Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạtGV cho HS đọc lại văn bản Tôi đi học, nêu câu hỏi trong SGK để HS định hớng tới khái niệm chủ đề của một văn bản.. Tổ chức đọc - hiểu văn bản Ho
Trang 1b chuẩn bị của thầy và trò
Giáo án, SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
Bảng phụ, tranh ảnh có liên quan đến nội
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Các truyện của ông toát lên tình cảm êm dịu,trong trẻo Văn nhẹ nhàng mà thấm sâu, manmác buồn thơng mà ngọt ngào lu luyến
Trang 2- GV nêu khái quát đặc điểm phong
cách truyện ngắn Tôi đi học hớng
3 Từ ngữ khó: Các từ tựu trờng, bất giác,
quyến luyến (đặt trong hoàn cảnh giao tiếp cụ
Đoạn 3: tiếp theo đến “ đợc nghỉ cả ngày nữa” →cảm nhận của “tôi” lúc ở sân trờng
Đoạn 4: còn lại →cảm nhận của “tôi” trong lớp học
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp: nhân
vật chính trong truyện ngắn này là
ai? Tâm trạng của nhân vật chính ấy
đợc thể hiện qua những tình huống
truyện (thời gian, thời điểm) nào ?
HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả
lời
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp: Quang
cảnh mùa thu đợc miêu tả bằng
những chi tiết nào? Những chi tiết
miêu tả đó có tác dụng gì đối với
việc bộc lộ cảm xúc?
- GV cho 1 HS đọc lại đoạn đầu (từ
đầu đến trên ngọn núi) và nêu câu
hỏi: Tâm trạng của nhân vật "tôi"
trên con đờng cùng mẹ đến trờng?
HS làm việc theo nhóm Cử đại diện
trình bày, lớp nhận xét, GV bổ sung
- Nhân vật chính là cậu bé lần đầu đi học(hình
ảnh của nhà văn thời thơ ấu) Tâm trạng củanhân vật chính đợc thể hiện trong các tìnhhuống : trên đờng tới trờng; trên sân trờng;trong lớp học
1 Quang cảnh cuối thu và hồi tởng về ngay khai trờng:
- Lá ngoài đờng rụng nhiều; trên không cónhững đám mây màu bạc→ Vẻ đẹp tinh tếthơ mộng của mùa thu gợi nhớ đến những kỉniệm trong sáng êm đềm về buổi tựu trờng
2 Tâm trạng nhân vật "tôi" trong ngày
đầu đi học.
a Trên con đờng cùng mẹ tới trờng.
+ Con đờng, cảnh vật chung quanh vốn rấtquen, nhng hôm nay thấy lạ: Cảnh vật thay
đổi vì trong lòng có sự thay đổi lớn - đi học,không lội sông, không thả diều nữa
+ "Tôi" thấy mình trang trọng, đứng đắn (mặc
áo vải dù đen)
+ Cẩn thận, nâng niu mấy quyển vở, vừa lúng
Trang 3túng vừa muốn thử sức mình và khẳng địnhmình đã đến tuổi đi học.
→Tâm trạng hồi hộp, trân trọng đón nhận ngày khai trờng; bộc lộ khát khao đợc nỗ lực phấn đấu trong học tập
- GV cho 1 HS đọc đoạn tiếp (từ
Tr-ớc sân trờng đến xa mẹ tôi chút
nào hết).
GV nhận xét cách đọc của HS, sau
đó nêu câu hỏi: Tâm trạng nhân vật
"tôi" giữa không khí ngày khai trờng
đợc thể hiện nh thế nào ? qua chi tiết,
hình ảnh nào ?
HS làm việc theo nhóm, đại diện các
nhóm trình bày, lớp nhận xét, GV bổ
sung, cho HS liên hệ bản thân qua
hồi ức, có thể cho HS bình một chi
tiết, hình ảnh nào đó, cho HS ghi tóm
tắt vào vở
b Giữa không khí ngày khai trờng:
+ Sân trờng đầy đặc cả ngời, ngôi trờng torộng, không khí trang nghiêm → "tôi" lo sợvẩn vơ
+ Giống bọn trẻ, bỡ ngỡ đứng nép bên ngờithân, nh con chim con muốn bay nhng còn e
sợ, thèm đợc nh những ngời học trò cũ
+ Nghe tiếng trống trờng vang lên thấy chơvơ, vụng về lúng túng, chân dềnh dàng, toànthân run run
+ Nghe ông đốc đọc tên cảm thấy quả timngừng đập, quên cả mẹ đứng sau lng, giậtmình lúng túng
+ Bớc vào lớp mà cảm thấy sau lng có mộtbàn tay dịu dàng đẩy tới trớc, dúi đầu vàolòng mẹ khóc nức nở, cha lần nào thấy xa mẹ
nh lần này
→Vừa bỡ ngỡ e sợ vừa yêu thích việc học tập
và nhà trờng
- GV gọi 1 HS đọc to phần cuối của
truyện (từ Một mùi hơng lạ đến
hết) nêu câu hỏi: Tâm trạng của nhân
vật "tôi" khi ngồi trong lớp đón nhận
giờ học đầu tiên?
- GV nêu câu hỏi khái quát: Em có
nhận xét gì về quá trình diễn biến
tâm trạng của nhân vật "tôi" trong
truyện? về nghệ thuật biểu hiện tâm
trạng nhân vật ?
HS làm việc theo nhóm, đại diện trả
lời câu hỏi, lớp nhận xét GV bổ
sung, HS ghi ý chính vào vở
(GV có thể gợi ý một số bài hát, ý
thơ nói về cảm xúc này để HS liên
- Diễn biến tâm trạng của nhân vật "tôi" trongngày đầu tiên đi học: lúng túng, e sợ, ngỡngàng, tự tin và hạnh phúc
- Nghệ thuật biểu hiện tâm trạng nhân vật
"tôi" là:
+ Bố cục theo dòng hồi tởng của nhân vật
"tôi" → tính chất của hồi ký
+ Kết hợp kể, tả với bộc lộ cảm xúc → giàuchất trữ tình, chất thơ
+ Sử dụng hình ảnh so sánh có hiệu quả:
Trang 4hệ, rung cảm sâu hơn về trách nhiệm
của ngời lớn đối với trẻ em trong sự
nghiệp giáo dục)
" Cảm giác trong sáng nảy nở nh mấy cành hoa tơi "
" Họ nh con chim đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay nhng còn ngập ngừng e sợ "
nhờ vậy mà giúp ngời đọc cảm nhận rõ ràng,
cụ thể cảm xúc của nhân vật
GV diễn giải: Ngày nhân vật "tôi"
lần đầu đến trờng còn có ngời mẹ,
những bậc phụ huynh khác, ông đốc
và thầy giáo trẻ
Em có cảm nhận gì về thái độ, cử chỉ
của những ngời lớn đối với các em
bé lần đầu tiên đi học? (So sánh với
lễ quan trọng này
- Ông đốc là hình ảnh ngời thầy, ngời lãnh
đạo từ tốn, bao dung, nhân hậu
- Thầy giáo trẻ tơi cời, giàu lòng thơng yêuHS
Đây chính là trách nhiệm của gia đình, nhà ờng đối với thế hệ trẻ tơng lai
- GV cho 1 HS đọc phần Ghi nhớ
trong SGK, sau đó chốt lại những
điểm quan trọng về nội dung và nghệ
thuật của truyện ngắn và rút ra bài
học liên hệ bản thân mỗi HS
HS xem SGK hoặc ghi những ý tổng
kết này vào vở
- Kỷ niệm trong sáng, đẹp đẽ, ấm áp nh còn
t-ơi mới của tuổi học trò khi nhớ về ngày đầutiên cắp sách đi học
- Cảm xúc chân thành tha thiết của tác giả,qua đó thấy đợc tình cảm đối với ngời mẹ, vớithầy cô, với bạn bè của tác giả
- Nghệ thuật viết truyện ngắn đặc sắc, giàuchất thơ
đó thấy đợc tính thống nhất của văn bản
- Cách biểu hiện dòng cảm xúc đó bằng sự kếthợp giữa tự sự (kể, tả) và trữ tình (biểu cảm)của ngòi bút Thanh Tịnh
d Hớng dẫn học ở nhà
- Đọc lại văn bản theo cảm xúc của em sau khi đợc học xong truyện ngắn
Nắm những nội dung chính, tâm trạng nhân vật "tôi" và nét đặc sắc nghệ thuậtcủa truyện ngắn
- Viết bài hoàn chỉnh (phần bài tập luyện tập)
- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
Trang 5e rút kinh nghiệm giờ dạy:
Nguồn gốc giáo an: Tự soạn. Ngày soạn :12/8/2010 Tiết 3: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ a Mục tiêu cần đạt Giúp HS : Kiến thức: - Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ của chúng Kỹ năng: - Rèn luyện năng lực sử dụng các cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ trong hoạt động giao tiếp - Qua bài học, rèn luyện năng lực t duy, nhận thức về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng trong cuộc sống b chuẩn bị của thầy và trò Chuẩn bị của thầy Chuẩn bị của trò Giáo án, SGK, SGV, Tài liệu tham khảo Bảng phụ, tranh ảnh có liên quan đến nội bài học… Vở ghi, vở bài tập, SGK, SBT Giấy A4, , thứơc kẻ c Tiến trình lên lớp * ổn định lớp kiểm tra bài cũ. - GV ổn định những nền nếp bình thờng - GV có thể hệ thống hoá về nghĩa của từ (nghĩa đen, nghĩa bóng, đồng nghĩa, trái nghĩa, nhiều nghĩa ) rồi lấy ví dụ để chuyển tiếp vào bài học mới về Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ. * Tổ chức các hoạt động dạy - học Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp - GV cho HS quan sát sơ đồ trong SGK, qua sơ đồ gợi ý cho HS thấy mối quan hệ tầng bậc (cấp độ) của các loại động vật và mối quan hệ về nghĩa của từ ngữ Sau đó nêu các câu hỏi Hãy so sánh: + Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của từ thú, chim, cá (vì nó bao hàm các loại nhỏ nh thú, cá )
+ Tơng tự nh vậy, nghĩa của các từ thú - chim - cá là rộng hơn nghĩa của các từ voi, tu hú, cá thu
Trang 6+ Nghĩa của từ động vật với thú,
chim, cá?
