ADA : Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ American diabetes AssociationBMI : Chỉ số khối cơ thể Body Mass IndexChol : Cholesterol toàn phần Total Cholesterol ĐTĐ : Đái tháo đường Diabetes G-đ
Trang 1PHẠM THỊ THÙY HƯƠNG
T×NH TR¹NG DINH D¦ìNG Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN §ÕN T×NH TR¹NG DINH Dìng CñA
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
PHẠM THỊ THÙY HƯƠNG
T×NH TR¹NG DINH D¦ìNG Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN §ÕN T×NH TR¹NG DINH Dìng CñA BÖNH NH¢N §¸I TH¸O §¦êNG TYPe 2 §¦îc qu¶n lý
Trang 3HÀ NỘI – 2017 LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban Giám hiệu trường Đại học
Y Hà Nội, lãnh đạo Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng- Trường Đại Học Y Hà Nội, các Thầy Cô giáo và các Bộ môn - Khoa -Phòng liên quan của Viện đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Lê Thị Hương, người thầy tâm huyết tận tình hướng dẫn, động viên khích lệ, dành nhiều thời gian trao đổi và định hướng cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tại nhà trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Phòng khám khoa Nội tim mạch, khoa Xét nghiệm bệnh viện đa khoa Trung Ương Quảng Nam đã hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn những người bệnh đã đồng ý tham gia nghiên cứu này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp tại Khoa Dinh dưỡng cùng chị em học viên lớp cao học dinh dưỡng 24 đã nhiệt tình giúp đỡ và chia
sẻ kinh nghiệm giúp tôi hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Gia đình của tôi là chỗ dựa vững chắc, nguồn động viên và truyền nhiệt huyết để tôi hoàn thành luận văn.
Trang 4Phạm Thị Thùy Hương
Trang 5Tôi là Phạm Thị Thùy Hương, học viên cao học khóa 24 Trường Đại học
Y Hà Nội, chuyên ngành Dinh Dưỡng, xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướngdẫn của PGS.TS Lê Thị Hương
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ
sở nơi nghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2017
Người viết cam đoan
Phạm Thị Thùy Hương
Trang 6ADA : Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ (American diabetes Association)BMI : Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index)
Chol : Cholesterol toàn phần (Total Cholesterol)
ĐTĐ : Đái tháo đường (Diabetes)
G-đói : Glucose huyết tĩnh mạch lúc đói
HDL-C : Cholesterol có tỷ trọng cao
(High Density Lipoprotein- cholesterol)
HĐTL : Hoạt động thể lực
IDF : Liên đoàn Đái tháo đường quốc tế
(International Diabetes Federation)
IDI : Hội nghiên cứu béo phì quốc tế đã phối hợp với Viện nghiên cứu
Bệnh đái tháo đường Quốc tế
LDL-C : Cholesterol có tỷ trọng thấp (Low Density Lipoprotein-cholesterol)RDA : nhu cầu khuyến nghị (Recommended Dietary Allowances)
SDDTCBP: Suy dinh dưỡngThừa cân béo phì
Tri-đói : Triglyiceride
TTDD : Tình trạng dinh dưỡng
VADE : Hội Nội tiết Đái tháo đường Việt Nam
WHO : Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization)
IDI : Hội nghiên cứu béo phì quốc tế đã phối hợp với Viện nghiên cứu
Bệnh đái tháo đường Quốc tế
WPRO : Cơ quan khu vực Thái Bình Dương của Tổ chức Y tế thế giới
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ .1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Định nghĩa, phân loại và cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường .3
1.1.1 Định nghĩa .3
1.1.2 Phân loại .3
1.1.3 Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường type 2 .4
1.2 Tỷ lệ mắc đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam .5
1.2.1 Tỷ lệ mắc đái tháo đường trên thế giới .5
1.2.2 Tỷ lệ mắc đái tháo đường ở Việt Nam .7
1.3 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng người bệnh .8
1.3.1 Khái niệm .8
1.3.2 Các nội dung trong đánh giá TTDD của người bệnh .9
1.3.3 Một số phương pháp đánh giá TTDD người bệnh .9
1.4 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân ĐTĐ type 2 .9
1.4.1 Khẩu phần và thói quen dinh dưỡng .9
1.4.2 Môi trường và lối sống .10
1.4.3 Tuổi .12
1.4.4 Bệnh lý mắc kèm .12
1.5 Hậu quả của đái tháo đường .13
1.6 Các biện pháp dự phòng và hỗ trợ điều trị bệnh ĐTĐ type 2 .15
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .20
Trang 82.2.1 Địa điểm .20
2.2.2 Thời gian .20
2.3 Phương pháp nghiên cứu .21
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu .21
2.3.2 Chọn mẫu nghiên cứu .21
2.3.3 Phương pháp chọn mẫu .21
2.3.4 Các biến số nghiên cứu .22
2.4 Phương pháp, công cụ thu thập và các chỉ tiêu đánh giá .22
2.4.1 Phương pháp, kỹ thuật, công cụ thu thập số liệu .22
2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá .24
2.5 Xử lý, phân tích số liệu .28
2.6 Các loại sai số và cách khắc phục .29
2.6.1 Các loại sai số .29
2.6.2 Khắc phục .29
2.7 Đạo đức nghiên cứu .30
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .31
3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu .31
3.1.1 Đặc điểm chung .31
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu .36
3.2 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân ĐTĐ type 2 .39
3.2.1 Tình trạng dinh dưỡng .39
3.2.2 Khẩu phần thực tế của người bệnh ĐTĐ type 2 .43
3.3 Một số yếu tố liên quan đến TTDD của bệnh nhân ĐTĐ type 2 .49
3.3.1 Khẩu phần, thói quen dinh dưỡng của người bệnh ĐTĐ type 2 49
3.3.2 Tần xuất tiêu thụ thực phẩm .52
Trang 93.3.5 Mối liên quan giữa một số bệnh kèm và tình trạng TCBP .58
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN .59
4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu .59
4.1.1 Đặc điểm chung .59
4.1.2 Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu .63
4.2 Tình trạng dinh dưỡng của người bệnh ĐTĐ type 2 .66
4.2.1 Tình trạng dinh dưỡng theo các chỉ số nhân trắc .66
4.2.2 Khẩu phần thực tế của người bệnh ĐTD type 2 .68
4.3 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của người bệnh ĐTĐ type 2 .72
4.3.1 Khẩu phần, thói quen dinh dưỡng của người bệnh ĐTĐ type 2 72
4.3.2 Tần suất tiêu thụ thực phẩm .75
4.3.3 Lối sống của người bệnh ĐTĐ type 2 .76
4.3.4 Mối liên quan giữa nhóm tuổi và tình trạng TCBP .79
4.3.5 Mối liên quan giữa một số bệnh lý mắc kèm và tình trạng TCBP ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 .80
KẾT LUẬN .81
KHUYẾN NGHỊ .83
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ .
CHƯƠNG 1 .
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Định nghĩa, phân loại và cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường .
1.1.1 Định nghĩa
1.1.2 Phân loại .
Trang 101.2.1 Tỷ lệ mắc đái tháo đường trên thế giới .
1.2.2 Tỷ lệ mắc đái tháo đường ở Việt Nam
1.3 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng người bệnh
1.3.1 Khái niệm .
1.3.2 Các nội dung trong đánh giá TTDD của người bệnh .
1.3.3 Một số phương pháp đánh giá TTDD người bệnh .
1.4 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân ĐTĐ type 2 .
1.4.1 Khẩu phần và thói quen dinh dưỡng
1.4.2 Môi trường và lối sống:
1.4.3 Tuổi:
1.4.4 Bệnh lý mắc kèm
1.5 Hậu quả của đái tháo đường
1.6 Các biện pháp dự phòng và hỗ trợ điều trị bệnh ĐTĐ type 2 .
CHƯƠNG 2 .
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm .
2.2.2 Thời gian
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu .
2.3.2 Chọn mẫu nghiên cứu
2.3.3 Phương pháp chọn mẫu
2.3.4 Các biến số nghiên cứu
2.3.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
2.4 Phương pháp, công cụ thu thập và các chỉ tiêu đánh giá
2.4.1 Phương pháp, kỹ thuật, công cụ thu thập số liệu .
2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá .
