1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình trạng dinh dưỡng , thiếu máu , nhiễm ký sinh trùng đường ruột và một số yếu tố liên quan đến học sinh tiểu học 6 9 tuổi ở một số xã nông thôn miền bắc

53 841 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình trạng dinh dưỡng , thiếu máu , nhiễm ký sinh trùng đường ruột và một số yếu tố liên quan đến học sinh tiểu học 6-9 tuổi ở một số xã nông thôn miền bắc
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn BS. Trần Thúy Nga
Trường học Viện Dinh Dưỡng
Chuyên ngành Y học cộng đồng, Dinh dưỡng, Y tế công cộng
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 483,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt Tình trạng dinh dưỡng, thiếu máu, nhiễm ký sinh trùng đường ruột và một số yếu tố liên quan của học sinh tiểu học 6-9 tuổi ở một số xã nông thôn miền Bắc Đặt vấn đề: Một trong

Trang 1

BỘ Y TẾ

VIỆN DINH DƯỠNG

Báo cáo TỔNG KẾT ĐỀ TÀI

tình trạng dinh dưỡng, thiếu máu, nhiễm ký sinh trùng đường ruột và một số yếu tố liên quan

của học sinh tiểu học 6-9 tuổi

ở một số x∙ nông thôn miền bắc

Chủ nhiệm đề tài : BS Trần Thuý Nga

TS Nguyễn Xuân Ninh

Cán bộ tham gia : Nguyễn Thanh Hương

Trang 2

danh mục Những từ viết tắt

NCHS Trung tâm Thống kê sức khoẻ Quốc gia, Hoa

Kỳ National Center for Health Statistics

OR Tỷ suất chênh/ Odds ratio

YNSKCĐ ý nghĩa sức khoẻ cộng đồng

Trang 3

II Mục tiêu nghiên cứu

III Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3 Thiết kế nghiên cứu

3.8 Đạo đức nghiên cứu

IV Kết quả nghiên cứu

4.1 Tình trạng dinh dưỡng của học sinh

4.1.1 Đặc điểm nhân trắc

4.1.2 Tình trạng dinh dưỡng 4.1.3 Tình trạng thiếu máu

4.1.4 Khẩu phần ăn của trẻ

4.2 Tình trạng nhiễm trùng

4.2.1 Tình trạng nhiễm KST đường ruột

4.2.2 Tình hình mắc bệnh NKHH cấp và tiêu chảy

4.3 Các yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ

4.3.1 Khẩu phần ăn và tình trạng dinh dưỡng

4.3.2 Thiếu máu và tình trạng dinh dưỡng

4.3.3 Liên quan giữa bệnh nhiễm trùng và tình trạng dinh dưỡng

Trang 4

Tóm tắt

Tình trạng dinh dưỡng, thiếu máu, nhiễm ký sinh trùng đường ruột và một số

yếu tố liên quan của học sinh tiểu học 6-9 tuổi ở một số xã nông thôn miền Bắc

Đặt vấn đề: Một trong những vấn đề thiếu dinh dưỡng chủ yếu xảy ra ở trẻ em tuổi

học đường là thấp còi, thiếu cân và thiếu máu Tuy nhiên, những số liệu gần đây về tình trạng dinh dưỡng như thiếu máu và tình trạng nhiễm giun ở học sinh tiểu học ở các vùng có nguy cơ cao còn chưa đầy đủ

Mục đích nghiên cứu: Khảo sát tình trạng dinh dưỡng, thiếu máu và tìm hiểu một

số yếu tố liên quan như khẩu phần ăn, nhiễm KST đường ruột, các bệnh nhiễm khuẩn thường gặp ở học sinh tiểu học lớp 1-3 (từ 6-9 tuổi) ở một số xã nông thôn nghèo

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang Đánh giá tình trạng dinh dưỡng

của học sinh theo phân loại của WHO, quần thể tham khảo NCHS Xét nghiệm Hemoglobin bằng phương pháp HemoCue Xét nghiệm phân tìm KST đường ruột bằng phương pháp Kato-Katz Đánh giá thiếu máu dựa vào nồng độ Hemoglobin theo phân loại của WHO

Kết quả nghiên cứu: Qua điều tra 1229 học sinh lớp 1,2,3 (từ 6 đến 9 tuổi) của 6

trường tiểu học thuộc các vùng nông thôn nghèo ở 3 tỉnh Bắc Giang, Hưng Yên và Bắc Ninh, kết quả cho thấy:

Tỷ lệ CN/T thấp (CN/T< - 2SD) là 30% (mức rất cao), tỷ lệ CC/T thấp (CC/T< - 2SD) là 27,5%, (mức trung bình) và CN/CC thấp (CN/CC< - 2SD) là 9%, xếp ở mức cao về YNSKCĐ theo phân loại của WHO

Tỷ lệ thiếu máu (Hemoglobin <11,5 g/dl) là 23,6% xếp ở mức cao về YNSKCĐ theo phân loại của WHO Thiếu máu có sự dao động theo địa điểm nghiên cứu: ở Bắc Giang là 30,3%, Hưng Yên là 23,1% và Bắc Ninh là 17,2%

Tỷ lệ trẻ nhiễm từ 1 đến 2 loại KST đường ruột là 54,5%, với các mức độ nhiễm

từ nhẹ đến nặng 39,5% số trẻ mắc NKHH cấp, 8% trẻ mắc tiêu chảy hoặc viêm da tại thời điểm điều tra

Khẩu phần ăn của nhóm trẻ từ 7-9 tuổi chỉ đáp ứng được từ 63 - 68% nhu cầu

về năng lượng cho trẻ em ở lứa tuổi này Tiêu thụ các vitamin và muối khoáng đều chưa đạt NCKN của Viện Dinh dưỡng Lượng calci, sắt và vitamin A chỉ đạt từ 40-66% NCKN Đặc biệt là vitamin B1 và B2 chỉ đáp ứng từ 17-40% NCKN

Các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ em

ở lứa tuổi này là thiếu máu (OR=1,78, P<0,005), mắc bệnh NKHH cấp (OR=1,56, P<0,001), tiêu chảy (OR=1,82, P<0,05), nhiễm KST đường ruột (OR=2,74, P<0,001) Có mối liên quan giữa năng lượng trong khẩu phần và tiêu thụ protid, lipid, gluxid, sắt, vitamin B1, và B2 (P<0,01) với CN/T thấp

Kết luận và khuyến nghị: Thiếu dinh dưỡng, thiếu máu, nhiễm KST đường ruột

và một số các bệnh nhiễm trùng khác là những vấn đề sức khoẻ của trẻ em tiểu học nhóm tuổi từ 6-9 ở những vùng nông thôn nghèo Vì vậy, những giải pháp can thiệp đơn lẻ sẽ ít mang lại hiệu quả trong trường hợp này Cần phải có những giải pháp đồng bộ bao gồm cả giáo dục dinh dưỡng, sức khoẻ, ăn bổ sung có tăng cường vi chất và tẩy giun ở những vùng có nguy cơ nhiễm KST đường ruột cao để cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ em lứa tuổi học đường ở những vùng nông thôn nghèo

Trang 5

I đặt vấn đề

Một trong những vấn đề thiếu dinh dưỡng chủ yếu xảy ra ở trẻ em tuổi học đường là thấp còi, thiếu cân và thiếu máu Vấn đề về sức khỏe chủ yếu xảy ra ở trẻ em lứa tuổi này là nhiễm ký sinh trùng (KST) đường ruột, tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp (NKHH) Thiếu dinh dưỡng và bệnh nhiễm trùng ở trẻ em tuổi học đường gây ảnh hưởng đến sự phát triển chung của trẻ trong một thời gian dài (50) ở các nước đang phát triển, sự lưu hành của các bệnh nhiễm trùng, thiếu dinh dưỡng và tử vong ở trẻ em học đường cao hơn

so với các nước phát triển

Thấp còi là một chỉ số thể lực của thiếu dinh dưỡng trong một thời gian dài và thường gây ảnh hưởng tới sự phát triển trí tuệ ở trẻ Thấp còi là một quá trình tích lũy của sự chậm tăng trưởng và thường xảy ra trước 3 tuổi Trẻ còi cọc ở tuổi đi học có thể do thiếu dinh dưỡng từ những năm đầu của cuộc đời và mức độ còi cọc có xu hướng tăng trong suốt những năm cắp sách tới trường Tuy nhiên sự tăng trưởng của trẻ có thể bắt kịp chiều cao chuẩn nếu môi trường sống của trẻ được cải thiện (29) Yếu tố di truyền ít ảnh hưởng đến chiều cao của trẻ em ở lứa tuổi này (24) Sự phát triển của trẻ em