+ Nghĩa của từ thú với từ voi, hơu ?
+ Nghĩa của từ chim với tu hú, sáo ?
+ Nghĩa của từ cá với cá thu, cá rô ?
- Một từ ngữ có nghĩa rộng với từ ngữ này
nh-ng có nh-nghĩa hẹp với từ nh-ngữ khác
Đó chính là cấp độ nghĩa của từ ngữ
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 1,
gợi ý theo mẫu để HS làm việc độc
lập HS đứng tại chỗ hoặc lên bảng
trình bày lớp nhận xét, bổ sung
- GV cho HS làm việc theo nhóm ở
BT2 nhóm cử đại diện trình bày Lớp
nhận xét, GV bổ sung
Bài tập 1 : Sơ đồ cấp độ khái quát nghĩa các từ
ngữ sau :
y phục vũ khí quần áo súng bom
quần đùi áo hoa súng trờng bom biquần dài áo dài đại bác bom napan
- GV chia các nhóm làm bài tập này,
có thể có nhiều cách giải GV cho
các nhóm trình bày, lớp nhận xét,
GV tổng kết (có thể có HS nghĩ :
Khóc (nghĩa rộng) → nức nở, sụt sùi (nghĩa hẹp)
Trang 7đuổi - chạy - ríu, kéo - trèo - ríu )
d Hớng dẫn học ở nhà - Nắm nội dung bài: các cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ (nghĩa rộng, nghĩa hẹp) - Viết đoạn văn có sử dụng 3 danh từ (trong đó có 1 danh từ mang nghĩa rộng và 2 danh từ mang nghĩa hẹp) và 3 động từ (trong đó có 1 động từ mang nghĩa rộng và 2 động từ mang nghĩa hẹp) - Chuẩn bị bài tiết sau : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản. e rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: 14/08/2010 Tiết 4:
Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
a Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
Kiến thức:
- Nắm đợc tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Vận dụng để viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duy trì đối tợng trình bày, chọn lựa sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bất
ý kiến, cảm xúc của mình
Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tạo lập văn bản lô gíc , thống nhất
b chuẩn bị của thầy và trò
Giáo án, SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
Bảng phụ, giấy A4 , văn bản mẫu… Vở ghi, vở bài tập, SGK, SBTGiấy A4, , thứơc kẻ
c Tiến trình lên lớp
* ổn định lớp kiểm tra bài cũ :
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ: Phân tích dòng cảm xúc trong trẻo của nhân vật "tôi" trong truyện ngắn Tôi đi học
- GV cho HS đứng tại chỗ đọc bài viết của mình Lớp nhận xét, GV bổ sung, cho
điểm sau đó GV dẫn dắt để vào bài mới, tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề của văn bản
* Tổ chức các hoạt động dạy – học:
Trang 8Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV cho HS đọc lại văn bản Tôi đi học,
nêu câu hỏi trong SGK để HS định hớng tới
khái niệm chủ đề của một văn bản
HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời,
GV nhận xét, bổ sung Cho HS ghi ý
chính khái niệm Chủ đề của văn bản.
Tôi đi học đợc thể hiện ở những phơng
diện nào? GV gợi ý để các nhóm trao đổi,
thảo luận Đại diện nhóm trình bày; lớp
góp ý, GV bổ sung
(Có thể phân tích tính thống nhất về chủ
đề trong truyền thuyết Thánh Gióng để
HS hiểu rõ hơn yêu cầu về tính thống nhất
của chủ đề trong một văn bản)
- GV cho 1 HS tóm tắt các ý vừa phân
tích và gọi 1 HS khác đọc ghi nhớ trong
SGK để HS lựa chọn ý chính chép vào vở.
- Văn bản Tôi đi học là hồi tởng về
những kỷ niệm sâu sắc, trong sáng củanhân vật "tôi" ngày đầu đi học, cắp sáchtới trờng Đó là chủ đề của truyện ngắnnày
- Chủ đề của văn bản là vấn đề trungtâm, vấn đề cơ bản đợc tác giả nêu lên,
đặt ra qua nội dung cụ thể của văn bản(là ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả)
II Tính thống nhất về chủ đềcủa văn bản
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bảnhiện một nội dung, một vấn đề nào đó,không lan man rời rạc (ví dụ chủ đề yêunớc, đoàn kết và đánh giặc trong Thánh Gióng).
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
Tôi đi học:
+ Tên văn bản "Tôi đi học": dự đoán tác
giả sẽ nói về chuyện đi học ở lớp, ở ờng
tr-+ Các từ ngữ thể hiện chủ đề đi học : tựutrờng, lần đầu tiên đến trờng, đi học, haiquyển vở mới, ông đốc, thầy giáo
+ Diễn biến tâm trạng của nhân vật "tôi"(cùng mẹ đi đến trờng, trớc không khíngày khai trờng, ngồi trong lớp đón nhậngiờ học đầu tiên )
+ Ngôn ngữ, các chi tiết trong truyện đềutập trung tô đậm cảm giác ngỡ ngàng,trong sáng của nhân vật "tôi" ngày đầu
đến lớp
- Ghi nhớ về chủ đề và tính thống nhất vềchủ đề của văn bản (SGK)
Trang 9b Các ý lớn trong phần thân bài.
+ Vẻ đẹp, sức sống mãnh liệt và sức hấpdẫn của cây cọ
+ Cọ che chở cho con ngời: nhà ở, trờnghọc, xoè ô che ma nắng
+ Cọ gắn bó với con ngời, phục vụ chocon ngời: chổi cọ, nón cọ, làn cọ, mành
cọ, trái cọ om vừa béo vừa bùi
→ Các ý lớn đợc sắp xếp theo trình tựhợp lý
c Tình cảm gắn bó giữa ngời dân vớirừng cọ
+ Hai câu trực tiếp nói về tình cảm giữangời dân sông Thao với cây cọ:
"Căn nhà tôi ở núp dới rừng cọ".
"Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ".
+ Các từ ngữ chỉ sự gắn bó giữa ngời vớicây cọ (đi trong rừng cọ, ngôi trờngkhuất trong rừng cọ, cọ xoè ô lợp kíntrên đầu )
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 2, HS
làm việc theo nhóm, đại diện nhóm trình
- GV cho HS đọc bài tập 3, HS làm việc
theo nhóm, đại diện nhóm trình bày, lớp
nhận xét, GV bổ sung
- Các ý do bạn triển khai :+ Lạc chủ đề : ý c, g
+ Không hớng tới chủ đề : b, e
- Có thể trình bày nh sau :+ Cứ mùa thu về, nhìn thấy các em nhỏtheo mẹ đến trờng lòng lại xốn xang, rộnrã
+ Con đờng đã từng qua lại nhiều lần tựnhiên cũng thấy lạ, cảnh vật đã thay đổi
Trang 10+ Muốn cố gắng tự mang sách vở nh một
HS thực sự
+ Cảm thấy gần gũi, thân thơng đối với lớp học và những ngời bạn mới
d Hớng dẫn học ở nhà
- Nắm lại khái niệm chủ đề, hiểu sâu hơn tính thống nhất của chủ đề trong văn bản
- Làm thêm bài tập ở nhà :
+ Viết bài văn phát biểu cảm nghĩ khi đọc văn bản Tôi đi học (bài viết có 3 phần, riêng
phần thân bài sắp xếp các ý chính cho hợp lý và đánh số thứ tự).
