1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 8, Tuần 24 đến 29, chi tiết

44 360 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngắm trăng - Đi đờng
Tác giả Hồ Chí Minh
Trường học Trường THCS An Bình
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố An Bình
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 362,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan sát các phép đối và các sự vật trong hai câu thơ cuối phần dịch nghĩa và so sánh với phần dịch thơ để thấy cái * Câu thơ thứ 2: xang, bối rối của một tâm hồn nghệ sĩ nhạy cảm trớc v

Trang 1

- Thấy đợc sức hấp dẫn nghệ thuật của bài thơ.

- Giáo dục tình yêu thiên nhiên và kính trọng nhân cách cao đẹp của Hồ Chí Minh

B Chuẩn bị.

- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu

- HS: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi sgk

Bác phải sang TQ và bị bắt giam phải chịu giải tới

30 nhà giam Trong những ngày gian khổ đó,

Ng-ời đã viết tập " NKTT " gồm 133 bài thơ bằng chữ

Hán

- Tập " NKTT" là viên ngọc quí Bác vô tình đánh rơi vào kho tàng văn học VN

- Bài "Ngắm Trăng" và "Đi đờng" là hai bài thơ

nằm trong tập thơ này

- Gv hớng dẫn hs đọc 3 phần phiên âm,

dịch nghĩa và dịch thơ

- Gv đọc mẫu, gọi hs đọc( có nhận xét )

? Hãy quan sát phần câu thơ thứ 2 ở phần

dịch nghĩa để tìm ra phần cha sát của

phần dịch thơ ?

? Quan sát các phép đối và các sự vật

trong hai câu thơ cuối phần dịch nghĩa

và so sánh với phần dịch thơ để thấy cái

* Câu thơ thứ 2:

xang, bối rối của một tâm hồn nghệ sĩ nhạy cảm trớc vẻ đẹp thiên nhiên của Bác Hồ.

- Dịch thơ: là câu trần thuật " khó hững hờ" nên chỉ thể hiện đợc sự bình thản, có phần hờ hững, không rung cảm mạnh mẽ nh câu thơ chữ Hán.

* Câu thơ thứ 3 và 4:

- Phiên âm: Các phép đối và ngời, trăng đợc sắp xếp rất đăng đối:

Nhân hớng song tiền khán minh nguyệt.

Nguyệt tòng song khích khán thi gia.

_

Trang 2

Quan sát câu thơ ta thấy ngay cặp đối rất chỉnh chữ chỉ ngời ( nhân, thi gia) và chữ chỉ

nhân>< nguyệt, minh nguyệt >< thi gia tạo nên sự

truyền cảm của câu thơ

- Dịch thơ: làm mất đi tính đăng đối và từ "nhòm"

? Từ hoàn cảnh ngắm trăng ấy của Bác

cho ta biết gì về con ngời của Bác ?

? Từ việc tìm ra cái cha đợc của câu thơ

thứ hai, kết hợp với câu thơ thứ nhất

càng làm rõ hơn về bản chất con ngời

- Thơ thất ngôn tứ tuyệt đờng luật

- Khai - Thừa - Chuyển - Hợp

3 Phân tích.

a Hoàn cảnh ngắm trăng.

- Vọng nguyệt là một thi đề quen thuộc, phổ biến

đó tâm hồn thảnh thơi, th thái , tự do thởng thức cái đẹp của trăng.

không rợu, không hoa Nh vậy bậc tao nhân mặc

khách thởng trăng đang là một tù nhân bị đày

đoạ

- Trong một đêm trăng quá đẹp Bác muốn khao khát đợc thởng trăng một cách trọn vẹn và lấy làm tiếc vì không có rợu và hoa

=>Bác có một tình yêu, niềm say mê lớn với trăng, với thiên nhiên Đồng thời cho thấy Bác không hề bị vớng bận bởi những ách nặng nề về vật chất, tâm hồn luôn tự do, ung dung, thèm đợc tận hởng cảnh trăng đẹp

- Mặc dù trong tù không thể ngắm trăng thực sự

bối rối, xốn xang trớc cảnh đêm trăng đẹp quá và phải thốt lên bằng câu nghi vấn để bộc lộ cảm xúc " nại nhợc hà ?"

- Ngời chiến sĩ cách mạng vĩ đại , lão luyện ấy vẫn luôn thể hiện là một con ngời yêu thiên nhiên

đến say mê chủ động đến với thiên nhiên, quên đi thân phận tù đày dù đang là thân tù

- Hs tìm để chứng minh

- Gv nhận xét, bổ sung.( Gv lấy ví dụ ở một số bài

b Tình yêu thiên nhiên của ngời tù - chiến sĩ.

- Ngời ngắm trăng soi ngoài cửa sổ ( Nhân hớng song tiền khán minh nguyệt)

- Để ngắm trăng, ngời tù phải hớng ra ngoài song sắt nhà tù, tức là để giao hoà với vầng trăng đang toả mộng giữa trời Đây là cuộc vợt ngục về tinh thần của ngời tù cách mạng để tìm đến vầng trăng tri kỉ

- Chủ động đến với thiên nhiên, quên đi thân

_

Trang 3

gì ?

? Từ đó em cảm nhận đợc điều gì trong

tình yêu thiên nhiên của Bác, đặc biệt

đối với trăng ?

? Trong câu thơ thứ t, biện pháp nghệ

thuật nào đã đợc sử dụng? Tác dụng ?

