1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngữ văn 8 cả năm chi tiêt

125 405 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tôi đi học
Tác giả Thanh Tịnh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 568 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua bài học giúp học sinh:- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi trong buổi tựu trờng đầu tiên.. Mục tiêu cần đạt:Qua bài học giúp học sinh: - Cảm nhận đợc tâ

Trang 1

Qua bài học giúp học sinh:

- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi trong buổi tựu trờng đầu tiên

- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất trữ tình đằm thắm êm dịu trong trẻo

và tràn đầy chất thơ của tác giả

B Chuẩn bị:

- Thày: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài

- Trò: Sách vở, đọc trớc bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.

1 Kiểm tra: Sách vở của học sinh.

Trang 2

?Dựa vào các phơng thức biểu đạt của

văn bản em thấy truyện thuộc phơng

thức biểu đạt nào?

? Phơng thức nào nổi trội? Vì sao?

- G/v:

Vì toàn bộ tác phẩm diễn tả cảm giác,

tâm trạng của nhân vật tôi theo dòng

hồi tởng.

?Sự hồi tởng cảm giác, tâm trạng ngày

đầu tiên đến trờng đựơc diễn tả theo

trình tự nào?

3- Thể loại, bố cục.

* Thể loại:

- Truyện ngắn trữ tình

- Đan xen, tự sự, miêu tả, biểu cảm

- Phơng thức biểu cảm nổi trội

⇒ Tâm trạng và cảm xúc của nhân vật tôi khi đến trờng

- Đ3: Còn lại

⇒ Tâm trạng và cảm xúc của nhân vật tôi khi ngồi trong lớp học

II Đọc, hiểu nội dung văn bản,

1- Tâm trạng và cảm xúc của nhân vật tôi khi cùng mẹ đến trờng.

- HS đọc đoạn 1.

? Kỷ niệm buổi tựu trờng của tác giả đợc

khơi nguồn từ thời điểm nào? Vì sao?.

- Hàng năm: Cuối thu

Lá mâyMấy em nhỏ

⇒ Kỷ niệm mơn man của buổi tựu trờng

GV: Mở đầu truyện là 2 câu văn tạo

thành 2 đoạn văn rất gợi cảm.

Trang 3

C1: Với sắc thu, lá vàng, với mây bàng

(Trình tự của buổi tựu trờng)

?Trên con đờng cùng mẹ tới trờng

nhân vật tôi - cậu bé lớp 5 - lớp đầu“ ’

tiên của bậc tiểu học đã nhìn cảnh vật

xung quanh và cảm thấy tâm trạng

mình nh thế nào?

? Vì sao lại có sự thay đổi nh vậy?.

? Đợc đi học đã có ý nghĩa nh thế nào

đối với cậu bé?

GV:

Đối với 1 cậu bé chỉ biết chơi, đùa, thả

diều chạy nhảy với các bạn thì đi học

là một sự kiện lớn, 1 thay đổi quan

trọng đánh dấu bớc ngoặt tuổi thơ.

? Các em đã đợc học văn bản.

“Cổng trờng mở ra - Lí Lan - L7 các”

em có nhớ câu văn nào hay nhất nói về

vai trò to lớn của nhà trờng đối với trẻ

thơ?.

Từ mái ấm gia đình cắp sách tới

trờng với lớp học mới, trờng mới, thầy

cô mới, bạn bè mới, đợc học hành,

chăm sóc yêu thơng để mở mang trí

tuệ, nhân tài.

? Nhận thức đợc điều đó, tâm trạng

cậu bé đã có sự biến đổi nhu thế nào?

- Con đờng làng: Quen đi lại

Thấy lạ

- Lòng tôi có sự thay đổi lớn Hôm nay tôi đi học

“Đi đi con hãy can đảm lên thế giới này

là của con, bớc qua cánh cổng trờng là một thế giới kỳ diệu sẽ mở ra”

- Thấy mình trang trọng, đứng đắn

- Thấy bạn gọi tên nhau trao sách vở cho nhau

- Cầm 2 quyển vở → thấy nặng

Trang 4

? Trong t©m tr¹ng h¸o høc cña buæi

tùu trêng trong ®Çu cËu bÐ n¶y ra ý

Trang 5

A Mục tiêu cần đạt:

Qua bài học giúp học sinh:

- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi trong buổi tựu trờng đầu tiên

- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất trữ tình đằm thắm êm dịu trong trẻo

và tràn đầy chất thơ của tác giả

B Chuẩn bị:

- Thày: Soạn tiếp bài

- Trò: Học bài tiết 1 và chuẩn bị tiếp

ngày khai trờng.