+ Triển khai ý sao cho các ý tập trung vào chủ đề HS lớp 8 với việc bảo vệ môi trờng
- Chuẩn bị bài tuần 2; tiết 1,2 (Trong lòng mẹ).
e rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 11
- Hiểu đợc tình cảm đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật bé Hồng, cảm nhận
đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú đối với ngời mẹ
b chuẩn bị của thầy và trò
Giáo án, SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
Bảng phụ, tranh ảnh có liên quan đến nội
dung bài học…
Vở ghi, vở bài tập, SGK, SBTGiấy A4, , thứơc kẻ
c.Tiến trình lên lớp
* ổn định lớp kiểm tra bài cũ.
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ
+ Nhân vật "tôi" khi bớc vào lớp học cảm thấy cha bao giờ xa mẹ nh lúc này ?Tại sao ?
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời, nhận xét, cho điểm
+ GV bổ sung, nhấn mạnh : mẹ đã từng ôm ấp, nâng niu nay "tôi" đi học với bạnmới, có thầy cô nên cảm thấy thiếu vắng và xa mẹ → tình cảm mẹ con thắm thiết
+ GV chuyển tiếp giới thiệu bài mới : Văn bản Trong lòng mẹ.
* Tổ chức đọc - hiểu văn bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- GV cho 1 HS đọc phần chú thích về tác
giả, về các từ ngữ khó Sau đó GV nhấn
mạnh mấy điểm về nhà văn Nguyên
Hồng, về các từ ngữ khó
1 Tác giả
- Sinh ở Nam Định, trớc cách mạng sống ởxóm lao động nghèo Hải Phòng nên sángtác của ông chủ yếu hớng tới những ngờicùng khổ gần gũi mà ông yêu thơng thathiết
- Tác phẩm chính : tiểu thuyết Bỉ vỏ, Cửa
Trang 12- GV nói sơ lợc vài nét về hồi ký, cho 1
HS đọc đoạn Những ngày thơ ấu của
Nguyễn Hoành Khung, gợi ý để HS đọc
đoạn trích Trong lòng mẹ (2 HS đọc 2
đoạn để tiện việc phân tích)
- GV cho HS tìm hiểu bố cục đoạn trích
2 HS đọc 2 đoạn đợc trình bày trớc Lớp
trao đổi GV nhận xét, bổ sung
biển, Núi rừng Yên Thế Thơ (tập thơ Trờixanh) Hồi ký (Những ngày thơ ấu - đoạntrích là chơng 4)
2 Đọc văn bản
Đọc đúng đặc trng văn bản hồi ký với tínhchất tự truyện nhng giàu sức truyền cảm vàtrữ tình
- Phần 2 : Còn lại (cuộc gặp gỡ bất ngờ với
mẹ và cảm giác vui sớng của bé Hồng)
- GV cho 1 HS đọc lại phần 1 Lớp theo
dõi, đọc thầm GV nêu các câu hỏi chi
tiết, cụ thể nh sau :
+ Khi hỏi bé Hồng ngời cô có cử chỉ ra
sao? Nhằm mục đích gì?
+ Khi nghe bé Hồng thể hiện niềm tin với
mẹ, ngời cô tiếp tục có cử chỉ và lời lẽ ra
đau đớn xót xa.
a.Khi bé Hồng nức nở, phẫn uất:
Vẫn cứ tơi cời kể về cuộc sống khổ sở củangời mẹ Miêu tả tỉ mỉ tình cảnh túngquẫn, hình ảnh rách rới của mẹ bé Hồngvới vẻ thích thú rõ rệt
- GV nêu câu hỏi tổng hợp : qua sự phân
đình chú bé Hồng Tác giả tố cáo hạng
ng-ời sống tàn nhẫn, vô cảm trớc tình máumủ
+ Chú bé Hồng: tội nghiệp, đáng thơng,quý trọng mẹ và căm tức những cổ tục đã
đầy đoạ con ngời
Trang 13đầy đoạ mẹ tôi nh hòn đá mà nghiến
cho kỳ nát vụn mới thôi”có tác dụng diễn
- Khi cô hỏi: Nhận ra ý nghĩ cay độctrongcâu hỏi của cô Khẳng định nhữngrắp tâm tanh bẩn “không đời nào” phạm
“Những cổ tục đã đầy đoạ mẹ tôi nh hòn
đá mà nghiến cho kỳ nát vụn mới thôi”
→Hình ảnh so sánh diễn tả nổi bật tâmtrạng căm giận phẫn uất của chú bé Hồng
b Khi đợc ở trong lòng mẹ :
+ Thoáng thấy bóng ngời giống mẹ liền
đuổi theo xe và gọi bối rối Vừa chạy vừagọi vừa sợ không phải mẹ thì sẽ thẹn và tủicực
+ Xe chạy chậm, đuổi kịp, thở hồng hộc,trèo lên xe, oà lên khóc nức nở → Hồngcảm động mạnh Giọt nớc mắt dỗi hờn màhạnh phúc và mãn nguyện (không giống
nh giọt nớc mắt khi trả lời bà cô)
- Trong lòng mẹ : khuôn mặt mẹ vẫn tơisáng, đôi mắt trong nổi bật màu hồng củahai gò má , hơi quần áo , hơi thở ở khuânmiệng nhai trầu của mẹ phả ra thơm tho lạthờng Cảm giác ấm áp mơn man khắp da
hơng thơm gợi lên sự bừng, nở hồi sinhcủa tình mẫu tử nh một thế giới đep đẽthơm lành , diễn tả nổi bật cảm giác sung
Trang 14- Những chi tiết nào nói lên tình cảm của
bé Hồng đối với mẹ?
HS đứng tại chỗ trả lời Lớp nhận xét GV
bổ sung và cho ghi những ý chính
sớng cực điểm của bé Hồng khi ở tronglòng mẹ
+ Từ trờng về đến nhà không còn nhớ mẹ
đã hỏi gì và em đã trả lời những gì Chỉthoáng nhớ câu nói của cô ruột : "VàoThanh Hoá đi ", nhng bị chìm đi ngay,không nghĩ ngợi gì nữa
+ Vì có mẹ về bên cạnh, đã trong lòng mẹrồi Tên của chơng 4 chính là mang ýnghĩa ấy: mẹ vỗ về, ôm ấp, che chở
Hoạt động 6
- GV nêu câu hỏi : Qua văn bản trên, em
hiểu thế nào là hồi ký?
(Gợi ý : hồi tởng lại rồi ghi chép, nhân vật
tôi vừa kể vừa bộc lộ thái độ cảm xúc?)
HS làm việc theo nhóm, đại diện nhóm
trình bày, lớp nhận xét GV bổ sung
- Em có nhận xét gì về tình huống
truyện ? (HS đứng tại chỗ trả lời)
- GV nêu câu hỏi : Cách thể hiện dòng
cảm xúc của bé Hồng (diễn biến tâm lí)
- Hồi ký: Nhớ lại, ghi chép.
Nhân vật tôi vừa kể vừa bộc lộ cảm xúc.Tính chất trữ tình, biểu cảm (giọng điệu,lời văn)
- Tình huống và nội dung câu chuyện (tìnhcảnh đáng thơng của Hồng, thái độ và cáinhìn của bà cô, ngời mẹ đáng thơng âmthầm chịu đựng những thành kiến tàn ác,niềm sung sớng khi ở trong lòng mẹ )
- Chân thành, xúc động (là niềm xót xa tủinhục, lòng căm giận sâu sắc quyết liệt,tình thơng yêu nồng nàn thắm thiết)→góp phần tạo nên chất trữ tình trong nghệthuật viết văn của Nguyên Hồng
- Giáo viên cho 1 học sinh đọc phần ghi
nhớ (SGK)
Giáo viên nhấn mạnh, hệ thống lại nội
dung và nét đặc sắc nghệ thuật của câu
chuyện này
- Học sinh ghi những ý chính vào vở
- Giáo viên cho học sinh đọc phần đọc
thêm để bổ sung cho phần tổng kết.
- Cảnh ngộ, diễn biến tâm trạng của chú béHồng trong chơng hồi ký này (đáng thơng;uất ức khi ngời ta xúc phạm tới ngời mẹ,sung sớng khi đợc trong lòng mẹ)
- Chia sẻ, thông cảm với chú bé Hồng vàngời mẹ đáng thơng (giá trị nhân đạo)
- Những nét đặc sắc của hồi ký: kể và bộc
lộ cảm xúc, giọng văn thiết tha đằm thắmchất trữ tình, ngôn ngữ và hình ảnh so sánhgiàu tính gợi cảm
- GV tổ chức cho HS làm bài tập (câu hỏi
"Trong lòng mẹ" : Nhân vật bà cô tàn ác,ngời mẹ đáng thơng→ thái độ trân trọng.