Trang 112.6.1 Các loại sai số .
2.6.2 Khắc phục
2.7 Đạo đức nghiên cứu .
CHƯƠNG 3 .
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm chung .
3.1.1.1 Phân bố theo giới, tuổi .
3.1.1.2 Trình độ văn hóa, nghề nghiệp .
3.1.1.3 Thời gian phát hiện bệnh, bệnh lý mắc kèm
3.1.2.1 Phân bố tỷ lệ mắc bệnh kèm của người bệnh ĐTĐ type 2 .
3.1.2.2 Mức độ kiểm soát chỉ số sinh hóa của người bệnh ĐTĐ type 2 3.2 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân ĐTĐ type 2 .
3.2.1 Tình trạng dinh dưỡng
3.2.2 Khẩu phần thực tế của người bệnh ĐTĐ type 2
3.3 Một số yếu tố liên quan đến TTDD của bệnh nhân ĐTĐ type 2 47
3.3.1 Khẩu phần, thói quen dinh dưỡng của người bệnh ĐTĐ type 2
47
3.3.3 Lối sống của người bệnh đái tháo đường type 2 .53
3.3.4 Mối liên quan giữa khu vực sống, nhóm tuổi và tình trạng TCBP .55
3.3.5 Mối liên quan giữa một số bệnh kèm và tình trạng TCBP 56
CHƯƠNG 4 .58
BÀN LUẬN .58
4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 58
4.1.1 Đặc điểm chung .58
4.1.1.1 Phân bố theo giới, tuổi 58
4.1.1.2 Trình độ học vấn, nghề nghiệp .60
4.1.1.3 Thời gian phát hiện bệnh 61
Trang 124.2.1 Tình trạng dinh dưỡng theo các chỉ số nhân trắc .65
4.2.2 Khẩu phần thực tế của người bệnh ĐTD type 2 .67
4.3 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của người bệnh ĐTĐ type 2 .71
4.3.1 Khẩu phần, thói quen dinh dưỡng của người bệnh ĐTĐ type 2
71
4.3.2 Tần suất tiêu thụ thực phẩm .73
4.3.3 Lối sống của người bệnh ĐTĐ type 2 75
4.3.5 Mối liên quan giữa khu vực sống, nhóm tuổi và tình trạng dinh dưỡng .78
4.3.5 Mối liên quan giữa một số bệnh lý mắc kèm và tình trạng TCBP ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 79
KẾT LUẬN .80
KHUYẾN NGHỊ .82
TÀI LIỆU THAM KHẢO .
ĐẶT VẤN ĐỀ .1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Định nghĩa, phân loại và cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường 3
1.1.1 Định nghĩa 3
1.1.2 Phân loại .3
1.1.3 Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường type 2 4
1.2 Dịch tễ học đái tháo đường ở Việt Nam và thế giới 5
1.2.1 Dịch tễ học đái tháo đường ở Việt Nam 5
1.2.2 Dịch tễ học đái tháo đường trên thế giới .6
1.3 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân ĐTĐ type 2 .8
1.3.1 Tuổi .8
1.3.2 Môi trường và lối sống 8
1.3.3 Bệnh lý đi kèm .9
1.3.4 Thói quen ăn uống .9
Trang 131.6 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng người bệnh 16
1.6.1 Khái niệm .16
1.6.2 Các nội dung trong đánh giá TTDD của người bệnh .17
1.6.3 Một số phương pháp đánh giá TTDD người bệnh .17
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .18
2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18
2.2.1 Địa điểm .18
2.2.2 Thời gian 18
2.3 Phương pháp nghiên cứu 18
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu .18
2.3.2 Chọn mẫu nghiên cứu 19
2.3.3 Phương pháp chọn mẫu .19
2.3.4 Các biến số nghiên cứu 20
2.4 Phương pháp, công cụ thu thập và các chỉ tiêu đánh giá 21
2.4.1 Phương pháp, kỹ thuật, công cụ thu thập số liệu .21
2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá 22
2.5 Xử lý, phân tích số liệu 26
2.6 Các loại sai số và cách khắc phục 26
2.6.1 Các loại sai số .26
2.6.2 Khắc phục 26
2.7 Đạo đức nghiên cứu .27
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .28
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu .28
3.1.1 Phân bố theo giới, tuổi .28
3.1.2 Trình độ văn hóa, nghề nghiệp 30
3.1.3 Thời gian phát hiện bệnh, bệnh lý mắc kèm 32
3.2 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân ĐTĐ type 2 .33
3.2.1 Tình trạng dinh dưỡng 33
Trang 143.3 Một số yếu tố liên quan đến TTDD của người bệnh ĐTĐ type 2 44
3.3.1 Thói quen, sở thích ăn uống của người bệnh đái tháo đường type 2 44
3.3.2 Tần xuất tiêu thụ thực phẩm .51
3.3.3 Lối sống của người bệnh đái tháo đường type 2 .53
3.3.4 Hoạt động thể lực .55
3.3.5 Mối liên quan giữa khu vực sống, thời gian phát hiện bệnh, nhóm tuổi với tình trạng dinh dưỡng .57
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN .59
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu .59
4.1.1 Phân bố theo giới, tuổi .59
4.1.2 Trình độ học vấn, nghề nghiệp 61
4.1.3 Thời gian phát hiện bệnh, bệnh lý mắc kèm .62
4.2 Tình trạng dinh dưỡng của người bệnh ĐTĐ type 2 63
4.2.1 Tình trạng dinh dưỡng 63
4.2.2 Mức độ kiểm soát các chỉ số sinh hóa .65
4.2.3 Khẩu phần thực tế của người bệnh ĐTD type 2 .68
4.3 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của người bệnh ĐTĐ type 2 .72
4.3.1 Thói quen, sở thích ăn uống của người bệnh ĐTĐ type 2 .72
4.3.2 Tần suất tiêu thụ thực phẩm .74
4.3.3 Lối sống của người bệnh ĐTĐ type 2 76
4.3.4 Hoạt động thể lực .77
4.3.5 Mối liên quan giữa khu vực sống, thời gian phát hiện bệnh, nhóm tuổi với tình trạng dinh dưỡng .79
KẾT LUẬN .81
KHUYẾN NGHỊ .83 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 15Bảng 1.1 Mười nước có tỷ lệ đái tháo đường cao nhất thế giới .6
Bảng 1.2 Nhu cầu năng lượng cho bệnh nhân ĐTĐ tại cộng đồng .17
Bảng 1.3 Phân bố năng lượng trong ngày cho các bữa ăn .18
Bảng 1.4 Phân loại chỉ số đường huyết của một số loại thực phẩm .18
Bảng 1.5 Thực phẩm có chỉ số đường huyết cao .18
Bảng 1.6 Thực phẩm có chỉ số đường huyết trung bình .18
Bảng 1.7 Thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp .19
Bảng 1.8 Thực phẩm có chỉ số đường huyết rất thấp .19
Bảng 2.1 Phân loại thừa cân và béo phì cho các nước châu Á .25
Bảng 2.2 Phân loại mức hoạt động thể lực theo loại hình lao động .27