- Thể hiện t 2 hiếu học của ND.

- Bộc lộ tình cảm sâu nặng của t/giả

đối với mái trờng tuổi thơ.

? Trớc sự cảm nhận của tác giả về ngôi

trờng trớc ngày đi học và ngày đầu tiên

Trang 6

giả về mái trờng mình thì nhỏ bé

Đó là tâm trạng rất thật.

?Cảnh các bạn hs mới ở sân trờng đợc

tác giả miêu tả nh thế nào?.

- Đọc SGK.

?Hãy chỉ ra cái hay của NT so sánh.

Trong câu: Họ nh con chim ngập

- Từ láy lúng túng điệp tới 4 lần “ ”

“Nghe nói giật mình lúng túng:

Đây là 1 từ khái quát, diễn tả nhiều

tâm trạng, ánh mắt, cử chỉ, ý nghĩ, cảm

giác hồn nhiên trong sáng của cậu học

trò trong buổi tự trờng đầu tiên.

?Đỉnh cao của tâm trạng lúng túng đợc

thể hiện qua chi tiết nào?

Rời ngời thân, xếp hàng vào lớp.

? Điều thú vị của chi tiết này là ở chỗ

- Một cậu mộ mặt khóc tôi khóc theo

đám học trò thút thít

Trang 7

- Giờ đây lại khóc tiếng khóc thành

dây chuyền rất tự nhiên, rất ngây thơ.

? Khóc vì sao?

vì e sợ

vì luyến tiếc

hay nó là niềm vui bớc

vào một thế giới mới lạ.

- HS đọc đoạn kết.

? Cảm giác và tâm trạng của tôi khi“ ”

bớc vào chỗ ngồi lạ lùng ntn?.

? Có thể nói đoạn văn kết thúc câu

chuyện ngắn gọn mà hiện lên nhiều

hỉnh ảnh rất đẹp và giàu ý nghĩa.

? Đó là những hình ảnh nào? Hãy

phân tích những hình ảnh đó?

Đây là giây phút sang trang của

một tâm hồn trẻ dại tạm biệt thế giới

ấu thơ chỉ biết nô đùa nghịch ngợm để

bớc vào thế giới học trò nghiêm chỉnh

đầy khó khăn mà biết bao hấp dẫn.

?Vai trò của TN trong truyện?

?Chất thơ của truyện thể hiện ở những

- Chú chim nhỏ rụt rè

- Tiếng phấn và chữ viết

- Tôi vòng tay lên bàn

- Chăm chỉ nhìn lẩm nhẩm đánh vần viết: Tôi đi học

IV Tổng kết.

Trang 8

* Ghi nhớ.

V Luyện tập:

- Câu văn nào dới đây không nói lên tâm trạng hồi hộp cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trờng đầu tiên?

A Con đờng này tôi thấy quen thấy lạ

B Cũng nh tôi từng bớc nhẹ

C Lần ấy tựu trờng đối với tôi là một nơi xa lạ

D Trong lúc ông ta tim tôi ngừng đập

3 Củng cố.

+ Khái quát lại nội dung bài

+ Đọc lại phần ghi nhớ

+ Học bài và chuẩn bị: “Trong lòng mẹ”

4 Hớng dẫn.

D Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Trang 9

Ngày soạn:………

Ngày dạy:……….

Bài 1 - Tiết 3Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

A Mục tiêu cần đạt:

Qua bài học giúp học sinh:

- Hiểu rõ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp

- Thông qua bài học rèn luyện t duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

? Thế nào là từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa?

? Nhận xét về mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ trong 2 nhóm

? Nêu khái niệm về nghĩa của từ

→ Dẫn dắt vào bài mới

1 Bài mới:

I Thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.

Giáo viên đa sơ đồ bảng phụ - SGK

Vật nuôi

Trâu Bò Mèo Chó Gà Ngan Ngỗng

Mèo mớp Mèo mun Mèo tam thể

Trang 10

Động vật

? Nhìn vào sơ đồ

- Nhận xét nghĩa của từ mèo với các từ

mèo mớp, mèo mun, mèo tam thể.

- Nghĩa của từ gia súc với từ trâu, bò.

Nghĩa nào khái quát hơn.

GV:

Sự khái quát có mức độ từ lớn đến nhỏ,

nh vậy giữa các từ ngữ gọi là cấp độ

khái quát của nghĩa từ ngữ.

- HS quan sát tiếp sơ đồ.

? Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay

hẹp hơn nghĩa của từ thú, chim, cá? Vì

sao?

? Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp

hơn nghĩa của từ voi, hơu, tại sao?

? Nghĩa của từ thú, chim, cá rộng hơn

nghĩa của những từ nào?đồng thời hẹp

hơn nghĩa của những từ nào?

GV: Dùng sơ đồ hình tròn để biểu diễn

mối quan hệ bao hàm này.

II Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.

Thú

- “Động vật” bao hàm Chim Cá

Trang 11

Trà gừngTrà Trà Atirô

Trà khổ qua

III Luyện tập.

Bài 1: Giáo viên hớng dẫn làm theo hồ sơ

Bài 2 + 3: Học sinh đọc bài và xác định yêu cầu của bài tập

- Gọi học sinh lên bảng làm, cho điểm, nhận xét

Bài 4:

- Chia nhóm thảo luận, phát phiếu học tập

- Mỗi nhóm đại diện một em lên chữa 1 ý - giáo viên nhận xét

Trang 12

Ngày soạn:………

Ngày dạy:………

Bài 1 - Tiết 4Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

A Mục tiêu cần đạt:

Qua bài học giúp học sinh:

- Nắm đợc chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề

? Nhắc lại khái niệm về văn bản.

Văn bản là một chuỗi lời nói riêng hay

bài viết có chủ đề thống nhất (liền

mạch) có liên kết liền mạch, vận dụng

phơng thức biểu đạt phù hợp với mục

? Văn bản miêu tả sự việc gì? Sự việc

đó đã hay đang diễn ra?.

? Hồi tởng lại sự việc lần đầu tiên đi

Trang 13

? Đối tợng bài thơ đề cập đến.

? Qua hình tợng bánh trôi nớc t/giả

muốn nói lên điều gì?

G/v: Chủ đề của bài thơ.

? Qua 2 nội dung vừa tìm hiểu, em

hiểu thế nào là chủ đề của văn bản?.

? Chỉ rõ đối tợng và vấn đề chính

trong chủ đề của văn bản Thiên tr

-ờng

* G/v: Một văn bản hay có tính

thống nhất.

? Nhắc lại chủ đề của văn bản Tôi

? Để tái hiện lại những ngày đầu tiên

đi học, tác giả đã đặt nhan đề văn bản

sử dụng các từ ngữ, các câu nh thế

nào?.

Tất cả góp phần làm rõ chủ đề.

? Dòng hồi tởng về buổi tựu trờng đầu

tiên của tôi theo mạch cả“ ” m xúc nào?

Vẻ đẹp

- Vấn đề chính:

Số phận

* Ghi nhớ 1:

- Đối tợng: Cảnh ở phủ Thiên Trờng

T/yêu thiên nhiên

- Từ: Tôi, lúng túng đợc nhắc lại nhiều lần

Trang 14

Theo trình tự của buổi tựu trờng.

(Theo bố cục của văn bản).

Các phần của văn bản đều hớng vào

gắn liền với t/y QH.

- Dòng hồi tởng: Khi đến trờng Ngồi trong lớp

- Chọn phơng thức biểu đạt

* Ghi nhớ 2:

Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã đợc xác định không xa rời hay lạc sang chủ đề khác

với bao kỷ niệm về Đàn gà, ổ trứng Tính thống nhất về chủ

Ngời đàn bà ⇒ đề của v/bản đã giúp cho T/y QH đ/nớc bài thơ có sức truyền cảm lớn

? Tác giả đã chọn phơng thức biểu

đạt nào? (Biểu cảm).

Trang 15

? Vậy muốn tạo đựơc văn bản ta phải

làm gì?

- HS đọc ghi nhớ 3.

- Đọc lại toàn bộ phần ghi nhớ.

IV Cách hiểu, các viết một văn bản.

+ ích lợi của cây cọ

+ Tình yêu thủy chung

Trang 16

Tuần 2

Bài 1 - Tiết 5 + 6Trong lòng mẹ

(Trích “Những ngày thơ ấu” - Nguyên Hồng

A Mục tiêu cần đạt:

Qua bài học giúp học sinh:

- Hiểu đợc tình cảm đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật bé Hồng

và cảm nhận đợc tình yêu thơng của bé

- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi kỳ và sự đặc sắc của thể văn này

B Chuẩn bị:

- Thày: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài

- Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C Tiến trình.

1 Kiểm tra bài cũ.

? Phân tích sự biến đổi trong tâm trạng và

cảm giác của nhân vật tôi khi: Cùng mẹ đến trờng

Khi đến trờng 2 h/sinh Vào lớp học

Trang 17

? Khi nghe bà cô hỏi: Hồng mày có

? Trong những lời của bà cô, lời nào

cay độc nhất vì sao?.

