1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

van 8 ki ii t70

137 240 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhớ rừng
Tác giả Thế Lữ
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 807 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tiến trình tỏ chức các hoạt động dạy - học : * ổn định lớp : * Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sin * Dạy - học bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt - Là cây bút d

Trang 1

Ngày soạn : 02/ 01/ 2010 Ngày dạy : 04 & 06/ 01/ 2010

- GV : Nghiên cứu tài liệu, soạn KHDH bài học

- HS : Soạn bài theo hớng dẫn

C tiến trình tỏ chức các hoạt động dạy - học :

* ổn định lớp :

* Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sin

* Dạy - học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- Là cây bút dồi dào tài năng, có công lớn

đem lại chiến thắng cho thơ mới.(Đệ nhất thi sĩ)

- Ngoài thơ, ông còn viết truyện ngắn, HĐ sân khấu, là ngời có công lớn trong HĐ kịch nói Việt Nam

- Một số tác phẩm hay: Mấy vần thơ

(1935 ), Tiếng sáo Thiên Thai, Vàng là

Trang 2

GV bổ sung :

Tôi là ngời khách bộ hành phiêu lãng

Đờng trần gian xuôi ngợc để vui chơi!

Tôi chỉ là một khách tình si

Ham cái đẹp có muôn hình muôn vẻ

Thế Lữ tìm cái đẹp ở mọi nơi, nhng Thế Lữ

=> Nhớ rừng là bài thơ đem lại thắng lợi cho nhà thơ

GV hớng dẫn cách đọc

GV kiểm tra một số từ khó (từ Hán Việt)

? Cho biết bài thơ viết theo thể thơ nào và bố

? Từ cuộc sống của hổ, em liên tởng đến

cuộc sống của ai trong thời gian bài thơ ra

Đoạn 1 + 4 Tậm trạng của con hổ bị nhốt

Đoạn 2 + 3 Thời tự do của con hổ qua nỗi nhớ

Đoạn 5 Nỗi khao khát và mong ớc

II Tìm hiểu chi tiết:

1 Cuộc sống và tâm trạng thực tại của con hổ:

* Cuộc sống:

- Cũi sắt, tù hãm

- Làm trò lạ mắt, thứ đồ chơi Vì : sa cơ

=>mất tự do, tù túng, chật hẹp

 cuộc sống của ngời dân mất nớc

* Tâm trạng của con hổ:

ở vờn bách thú

Trang 3

ra sao?

? Ngoài tâm trạng uất hận, con hổ còn tỏ

thái độ gì đối với cảnh vờn bách thú?

? Hổ cho rằng cảnh vờn bách thú là cảnh nh

thế nào? Từ đó em liên tởng đén hạng ngời

nào trong xã hội?

? Để làm nổi bật cuộc sống và tâm trạng của

hổ trong hiện tại, nhà thơ đã sử dụng biện

pháp nghệ thuật nào?

? Và lúc này hổ hớng tầm nhìn, suy nghĩ

của mình về cuộc sống nơi đâu?

? Cảnh giang sơn cũ - nơi hổ ở - hiện lên nh

=> căm hờn, uất hận chất thành khối

- xem thờng tất cả ở vờn bách thú:

+ bọn gấu dở hơi, cặp báo vô t lự, + ghét những cảnh không thay đổi : hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng, dải nớc

đen giả suối, mô gò thấp kém, không bí hiểm

=> giả dối, học đòi bắt chớc

NT: lời thơ tự sự kết hợp lối nhân hoá có hiệu quả và động từ chỉ trạng thái rất mạnh; bằng hàng loạt những từ ngữ liệt kê liên tiếp, cách ngắt nhịp ngắn dồn dập với những câu thơ đọc liền kéo dài làm tăng nỗi nhớ và nỗi chán ghét tầm thờng tù túng

<=> Quên đi thực tại, không hoà đồng với cuộc sống nơi đây, bất mãn với cuộc sống thực

- Ta sống mãi trong tình thơng nỗi nhớ

=> không gian rộng lớn, hùng vĩ, đầy bí hiểm

- Hình ảnh con hổ:

+ bớc lên dõng dạc đờng hoàng

Trang 4

? Từ hình ảnh con hổ chốn giang sơn cũ, em

hình dung đến lớp ngời nào lúc bấy giờ?

? Em có nhận xét gì về lối thơ của Thế Lữ?

- GV: Qua sự đối lập sâu sắc giữa 2 cảnh

t-ợng trên, cho thấy tâm sự có gì gần gũi với

tâm sự của ngời dân Việt Nam đơng

thời ?

? Từ tâm trạng chán ghét thực tại, nhớ về

cuộc sống trong quá khứ, cho thấy niềm

khao khát cháy bỏng của hổ là gì?

? Qua lời con hổ, nhà thơ muốn nhắn gửi

điều gì đến ngời dân mất nớc?

+ lợn tấm thân nhịp nhàng…+ Mắt thần khi đã quắc, mọi vật im hơi

=> oai phong, đầy uy quyền, rất tự do, xứng đáng là chúa tể của muôn loài

+ Nhớ kỷ niệm đêm trăng+ Nhớ những ngày ma rừng+ Nhớ những buổi bình minh+ Nhớ những chiều lênh loáng máu

<=> những ngời khao khát tự do, những anh hùng cuả thời đại

NT: Những câu thơ sống động, đầy chất tạo hình, diễn tả vẽ đẹp vừa uy nghi dũng mãnh, vừa mềm mại uyển chuyển của chúa sơn lâm

- Các điệp ngữ “nào đâu, đâu những ” sẽ…lặp lại diễn tả nỗi nhớ tiếc cuộc sống độc lập, tự do, một thời oanh liệt của mình

=> Đây là đoạn thơ hay nh một bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy, bốn nỗi nhớ, bốn cảnh hoành tráng thơ mộng với t thế lẫm liệt kiêu hùng đầy uy quyền của con hổ

=>Đó là tậm trạng của nhà thơ lãng mạng

đồng thời cũng là tâm trạng chung của

ng-ời dân việt nam mất nớc lúc đó Lng-ời con hổ trong bài thơ là nỗi lòng của ngời dân Việt Nam trong cảnh nô lệ

3 Nỗi khao khát và mong ớc

- Giấc mộng ngàn, nơi giống hầm thiêng ta ngự trị, nơi ta không còn thấy bao giờ

=> Thể hiện nỗi nuối tiếc, khát khao tự do cháy bỏng

- Còn là lời nhắn gửi và khơi dậy tinh thần yêu nớc của ngời dân Việt Nam, khích lệ

họ đấu tranh giành độc lập tự do

Trang 5

? Với cách thể hiện đó, cho chúng ta thấy

nhà thơ đã biểu cảm theo cách nào?

