- Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGKIII/ Các hoạt động dạy - học: Tập đọc Gọi 2 HS đọc nối tiếp nhau bài Ông ngoại -Ttrả lời câu hỏi về nội dung bài 2/ Dạy bài mới: - Lớp nh
Trang 1- Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK
III/ Các hoạt động dạy - học:
Tập đọc
Gọi 2 HS đọc nối tiếp nhau bài Ông ngoại -Ttrả lời câu hỏi về nội dung bài
2/ Dạy bài mới: - Lớp nhận xét.
a, Giới thiệu bài:
- GV nêu đều bài
- GV ghi đề bài lên bảng
b, Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài
Giọng ngời dẫn chuyện gọn rõ, nhanh, nhấn
giọng ở từ hạ lệnh, ngập ngừng, chối tai
Giọng viên tớng tự tin, ra lệnh
Giọng chú lính nhỏ rụt rè, bối rối sau đó chuyển
Trang 23/ Hớng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu 1 em đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm theo
+ Các bạn nhỏ trong chuyện trơi chò gì? ở đâu?
+ Thầy giáo chờ mong điều gì ở HS trong lớp?
+ Vì sao chú lính nhỏ "run lên" khi thầy giáo
hỏi?
- Đoạn 4:
+ Phản ứng của chú lính thế nào khi nghe lệnh
"Về thôi" của viên tớng?
+ Chú lính sợ làm đổ hàng rào
v-ờn trv-ờng+ Hàng rào đổ, tớng sĩ ngã đè lênhoa mời giờ, hàng rào đè lên chúlính
- Cả lớp đọc thầm+ dũng cảm nhận khuyết điểm+ HS trả lời các ý khác nhau (vì
sợ hãi )
- 1 HS đọc+ Chú nói "Nh vậy là hèn" rồiquả quyết bớc về phía vờn trờng.+ Mọi ngời sững nhìn chú, rồi b-
1 Giáo viên giới thiệu bài: Dựa vào trí nhớ và
4 tranh minh hoạ 4 đoạn của câu truyện trong - HS lắng nghe
SGK để tập kể lại - HS quan sát 4 bức tranh minh hoạ SGK
2 H ớng dẫn kể chuyện :
- GV treo tranh minh hoạ mời 4 em tiếp nối
nhau kể 4 đoạn của câu truyện, nếu HS lúng
túng GV gợi ý:
- Tranh 1: Viên tớng ra lệnh thế nào? chú lính
nhỏ có thái độ ra sao?
- Tranh 2: Cả tốp vợt rào bằng cách nào? Chí
lính nhỏ vợt rào bằng cách nào? Kết quả ra sao?
- Tranh 3: Thầy giáo nói gì với HS? Thầy mong
điều gì
- Tranh 4: Viên tớng ra lệnh thế nào? Chú lính
nhỏ phản ứng ra sao? Câu chuyện kết thúc thế
nào?
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
+ Khi có lỗi phải dám nhận lỗi Ngời dám nhận
lỗi , dám sửa chữa lỗi của mình là ngời dũng
+ Các em có khi nào dũng cảm dám nhận lỗi và
- HS quan sát tranh min hoạ
- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Leo qua rào không có nghĩa là dũngcảm
và sửa lỗi
Trang 3sửa lỗi nh bạn nhỏ trong truyện không?
* Dặn dò:Về kể lại chuyện cho mọi ngời nghe
A/ Mục tiêu: - Giúp HS
- Biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
- Củng cố về giải bài toán và tìm số bị chia cha biết
B/ Các hoạt động dạy - học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 5 HS lên bảng làm bài 1/28 (vở bài tập)
Bài 2/22: Gọi HS đọc đề toán
- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
Yêu cầu HS làm bài
- GV theo dõi giúp đỡ HS chậm
Gọi HS nhận xét
Bài 3/22: Tìm x
- GV viết phép tính lên bảng
Gọi HS nêu các số trong phép tính
Muốn tìm số bị chia em làm nh thế nào?