Bảng 3.1 Tỷ lệ đái tháo đường type 2 theo tuổi, giới .31
Bảng 3.2 So sánh về tuổi và giới ở người mắc ĐTĐ type 2 .33
Bảng 3.3 Phân bố trình độ văn hóa của người ĐTĐ type 2 .33
Bảng 3.4 Phân bố nghề nghiệp của người ĐTĐ type 2 .34
Bảng 3.5 Phân bố mức độ lao động theo giới .34
Bảng 3.6 Phân bố thời gian phát hiện bệnh ĐTĐ type 2 .35
Trang 16Bảng 3.8 Mức độ kiểm soát các chỉ số sinh hóa theo ADA 2015 .37
Bảng 3.9 So sánh chỉ số sinh hóa trung bình giữa 2 giới .38
Bảng 3.10 Tình trạng dinh dưỡng (BMI) của bệnh nhân theo WHO .39
Bảng 3.11 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân theo IDI & WPRO 40
Bảng 3.12 Phân bố vòng eo (VE) của bệnh nhân ĐTĐ type 2 .41
Bảng 3.13 Chỉ số vòng eo/vòng mông .42
Bảng 3.14 Cơ cấu khẩu phần của người bệnh ĐTĐ type 2 .43
Bảng 3.15 Mức đáp ứng nhu cầu khuyến nghị (RDA năm 2016) của khẩu phần bệnh nhân nữ ĐTĐ type 2 .44
Bảng 3.16 Mức đáp ứng nhu cầu khuyến nghị (RDA năm 2016) của khẩu phần bệnh nhân nam ĐTĐ type 2 .45
Bảng 3.17 Tỷ lệ % năng lượng phân bố ở các bữa ăn .46
Bảng 3.18 Mức tiêu thụ lương thực thực phẩm của người bệnh .48
Bảng 3.19 Mối liên quan giữa tình trạng TCBP và thói quen dinh dưỡng .49
Bảng 3.20 Mối liên quan giữa tình trạng TCBP và sự tuân thủ chế độ ăn .50
Bảng 3.21 Phân bố tần suất sử dụng đồ uống .52
Bảng 3.22 Phân bố tần suất sử dụng thực phẩm giàu protein, lipid .53
Trang 17Bảng 3.24 Tỷ lệ tham gia các HĐTL hàng ngày của người ĐTĐ type 2 55
Bảng 3.25 Mối liên quan giữa mức độ lao động với tình trạng TCBP của bệnh nhân ĐTĐ type 2 .55
Bảng 3.26 Mối liên quan giữa lối sống và tình trạng TCBP của người bệnh ĐTĐ type 2 .56
Bảng 3.26 cho thấy tỷ lệ TCBP ở đối tượng tập thể dục (24,4%) cao hơn đối tượng không tập thể dục (10,8%), có ý nghĩa thống kê .56
Bảng 3.27 Mối liên quan giữa khu vực sống và tình trạng TCBP .57
Bảng 3.28 Mối liên quan giữa tuổi và tình trạng TCBP .57
Bảng 3.29 Mối liên quan giữa tình trạng TCBP và một số bệnh kèm 58
Bảng 2.1 Phân loại thừa cân và béo phì cho các nước châu Á .2423
Bảng 3.1 Tỷ lệ đái tháo đường type 2 theo tuổi, giới .3028
Bảng 3.2 So sánh về tuổi và giới ở người mắc ĐTĐ type 2 .3230
Bảng 3.3 Phân bố trình độ văn hóa của người ĐTĐ type 2 .3230
Bảng 3.4 Phân bố nghề nghiệp của người ĐTĐ type 2 .3331
Bảng 3.5 Phân bố mức độ lao động theo giới .3331
Trang 18Bảng 3.7 Phân bố bệnh kèm của người bệnh ĐTĐ type 2 .3533
Bảng 3.8 Tình trạng dinh dưỡng (BMI) của bệnh nhân theo WHO .3833
Bảng 3.9 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân theo IDI & WPRO 3934
Bảng 3.10 Phân bố vòng eo (VE) của bệnh nhân ĐTĐ type 2 .4035
Bảng 3.11 Chỉ số vòng eo/vòng mông .4136
Bảng 3.12 Mức độ kiểm soát các chỉ số sinh hóa theo ADA 2015 .4137
Bảng 3.13 So sánh chỉ số sinh hóa trung bình giữa 2 giới .4138
Bảng 3.14 Cơ cấu khẩu phần của người bệnh ĐTĐ type 2 .4139
Bảng 3.15 Mức đáp ứng nhu cầu khuyến nghị (RDA năm 2016) của khẩu phần bệnh nhân nữ ĐTĐ type 2 .4340
Bảng 3.16 Mức đáp ứng nhu cầu khuyến nghị (RDA năm 2016) của khẩu phần bệnh nhân nam ĐTĐ typ type 2 .4441
Bảng 3.17 Tỷ lệ % năng lượng phân bố ở các bữa ăn .4542
Bảng 3.18 Mức tiêu thụ lương thực thực phẩm của người bệnh .4643
Bảng 3.19 Phân bố sở thích chế biến món ăn của người ĐTĐ type 2 .4744
Bảng 3.20 Phân bố sở thích ăn ngọt của bệnh nhân ĐTĐ type 2 .4745 Bảng 3.21 Phân bố số loại thực phẩm ăn hàng ngày của người ĐTĐ type 24945
Trang 19Bảng 3.23 Phân bố loại thực phẩm ăn nhiều trong bữa ăn bệnh nhân 5147
Bảng 3.24 Phân bố mức độ giảm chất bột đường sau khi phát hiện bệnh5148 Bảng 3.25 Phân bố một số thói quen dinh dưỡng với TTDD .5149
Bảng 3.26 Phân bố tần suất sử dụng một số thực phẩm .5151
Bảng 3.27 Phân bố tỷ lệ hút thuốc ở người ĐTĐ type 2 .5453
Bảng 3.28 Phân bố tỷ lệ uống rượu bia ở người ĐTĐ type 2 .5554
Bảng 3.29 Phân bố thực trạng lạm dụng rượu bia của người ĐTĐ type 2
5555
Bảng 3.30 Tỷ lệ tham gia các HĐTL hàng ngày của người ĐTĐ type 2 5555 Bảng 3.31 Thói quen tập thể dục của đối tượng nghiên cứu .5556
Bảng 3.32 Mối liên quan giữa mức độ lao động với TTDD .5557
Bảng 3.34 Mối liên quan giữa thời gian phát hiện bệnh và TTDD .5558
Trang 20Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân ĐTĐ type 2 theo giới .43
Biểu đồ 3.2: Phân bố tuổi ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 .44
Biểu đồ 3.3: Phân bố tỷ lệ bệnh lý mắc kèm ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 .48
Biểu đồ 3.4: Phân bố Glucose huyết lúc đói ở người bệnh ĐTĐ type 2 49
Biểu đồ 3.5: Phân bố BMI theo WHO 1998 ở người bệnh ĐTĐ type 2 53
Biểu đồ 3.6: Phân bố BMI theo WPRO&IDI ở người bệnh ĐTĐ type 2 55
Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân ĐTĐ type 2 theo giới .3129
Biểu đồ 3.2: Phân bố tuổi ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 .3129
Biểu đồ 3.3: Phân bố tỷ lệ bệnh kèm ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 .3532 Biểu đồ 3.4: Phân bố BMI theo WHO 1998 ở người bệnh ĐTĐ type 2 3934 Biểu đồ 3.5: Phân bố BMI theo WPRO&IDI ở người bệnh ĐTĐ type 24035 Biểu đồ 3.6: Phân bố Glucose huyết lúc đói ở người bệnh ĐTĐ type 2 4136
Trang 21ĐẶT VẤN ĐỀ
Thế kỷ XXI là thế kỷ của các bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hóa.Trong số các bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hóa, bệnh đái tháo đường(ĐTĐ), nhất là bệnh ĐTĐ type 2 đã và đang được xem là vấn đề cấp thiết củathời đại [1]
Đái tháo đường (ĐTĐ) là hội chứng rối loạn chuyển hóa với sự tăng