ở lứa tuổi này phản ánh mức sống, tình trạng kinh tế xã hội, văn hóa và giáo dục Một nghiên cứu lớn về tình trạng thể lực của trẻ em tuổi học đường ở nông thôn ở một số nước đang phát triển (Ghana, Tanzania, Indonesia, ấn

độ, Việt Nam) cho thấy tỷ lệ thấp còi và thiếu cân đều rất cao, từ 48-56% thấp còi và 34-62% thiếu cân Có một xu hướng chung về Z-scores chiều cao theo tuổi (CC/T) và cân nặng theo tuổi (CN/T) giảm theo tuổi Điều này có nghĩa là trẻ càng lớn tuổi thì chiều cao của trẻ càng trở nên tương đối thấp hơn so với quần thể tham khảo (37) Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em lứa tuổi tiểu học đóng một vai trò quan trọng vì đây là giai đọan dự trữ cho sự phát triển nhanh chóng của cơ thể trong thời kỳ dậy thì (33)

Trẻ suy dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng đến tiềm lực sức khỏe, phát triển não

và tư duy Nếu trẻ em bị suy dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng đến khả năng học tập, sáng tạo và gây tổn thất lớn về kinh tế Nghiên cứu cho thấy thiếu dinh

Trang 6

dưỡng trường diễn gây ảnh hưởng tới kết quả học tập ở trẻ em tuổi học đường như nhận được điểm thấp, nghỉ học và lưu ban (35)

Thiếu máu là một trong những vấn đề mang ý nghĩa sức khỏe cộng

đồng (YNSKCĐ) phổ biến nhất ở các nước đang phát triển Các đối tượng có nguy cơ bị thiếu máu cao nhất là trẻ em và phụ nữ có thai Thiếu máu gây

ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ, tăng trưởng, giảm khả năng họat động thể lực và tăng nguy cơ mắc bệnh Thiếu máu có thể do nguyên nhân thiếu dinh dưỡng, mắc các bệnh nhiễm trùng và do mất máu Thiếu sắt là nguyên nhân chính của 50% các trường hợp thiếu máu Thiếu một số các vi chất dinh dưỡng khác như vitamin A, một số vitamin nhóm B (B6, B12, riboflavin, và acid folic) cũng có thể gây thiếu máu (23) Nguy cơ thiếu máu cũng tăng ở những đối tượng mắc các bệnh KST như sốt rét, KST đường ruột (12)

Nhiễm KST đường ruột như giun đũa, giun tóc, giun móc là một vấn

đề sức khỏe cộng đồng ở các nước đang phát triển do điều kiện vệ sinh môi trường không đảm bảo Nhiễm giun là nguyên nhân làm cho trẻ chán ăn, giảm hấp thu các chất dinh dưỡng, thiếu máu, và gây ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ Nhiễm KST đường ruột với cường độ cao và trong một thời gian dài có thể gây suy dinh dưỡng như thấp còi và nhẹ cân, giảm khả năng học tập ở trẻ em tuổi học đường, và ở những trường hợp nặng có thể gây tử vong (50) Nhiễm giun là nguyên nhân quan trọng gây thiếu máu Nhiễm KST đường ruột là bệnh thường gặp nhất ở trẻ em tuổi học đường Tỷ

lệ nhiễm giun cao nhất ở trẻ từ 5-14 tuổi Cường độ nhiễm giun tăng dần theo tuổi và nặng nhất ở trẻ em tuổi đi học (28) Tình trạng nhiễm đồng thời nhiều lọai giun cũng rất phổ biến ở lứa tuổi này (12)

Một nghiên cứu triển vọng trên trẻ em tuổi học đường ở Bangladesh cho thấy tiêu chảy ảnh hưởng đến sự phát triển chiều cao và tăng cân (45)

Tình hình ở Việt Nam

Trong những năm qua, Việt Nam đã đạt được thành tựu lớn về kinh tế xã hội Cuộc sống của người dân đã có nhiều thay đổi Khẩu phần ăn của người dân cũng đã được cải thiện về chất lượng một cách rõ rệt (11) Các vấn

Trang 7

đề về chăm sóc dinh dưỡng và sức khỏe đã và đang ngày càng được quan tâm Các chương trình chăm sóc sức khỏe trẻ em như tiêm chủng mở rộng, các can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng và thiếu vi chất như phòng chống thiếu vitamin A, thiếu sắt, thức ăn bổ sung, phát triển hệ sinh thái Vườn Ao Chuồng, giáo dục dinh dưỡng, tẩy giun v.v đã đóng góp một phần quan trọng vào việc cải thiện tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe cho các đối tượng

có nguy cơ cao như trẻ em và bà mẹ Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi

từ 45% năm 1990 đã giảm xuống còn 26,6% năm 2004 (18) Tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn ở phụ nữ từ 20 đến 49 giảm từ 33,1% năm 1990 xuống còn 26,3% vào năm 2000 (36)

Cùng với sự phát triển đó, tình trạng dinh dưỡng của trẻ em lứa tuổi học đường cũng được cải thiện Kết quả một số nghiên cứu gần đây đã cho thấy cân nặng và chiều cao ở trẻ em lứa tuổi 6-14 cũng đã được cải thiện một cách đáng kể đặc biệt là trẻ em ở thành phố (36) Trong khi tình trạng thừa cân của học sinh ở các thành phố có xu hướng tăng nhanh trong những năm gần đây, thì tình trạng nhẹ cân và thấp còi của học sinh ở vùng nông thôn vẫn còn tồn tại (9,4,12)

Hiện nay, chưa có số liệu đại diện về tình trạng thiếu máu của trẻ em tiểu học, tuy nhiên có một xu hướng cải thiện tình trạng thiếu máu ở trẻ em lứa tuổi này trong những năm gần đây và có sự khác biệt về tỷ lệ thiếu máu ở các địa phương Kết quả điều tra ở trẻ em 7-14 tuổi ở Hà Nội và Hà Tây năm

1995 cho thấy tỷ lệ thiếu máu là 18% (17), trẻ em tiểu học ở Thanh Trì ngọai thành Hà Nội năm 1997 là 38% và năm 1999 là 13% (3), ở Gia Bình, Bắc Ninh năm 2001 là 30% (21) Tỷ lệ thiếu máu ở trẻ em 7-11 tuổi ở Hà Nam là 12% (12)

Vấn đề sức khỏe chủ yếu của trẻ em tuổi học đường ở Việt Nam cũng

là nhiễm KST đường ruột, NKHH, nhiễm khuẩn ngòai da và bệnh răng miệng Nghiên cứu về nhiễm giun ở trẻ em tuổi học đường cho thấy tỷ lệ nhiễm giun rất cao Tỷ lệ nhiễm giun là 95% khi điều tra trên 363 học sinh ở

7 trường tiểu học ở Nam Định (22), 83% ở 453 học sinh của 2 trường tiểu học ngọai thành Hà Nội (14) Kết quả nghiên cứu của Lê Nguyễn Bảo Khanh

Trang 8

và CS (2001) tại Hà Nam cho thấy tỷ lệ nhiễm giun của 2249 học sinh ở 30 trường tiểu học là 93%, trong đó có 64% trẻ nhiễm phối hợp từ 2 lọai giun trở lên (12)