? Trăng " ngắm nhà thơ", đó là việc khác

thờng, nhng khác thờng hơn nữa là trăng

chủ động theo khe cửa" tòng song khích"

để đến với tù nhân Điều này cho thấy

đặc điểm nào trong quan hệ giữa Bác và

trăng ?

? Khi ngắm trăng và đợc trăng ngắm,

ng-ời tù bỗng thấy mình trở thành "thi gia"

vì sao ?

? Quan sát hai câu thơ cuối, nh trên ta đã

thấy đợc tính đăng đối thể hiện qua phép

đối Vậy dụng ý nhà thơ muốn gửi gắm ý

gì thông qua biện pháp nghệ thuật đó ?

Tất nhiên, đây chỉ là dụng ý nghệ thuật của tác giả nhng đã làm cho ta thấy Bác và trăng rất gắn

bó, thân thiết và đã trở thành tri âm tri kỉ của nhau từ lâu

- Ngời tù lúc này không còn bận tâm đến thiếu thốn, khó khăn của hoàn cảnh tù đầy mà để tâm hồn bay bổng tìm đến với cái đẹp, với ngời tri âm

Đó phải chăng là đặc điểm của thi gia ?

- Hai câu thơ đã cho ta thấy sức mạnh tinh thần kì diệu của ngời chiến sĩ - thi sĩ Một phía là nhà tù

đen tối, là hiện thực tàn bạo; phía kia là vầng trăng thơ mộng, là thế giới của cái đẹp, của bầu trời tự do; ở giữa hai đối cực đó là nhà tù Nhng với cuộc ngắm trăng này, song sắt nhà tù đã trở

lên bất lực, vô nghĩa trớc tinh thần " thép "của

? Hai câu thơ đầu tác giả đề cập đến vấn

đề gì khi đi đờng ?

a Hai câu đầu.

- Câu1: Nỗi gian lao của ngời đi đờng đợc rút ra

từ suy ngẫm thấm thía, rút ra từ trải nghiệm của Bác trong chuỗi ngày bị tù đầy

- Câu 2: Câu thơ lặp lại hai lần chữ" Trùng san"

để nhấn mạnh nỗi gian lao triền miên tiếp nối của việc đi đờng núi cũng nh con đờng cách mạng, con đờng đời

b Hai câu cuối.

- Câu 3: Câu thơ chuyển mạch để nói lên niềm vui của ngời chiến thắng khi đã trải qua nhiều

_

Trang 4

? Câu 3 và 4 tác giả đề cập đến niềm vui

sớng của ngời đi đờng khi đợc đứng trên

cao ngắm cảnh, niềm vui sớng đó là gì ?

Tác giả có ngụ ý gì khi thể hiện niềm vui

? Trong thơ Bác luôn tồn tại hai thái cực

là chất " thép - tình " , hãy tìm trong hai

bài thơ để thấy đợc điều đó?

khó khăn của việc đi đờng Tác giả nh khẳng

định" phải trải qua chặng đờng gian lao thì mới tới đích, càng nhiều gian lao thì tới đích thắng lợi càng lớn

- Nhân vật trữ tình nh một khách du lịch đang ởng ngoạn phong cảnh núi non hùng vĩ bao la tr-

- Câu thơ thấp thoáng hiện ra hình ảnh con ngời

đứng trên đỉnh cao thắng lợi với t thế làm chủ thế giới

- Bài thơ có hai lớp nghĩa: nghĩa đen nói về việc

đi đờng núi, nghĩa bóng nói về con đờng cách mạng, đờng đời

- Thông qua bài thơ Bác nuốn nêu lên một chân

lí, một bài học rút ra từ thực tế hàng ngày của Bác: con đờng cách mạng là lâu dài, là vô cùng gian khổ, nhng nếu kiên trì bền chí để vợt qua gian nan thử thách thì nhất định sẽ đạt tới thắng lợi rực rỡ

- Giúp hs hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cảm thán

- Nhận biết và phân biệt đợc câu cảm thán với các kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng của câu cảm thán Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao tiếp

B Chuẩn bị.

- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu

- HS: Đọc ví dụ, trả lời câu hỏi sgk

C Tiến trình dạy - học.

_

Trang 5

- Tổ chức

- KTBC: Kiểm tra 15'

I Đề bài.

Câu 1:Thế nào là câu cầu khiến? Cho ví dụ?

Câu 2: Viết một đoạn văn từ 5 - 7 câu có sử dụng câu cầu khiến?

II Đáp án - Biểu điểm

Câu 1: Trình bày đợc khái niệm(1,5đ)

cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…

? Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng

hay trình bày kết quả giải một bài

toán có thể dùng câu cảm thán

không ? Vì sao ?

? Câu cảm thán khi viết thờng kết thúc

câu bằng dấu câu gì ?

? Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng…

có thể dùng câu cảm thán không? Vì

sao?

các câu đợc đọc với giọng diễn cảm và

khi viết kết thúc câu bằng dấu ! đều là

câu cảm thán nên phải dựa vào ngữ

cảnh giao tiếp.

Có thể bộc lộ cảm xúc bằng nhiều

kiểu câu khác ( đã học ) gián tiếp

? Hãy cho biết các câu trong đoạn

trích sau có phải đều là các câu cảm

nói( ngời viết ).