Gọi 2 em lên bảng sửa bài
2 HS nêu lại cách nhân
HS đặt tính
x 54 6 224
HS nêu lại cách nhân
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
- HS làm trên bảng và nêu cáchtính Lớp nhận xét
- 2 em đọc đề, thảo luận nhóm 2
2 nhóm trình bàyCả lớp làm vào vở
1 em lên làm bài trên bảng
Bài giải
Độ dài của 2 cuộn vải là:
35 x 2 = 70 (m) Đáp số 70 m
- HS nhận xét, sửa bài
- HS tự làm vào vở
- 2 em gọi tên các số trong phéptính
em lấy thơng nhân với số chia
- HS nhận xét và tự sửa bài vào vở(nếu em nào làm sai)
x 37 x 52 x 17
2 2 3HĐNT 5/ Nhận xét, dặn dò:
- Về nhà làm bài tập ở trong vở bài tâp toán
Trang 4
Đạo đức (Tiết 5)
tự làm lấy việc của mình
I/ Mục tiêu: HS hiểu:
- Thế nào là tự làm lấy việc của mình
- ích lợi của vuệc tự làm lấy việc của mình
- Tuỳ theo độ tuổi, trẻ em có quyền đợc quyết định và thực hiện công việc của mình
- HS biết tự làm lấy việc của mình trong học tập, lao động, sinh hoạt ở trờng, ở nhà
- HS có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình
II/ Đồ dùng học tập:
- Tranh minh hoạ tình huống (hoạt động 1)
- Phiếu thảo luận nhóm (HĐ 2)
- Vở bài tập Đạo đức 3
III/ Các hoạt động dạy - học:
*Mục tiêu: HS biết đợc một biểu hiện
cụ thể của việc tự làm lấy việc củamình
* Cách tiến hành:
- Nêu tình huống :"Gặp bài toán khó
Đại loay hoay mãi mà vẫn cha giải
đ-ợc Thấy vậy An đa bài đã giải sẵncho Đại chép”
- Nếu là Đại em sẽ làm gì khi đó?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và lựachọn cách ứng xử đúng
Kết luận: Trong cuộc sống ai cũng cócông việc của mình và phải tự làm lấyviệc của mình
* Mục tiêu: HS hiểu đợc thế nào là tựlàm lấy việc của mình
* Cách tiến hành:
- GV phát phiếu học tập và yêu cầucác nhóm HS thảo luận những nộidung sau:
- Điền những từ (tiến bộ, bản thân, cốgắng, làm phiền, dựa dẫm) vào chỗtrống trong các câu sau cho thích hợp
a, Tự làm lấy việc của mình là làmlấy công việc của mà không
vào ngời khác
b, Tự làm lấy việc của mình giúp cho
em mau và không ngời khác
- GV kết luận: Tự cố gắng bảnthân dựa dẫm
Tự tiến bộ làm phiền
*Mục tiêu: HS có kĩ năng giải quyếttình huống liên quan đến việc tự làmlấy việc của mình
* Cách tiến hành:
- GV nêu tình huống bài tập 3
- Nếu em là Việt , em có đồng ý với
đề nghị của Dũng không? Vì sao?
- GV kết luận: Đề nghị của Dũng làsai, hai bạn cần tự làm lấy việc củamình
- HS lắng nghe
- HS tìm cách giải quyết và nêu cáchgiải quyết của mình
- Đại cần tự làm bài mà không nênchép bài của bạn vì đó là nhiệm vụcủa Đại
- Nhóm 2 thảo luận, trình bày
- HS suy nghĩ cách giải quyết
- HS nêu cách xử lí của mình (6 em)
từ đó các bạn khác có thể nêu cáchkhác
Trang 5Hớng dẫn HS thực
hành
- Tự làm lấy những công việc củamình ở trờng và ở nhà
- Su tầm những mẩu chuyện , tấm
g-ơng về việc tự làm lấy việc củamình
Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu 6 em lên bảng sửa bài
Bài 3/23: Hớng dẫn phân tích
Mỗi ngày có bai nhiêu giờ
- Bài toán cho biết gì, hỏi gì ?
Đọc đề toán, thảo luận nhóm 2,
tự giải rồi chữa bài Bài giải
Số giờ của 6 ngày là
24 x 6 = 144 (giờ) Đáp số 144 giờ
HS nêu: Quay kim đồng hồ…
HS sử dụng mô hình mặt đồng hồ đểquay kim đồng hồ theo mặt nội dungbài Nhận xét, tự chữa bài
- HS nêu yêu cầu
3 em nỗi phép nhân ở dòng trên vớiphép nhân thích hợp ở dòng dới
Trang 64/ Tổng kết:
Nhận xét tiết học - HS lắng nghe
- Về nhà làm bài tập trong sách bài tập
chính tả (tiết 9)
ngời lính dũng cảm (nghe viết)
I/ Mục đích, yêu cầu:
III/ Các hoạt động dạy - học:
- 2 HS viết bảng các tiếng chứa âm, vần khó theo lời đọc của GV: loay hoay, gió xoáy, nhẫn nại, nâng niu
- 2 HS học thuộc lòng 19 tên chữ đã học - Lớp theo dõi nhận xét
ở tuần 1, tuần 3
B/ Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2/ Hớng dẫn:
- GV hỏi: Đoạn văn này kể chuyện gì?