Tuy nhiên, những số liệu gần đây về tình trạng dinh dưỡng như thiếu máu và tình trạng nhiễm giun ở trẻ em tiểu học ở các vùng có nguy cơ cao còn chưa đầy đủ Các chương trình can thiệp về dinh dưỡng như phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống thiếu vitamin A, phòng chống thiếu máu thiếu sắt chủ yếu tập trung vào các nhóm đối tượng là trẻ em dưới 5 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú, trong khi đó, trẻ em tuổi học đường còn chưa được quan tâm nhiều Vì vậy, nghiên cứu này nhằm mục đích khảo sát tình trạng dinh dưỡng, thiếu máu và tìm hiểu một số yếu tố liên quan như khẩu phần ăn, nhiễm KST đường ruột, các bệnh nhiễm khuẩn thường gặp ở học sinh tiểu học ở một số xã nông thôn nghèo để từ đó có thể đề xuất các biện pháp can thiệp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe cho trẻ em tiểu học ở những vùng nông thôn nghèo

II MụC TIÊU NGHIÊN CứU

1 Mục tiêu chung

Khảo sát tình trạng dinh dưỡng và nhiễm KST đường ruột của trẻ em tiểu học ở một số vùng nông thôn nghèo để lựa chọn địa điểm can thiệp dinh dưỡng cho nghiên cứu tiếp theo

2 Mục tiêu cụ thể

1 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng: nhân trắc, thiếu máu, khẩu phần của trẻ

2 Đánh giá tình trạng mắc một số bệnh nhiễm khuẩn thường gặp ở trẻ (nhiễm KST đường ruột, NKHH cấp, và tiêu chảy)

3 Xác định một số yếu tố liên quan tới tình trạng dinh dưỡng của trẻ như khẩu phần ăn, bệnh nhiễm khuẩn

Trang 9

III Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu

1 Đối tượng nghiên cứu:

• Học sinh khối lớp 1,2,3 từ 6-9 tuổi

• Bà mẹ hoặc người nuôi dưỡng của học sinh

2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

Địa điểm: 6 trường tiểu học thuộc 3 tỉnh: Hưng Yên, Bắc Ninh và Bắc Giang

Thời gian nghiên cứu: từ tháng 4 đến tháng 5 năm 2006

3 Thiết kế nghiên cứu:

Mô hình nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích

Trong đó:

n: Số học sinh cần điều tra Z: Độ tin cậy đòi hỏi là 95%; Z=1,96 p: Tỷ lệ trẻ bệnh

Trang 10

Có 3 điểm nghiên cứu (mỗi điểm chọn 2 trường): Vậy tổng số trẻ tối thiểu cần điều tra tại 3 điểm nghiên cứu như sau:

• Mẫu điều tra tình trạng dinh dưỡng: 1200 trẻ

• Điều tra tình trạng thiếu máu: 558 trẻ

• Điều tra tình trạng nhiễm giun đường ruột: 300 trẻ

Để đảm bảo đủ cỡ mẫu nói trên, ở mỗi nhóm điều tra được cộng thêm 5% mẫu dự phòng

* Cỡ mẫu điều tra khẩu phần cá thể:

áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho điều tra năng lượng khẩu phần (8):

n: tổng số trẻ của trường (khoảng 350 trẻ/trường)

Số trẻ cần điều tra khẩu phần cá thể của 1 điểm nghiên cứu là: 55, làm tròn: 60

Số trẻ tối thiểu cần điều tra khẩu phần của 3 điểm nghiên cứu là: 180

Để đảm bảo đủ cỡ mẫu nói trên, ở mỗi mẫu điều tra đều cộng thêm 5% mẫu dự phòng

Như vậy, số lượng trẻ cần chọn ở mỗi trường như sau:

• Điều tra tình trạng dinh dưỡng: 210 trẻ

• Điều tra tình trạng thiếu máu: 97 trẻ

• Điều tra tình trạng nhiễm giun đường ruột: 53 trẻ

• Điều tra khẩu phần : 32

Trang 11

Chọn x∙ : tại mỗi huyện đã chọn, lập danh sách các xã nghèo (theo quyết

định của Chính phủ (dựa vào thang phân loại của Bộ Lao động Thương binh

và xã hội cho vùng miền núi và đồng bằng)) thoả mãn các điều kiện sau :

• Trường tiểu học nằm trong xã có tổng số học sinh từ 350 đến 700 học sinh

• Chính quyền địa phương và nhà trường ủng hộ việc thực hiện nghiên cứu

Chọn đối tượng:

áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo phân bố tỷ

lệ Coi mỗi khối là một tầng, thì số học sinh cần lấy ở mỗi khối là :

nh = Nh * n/N (1) Trong đó :

nh: Tổng số học sinh cần điều tra ở mỗi khối Nh: Tổng số học sinh của mỗi khối

n: Tổng số học sinh cần điều tra

N : Tổng số học sinh của khối 1,2,3

Cách lấy mẫu cho điều tra nhân trắc:

• Tại mỗi trường, lập danh sách học sinh của từng khối lớp 1, 2, 3

áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống dựa trên nền mẫu là danh sách các học sinh của từng khối 1,2,3 trong trường

• Tìm khỏang cách K: Lấy tổng số học sinh của từng khối chia cho số học sinh cần điều tra ở mỗi khối ta được khoảng cách K

• Bắt thăm ngẫu nhiên một số từ 1 đến giá trị của khoảng cách K

• Từ danh sách nền mẫu của từng khối, lấy trẻ đầu tiên bắt đầu từ số ngẫu nhiên, trẻ tiếp theo cộng với giá trị K

• Cuối cùng ta sẽ có 210 trẻ cho điều tra thể lực

Trong số 210 trẻ này, chọn mẫu hệ thống theo cách trên để lấy 97 trẻ cho

điều tra thiếu máu Trong số 97 trẻ này, tiếp tục chọn mẫu hệ thống lấy 53 trẻ cho điều tra nhiễm ký sinh trùng đường ruột Trong số 97 trẻ điều tra thiếu máu, chọn ngẫu nhiên 32 trẻ từ 7-9 tuổi cho điều tra khẩu phần

5 Thu thập số liệu

5.1 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em: Các số liệu về nhân trắc (chiều cao, cân nặng), thông tin chung (ngày sinh, giới) sẽ được thu thập

Cách tính tuổi: Tuổi của trẻ được tính theo năm (WHO, 1995) Ví dụ trẻ

được tính là 7 tuổi kể từ khi trẻ tròn 7 tuổi (84 tháng) tới khi trẻ được 7 tuổi

11 tháng 29 ngày

Trang 12

Cân trẻ: Dùng cân điện tử AND (độ chính xác 100g) Kết quả được ghi bằng

kg với một số lẻ

Đo trẻ: Dùng thước gỗ của UNICEF có đế cố định để đo chiều cao đứng (độ

chính xác 1mm) Kết quả được ghi bằng cm với một số lẻ

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dựa vào các chỉ số nhân trắc:

• cân nặng theo tuổi (CN/T),

• chiều cao theo tuổi (CC/T),

• cân nặng theo chiều cao (CN/CC)

theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới, quần thể tham khảo của Trung tâm

thống kê sức khỏe quốc gia NCHS (Hoa Kỳ) với ngưỡng thiếu dinh dưỡng là

< - 2SD; ngưỡng thừa cân là CN/CC > + 2SD cho trẻ 6-9 tuổi

5.2 Điều tra tình trạng thiếu máu: Xét nghiệm Hemoglobin bằng

HemoCue Hemoglobin <115g/L được coi là thiếu máu (49)