=> Biểu cảm gián tiếp, tràn đày cảm hứng lãng mạn

III Tổng kết:

1 Nội dung: (SGK)

2 Nghệ thuật:

+ Tràn đầy cảm hứng lãng mạng+ Xây dựng hình tợng rất sáng tạo : con hổ+ ngôn ngữ thơ giàu chất tạo hình đầy ấn t-ợng, nhạc điệu phong phú

+ Sử dụng nghệ thuật tơng phản đối lập

IV Luyện tập:

1 Đọc diễn cảm

2 Thơ mới :+ bút pháp lãng mạn : sống với mộng tởng, quên đi thực tại, ngôn ngữ bay bổng

Ngày soạn : 02/ 01/ 2010 Ngày dạy : 06/ 01/ 2010

Trang 6

Tiết 75: Câu nghi vấn

- GV : Nghiên cứu tài liệu, soạn khdh bài học, bảng phụ

- HS : soạn bài theo hd

C tiến trình Tổ chức các hoạt động dạy học:

* ổn định lớp:

* Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

* Dạy - học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:

- GV gọi học sinh đọc đoạn trích SGK

- Tổ chức cho HS phân tích:

+ Trong đoạn trích trên, câu nào là câu nghi

vấn ? Những đặc điểm hình thức nào cho biết

đó là câu nghi vấn

- HS trình bày

- GV nhận xét

+ Vậy, em hiểu thế nào là câu nghi vấn?

- GV treo bảng phụ cho HS nhận diện câu nghi

vấn:

- HS thảo luận trình bày

I Đặc điểm hình thức và chức năng chính.

+ Câu nghi vấn kết thúc bằng dấu “?”

* Chức năng: Câu nghi vấn dùng để hỏi

2 Ghi nhớ: SGK

* VD:

a Tâm t, tình cảm của tác giả đợc thể hiện qua bài thơ nh thế nào ?

Trang 7

- GV nhận xét

GV trong các câu nghi vấn chúng ta thấy rất rõ

chức năng của chúng đợc dùng để hỏi Nhng

cũng có những câu nghi vấn dùng để khẳng

định 1 quan niệm, 1 ý tởng nào đó mà không

cần phải trả lời Còn về đặc điểm và hình thức

thì luôn giống nhau

BT1: Xác định câu nghi vấn

BT2 : Căn cứ vào đầu xác định câu nghi vấn ? Có

thể thay hay bằng hoặc không?“ ” “ ”

BT3: Có thể đặt câu hỏi cuối câu không?

b Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối ?…

c Lợm ơi còn không?

=> Câu a yêu cầu phải trả lời Câu b và c không yêu cầu phải trả lời mà ở đây hỏi để nhấn mạnh khẳng

- Từ “hay” dùng để hỏi, có dấu chấm hỏi -> không thể thay “hay” bằng

“hoặc” đợc

- Nếu thay: Sai ngữ pháp - > chuyển sang câu khác có ý nghĩa khác (lựa chọn)

Bài tập 3

- Không thể đặt dấu hỏi cuối câu, vì mục đích chính của câu không phải dùng để hỏi

+ Câu a,b: có các từ nghi vấn (kết cấu chứa những từ này là chức năng bổ ngữ

Trang 8

- Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác.

Ngày soạn: 03/ 01/ 2010 Ngày dạy : 11/ 01/ 2010

Tiết 76: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

- Biết vận dụng những kiến thức đã học để viết đoạn văn thuyết minh

- Biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh

3 Thái độ : Có ý thức học tập đúng đắn

B.chuẩn bị:

- GV : nghiên cứu tài liệu, soạn khdh bài học

- hs : soạn bài theo hd:

C tiến trình Tổ chức các hoạt động dạy - học:

Trang 9

- GV cho học sinh nhắc lại : Thế nào là

đoạn văn ?

- GV cho học sinh 2 đoạn văn SGK

+ Nêu cách sắp xếp câu trong đ/v : nhận

định câu chủ đề và từ ngữ chủ đề

- HS thảo luận, trình bày

- Giáo viên nhận xét, bổ sung

- GV cho học sinh đọc đoạn văn (SGK)

+ Tìm nhợc điểm sửa lại cho đúng?

- HS làm việc

- trình bày

1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh

- Đoạn văn là một bộ phận của bài văn, gồm

2 câu trở lên đợc sắp xếp theo thứ tự nhất

định, nêu trọn vẹn nội dung

+ Lợng nớc ấy bị ô nhiễm ngày càng nhiều.+ Nêu sự thiếu nớc ở các nớc trên thế giới qua con số

+ Các câu tiếp theo cung cấp thông tin về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê các HĐ

2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh ch a chuẩn

* Đoạn a: Trình bày lộn xộn, nên tách thành

2 đoạn

=> Nếu giới thiệu bút bi thì cần:

Cấu tạo: ruột bút bi , vỏ bút, + Ruột bút bi: Đầu bút bi, ống mực, loại mực

Trang 10

b.Tơng tự nh đoạn a GV hớng dẫn hs

phát hiện lỗi, sửa lỗi

+ Vậy khi làm đoạn văn thuyết minh cần

chú ý đến những điều gì ?

- HS trình bày

- GV chốt kiến thức

Hoạt động 2:

GV hớng dẫn học sinh viết đoạn văn

BT1: Viết đoạn văn mở bài và kết bài về

trờng em ?