- Hớng dẫn HS nhận xét chính tả
+ Đoạn văn trên có mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn văn đợc viết
hoa?
+ Lời các nhân vật đợc đánh dấu bằng những
dấu gì?
- GV đọc tiếng khó: Quả quyết, vờn trờng,
viên tớng, sững lại, khoát tay
GV đọc từng cụm từ hoặc từng câu ngắn cho
HS viết
Kết hợp theo dõi, uốn nắn cho HS viết
3/Chấm, chữa bài:
- GV chấm tổ 3
- Nhận xét về chữ viết, chính tả, cách trình
bày
* Bài tập 2b
Giúp HS nắm yêu cầu bài tập
Điền vào chỗ trống en hay eng
GV chốt lại lời giải đúng
sen - chen - chen
- HS lắng nghe
- 1 em đọc đoạn cần viết Lớp học đọc thầm, trả lời:
(lớp học tan chú lính nhỏ rủ viên ớng ra vờn sửa hàng rào viên tớngkhông nghe Chú nói: "Nhng nh vật
t-là hèn" và quả quyết bớc về phía vờntrờng Các bạn nhìn chú ngạc nhiênrồi bớc theo chú)
- 6 câu
- Các chữ đầu câu và tên riêng
- Dấu hai chấm, xuống dòng gạchngang đầu dòng
- HS viết bảng con
- HS viết vào vở
HS sửa lỗi bằng bút chì ngoài lề
1 HS đọc lại yêu cầu bài tập
Trang 7- Lớp viết vào vở bài tập theo đúngthứ tự
- 3 em dọc thuộc lòng 29 tên chữ đãhọc
- GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe
- Yêu cầu cả lớp học thuộc 28 tên chữ đã học
tự nhiên và xã hội (Tiết 9)
III/ Các hoạt động dạy học:
HĐSP 1/ Bài cũ: - Nêu các việc nên làm và - 3 HS nối tiếp trả lời.
không nên làm để bảo vệ và giữ vệ
sinh cơ quan tuần hoàn Lớp theo dõi nhận xét
- Kể tên 1 số thức ăn đồ uống giúp bảo
- Trong bài này chỉ nói đến một bệnh
về tim mạch thờng gặp nhng nguy
hiểm đối với trẻ em, đó là bệnh thấp
tim
b, Hoạt động 2: Đóng vai
* Mục tiêu: Nêu đợc sự nguy hiểm và
nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ
+ Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim?
- Bệnh thấp tim, bệnh huyết áp cao, bệnh xơvữa động mạnh, bệnh nhồi máu cơ tim
Trang 8c, Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: Kể đợc một số cách đề
phòng bệnh thấp tim Có ý thức đề
phòng bệnh thấp tim
- Yêu cầu Hs làm việc theo cặp
- Gọi 3 em trình bày kết quả làm việc
- Hình 4: 1 bạn đang súc miệng bằng nớcmuối trớc khi đi ngủ để đề phòng viêm họng
- Hình 5: Thể hiện nội dung giữ ấm cổ, ngực,tay và bàn chân để đề phòng cảm lạnh, viêmkhớp cấp tính
- Hình 6: Thể hiện nội dung ăn uống đầy đủcơ thể khoẻ mạnh có sức đề kháng phòngchống bệnh tật nói chung và bệnh tim nóiriêng
HĐNT d/ Củng cố - dặn dò:
Để phòng bệnh thấp tim cần phải giữ ấm cơ thể khi trời lạnh ăn uống đủ chất, giữ gìn
