì trungbình từ 2100 đến 2500 người

Từ năm 2020 trở đi duy trì lưu lượng học sinh, sinh viên bình quân 2.500 3.000 người

-Đào tạo chính quy tập trung: tuyển sinh 700 học sinh, sinh viên.

Trình độ Cao đẳng tăng dần : 300 (năm học 2014-2015) lên 500 SV (năm học2018-2019)

Trình độ Trung cấp giảm dần từ: 400 HS( năm học 2012-2013) xuống 200 HS( năm học 2018-2019)

- Hình thức vừa làm vừa học: Từ năm học 2014-2015 mỗi năm tuyển sinh 70

sinh viên cao đẳng

- Bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyển giao kỹ thuật hàng năm: 1000 - 2000 lượt

người (Theo kế hoạch được UBND tỉnh giao hàng năm)

Với quy mô trên, tỷ lệ và cơ cấu giữa học sinh và sinh viên thay đổi phùhợp với năng lực thực tế và nhu cầu đào tạo, đồng thời phù hợp với từng giai

Trang 35

đoạn xây dựng.

2.1.4 Trình độ đội ngũ giáo viên, cán bộ công nhân viên

Bảng 2.4 Danh sách và trình độ giảng viên, cán bộ nhân viên các phòng, khoa

Đanghọcthạcsỹ

(Nguồn: Danh sách giảng viên, cán bộ nhân viên – Phòng Tổ chức Cán bộ)

Tổng số giáo viên, cán bộ công nhân viên của trường: 99 người

Trong đó: 72 giáo viên và 27 Cán bộ, nhân viên

Tiến sỹ: 01 người

Thạc sỹ: 36 giáo viên (2 người đang nghiên cứu sinh tại Australia)

Đại học: 41 người gồm 35 giáo viên và 6 cán bộ (Trong đó 5 giáo viên đang học thạc sĩ )Trình độ khác: 21 người

Trang 36

100% giáo viên đã có bằng Đại học Sư phạm hoặc chứng chỉ sư phạm bậc 1 và 2

Tỷ lệ giáo viên có trình độ từ thạc sĩ trở lên chiếm 51,4% (37/72)

2.2 Kết quả quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La giai đoạn 2014 – 2016.

Giai đoạn 2014 – 2016 là giai đoạn có những biến đổi lớn đối với nhà trường,việc nâng cấp thành trường cao đẳng đã làm thay đổi toàn diện nhà trường, quản lýtài chính cũng có những thay đổi nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý tài chính hiệu quả,phù hợp hơn với yêu cầu đạt ra, kết quả cụ thể qua 3 năm từ năm 2014- 2016 cụ thểnhư sau:

+ Cân đối thu chi, thực hiện đúng pháp luật về thu chi; thực hiện tiết kiệm đối vớinhóm chi cho con người và chi hành chính

Quản lý, sử dụng, quyết toán các nguồn kinh phí phục vụ chi hoạt độngthường xuyên, chi không thường xuyên, chi đầu tư xây dựng cơ bản của trường;Trong 3 năm giải ngân đạt hơn 51.400 triệu đồng, trong đó: Chi cho người lao độngđạt hơn 20.899 triệu đồng; chi học trợ cấp học tập cho học sinh, sinh viên: đạt hơn12.564 triệu đồng; chi thanh toán hàng hóa, dịch vụ công đạt hơn 2.296 triệu đồng;chi các khoản phúc lợi, các khoản đóng góp và trích lập các quỹ đạt hơn 3.970 triệuđồng; Chi mua sắm, sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ đạthơn 9.065 triệu đồng; Các khoản chi khác đạt hơn 2.602 triệu đồng;

Tổ chức thu học phí và các khoản thu khác theo quy định , tổng thu ngânsách đạt 13.533 triệu đồng, trong đó thu ngân sách đạt 6.586 triệu đồng, thu sựnghiệp và dịch vụ đạt 6.947 triệu đồng Thu vượt dự toán 697 triệu đồng, tươngđương 5,43%;

Thực hiện công tác mua sắm vật tư, văn phòng phẩm, nghiệp vụ chuyênmôn, hội nghị,quản lý tài sản công tạo điều kiện cho tất cả đơn vị trực thuộc thựchiện các nghiệp vụ kịp thời, không xảy ra hiện tượng lãng phí Hàng năm thực hiệnkiểm kê tình hình tài sản sử dụng ở tất cả các phòng, khoa, trại thực nghiệm đảmbảo theo dõi, báo cáo tài sản công kịp thời, hiệu quả;

Quản lý khá chặt chẽ quá trình thực hiện các hợp đồng đào tạo, phối hợp đào

Trang 37

tạo, thực hiện thu chi các khoản liên quan đến hợp đồng đào tạo, liên kết đào tạo,thực hiện thanh toán, quyết toán quản lý phí.