BT2: Với câu chủ đề “Hồ Chí Minh, lãnh

tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam”, hãy viết

đoạn văn thuyết minh

hệ trẻ, bao học sinh u tú, xuất sắc

- KB: Em vô cùng yêu quý, tự hào, biết ơn ngôi trờng Trờng chúng em đang vững b… -

ớc tiến lên ngày càng tơi đẹp (ngôi trờng có nhiều thầy cô giỏi, yêu nghề, có nhiều học sinh tốt, chăm chỉ siêng năng học tập)

BT2 :

- Các thông tin:

+ năm sinh, năm mất, quê quán

+ Sinh ra và lớn lên ở thời kì đất nớc mất tự

do, Ngời đã hun đúc ý chí cứu dân cứu nớc.+ Kết quả: chỉ ra phơng hớng, cách thức đấu tranh, vận động nhân dân đứng lên chống giặc Nhân dân ta đã đợc độc lập, tự do, nớc nhà đã đợc giải phóng khỏi ách nô lệ

Trang 11

Ngày duyệt : 04/ 01/ 2010Ngời duyệt :

*************************************************************************Ngày soạn : 07/ 01/ 2010 Ngày dạy :13/ 01/ 2010

- GV : Nghiên cứu tài liệu, soạn KHDH bài học

- HS : Soạn bài theo HD

C Tiến trình tổ chức dạy học:

* ổn định lớp :

* Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Đọc thuộc lòng một đoạn thơ trong bài “ Nhớ rừng”

Câu 2: Nêu nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài thơ

* Dạy học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Trang 12

- HS trình bày ( SGK ).

- GV nhận xét bổ sung

- GV đọc mẫu bài thơ, sau đó hớng dẫn HS

đọc giọng ngọt ngào, đằm thắm

- Tổ chức cho HS tìm hiểu chung về bài thơ:

? Bài thơ đợc sáng tác trong hoàn cảnh nào?

? Nêu thể thơ và bố cục của bài thơ?

Hoạt động 2:

? Hai câu thơ đầu cho ta hiểu gì về quê hơng

tác giả

- HS trình bày

? Sau khi giới thiệu về vị trí, nghề nghiệp của

vùng quê mình, nhà thơ đã tái hiện khung

tiêu biểu trong phong trào Thơ mới

- Đề tài quê hơng đất nớc là cảm hứng dạt dào trong suốt đời thơ của ông

II Tìm hiểu chi tiết:

1 Hình ảnh làng chài :

a Vị trí và nghề truyền thống:

+ vốn làm nghề chài lới+ nớc bao vây, cách biển nửa ngày sông

=> Vị trí làng quê của tác giả: Làng chài ven biển, nghề chài lới, với không gian bát ngát, thời gian đợc tính bằng “nửa ngày sông”

b Cuộc sống của dân làng chài:

* Cảnh thuyền chài ra khơi đánh cá:

- Trời trong, gió nhẹ, nắng hồng => thời điểm tuyệt đẹp với bầu trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm nắng hồng bình minh

Nỗi nhớq.h

Trang 13

? Nổi bật trên khung cảnh đầy ấn tợng ấy là

hình ảnh ngời dân chài và con thuyền Em

hãy chỉ rõ điều đó?

? Bốn câu thơ tiếp theo, nhà thơ đã gợi cho

- GV : Sau chuyến ra khơi đầy hứng khởi ấy

là cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về Khung

cảnh ấy đợc thể hiện rõ ở 8 câu thơ tiếp theo

? Bằng những hình ảnh nào, từ ngữ nào tác

giả miêu tả niềm vui sớng, không khí náo

nhiệt khi đoàn thuyền đánh cá trở về ?

? Hình ảnh con thuyền và trai tráng đi biển

trở về có điểm gì đáng chú ý ?

- HS trình bày

- Gv nhận xét

GV bình ( )…

- ngời dân ra khơi: Trai tráng =>khoẻ mạnh

- Hình ảnh con thuyền: hăng nh tuấn mã, phăng mái chèo, vợt trờng giang

=> Khí thế băng tới dũng mãnh của con thuyền ra khơi

NT : so sánh, sử dụng một loạt động từ mạnh

<=> Phong cảnh thiên nhiên tơi sáng, một bức tranh lao động đầy hứng khởi và dạt dào sức sống

- cánh buồm - mảnh hồn làng:

=> hình ảnh cánh buồm căng gió nh mảnh hồn làng, gợi lên sự lớn lao, thiêng liêng và thơ mộng, là biểu tợng của linh hồn làng chài

NT : một so sánh bất ngờ, bút pháp lãng mạn hóa

* Cảnh thuyền cá trở về

- ồn ào, tấp nập đón ghe về

- nhờ ơn trời - cá đầy ghe

- những con cá tơi ngon

=> Một không khí lao động vui vẻ, rộn ràng thoải mái, “nhờ ơn trời”, là tiếng reo vui, tiếng thở dài nhẹ nhõm, cảm tạ thiên nhiên trời đất đã giúp họ

- dân trai tráng làn da ngăm dám nắng

=>Tế Hanh đã tạo bức tợng khoẻ khoắn

đầy sức sống của ngời dân chài Hình ảnh vừa chân thực, vừa lãng mạn, sóng, gió, nắng, nớc biển in dấu trên làn da tạo ra cái

Trang 14

? Em có suy nghĩ gì về tình quê hơng của

mình sau khi chứng kiến tình quê của Tế

Hanh?

Hoạt động 4:

? Nêu những nét chính về nội dung và nghệ

thuật của bài thơ ?

- HS trình bày

vị xa xăm mặn nồng trên thân thể của ngời trai xứ biển với sức khoẻ dẻo dai, cờng tráng

- Hình ảnh con thuyền: Nh con ngời sau một ngày làm việc vất vả, nằm im, nghỉ, lắng nghe chất muối

=> con thuyền vô tri đã trở nên có hồn, một tâm hồn rất tinh tế Con thuyền lao động ấy cũng thấm đậm vị muối mặn của biển khơi

- Tế Hanh có một sự cảm nhận tinh tế, một

sự gắn bó sâu nặng, với những thấu hiểu quê hơng tờng tận của Tế Hanh

=> Một làng chài tràn đầy sức sống, không khí vui tơi, cuộc sống đầm ấm

2 Nỗi nhớ quê h ơng của tác giả:

- lòng luôn tởng nhớ : không bao giờ phai mờ

+ Màu nớc xanh+ Cá bạc, chiếc buồm vôi

+ Con thuyền rẽ sóng ra khơi

=> Mầu sắc quê hơng in đậm trong tâm trí tác giả, thấy đợc cả mùi mặn nồng của biển khơi, nơi mà tác giả đã tắm cả tuổi thơ

- Tế Hanh nhớ mùi mặn nồng => rất yêu quê hơng, gắn bó tha thiết với quê hơng, tình cảm ấy không bao giờ phai mờ

Trang 15

Ngày soạn : 08/ 01/ 2010 Ngày dạy : 13/ 01/ 2010

Tiết 78. Khi con tu hú

- GV : Nghiên cứu tài liệu, soạn KHDH bài học

- HS : Soạn bài theo hớng dẫn

C Tiến trình tổ chức dạy học

* ổn định lớp :

* Kiểm tra bài soạn của HS

* Dạy bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Trang 16

? Nêu những nét chính về cuộc đời và sự

nghiệp sáng tác của nhà thơ Tố Hữu

- HS trình bày

- GV nhận xét

? Nêu hoàn cảnh sác tác bài thơ?