Trang 15trình bày đề cơng Lớp nhận xét, GV bổ
sung hoàn chỉnh
+ Nguyên Hồng là nhà văn của nhi đồng
\ Thế giới trẻ em trong những sáng tác của
ông
\ "Trong lòng mẹ": Chú bé Hồng có cảnhngộ đáng thơng, nhạy cảm, thơng yêu mẹ,
có niềm tin ở ngời mẹ
d Hớng dẫn học ở nhà :
- Nắm vững nội dung và nét đặc sắc nghệ thuật của câu chuyện Trong lòng mẹ.
- Làm bài tập ở nhà (câu hỏi 3) : văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình
Gợi ý : + Tình huống và cốt truyện
+ Cách thể hiện cảm xúc, tâm trạng nhân vật (kể và bộc lộ cảm xúc) + Từ ngữ, hình ảnh so sánh Giọng văn trữ tình
- Chuẩn bị bài tiết sau : Trờng từ vựng
e rút kinh nghiệm giờ dạy:
- Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản
- Bớc đầu hiểu đợc mối quan hệ giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ học đãhọc nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ để vận dụng trong việc học văn và làmvăn
Kỹ năng:
- Vận dụng các trờng từ vựng trong khi tạo lập văn bản một cách có hiệu quả
b chuẩn bị của thầy và trò
Giáo án, SGK, SGV, Tài liệu tham
khảo
Bảng phụ, giấy A4 , văn bản mẫu…
Vở ghi, vở bài tập, SGK, SBTGiấy A4, , thứơc kẻ
Trang 16+ Về cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ (nghĩa rộng, nghĩa hẹp)
+ Bài tập đã giao về nhà : Viết đoạn văn có sử dụng 3 danh từ, 3 động từ trong đó
nghiêng (trích Những ngày thơ ấu) và
nêu câu hỏi : các từ in đậm trong đoạn
văn có nét chung gì về nghĩa ?
HS đứng tại chỗ trả lời GV nhận xét
và dẫn dắt cho HS hiểu khái niệm
"tr-ờng" rồi "trờng từ vựng"
Lu ý (SGK) sau đó giáo viên
vừa giải thích vừa lấy thêm
1 Các từ mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu,
cánh tay, miệng đều chỉ bộ phận của cơ thể
d Chuyển trờng từ vựng để tăng thêm tínhnghệ thuật của ngôn từ bằng ẩn dụ, nhân hoá,
so sánh (quan hệ giữa trờng từ vựng với cácbiện pháp tu từ)
Trang 17để các em trao đổi và trình bày GV
e Dụng cụ để viết
Bài tập 3 : Các từ in đậm (Hoài nghi, khinh
miệt, ruồng rẫy, thơng yêu, kính mến, rắptâm) thuộc trờng từ vựng thái độ.
giá lạnh, nóng, ấm )
Phòng thủ Trờng thái độ (lạnh lùng, lạnh nhạt )
Trờng chiến đấu (tiến công phòng thủ, phòng ngự ) Trờng thái độ ứng xử (giữ gìn, thủ thế, phòng thủ )
Bài tập 6 :
Chuyển từ trờng "quân sự" sang trờng "nôngnghiệp"
d Hớng dẫn học ở nhà :
- Nắm vững trờng từ vựng trên cơ sở tính nhiều nghĩa của từ tiếng Việt
- Tìm các trờng từ vựng "trờng học" và "bóng đá" để làm bài tập 7 (Viết đoạnvăn)
Lới Lạnh
Trang 18- Chuẩn bị bài cho tiết sau Bố cục của văn bản.
e rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: 20/08/2010
Tiết 8:
Bố cục của văn bản
a Mục tiêu cần đạt
Kiến thức:
- Giúp HS hiểu và biết cách sắp xếp các nội dung trong văn bản, đặc biệt là trong phần thân bài sao cho mạch lạc, phù hợp với đối tợng và nhận thức của ngời học
Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tạo lập văn bản, và cách chia nội dung của văn bản thành từng
đoạn tạo ra một bố cục thích hợp, lô gíc của văn bản
b chuẩn bị của thầy và trò
Giáo án, SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
Bảng phụ, giấy A4 , văn bản mẫu… Vở ghi, vở bài tập, SGK, SBTGiấy A4, , thứơc kẻ
c.Tiến trình lên lớp
* ổn định lớp kiểm tra bài cũ.
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ : 2 bài tập đã giao về nhà ở giờ TLV tuần trớc
+ Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ khi đọc Tôi đi học (đảm bảo tính thống nhất
của chủ đề)
+ Triển khai ý "HS lớp 8 với việc bảo vệ môi trờng" (tập trung chủ đề)
+ GV cho HS trình bày bài tập, lớp nhận xét
+ GV nhận xét, bổ sung, cho điểm và chuyển tiếp giới thiệu vào bài mới (Từ việc thống nhất chủ đề, tập trung chủ đề đến cách sắp xếp các nội dung → bố cục văn bản.
* Tổ chức các hoạt động dạy – học
- GV cho 1 HS nhắc lại bố cục và mạch
lạc trong văn bản các em đã đợc học.
Cho 1 HS khác đọc văn bản Ngời thầy đạo
- Văn bản có 3 phần : mở bài, thân bài, kết bài
- Văn bản "Ngời thầy đạo cao đức trọng"
Trang 19cao đức trọng, nêu 4 câu hỏi trong SGK.
- HS làm việc độc lập ở câu hỏi 1, 2 (đứng
tại chỗ trả lời) Lớp nhận xét, bổ sung
Câu 3 và 4 làm việc theo nhóm, đại diện
nhóm trình bày, lớp nhận xét, GV bổ sung,
nhấn mạnh bố cục 3 phần của văn bản và
mối liên hệ chặt chẽ, lô gíc, khoa học của
3 phần
có 3 phần :
Phần 1 : Từ đấu đến danh lợi (giới thiệu
khái quát về danh tính của thầy Chu VănAn)
Phần 2 : Tiếp đó đến vào thăm (thầy Chu
Văn An tài cao, đạo đức, đợc quý trọng)
Phần 3 : Còn lại (mọi ngời tiếc thơng khi
ông mất )
- Ba phần trên liên hệ với nhau : phần 1giới thiệu khái quát, phần 2 nêu nhữngbiểu hiện cụ thể của tài năng và đạo đức.Phần 3 là kết quả của 2 phần trên
dung phần thân bài của vănbản
- GV nêu lại yêu cầu từng phần (phần mở
đầu, phần kết bài ngắn gọn, phần thân bài
phức tạp và đợc tổ chức, sắp xếp theo
nhiều cách khác nhau ) để HS nhớ lại
- GV chia 4 nhóm, mỗi nhóm trình bày
yêu cầu phần thân bài của Tôi đi học,
Trong lòng mẹ, Ngời thầy đạo cao đức
Văn bản Trong lòng mẹ : sắp xếp theo
diễn biến tâm trạng của bé Hồng
+ Thơng mẹ và căm gét những cổ tục khinghe bà cô cố tình bịa chuyện nói xấu mẹ
bé Hồng
+ Niềm vui sớng khi đợc ở trong lòng mẹ.Văn bản Ngời thầy đạo cao đức trọng :
+ Chu Văn An là ngời tài cao
+ Chu Văn An là ngời đạo đức, đợc kínhtrọng
Khi tả :
+ Tả phong cảnh: theo thứ tự không gian.+ Tả ngời, con vật: chỉnh thể - bộ phậnhoặc tình cảm, cảm xúc
Hoạt động 3 :
- GV nêu câu hỏi : Từ các bài tập trên, hãy
cho biết cách sắp xếp nội dung phần thân
bài của văn bản phụ thuộc vào những yếu
tố nào, theo trình tự nào ?
HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời
Lớp nhận xét, GV bổ sung và cho HS ghi ý
- Sắp xếp nội dung phần thân bài phụ
thuộc vào kiểu bài, ý đồ giao tiếp của ngờiviết
Các ý, nội dung thờng đợc sắp xếp theotrình tự thời gian, không gian, vấn đề phùhợp với đối tợng, nhận thức của ngời đọc
Trang 20chính Sau đó cho 1 HS đọc phần Ghi nhớ
trong SGK
- GV căn cứ vào nội dung và thời gian để
tổ chức luyện tập GV cho HS đọc bài tập
1 (a, b, c) và gợi ý để HS làm việc độc lập,
(Hai luận cứ có tầm quan trọng nh nhau
đối với luận điểm)
- GV cho các nhóm làm bài tập 2 Đại diện
bé Hồng
- Niềm vui sớng khi đợc ở trong lòng mẹ.(Theo diễn biến tâm trạng của chú béHồng)
Bài tập 3 : Giao về nhà.
d Hớng dẫn học ở nhà
- HS cần nắm vững bố cục của một văn bản và cách sắp xếp nội dung ở phần thânbài theo trình tự hợp lý, chặt chẽ
- Làm bài tập 3 : Nhận xét cách trình bày ở mục a, b (sai, thiếu, thừa ?)