+ Tăng thu nhập, cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên, giảng viên

Từ nguồn kinh phí tiết kiệm được hàng năm góp phần tăng thu nhập, cảithiện đời sống của cán bộ công nhân viên, giảng viên Từ đó tinh thần làm việc củanhân viên được nâng cao, chất lượng công việc đảm bảo, thực hiện tốt nhiệm vụđược giao, tăng tinh thần đoàn kết nội bộ,

+ Thực hiện quy chế dân chủ, công khai, minh bạch

Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, cung cấp các văn bản quy định, hướng dẫn

về nội dung, định mức thu, chi, thực hiện quy trình thanh quyết toán các nguồn kinhphí hoạt động trong trường;

+ Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động giảng dạy

Chi mua sắm, sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ, từ năm

2014 đến năm 2016 đạt 9.065.479.800 đồng, chi từ nguồn ngân sách đạt 7.673.668.000đồng, chi từ nguồn thu sự nghiệp đạt 1.391.811.800 đồng;

Sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và duy tu,bảo dưỡng các côngtrình cơ sở hạ tầng từ kinh phí thường xuyên, trong 3 năm từ năm 2014 đến năm 2016chi 7.408.422.500 đồng, trong đó chi từ nguồn ngân sách 7.201.958.000 đồng, chi từnguồn thu sự 206.464.500 đồng;

+ Dành một phần kinh phí đáng kể để đầu tư và nâng cao chất lượng công tác đàotạo và bồi dưỡng cán bộ giảng viên, công nhân viên

Chi phí nghiệp vụ chuyên môn từng ngành từ năm 2014 đến năm 2016 chi1.412.030.300 đồng, trong đó chi từ nguồn ngân sách 253.550.000 đồng, chi từ nguồnthu sự nghiệp 1.158.480.300 đồng Nhờ có các khoản chi này đảm bảo chất lượng bàigiảng các môn thực hành, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo;

+ Thực hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát chứng từ, hồ sơ mua sắm, thanhquyết toán và giải ngân các nguồn kinh phí, thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán;

Tổ chức công tác kiểm tra tài chính kế toán nội bộ hàng năm

2.3 Thực trạng quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La giai đoạn 2014 – 2016.

2.3.1 Bộ máy quản lý tài chính trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La

Bộ máy quản lý tài chính của nhà trường thực hiện trên cơ sở bộ máy hoạt

Trang 38

động của nhà trường, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, đơn vị,phòng, khoa, trại thực nghiệm liên quan đến hoạt động quản lý tài chính.

Sơ đồ 2 2 Bộ máy quản lý tài chính của trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La

(Nguồn: Phòng Kế hoạch – tài chính Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La)

- Ban giám hiệu: đứng đầu là Hiệu trưởng, có trách nhiệm chính đưa ra cácquyết định quản lý trong quá trình tiến hành quản lý tài chính;

- Phòng kế hoạch tài chính: Chịu trách nhiệm chính trong hoạt động quản lýtài chính nhà trường, tham mưu cho hiệu trưởng các kế hoạch tài chính cũng nhưcác chính sách, chế độ liên quan đến các hoạt động thu – chi toàn trường; thực hiệnchức năng quản lý tài chính toàn trường

- Phòng Hành chính – Tổng hợp: phụ trách quản lý tài sản toàn trường, phốihợp với phòng Kế hoạch – tài chính và các phòng khoa chức năng khác thực hiệnnghiệp vụ quản lý tài sản; mua sắm, sửa chữa tài sản, vật tư chuyên môn

Trang 39

- Phòng Thanh tra khảo thí và đảm bảo chất lượng giáo dục: Phối hợp quản

lý các khoản thu đối tượng học sinh, sinh viên ( ví dụ: lập danh sách học sinh, sinhviên học lại, thu lại gửi về phòng kế hoạch tài chính để tiến hành thu)

- Tổ tuyển sinh: Phối hợp quản lý các khoản thu đầu vào đối tượng học sinh,sinh viên

* Các khoa chuyên môn, trại thực nghiện : Phối hợp trong quá trình quản lýtài chính như: chế độ của cán bộ, viên chức, các khoản thu – chi đối tượng là họcsinh, sinh viên, quản lý tài sản công sử dụng tại đơn vị,

2.3.2 Thực trạng lập dự toán

Quy trình quản lý tài chính của trường bao gồm các giai đoạn sau:

a) Công tác xây dựng dự toán – kế hoạch tài chính

Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La được giao quyền tự chủ về tài chính vàphân loại là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạtđộng áp dụng theo cơ chế tự chủ về tài chính theo hướng dẫn của Nghị định số43/2006/NĐ-CP từ năm 2006 Nguồn thu của trường bao gồm:

- Nguồn NSNN cấp;

- Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp và hoạt động dịch vụ của trường