? ở đây phơng thức biểu đạt nào đợc

vận dụng? T/dụng của phơng thức biểu

đạt ấy?

? Có thể hiểu gì về bé Hồng qua trạng

thái tâm hồn đó của em?

cầu thực

→ Sống với gia đình nội

- Toan trả lời có → cúi đầu không đáp

→ Trạng thái tâm hồn đau đớn của bé Hồng

- Bé Hồng bị cô độc hắt hủi nhng vẫn tràn ngập tình yêu thơng mẹ

Trang 18

? Cảm xúc của em khi đọc những tâm

sự đó của Hồng?

? Khi kể về cuộc đối thoại của bà cô

và bé Hồng tác giả đã sử dụng NT gì?.

(Tơng phản)

? Chỉ rõ phép tơng phản này?

? Nhận xét về ý nghĩa của phép tơng

phản đó?

- HS đọc lại đoạn 1.

- Đặt 2 tính cách trái ngợc

Bà cô: hẹp hòi, tàn nhẫn

Hồng: trong sáng, giàu tình yêu thơng

⇒ Nổi bật tính cách tàn nhẫn của bà cô

và tình yêu thơng mẹ của Hồng

* Củng cố

3 Củng cố

Qua hành động và lời nói của bà cô ta they Bà cô là ngời nh thế nào ?

4 Hớng dẫn

Học bài và soạn tiếp tiết 2

D Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Trang 19

* Tiết 2:

Trong lòng mẹ

(Trích “Những ngày thơ ấu” - Nguyên Hồng

A Mục tiêu cần đạt:

Qua bài học giúp học sinh:

- Hiểu đợc tình cảm đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật bé Hồng

và cảm nhận đợc tình yêu thơng của bé

- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi kỳ và sự đặc sắc của thể văn này

B Chuẩn bị:

- Thày: Nghiên cứu soạn tiếp nội dung bài

- Trò: Học nội dung đoạn 1 và chuẩn bị tiếp

Trong lòng mẹ, trong hạnh phúc dạt dào, tất cả những phiền muộn, những sầu đau, những tủi hổ cũng chỉ nh bong bóng xà phòng, nh cái chớp mắt, nh áng mây qua cũng quên phắt đi mà thôi

? Bút pháp của Thanh Tịnh với

Nguyên Hồng khác nhau ở chỗ nào?

Trang 20

4 DÆn dß: - Häc bµi, lµm bµi tËp.

- ChuÈn bÞ bµi tiÕp

D Rót kinh nghiÖm

………

………

………

………

Ngµy so¹n:………

Trang 21

Ngày dạy:………

Bài 2 - Tiết 7Trờng từ vựng

A Mục tiêu cần đạt:

Qua bài học giúp học sinh:

- Hiểu thế nào là trờng từ vựng

- Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã học nh: đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ giúp ích cho việc học và làm văn

B Chuẩn bị:

- Thày: Nghiên cứu tài liệu, soạn giảng

- Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

Trang 22

Trờng từ vựng ngời bao gồm: Ngời nói

chung, bộ phận, hoạt động, tính chất,

trạng thái con ngời.

- Hoạt động của ngời gồm: Hoạt động

1 Cấp bậc của trờng từ vựng.

Trang 23

đối tợng.

+ Nghĩa, suy nghĩ, phán đoán, nghiền

ngẫm, nhìn, trông, ngửi, nếm, nghe.

+ Hoạt động của tay: túm, nắm, xé.

+ Hoạt động của đầu: đội, húc.

+ Hoạt động của chân:đá, đạp, giẫm,

xéo.

+ Hoạt động dời chỗ: Đi, chạy, nhảy.

+ Hoạt động t thế: Đứng, ngồi, cúi,

? Do hiện tợng nhiều nghĩa, 1 từ có thể

thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau

không? Tại sao?

* Gv chốt:

? Trong thơ văn và cuộc sống, việc

chuyển trờng từ vựng có tác dụng gì?

- Các từ trong 1 trờng từ vựng có thể khác nhau về từ loại

- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau

2- Tác dụng của cách chuyển trờng từ vựng.

- Làm tăng sức gợi cảm cho câu văn, câu thơ

VD: Các trờng từ vựng “ngời” chuyển

động vật

+ Suy nghĩ của con ngời: tởng, ngỡ,

Trang 24

GV: Cách chuyển trờng từ vựng có tác

dụng làm tăng sức gợi cảm trong câu

văn, câu thơ.