Nên tìm ý nào, nên sắp xếp lại nh thế nào cho hợp lý ?
- Chuẩn bị bài tuần sau : Bài 3 tiết 1 Tức nớc vỡ bờ.
e rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 21
Trang 22
tàng của ngời phụ nữ nông thôn trớc cách mạng.
- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả
Thái độ:
- cảm thơng cho số phận ngời nông dân bân hàn cơ cực trong thời kỳ đất nớc đang bị
ách thống trị, một cổ hai chồng, đồng cảm , sẻ chia cùng với họ
Kỹ năng : phân tích tình huống truyện
b chuẩn bị của thầy và trò
Giáo án, SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
Bảng phụ, tranh ảnh có liên quan đến nội
bài học…
Vở ghi, vở bài tập, SGK, SBTGiấy A4, , thứơc kẻ
c Tiến trình lên lớp
* ổn định lớp kiểm tra bài cũ.
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ
+ Văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình ?
+ GV gọi 1 HS lên bảng (viết đề cơng) và kiểm tra vở bài tập của HS dới lớp
+ Lớp nhận xét bài chuẩn bị của bạn trên bảng
+ GV nhận xét, bổ sung, nhấn mạnh các ý (kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể và bộc
lộ cảm xúc, các hình ảnh biểu hiện tâm trạng và hình ảnh so sánh, lời văn say mê khácthờng nh đợc viết trong dòng cảm xúc dào dạt )
+ Sau đó GV chuyển tiếp vào bài mới Tức nớc vỡ bờ.
* Tổ chức đọc - hiểu văn bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Viết nhiều về đề tài nông dân và ngờiphụ nữ trớc cách mạng
Trang 23- Sau cách mạng hoạt động văn hoá,tuyên truyền phục vụ kháng chiến.
lợc tiểu thuyết Tắt đèn; nhấn mạnh vị trí,
nội dung của đoạn trích trong tác phẩm
5 Bố cục của đoạn trích:
- Phần 1: đến “ngon miệng hay không”→Hình ảnh chị Dậu chăm chồng
- Phần 2: còn lại→Chị Dậu đối phó vớibọn tay sai để bảo vệ chồng
- Trớc khi phân tích, GV nêu câu hỏi :
đoạn trích nói về sự việc gì, về những
nhân vật nào để định hớng tìm hiểu văn
bản cho HS (gia đình chị Dậu thiếu tiền
nạp suất su ngời em chồng chết, anh Dậu
ốm yếu, bọn cai lệ ập đến, chị Dậu phải
- Cai lệ: viên cai chỉ huy một tốp lính lệ
- Vai trò: đốc thúc ngời dân nộp su chochính quyền thực dân
- ý định: bắt trói anh Dậu mang ra đình
- Sự xuất hiện: Sầm sập tiến vào với roisong tay thớc và dây thừng→ Hùng hổ,dữ dội gắn liền với sự tàn ác thô bạo
- Ngôn ngữ : Thét bằng giọng khàn khàn
đòi anh Dậu nộp su Quát chửi chị Dậu
Hầm hè dọa dỡ nhà chị Dậu Xng hô:
ông- mày→Ngôn ngữ tục tằn, thô bỉ lăng
Trang 24- Hãy tìm các chi tiết khắc họa hành
mạ thô bạo danh dự , nhân phẩm con
ng-ời Đó nh tiếng thét tiếng gầm của mộtcon ác thú
- Hành động: gõ đầu roi xuống đất Giật phắt sợi dây thừng đòi trói anh Dậu Bịch
vào ngực, tát vào mặt chị Dậu→ Hành
động đểu cáng, dã man không chút tìnhngời Trắng trợn làm điều ác mà khôngchút đắn đo do dự
- Cai lệ là tên tay sai đắc lực của bộ máycai trị trong xã hội cũ
Xuất hiện ít, nhng hình ảnh tên cai lệ đợcmiêu tả sống động, điển hình cho loại taysai mất hết nhân tính Qua nhân vật Cai lệngời đọc thấy đợc bộ mặt bấtnhân tàn bạocủa xã hội thực dân gây bao khổ đau chocon ngời
- GV cho HS đọc đoạn tiếp theo, gợi ý để
HS quan sát, suy ngẫm về hành động,
ngôn ngữ, tính cách của chị Dậu đối với
chồng và đối với bọn tay sai Giáo viên
nêu câu hỏi :
- Chị Dậu có cử chỉ, thái độ, lời nói ra sao
đối với chồng? Những cử chỉ đó thể hiện
phẩm chất gì của chị?
- Hàng động bảo vệ chồng của chị Dậu
diễn biến theo các bớc chính nh thế nào ?
Hãy chỉ ra sự thay đổi trong các bớc đó?
- Hình ảnh chị Dậu đánh lại bọn tay sai
đợc miêu tả qua những chi tiết nào? Em
có nhận xét gì về hình ảnh của chị Dậu
qua những chi tiết ấy?
- Thảo luận nhóm: Vì sao chị Dậu chỉ là
b Đối với bọn tay sai:
Bớc 1: Run run xin khất su, thiết tha trình
bày hoàn cảnh, xin bọn ông cai làm phúc.
Xng hô ông, các ông-cháu, nhà cháu→thái độ nhẫn nhịn, vị thế thấp hèn
- Buớc 2: Cự lại bằng lí lẽ Xng hô
- Hành động: Chị túm lấy cổ tên cai lệ ấn giúi ra cửa khiến hắn ngã chỏng quèo,
nắm gậy tên ngời nhà lí trởng, áp vào vậtnhau, túm tóc lẳng hắn ngã nhào ra thềm
→ T thế ngang tàng bất khuất, sức mạnh
Trang 25một ngời đàn bà con mọn lại có sức mạnh
quật ngã bọn tay sai hung hãn đó?
- Học sinh làm việc theo nhóm, đại diện
nhóm trình bày, lớp nhận xét Giáo viên
bổ sung, học sinh ghi ý chính vào vở
gê gớm, phi thờng của chị Dậu
- Sức mạnh của chị Dởu là sức mạnh củalòng căm hờn bị dồn nén lâu ngày để giờ
đây trào dâng mãnh liệt Đó cũng là sứcmạnh phi thờng của tình yêu thơng mãnhliệt đối với chồng con
+ Từ van xin đến chống cự lại
+ Xng hô từ cháu, tôi đến bà với bọn tay
sai
(Ngôn ngữ và hành động phù hợp với tínhcách nhân vật)
- Cảm nhận về nhân vật chị Dậu: thơngyêu chồng con, sẵn sàng hi sinh vì chồngcon Đồng thời chứa đựng một sức sống,một tiềm năng phản kháng khi cần thiết
Đó là vẻ đẹp tâm hồn và sức sống của
ng-ời phụ nữ nông thôn trớc cách mạngtháng Tám
- Giải thích tiêu đề "Tức nớc vỡ bờ".
+ Kinh nghiệm dân gian đợc đúc kếttrong câu tục ngữ "tức nớc vỡ bờ" giốngvới tình thế, hoàn cảnh và cách hành độngcủa chị Dậu: đã đến lúc không chịu đựngnổi, phải phản kháng lại bọn địa chủphong kiến áp bức bóc lột Đó cũng làchân lí "có áp bức có đấu tranh"
+ Dự báo sự nổi dậy của nông dân vùnglên chống áp bức bất công nh sức mạnh
vỡ bờ, nh bão táp cách mạng dới sự lãnh
đạo của Đảng Nguyễn Tuân cho rằngNgô Tất Tố đã "xui ngời nông dân nổiloạn"
- GV nêu câu hỏi để tổng kết: suy nghĩ
của em về giá trị nội dung và nghệ thuật
Trang 26phần Ghi nhớ trong SGK để kết hợp tổng
kết bài
(GV cho HS ghi ý chính vào vở Sau đó
cho 1 HS đọc bài đọc thêm về Tắt đèn
của Nguyễn Hoành Khung) trong SGK
liệt của ngời phụ nữ nông thôn
- Mỗi chi tiết trong đoạn trích đều gópphần làm phong phú hiện thực và bộc lộtính cách nhân vật Mỗi nhân vật có ngônngữ riêng, cách hành động riêng rất ấn t-ợng, điển hình Phong cách khẩu ngữ đợc
sử dụng nhuần nhuyễn khiến cho câu văn
đề xuất, góp ý với kế hoạch của GV
1 Đọc diễn cảm và đọc phân vai đoạn trích.