5.3 Điều tra khẩu phần bằng phương pháp hỏi ghi khẩu phần 24 giờ qua

của trẻ Hỏi ghi tần xuất tiêu thụ thực phẩm của trẻ trong tháng qua Điều tra

khẩu phần và hỏi ghi tần xuất tiêu thụ thực phẩm theo mẫu phiếu điều tra đã

được thiết kế sẵn

5.4 Khám lâm sàng: tình hình mắc bệnh nhiễm khuẩn (hô hấp, tiêu chảy, và

các bệnh nhiễm trùng khác như viêm da, đau mắt) của trẻ

- Nhiễm khuẩn hô hấp (NKHH) cấp: Nhiễm khuẩn hô hấp trên: Trẻ có ho

và/hoặc sổ mũi (+sốt) đơn thuần, không thở nhanh, không khó thở Nhiễm

khuẩn hô hấp dưới: Trẻ có ho (+ sốt), thở nhanh (>40 lần/phút), khó thở hoặc

co rút lồng ngực

- Tiêu chảy: Đi ngoài phân lỏng hoặc có nước > 3 lần/ngày Tiêu chảy kéo

dài: tiêu chảy > 14 ngày

5.5 Điều tra tình trạng nhiễm ký sinh trùng đường ruột bằng phương pháp

Kato-Katz (47) Kết quả được tính ra số trứng trong 1 gam phân Phân loại

mức độ nhiễm KST đường ruột theo WHO, 1987 (46):

Trang 13

5.6 Thông tin chung như điều kiện kinh tế xã hội của hộ gia đình, trình độ

văn hóa, nghề nghiệp của bố mẹ trẻ cũng sẽ được thu thập

6 Kiểm tra chất lượng số liệu thu thập

Nhằm đảm bảo chất lượng số liệu điều tra, trưởng nhóm có trách nhiệm phải kiểm tra tất cả các số liệu của các mẫu phiếu điều tra trong ngày, nếu phát hiện các số liệu bất thường, phiếu sẽ được gửi trả lại điều tra viên

để đều tra viên kiểm tra lại tính xác thực của số liệu

7 Phương pháp phân tích thống kê

Số liệu sau khi thu thập sẽ được làm sạch, kiểm tra, nhập số liệu và sử

lý bằng chương trình EPI-INFO 6.0 và SPSS 11.5 Các kết quả sẽ được trình bày theo các số trung bình, tỷ lệ%, tỷ xuất chênh (OR) Các số liệu sẽ được kiểm tra và phân tích theo các thuật thống kê y học thông thường (ANOVA test: so sánh sự khác biệt của 3 số trung bình; T test: so sánh sự khác biệt của

2 số trung bình; χ2 test: so sánh sự khác biệt các tỷ lệ…)

8 Đạo đức nghiên cứu

Trẻ em, cha mẹ, nhà trường, chính quyền địa phương được thông báo

đầy đủ về mục đích và nội dung nghiên cứu và có thể từ chối tham gia nghiên cứu

Các dụng cụ xét nghiệm đảm bảo vô trùng, chỉ sử dụng một lần

Đề cương được Hội đồng Khoa học Viện Dinh dưỡng thông qua

Trang 14

IV Kết quả nghiên cứu

Một số đặc điểm về mẫu nghiên cứu

Đặc điểm kinh tế, văn hoá xã hội của các trường được chọn vào nghiên cứu:

6 trường tiểu học tham gia trong nghiên cứu này thuộc 3 tỉnh Bắc Giang, Hưng Yên và Bắc Ninh có một số các đặc điểm như sau :

Trường tiểu học Đồng Vương nằm trên địa bàn xã Đồng Vương Trường có 416 học sinh với 20 lớp học Trường tiểu học Đồng Tiến có 350 học sinh với 16 lớp nằm trên địa bàn xã Đồng Tiến Xã Đồng Vương và

Đồng Tiến là hai xã miền núi thuộc huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, cách Hà Nội 120km Đây là hai trong số 8 xã nghèo trên tổng số 21 xã của huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang Xã Đồng Tiến có 3780 dân Xã Đồng Vương có

4295 dân Trên 2/3 số người dân trong hai xã là người các dân tộc như Tày, Nùng, Dao, Kaolan Nghề nghiệp chính của người dân hai xã là làm ruộng,

và chăn nuôi gia súc Nguồn nước sinh hoạt của nhân dân trong xã là nước giếng, và nước suối

Trường tiểu học Xuân Trúc có 616 học sinh thuộc 20 lớp học nằm trên

địa bàn xã Xuân Trúc Trường tiểu học Bãi Sậy có 447 học sinh với 16 lớp Hai xã Xuân Trúc (dân số 8681 người) và Bãi Sậy (dân số 6250 người) là hai trong tổng số 7 xã nghèo thuộc huỵên Ân Thi, tỉnh Hưng Yên, thuộc vùng

đồng bằng Bắc bộ, nằm cách Hà Nội 70km Nguồn thu nhập của người dân trong xã từ các nguồn trồng trọt và chăn nuôi Nguồn nước sinh hoạt của nhân dân trong xã là nước giếng

Trường tiểu hoc Giang Sơn (511 học sinh sinh) nằm trên địa bàn xã Giang Sơn Trường tiểu học Song Giang (696 học sinh) thuộc xã Song Giang Hai xã Giang Sơn và Song Giang là 2 xã thuộc vùng đồng bằng Bắc

bộ nằm cách Hà Nội 50 km đây cũng là 2 trong tổng số 6 xã nghèo của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh Người dân hai xã sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp 2 vụ lúa trong một năm và một vụ trồng hoa màu

Toàn bộ học sinh ở 6 trường tiểu học nói trên đều học nửa buổi (trừ học sinh khối lớp 1) Còn một buổi học sinh tự học ở nhà Học sinh ăn trưa tại gia đình Mọi hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho học sinh đều do trạm y tế xã thực hiện Số cán bộ y tế trung bình là tại mỗi trạm là 4,8 người Các trạm

đều có cán bộ có trình độ là bác sỹ hoặc y sỹ và cộng tác viên y tế đảm nhiệm mọi hoạt động y tế của tuyến cơ sở

Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Trang 15

Bảng 1: Phân bố học sinh theo giới ở 3 nhóm nghiên cứu*

Giới Bắc Giang Hưng Yên Bắc Ninh Tổng số

Bắc Ninh (n=405)

Chung (n=1229)

Số người trong gia đình 4,5 ±1,1 4,5 ± 0,9 4,4 ± 0.9 4.4 ±0.9

Số con trong gia đình 2.4 ± 1.0 2.3 ± 0.8 2.2 ±0.7 2.3 ± 0.8

Số con trong gia đình (%)

Trang 16

Nhận xét:

Qua kết quả phỏng vấn 1229 bà mẹ hoặc người nuôi dưỡng trẻ cho thấy:

- Tuổi trung bình của bà mẹ là 32,8 Không có sự khác nhau về tuổi trung bình của bà mẹ giữa các nhóm nghiên cứu (P>0,05, ANOVA test)

- 95,6% bà mẹ của học sinh có nghề chính là làm ruộng Tỷ lệ này đồng

đều giữa các nhóm nghiên cứu (P>0,05, χ2 test)

- Tỷ lệ bà mẹ có trình độ văn hoá hết cấp 2 trong nhóm nghiên cứu ở Bắc Giang là 69,7%, ở Hưng Yên là 89,2% và ở Bắc Ninh là 84,2%

Tỷ lệ này không đồng đều giữa các nhóm nghiên cứu (P<0,05χ2test)

Tỷ lệ bà mẹ bị mù chữ rất thấp: 1,5% ở Bắc Giang và 0,2% ở Bắc Ninh

- 70,0% các gia đình có từ 1 đến 2 con 30% các gia đình có từ 3 con trở lên Tỷ lệ này phân bố đồng đều giữa các lô nghiên cứu (P>0,05, χ2test)

4.1 Tình trạng dinh dưỡng của học sinh

Bắc Ninh (n=199)

Chung (n=606)

6 tuổi 17,4±2,3 17,9±1,5 17,5±1,9 17,6±1,9

7 tuổi 19,5±2,2 19,7±2,5 19,5±2,5 19,6±2,4

8 tuổi 20,9±2,3 21,6±3,7 20,9±2,2 21,1±2,9

9 tuổi 21,8±2,0 23,2±3,2 22,1±2,0 22,3±2,4

*, P>0,05 giữa trẻ cùng nhóm tuổi của ba tỉnh, ANOVA test

Bảng 4: Cân nặng trung bình (TB±SD) của trẻ gái ở 3 nhóm nghiên cứu*

Nhóm tuổi

Bắc Giang (n=209)