- GV hớng dẫn HS đọc bài thơ

? Bài thơ đợc viết theo thể thơ nào? Có thể

chia làm mấy phần, nêu ý chính của mỗi

- GV gọi học sinh đọc 6 câu thơ đầu

+ Có ngời cho rằng 6 câu thơ đầu là 1 cuộn

phim màu tuyệt đẹp Em hãy chứng minh ?

đày, vợt ngục về HĐ cách mạng tiếp

- ông từng giữ nhiều chức vụ quan trọng của Đảng và Nhà nớc

- Là lá cờ đầu về thơ ca cách mạng và kháng chiến

2 Tác phẩm :

- Bài thơ “Khi con tu hú” đợc sáng tác trong nhà lao Thừa Phủ khi tác giả mới bị bắt giam ( 7/1939 )

- Đọc - hiểu từ khó (SGK)

- Thể thơ lục bát

- Bố cục: Gồm 2 phầnPhần 1: 6 câu thơ đầu ( cảnh thiên nhiên mùa hè )

Phần 2: 4 câu thơ cuối ( Tâm trạng của ngời

tù )

II Tìm hiểu chi tiết:

* Nhan đề bài thơ : một vế phụ trong chuỗi lời nói, báo hiệu một thời điểm

1 Cảnh đất trời vào hè

+ Tiếng kêu của chim tu hú trên đồng quê nghe bồi hồi tha thiết -> Báo hiệu mùa hè sang Tiếng chim gọi bầy xa gần

+ Lúa chiêm đơng chín+ Trái cây ngọt dần

+ Tiếng ve ngân từ những vờn cây trái

+ Tiếng sáo diều trên đồng quê gợi nhớ, gợi thơng một thời cắp sách đến trờng với bao

kỷ niệm đẹp => Đó là những âm thanh náo

động, rạo rực

- Màu sắc lộng lẫy của cây trái:

Trang 17

+ Con ngời nồng nhiệt với cách mạng, với lý

tởng sống có tâm trạng ntn khi bị giam trong

tù ?

- HS trình bày

+ Màu vàng của đồng lúa chiêm đang chín.+ Màu đỏ của trái chín với vị ngọt làm say lòng ngời

+ Màu vàng của bắp+ Màu đào của nắng hạ+ Màu xanh của bầu trời cao rộng

=> Cảnh sắc mùa hè sống động có đầy đủ màu sắc, hơng vị, âm thanh, chúng nh đang rung lên, đang cựa quậy hết sức tự nhiên và mạnh mẽ, tràn trề sức sống, một không gian khoáng đạt

NT: cảm nhận tinh tế, bằng trí tởng tợng phong phú, bằng thính giác, ngòi bút miêu tả

- Xuất phát từ tình yêu quê hơng tha thiết Nhà thơ khao khát một tình quê vơi đầy Nỗi nhớ không nguôi, tất cả nh in đậm, nhkhắc sâu trong tâm trí nhà thơ Cái độc đáo cái hay của đoạn thơ ở chỗ là tác giả đã chọn lọc những chi tiết đặc sắc của mùa hè cùng với những động từ nh: lợn, nhào, dậy, Với những tính từ chỉ màu sắc để diễn tả một mùa hè quyến rũ và căng đầy nhựa sống

2 Tâm trạng ng ời tù:

- Nhà thơ cảm nhận vẻ đẹp mùa hè bằng chính sức mạnh tâm hồn Bằng tình yêu quê hơng tha thiết, yêu cuộc sống tự do đến cháy bỏng “ Giam ngời, khoá cả chân cả tay lại nhng chẳng thể ngăn ta nghĩ đến tự

do ”

- Tâm trạng u uất bực bội, khát khao sống, khát khao tự do để rồi “ Cháy ruột mơ những ngày HĐ cách mạng”

- hành động : đạp tan => rứt khoát đập tan

Trang 18

+ So sánh tiếng chim tu hú ở đầu và cuối bài

thơ ?

- HS trình bày

- GV nhận xét

GV bình về cuộc đời Tố Hữu : nếm trải

nhiều cay đắng nhng vẫn hát bài ca ca ngợi

tự do, ca ngợi Đảng, Bác Hồ kính yêu, ca

tự do => tinh thần lạc quan, yêu đời

- Mở đầu bài thơ là tiếng chim tu hú gọi bầy tiếng chim hiền lành gắn liền với mùa vải chín, mùa hè sang Nó nh một tiếng hú gọi, tiếng chim mở ra 1 mùa hè đầy ắp sức sống,

đầy ắp tự do -> Tiếng chim hoà hợp với tâm trạng ngời tù cùng với niềm say mê cuộc sống

- Cuối bài thơ tiếng chim nh một tiếng kêu, hai tiếng cứ kêu chỉ sự liên lạc, không rứt có phần nh thiêu đốt giục giã, tiếng chim nh khoan lòng ngời, khơi gợi cảm giác ngột ngạt, tiếng chim nh tiếng đời, tiếng gọi tự

do thôi thúc lòng ngời: “ Tranh đấu, tranh

đấu mãi không thôi, lấy sơng máu để chọi cùng sắt lửa ”

Trang 19

………

Ngµy duyÖt : 11/ 01/ 2010Ngêi duyÖt :

*************************************************************************

Ngµy so¹n : 14/ 01/ 2010 Ngµy d¹y : 18/ 01/ 2010

TiÕt 79 C©u nghi vÊn

Trang 20

2 Kĩ năng :

- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp

B chuẩn bị :

- gv : Nghiên cứu tài liệu, soạn khdh bài học; bảng phụ.

- HS : Soạn bài theo hớng dẫn

c.Ttiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học

* ổn định lớp :

* Kiểm tra bài cũ:

? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn?

* Dạy học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1 :

- GV cho học sinh đọc VD trong SGK

- Tổ chức cho lớp phân tích VD :

+ Tìm câu nghi vấn trong các đoạn trích ?

Các câu nghi vấn đó có dùng để hỏi không

hay đợc dùng với mục đích nào ?