- Không sử dụng câu cảm thán vì các văn bản đó là các văn bản khoa học, hành chính - công vụ nên phải dùng ngôn ngữ trung hoà, lô - gích nên không phù hợp với ngôn ngữ bộc lộ cảm xúc của câu cảm thán

- Dấu !, đôi khi bằng dấu chấm, chấm lửng

- Không: Vì ngôn ngữ trong đơn, hợp đồng không sử dụng yếu tố ngôn ngữ biểu lộ cảm xúc

a Than ôi! Lo thay Nguy thay!

b Hỡi ,

c Chao ôi…

=> Không phải tất cả các câu trong đoạn trích đều là câu cảm thán vì chỉ có những câu trên mới có từ ngữ cảm thán

_

Trang 6

? Phân tích tình cảm cảm xúc đợc thể

hiện trong những câu sau đây? Xếp

những câu này vào kiểu câu cảm thán

- Rèn kĩ năng viết bài văn hoàn chỉnh

- Giáo dục ý thức tự giác, nghiêm túc khi viết bài

Thuyết minh về một giống vật nuôi

II Yêu cầu bài làm.

1.Phân tích đề

_

Trang 7

2 Dàn bài

- MB: Giới thiệu về giống vật nuôi trong gia đình có ích nh: con Mèo, con Chó, con Gà…

- TB: + Giới thiệu hình dáng con vật

+ Tính tình của nó

+ Đặc điểm con vật so với từng con trong đàn, trong gia đình…

+ Tác dụng của nó

+ Tình cảm của em đối với con vật nuôi

- KB: Nêu đợc cảm xúc suy nghĩ của mình đối với con vật nuôi

III Biểu điểm.

- Từ 8 - 9 điểm: bài viết phải có bố cục rõ ràng, nội dung thuyết minh phải đầy đủ Sử dụng

linh hoạt các phơng pháp thuyết minh và các phơng thức tự sự, biểu cảm Câu, đoạn, chính tả không sai, trình bày sạch sẽ, khoa học Lời văn diễn đạt ngắn gọn, dễ hiểu, lô gích, thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về con vật nuôi

- Từ 5 - 7 điểm: Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng Các phơng pháp thuyết minh sử dụng

còn vụng về, cha linh hoạt Câu, đoạn, chính tả còn đôi chỗ thiếu sót

- Từ 2 - 4 điểm: Bài viết quá yếu, mắc nhiều lỗi chình tả, diễn đạt, trình bày quá cẩu thả

IV Viết bài.

- Hs tự giác viết bài

- Gv đôn đốc, kiểm tra

D Củng cố - Hớng dẫn.

- Gv thu bài về chấm

- Gv nhận xét ý thức giờ viết bài

- Về nhà ôn lại kiến thức về kiểu bài thuyết minh

- Phân biệt đợc câu trần thuật với các kiểu câu khác

- Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp

B Chuẩn bị.

- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu

- HS: Đọc ví dụ, trả lời câu hỏi sgk

Trang 8

? Những câu nào trong các đoạn trích trên

không có đặc điểm hình thức của câu nghi

vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán ?

? Những câu trần thuật đó có chức năng

dùng để làm gì ?

? Khi viết, câu trần thuật thờng kết thúc

bằng dấu câu nào ?

? Vậy qua tìm hiểu, em hãy cho biết câu

trần thuật có đặc điểm và chức năng gì ?

cảm thán, cầu khiến, trần thuật) Kiểu câu

nào đợc dùng nhiều nhất ? Vì sao ?

? Xác định kiểu câu và chức năng của các

câu sau?

- Đọc yêu cầu bài 2

? Nhận xét về kiểu câu và ý nghĩa của 2

câu đó?

? Xác định 3 câu sau đây thuộc kiểu câu

nào và chức năng của 3 câu đó?

? Nhận xét sự khác biệt về ý nghĩa của nó?

- Chức năng sử dụng của các câu trần thuật trong ví dụ :

a Trình bày suy nghĩ của ngời viết về truyền thống của dân tộc ta

- Khi viết, câu trần thuật đợc kết thúc bằng dấu

chấm, đôi khi còn dùng dấu (!) hoặc ( ) 3.Ghi

b Câu1: trần thuật dùng để kể Câu 2: Cảm thán có từ quá bộc lộ tình cảm, cảm xúc

Câu 3: Trần thuật, bộc lộ, tình cảm , cảm xúc Câu 4: Trần thuật, bộc lộ, tình cảm , cảm xúc

Bài 3.

a Câu cầu khiến

b Câu nghi vấn

c Câu trần thuật

- Cả 3 câu đều có chức năng giống nhau là đều

_

Trang 9

Bài 5.

- Hứa hẹn: Em xin hứa sẽ làm đầy đủ bài tập ạ !

- Xin lỗi: Cháu xin lỗi

- Cậu đi với ai?

- Với bố mẹ mình Eo ôi, cảnh trong phim làm mình sợ quá

- Kể cho tớ nghe với

- Hoàn thiện các bài tập còn lại

- Soạn bài: Chiếu dời đô.

- Giúp hs thấy đợc khát vọng của nhân dân ta về một đất nớc độc lập, thống nhất, hùng

đô ".

dời đô " là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận.

- Giáo dục tinh thần tự tôn dân tộc

B Chuẩn bị.

- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu

- HS: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi sgk

C Tiến trình dạy - học.