vệ sinh cá nhân tốt, rèn luyện thân thể hằng ngày để không bị các bệnh viêm họng, viêm am- mi- dan kéo dài hoặc viêm khớp cấp
- Ôn động tác đi vợt chớng ngại vật thấp Yêu cầu thực hiện động tác đúng
- Chơi trò chơi "Thi xếp hàng Yêu cầu biết cách chơi và chơi một cách tơng đối chủ động
II/ Địa điểm, ph ơng tiện :
- Địa điểm: sân trờng dọn vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phơng tiện: còi, kẻ sân, vạch
III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp :
1 Phần mở đầu:
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp
GV uốn nắn cho HS thực hiện cha tốt
- Ôn đi vợt chớng ngại vật thấp
Em nọ cách em kia 3 m
Cách tập theo dòng nớc chảy
Mỗi hàng ôn đi vợt chớng ngại vật
GV sửa sai cho HS khi cúi đầu, mất thăng bằng,
Đội hình vòng trònHàng ngang
Lần 1: GV hô
Lần 2: Lớp trởng hô
Hàng ngang
Hàng dọcCho 1 em làm tốt, đi trớc đểnhững em làm sai đi theo sau
và làm theo
Hàng dọc
Trang 9Nhạc và lời: Văn Chung
I/ Mục tiêu:
- HS nhận biết tính chất nhịp nhàng của nhịp 3/4 qua bài hát Đếm sao
- Hát đúng và thuộc bài, thực hiện 1 vài động tác phụ hoạ
- Giáo dục HS tình cảm yêu thiên nhiên
II/ Chuẩn bị:
- Hát chuẩn xác và truyền cảm
- Máy nghe và băng nhạc, 1 số nạhc cụ gõ, tranh ảnh minh hoạ
III/ Các hoạt động dạy học:
2 Giới thiệi bài mới: Học hát Đếm sao
a Hoạt động 1: Dạy hát bài Đếm sao
- Cho HS xem tranh ảnh minh hoạ
- Mở băng nhạc cho HS nghe
* Dạy hát:
- GV dạy hát từng câu nối tiếp nhau cho đến hếtbài Chú ý những tiếng ngân dài 3 phách trongnhịp 3/4 Cuối câu 1, tiếng: sao
Cuối câu 2, tiếng: vàng
Cuối câu 4, tiếng: sao, cao
- GV đếm đủ phách ở tiếng ngân, giúp các emhát đều
- Mở băng nhạc cho lớp cùng hát kết hợp gõđệm
b Hoạt động 2: Hát kết hợp múa đơn giản
GV gợi ý 2 động tác
- Động tác 1: Trong 2 câu hát đầu, 2 tay mềmmại giơ cao rồi uốn cong cho 2 đầu ngón taychạm nhau, lòng bàn tay quay ra phía trước
Nghiêng người sang trái rồi nghiêng sang phảinhịp nhàng theo giai điệu
- Động tác 2: Giữ nguyên động tác tay, quay tròntại chỗ khi hát 2 câu cuối bài
- 2 HS lên hát
Lớp theo dõi nhận xét
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh
- Nghe hát mẫu
- HS đọc lời ca
- HS tập hát theo GV
- Ôn luyện theo nhóm
- Lớp hát và gõ đệm pháchtheo băng nhạc
- 1 số HS lên làm mẫu
- Lớp tập hát kết hợp múa 2động tác
- Các nhóm xung phong lênbiểu diễn
- Lớp theo dõi nhận xét
Trang 10HẹNT 3 Cuỷng coỏ: Taực giaỷ baứi haựt laứ ai?