? Trờng từ vựng và cấp độ khái quát

khác nhau ở điểm nào? VD?.

b) Cấp độ khái quát

- HS đọc và xác định yêu cầu của BT.

- Đọc v/bản: Trong lòng mẹ - Ng.Hồng

- GV hớng dẫn các em tìm từ thuộc

tr-ờng từ vựng: Ngời ruột thịt.

- HS đọc và xác định yêu cầu của bài.

- GV hớng dẫn HS cách làm.

- Gọi HS lên bảng làm.

- GV nhận xét, cho điểm.

- BT 2: Chia nhóm, HS thảo luận.

Gọi mỗi nhóm chữa 1 ý.

- GV hớng dẫn các em về nhà làm.

nghĩ

+ Hành động, trạng thái: Mừng, vui, buồn.+ Cách xng hô: Cô, cậu, tớ

III Phân biệt tr ờng từ vựng và cấp

độ khái quát của nghĩa từ vựng.( 3 phút )

a) Trờng từ vựng

- Là 1 tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

- Trong đó các từ có thể khác nhau về từ loại

VD: Cây

Bộ phận cây: Thân, rễ, cành (DT) Hình dáng: Cao, thấp, to, bé (TT)

Trang 26

Ngày dạy:……….

Bài 3 - Tiết 8Xây dựng đoạn văn trong văn bản

A Mục tiêu cần đạt:

Qua bài giúp học sinh:

- Hiểu đợc khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn

- Viết đợc các đoạn văn mạch lạc, đủ sức làm sáng tỏ 1 nội dung (đoạn văn) nhất định

B Chuẩn bị:

- Thày: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài

- Trò: Học bài, đọc trớc bài mới

? Nhiệm vụ của mỗi phần là gì?

? 3 phần trên có mối quan hệ với nhau

nh thế nào?

I Bố cục của văn bản.

3 phần Từ đầu → Danh lợi

Tiếp → Vào thăm Còn lại

- Phần 1: Giới thiệu ông Chu Văn An

+ Các phần đều tập trung làm rõ cho chủ đề của văn bản là: Ngời thầy đạo

Trang 27

?Qua việc tìm hiểu văn bản trên em

hãy cho biết bố cục của văn bản gồm

mấy phần? Quan hệ giữa các phần?

* GV chốt:

Bố cục của văn bản gồm 3 phần; Mở

bài, Thân bài, Kết luận Các phần

này luôn có quan hệ chặt chẽ với

nhau để tập trung làm rõ cho chủ đề

? Hãy chỉ ra diễn biến tâm lý của cậu

bé Hông trong phanà thân bài của văn

- Tình thơng mẹ sâu sắc và thái độ căm ghét cực độ những hủ tục đã đầy đoạ mẹ khi nghe bà cô bịa chuyện nói xấu mẹ

- Niềm vui sớng cực độ của bé Hồng khi

đợc ở trong lòng mẹ

- Tả ngời, vật, con vật

+ Theo không gian: Từ xa → gần hoặc ngợc lại

+ Theo thời gian: Quá khứ, hiện tại hoặc đan xen (đồng hiện) + Từ ngoại hình → Quan hệ, cảm xúc hoặc ngợc lại

- Tả phong cảnh:

+ Theo không gian: Rộng, hẹp, gần,

xa, cao, thấp

Trang 28

? Em hãy cho biết cách sắp xếp nội

dung phần thân bài của văn bản: Ngời

thầy

? Qua phần tìm hiểu trên em hãy cho

biết cách sắp xếp trình tự nội dung

phần thân bài của văn bản?

- Hs đọc phần ghi nhớ.

- Hs đọc các đoạn văn và xác định yêu

cầu.

- Chia học sinh theo nhóm (3 nhóm)

thảo luận mỗi nhóm 1 ý.

- Gọi học sinh lên bảng làm, giáo viên

nhận xét.

+ Tả ngoại cảnh: Cảm xúc hoặc ngợc lại

- CV An là ngời: Tài cao Đạo đực, đợc học trò kính trọng

- Văn bản thờng có bố cục 3 phần:

Mở bài, thân bài, kết luận

- Nội dung phần thân bài thờng đợc sắp xếp mạch lạc theo kiều bài và ý độ giao tiếp của ngời viết

ấn tợng về đàn chim từ gần → xa

c

Hai luận cứ đợc sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh:

Mối quan hệ giữa sự thật lịch sử và các truyền thuyết

Trang 30

Ngày dạy:……….