Hưng Yên (n=208)

Bắc Ninh (n=206)

Chung (n=623)

Trang 17

- C©n nÆng cña trÎ t¨ng dÇn theo tuæi Trong cïng mét nhãm tuæi, c©n nÆng cña trÎ trai cao h¬n trÎ g¸i, nh−ng sù kh¸c biÖt kh«ng cã ý nghÜa thèng kª (P>0,05, t-test)

B¶ng 5: ChiÒu cao trung b×nh (TB± SD) cña trÎ trai ë 3 nhãm nghiªn cøu*

Nhãm tuæi B¾c Giang

(n=200)

H−ng Yªn (n=207)

B¾c Ninh (n=199)

Chung (n=606)

6 tuæi 111,1±4,7 111,7±3,3 111,3±4,8 111,4±4,3

7 tuæi 115,8±4,8 117,0±5,0 116,6±5,4 116,5±5,1

8 tuæi 120,3±5,0 120,7±5,5 121,0±4,4 120,6±5,0

9 tuæi 124,7±5,6 125,7±5,7 124,1±3,9 124,7±4,9

*, P>0,05 gi÷a trÎ cïng nhãm tuæi cña ba tØnh, ANOVA test

B¶ng 6: ChiÒu cao trung b×nh (TB±SD) trÎ g¸i ë 3 nhãm nghiªn cøu*

Nhãm tuæi B¾c Giang

(n=209)

H−ng Yªn (n=208)

B¾c Ninh (n=206)

Chung (n=623)

4.1.2 T×nh tr¹ng dinh d−ìng

Trang 18

Nhận xét:

- Tỷ lệ trẻ có CN/T thấp (CN/T< - 2SD) là 33% ở tỉnh Bắc Giang, 28,7%

ở tỉnh H−ng Yên và 27,9% ở tỉnh Bắc Ninh

- ở cả 3 điểm nghiên cứu, đều không có trẻ có CN/T < - 3SD

- Tỷ lệ trẻ quá cân ở H−ng Yên là 0,2% Không có trẻ quá cân ở 2 nhóm trẻ của Bắc Giang và Bắc Ninh

Bảng 7: Tình trạng dinh d−ỡng (CN/T) của trẻ trai và trẻ gái ở 3 điểm nghiên cứu

(n=409)

H−ng Yên (n=415)

Bắc Ninh (n=405)

Chung (n=1229) Giới n < -

2SD

> 2SD

-n < 2SD

> 2SD

-n < 2SD

> 2SD

-n < 2SD

> 2SDTrai 200 34,5 65,5 207 31,9 68,1 199 30,2 69,8 606 32,2 67,8Gái 209 31,6 68,4 208 25,5 74,5 206 25,7 74,3 623 27,6 72,4Chung 409 33,0 67,0 415 28,7 71,3 405 27,9 72,1 1229 29,9 70,1

ình 1: Tình trạng dinh d−ỡng theo chỉ tiêu CN/T của trẻ ở 3 điểm nghiên cứu

Trang 19

Nhận xét:

- Tỷ lệ trẻ có CC/T thấp (CC/T< - 2SD) ở các điểm nghiên cứu của tỉnh Bắc Giang là 31,5%, tỉnh H−ng yên là 25,1% và tỉnh Bắc Ninh là 25,9%

- ở cả 3 điểm nghiên cứu đều không có trẻ có CC/T< - 3 SD

Bảng 8: Tình trạng dinh d−ỡng theo chỉ tiêu CC/T của trẻ trai và trẻ gái ở 3

điểm nghiên cứu Chỉ

tiêu

Bắc Giang

(n=409)

H−ng Yên (n=415)

Bắc Ninh (n=405)

Chung (n=1229)

-2SD

> 2SD

-n < 2SD

> 2SD

-n < 2SD

> 2SD

-n < 2SD

> 2SDTrai 200 37,0

-a

63,0 207 28,5 71,5 199 30,2 69,8 606 31,8 68,2

Gái 209 26,3a 73,7 208 21,6 78,4 206 21,8 78,2 623 23,3 76,7Chung 409 31,5b 68,5 415 25,1b 74,9 405 25,9 74,1 1229 27,5 72,5

a: P<0.05 khi so sánh giữa 2 giới (χ2 test)

b: P<0.05 khi so sánh giữa 2 tỉnh Bắc Giang và H−ng Yên (χ2 test)

Nhận xét:

- Tỷ lệ trẻ có CC/T thấp ở trẻ trai (31,8%) cao hơn ở trẻ gái (23,3%) nh−ng không có ý nghĩa thống kê (P>0,05, χ2

test) ngoại trừ ở tỉnh Bắc Giang (P<0,05, χ2

test)

31.5 25.1 25.9

68.5 74.9 74.1

Hình 2: Tình trạng dinh d−ỡng theo chỉ tiêu CC/T của trẻ ở 3 điểm nghiên cứu

%

Trang 20

NhËn xÐt:

- Tû lÖ trÎ cã CN/CC thÊp (CN/CC < - 2 SD) cao nhÊt ë c¸c ®iÓm nghiªn cøu cña tØnh B¾c Giang (10,3%) vµ H−ng Yªn (9,6%) Tû lÖ nµy lµ 6,7% ë tØnh B¾c Ninh

- Tû lÖ trÎ cã CN/CC > + 2 SD ë B¾c Giang vµ H−ng Yªn lµ 0,2%

B¶ng 9: T×nh tr¹ng dinh d−ìng theo chØ tiªu CN/CC cña trÎ trai vµ trÎ g¸i ë 3

®iÓm nghiªn cøu ChØ

tiªu

B¾c Giang

(n=409)

H−ng Yªn (n=415)

B¾c Ninh (n=405)

Chung (n=1229)

2SD

> 2SD

-n < 2SD

> 2SD

-n < 2SD

> 2SD

-n < 2SD

> 2SDTrai 200 9,0 91,0 207 6,8* 93,2 199 6,0 94,0 606 7,3 92,7G¸i 209 11,5 88,5 208 12,5* 87,5 206 7,3 92,7 623 10,4 89,6Chung 409 10,3 89,7 415 9,6 90,4 405 6,7 93,3 1229 8,9 91,1

-*: P<0.05 χ2 test, so s¸nh gi÷a 2 giíi

H×nh 3: T×nh tr¹ng dinh d−ìng theo chØ tiªu CN/CC ë 3 ®iÓm nghiªn cøu

%

Trang 21

4.1.3 Tình trạng thiếu máu

Nhận xét:

- Tỷ lệ thiếu máu (Hb < 11,5g/dl) của học sinh tại các điểm điều tra ở Bắc Giang (30,3%) cao hơn ở Bắc Ninh (17,2%) một cách có ý nghĩa thống kê (P<0,05, χ2 test)

- Tỷ lệ thiếu máu chung cho cả 3 nhóm nghiên cứu là 23,6% Thiếu máu chủ yếu ở mức độ nhẹ, 7,4% học sinh tại các điểm điều tra ở Bắc Giang, 1,6% ở H−ng Yên và 0,5% ở Bắc Ninh thiếu máu ở mức độ vừa Chỉ có 0,5% số học sinh đ−ợc điều tra ở Bắc Giang thiếu máu ở mức độ nặng

30.3*

23.1 17.2

0 10

20

30

40

Bắc Giang H−ng Yên Bắc Ninh

*: P<0,05, khác nhau giữa Bắc Giang và Bắc Ninh, χ2

23.9 16.1

5

23.2

0 5 10

Trang 22

H×nh 5.1: Tû lÖ thiÕu m¸u ph©n bè theo khèi líp 1,2,3

NhËn xÐt:

- Tû lÖ thiÕu m¸u cao nhÊt ë nhãm häc sinh líp 1 vµ thÊp dÇn ë c¸c

nhãm häc sinh líp 2 vµ 3 (víi tû lÖ t−¬ng øng lµ 33,9%, 19,3% vµ

18,1%)

4.1.4 KhÈu phÇn ¨n cña nhãm trÎ 7-9 tuæi

B¶ng 10: TÇn suÊt tiªu thô thùc phÈm trong tuÇn qua cña trÎ ë B¾c Giang (%)

Thùc phÈm Th−êng xuyªn 2-3 lÇn/tuÇn 1 lÇn/tuÇn Kh«ng ¨n

- §Ëu phô vµ rau lµ thøc ¨n th−êng xuyªn xuÊt hiÖn trong b÷a ¨n cña

häc sinh t¹i c¸c ®iÓm ®iÒu tra cña B¾c Giang

- Nhãm dÇu, mì kh«ng ®−îc sö dông th−êng xuyªn

- Qu¶ chÝn, võng, l¹c, t«m cua vµ s÷a xuÊt hiÖn rÊt Ýt trong khÈu phÇn ¨n

cña häc sinh ë ®©y

Trang 23

B¶ng 11: TÇn suÊt tiªu thô thùc phÈm trong tuÇn qua cña nhãm trÎ 7-9 tuæi ë

H−ng Yªn (%) Thùc phÈm Th−êng xuyªn 2-3 lÇn/tuÇn 1 lÇn/tuÇn Kh«ng ¨n

- KhÈu phÇn ¨n cña häc sinh 7-9 tuæi t¹i c¸c ®iÓm ®iÒu tra cña H−ng

Yªn th−êng xuyªn xuÊt hiÖn thÞt, ®Ëu phô vµ rau

- T«m, cua, võng l¹c, s÷a vµ qu¶ chÝn xuÊt hiÖn rÊt Ýt trong khÈu phÇn ¨n

cña häc sinh ë ®©y

B¶ng 12: TÇn suÊt tiªu thô thùc phÈm trong tuÇn qua cña trÎ 7-9 tuæi ë B¾c

Ninh (%) Thùc phÈm Th−êng xuyªn 2-3 lÇn/tuÇn 1 lÇn/tuÇn Kh«ng ¨n

Trang 24

- Tương tự như ở Hưng Yên, thịt, đậu và rau là những thực phẩm được nhóm trẻ điều tra ở Bắc Ninh tiêu thụ hàng ngày nhiều nhất

- Nhóm dầu, mỡ không được sử dụng thường xuyên cho học sinh ở đây

Bảng 13: Mức tiêu thụ bình quân lương thực thực phẩm (g/người/ngày) của

nhóm trẻ 7-9 tuổi Thực phẩm Bắc Giang

(n=61)

Hưng Yên (n=60)

Bắc Ninh (n=64)

Chung (n=185) Gạo 237,6+ 88,7 228,7 + 89,6 235,7 + 53,3 234,0 + 78,3 Lương thực

sản

1,0 + 4,6 3,4 + 19,4 4,2 + 23,3 2,9+ 17,7

Trứng, sữa 8,5 + 23,9 18,6 + 50,2 10,2 + 33,4 12,4 + 37,4 Rau các loại 181,6 + 135,7 124,1+ 82,2 * 179,1 + 96,5 162,1+ 109,8Quả chín 5,8 + 29,3# 66,7 + 66,3+,# 41,3 + 71,4+ 37,8 + 63,7 Nước chấm 3,1 + 1,6+ 2,6 + 1,8# 4,9 + 4,0+,# 3,5 + 2,9

- Đậu đỗ, vừng lạc, tôm cua được tiêu thụ hầu như không đáng kể ở cả 3

địa phương nghiên cứu

- Mức tiêu thụ thịt bình quân là 37,3 g/người/ngày (ở Bắc Giang là 27,5g/người/ngày, ở Hưng Yên là 31,3 g/người/ngày, ở Bắc Ninh là 52,1 g/người/ngày) Mức tiêu thụ cá bình quân của cả 3 nhóm trẻ là là 15,3 g/người/ngày

Trang 25

- L−îng thÞt vµ c¸ ®−îc tiªu thô bëi häc sinh t¹i c¸c ®iÓm ®iÒu tra ë B¾c Ninh nhiÒu h¬n ë B¾c Giang vµ H−ng Yªn (t−¬ng øng víi P<0,01 vµ P<0,05, ANOVA test)

- L−îng trøng, s÷a ®−îc tiªu thô ë H−ng Yªn nhiÒu h¬n ë B¾c Giang vµ B¾c Ninh nh−ng sù kh¸c biÖt lµ kh«ng cã ý nghÜa thèng kª (P>0,05, ANOVA test)

- §Ëu phô, dÇu mì trong b÷a ¨n ®−îc sö dông víi sè l−îng t−¬ng tù nhau t¹i c¸c ®iÓm ®iÒu tra ë c¶ 3 tØnh

- Rau xanh ®−îc tiªu thô ë H−ng Yªn Ýt h¬n so víi B¾c Giang vµ B¾c Ninh (P<0,05, ANOVA test) L−îng hoa qu¶ chÝn ®−îc tiªu thô ë B¾c giang chØ cã 5,8 g/ng−êi/ngµy, Ýt h¬n so víi H−ng yªn vµ B¾c Ninh (P<0,001 vµ P<0,01, ANOVA test)

B¶ng 14: Gi¸ trÞ dinh d−ìng cña khÈu phÇn cña nhãm trÎ 7-9 tuæi ë c¸c ®iÓm

nghiªn cøu

ChØ sè dinh

d−ìng

B¾c Giang (n=61)

H−ng Yªn (n=60)

B¾c Ninh (n=64)

Chung (n=185)

B2 (mg) 0,22 + 0,10* 0,24 + 0,14 0,28 + 0,10* 0,25 + 0,12

PP 5,60 + 2,18 5,46 + 2,22 6,38 + 2,32 5,83 + 2,27

C 30,95 + 24,54 # 40,24 + 24,37* 56,04 + 46,10* , # 42,64 + 34,99

*: P<0,05; + P<0,01; #: P<0,001; ANOVA test

Trang 26

Nhận xét:

- Lượng protid tiêu thụ trung bình là 37,5g/người/ngày Lượng protid

tổng số và protid có nguồn gốc từ động vật đựơc tiêu thụ ở Bắc Giang thấp hơn ở Bắc Ninh (tương ứng với giá trị P<0,05 và P<0,001,

ANOVA test)

- Lượng lipid được tiêu thụ ở Bắc Giang cũng thấp hơn ở Bắc Ninh (P<0,05, ANOVA test) Lipid có nguồn gốc thực vật được tiêu thụ tương tự nhau ở cả 3 nhóm trẻ

- Lượng gluxid tiêu thụ tương đương nhau ở 3 nhóm trẻ của 3 tỉnh

- Chất sắt đặc biệt là sắt có nguồn gốc từ động vật được tiêu thụ bởi Bắc Giang và Hưng Yên ít hơn một cách có ý nghĩa khi so với ở Bắc Ninh

- Vitamin A và caroten được tiêu thụ với số lượng tương tự nhau ở cả 3

điểm nghiên cứu

- Các vitamin như B1, B2, PP, C được tiêu thụ với số lượng nhiều hơn tại các điểm điều tra của Bắc Ninh

Bảng 15: Cân đối của khẩu phần Chỉ số dinh

dưỡng

Bắc Giang (n=61)

Hưng Yên (n=60)

Bắc Ninh (n=64)

NCKN VDD trẻ 7-9 tuổi Năng lượng

(Kcal)

1130,9 + 325,8

1184,6 + 344,8

1219,1 + 179,4

- Năng lượng trung bình trong khẩu phần của học sinh 7-9 tuổi tại các

điểm điều tra là 1178,8 kcal

- Tỷ lệ năng lượng do protid, lipid, gluxid trong khẩu phần cung cấp là 12,8: 15,7:71,5 ở Bắc Giang; 12,9:15,2:71,9 ở Hưng Yên; và 13,5:17,0:69,5 ở Bắc Ninh