Hàng năm, cơ quan tài chính căn cứ vào các quy định hiện hành về mức thu,đối tượng thu, tỷ lệ được để lại từ nguồn thu học phí, lệ phí theo quyết định của cơquan nhà nước có thẩm quyền để xác định số thu học phí, lệ phí, trên cơ sở đó, xácđịnh số kinh phí NSNN cấp cho trường để đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ thườngxuyên Đối với các khoản chi thường xuyên, trường tiến hành lập dự toán riêng theotừng nguồn, đối với từng nhóm mục chi trên cơ sở chế độ, định mức quy định vàquy chế chi tiêu nội bộ của trường Dự toán các khoản chi không thường xuyênđược lập cho từng nhiệm vụ chi phát sinh năm kế hoạch Phương pháp lập dự toánthường được sử dụng tại Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La là phương pháp lập

dự toán trên cơ sở quá khứ Các chỉ tiêu của dự toán năm sau sẽ được lập dựa trên

cơ sở kết quả hoạt động thực tế của năm trước liền kề và thực hiện điều chỉnh theo

tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ lạm phát dự kiến

Lập dự toán thu

Trang 40

Căn cứ xây dựng dự toán thu

Thu NSNN cấp được xác định trên cơ sở định mức chi NSNN cho 1 sinhviên chính quy hiện hành và số lượng sinh viên dự kiến có mặt bình quân củatrường năm kế hoạch Hằng năm, Sở tài chính Tỉnh Sơn La thực hiện giao dự toánNSNN cho trường, trong đó, giao dự toán thu học phí, lệ phí và dự toán chi cho giáodục đào tạo Mức ngân sách chi cho sự nghiệp giáo dục đào tạo đối với Trường Caođẳng Nông Lâm Sơn La là số thu NSNN cấp cho trường

Thu từ học phí, lệ phí bao gồm thu học phí, lệ phí hệ chính quy; học phí, lệphí đào tạo hệ liên thông, liên kết tại trường

Các khoản thu học phí hệ chính quy được xác định trên mức thu học phí theoquy định, số lượng sinh viên có mặt bình quân năm kế hoạch và số tháng thực họccủa sinh viên trong năm Khoản thu này trường phải trích 40% để làm nguồn thựchiện tăng lương cùng với nguồn NSNN cấp; phần còn lại được sử dụng để bổ sungnguồn kinh phí tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường và bổ sung kinh phí chi sựnghiệp giáo dục - đào tạo Đối với các khoản học phí của hệ liên thông sau khi trangtrải các khoản chi phí thực hiện công tác đào tạo, phần còn lại bổ sung vào kinh phíhoạt động từ nguồn thu sự nghiệp của trường

Các khoản lệ phí của trường bao gồm các khoản lệ phí thu theo quy định củanhà nước và một số khoản lệ phí thu theo quyết định của Hiệu trưởng

Mức thu học phí, lệ phí làm căn cứ xác định dự toán thu sự nghiệp từ họcphí, lệ phí theo quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của trường

Ngoài hệ đào tạo cao đẳng và trung cấp chính quy tại trường, Trường Caođẳng Nông Lâm Sơn La còn tổ chức liên kết đào tạo với các Trung tâm giáo dụcnghề nghiệp- giáo dục thường xuyên( Trung tâm GDNN - GDTX), các huyện như:Bắc Yên, Phù Yên, Mường La, Sốp Cộp, Quỳnh Nhai, Sông Mã, Mộc Châu, YênChâu, Mai Sơn…với số lượng sinh viên thu hút ngày càng đông, bồi dưỡng cậpnhật kiến thức cho các cán bộ cấp xã, phường Ngoài ra, khoản thu học phí từ cáclớp liên kết đào tạo với các trường đại học, cao đẳng khác và các khoản thu dịch vụkhác sau khi trừ chi phí thực hiện, phải thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệptheo quy định Phần kết quả còn lại sau thuế, trường mới bổ sung vào nguồn kinh

Ngày đăng: 18/08/2020, 06:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. PGS.TS Trần Đình Ty (2003), Quản lý tài chính công, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính công
Tác giả: PGS.TS Trần Đình Ty
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2003
11. Nghị định số 74/2013/NĐ-CP, ngày 16/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thốn giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 Khác
12. Nghị định số 86/2015/NĐ-CP, ngày 02/10/205 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 Khác
16. Giáo trình Quản lý học trường Đại học Kinh tế Quốc dân, nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2013 Khác
17. Giáo trình quản lý nhà nước về kinh tế, nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2008 Khác
18. Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La(2013), Báo cáo tổng hợp quyết toán thu chi tài chính các loại quỹ năm 2013 Khác
19. Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La(2014), Báo cáo tổng hợp quyết toán thu chi tài chính các loại quỹ năm 2014 Khác
20. Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La(2015), Báo cáo tổng hợp quyết toán thu chi tài chính các loại quỹ năm 2015 Khác
21. Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La(2015), Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2015 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w