Tuần 3

Bài 3 - Tiết 9Tức nớc vỡ bờ

(Trích “Tắt đèn” - Ngô Tất Tố)

A Mục tiêu cần đạt:

Qua bài học giúp học sinh:

- Thấy đợc bộ mặt tàn ác, bất nhân của chế độ đơng thời và tình cảnh đau thơng của ngời dân cùng khổ trong xã hội ấy Cảm nhận đợc các quy luật của hiện thực: có áp bức đấu tranh Thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ng-

ời phụ nữ nông dân

- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả

B Chuẩn bị:

- Thày: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài

- Trò: Học bài , chuẩn bị bài SGK

C Tiến trình.

1 Kiểm tra bài cũ.(5 phút )

? Phân tích tâm trạng bé Hồng khi nằm trong lòng mẹ?

2 Bài mới 37 phút 0

* Giới thiệu bài1 phút )

Ngô Tất Tố (1893 - 1954) quê ở làng Lộc Hà - Từ Sơn - Bắc Ninh (nay thuộc Đông Anh - Hà Nội) Ông xuất thân là 1 nhà nho gốc nông dân, là 1 học giả uyên bác, 1 nhà báo nổi tiếng và 1 nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về nông thôn trớc cách mạng Sau cách mạng ông vẫn tận tuỵ trong công tác tuyên truyền văn nghệ phục vụ kháng chiến chống Pháp và đợc Nhà nớc truy tặng giải thởng

Trang 31

? Hãy tìm bố cục của văn bản?

? Anh Dậu đợc chị Dậu chăm sóc nh

thế nào?

? Qua lời nói, cử chỉ đó ta thấy chị

Dậu là ngời nh thế nào?

Lấy vài húp vì đã nhịn suông

- Thấy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột

- Cố ý chờ xem chồng chị ăn có ngon miệng không?

⇒ Đảm đang, yêu thơng chồng con, tính tình dịu dàng tình cảm

- Nghèo khổ nhng đầy tình nghĩa (hình

ảnh bà hàng xóm cho bát gạo) sức chịu

đựng dẻo dai, không gục ngã trớc h/cảnh

Trang 32

? Việc sử dụng phép tơng phản của tác

? Tác giả đã khắc hoạ hình ảnh tên cai

lệ qua những chi tiết nào?

?Em hãy nhận xét về NT khắc hoạ

nhân vật của tác giả?

? Qua đó ta thấy đợc gì về tính cách

của tên ai lệ?

? Qua hình ảnh tên cai lệ, em thấy gì

về bản chất xã hội cũ dới chế độ thực

dân phong kiến?.

? Hình ảnh chị Dậu đợc khắc hoạ

bằng những chi tiết nổi bật nào?

- Chị Dậu tần tảo dịu hiền, tình cảm gia

đình đầm ấm, làng xóm ân cần >< không căng thẳng, đầy đe doạ của tiếng trống, tiếng tù và thúc thuế

→ Làm nổi bật sự nghèo khổ của ngời nông dân trớc c/mạng và phẩm chất tốt

- Gõ đầu roi xuống đất, thét: Thằng kia,

ông tởng nộp tiền su! mau!

- Trộn ngợc hai mắt quát: Mày định

→ Sự kết hợp các chi tiết điển hình về

bộ dạng, lời nói, hoạt động

- Hống hách, thơ bạo và không có nhân tính

1 XH Đầy rẫy sự bất công tàn ác

Lý lẽ và hành động bạo ngợc chà đạp lên ngời nông dân lơng thiện

Trang 33

? Em thích chi tiết nào nhất?

- HS thảo luận.

? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì?

? Tác giả đã sử dụng phơng thức biểu

đạt nào?

? Tác giả đã sử dụng phơng thức biểu

đạt nào?

? Hãy chỉ ra nghệ thuật tơng phản?

? Tác dụng của n/thuật tơng phản đó?

? Qua đó ta thấy chị Dậu là con ngời

- Nghiến răng: “Mày trói ngay chồng bà

đi, bà cho mày xem”

→ Chị Dậu là ngời dịu dàng mà vẫn cứng cỏi

- Giàu tình thơng yêu chồng con

- Tiềm tàng tinh thần phản kháng mãnh liệt

- Đó là cái gốc của sự căm hơn và cái chính là sức mạnh của lòng yêu thơng

- Tiêu đề “Tức nớc vỡ bờ” là chính xác vì chị Dậu bị áp bức cùng quẫn buộc phải phản ứng chống lại cai lệ và ngời nhà Lý trởng

→ Đúng t tởng: có áp bức

có đấu tranh

III Ghi nhớ - Tổng kết.