- Giữ nguyên nhân vật, ngôn ngữ nhân vật
và hành động từng nhân vật
- Kế hoạch luyện tập ngoài giờ, ở nhà
d Hớng dẫn học ở nhà
- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của đoạn trích
- Viết 1 đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về nhân vật chị Dậu qua đoạn trích
- Luyện tập màn kịch ngắn "Tức nớc vỡ bờ" Đọc thêm các đoạn trích trong Tắt
đèn (SGK)
- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Xây dựng đoạn văn trong văn bản.
e rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: 25/08/2010 Tiết 10:
Xây dựng đoạn văn trong văn bản
a Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS
Kiến thức:
Trang 27- Hiểu đợc khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong
đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn
Kỹ năng:
- Viết đợc các đoạn văn mạch lạc làm sáng tỏ một nội dung nhất định
b chuẩn bị của thầy và trò
Giáo án, SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
Bảng phụ, giấy A4 , văn bản mẫu… Vở ghi, vở bài tập, SGK, SBTGiấy A4, , thứơc kẻ
c Tiến trình lên lớp
* ổn định lớp kiểm tra bài cũ.
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ
+ Viết đoạn văn có sử dụng các trờng từ vựng "trờng học, bóng đá".
+ GV gọi 3 HS (yếu, trung bình, khá) trình bày bài làm Lớp nhận xét, bổ sung.+ GV nhận xét, cho điểm và chuyển tiếp vào bài mới Xây dựng đoạn văn trong văn bản.
- GV cho HS nêu đặc điểm của đoạn văn,
khái niệm về đoạn văn HS làm việc độc
lập, HS đứng tại chỗ trả lời, GV bổ sung
GV cho HS ghi ý chính vào vở
- Văn bản gồm 2 ý (1 ý về tác giả và 1 ý
về tác phẩm Tắt đèn) ý 1 đợc viết thành
2 đoạn, mỗi đoạn đợc ngăn cách bằngviệc xuống hàng
- Đoạn văn thờng tập trung biểu hiện một
ý tơng đối hoàn chỉnh, là đơn vị trực tiếptạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoalùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấmxuống dòng
- GV cho HS đọc lại đoạn văn thứ 3 và
lần lợt nêu yêu cầu của câu hỏi a, b, c , d
(SGK)
- GV cho HS rút ra nhận xét về câu khái
quát và chính là khái niệm về câu chủ đề
GV cho HS ghi vào vở
1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của
đoạn văn
a Từ ngữ chủ đề ở đoạn 1 là Ngô Tất Tố,
đoạn 2 là "Tắt đèn"
b ý khái quát bao trùm : Tắt đèn là tác
phẩm tiêu biểu nhất.
c ý khái quát đợc thể hiện chủ yếu ở các
câu :Câu 2 : Qua một vụ thuế có giá trị hiệnthực
Câu 4 : Trong tác phẩm, nhà văn đã phơitrần bộ mặt
Câu 6 : Đặc biệt, qua nhân vật chị Dậu
Trang 28Hoạt động 3
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu mục 3 về
cách trình bày nội dung đoạn văn (qua
chú thích về Ngô Tất Tố) GV nêu câu
hỏi để HS tìm hiểu, so sánh đoạn 1 và
đoạn 3
- GV cho 1 HS đọc đoạn văn của Hồ Chí
MInh (bàn về cách viết) HS làm việc
- Đoạn văn có câu chủ đề, đặt ở cuối đoạn
(không nên viết dài) ý của đoạn văn đợc
trình bày theo cách quy nạp
(Trình bày theo các cách quy nạp, diễndịch, song hành)
Bài tập 2: Cách trình bày nội dung trong
các đoạn văn sau :
a Diễn dịch, câu chủ đề đứng ở đầu (Trần
Đăng Khoa rất biết yêu thơng)
b Song hành, các câu quan hệ đẳng lập về
- Nắm vững khái niệm đoạn văn, câu chủ đề, quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong
đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn Các nội dung này quan hệ lô gíc vớinhau
- Làm bài tập 3 :
+ Từ câu chủ đề cho trớc, viết một đoạn diễn dịch, rồi đổi thành quy nạp
+ Chú ý liên kết các câu, sắp xếp nội dung hợp lý theo cách diễn dịch, cách quynạp
- Làm bài tập 4 : 3 ý của câu tục ngữ Thất bại là mẹ thành công, tự chọn, viết
đoạn văn và tự phân tích cách trình bày đoạn văn (theo quy nạp, diễn dịch hay songhành)
Trang 29- Ôn tập phần Văn, Tiếng Việt và Tập làm văn từ đầu năm để tiết sau làm bàikiểm tra số 1 (tại lớp) - có thể suy nghĩ 3 đề trong SGK.
e rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: 27/08/2010 Tiế: 11-12:
Viết bài tập làm văn số 1 (Văn tự sự-Làm tại lớp)
b chuẩn bị của thầy và trò
Giáo án, SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
Bảng phụ, đề kiểm tra Giấy kiểm tra , thớc kẻ Bút viết
c Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1 : Giới thiệu đề văn
- GV giới thiệu đề văn sau khi đã thống nhất trong nhóm, tổ chuyên môn
- GV chép đề văn lên bảng (viết đúng, sạch đẹp)
Hoạt động 2 : Tổ chức cho HS làm bài
- GV nhắc nhở thái độ làm bài của HS
- Có thể giải đáp những thắc mắc của HS (khi cần thiết)
Hoạt động 3 : Thu bài và nhận xét
- Thu bài theo tổ hoặc theo bàn
- Nhận xét tinh thần, thái độ làm bài của HS
- Hớng dẫn HS chuẩn bị bài cho tuần sau, bài 4 tiết 1 + 2 Lão Hạc.
e rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 30Trang 31
- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao (chủ yếu qua nhân vật ônggiáo) : thơng cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đối với ngời nông dân nghèo khổ.
- Bớc đầu hiểu đợc đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao : khắc hoạ nhân vật tàitình, cách dẫn truyện tự nhiên, hấp dẫn và sự kết hợp giữa tự sự, triết lí với trữ tình
Thái độ:
- Thơng cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đối với ngời nông dân nghèo khổ
Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích văn bản
b chuẩn bị của thầy và trò
Giáo án, SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
Bảng phụ, giấy A4 , văn bản mẫu… Vở ghi, vở bài tập, SGK, SBTGiấy A4, , thứơc kẻ
C Tiến trình lên lớp :
* ổn định lớp kiểm tra bài cũ.
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ :
+ Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về nhân vật Chị Dậu
+ Từ 1 → 2 HS đọc đoạn văn của mình Lớp nhận xét
+ GV nhận xét, bổ sung, cho điểm và chuyển tiếp (nỗi khổ của chị Dậu đến nỗikhổ của ngời đàn ông → Lão Hạc)
* Tổ chức đọc - hiểu văn bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Nhà văn-chiến sĩ hy sinh năm 1951 trên
Trang 32đờng vào công tác vùng sau lng địch.
- GV tóm tắt sơ lợc truyện ngắn và hớng
dẫn để HS đọc đoạn trích 2 Tóm tắt tác phẩm và đọc đoạn trích.- Tóm tắt : Lão Hạc nghèo, goá vợ; con
trai không lấy đợc vợ đã bỏ làng đi xa.Lão Hạc sống cô độc với con chó Lãodành dụm chờ con, làm thuê để sống.Một trận ốm dai dẳng lão quyết địnhbán con chó nhờ ông giáo viết v ăn tự đểgiữ vờn cho con trai, gửi tiền ông giáo loviệc ma chay và lão đã ăn bả chó đểchết
- Đọc đoạn trích : thay đổi giọng đọc phùhợp với tình tiết, lời kể, ngôi kể, nhânvật
- GV cho HS đọc lại đoạn đầu và nêu câu
hỏi : Vì sao lão Hạc phải bán con chó
vàng thân thiết?
HS đứng tại chỗ trả lời Lớp nhận xét GV
bổ sung, HS ghi ý chính vào vở ?