- Tổ chức

_

Trang 10

- Là ngời thông minh, nhân ái, có chí lớn và lập

đợc nhiều chiến công, đợc tôn lên làm vua có niên hiệu là Thuận Thiên

2 Tác phẩm.

- Chiếu: thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh đợc viết bằng văn vần hoặc văn biền ngẫu, văn xuôi

- Năm Canh Tuất (1010) Lí Công Uẩn viết bài chiếu bày tỏ ý định dời đô từ Hoa L ra thành

? Vấn đề nghị luận ở bài chiếu này là gì ?

? Vấn đề đó đợc trình bày bằng mấy luận

điểm ? Mỗi luận điểm ứng với đoạn nào

- Bài chiếu thuộc kiểu văn bản nghị luận vì nó

đợc viết bằng phơng thức lập luận để trình bày

và thuyết phục ngời nghe theo t tởng dời đô của tác giả

- Sự cần thiết phải dời kinh đô từ Hoa L về Đại La

3 Bố cục

không thể không đổi dời ).

- Luận điểm 2: Vì sao thành Đại La xứng

- Gv gọi hs đọc đoạn 1

? Theo suy luận của tác giả thì việc dời đô

của các nhà Thơng, nhà Chu nhằm mục

đích gì ?

? Kết quả của việc dời đô ấy là gì ?

? Tác giả đa ra số liệu cụ thể về các lần

dời đô của hai triều đại Thơng, Chu để làm

gì ?

? Qua viện dẫn đó của tác giả đã cho ta

thấy đợc ý chí nào của Lí Công Uẩn ?

? Theo Lí Công Uẩn, kinh đô cũ ở vùng

núi Hoa L của hai triều Đinh, Lê là không

còn thích hợp ? Vì sao ?

4 Phân tích.

a Vì sao phải dời đô.

- Mục đích dời đô: Nhà Thơng 5 lần dời đô, nhà Chu 3 lần dời đô nhằm mu toan việc lớn, xây dựng vơng triều phồn thịnh, tính kế lâu dài cho các thế hệ mai sau

- Kết quả: Làm cho đất nớc vững bền, phát triển thịnh vợng

- Tác giả viện dẫn số liệu để chuẩn bị cho lí lẽ ở phần sau: trong lịch sử đã có nhiều triều đại dời

đô và đã đem lại những kết quả tốt, nên việc Lí Thái Tổ dời đô không có gì khác thờng, trái với quy luật mà thuận theo mệnh trời và thuận theo lòng dân

- Noi gơng sáng, không chịu thua các triều đại hng thịnh đi trớc và muốn đa nớc ta đến hùng mạnh lâu dài

- Vì không dời đô sẽ phạm những sai lầm: không thuận theo mệnh trời, không biết học theo cái đúng của ngời xa và có hậu quả là triều

_

Trang 11

? Bằng những hiểu biết lịch sử, hãy giải

thích lí do hai triều Đinh, Lê vẫn phải dựa

vào vùng núi Hoa L để đóng đô ?

? Em có nhận xét gì về giọng văn của tác

giả ở đoạn này ? Tác dụng ?

? Giọng văn tha thiết đó đã phản ánh khát

vọng nào của Lí Công Uẩn ?

* Gv gọi hs đọc phần 2 của văn bản

? Thành Đại La có những lợi thế gì để

chính trị, văn hóa ) ?

? Theo em, tác giả đa ra những lợi thế đó

có sức thuyết phục không ? Vì sao ?

? Với việc phân tích lợi thế đó của thành

Đại La, Lí Công Uẩn đã tiên đoán ra hớng

phát triển của đất nớc sau này Qua đó cho

em biết gì về khát vọng và con ngời của

vua Lí Thái Tổ

đại thì ngắn ngủi, nhân dân thì khổ sở, vạn vật không thích nghi, không thể phát triển thịnh v-ợng trong một vùng đất chật chội

- Thực tế là do hai triều Đinh, Lê cha đủ mạnh

để có thể ra nơi đồng bằng, đất phẳng mà phải dựa vào thể hiểm trở của núi rừng để chống giặc ngoại xâm

- Giọng văn thể hiện sự xót xa, tha thiết, đậm

đà cảm xúc đã tác động mạnh mẽ tới tình cảm của ngời đọc, tạo tính thuyết phục cao

- Khát vọng muốn thay đổi đất nớc để phát triển

- Về vị thế, chính trị, văn hóa: là đầu mối giao

l-u " chốn hội tụ của bốn phơng ", là mảnh đất

tơi ".

- Tác giả đa ra các lợi thế đó rất có sức thuyết phục vì chúng đợc phân tích dựa trên nhiều mặt:

lịch sử, địa lí, dân c, kinh tế, chính trị, văn hóa

- Lí Thái Tổ xứng đáng là ngời biết nhìn xa, trông rộng, thông minh, xuất chúng, là một minh quân với khát vọng thống nhất đất nớc, tin tởng vào tơng lai vững bền của quốc gia sẽ vững mạnh, hùng cờng

? Hãy lập dàn ý cơ bản về trình tự lập luận

của tác giả ? Nhận xét ?

? Qua trình tự lập luận đó, bài chiếu đã thể

hiện nội dung gì ?

? Chứng minh chiếu dời đo có kết cấu chặt

chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục: bởi có

sự kết hợp giữa lí và tình?