- Một xã hội đầy rẫy sự bất công, tàn ác

- Chị Dậu - ngời phụ nữ yêu thơng

Trang 34

hội nông thôn Việt Nam trớc c/mạng

và ngời nông dân Việt Nam?.

? Thái độ của tác giả đối với thực

trạng xã hội và với bản chất tốt đẹp

3 Củng cố:(2 phút ) Giáo viên khái quát nội dung bài học

4 Hớng dẫn:(1 phút ) - Về nhà học thuộc bài, làm bài tập

- Chuẩn bị bài tiếp

D Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 35

Ngày soạn:………

Ngày dạy:………

Bài 3 - Tiết 10Xây dựng đoạn văn trong văn bản

A Mục tiêu cần đạt:

Qua bài học giúp học sinh:

- Hiểu đợc khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn

- Viết đợc các đoạn văn mạch lạc, đủ sức làm sáng tỏ một nội dung (đoạn văn) nhất định

B Chuẩn bị:

- Thày: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài

- Trò: Học bài - Đọc trớc bài mới

C Tiến trình các hoạt động dạy và học.

Nh vậy đoạn văn là đơn vị trên câu có

vai trò quan trọng trong việc tạo lập

Trang 36

làm đề mục hoặc đợc lặp lại nhiều lần

(đại từ, từ đồng nghĩa) nhằm duy trì

đối tợng đợc nói đến trong câu.

- HS đọc thầm đoạn 2 của văn bản.

? ý khái quát bao trùm cả đoạn là gì?

? Câu nào trong đoạn chứa ý khái quát

Câu chủ đề thờng có vai trò, định hớng

về nội dung cho cả đoạn Vì vậy, khi 1

- Câu “Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố”

- Câu chủ đề:

+ Về nội dung: thờng mang ý khái quát của cả đoạn văn

+ Hình thức: lời lẽ ngắn gọn đủ thành phần câu (CN - VN)

+ Vị trí: Có thể đứng đầu hoặc cuối

đoạn văn

Trang 37

- HS tiếp tục đọc thầm đoạn 2.

? Tìm 2 câu trực tiếp bổ sung ý nghĩa

cho câu chủ đề.

? Quan hệ giữa câu chủ đề với câu

khai triển, giữa câu khai triển với nhau

có gì khác biệt?.

? Tìm các câu khai triển cho câu:

Qua 1 vụ thuế đơng thời.

? Qua phần tìm hiểu trên, em hiểu thế

nào về mối quan hệ giữa các câu trong

đoạn văn?

* Gv chốt:

Một đoạn văn thờng gồm nhiều câu,

các câu có quan hệ chặt chẽ với nhau

về ý nghĩa.

- HS đọc 2 đoạn trong văn bản (I) và

đoạn trong (II).

? Đoạn văn nào có câu chủ đề, đoạn

nào không có câu chủ đề.

Vị trí của câu chủ đề trong mỗi đoạn?

? ý ở mỗi đoạn đựơc trình bày ntn?.

2- Mối quan hệ giữa các câu trong

đoạn văn.

- 2 câu khai triển:

+ Qua 1 vụ thuế đơng thời

3- Cách trình bày nội dung đoạn văn.

- Đoạn 1 (I) không có câu chủ đề

- Đoạn 2 (I) và (II) có câu chủ đề

Trang 38

* Gv chốt:

- Đoạn 1 (I) gọi là cách trình bày ý

theo kiểu song hành.

(gọi tắt là đoạn song hành).

- Đoạn 2 (I) gọi là cách trình bày ý

theo kiểu diễn dịch.

(gọi tắt là đoạn diễn dịch)

- Đoạn (II) gọi là cách trình bày ý theo

- Đoạn 2 (I): ý chính nằm ở câu chủ đề

ở đầu đoạn văn Các câu tiếp theo đợc

cụ thể hoá từ ý chính

- Đoạn (II): ý chính nằm ở trong câu chủ đề ở cuối đoạn các câu trớc cụ thể hoá cho ý chính

* Ghi nhớ (SGK)

III Luyện tập.( 15 phút )

1- Bài tập 1.

- Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý đợc diễn đạt thành 1 đoạn văn

Trang 39

Ngày soạn:………

Ngày dạy:……….

Bài 3 - Tiết 11, 12Viết bài tập làm văn số 1 - Văn tự sự

A Mục tiêu cần đạt:

- Ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, có kết hợp với kiểu bài biểu cảm ở lớp 7

- Luyện tập viết bài văn và đoạn văn

1 Kiểm tra (Sự chuẩn bị của HS).

2 Bài mới: Giáo viên chép đề lên bảng.

Đề bài:

“Kể lại những kỷ niệm ngày đầu tiên đi học”.