- GV nêu câu hỏi : Tìm những chi tiết
biểu hiện tâm trạng lão Hạc khi bán cậu
Vàng ?HS làm việc theo nhóm, đại diện
nhóm trình bày Lớp nhận xét GV bổ
sung và hớng dẫn HS ghi ý chính
Đoạn trích có 1 nhân vật chính là LãoHạc và 1 nhân vật đợc tác giả nói nhiều
đến là ông giáo
1 Nhân vật lão Hạc :
a Gia cảnh : Vợ chết, nhà nghèo, con
trai phẫn chí bỏ đi nam, sống cô đơn chỉ
có con chó Vàng bầu bạn (xem phầntóm tắt) → cũng là điển hình cho nổikhổ của ngời nông dân trớc cách mạng
b Xung quanh việc bán cậu Vàng
- Lí do: Vì gia cảnh túng quẫn, ốm dài,
để lâu cậu Vàng đói bán sẽ hụt tiền Lão
ăn sung, rau má, củ ráy
Vì lão muốn dành dụm tiền cho con trainghèo không lấy đợc vợ phẫn chí bỏ làng
đi → tấm lòng nhân hậu, thơng con và tựtrọng của lão
- Tâm trạng lão Hạc khi bán cậu Vàng :+ Cậu Vàng là ngời bạn thân, là kỷ vật.Nhiều lần lão nói chuyện bán con chóvới ông giáo chứng tỏ lão suy tính, đắn
đo Lão coi đây là việc hệ trọng
+ Lão day dứt, ăn năn vì "Già bằng này tuổi đầu còn đánh lừa một con chó" Bộ
Trang 33dạng lão khi kể với ông giáo : mặt corúm, vết nhăn xô lại, đầu nghẹo về mộtbên, miệng móm mém, mếu nh con nít,lão hu hu khóc → trong lão đang đau
đơn, xót xa
- GV nêu câu hỏi tổng quát : Xung quanh
việc bán cậu Vàng, em thấy lão Hạc là
ngời nh thế nào ?
HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời
Lớp nhận xét GV bổ sung để HS tự ghi ý
chính
- Lão là ngời bố tội nghiệp luôn day dứt
và cảm thấy "mắc tội" với con, khôngmuốn chi tiêu phí phạm đến đồng tiền,mảnh vờn
Lão là con ngời sống tình nghĩa, thuỷchung, trung thực, có tấm lòng thơng consâu sắc Rất quý cậu Vàng nhng phải bán
đi vì nghĩ đến tơng lai đứa con trai.Không muốn làm phiền làng xóm, ngờiquen
- GV cho HS đọc tiếp đoạn từ "Chao ôi !
đối với những ngời ở quanh ta đến hết"
và nêu các câu hỏi để HS trả lời:
+ Gia cảnh lão Hạc đã đến mức lão phải
chết đói không ?
+ Lão Hạc nhờ ông giáo thu xếp hai việc
(văn tự giữ vờn và giữ tiền) giúp em hiểu
thêm những gì về con ngời lão Hạc?
+ Gia cảnh lão dù nghèo đói nhng cha
đến mức chết đói (vì lão còn 30 đồng và
3 sào vờn ! )+ Nhờ ông giáo thu xếp 2 việc (giữ vờn
và giữ tiền) chứng tỏ lão là ngời chu đáo,cẩn thận và có lòng tự trọng cao Thơngcon, lo thu vén cho con chứ không nghĩgì đến bản thân mình Lão đang âm thầmchuẩn bị cho cái chết của mình
+ Cảm nhận của em khi đọc và gặp chi
tiết lão Hạc xin bả chó và bàn với Binh T
về việc uống rợu? Giá trị nghệ thuật của
chi tiết này?
- Học sinh làm việc theo nhóm, đại diện
nhóm trình bày, lớp nhận xét Giáo viên
bổ sung, học sinh ghi ý chính vào vở
+ Xin bả chó là chi tiết nghệ thuật quantrọng : ông giáo, Binh T và ngời đọc nghingờ bản chất trong sạch của lão, lão nhânhậu và giàu lòng tự trọng nay lại tha hoá
đến nh vậy
Chi tiết này "đánh lừa ý nghĩ mọi ngời;Binh T mỉa mai, ông giáo thấy cuộc đờimỗi ngày thêm buồn"
Vì vậy tình huống truyện đợc đẩy lên đến
đỉnh điểm
+ GV hỏi : cách miêu tả cái chết của lão
Hạc ?
HS đứng tại chỗ trả lời
+ GV nêu câu hỏi khái quát : Cảm nhận
của em về cái chết của lão Hạc?
HS độc lập suy nghĩ, đứng tại chỗ trả lời
Lớp bổ sung, GV tổng kết, HS tự ghi ý
chính vào vở
+ Cách miêu tả cái chết của lão Hạc : vật vả trên giờng đầu tóc rũ rợi, quần áo xộc xệch, mắt long sòng sọc, sùi bọt mép, vật vả đến 2 giờ mới chết Lão chết
trong vật vả, đau đớn, dữ dội và bất thìnhlình.
Chỉ có ông giáo và Binh T biết về cáichết của lão
Trang 34+ Chọn cái chết bằng nắm bả chó (cáichết nh kiểu con chó bị lừa) nh chọn một
sự tự trừng phạt, gây ấn tợng mạnh
Chết đau đớn, thảm thơng của lão Hạc đãphản ánh số phận bi thảm của ngời nôngdân trớc Cách mạng Họ luôn bị xã hộidồn đẩy xuống vực thẳm của sự bế tắc,tuyệt vọng và sự tha hoá, bị tớc đoạtquyền sống và quyền hởng hạnh phúc
- GV nêu câu hỏi : Ông giáo có quan hệ
ra sao với lão Hạc?
Ông giáo có thái độ ra sao đối với lão
Hạc? Thái độ đó thể hiện phẩm chất gì
của nhân vật?
- Thảo luận nhóm: Em hiểu nh thế nào về
triết lí sống đợc nêu lên trong câu văn
chao ôi ! đối với những ngời ở quanh
ta không bao giờ ta thơng"? HS làm
việc theo nhóm, đại diện nhóm trả lời
GV bổ sung, HS tự ghi ý chính
- GV nêu câu hỏi :Nhân vật tôi có vai trò
gì đối với lời kể?
- Là ngời hàng xóm tin cậy, là ngờichứng kiến, ngời gần gũi với lão Hạc,chia sẽ nỗi niềm với lão
- Thấy lão Hạc dằn vặt, đau khổ khi báncậu Vàng ông giáo muốn ôm choàng lấylão, an ủi lão, tìm cách giúp đỡ lão khilão không có gì ăn
=> Giàu lòng nhân ái, biết cảm thông ,
chia sẻ với ngời khác, biết trân trọng xótthơng trớc những nỗi đau của ngời khác
- Triết lí sống: Cần phải biết quan sát ,suy nghĩ đầy đủ, sâu sắc đối với nhữngngời xung quanh mình Cần phải nhìn họbằng ánh mắt của sự đồng cảm và lòngyêu thơng
- Nhân vật ông giáo là hình ảnh của ngờitrí thức nghèo, hay trăn trở suy nghĩ trớcnhững vấn đề của cuộc sống, biết cảmthông, chia sẻ với ngời khác
- Nhân vật "tôi" để kể ở ngôi thứ nhấtlàm cho câu chuyện gần gũi, chân thực;nói đợc nhiều giọng điệu; kết hợp giữa kểvới tả và triết lí, trữ tình; linh hoạt dichuyển không gian và thời gian
GV cho HS suy nghĩ câu hỏi: Thu hoạch
của em về nội dung và nét đặc sắc nghệ
thuật của truyện ngắn này?
HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời
GV bổ sung và cho HS ghi ý chính
GV cho 1 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.
- Nội dung : Sự thông cảm sâu sắc củatác giả trớc cảnh ngộ, số phận của ngờinông dân trong xã hội cũ; đồng thờikhẳng định những vẻ đẹp trong sáng,trung thực, tự trọng của những ngời nôngdân ấy
Trang 35- Nghệ thuật : Nghệ thuật kể chuyện vớiviệc xây dựng nhân vật ông giáo (nhânvật "tôi") phù hợp với lối kể chuyện kếthợp trữ tình, triết lí, bình luận Chọn lựachi tiết có giá trị nghệ thuật Ngôn ngữgiàu hình ảnh, gợi cảm xúc Đặc biệtnghệ thuật miêu tả nhân vật (lão Hạc lúcnói chuyện với ông giáo, suy nghĩ nộitâm, xin bả chó, vật vả chết trong đau
đớn)
GV cho HS viết đoạn văn ngắn phát biểu
- Cái chết của lão Hạc
(Yêu cầu phải dựa vào tác phẩm, cảmxúc phải chân thành)
d Hớng dẫn học ở nhà
- Nắm vững nội dung và nét đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn
- Làm lại bài tập luyện tập (phát biểu cảm nghĩ về nhân vật lão Hạc)
- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Từ tợng hình, từ tợng thanh.
e rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: 09/09/2010 Tiết 15: Bài 4:
Trang 36Chuẩn bị của thầy Chuẩn bị của trò
Giáo án, SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
Bảng phụ, giấy A4 , văn bản mẫu… Vở ghi, vở bài tập, SGK, SBTGiấy A4, , thứơc kẻ
c Tiến trình lên lớp
* ổn định lớp kiểm tra bài cũ.