- HS thảo luận, trình bày

- GV nhận xét

? Em có nhận xét gì về dấu kết thúc câu trong

những đoạn trích ?

- HS trình bày

? Nh vậy ngoài chức năng dùng để hỏi câu

nghi vấn còn có những chức năng nào khác ?

b Mày định nói cho cha mày nghe đấy à ?

=> Đe doạ

c Có biết không ? lính đâu ?…Sao bay dám để cho nó chạy xộc xộc vào

đây ?Không còn phép tắc nào nữa à ?

=> Đe doạ

d Cả đoạn trích => Khẳng định

e Con gái tôi về đấy ? Chả lẽ lại đúng là

nó, cái con mèo hay lục lọi đấy!

=> Bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên

- Không phải tất cả các câu nghi vấn đều dùng dấu chấm hỏi, ở câu e dùng dấu chấm than vì câu nghi vấn này không dùng để hỏi

mà chỉ bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên

2 Ghi nhớ : SGK

Trang 21

- HS trình bày

- GV chốt kiến thức

Hoạt động 2:

- GV treo bảng phụ, cho HS quan sát các câu

nghi vấn Yêu cầu HS xác định mục đích của

từng câu nghi vấn

Hoạt động 3: Luyện tập (Bài tập trong SGK)

IV: Luyện tập

BT1 :

a Con ngời đáng kính có ăn … ? -> bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

b Nào đâu ( trừ câu “Than ôi! Thời còn

a Bạn có thể kể cho mình nghe về nội dung bộ phim “ Đất rừng phơng Nam ” đ-

ợc không ? => cầu khiến

b Lão Hạc ơi sao đời lão lại khốn cùng thế này! => bộc lộ cảm xúc

BT4 : Trong trờng hợp giao tiếp những câu:

Anh ăn cơm cha ? Cậu đọc sách đấy à ? =>

Em đi đâu đấy ?

III Bài tập về nhà :

- Nắm đợc đặc điểm, hình thức, chức năng của câu nghi vấn và các chức năng khác của câu nghi vấn trong giao tiếp

- Làm BT 2 ( SGK ).

Không dùng để hỏi ,

mà để chào nhau.

Trang 22

- Chuẩn bị bài mới :

Thuyết minh về một phơng pháp.

Tức cảnh Pác Bó Câu cầu khiến

d đánh giá - điều chỉnh k.h:

………

………

………

Ngày soạn : 15/ 01/ 2010 Ngày dạy : 20/ 01/ 2010

Tiết 80: Thuyết minh về một phơng pháp (Cách làm)

- Gv : Nghiên cứ tài liệu, soạn KHDH bài học

- HS : Soạn bài theo hớng dẫn

c.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

* ổn định lớp :

* Kiểm tra bài cũ: Cách trình bày đoạn văn thuyết minh?

* Dạy - học bài mới

Trang 23

? Hai bài văn đều có những mục nào?

? Sau khi đọc hai bài văn này, em có thể tạo

ra các sản phẩm này không?

? Phần nào là phần chính? Vì sao?

? Em thấy cần trình bày nh thế nào?

? Vậy, em hãy cho biết, thế nào là bài văn

b Cách nấu canh rau ngót,…

* Thuộc văn thuyết minh, vì nó cung cấp tri thức

* Trình bày quy trình (cách làm, phơng pháp) tạo ra một sản phẩm, một đồ dùng

* Cách trình bày theo thứ tự ( cái gì trớc, cái gì sau ), lời văn ngắn gọn, rõ ràng

2 Ghi nhớ : SGK

* Một số văn bản :Cách căm hoa; cách may bao tay trẻ sơ sinh; cách làm món nộm

- Dụng cụ chơi

- Cách chơi ( Luật chơi )

- Yêu cầu đối với trò chơi

KB : Nêu kết luận về trò chơi

Trang 24

* BT 2: ( SGK ) GV giúp học sinh thông qua

đọc -> hiểu biết thêm cách đọc nhanh, đọc

thầm để nắm bắt thông tin

Hoạt động 4:

BT2: Tìm hiểu “Phơng pháp đọc nhanh”

III Bài tập về nhà :

- Hoàn thành bài thuyết minh Làm BT 2

- Nắm vững những yêu cầu về cách làm bài văn thuyết minh về đồ vật,…

- Chuẩn bị bài mới: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

D Đánh giá - Điều chỉnh K.H:

Ngày soạn : 16/ 01/ 2010 Ngày dạy : 25/ 01/ 2010

nh một “khách lâm tuyền” ung dung sống hoà nhịp với thiên nhiên

- Hiểu đợc giá trị nghệ thuật độc đáo của bài thơ

- GV : Nghiên cứu tài liệu, soạn KHDH bài học, máy chiếu đa năng

- HS : Soạn bài theo hớng dẫn

C Tiến trình tổ chức dạy- học:

* ổn định lớp :

* Kiểm tra bài cũ:

? Đọc thuộc lòng và nêu nội dung t tởng của bài thơ “ Khi con tu hú ” của Tố Hữu

Trang 25

* Dạy bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:

- GV bật máy cho HS quan sát ảnh Bác Hồ

- Yêu cầu HS giới thiệu khái quát về cuộc

đời và sự nghiệp của Bác ( HS nhớ lại kiến

thức đã học ở lớp 7)

? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ ?

- GV đọc mẫu bài thơ, sau đó hớng dẫn HS

II Tìm hiểu chi tiết.

1 Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác ở Pác Bó

* Điều kiện sinh hoạt:

Sáng ra bờ suối tối vào hang, Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng

Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng,

Trang 26

miêu tả về cuộc sống của Bác ở Pác Bó?

? Em có nhận xét gì về điều kiện sống của

Bác Hồ ở Pác Bó?

? Nhờ đâu mà chúng ta biết đợc cuộc sống

thực của Bác?

? Dù sinh hoạt trong điều kiện ấy nhng Bác

vẫn hiện lên với một phong thái ntn?

? Em hãy chỉ ra nghệ thuật của câu thơ thứ

nhất ?