* Yêu cầu:

- Thể loại: Văn tự sự

- Nội dung: Những kỷ niệm ngày đầu tiên đến trờng

- Cảm xúc: Cảm xúc, tâm trạng trong ngày đầu tiên tựu trờng

* Lu ý:

- Cần xác định ngôi kể: Thứ nhất, thứ 3

- Xác định trình tự kể: + Theo thời gian, không gian

+ Theo diễn biến của sự việc

+ Theo diễn biến của tâm trạng

- Xác định cấu trúc của văn bản (3 phần), dự định phân đoạn (số lợng đoạn cho mỗi phần - nhất là phần thân bài và cách trình bày các đoạn văn)

- Thực hiện đúng các bớc tạo lập văn bản đã học ở lớp 7

+ Tìm hiểu đề bài

+ Tìm ý

+ Lập dàn ý

+ Viết thành bài văn, chú ý liên kết

+ Tự kiểm tra, sửa chữa

3 Củng cố: Giáo viên thu bài về nhà chấm

4 Hớng dẫn: Chuẩn bị bài tiếp: Lão Hạc

D Rút kinh nghiệm

Trang 40

Qua bài giúp học sinh:

- Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật Lão Hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng 8

- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao (thể hiện chủ yếu qua nhân vật Ông Giáo): thơng cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đối với ngời nông dân nghèo khổ

- Bớc đầu hiểu đợc đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao: khắc hoạ nhân vật tài tình, cách dẫn chuyện tự nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lý với trữ tình

B Chuẩn bị:

- Thày: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài

- Trò: Học bài cũ - Chuẩn bị bài mới

C Tiến trình.

1- ổn định tổ chức.

2- Kiểm tra:

? Từ nhân vật chị Dậu, anh Dậu, bà làng xóm em có nhận xét gì về số phận

và phẩm chất của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng 8?

? Qua hình ảnh tên cai lệ và bọn ngời nhà Lý trởng, em thấy gì về bản chất của chế độ thực dân nửa phong kiến trớc đây?

3- Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Có những ngời nuôi chó, quý chó nh ngời, nh con Nhng quý chó đến mức

nh Lão Hạc thì thật là hiếm Quý chó là thế mà tại sao lão vẫn phải bán chó để rồi lại tự dằn vặt hành hạ mình và cuối cùng tự tìm đến cái chết dữ dợn, thê thảm? Nam Cao muốn gửi gắm điều gì qua thiên truyện đau thơng và xúc động này?

Chúng ta cùng đi tìm hiểu văn bản: Lão Hạc

I Đọc và tìm hiểu chung

Ngày đăng: 30/08/2013, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

? Phân tích ý nghĩa của hình ảnh so sánh ở cuối đoạn? - ngữ văn 8 cả năm chi tiêt
h ân tích ý nghĩa của hình ảnh so sánh ở cuối đoạn? (Trang 4)
⇒ Đây là hình ảnh so sánh thứ 3 vừa: + Tả đúng tâm trạng nhân vật. - ngữ văn 8 cả năm chi tiêt
y là hình ảnh so sánh thứ 3 vừa: + Tả đúng tâm trạng nhân vật (Trang 6)
Giáo viên đa sơ đồ bảng phụ - SGK. Vật nuôi - ngữ văn 8 cả năm chi tiêt
i áo viên đa sơ đồ bảng phụ - SGK. Vật nuôi (Trang 9)
GV: Dùng sơ đồ hình tròn để biểu diễn mối quan hệ bao hàm này. - ngữ văn 8 cả năm chi tiêt
ng sơ đồ hình tròn để biểu diễn mối quan hệ bao hàm này (Trang 10)
?Qua hình tợng bánh trôi nớc t/giả muốn nói lên điều gì? - ngữ văn 8 cả năm chi tiêt
ua hình tợng bánh trôi nớc t/giả muốn nói lên điều gì? (Trang 13)
- Gọi HS lên bảng làm. - GV nhận xét, cho điểm. - ngữ văn 8 cả năm chi tiêt
i HS lên bảng làm. - GV nhận xét, cho điểm (Trang 24)
- Gọi học sinh lên bảng làm, giáo viên nhận xét. - ngữ văn 8 cả năm chi tiêt
i học sinh lên bảng làm, giáo viên nhận xét (Trang 28)
?Em thấy gì về hình ảnh ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng?. - ngữ văn 8 cả năm chi tiêt
m thấy gì về hình ảnh ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng? (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w