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ
+ Từ câu chủ đề cho trớc, viết đoạn văn diễn dịch Biến đoạn diễn dịch thành
đoạn quy nạp
+ Chọn 1 trong 3 ý triển khai từ câu thành ngữ "Thất bại là mẹ thành công" để
viết đoạn văn và nêu cách trình bày nội dung đoạn văn đó
+ Mỗi bài tập gọi 1 HS trình bày, lớp nhận xét
+ GV nhận xét, bổ sung Tìm trong các đoạn văn của HS các từ ngữ có tính tợnghình, tợng thanh để nói tới việc dùng từ ngữ và chuyển tiếp vào dạy bài mới Từ tợng hình, từ tợng thanh.
* Tổ chức các hoạt động dạy - học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- GV cho 1 HS đọc các đoạn trích trong
Lão Hạc (SGK) và đọc yêu cầu ở câu hỏi
a
HS đứng tại chỗ trả lời GV nhận xét và
bổ sung
- GV cho HS trả lời yêu cầu câu hỏi b (về
tác dụng của các từ đó trong văn miêu tả,
tự sự)
GV có thể lấy thêm một số đoạn văn đã
học để minh hoạ tác dụng của từ tợng
hình, tợng thanh Cho 1 HS đọc phần ghi
tự nhiên, của con ngời: hu hu, ử
b Tác dụng : Gợi đợc hình ảnh, âm thanh
cụ thể sinh động, có giá trị gợi cảm cao,thờng đợc dùng trong các loại văn bảnmiêu tả, tự sự
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu BT1 HS
Bài tập 2 : Tìm 5 từ gợi tả dáng đi: đi lom
khom, đi ngất ngởng, đi khệnh khạng, đi nghiêng nghiêng, đi lừ đừ, đi vội vàng, đi khoan thai, đi chữ bát
- GV cho HS đứng tại chỗ trả lời Yêu
cầu HS đặt câu với các từ này để tránh
đơn điệu, tẻ nhạt (ví dụ : cả lớp cời ha hả
khi màn kịch gây cời của tổ 2 diễn rất
Bài tập 3 : Phân biệt ý nghĩa các từ tợng
thanh tả tiếng cời :+ Ha hả : cời to, khoái chí
+ Hì hì : phát ra đằng mũi, thích thú, bất ngờ
Trang 37tốt) + Hơ hớ : thoải mái, vui vẻ, không cần giữ
gìn
- GV lần lợt gọi mỗi HS đặt 1 câu có 1 từ
cho trớc, yêu cầu HS thay thế các từ khác
- Nắm đặc điểm và công dụng của từ tợng hình, từ tợng thanh
- Làm bài tập 5 : Su tầm 1 bài thơ có sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh (mỗi em
1 bài)
- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Liên kết các đoạn văn trong văn bản
e rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: 11/09/2010 Tiết 16 Bài 4:
Liên kết các đoạn văn trong văn bản
b chuẩn bị của thầy và trò
Giáo án, SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
Bảng phụ, giấy A4 , bút dạ… Vở ghi, vở bài tập, SGK, SBTGiấy A4, , thứơc kẻ
c Tiến trình lên lớp
* ổn định lớp kiểm tra bài cũ.
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ :
+ Lý thuyết về đoạn văn, dựng đoạn trong văn bản (đoạn diễn dịch, đoạn quynạp, đoạn song hành)
Trang 38+ HS đứng tại chỗ trả lời Lớp nhận xét GV bổ sung và chuyển tiếp vào bài mới
chuyển đoạn trong văn bản.
* Tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
văn trong văn bản
- GV cho HS đọc yêu cầu 1 (về 2 đoạn
văn của Thanh Tịnh) và trả lời câu hỏi
Lớp nhận xét, bổ sung
- Trờng hợp 1 này : đoạn 1 tả cảnh sân
trờng Mỹ Lý ngày tựu trờng, đoạn 2 làcảm giác của nhân vật "tôi" một lần ghéqua thăm trờng trớc đây
(Hai đoạn này cùng viết về ngôi trờng ấynhng không có sự gắn bó)
- GV cho HS đọc yêu cầu 2, đứng tại chỗ
trả lời Lớp nhận xét, GV bổ sung, HS tự
ghi ý chính vào vở
- GV : nh vậy, cụm từ "trớc đó mấy hôm"
là phơng tiện liên kết các đoạn văn, hãy
cho biết tác dụng của việc liên kết đoạn
- Tác dụng : Làm cho ý giữa các đoạnvăn liền mạch, tạo tính chỉnh thể cho vănbản
văn bản :
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu phần a, gợi ý
để HS suy nghĩ, đứng tại chỗ trả lời các ý
(các khâu trong lĩnh hội cảm thụ tác
phẩm, từ ngữ chuyển đoạn) HS kể thêm
các từ ngữ dùng liên kết các đoạn văn có
quan hệ liệt kê (đoạn văn của Lê Trí Viễn)
(HS ghi các ý chính)
- GV cho 1 HS đọc phần b và yêu cầu lớp
giống nh phần a (đoạn văn của Hồ Chí
Minh)
(HS ghi các ý chính)
- GV cho HS đọc yêu cầu phần c và tổ
chức cho lớp tìm hiểu giống phần a, b
(đoạn văn của Thanh Tịnh) HS tự ghi các
ý chính vào vở)
- GV cho HS đọc bài 2 đoạn văn ở mục
2.1 và nhắc lại tác dụng của việc sử dụng
1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn :
a + Hai đoạn văn có quan hệ liệt kê (tìmhiểu, cảm thụ)
+ Từ ngữ để liên kết các đoạn văn cóquan hệ liệt kê là Bắt đầu (hoặc trớc hết,
đầu tiên, mở đầu, một là, hai là, tiếp
đến, thêm vào đó, ngoài ra, một mặt, mặt khác )
b + Hai đoạn văn có quan hệ từ ý nghĩa
cụ thể sang ý nghĩa khái quát, tổng kết + Từ ngữ để liên kết các đoạn văn là
Nói tóm lại (hoặc tóm lại, tổng kết lại, nhìn chung lại, đánh giá chung )
c + Hai đoạn văn có quan hệ ý nghĩa tơngphản, đối lập
+ Từ ngữ để liên kết các đoạn văn là
nh-ng (hoặc trái lại, nh-ngợc lại, đối lại là ).
d + Đó là đại từ dùng để thay thế (còn có
Trang 39từ đó, trớc đó là khi nào ?
HS đứng tại chỗ trả lời GV bổ sung
này kia, ấy, vậy, nọ ) cũng có tác dụng
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu bài học HS
độc lập suy nghĩ, đứng tại chỗ trả lời Lớp
nhận xét bổ sung GV nhận xét, bổ sung
- GV hệ thống lại bài học, cho 1 HS đọc
phần Ghi nhớ trong SGK HS có thể tự
ghi những nội dung chính của Ghi nhớ.
+ Câu liên kết (câu nối) : ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy.
+ Tác dụng để nối 2 đoạn với nhau choliền mạch
Ghi nhớ (SGK) về tác dụng của liên kết
đoạn, các phơng tiện liên kết đoạn gồm
từ ngữ và câu
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 HS
làm việc theo nhóm, đại diện nhóm trình
bày Lớp nhận xét, GV bổ sung HS chữa
vào bài làm của mình
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 HS
làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời Lớp
nhận xét, GV bổ sung
Bài tập 1 : Những từ ngữ liên kết đoạn :
a : Nói nh vậy (tổng kết, khái quát)
b : Thế mà (tơng phản)
c Cũng (liệt kê), tuy nhiên
d Tuy nhiên (đối lập, tơng phản)
Bài tập 2 : Điền từ ngữ vào chỗ trống cho
- Chuẩn bị cho bài tuần sau : Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội.
e rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 40
- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội.
- Biết sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ đúng lúc, đúng chỗ
Kỹ năng:
- Tránh lạm dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội, gây khó khăn trong giao tiếp
b chuẩn bị của thầy và trò
Giáo án, SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
Bảng phụ, giấy A4 , bút dạ… Vở ghi, vở bài tập, SGK, SBTGiấy A4, , thứơc kẻ
- GV cho 1 HS đọc 2 đoạn thơ của Hồ Chí
Minh và Tố Hữu và nêu câu hỏi HS làm
việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời GV bổ
sung HS chọn lọc ý chính để ghi vào vở
- GV có thể cho HS tìm hiểu các từ địa
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu phần a (đoạn
văn của Nguyên Hồng) HS làm việc độc
lập, đứng tại chỗ trả lời Lớp nhận xét, bổ
sung
II Biệt ngữ xã hội
Trong đoạn văn tác giả dùng "mẹ"
(chung cho ngôn ngữ toàn dân) vì đối ợng là độc giả
t-Còn tác giả dùng "mợ" là đối thoại giữacậu bé Hồng với bà cô (cậu, mợ là từ mà
trớc cách mạng tháng Tám tầng lớp trung