glucose máuglucose huyết do thiếu tuyệt đối hoặc tương đối insulin Sự thiếuhụt insulin ảnh hưởng tới chuyển hóa carbohydrat, protein, lipid và gây ra cácrối loạn nước và điện giải [2]
Trong những thập niên gần đây, sự phát triển nhanh chóng về kinh tế xãhội tại Việt Nam đã tác động mạnh mẽ đến lối sống của người dân theo chiềuhướng không có lợi cho sức khỏe.Theo WHO, ĐTĐ là “căn bệnh của lốisống” dDinh dưỡng không hợp lý, ít hoạt động thể lực làm cho tốc độ mắccác bệnh mạn tính không lây đặc biệt là bệnh ĐTĐ type 2 gia tăng nhanhchóng Không chỉ báo động về tỷ lệ mắc bệnh, mà bệnh ĐTĐ còn gây nhiềubiến chứng nguy hiểm, tác động trực tiếp đến người bệnh, gây gánh nặng đốivới sự phát triển kinh tế xã hội [3] Một số nghiên cứu cũng đã cho thấy,người bệnh mắc ĐTĐ typ type 2II thực hiện chế độ dinh dưỡng đúng, tậpluyện thể thao đúng cách sẽ giúp kiểm soát đường huyết tốt hơn, đồng thời có
tỷ lệ biến chứng thấp hơn người bệnh không thực hiện [3][4] [TLTK] Vàmột khẩu phần ăn giàu thức ăn động vật, thói quen ăn ngoài gia đình, tăng sửdụng thức ăn nhanh, lạm dụng rượu bia và ít vận động đã góp phần gây nêntình trạng TCBP [5]
Tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 ngày càng gia tăng trên thế giới, tTheo Liên đoànĐTĐ thế giới (IDF), năm 2015 số người bị ĐTĐ trên toàn thế giới là 415 triệu
Trang 22người, dự đoán sẽ tăng lên 642 triệu người vào năm 2040, tập trung ở các nướcđang phát triển do việc tiêu thụ thực phẩm nhiều đường, ít rau và trái cây, lốisống ít vận động và sự đô thị hóa Tại các nước này, tỷ lệ người béo phì, ĐTĐngày càng tăng, lứa tuổi mắc bệnh ngày càng trẻ hóa Đây thực sự là hồichuông báo động đối với các nước đang phát triển [6] [4]
Một số nghiên cứu tại Việt Nam, cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ gia tăngnhanh chóng, đã góp phần làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ type 2 chung của
cả thế giới [5] Tại Việt Nam, nNăm 2002-2003, tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc ở lứa tuổi30-64 tuổi là 2,7% [7]; đến năm 2012 tỷ lệ người trưởng thành mắc bệnh ĐTĐ
là 5,4% [8]; tỷ lệ ĐTĐ khu vực thành phố lớn là 4,4% [6]; năm 2008, tỷ lệbệnh ĐTĐ ở lứa tuổi 30-64 tuổi tại các thành phố lớn là 7-10% [7]; tỷ lệ đáitháo đường khu vực nội thành cao hơn ngoại thành lần lượt là 7,5% và 3,8%[8] và ước tính đến năm 2025 tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ type 2 sẽ tăng thêm 19,6%
ở nhóm tiền ĐTĐ và 7,0% ở nhóm bình thường [9].dự đoán đến năm 2015, sẽ
có khoảng 2.1 triệu người mắc bệnh ĐTĐ type 2 [9]
Cho đến nay chưa có phương pháp nào điều trị khỏi hẳn bệnh đái tháođường, tuy nhiên nếu được quản lý và điều trị đúng, bệnh nhân ĐTĐ có cuộcsống gần như bình thường Yếu tố quan trọng để giữ gìn sức khỏe người bệnh
là kiểm soát mức đường máu ở mức gần với bình thường để ngăn ngừa cácbiến chứng Chế độ ăn uống lành mạnh, hoạt động thể chất thường xuyên,dùng thuốc một cách chính xác, khám sức khỏe định kỳ, tự theo dõi đườngmáu thường xuyên là hành vi khuyến cáo cho bệnh nhân ĐTĐ type 2 [9] [10]
Vì vậy, để khuyến cáo và can thiệp dinh dưỡng hiệu quả cần tiến hànhđánh giá tình trạng dinh dưỡng cho bệnh nhân, sẽ phát hiện sớm tình trạngthiếu hoặc thừa dinh dưỡng đồng thời giúp cho việc theo dõi diễn biến bệnh,tiên lượng bệnh hiệu quả
Trang 23Cùng với lối sống công nghiệp và sự phát triển về kinh tế, đời sốngnhân dân được cải thiện thì tỷ lệ bệnh đái tháo đường tại các cơ sở khám chữabệnh đang gia tăng Hơn nữa, các nghiên cứu về bệnh đái tháo đường tạiQuảng Nam chưa đáp ứng được hiểu biết về tình hình mắc bệnh, hoạt độngphòng chống và quản lý bệnh ĐTĐ chưa được quan tâm đúng mức Cácnghiên cứu cũng cho thấy thừa cân/béo phì là yếu tố nguy cơ của ĐTĐ type 2,đặc biệt béo phì làm tăng nguy cơ biến chứng của bệnh; đồng thời cũngchứng minh mỡ nội tạng tiết ra một loại protein là retinol-binding protein 4,làm tăng tính đề kháng với insulin [10] [TLTK]* Do đó, việc biết được tìnhtrạng dinh dưỡng của bệnh nhân ĐTĐ type 2 có vai trò quan trọng trong việckiểm soát và dự phòng các biến chứng của ĐTĐ type 2 Vì vậy, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan
đến tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân đái tháo đường type 2 được quản lý tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Quảng Nam năm 2016-2017”
Trang 24* TLTK: Nguyễn Hải Thủy (2009), Bệnh tim mạch trong đái tháo đường,
ed NXB Đạị học và Huế, 25
Trang 25Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Định nghĩa, phân loại và cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường
1.1.1 Định nghĩa
Đái tháo đường là rối loạn chuyển hóa của nhiều nguyên nhân, bệnhđược đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết mạn tính phối hợp với rốiloạn chuyển hóa carbohydrat, lipid và protein do thiếu hụt của tình trạng tiếtinsulin, tác dụng của insulin hoặc cả hai [11]
1.1.2 Phân loại
ĐTĐ type 1 (ĐTĐ phụ thuộc insulin): do sự thiếu hụt tuyệt đối insulin
bởi phá hủy tế bào của đảo tụy, cơ chế tự miễn, chưa rõ nguyên nhân [2]
ĐTĐ type 2 (ĐTĐ không phụ thuộc insulin): do sự phối hợp giữa
kháng thể insulin và suy giảm tương đối insulin, insulin không đủ đáp ứngnhu cầu gia tăng do sự kháng insulin [2]
Các type khác [2]:
Tổn thương gen về chức năng tế bào βbeta
Tổn thương gen về tác dụng của insulin: bất thường về tác dụng quareceptor
Bệnh tụy ngoại tiết dẫn đến rối loạn chức năng tế bào βbeta tương đốihay tuyệt đối:
Trang 26Rối loạn viêm/ thâm nhiễm khác.
