MỤC TIÊU:1/ Sau bài học – Hs cần đạt - Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ;bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng.. + Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó: - GV yêu cầu HS đọc nối
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 2B1
1234 5
LGGDBVMTGDKNS
Bà cháu (Tiêt 1)Bà cháu (Tiết 2)Luyện tậpThực hành kĩ năng giữa học kì I
12
1234
52- 28Từ ngữ về đồ dùng và công việc nhàÔn tập chủ đề Gấp hình
Kề chuyệnSinh hoạtRenø chính tảRèn TLVHĐNGLL
123
45
123
LGGDBVMTGDKNS
NV :Cây xoài của ông emLuyện tập
Chia buồn ,an ủi
Bà cháu
Thứ hai,
CHÀO CỜ (Tiết 11)
TẬP ĐỌC BÀ CHÁU (2 tiết)
Trang 2I MỤC TIÊU:
1/ Sau bài học – Hs cần đạt
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ;bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng
-Hiểu ND :Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu (TL được CH 1,2,3,5 )
*HS khá giỏi trả lời được câu 4
2/ Kĩ năng sống :
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức bản thân
- Lắng nghe tích cực
- Giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ:Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK.
III/ Phương pháp , kĩ thuật
-Động não
-Thảo luận nhóm , trình bày ý kiến cá nhân
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: Hát 1’
2 Kiểm tra bài cũ : 3’(Khám phá )
3 “ Bưu thiếp”
- Yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét ghi điểm
4 Bài mới :28’( Kết nối )
5 “Bà cháu”
a/ Gtb: GVgt - ghi bảng tựa bài
b/ Luyện đọc: gqmt1
Hoạt động 1: Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV phân biệt lời kể với lời các nhân vật:
Giọng người kể: chậm rãi, tình cảm
Giọng cô tiên: dịu dàng
Giọng các cháu: kiên quyết
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc, kết
hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu trước lớp.
+ Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó:
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu cho đến
- 1 HS đọc bài, lớp mở SGK, đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu kết hợp đọc từ ngữ khó
- HS đọc nối tiếp
- 1 HS đọc
- Đầm ấm
- HS nêu: chú giải
Trang 3- Trong đoạn 1 có từ nào khó hiểu?
- Hỏi: em hiểu “đầm ấm” là gì?
- GV giải nghĩa từ “rau cháo nuôi nhau”:cuộc sống
rấtà khó khăn gạo chỉ đủ để nấu cháo chứ không đủ dể
nấu cơm
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 4
- Hỏi: thế nào là “màu nhiệm”?
- Hỏi: thế nào là” hiếu thảo”
+ Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài:
- GV gắn câu dài, đọc mẫu
- Hướng dẫn đọc
- Gọi HS đọc lại các câu
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối tiếp
* HS đọc từng đoạn trong nhóm
* Tổ chức thi đọc tiếp sức theo đoạn
- Cô nhận xét, tuyên dương
* Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài gqmt2
- Gọi HS khá đọc đoạn 1
- Trước khi gặp cô tiên ba bà cháu sống như thế nào?
- Cô tiên cho hạt đào và nói gì?
- Sau khi bà mất hai anh em sống ra sao
- Thái độ của hai anh em thế nào sau khi trở nên giàu
có?
- Vì sao hai anh em đã giàu có mà không thấy vui
sướng?
- Câu chuyện kết thúc thế nào?
Hai anh em rất yêu bà Đối với họ thì vàng bạc
châu báu cũng không quí bằng tình cảm bà cháu
d/ Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS đọc theo vai:
Lời người dẫn chuyện đọc thế nào?
Giọng cô tiên?
Giọng các cháu?
- Tổ chức HS đọc toàn bài theo phân vai
- Nhận xét nhóm đọc hay nhất
* GD BVMT (Khai thác trực tiếp) : GD tình cảm
đẹp đẽ đối với ông bà.
4.Hoạt động nối tiếp 3’
Gọi 1 HS đọc toàn bài diễn cảm
- Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm,/ ra lá,/ đơm hoa,/ hết bao nhiêu là trái vàng trái bạc.”
- Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/ dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng.”