4 Tổng kết.

- Trình tự lập luận:

Nêu sử sách làm tiền đề, chỗ dựa cho lí lẽ

Soi sáng tiền đề vào thực tế để thấy đợc vấn đề : cần phải dời đô

Đi đến kết luận bằng cách phân tích toàn diện các yếu tố thuận lợi của thành Đại La

+ Đó là cách kết cấu rất chặt chẽ, tiêu biểu cho kết cấu văn nghị luận

III Luyện tập.

Bài tập

* Trình tự lập luận cho việc cần thiết phải dời

đo: nêu sử sách làm tiền đề chỗ dựa cho lí lẽ

- Soi sáng tiền đề và thực tế 2 triều đại: Đinh Lê

- Đi tới kết luận: khẳng định thành Đại La là nơi đất tốt nhất

- Kết cấu 3 đoạn nói trên là tiêu biểu

* Đây là lời ban bố mệnh lệnh nhng có đoạn bày tỏ nỗi lòng

_

Trang 12

D Củng cố - Hớng dẫn.

mạnh của dân tộc Đại Việt ?

* Vì triều đình nhà Lí đã đủ sức lớn mạnh để chấm dứt nạn phong kiến cát cứ và sánh ngang bằng với phong kiến phơng Bắc

* Kết thúc mang tính đối thoại, tạo sự đồng cảm giữa mệnh lệnh của vua với thần dân

- Tìm hiểu trớc bài: Câu phủ định

- Giúp hs hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu phủ định

- Nhận biết và nắm vững chức năng của câu phủ định

- Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp

B Chuẩn bị.

- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu

- HS: Đọc ví dụ, trả lời câu hỏi sgk

? Hãy xác định các câu phủ định có trong

ví dụ e ( đoạn trích truyện ngụ ngôn "

Thầy bói xem voi ")

? Hãy xác định nội dung bị phủ định

- Câu a dùng để khẳng định sự việc diễn ra "

Nam đi Huế ".

- Câu b, c, d phủ định sự việc không diễn ra, tức

là sự việc " Nam đi Huế " là không diễn ra

- Câu 2: thể hiện trong câu nói của ông thầy bói

sờ vòi " Tởng con voi nó ntn, hóa ra nó sun sun

_

Trang 13

? Vậy từ việc tìm hiểu trên, em hãy cho

biết mấy ông thầy bói xem voi dùng

? Các câu sau đây có phải là câu phủ định

không? Vì sao? Đặt những câu có ý nghĩa

tơng đơng?

nh con đỉa "và ông sờ ngà" Nó chần chẫn nh cái

đòn càn "

- Nh vậy ông thầy sờ ngà( Câu phủ định 1 ) phủ

định ý kiến, nhân định của một ngời ( ông thầy

sờ vòi )

- Ông thầy sờ tai ( câu phủ định 2 )phủ định ý kiến nhận định của hai ngời ( thầy sờ ngà và sờ vòi ) chủ yếu là thầy sờ ngà

c Không, chúng con không đói nữa đâu ( Cái

- Câu c : Từ phủ định kết hợp với một từ nghi vấn ( ai chẳng )

* Những câu không có từ phủ định tơng đơng:a.Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đờng, song có ý nghĩa ( nhất định )

b, c : tơng tự ( Hs tự đặt câu tơng đơng )

* Vậy khi dùng câu phủ định với hai lần từ ngữ phủ định ( phủ định của phủ định ) hay với hình thức dùng một từ ngữ phủ định kết hợp với một

từ bất định/ nghi vấn để thể hiện ý nghĩa khẳng

định, có tính chất muốn nhấn mạnh hơn

Trang 14

D Củng cố - Hớng dẫn

? Thế nào là câu phủ định?

- Về nhà học bài Hoàn thiện các bài tập còn lại

- Giúp hs vận dụng kĩ năng làm bài thuyết minh

- Tự giác tìm hiểu những di tích thắng cảnh ở quê hơng mình

- Giáo dục tình yêu quê hơng

B Chuẩn bị.

- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu

- HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu

- Gv chia lớp thành 4 tổ chuẩn bị nh đã phân công ở tiết trớc:

+ Nhóm 1: Giới thiệu chùa làng

+ Nhóm 2: Giới thiệu đình làng

+ Nhóm 3: Giới thiệu cây cầu nổi tiếng

+ Nhóm 4: Giới thiệu tháp nghiêng

II Lu ý

- Cần xác định rõ danh lam thắng cảh di tích lịch sử địa phơng

- Có thể danh lam thắng cảnh đợc bộ văn hoá xếp hạng

III Hớng dẫn hs tìm hiểu đối tợng

- Đến thăm quan trực tiếp

- Quan sát kĩ vị trí phạm vi khuôn viên từ bao quát cụ thể…

- Tìm hiểu di tích bằng cách hỏi han trò chuyện với những ngời trông coi

- Tìm đọc sách báo tranh ảnh có liên quan đến danh lam

- Soạn đề cơng dàn ý chi tiết bài thuyết minh

* Dàn ý

a Mở bài: Dẫn vào danh lam di tích, vai trò danh lam di tích đối với đời sống văn hoá tinh thần

của nhân dân địa phơng

b Thân bài: - Theo trình tự không gian từ ngoài vào trong, từ địa lí -> lịch sử lễ hội phong tục.