Đái tháo đường thai kỳ: là tình trạng rối loạn dung nạp glucose ở bất kỳ
mức độ nào, khởi phát hoặc được phát hiện lần đầu tiên trong lúc mang thai.Định nghĩa này không loại trừ trường hợp bệnh nhân đã có tình trạng rối loạndung nạp glucose từ trước (nhưng chưa được phát hiện) hay là xảy ra đồng thờivới quá trình mang thai ĐTĐ trong thời kỳ mang thai phối hợp với tăng rõ rệtnguy cơ các tai biến sản khoa như thai dị dạng, thai chết lưu, thai to so với tuổithai và các biến cố sản khoa quanh cuộc đẻ Sau đẻ, có khả năng: trở thànhĐTĐ thực sự, trở thành giảm dung nạp glucose hoặc trở về bình thường nhưng
có thể bị ĐTĐ trong những lần có thai tiếp theo ĐTĐ thai kỳ thường không cótriệu chứng nên phải làm nghiệm pháp dung nạp glucose [12] [11]
1.1.3 Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường type 2
Tình trạng kháng insulin có thể được thấy ở hầu hết các đối tượng bị
ĐTĐ type 2 và tăng đường huyết xảy ra khi khả năng bài xuất insulin của các
tế bào beta của tuyến tụy không đáp ứng thỏa đáng nhu cầu chuyển hóa Tìnhtrạng kháng insulin được cho là vẫn tương đối ổn định ở những người trưởngthành không có tình trạng lên cân
Thiếu hụt insulin điển hình sẽ xảy ra sau một giai đoạn tăng insulin
máu nhằm để bù trừ cho tình trạng kháng insulin Suy giảm các tế bào betaβ
tiến triển xảy ra trong suốt cuộc đời của hầu hết các đối tượng bị ĐTĐ type 2,dẫn tới biểu hiện tiến triển của bệnh và theo thời gian bệnh nhân cần phải điềutrị phối hợp với thuốc, thậm chí có thể bao gồm tình trạng khiếm khuyết khởiđầu trong tiết insulin là tình trạng mất phóng thích insulin pha đầu và mấtdạng tiết giao động của insulin Tăng đường huyết tham gia vào quá trình gâysuy giảm chức năng tế bào βbêta và được biết dưới tên gọi “ngộ độc
glucose” Tăng mạn tính các acid béo tự do – một đặc trưng khác của đái tháo
đường type 2, có thể góp phần làm giảm tiết insulin và gây hiện tượng chết tế
Trang 27bào đảo tụy theo chương trình Các thay đổi mô bệnh học trong đảoLangerhans ở bệnh nhân bị ĐTĐ type 2 lâu ngày bao gồm tình trạng tích tụamyloid và giảm số lượng tế bào beta sản xuất insulin
Yếu tố di truyền được quy kết có vai trò đóng góp gây nên tình trạng
kháng insulin, nhưng có lẽ chỉ giải thích cho 50% rối loạn chuyển hóa Béophì, nhất là béo bụng (tăng mỡ tạng), tuổi cao và không hoạt động thể lựctham gia một cách có ý nghĩa vào tình trạng kháng insulin [11]
1.2 Dịch tễ họcTỷ lệ mắc đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam ở Việt Nam và thế giới
1.2.1 Tỷ lệ Dịch tễ họcmắc đái tháo đường ở Việt Namtrên thế giới
ĐTĐ type 2 là một bệnh thường gặp nhất trong các bệnh nội tiết và làmột trong ba bệnh có tỷ lệ gia tăng nhanh nhất (cùng với bệnh tim mạch vàung thư) Trong số 15-20 triệu người mắc bệnh ĐTĐ ở Hoa Kỳ thì 90% thuộcĐTĐ type 2 và 90% trong số họ là thừa cân [11] ĐTĐ type 2 đang trở thànhdịch bệnh trên toàn thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển BệnhĐTĐ tiến triển từ từ, âm thầm gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm để lại dichứng nặng nề cho người bệnh, có thể dẫn đến tử vong
Trong 32 năm qua (từ năm 1980 đến 2012) ở Mỹ, số người được chẩnđoán ĐTĐ tăng gần 4 lần từ 5,5 triệu lên 21,3 triệu và mỗi năm có khoảng 1,7triệu trường hợp mới mắc, với xu hướng này dự đoán đến năm 2050 trong 3người ở Mỹ sẽ có 1 người mắc bệnh ĐTĐ [12]
Tỷ lệ ĐTĐ và các bệnh mạn tính đang tăng nhanh ở nhiều quốc giađang trong thời kỳ chuyển tiếp về lối sống, dinh dưỡng, hoặc các cộng đồng
di cư Tỷ lệ ĐTĐ ở Trung Quốc là 2% trong khi người Trung Quốc sống ởMauritius là 13% [11]
Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ đang gia tăng nhanh chóng trên toàn thế giới kéo
Trang 28theo những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe và kinh tế đối với toàn xã hội.
Số người mắc ĐTĐ trên toàn thế giới tăng từ 171 triệu năm 2000 lên 194 triệunăm 2003 và được dự báo tăng lên 366 triệu vào 2030 Trong đó các nướcphát triển tỷ lệ người mắc bệnh tăng 42% và các nước đang phát triển tỷ lệnày là 170% Trong đó chủ yếu là ĐTĐ type 2 chiếm khoảng 85-95% tổng sốngười mắc bệnh ĐTĐ [13]
Tỷ lệ ĐTĐ tại các nước thuộc khu vực Đông Nam Á cũng tương đốicao Tại Philippine, kết quả điều tra quốc gia năm 2008 cho thấy tỷ lệ ĐTĐ là7,2%, suy giảm dung nạp glucose: 7,0% và rối loạn glucose huyết lúc đói:2,2% Tỷ lệ ĐTĐ khu vực thành thị là 8,5% và khu vực nông thôn là 5,7% Tỷ
lệ ĐTĐ ở nữ giới 7,4% cao hơn nam giới 7,0 Tỷ lệ tiền ĐTĐ ở mức xấp xỉ10,2% [14] Theo kết quả điều tra năm 2008, tỷ lệ ĐTĐ tại Indonesia là 5,7%,
tỷ lệ suy giảm dung nạp glucose là 10,2% ở lứa tuổi trên 15 tuổi [15]
Năm 2015, theo Liên đoàn ĐTĐ thế giới (IDF) có khoảng 415 triệungười trưởng thành tuổi từ 20-79 mắc bệnh ĐTĐ, riêng khu vực Đông Nam Á
là 78,3 triệu vào năm 2015 và 140,2 triệu người vào năm 2040 [16]
Bảng 1.1: Mười nước có tỷ lệ đái tháo đường cao nhất thế giới (IDF 2015) [16]
STT
Quốc gia
Số người mắc bệnh ĐTĐ (Triệu người)
Quốc gia
Số người mắc bệnh ĐTĐ (Triệu người)
Trang 2910 Bangladesh 7,1 Nga 12,4
Việt Nam là một nước đang phát triển, có những thay đổi lớn về kinh
tế, môi trường và các mô hình bệnh tật, đặc biệt là bệnh ĐTĐ
Theo điều tra của Tạ Văn Bình năm 2001, cho thấy tỷ lệ ĐTĐ tại ĐàNẵng là 4% trên cỡ mẫu 200 người [12] Năm 2007, nghiên cứu của NguyễnThị Kim Cúc và csvà cộng sự trên địa bàn thành phố Đà Nẵng với cỡ mẫu là
2100 người cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ là 7,38% và tỷ lệ rối loạn dung nạpglucose là 14,9% trong đó rối loạn đường huyết lúc đói là 3,67% Tỷ lệ mắcbệnh ĐTĐ tăng theo tuổi Tỷ lệ mắc ĐTĐ ở lứa tuổi trẻ 20-29 là 2%, độ tuổi30-39 là 0,8%, độ tuổi 40-49 là 6,9%, độ tuổi 50-59 là 10,5% và đặc biệt khi60-64 tuổi tỷ lệ lên tới 15,2% [13]
Theo nghiên cứu của Nguyễn Huy Cường và csvà cộng sự, năm 1999 –
2001, đã tiến hành điều tra 3555 người từ 15 tuổi trở lên ghi nhận tỷ lệ mắcbệnh ĐTĐ chung ở nội và ngoại thành Hà Nội là 2,42% Trong đó 64% mớiphát hiện, tỷ lệ nội thành là 4,31% và ngoại thành là 0,61% [14]
Nghiên cứu của Phạm Ngọc Khái và csvà cộng sự năm 2004 cho thấy tỷ
lệ mắc ĐTĐ ở người khu vực thành thị Thái Bình, Nam Định là 5,8% trong đóĐTĐ cũ chỉ có 1,4% và có tới 4,4% ĐTĐ mới được phát hiện trong cuộc điều tra[15]
Theo kết quả điều tra do Bệnh viện Nội tiết Trung ương công bố tại Hộinghị tổng kết chương trình phòng chống ĐTĐ năm 2012, tỷ lệ người trưởngthành mắc bệnh ĐTĐ tại Việt Nam là 5% và tiền ĐTĐ là 27% Tốc độ tăng211% sau 10 năm [16]
Tại thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM), tỷ lệ ĐTĐ type 2 đang có xuhướng gia tăng và trẻ hóa Điều tra dịch tễ học do Trung tâm Dinh dưỡngTPHCM tiến hành vào năm 2012 trên người trưởng thành 30-69 tuổi cho thấy
Trang 30tỷ lệ ĐTĐ là 11,4% Nếu so sánh số liệu điều tra tiến hành vào các năm 2004
và 2008 thì bệnh ĐTĐ đã tăng 300% sau 8 năm và 162% sau 4 năm (3,8%năm 2004 và 7% năm 2008) [17], [18]
Theo nghiên cứu của Doãn Thị Tường Vi và csvà cộng sự năm 2011, tạiBệnh viện 19.8 qua điều tra trên 2358 đối tượng từ 30-60 tuổi đến khám sứckhỏe thấy tỷ lệ ĐTĐ là 3,6%, rối loạn glucose máu lúc đói là 12,4% [19]
Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Lành năm 2014: Thực trạng bệnh ĐTĐ,tiền ĐTĐ ở người Khmer tỉnh Hậu Giang và đánh giá hiệu quả một số biện phápcan thiệp cho kết quả Qua điều tra 1100 người dân, tỷ lệ hiện mắc đái tháo đường
là 11,91%, trong đó tỷ lệ mới phát hiện 78,6% trên tổng số bệnh nhân [20]
Qua các nghiên cứu trên cho thấy tỷ lệ ĐTĐ khác nhau ở các vùngmiền, lứa tuổi, nội thành, ngoại thành và tăng nhanh theo thời gian
1.2.2 Tỷ lệ mắcDịch tễ học đái tháo đường ở Việt Namtrên thế giới
Việt Nam là một nước đang phát triển, có những thay đổi lớn về kinh
tế, môi trường và các mô hình bệnh tật, đặc biệt là bệnh ĐTĐ
Theo điều tra của Tạ Văn Bình năm 2001, cho thấy tỷ lệ ĐTĐ tại ĐàNẵng là 4% trên cỡ mẫu 200 người [17] Năm 2007, nghiên cứu của NguyễnThị Kim Cúc và cộng sự trên địa bàn thành phố Đà Nẵng với cỡ mẫu là 2100người cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ là 7,38% và tỷ lệ rối loạn dung nạpglucose là 14,9% trong đó rối loạn đường huyết lúc đói là 3,67% Tỷ lệ mắcbệnh ĐTĐ tăng theo tuổi Tỷ lệ mắc ĐTĐ ở lứa tuổi trẻ 20-29 là 2%, độ tuổi30-39 là 0,8%, độ tuổi 40-49 là 6,9%, độ tuổi 50-59 là 10,5% và đặc biệt khi60-64 tuổi tỷ lệ lên tới 15,2% [18]
Theo nghiên cứu của Nguyễn Huy Cường và cộng sự, năm 1999 –
2001, đã tiến hành điều tra 3555 người từ 15 tuổi trở lên ghi nhận tỷ lệ mắcbệnh ĐTĐ chung ở nội và ngoại thành Hà Nội là 2,42% Trong đó 64% mới
Trang 31phát hiện, tỷ lệ nội thành là 4,31% và ngoại thành là 0,61% [19].