- Tỷ lệ các chất sinh nhiệt trong khẩu phần của học sinh tiểu học tại các

điểm nghiên cứu chưa cân đối so với NCKN

Ngày đăng: 02/05/2014, 05:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Đỗ Thị Kim Liên, Nguyễn Xuân Ninh, Nghiêm Nguyệt Thu, Đào Tố Quyên, Nguyễn Thị Lan Anh, và CS, 2000. Diễn biến tình hình thể lực của học sinh một số tr−ờng tiểu học Hà Nội từ 1995-1998. Trong: Một số công trình nghiên cứu về dinh d−ỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 77-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diễn biến tình hình thể lực của học sinh một số tr−ờng tiểu học Hà Nội từ 1995-1998
Tác giả: Đỗ Thị Kim Liên, Nguyễn Xuân Ninh, Nghiêm Nguyệt Thu, Đào Tố Quyên, Nguyễn Thị Lan Anh, CS
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2000
7. Cao Thu H−ơng, Nguyễn Xuân Ninh, Hoàng Khải Lập, Phạm Văn Hoan, Nguyễn Văn Nhiên, và CS, 2003. Tình trạng dinh d−ỡng, thiếu máu, thiếu vitamin A và một số yếu tố liên quan ở trẻ em 5-8 tháng tuổi thuộc huyện Đồng Hỷ, Thái Nguyên. Y học Việt Nam, số 9, 10/2003. 62-69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh d−ỡng, thiếu máu, thiếu vitamin A và một số yếu tố liên quan ở trẻ em 5-8 tháng tuổi thuộc huyện Đồng Hỷ, Thái Nguyên
Tác giả: Cao Thu H−ơng, Nguyễn Xuân Ninh, Hoàng Khải Lập, Phạm Văn Hoan, Nguyễn Văn Nhiên, CS
Nhà XB: Y học Việt Nam
Năm: 2003
12. Lê Nguyễn Bảo Khanh, Tr−ơng Hồng Sơn, Nguyễn Quang Dũng, Nguyễn Duy Toàn (2001). Hiệu quả của tẩy giun định kỳ 6 tháng một Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả của tẩy giun định kỳ 6 tháng một
Tác giả: Lê Nguyễn Bảo Khanh, Tr−ơng Hồng Sơn, Nguyễn Quang Dũng, Nguyễn Duy Toàn
Năm: 2001
13. Lê Thi Hợp, Nguyễn Thị Lạng và CS. 2006. Xu h−ớng tăng tr−ởng về thể lực và tình trạng dinh d−ỡng của trẻ em từ sơ sinh đến 17 tuổi- nghiên cứu chiều dọc tại Hà Nội. Hội thảo KH: CảI thiện Dinh d−ỡng và gia tăng tăng tr−ởng ở ng−ời Việt Nam. 26/2/2006, tr 15-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu h−ớng tăng tr−ởng về thể lực và tình trạng dinh d−ỡng của trẻ em từ sơ sinh đến 17 tuổi- nghiên cứu chiều dọc tại Hà Nội
Tác giả: Lê Thi Hợp, Nguyễn Thị Lạng, CS
Nhà XB: Hội thảo KH: CảI thiện Dinh d−ỡng và gia tăng tăng tr−ởng ở ng−ời Việt Nam
Năm: 2006
15. Lê Thị HảI, Phan Thi Kin, Trần Ngọc Hà, nguyễn Thanh Hà, Hoàng Thế Yết, 2000. Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ bệnh béo phì ở học sinh 6-11 tuổi tại hai tr−ờng tiểu học nội thành Hà Nội. Trong: Một số công trình nghiên cứu về dinh d−ỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 279-293 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ bệnh béo phì ở học sinh 6-11 tuổi tại hai tr−ờng tiểu học nội thành Hà Nội
Tác giả: Lê Thị HảI, Phan Thi Kin, Trần Ngọc Hà, nguyễn Thanh Hà, Hoàng Thế Yết
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2000
17. Nguyễn Công Khanh và CS (1995). Thiếu máu ở trẻ em tuổi học đ−ờng qua nghiên cứu một số tr−ờng ở Hà Nội và Hà Tây. Kỷ yếu công trình Viện Bảo vệ sức khoẻ trẻ em , Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiếu máu ở trẻ em tuổi học đ−ờng qua nghiên cứu một số tr−ờng ở Hà Nội và Hà Tây
Tác giả: Nguyễn Công Khanh, CS
Nhà XB: Kỷ yếu công trình Viện Bảo vệ sức khoẻ trẻ em
Năm: 1995
22. Trần Văn Lạc (1998). Báo cáo họat động phòng chống giun sán và giun chỉ bạch huyết tỉnh Nam Định. Hội thảo quốc gia phòng chống các bệnh giun sán 1998-2000 và đến 2005. Hà Nội 7-8/7/1998.TiÕng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo họat động phòng chống giun sán và giun chỉ bạch huyết tỉnh Nam Định
Tác giả: Trần Văn Lạc
Nhà XB: Hội thảo quốc gia phòng chống các bệnh giun sán 1998-2000 và đến 2005
Năm: 1998
1. Đỗ Kim Liên, Bùi Thị Nhung, Nguyễn Văn Khang, Đỗ Vân Anh, Lê Thị Hợp, Nguyễn Công Khẩn. 2006. Hiệu quả của uống sữa và sữa giàu đa vi chất lên tình trạng dinh d−ỡng và vi chất dinh d−ỡng của học sinh tiểu học. Hội thảo KH: Cải thiện Dinh d−ỡng và gia tăng tăng tr−ởng ở ng−ời Việt Nam. 26/2/2006, tr 85-100 Khác
2. Đỗ Thị Hòa (2001). Nghiên cứu hiệu quả sinh học của một lọai thực phẩm được tăng cường vi chất dinh dưỡng (vitamin A và sắt) đối với học sinh tr−ờng tiểu học. Luận án tiến sỹ y học. Tr−ờng Đại học Y Hà Néi Khác
3. Đỗ Thị Hòa, Hà Huy Khôi (2000). Một số nhận xét về tình trạng thiếu máu của học sinh tiểu học Đông Mỹ Thanh Trì, Hà Nội 2 năm 1997 và 1999. Y học Thực hành, số 5 (381), 2000. tr 49-51 Khác
4. Đỗ Thị Hòa, Lê thị H−ơng, Đỗ Mạnh C−ờng, Trần Hòang Tùng (2000). Tình trạng dinh d−ỡng và nhiễm giun của học sinh 2 tr−ờng tiểu học ngọai thành Hà Nội. Y học thực hành, số 6, 2000. tr 45-50 Khác
6. BYT/VSRKST-CT -TƯ, 2006. Hội nghị tổng kết công tác phòng chống sốt rét và giun sán 2001-2005, triển khai kế hoạch 2006-2010.Hà Nôi, 2006. 28-36 Khác
9. Hà Huy Khôi, 2004. Đánh giá một số yếu tố dinh d−ỡng có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng và các giải pháp can thiệp. Báo cáo tổng kết KHKT đề tài cấp NN, mã số KC 10.05. Bộ Y tế, Viện Dinh d−ìng. 94-99 Khác
10. Lại Đức Tr−ờng, 2004. Tình rạng dinh d−ỡng và một số yếu tố nguy cớuy dinh d−ỡng ở học sinh tiểu học huyện Khoái Châu, Luận văn Thạc sỹ Y tế cộng đồng, 2004 Khác
11. Lê Bạch Mai, Hà Huy Khôi, Nguyễn Công Khẩn, Trần Thành Đô, Vũ Quỳnh Hoa, Hồ Thu Mai, Nguyễn Thị Lạng và CS (2002). Một số nhận xét về tình hình tiêu thụ l−ơng thực thực phẩm của nhân dân Việt Nam năm 2000. Y học Thực hành, số 2, tr 2-5 Khác