- Theo trình tự thời gian quá trình xây dựng trùng tu, tôn tạo, phát triển tình hình hiện nay và những vấn đề cần giải quyết

- Kết hợp giữa kể tả, biểu cảm, bình luận, cần có những sự việc số liệu chính xác

c Kết bài: Cảm nghĩ về danh lam thắng cảnh

V Hớng dẫn hs trình bày văn bản

Gv yêu cầu 4 tổ tự giác kiểm tra bài chuẩn bị của mình, có thể bổ sung thêm để cho bài chuẩn

bị hoàn thiện hơn ( Yêu cầu các thành viên tham gia tích cực để bài viết có chất lợng song không đợc sao chép y nguyên các bài có sẵn, bài viết phải có số liệu đáng tin cậy )

_

Trang 15

- Các tổ chuẩn bị sau 15 phút sẽ thu bài và giáo viên yêu cầu các tổ lần lợt đọc cho cả lớp nghe

- Các tổ khác yêu cầu trật tự, chú ý và đóng góp các ý kiến bổ sung cho tổ bạn

- Cuối cùng, Gv nhận xét và biểu dơng những bài hay, có chất lợng, đồng thời phê bình các tổ

có ý thức chuẩn bị kém ( nếu có )

- Gv đọc các bài viết đã chuẩn bị ở các tờ rơi Hs nghe

- Gv thu lại các bài để lu lại làm tài liệu cho các năm sau

D Củng cố - Hớng dẫn

- Gv nhận xét ý thức tham gia của hs

- Về nhà học bài, ôn tập lại kiểu văn bản thuyết minh

- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể hịch Thấy đợc đặc sắc nghệ thuật văn chính luận của “ Hịch t ớng sĩ

- Giáo dục tình yêu nớc, tinh thần tự hào dân tộc

B Chuẩn bị.

- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu

- HS: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi sgk

? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài hịch?

I Giới thiệu chung.

2 Tác phẩm.

- Thể hịch là một thể văn nghị luận thờng đợc vua chúa dùng để cổ động, thuyết phục, kêu gọi

đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài

_

Trang 16

- Tác phẩm viết trong khoảng trớc cuộc kháng chiến chống Nguyên– Mông lần 2

- Bài hịch này đợc viết để khích lệ tớng sĩ học

- Yêu cầu đọc cả văn bản Khi đọc phải đọc

to, rõ thể hiện đợc lòng căm thù giặc cháy bỏng của tác giả, đồng thời thể hiện đợc sự khích lệ đối với tớng sĩ qua phân tích phải trái Bên cạnh đó cần chú ý tính chất cân xứng,

…nhịp nhàng của câu văn biền ngẫu

2 Bố cục: (3 phần)

- Từ đầu nay còn lu tiếng tốt: Nêu gơng sáng

về lòng trung quân ái quốc trong lịch sử

- Tiếp Dẫu các ngơi muốn vui vẻ phỏng có

? ở họ có những điểm chung nào để thành

gơng sáng cho mọi ngời noi theo?

? Mở bài tác giả dùng phép liệt kê dẫn

chứng kết hợp nhiều câu cảm thán Điều

này đã đem lại hiệu quả gì cho đoạn văn?

? Mục đích của phần mở bài là gì ? Qua

đó cho ta hiểu đợc điều gì về con ngời của

- Mục đích:Nêu gơng sáng trong lịch sử để khích lệ lòng trung quân ái quốc của tớng sĩ

- Trần Quốc Tuấn hiểu rất rõ lịch sử, biết tôn trọng và đề cao các gơng sáng trung quân ái quốc, đồng thời cũng muốn từ đó để tác động tình cảm đó tới mọi ngời

Trang 17

- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể hịch Thấy đợc đặc sắc nghệ thuật văn chính luận của “ Hịch t ớng sĩ

- Giáo dục tình yêu nớc, tinh thần tự hào dân tộc

B Chuẩn bị.

- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu

- HS: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi sgk

? Hãy tìm những đoạn văn tơng ứng với

các luận điểm trong phần thân bài ?

- Hs đọc đoạn văn của luận điểm 1

? Thời loạn lạc và buổi gian nan mà tác giả

nói tới ở đây thuộc về thời kì lịch sử nào

của nớc ta ?

? Tội ác và sự ngang ngợc của kẻ thù đợc

tác giả lột tả ntn ?

? Em hãy tìm những biện pháp nghệ thuật

đặc sắc có trong lời văn của tác giả ? Tác

* Phần thân bài gồm hai luận điểm:

cũng vui lòng ( Tội ác của giặc và lòng căm thù

giặc )

đợc không ( Phê phán thói hởng lạc cá nhân, từ

đó thức tỉnh tinh thần yêu nớc của tớng sĩ )

- Thời Trần, quân Mông - Nguyên lăm le xâm

l-ợc nớc ta

ngang tai vạ về sau… ”

- Nghệ thuật : ngôn từ gợi hình ảnh, gợi cảm “

nghênh ngang, uốn lỡi, đem thân dê chó …”;

giọng văn mỉa mai, châm biếm

=> Tác dụng: Khắc hoạ thật chính xác hình ảnh ghê tởm của kẻ thù, đồng thời gợi cảm xúc căm phẫn cho ngời đọc

- Bạo ngợc, vô đạo và tham lam, hung hãn nh

hổ đói

- Thái độ của tác giả: Căm giận và khinh bỉ kẻ thù, đồng thời chỉ ra nỗi nhục nhã và đau xót cho đất nớc

vui lòng ”.