Nghiên cứu của Phạm Ngọc Khái và cộng sự năm 2004 cho thấy tỷ lệmắc ĐTĐ ở người khu vực thành thị Thái Bình, Nam Định là 5,8% trong đóĐTĐ cũ chỉ có 1,4% và có tới 4,4% ĐTĐ mới được phát hiện trong cuộc điềutra [20]
Theo kết quả điều tra do Bệnh viện Nội tiết Trung ương công bố tại Hộinghị tổng kết chương trình phòng chống ĐTĐ năm 2012, tỷ lệ người trưởngthành mắc bệnh ĐTĐ tại Việt Nam là 5,4% và tiền ĐTĐ là 27% Tốc độ tăng211% sau 10 năm [21]
Tại thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM), tỷ lệ ĐTĐ type 2 đang có xuhướng gia tăng và trẻ hóa Điều tra dịch tễ học do Trung tâm Dinh dưỡngTPHCM tiến hành vào năm 2012 trên người trưởng thành 30-69 tuổi cho thấy
tỷ lệ ĐTĐ là 11,4% Nếu so sánh số liệu điều tra tiến hành vào các năm 2004
và 2008 thì bệnh ĐTĐ đã tăng 300% sau 8 năm và 162% sau 4 năm (3,8%năm 2004 và 7% năm 2008) [22], [23]
Theo nghiên cứu của Doãn Thị Tường Vi và cộng sự năm 2011, tạiBệnh viện 19.8 qua điều tra trên 2358 đối tượng từ 30-60 tuổi đến khám sứckhỏe thấy tỷ lệ ĐTĐ là 3,6%, rối loạn glucose huyết lúc đói là 12,4% [24]
Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Lành năm 2014: Thực trạng bệnhĐTĐ, tiền ĐTĐ ở người Khmer tỉnh Hậu Giang và đánh giá hiệu quả một sốbiện pháp can thiệp cho kết quả Qua điều tra 1100 người dân, tỷ lệ hiện mắcđái tháo đường là 11,91%, trong đó tỷ lệ mới phát hiện 78,6% trên tổng sốbệnh nhân [25]
Qua các nghiên cứu trên cho thấy tỷ lệ ĐTĐ khác nhau ở các vùngmiền, lứa tuổi, nội thành, ngoại thành và tăng nhanh theo thời gian
ĐTĐ type 2 là một bệnh thường gặp nhất trong các bệnh nội tiết và là
Trang 32một trong ba bệnh có tỷ lệ gia tăng nhanh nhất (cùng với bệnh tim mạch vàung thư) Trong số 15-20 triệu người mắc bệnh ĐTĐ ở Hoa Kỳ thì 90% thuộcĐTĐ type 2 và 90% trong số họ là thừa cân [21] ĐTĐ type 2 đang trở thànhdịch bệnh trên toàn thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển BệnhĐTĐ tiến triển từ từ, âm thầm gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm để lại dichứng nặng nề cho người bệnh, có thể dẫn đến tử vong
Trong 32 năm qua (từ năm 1980 đến 2012) ở Mỹ, số người được chẩnđoán ĐTĐ tăng gần 4 lần từ 5,5 triệu lên 21,3 triệu và mỗi năm có khoảng 1,7triệu trường hợp mới mắc, với xu hướng này dự đoán đến năm 2050 trong 3người ở Mỹ sẽ có 1 người mắc bệnh ĐTĐ [22]
Tỷ lệ ĐTĐ và các bệnh mạn tính đang tăng nhanh ở nhiều quốc giađang trong thời kỳ chuyển tiếp về lối sống, dinh dưỡng, hoặc các cộng đồng
di cư Tỷ lệ ĐTĐ ở Trung Quốc là 2% trong khi người Trung Quốc sống ởMauritius là 13% [21]
Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ đang gia tăng nhanh chóng trên toàn thế giới kéotheo những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe và kinh tế đối với toàn xã hội
Số người mắc ĐTĐ trên toàn thế giới tăng từ 171 triệu năm 2000 lên 194 triệunăm 2003 và được dự báo tăng lên 366 triệu vào 2030 Trong đó các nướcphát triển tỷ lệ người mắc bệnh tăng 42% và các nước đang phát triển tỷ lệnày là 170% Trong đó chủ yếu là ĐTĐ type 2 chiếm khoảng 85-95% tổng sốngười mắc bệnh ĐTĐ [23]
Tỷ lệ ĐTĐ tại các nước thuộc khu vực Đông Nam Á cũng tương đốicao Tại Philippine, kết quả điều tra quốc gia năm 2008 cho thấy tỷ lệ ĐTĐ là7,2%, suy giảm dung nạp glucose: 7,0% và rối loạn glucose máu lúc đói:2,2% Tỷ lệ ĐTĐ khu vực thành thị là 8,5% và khu vực nông thôn là 5,7% Tỷ
lệ ĐTĐ ở nữ giới 7,4% cao hơn nam giới 7,0 Tỷ lệ tiền ĐTĐ ở mức xấp xỉ
Trang 3310,2% [24] Theo kết quả điều tra năm 2008, tỷ lệ ĐTĐ tại Indonesia là 5,7%,
tỷ lệ suy giảm dung nạp glucose là 10,2% ở lứa tuổi trên 15 tuổi [25]
Năm 2015, theo Liên đoàn ĐTĐ thế giới (IDF) ước tính có khoảng 415triệu người trưởng thành tuổi từ 20-79 mắc bệnh ĐTĐ, riêng khu vực ĐôngNam Á là 78,3 triệu vào năm 2015 và 140,2 triệu người vào năm 2040 [4]
Bảng 1.1: Mười nước có tỷ lệ đái tháo đường cao nhất thế giới (IDF 2015) [4]
1.3 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng người bệnh
Đánh giá TTDD bệnh nhân giúp cho việc theo dõi diễn biến bệnh trongquá trình điều trị, tiên lượng bệnh tật cũng như đánh giá hiệu quả can thiệp dinhdưỡng Không có một giá trị riêng biệt nào của các kỹ thuật đánh giá TTDD có ýnghĩa chính xác cho từng bệnh nhân, nhưng khi thực hiện nó giúp cho các bác sỹlâm sàng chú ý hơn đến tình trạng dinh dưỡng, giúp gợi ý để chỉ định thực hiệnthêm các xét nghiệm cần thiết Việc phát hiện sớm tình trạng thiếu dinh dưỡnggiúp xây dựng chiến lược hỗ trợ dinh dưỡng kịp thời hơn là khi bệnh nhân rơi
Trang 34vào tình trạng suy kiệt dinh dưỡng quá nặng mới can thiệp [27]
1.3.2 Các nội dung trong đánh giá TTDD của người bệnh
Đánh giá TTDD của người bệnh một cách có hệ thống bao gồm:
Tiền sử: dinh dưỡng, chế độ ăn, tiền sử về quá trình điều trị
Tìm hiểu về khẩu phần dinh dưỡng
Thăm khám lâm sàng để phát hiện các triệu chứng thiếu dinh dưỡng
Đánh giá các chỉ số nhân trắc
Tình trạng dự trữ năng lượng của cơ thể
Các chỉ số về sinh hóa và thông tin về thói quen ăn uống [27]
1.3.3 Một số phương pháp đánh giá TTDD người bệnh
Nhân trắc học
Điều tra khẩu phần và tập quán ăn uống
Các thăm khám thực thể/dấu hiệu lâm sàng, đặc biệt chú ý tới cáctriệu chứng thiếu dinh dưỡng kín đáo và rõ ràng
Các xét nghiệm cận lâm sàng chủ yếu là hóa sinh ở dịch thể và các chấtbài tiết (máu, nước tiểu, ) để phát hiện mức bão hòa chất dinh dưỡng