- HS trình bày

? Với các biện pháp nghệ thuật đó , câu thơ

cho em hiểu đợc gì về nếp sống của Bác

( GV bình ) câu thơ vẽ ra cuộc sống hài

- ở bên suối, trong hang

- thức ăn là rau măng, là cháo ngô

- bàn làm việc là một khối đá tự nhiên

=> Hoàn cảnh sống rất thiếu thốn, gian khổ

Đó cũng là thực tế cách mạng ở nớc ta trong những ngày đầu

NT : Cách nói rất thực của Bác

* Phong thái Bác Hồ:

Câu thơ thứ nhất:

Sáng ra bờ suối, tối vào hang

NT : + Dùng phép đối: + Câu thơ ngắt nhịp 4/3 Sáng / tối tạo 2 vế sóng đôi, nhịp Suối / hang nhàng

=> Mặc dù thiếu thốn, dù gian khổ nhng “vẫn sẵn sàng” thể hiện ý chí của Ngời, sẵn sàng vì cách mạng, vì nhân dân, đó là lẽ sống của Hồ Chí Minh

Trang 27

hoà với thiên nhiên, cho thấy sự ung dung

pha chút sảng khoái của ngời, hình ảnh thú

lâm truyền, cho dù cũng có nhiều khó

khăn, xong tinh thần của ngời lúc nào cũng

lạc quan sẵn sàng vui tơi say mê cuộc

sống

? Giữa thiên nhiên tơi đẹp ấy Bác Hồ đang

làm một công việc gì? Em hãy giải thích

cho mọi ngời hiểu và nêu nhận xét về công

lâm tuiyền của ngời xa?

Câu thơ cuối nói lên điều gì của Bác Hồ?

=> một công việc hết sức lớn lao

<=> Bác Hồ hiện lên với một niềm vui sảng khoái, cuộc sống nhịp nhàng, sống hoà nhịp với thiên nhiên, với một phong thái ung dung, lạc quan Đây là phong thái trong suốt cuộc

đời cách mạng của Ngời:

Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay Vợn hót chim kêu suốt cả ngày Khách đến thì mời ngô nếp nớng Săn về thờng chén thịt rừng quay Non xanh nớc biếc tha hồ dạo Rợu ngọt chè tơi thoả sức say

Và đó là một “thú lâm tuyền” của Bác Hồ

Ng

ời x a Bác Hồ

- Đến với thiên nhiên để thởng ngoạn, lánh đục tìm trong, lánh đời

=> ẩn sĩ

- Đến với thiên nhiên, yêu thiên nhiên là để làm cách mạng

=> Chiến sĩ

2 Quan niệm của Bác về cuộc đời cách mạng: Cuộc đời cách mạng thật là sang

- Làm cách mạng là sang trọng

Trang 28

? Theo em Bác quan niệm nh thế nào về

cuộc đời cách mạng?

? Em hiểu “sang” ở đây có nghĩa là gì?

? Tại sao Bác khẳng định “cuộc đời cách

mạng thật là sang” Em có nhận xét gì về

chữ “sang” ở đây?

Hoạt động 3:

? Nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

- Sang là sang trọng, là lịch sự, là phong độ, là giàu sang

- Cái sang của Ngời không phải vì vật chất Cái sang của tinh thần, cái sang của t thế làm chủ, t thế ung dung của niềm lạc quan cách mạng sáng chói => Đây là lời động viên cho toàn dân tộc

- Phong thái ung dung của Bác

* NT: Lời thơ thuần Việt, giản dị dễ hiểu giọng thơ tự nhiên, nhẹ nhàng, vui tơi, phóng khoáng, mới mẻ

Hoạt động 4: IV Luyện tập :

BT1: Điền dấu * vào ô vuông thích hợp:

Trang 29

Hoat động 5: V Bài tập về nhà:

- Đọc thuộc lòng bài thơ

- Nêu nội dung, nghệ thuật của bài thơ

- Soạn bài mới: Ngắm trăng, Đi đờng

D đánh giá - điều chỉnh k.h:

………

………

Ngày soạn : 17/ 01/ 2010 Ngày dạy : 21/ 01/ 2010

Tiết 82 Câu cầu khiến

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

1 Về kiến thức:

- Hiểu rõ đặc điểm, hình thức và chức năng của câu cầu khiến

- Phân biệt câu cầu khiến với các kiểu câu khác

2 Về kĩ năng:

- Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp

B chuẩn bị :

- GV ; Nghiên cứu tài liệu, soạn khdh bài học; bảng phụ

- HS : Soạn bài theo hớng dẫn

C Tiến trình tổ chức dạy - học:

* ổn định lớp

* Kiểm tra bài cũ.

- Thế nào là câu nghi vấn, cho ví dụ

? Trong những đoạn trích trên, câu nào là

câu cầu khiến ?

? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là

câu cầu khiến ?

I Đặc điểm hình thức, chức năng.

1 Xét ví dụ ( SGK )

a Thôi ( đừng ) lo lắng, cứ về nhà ( đi )

b Đi thôi con

- Đặc đIểm hình thức : Có các từ cầu khiến:

đừng, đi, thôi ; kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm

Trang 30

? Câu cầu khiến đợc dùng để làm gì ?

- HS thảo luận trình bày

- GV nhận xét

? Xét ngữ điệu ở 2 câu

? Vậy, em hãy cho biết đặc điểm hình thức

và chức năng của câu cầu khiến?

- GV treo bảng phụ, cho HS nhận diện các

câu cầu khiến:

- Chức năng: Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, sai khiến,…

c Mở cửa (nói nhẹ nhàng) -> câu cần thuật

Mở cửa! (ngữ điệu mạnh) -> câu cầu khiến ( Phát âm nhấn mạnh hơn, dùng để đề nghị,

ra lệnh )

2 Ghi nhớ : SGK

VD : - Em học bài đi, đừng chơi nữa

- Con đi chầm chậm thôi, đừng có chạy

- Cháu chớ có lơ là việc học

Hoạt động 2: II Luyện tập.