- Nghệ thuật: Cả đoạn là một câu văn chính luận, sử dụng nhiều động từ chỉ trạng thái tâm lí

_

Trang 18

những đặc săc gì về hình thức nghệ thuật?

? Theo em nguồn gốc của sự căm thù ở

đây là xuất phát từ đâu ?

? Vị chủ tớng tự nói lên nỗi lòng của mình

sẽ có tác động ra sao đối với tớng sĩ ?

* Hs đọc đoạn văn chứa luận điểm 2.

? Đoạn văn diễn tả ân tình của chủ tớng

đối với các tớng sĩ có điều gì đặc biệt ?

- Mối quan hệ ân tình giữa TQT với

t-ớng sĩ là mối quan hệ trên dới theo đạo

thần chủ hay quan hệ bình đẳng của những

? Hậu quả của cách sống ấy là gì ?

? Tiếp theo, tác giả đã khuyên răn tớng sĩ

những điều gì ?

? Lợi ích của những lời khuyên đó là gì ?

? Trong hai đoạn văn trên, tác giả đã

thuyết phục ngời nghe bằng lối nghị luận

ntn ?

thịt, lột da, nuốt gan, uống máu ” kết hợp với…giọng điệu thống thiết, tình cảm

- Nguyên nhân lòng căm thù: Kẻ thù quá bạo ngợc đã làm tổn hại đến tổ tiên, quốc gia và cá nhân mỗi ngời

- Tác động : là tấm gơng yêu nớc bất khuất có tác dụng động viên to lớn đối với tớng sĩ vì mỗi chữ, mỗi lời nh chảy trực tiếp từ trái tim qua ngòi bút lên trang giấy

- Đoạn văn là câu văn biền ngẫu có hai vế song song, tạo sự song hành, đối xứng

- Mối quan hệ TQT – tớng sĩ: dựa trên hai mqh chủ tớng và cùng cảnh ngộ

- Mối quan hệ ấy đã khích lệ tinh thần trung quân ái quốc và lòng ân nghĩa thuỷ chung, khích lệ ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi ngời với đạo vua tôi cũng nh tình cốt nhục

- Lúc lại chân thành, tình cảm mang tính bày tỏ

- Phải biết lo xa, tăng cờng võ nghệ

- Lợi ích của lời khuyên: Chống đợc giặc ngoại xâm và sẽ còn nhà, còn nớc

* Phơng pháp nghị luận của đoạn:

- Dùng nhiều điệp ngữ, liệt kê, so sánh…

-Sử dụng câu văn biền ngẫu cân đối, nhịp nhàng

- Lí lẽ sắc sảo kết hợp với tình cảm thống thiết

* Gv hớng hs vào phần kết bài.

? Theo em vì sao TQT có thể nói với tớng

đang đứng trớc nguy cơ bị ngoại xâm mà tớng

sĩ lại muốn cầu an

- TQT quyết tâm chiến đấu và thắng kẻ thù,

đồng thời cũng cơng quyết rõ ràng với tớng sĩ

4 Tổng kết

_

Trang 19

? Em học đợc gì qua nghệ thuật lập luận

của tác giả ?

tinh thần yêu nớc của dân tộc ta trong lịch

? Hãy nêu cảm nhận về lòng yêu nớc của TQT đợc thể hiện qua bài Hịch

? Khích lệ nhiều mặt để tập trung vào môt hớng, đó là cách triển khai của bài Hịch Hãy làm sáng tỏ bằng một lợc đồ về kết cấu của bài Hịch ?

- Giúp hs hiểu nói cũng là một thứ hành động và một số kiểu hành động nói thờng gặp

- Rèn kĩ năng sử dụng nhiều kiểu câu đã học để thực hiện một hành động nói

- Có ý thức sử dụng các hành động nói cho phù hợp với mục đích giao tiếp

B Chuẩn bị.

- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu

- HS: Đọc ví dụ, trả lời câu hỏi sgk

? Cô giáo vừa dùng cách nói để điều khiển

X đứng lên, ngồi xuống hay dùng hành

động bằng tay để điều khiển ?

? Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm mục

đích chính gì?Câu nào thể hiện rõ mục

đích chính ấy?

? LThông có đạt đợc mục đích của mình

không?

? Chi tiết nào nói lên điều đó?

? LThông thực hiện mục đích của mình

Sau khi hs đó đứng dậy, Gv lại nói tiếp:

- Cô mời em ngồi xuống

2 Nhận xét

- Gv dùng cách nói để điều khiển

- M đích: Doạ Thạch Sanh để chàng chốn đi vì ngỡ mình đã giết chết con trăn vua nuôi e tính mạng sẽ nguy

- Câu: Nay em giết nó tất không khỏi bị tội chết

Trang 20

thể nhằm một mục đích nhất định thì việc

làm đó của LThông có phải là 1 hành động

không?

? Vậy thế nào là hành động nói?

hành động đó đợc thực hiện bằng lời nói mà

đích của nó là doạ T Sanh đi Từ đó LThông dễ

? Chỉ ra các hành động nói và cho biết

mục đích của mỗi hành động trong ví dụ

b ?

? Hãy liệt kê các kiểu hành đông nói mà

em biết qua phân tích hai ví dụ ?

? Theo em có những hành động nói nào?