Các kiểm nghiệm chức phận do thiếu hụt dinh dưỡng
Điều tra tỷ lệ bệnh tật và tử vong Sử dụng các thống kê y tế để tìmhiểu mối liên quan giữa tình hình bệnh và TTDD [26]
1 34 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân ĐTĐ type 2
1.4.1 Khẩu phần và thói quen dinh dưỡng
Tình trạng dinh dưỡng ảnh hưởng bởi khẩu phần và thói quen dinh dưỡng.Một chế độ ăn thiếu hụt hay dư thừa năng lượng đều ảnh hưởng đến tình trạngdinh dưỡng Người ta nhận thấy 60-80% trường trường hợp béo phì là do
Trang 35nguyên nhân dinh dưỡng, bên cạnh còn có thể do các rối loạn chuyển hóa trong
Chế độ ăn giàu chất béo hoặc có đậm độ nhiệt cao có liên quan chặt chẽvới sự gia tăng tỷ lệ béo phì Các thức ăn giàu chất béo, đường ngọt thường ngonmiệng nên người ta ăn quá thừa mà không biết Khi chế độ ăn vượt quá nhu cầunăng lượng, thói quen hoạt động thể lực ít, làm việc tĩnh tại tiêu hao năng lượngthấp, cơ thể dần tích lũy năng lượng dưới dạng mỡ [29] Chế độ ăn còn ảnhhưởng đến các yếu tố nguy cơ tim mạch như: tăng huyết áp, rối loạn lipid máu
và béo phì
Nghiên cứu năm 2016 tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội đã xác địnhđược một số yếu tố liên quan dẫn đến thừa cân, béo phì như không luyện tậpthể dục, thể thao, khẩu phần ăn dư thừa năng lượng, khẩu phần ăn không cânđối 3 chất sinh năng lượng, ăn quá nhiều protein, lipid hoặc quá ít glucid [30]
Ngoài ra, các yếu tố như ăn nhanh, ăn quá no cũng làm tăng nguy cơbéo phì Một nghiên cứu tại Hàn Quốc năm 2013, cũng đã chỉ ra thói quen ănnhanh có liên quan béo phì và nguy cơ tim mạch [31] Một nghiên cứu tạiĐức của tác giả Mack I và cộng sự đã chỉ ra thói quen ăn quá no làm tăngnguy cơ béo phì ở trẻ em [32]
1.3.1 Tuổi: Nguy cơ ĐTĐ tăng theo dần theo quá trình lão hóa Ở các nước
phát triển ĐTĐ thường tập trung ở lứa tuổi 45-64 tuổi Những thay đổi cấu trúc
cơ thể với tình trạng tích mỡ bụng, giảm vận động ở tuổi trung niên và già làm
Trang 36giảm năng lượng tiêu hao dễ dẫn đến tích lũy mỡ bụng gây tình trạng đềkháng Insulin [26].
1 34 2 Môi trường và Môi trường và ll ối sống : Khi ăn uống không hợp lý sẽdẫn đến sự mất cân bằng và dư thừa năng lượng, kết hợp với lối sống tĩnh tại,
ít hoạt động thúc đẩy nhanh quá trình tiến triển của bệnh, làm tăng nhanh tỷ lệmắc bệnh ĐTĐ type 2 [6]
Hoạt động thể lực: Nhiều nghiên cứu đã đưa ra bằng chứng tỷ lệ béo
phì gia tăng thừa cân và béo phì song hành cùng với hiện tượng giảm hoạtđộng thể lực và lối sống tĩnh tại như ít đi bộ, xe đạp, ít hoạt động thể thao
nhưng lại tăng thời gian xem tivi và ngồi làm việc tĩnh tại [29] Có nhiều
nghiên cứu đã chứng minh lợi ích của lối sống tích cực và tăng cường hoạt động thể lực trong phòng chống béo phì Hoạt động làm giảm đi mức tăng cân của lứa tuổi trung niên Hoạt động thể lực giúp giảm một cách có hiệu quả mỡ bụng và mỡ nội tạng Người có hoạt động thể lực thường xuyên duy trì mức giảm cân trong một thời gian dài hơn mức giảm cân của người chỉ phụ thuộc vào việc kiểm soát khẩu phần ăn đơn thuần [33], [34] Đồng
Thuốc lá: Bỏ hút thuốc lá thường gắn liền với tăng cân, điều này xảy ra là
do hội chứng cai nicotin sau khi ngừng hút thuốc Đối với một số người, nó cóthể dẫn đến tăng cân và đôi khi trở nên béo phì Tuy nhiên, bỏ thuốc lá vẫn làmột lợi ích lớn cho sức khỏe hơn là tiếp tục hút thuốc lá [35] Nghiên cứu của
Trang 37Eliasson B (2003) cho rằng người hút thuốc lá đề kháng insulin và là yếu tốnguy cơ gia tăng bệnh ĐTĐ type 2 ở cả nam và nữ khoảng 50% Hút thuốc lálàm tăng nguy cơ mắc bệnh thận, võng mạc, bệnh thần kinh, biến chứng bệnhmạch máu lớn, bệnh mạch vành, đột quỵ, bệnh mạch máu ngoại vi ở nhữngngười ĐTĐ type 2 [36]
, rRượu bia: nghiên cứu Trung Quốc năm 2014 đã chỉ ra rằng bệnh
nhân có thói quen sử dụng rượu, bia làm tăng nguy cơ béo phì, béo bụng [37]:
Nghiên cứu của Eliasson B (2003) cho rằng người hút thuốc lá đề khánginsulin và là yếu tố nguy cơ gia tăng bệnh ĐTĐ type 2 ở cả nam và nữ khoảng50% Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh thận, võng mạc, bệnh thần kinh,biến chứng bệnh mạch máu lớn, bệnh mạch vành, đột quỵ, bệnh mạch máungoại vi ở những người ĐTĐ type 2 [30] Những người có thói quen uốngnhiều rượu, có nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ type 2 lớn hơn những người uống ítrượu và ăn uống điều độ
Môi trường sống: Tình trạng đô thị hóa và lối sống công nghiệp đã tác
động mạnh mẽ đến tỷ lệ thừa cân béo phì trong cộng đồng, đặc biệt là ở vùngnội thành Nhiều nghiên cứu đã cho thấy tỷ lệ thừa cân béo phì ở thành thị cao
hơn nông thôn [38], [39]
1.4.3 Tuổi :
Béo phì có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng khi già đi sự thay đổi
hormon kết hợp lối sống ít hoạt động sẽ làm tăng nguy cơ béo phì [35] Những thay đổi cấu trúc cơ thể với tình trạng tích mỡ bụng, giảm vận động
ở tuổi trung niên và tuổi già làm giảm năng lượng tiêu hao dễ dẫn đến tích lũy mỡ bụng gây tình trạng đề kháng Insulin [40] Tỷ lệ TCBP thường tăng theo tuổi, sau tuổi trung niên đồng thời sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim
mạch và ĐTĐ type 2 [41]
Trang 381 34 43 Bệnh lý đi kèmmắc kèm