GV hớng dẫn học sinh giải quyết bài tập SGK

c Đa tay cho tôi mau! Cầm lấy tay tôi này ! ( ngữ điệu cầu khiến )

CN: trong trờng hợp cấp bách, gấp gáp đòi hỏi những ngời có liên quan HĐ nhanh -> câu cầu khiến thờng gắn gọn -> chủ ngữ thờng vắng mặt

BT 3 ( SGK )

a Hãy cố ngồi dậy ! ý cầu khiến mạnh…

b Thầy em hãy cố ngồi dậy ý cầu khiến nhẹ.…

* BT 4 ( SGK )

- Dế Choắt muốn Dế Mèn đào giúp cái ngách -> có ý cầu khiến

- Dế Choắt xng em -> ngời yếu đuối nhút nhát, ý khiêm nhờng có sự rào trớc đón sau

=> Nh vậy không dùng câu cầu khiến nhng có ý cầu khiến

Hoạt động 3: III Bài tập về nhà:

- Nắm đặc điểm, hình thức, chức năng câu cầu khiến

- Làm bài tập 5 SGK

D đánh giá - điều chỉnh k.h

Ngày soạn : 18/ 01/ 2010 Ngày dạy : 25/ 01/ 2010

Trang 31

Tiết 83 Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

- GV : Nghiên cứu tài liệu, soạn KHDH bài học; bảng phụ

- HS : Soạn bài theo hớng dẫn

C Tiến trình tổ chức dạy - học:

* ổn định lớp :

* Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS :

* Dạy bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:

- GV cho HS đọc bài văn mẫu, cùng tìm hiể:

? Bài viết giúp em hiểu biết những gì về Hồ

Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn

- HS trình bày

- GV nhận xét

? Muốn viết bài nh vậy cần có kiến thức về

môn học nào ? Làm thế nào để có kiến thức

đó?

? Bài viết đợc sắp xếp theo bố cục, thứ tự ra

sao?

? Bài văn thuyết minh theo phơng pháp nào?

? Em hãy trình bày bố cục đầy đủ của bài

văn trên?

I Giới thiệu một danh lam thắng cảnh.

1.Tìm hiểu bài văn:

Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn

- Giúp ngời đọc, ngời nghe hiểu:

+ Nguyên do kiến tạo

+ Tuổi của hồ , của đền

+ Lai lịch tên, đặc điểm của hồ của đền.+ ý nghĩa của Hồ

- Đòi hỏi ngời viết :+ Có kiến thức Địa lý và Lịch sử , kiến trúc

- Phải đọc sách, tra cứu, tham quan

- Phơng pháp : giải thích, phân tích

MB : Giới thiệu vị trí địa lý thắng cảnh

Trang 32

- HS trình bày

- GV treo bảng phụ cho HS quan sát

? Vậy, khi thuyết minh một danh lam thắng

cảnh cần đảm bảo các yêu cầu nào?

Hoạt động 2:

BT1 (theo nội dung bài học)

BT2 : Nêu trình tự trình bày theo quan sát

BT3 : Yếu tố nào làm nổi bật giá trị lịch sử

và văn hóa của thắng cảnh?

BT4 : Câu văn : “Hồ Hoàn Kiếm nh một

lẵng hoa xinh đẹp giữa lòng Hà Nội” đặt vào

phần nào cho phù hợp?

- Nếu còn thời gian, GV cho HS đọc bài giới

thiệu về khu di tích Lam Kinh - Thanh Hoá

Hoạt động 3

TB : Giới thiệu mô tả từng bộ phận của danh lam thắng cảmh

KB : Phát biểu cảm xúc, tình cảm về danh lam thắng cảnh đó

2 Ghi nhớ: (SGK)

II Luyện tập : BT1 :Bố cục bài văn (theo nội dung bài học) BT2: Nếu trình bày theo trình tự tham quan

thì cần trình bày theo thứ tự :+ Từ xa đến gần

+ Từ ngoài vào trong+ Từ khái quát đến cụ thể

Tiết 84 Ôn tập về văn bản thuyết minh.

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp HS :

- Ôn lại khái niệm văn bản thuyết minh

- Năm vững cách làm bài văn thuyết minh

- Biết tổng hợp, hệ thống hoá và có ý thức tích luỹ tri thức

B chuẩn bị:

- GV : Nghiên cứu tài liệu, soạn KHDH bài học

Trang 33

? Nêu vai trò, tính chất, đặc điểm

của văn bản thuyết minh?

? Muốn thuyết minh tốt cần thực

hiện theo yêu cầu nào?

- GV cho học sinh chọn lựa đề

bài trong SGK yêu cầu học sinh

lập ý và lập dàn bài cho đề văn

thuyết minh đã chọn

- HS tự làm và cử đại diện nhóm

I Ôn tập lý thuyết

1: Vai trò - Tính chất - Đặc điểm:

+ Trình bày giới thiệu những đặc điểm, tính chất các hiện tợng, sinh vật trong tự nhiên và trong xã hội => cung cấp tri thức xác thực, hữu ích cho con ngời

+ Trung thực, khách quan, chính xác, khoa học

TB : Trình bày đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, lợi ích của đối tợng

KB: Cảm nghĩ về đối tợng

II Luyện tập

1 Lập dàn bài:

a MB: Giới thiệu, giải thích đối tợng cần thuyết minh

b TB: Trình bày đặc điểm, tính chất của đối tợng thuyết minh

c KB: Tình cảm, cảm xúc với đối tợng thuyết minh

Trang 34

- Nắm chắc đặc điểm của văn thuyết minh

- Tập viết bài văn hoàn chỉnh

- Chuẩn bị cho bài viết số 5 : Văn thuyết minh

- Soạn bài mới : Câu cảm thánCâu trần thuật

D đánh giá - điều chỉnh k.h

……… ………

Ngày duyệt : 25/ 01/ 2010Ngời duyệt :

Trang 35

Ngày soạn : 27/ 01/ 2010 Ngày dạy : 01/ 02/ 2010

- Cảm nhận đợc tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ, dù trong hoàn cảnh ngục

tù, Ngời vẫn mở rộng tâm hồn tìm đến giao hoà với vầng trăng ngoài đời qua bài thơ Ngắm trăng.

- Hiểu đợc ý nghĩa của bài thơ “Đi đờng” : từ việc đi đờng gian lao mà nói lên bài học đờng

- GV : Nghiên cứu tài liệu, soạn khdh bài học, tập thơ Nhật kí trong tù của Hồ chí minh

- HS : Soạn bài theo hớng dẫn

C.Tiến trình Tổ chức dạy học:

* ổn định lớp:

* Kiểm tra bài cũ

- Đọc thuộc lòng bài “Tức cảnh Pác Bó” và nêu ND và NT của bài thơ ?

* Dạy bài mới

Trang 36

- GV hớng dẫn cách đọc ( GV giải thích

phần nghĩa chữ Hán và phần dịch thơ )

? Nêu cảm nhận chung của em về bài

thơ?