? Trần Quốc Tuấn viết bài Hịch nhằm mục

đích gì?

? Chỉ ra hành động nói và mục đích nói

của mỗi hành động nói trong những đoạn

- Câu 2: đe doạ

- Câu 3: yêu cầu Thạch Sanh đi để mình hởng lợi

- Câu 4: hứa hẹn

* Các hành động nói và mục đích:

định bán con Trời ơi ! … ” (Hỏi và bộc lộ cảm xúc )

)

- Các hành động nói thờng gặp: hỏi, trình bày,

điều khiển, hứa hen, bộc lộ cảm xúc

cùng ta vui cời là kích động ý thức trách nhiệm

và nghĩa vụ của mỗi tớng sĩ đối với lẽ vua tôi cũng nh tình cốt nhục mà cầm vũ khí giết giặc

Bài 2.

*Các hành động nói:

a Bác trai khá rồi chứ ? ( Hỏi) Cảm ơn lắm … (trình bày - thông báo)

Này, bảo bác ấy hoàn hồn… ( điều khiển)

Thế thì Rồi đấy… ! ( Điều khiển)

Vâng cụ… ( tỏ sự đồng ý)

Nhng để đã Nhịn còn gì … … (hứa hẹn)

b Câu 1: Hành động nêu ý kiến và mục đích tỏ

rõ trời thuận ý ngời Câu 2: Hành động hứa hẹn và mục đích thề nguyền tỏ sự quan tâm

c. Cậu vàng ạ! Bán rồi bắt song… … ( báo tin - cảm thông giải toả day dứt)

- Cụ bán rồi ( hỏi muốn xác nhận sự thật)

_

Trang 21

kiểu hành động nói đợc thực hiện trong

mỗi câu ấy?

- Thế à (hỏi ngạc nhiên)

- Khốn nạn ôi … (cảm xúc)

Bài 3

- Anh phải nhau … ( hành động điều khiển)

- Anh hứa đi (hành động điều khiển)

- Anh xin hứa (hành động hứa hẹn)

D Củng cố - Hớng dẫn.

? Thế nào là hành động nói?

- Về nhà học bài Hoàn thiện các bài tập còn lại

- Chuẩn bị kiến thức để giờ sau trả bài

- Giúp hs thông qua tiết trả bài để tự đánh giá bài làm của mình theo yêu cầu của thể loại

và nội dung của đề bài

- Hình thành năng lực tự đánh giá và sửa chữa bài văn của mình

- Giáo dục thái độ cầu thị, biết khắc phục sửa chữa sai lầm

Thuyết minh về một giống vật nuôi

II Yêu cầu bài làm.

1.Phân tích đề

2 Dàn bài ( nh tiết 87,88 )

III Nhận xét chung

1 Ưu điểm:

- Hầu hết các bài đều tuân theo bố cục của thể loại nh yêu cầu tiết 87, 88

- Đa số các em thuyết minh đợc đặc điểm của con vật nuôi mà mình yêu thích

- Trình bày, chữ viết đã có tiến bộ nhiều ở một số bài hay bị GV nhắc nhở ở các bài viết ớc

tr Một số bài của các hs khá trình bày đẹp, khoa học, ngôn ngữ dễ hiểu

- Bài làm tốt: Nhi, Trang (8A), Th (8C)

2 Nhợc điểm.

- Một số em cha nắm chắc yêu cầu đề

- Vẫn còn các bài trình bày cẩu thả, thiếu ý thức học tập, tồn tại nhiều ở các học sinh yếu

_

Trang 22

- 1/3 số bài thuyết minh còn sơ sài, nhầm lẫn, bài viết lan mam ý lủng củng

- Vẫn còn có các bài sai về câu, chính tả …

- Bài làm yếu: Bắc,Tuân(8A), Thành, Giỏi(8C)

IV Trả bài - sửa lỗi

1 Sửa lỗi

- Em vẫn mong một ngày (câu)

- Loài chó sẽ đợc áp dụng vào nhiều (từ)

- Về nhà học bài xem lại bài viết

- Nhận biết đợc sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận thể hiện trong thể Cáo: lập luận chặt chẽ, sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn

- Giáo dục tinh thần yêu nớc, lòng tự hào dân tộc

B Chuẩn bị.

- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu

- HS: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi sgk

? Em hãy nhắc lại những điều quan trọng

về cuộc đời và con ngời Nguyễn Trãi ?

? Thể loại Cáo có đặc điểm gì?

? Hãy nêu hoàn cảnh sáng tác của văn bản

I Giới thiệu chung.

1 Tác giả.

- NT (1380 - 1442) là nhà yêu nớc anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới

2 Tác phẩm

vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trơng hay công bố kết quả của một sự nghiệp để mọi ngời cùng biết.

_

Ngày đăng: 08/09/2013, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

? Dựa theo bảng tổng hợp kết quả ở bài tập trên, hãy lập bảng trình bày quan  hệ giữa các kiểu câu (nghi vấn, cầu  khiến, cảm thán, trần thuật) với những  kiểu hành động nói mà em biết? Cho ví  dụ minh hoạ? - Văn 8, Tuần 24 đến 29, chi tiết
a theo bảng tổng hợp kết quả ở bài tập trên, hãy lập bảng trình bày quan hệ giữa các kiểu câu (nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật) với những kiểu hành động nói mà em biết? Cho ví dụ minh hoạ? (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w