ĐTĐ kết hợp với tăng huyết áp, rối loạn lipid máu thường gặp nhiều ởnhững người có tình trạng thừa cân/béo phì Tăng huyết áp: Tăng huyết áp đượccoi là nguy cơ phát triển bệnh ĐTĐ type 2 Người tăng huyết áp có khả năng pháttriển bệnh cao hơn gấp 2,7 lần so với nhóm huyết áp bình thường [13] Đa sốbệnh nhân ĐTĐ type 2 có tăng huyết áp và tỷ lệ ĐTĐ type 2 ở người bệnh tănghuyết áp cũng cao hơn rất nhiều so với người bình thường cùng lứa tuổi Tỷ lệtăng huyết áp ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 đều tăng theo tuổi đời, tuổi bệnh, BMI,nồng độ glucose máuglucose huyết,… [42] [31] Tăng huyết áp động mạch cóliên quan đến chứng béo phì được đặc trưng bởi sự kích hoạt hệ thống thần kinhgiao cảm, kích hoạt hệ thống renin-angiotensin, và duy trì natri, trong số nhữngbất thường khác Sự kết hợp mạnh mẽ của chứng béo phì và bệnh tiểu đường làmcho tình trạng của bệnh nhân trở nên phức tạp hơn và ảnh hưởng đến liệu phápđiều trị [43] Trong nghiên cứu của Thủy Điển, tăng huyết áp đã có trong khoảngmột nửa các đối tượng béo phì Ở Việt Nam, nghiên cứu của Viện Tim mạch ở đốitượng trên 16 tuổi sống ở ngoại thành Hà Nội cho thấy BMI và tỷ lệ VE/VM càngcao thì nguy cơ tăng huyết áp càng cao [44]
Rối loạn chuyển hóa Lipid và các Lipoprotein: Thành phần Lipid máu
ở bệnh ĐTĐ tùy thuộc phần lớn vào cân bằng chuyển hóa và chức năng thận
Có LDL-cholesterol hoặc Triglycerid cao là một yếu tố nguy cơ cao của ĐTĐtype 2 [2], [32] Bệnh nhân béo phì đặc biệt béo bụng thường có sự tăng và rốiloạn lipid máu Lượng mỡ do thường xuyên ăn dư thừa dẫn đến vượt quá khảnăng tự loại bỏ chất béo của các tế bào không phải tế bào mỡ Hậu quả của sựnhiễm mỡ, các tế bào không phải tế bào mỡ (trong đó có tế bào β) bị rối loạnchức năng, cuối cùng dẫn đến chết tế bào Vì vậy, tế bào β ở bệnh nhân béo phì
Trang 39bị suy giảm về cả số lượng và chức năng
Tăng lipid máu sau ăn với sự tích tụ mỡ động mạch đặc biệt liên quanđến béo phì nội tạng Triglycerid máu hàng ngày ở những bệnh nhân béo phì
có mối tương quan với chu vi vòng eo tốt hơn so với chỉ số cơ thể, phù hợp vớigiả thiết rằng sự phân bố mô mỡ biến đổi sau bữa ăn Vì vậy, tỷ lệ mắc bệnhtim mạch cao hơn ở những đối tượng béo phì [45]
1.3.4 Thói quen ăn uống
Nhiều công trình nghiên cứu dịch tễ học cho thấy những người có thóiquen dùng nhiều đường sacarose, ăn nhiều chất béo sẽ có nguy cơ bị ĐTĐ type
2 Tình trạng ăn quá nhiều chất béo đã được nhiều tác giả chứng minh là nhữngyếu tố nguy cơ gây bệnh ĐTĐ type 2 Chế độ ăn còn ảnh hưởng đến các yếu tốnguy cơ tim mạch như: tăng huyết áp, rối loạn lipid máu và béo phì
Chế độ ăn giàu chất béo hoặc có đậm độ nhiệt cao có liên quan chặt chẽvới sự gia tăng tỷ lệ béo phì Các thức ăn giàu chất béo, đường ngọt thường ngonmiệng nên người ta ăn quá thừa mà không biết Khi chế độ ăn vượt quá nhu cầunăng lượng, thói quen hoạt động thể lực ít, làm việc tĩnh tại tiêu hao năng lượngthấp, cơ thể dần tích lũy năng lượng dưới dạng mỡ [27]
1 54 Hậu quả của đái tháo đường
Đái tháo đường là bệnh nguy hiểm đe dọa đến tính mạng và gây nêncác biến chứng cấp tính và mạn tính Theo hiệp hội ĐTĐ quốc tế, ĐTĐ lànguyên nhân tử vong đứng hàng thứ 4 hoặc thứ 5 ở các nước phát triển vàđang được coi là dịch bệnh ở các nước đang phát triển Khoảng 50% bệnhnhân ĐTĐ bị các biến chứng như bệnh mạch vành, tim mạch, đột quỵ, bệnh
lý thần kinh do ĐTĐ, cắt đoạn chi, suy thận, mù mắt Biến chứng này dẫn đếntàn tật và giảm tuổi thọ [46] [33]
Các biến chứng cấp tính [47] [11]:
Trang 40- Hôn mê nhiễm toan cetone: có nguy cơ tử vong cao Nguyên nhânchính là do tăng các hormon gây tăng đường huyết và thiếu hụt insulin làmtăng sản xuất glucose tại gan, giảm chuyển hóa glucose, tăng ly giải lipid tăngtổng hợp cetone gây toan cetone Hậu quả cuối cùng dẫn tới tình trạng lợi tiểuthẩm thấu gây ra tình trạng mất nước và điện giải, toan chuyển hóa máu.
- Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu: thường xảy ra ở bệnh nhân ĐTĐ type
2 do tình trạng đường máu tăng rất cao, mất nước nặng do tăng đường niệu vàlợi tiểu thẩm thấu gây ra tình trạng mất nước Khi áp lực thẩm thấu > 320-330mOsm/kg, nước sẽ bị kéo ra khỏi các neuron hệ thần kinh trung ương gây ratình trạng lú lẫn, hôn mê
Các biến chứng mạn tính [47] [11]:
- Biến chứng vi mạch: tổn thương dày màng đáy các vi mạch và gây dễvỡ các thành mạch Chính vì vậy làm chậm dòng chảy các mạch máu gây tăngtính thấm mao mạch Biến chứng vi mạch gây nên các tổn thương về mắt nhưbệnh võng mạc, đục thủy tinh thể, glaucoma; tổn thương thận gây bệnh cầuthận, suy thận, viêm hoại tử đài bể thận, tổn thương thận mất bù
- Biến chứng mạch máu lớn (vữa xơ động mạch) gây nên bệnh lý mạchvành, bệnh mạch máu ngoại biên và biến chứng thần kinh và tổn thương cácdây thần kinh ngoại biên
Theo nghiên cứu của Bùi Thị Hà (2011), biến chứng thần kinh ngoạibiên 76,67%, bệnh tim thiếu máu cục bộ là 32%, tăng áp lực thẩm thấu là2,67%; biến chứng thận: protein niệu 42%, suy thận mạn 36%, hội chứng thận
hư là 4%; biến chứng nhiễm trùng: viêm đường tiết niệu 18,67%, nhiễm trùnghuyết 12,67%, viêm phổi 16,67%, lao phổi 14%, áp xe cơ và phổi là 3,33%;biến chứng tắc mạch máu lớn: nhồi máu não là 14%, nhồi máu cơ tim là11,33%, tắc mạch chi 2% [48] [34]
Bệnh ĐTĐ là bệnh mạn tính trên toàn thế giới, đặt ra một thách thứclớn đối với hệ thống y tế, gây gánh nặng đối với sự phát triển kinh tế và xã hội