14. Lê Thị H−ơng (1999). Tình trạng dinh d−ỡng và một số yếu tố liên quan của trẻ em hai tr−ờng tiểu học Hà Nội. Luận văn Thạc sỹ dinh dưỡng cộng đồng, trường Đại học Y Hà Nội Khác
16. Mai Văn Quang, 1998. Đánh giá tác động của chương trình ăn trưa tại một số tr−ờng tiểu học ở TP. Hà Nội. Luận văn Thạc sỹ DDCD Khác
18. Nguyễn Công Khẩn, Lê Danh Tuyên, Phạm Văn Hoan, Trần Xuân Ngọc, Tr−ơng Hồng Sơn, 2005. Tiến triển suy dinh d−ỡng trẻ em d−ới 5 tuổi từ năm 1990-2004. Hội nghị KH Viện Dinh d−ỡng, 2005 Khác
19. Nguyễn Chí Tâm, Nguyễn Công Khẩn, Nguyễn Xuân Ninh, Phạm Vân Thuý, Hà Huy KhôI, Trần Thành Đô, 2002. Tạp chí Y học Thực hành, 7 (427), 2002: 2-5 Khác
20. Nguyễn Duy Toàn, 2000. Các bệnh giun sán chủ yếu hiện nay ở Việt Nam và các hoạt động phòng chống giun sán của Viện Sốt rét KST CT TƯ. Thông tin Phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh KST. ISBN 0868-3735. Sè 3 n¨m 2000. Tr 64-69 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 7: Tình trạng dinh d−ỡng (CN/T) của trẻ trai và trẻ gái ở 3 điểm nghiên  cứu - Tình trạng dinh dưỡng , thiếu máu , nhiễm ký sinh trùng đường ruột và một số yếu tố liên quan đến học sinh tiểu học 6 9 tuổi ở một số xã nông thôn miền bắc
Bảng 7 Tình trạng dinh d−ỡng (CN/T) của trẻ trai và trẻ gái ở 3 điểm nghiên cứu (Trang 18)
Bảng 8: Tình trạng dinh d−ỡng theo chỉ tiêu CC/T của trẻ trai và trẻ gái ở 3 - Tình trạng dinh dưỡng , thiếu máu , nhiễm ký sinh trùng đường ruột và một số yếu tố liên quan đến học sinh tiểu học 6 9 tuổi ở một số xã nông thôn miền bắc
Bảng 8 Tình trạng dinh d−ỡng theo chỉ tiêu CC/T của trẻ trai và trẻ gái ở 3 (Trang 19)
Bảng 9: Tình trạng dinh d−ỡng theo chỉ tiêu CN/CC của trẻ trai và trẻ gái ở 3 - Tình trạng dinh dưỡng , thiếu máu , nhiễm ký sinh trùng đường ruột và một số yếu tố liên quan đến học sinh tiểu học 6 9 tuổi ở một số xã nông thôn miền bắc
Bảng 9 Tình trạng dinh d−ỡng theo chỉ tiêu CN/CC của trẻ trai và trẻ gái ở 3 (Trang 20)
Hình 5: Tỷ lệ trẻ thiếu máu (Hb&lt;11,5g/dl) theo nhóm tuổi ở trẻ trai và trẻ gái - Tình trạng dinh dưỡng , thiếu máu , nhiễm ký sinh trùng đường ruột và một số yếu tố liên quan đến học sinh tiểu học 6 9 tuổi ở một số xã nông thôn miền bắc
Hình 5 Tỷ lệ trẻ thiếu máu (Hb&lt;11,5g/dl) theo nhóm tuổi ở trẻ trai và trẻ gái (Trang 21)
Hình 4: Mức độ thiếu máu của học sinh ở 3 điểm nghiên cứu (g) - Tình trạng dinh dưỡng , thiếu máu , nhiễm ký sinh trùng đường ruột và một số yếu tố liên quan đến học sinh tiểu học 6 9 tuổi ở một số xã nông thôn miền bắc
Hình 4 Mức độ thiếu máu của học sinh ở 3 điểm nghiên cứu (g) (Trang 21)
Hình 5.1: Tỷ lệ thiếu máu phân bố theo khối lớp 1,2,3 - Tình trạng dinh dưỡng , thiếu máu , nhiễm ký sinh trùng đường ruột và một số yếu tố liên quan đến học sinh tiểu học 6 9 tuổi ở một số xã nông thôn miền bắc
Hình 5.1 Tỷ lệ thiếu máu phân bố theo khối lớp 1,2,3 (Trang 22)
Bảng 13: Mức tiêu thụ bình quân l−ơng thực thực phẩm (g/ng−ời/ngày) của - Tình trạng dinh dưỡng , thiếu máu , nhiễm ký sinh trùng đường ruột và một số yếu tố liên quan đến học sinh tiểu học 6 9 tuổi ở một số xã nông thôn miền bắc
Bảng 13 Mức tiêu thụ bình quân l−ơng thực thực phẩm (g/ng−ời/ngày) của (Trang 24)
Hình 6: Tỷ lệ % các chất dinh d−ỡng đạt NCKN của VDD - Tình trạng dinh dưỡng , thiếu máu , nhiễm ký sinh trùng đường ruột và một số yếu tố liên quan đến học sinh tiểu học 6 9 tuổi ở một số xã nông thôn miền bắc
Hình 6 Tỷ lệ % các chất dinh d−ỡng đạt NCKN của VDD (Trang 27)
Hình 7: Tỷ lệ % các chất dinh d−ỡng đạt NCKN của VDD - Tình trạng dinh dưỡng , thiếu máu , nhiễm ký sinh trùng đường ruột và một số yếu tố liên quan đến học sinh tiểu học 6 9 tuổi ở một số xã nông thôn miền bắc
Hình 7 Tỷ lệ % các chất dinh d−ỡng đạt NCKN của VDD (Trang 27)
Hình 9: Phân loai mức độ nhiễm KST đường ruột trong phân của trẻ em ở 3 - Tình trạng dinh dưỡng , thiếu máu , nhiễm ký sinh trùng đường ruột và một số yếu tố liên quan đến học sinh tiểu học 6 9 tuổi ở một số xã nông thôn miền bắc
Hình 9 Phân loai mức độ nhiễm KST đường ruột trong phân của trẻ em ở 3 (Trang 30)
Hình 10: Liên quan giữa thiếu máu và thiếu dinh d−ỡng - Tình trạng dinh dưỡng , thiếu máu , nhiễm ký sinh trùng đường ruột và một số yếu tố liên quan đến học sinh tiểu học 6 9 tuổi ở một số xã nông thôn miền bắc
Hình 10 Liên quan giữa thiếu máu và thiếu dinh d−ỡng (Trang 32)
Hình 11: Liên quan giữa nhiễm KST đ−ờng ruột với CN/T thấp và CC/T thấp - Tình trạng dinh dưỡng , thiếu máu , nhiễm ký sinh trùng đường ruột và một số yếu tố liên quan đến học sinh tiểu học 6 9 tuổi ở một số xã nông thôn miền bắc
Hình 11 Liên quan giữa nhiễm KST đ−ờng ruột với CN/T thấp và CC/T thấp (Trang 33)
Bảng 25: So sánh cân nặng của trẻ với các nghiên cứu khác - Tình trạng dinh dưỡng , thiếu máu , nhiễm ký sinh trùng đường ruột và một số yếu tố liên quan đến học sinh tiểu học 6 9 tuổi ở một số xã nông thôn miền bắc
Bảng 25 So sánh cân nặng của trẻ với các nghiên cứu khác (Trang 35)
Bảng 26: So sánh chiều cao của trẻ với các nghiên cứu khác - Tình trạng dinh dưỡng , thiếu máu , nhiễm ký sinh trùng đường ruột và một số yếu tố liên quan đến học sinh tiểu học 6 9 tuổi ở một số xã nông thôn miền bắc
Bảng 26 So sánh chiều cao của trẻ với các nghiên cứu khác (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w