- GV: Trăng là đề tài quen thuộc trong

thơ, trăng là biểu tợng của cái đẹp trong

sáng, thanh khiết Ngắm trăng là sự giao

cảm giữa con ngời và thiên nhiên, thởng

thức thiên nhiên bằng thế giới nội tâm

1 Hai câu thơ đầu:

Trong tù không rợu cũng không hoaCảnh đẹp đêm nay khó hững hờ

- Thi nhân xa khi thởng thức trăng là lúc th nhàn, tâm trạng thanh thản Khi ngắm trăng th-ờng có hoa, có rợu, có bầu bạn thì cuộc thởng ngoạn mới đầy đủ, vui vui, ý thơ mới bay bổng

“ là thi sĩ ? ”…

- Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh khác ờng

th-+ Bác ngắm trăng khi đang ở trong ngục (không có

tự do)

+ Không có rợu và hoa+ Không có bầu bạn

=> Ngắm trăng suông

- Tâm trạng bối rối băn khoăn, xúc động trớc cảnh đẹp đem nay biết làm thế nào ?

- Nhà thơ chủ động đến với trăng cho dù là

Trang 37

nh đón nhận một ngời bạn thân thiết gắn

+ Qua đó em hãy cho biết suy nghĩ của

ngời đối với trăng ?

GV bình: Suy nghĩ của Bác không chỉ

dành cho con ngời mà dành cho thiên

nhiên cây cỏ -> biểu hiện cốt cách văn

=> Ngời yêu trăng trong mọi hoàn cảnh dù là mất tự do hay tự do, dù trong hoàn cảnh nghiệt ngã, khó khăn, thiếu thốn

- NT nhân hoá

- NT đối

=> Ngời ngắm trăng vì trăng nhòm khe cửa

=> Trăng nh ngời bạn thân, ngời bạn tri kỉ, tri

âm trong những lúc vui buồn, trong khó khăn hoạn nạn Nh cùng chia sẻ niềm vui nỗi buồn Nắm, nhòm, -> khá gần gũi, bình đẳng

- Trăng và ngời ngắm nhau qua song cửa nhà

lở, của nhà tù khủng khiếp bất chấp song sắt…tàn bạo của nhà tù để tâm hồn đợc tự do bay bổng -> tình cảm yêu thiên nhiên sâu sắc của Bác – sức mạnh tinh thân to lớn trong tâm hồn ngời nghệ sĩ, ngời cộng sản vĩ đại – sức mạnh của tinh thần thép trong t thế ung dung tự chủ

HĐ 3 IV Tổng kết luyện tập

1 NT: Nét nghệ thuật độc đáo của bài thơ ?

- Bài thơ viết theo thể thơ tứ tuyệt, kết cấu chặt chẽ ( khai, thừa, chuyển, hợp ) Lời thơ giản

dị cô đọng, hàm xúc.

- Sự kết hợp giữa tình và thép

- Sử dụng nghệ thuật đối tạo sự cân đối nhịp nhàng.

Trang 38

2 ND: Qua bài thơ em cảm nhận đợc điều gì ?

- Bài thơ ghi lại buổi ngắm trăng không bình thờng trong nhà tù của Bác Hồ qua đó ta thấy

đ-ợc tình yêu thiên nhiên, phong thái ung dung, tự chủ của Bác Hồ trong mọi khó khăn gian khổ.

3 Luyện tập: GV hớng dẫn học sinh làm câu hỏi 5 SGK.

Trang 39

3 Thể loại: Bài thơ tứ tuyệt -> dịch theo thể lục bát.

* Hoàn cảnh: Trong thời gian bị giam cầm 8/1942 -> 9/1943 – HCM bị giải hơn 30 nhà lao của 13 tỉnh Quảng Tây Trung Quốc Qua mỗi lần nh vậy là mỗi lần gặp biết bao khó khăn thử thách, bàI “ đi đ … ờng ” trực tiếp nói về nỗi gian lao và niềm vui sớng khi đứng trên núi cao ngắm cảnh và mang ý nghĩa biểu tợng cho chân lý đờng đời

Em hiểu 2 câu thơ cuối nói gì ? em co

nhận xét gì về giọng đIệu thơ ở đây ?

2 câu thơ đầu:

- Nỗi gian lao của ngời đI đờng:

“ Tản lộ tài chi tẩu lộ nan ” Một suy ngẫm thấm thía đợc rút ra sau quá trình trải nghiệm (Nỗi gian lao vất vả của Bác Hồ khi chuyển lao)

“ Trùng san chi ngoại hu trùng san ” hết lớp núi này lại đến lớp núi khác -> khó khăn này lại đến khó khăn khác cứ thế chồng chất Con đờng núi này còn đợc coi nh con đờng cách mạng, con đờng đời.

Trang 40

- HS trình bày

- GV gợi ý

ngoạn phong cảnh hùng vĩ của đất nớc Từ t thế của một con ngời

bị đầy đoạ đã chuyển sang t thế hiên ngang, ung dung, tự chủ, hình ảnh ngời chiến sĩ trên đỉnh núi cao là hình ảnh vinh quang của sự chiến thắng – là niềm hạnh phúc lớn lao sau bao gian khổ Đó cũng chính là t thế làm thế giới cách mạng hoàn toàn giành thắng lợi, đất nớc đợc tự do yên bình đó cũng là lẻ sống, là con đờng đời của mỗi con ngời.

HĐ 4: Tổng kết – luyện tập.

Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

- Bài thơ có 2 lớp nghĩa: Nghĩa đen ( đi đờng núi )

Nghĩa bóng ( con đờn cách mạng, con đờng đời ) Bác Hồ muốn nêu ra một chân lý đợc rút ra từ thực tế: Con đờng cách mạng còn lâu dài, còn nhiều khó khăn thử thách, nhng nếu kiên trì, bền gan, vững trí thì nhất định sẽ thắng lợi.

- Bài thơ thiên về suy nghĩ, chiết lý -> có tác dụng cổ vũ tinh thần con ngời vợt khó để vơn tới mục đích cao đẹp.

C Bài học kinh nghiệm sau khi dạy

- Biết phân biệt câu cảm thán với các kiểu câu khác

- Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao tiếp.

b chuẩn bị :

- GV : Nghiên cứu tài liệu, soạn KHDH bài học; bảng phụ

- HS : Soạn bài theo hớng dẫn

c Tiến trình tổ chức dạy học:

* ổn định lớp

Ngày đăng: 30/06/2014, 21:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh làng chài : - van 8 ki ii t70
1. Hình ảnh làng chài : (Trang 12)
1. Hình ảnh ngời con gái quê hơng - van 8 ki ii t70
1. Hình ảnh ngời con gái quê hơng (Trang 56)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w