Cho caỷ lụựp haựt laùi baứi ẹeỏm sao
4 Daởn doứ: Veà taọp haựt cho hay, muựa cho ủeùp
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Vaờn Chung
- HS laộng nghe
Thứ t ngày 5 tháng 10 năm 2005
tập đọc (Tiết 14)
mùa thu của em
I/ Mục đích yêu cầu:
1 Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng
- Chú ý các từ ngữ: lá sen, rớc đèn, hội rằm, lật trang vở
- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu:
- Nắm đợc nghĩa các từ trong bài (cốm, chị Hằng)
- Hiểu tình yêu của bạn nhỏ với vẻ đẹp của mùa thu
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài thơ, một bông cúc vàng tơi, một nắm cốm
- Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
HĐSP A/ Kiểm tra bài cũ: Ngời lĩnh dũng cảm
- HS 1 kể loại đoạn 1 và 2 câu -Thầy giáo chờ mong điều gì của HS trong lớp chuyện , trả lời: …
Ai là ngời lính dũng cảm trong truyện này - HS 2 kể lại đoạn 3 và 4, trả lời:
B/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Bài thơ "Mùa thu của em"
học hôm nay sẽ cho các em biết rõ hơn vẻ
đẹp đặc sắc của mùa thu, mùa các em bắt đầu - HS lắng nghe
tới trờng sau 3 tháng hè
- Bài thơ tả những màu sắc nào của mùa
thu? (màu vàng của hoa cúc, màu xanh của
cốm mới)
GV giới thiệu 1 cành hoa cúc vàng một nắm
cốm xanh cho HS
- Những hình ảnh nào gợi ra các hoạt động
của HS vào mùa thu? (rớc đèn họp bạn tết
trung thu, ngôi trờng có thầy bạn đang mong
đợi, quyển vở lật sang trang mới, khai giảng
năm học vào cuối thu)
HS đọc thầm bài thơ, trả lời: hoacúc nh nghìn con mắt, mùi hơng nh
Trang 11Đại diện 4 nhóm đọc 4 khổ thơ
- Từng HS đọc theo cách xoá dần
- 3 em thi đọc cả bài Lớp nhận xétHĐNT 5/ Củng cố dặn dò: Bài thơ nói lên điều gì? - Nhắc lại nội dung chính.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
luyện từ và câu(Tiết 5)
III/ Các hoạt động dạy - học:
HĐSP A/ Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra HS (miệng) 1 số bài tập
- 2 em làm bài tập Đặt câu theo mẫu: Ai là gì?
B/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết
học
2 Hớng dẫn làm bài tập
* Bài tập 1: Tìm các hình ảnh so sánh
GV mời 3 em lên bảng làm bài tập (gạch dới
những hình ảnh đợc so sánh với nhau trong từng
a, Cháu khoẻ hơn ông nhiều
b, Ông là buổi trời chiều
c, Cháu là ngày rạng sáng
b, Trăng khuya sáng hơn đèn
c, Những ngôi sao thức chẳng bằng mẹ đã thức vì
con
d, Mẹ là ngọn gió của con suốt đời
* Bài tập 2: Ghi lại các từ so sánh …
- GV mời 3 em lên bảng dùng phấn màu gạch dới
Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao
Tàu dừa - chiếc l ợc chải và mây xanh
Hơn kémNgang bằngNgang bằngHơn kémHơn kémNgang bằng
- 1 em đọc yêu cầu của bài
HS tìm những từ so sánh trongcác khổ thơ
Lớp nhận xét
HS viết vào vở bài tập
- 1 em đọc yêu cầu của bài Lớp
đọc thầm, tìm những hình ảnh
so sánh
- Lớp nhận xét
Trang 12* Bài tập 4: Tìm các từ so sánh có thể thay thế
- GV nhắc HS có thể tìm nhiều từ so sánh cùng
nghĩa thay cho dấu gạch nối - 1 em đọc yêu cầu của bài, đọccả bài mẫu
- HS làm vào nhápQủa dừa Nh, là, nh là, tựa là, tựa, tựa nh, nh
A/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Dựa vào bảng h 6 để lập bảng chia 6 và học thuộc bảng chia 6
- Thự hành chia trong phạm vi 6 và giải toán có lời văn (về chia thành 6 phần bằng nhau vàchia theo 6 nhóm)
B/ Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn
C/ Các họat động dạy - học chủ yếu:
Hớng dẫn HS dùng các tấm bìa, mỗi tấm có 6
chấm tròn để lập lại từng công thức của bảng
nhân rồi sử dụng các tấm bìa đó để chuyển từ
một công thức thành công thức chia 6 (tơng
ứng)
- Cho HS lấy 1 tấm bìa có 6 chấm tròn và hỏi:
6 lấy 1 lần bằng mấy?
6 x 1 = 6, viết lên bảng và chỉ vào tấm bìa có
6 chấm tròn và hỏi "lấy 6 chấm tròn chia
thành các nhóm, mỗi nhóm có 6 chấm tròn thì
đợc mấy nhóm
GV viết: 6 : 6 = 1
Chỉ vào phép nhân và phép chia gọi HS đọc
- Cho HS lấy 2 tấm bìa và hỏi: 6 lấy 2 lần
bằng mấy?
Viết lên bảng 6 x 2 = 12
Chỉ vào 2 tấm bìa và hỏi: Lấy 12 chấm tròn
chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 6 chấm
- HS lấy các tấm bìa ra
1 em đọc: 6 nhân 2 bằng 12
12 chia 6 bằng 2
- HS đọc phép nhân, chia tơng ứng tiếptheo