*Thảo luận nhóm
- HS luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc theo dãy, dại diện 2 dãy đọc
- HS nhận xét
- Cả lớp đọc
Trình bày ý kiến cá nhân
- 1 HS đọc đoạn 1
- Ba bà cháu rau cháo nuôi nhau, tuy vất vả nhưng đầm ấm
- Gieo hạt đào bên mộ bà
- Giàu sang sung sướng
- Ngày càng buồn bã
- Động não
- Vì nhớ bà
- Bà trở về với hai đứa cháu hiếu thảo
- Đọc chậm rãi
- Đọc dịu dàng
- Đọc kiên quyết
- 4 HS phân vai đọc( 2 lượt)
Trang 4- Nhận xét tiết học
I MỤC TIÊU: Kiền thức
- Thuộc bảng 11 trừ đi một số
-Thực hiện được phép trư ødạng 51-15
-Biết tìm số hạng của một tổng
-Biết giải bài toán có một phép trư ødạng 31-5
Kĩ năng
- Thực hiện được phép trư ødạng 51-15
-HS tìm số hạng của một tổng
-Vận dụng giải bài toán có một phép trư ødạng 31-5
-Bài tập cần làm ; B1, B2 ( cột 1,2 ) ,B3 (a,b ) ,B4
* HSKG có thể làm BT còn lại
Thái độ
-Tính cẩn thận, chính xác, khoa học
II CHUẨN BỊ:- Bảng phụ, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Nhận xét, tuyên dương
Bài mới: “Luyện tập” gqmt1,2,3
4
* Bài 1/ 51: Tính nhẩm:
11 – 2 = … 11 – 4 = … 11 – 6 = …
11 – 3 = … 11 – 5 = … 11 – 7 = …
GV sửa bài và nhận xét
* Bài 2/ 51: ND ĐC cột 3 a,b
- Nêu yêu cầu của bài 2
Trang 5- GV sửa bài và nhận xét
4/Hoạt động nối tiếp 3’
- GV tổng kết bài, gdhs.
- Xem lại bài
- Chuẩn bị “12 trừ đi một sốá: 12 – 8 ”
- Nxét tiết học
- 2 HS đọc đề
- HS làm Bài giảiSố kg táo còn lại là:
51 – 26 = 25(kg) Đáp số: 25 kg táo
- HS nghe
- Nxét tiết học
TIẾT 4 Đạo Đức
PPCT 11 THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KỲ I
I MỤC TIÊU: - HS củng cố lại KT đã học từ đầu năm học đến giữa HKI.
- HS nắm vững các bài đã học: học tập sinh hoạt đúng giờ, biết nhận lỗi và sửa lỗi, gọn gàng ngăn nắp, chăm làm việc nhà, chăm chỉ học tập
- HS có thái độ đúng sau khi học xong các bài này
NX 1; NX 2; NX 3; (TTCC: 1,2,3) Những Hs còn lại
II CHUẨN BỊ:-phiếu BT, VBT.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: 1’
2 Bài cũ:3’
chăm chỉ học tập
+ Chăm chỉ học tập có lợi gì?
GV nxét, đánh giá
+ Ngọc đang xem ti vi rất hay Mẹ nhắc Ngọc đã đến
giờ đi ngủ Theo em Ngọc ứng xử ntn?
Trang 6- Gv y/ c HS liên hệ bản thân những điều đã học.
+ Em đã chăm chỉ học tập chưa?
+ Hãy kể những việc làm cụ thể?
+ Kết quả đạt được ra sao?
+ Vì sao phải nhận lỗi và sửa lỗi?
+ Gọn gàng, ngăn nắp có lợi gì?
+ Kể 3- 4 việc nhà đã làm để giúp đỡ gia đình
- GV nxét, chốt lại
4 Hoạt động nối tiếp 3’
- GV tổng kết bài, gdhs
- Dặn về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
- Nxét tiết học
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 – 8, lập được bảng 12 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có 1 phép trừ dạng 12 – 8
Kĩ năng
- Thực hiện phép trừ dạng 12 – 8, lập được bảng 12 trừ đi một số
- Vận dụng giải bài toán có 1 phép trừ dạng 12 – 8
-BT cần làm : B1 (a) ; B2 ; B4.
- HSKG có thể làm BT còn lại
Thái độ
- Thích thú học toán
II CHUẨN BỊ: -1 bó que tính và 2 que tính rời Que tính, vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
“12 trừ đi một số: 12 - 8”
a/ GV giới thiệu bài mới: 12 trừ đi một số (12 – 8),
GV ghi tựa bài
Trang 7Giới thiệu phép trừ : 12 - 8
+ Bước 1: nêu vấn đề
- Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại mấy
que tính?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế
nào?
Viết bảng : 12 – 8
+ Bước 2: đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả
- Yêu cầu HS nêu cách bớt
- Vậy 12 que tính bớt đi 8 que tính còn lại mấy que
tính?
- Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu?
+ Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu HS lên bảng đặt phép tính và thực hiện
phép tính
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép
tính
- Yêu cầu 1 vài HS nhắc lại
Hoạt động 2: Lập bảng công thức : 12 trừ đi một số
- Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả các phép tính
- Yêu cầu HS thông báo kết quả
- GV ghi bảng 12- 3 = 9 12- 6 = 6
12- 4 = 8 12- 7 = 5
12- 5 = 7 12- 8 = 4
12- 9 = 3
- Xóa dần bảng công thức 12 trừ đi một số cho HS
học thuộc lòng
Hoạt động 3: gqmt1,2
Thực hành giải toán
* Bài 1 a:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả
Gọi HS đọc sửa bài
* Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nxét, sửa
* Bài 3: ND ĐC
* Bài 4:- Gọi HS đọc đề bài
- Hỏi: bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Mời HS lên bảng tóm tắt và giải toán
- Thực hiện phép trừ: 12 – 8
- Thao tác trên que tính
12 que tính, bớt đi 8 que tính còn lại 4 que tính
- Đầu tiên bớt 2 que tính, sau đó tháo bó que tính và bớt đi 6 que tính nữa (vì 2 + 6 = 8)
- Còn lại 4 que tính
12 trừ 8 bằng 4
12
- 8 4
- HS nêu
- Vài HS nhắc lại
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả
- HS nêu
- HS học thuộc lòng bảng công thức
- HS làm bài vào nháp
- Đọc sửa bài, cả lớp tự kiểm tra bài mình
- HS tự làm bài bảng con
12 12 12 12
- 5 - 6 - 8 - 7
7 6 4 5
- HS đọc đề bài
+ Có 12 quyển vở, trong đó có 6 quyển vở bìa đo,û còn lại là vở bìa xanh
+ Tìm số quyển vở bìa xanh?
- 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở Bài giải
Số quyển vở bìa xanh là:
12 – 6 = 6(quyển) Đáp số: 6 quyển vở
- HS đọc
Trang 8- GV nxét, sửa.
4 Hoạt động nối tiếp 3’
- Yêu cầu HS đọc lại bảng công thức 12 trừ đi một số
- Về nhà học thuộc và làm vở bài tập
- Nhận xét tiết học
- Nhận xét tiết học
TẬP VIẾT
CHỮ HOA: I
I MỤC TIÊU: - Viết đúng chữ hoa I (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng : Ích (1
dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ích nước lợi nhà (3 lần).
- Giáo dục ý thức rèn chữ, giữ vở và biết làm những việc tốt đẹp cho đất nước, cho gia đình
II CHUẨN BỊ: Mẫu chữ I hoa cỡ vừa, ích cỡ vừa Câu Ích nước lợi nhà cỡ nhỏ.Vở tập viết, bảng
con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định : 1’
2 Bài cũ : 3’
Chữ hoa: H
- Gọi 2 HS lên bảng viết chữ H hoa, Hai
- Hãy nêu câu ứng dụng?
- Nhận xét, tuyên dương
+ Chữ I cao mấy li?
+ Có mấy nét?
- GV vừa viết vừa nhắc lại từng nét để HS theo dõi :
+ Nét 1: Giống nét 1 chữ H Đặt bút trên đườøng kẻ 5,
viết nét cong trái rồi lượn ngang, dừng bút trên đường
kẻ 6
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều bút,
viết nét móc ngược trái, phần cuối uốn vào trong như
nét 1 của chữ B, dừng bút trên đường kẻ 2
- GV yêu cầu HS viết bảng con
_ Hát_ 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng con
_ HS quan sát
_ Cao 5 li_ Có 3 nét
_ HS viết bảng con chữ I(cỡ vừa và nhỏ )
_ Ích nước lợi nhà
Trang 9- GV theo dõi, uốn nắn.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết từ ứng dụng
Nêu cụm từ ứng dụng?
- Giúp HS hiểu nghĩa cụm từ ứng dụng: Đưa ra lời
khuyên nên làm những việc tốt cho đất nước, cho gia
đình
- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các
con chữ :
+ Những con chữ nào cao 1 li?
+ Những con chữ nào cao 2,5li?
+ Khoảng cách giữa các chữ trong cùng 1 cụm từ là 1
con chữ o
- Cần giữ khoảng cách vừa phải giữa chữ I và c vì 2
chữ này không nối nét với nhau
- GV viết mẫu chữ Ích
- GV hướng dẫn HS viết chữ Ích
Nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 3: Thực hành
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách cầm bút, để vở và tư
thế ngồi viết
- GV yêu cầu HS viết vào vở : 1dòng chữ I cỡ vừa, 1
dòng chữ I cỡ nhỏ; 1 dòng Ích cỡ vừa, 1 dòng Ích cỡ
nhỏ; 2 dòng cụm từ ứng dụng cỡ nhỏ
- GV theo dõi uốn nắn, giúp đỡ HS nào viết yếu
4 Hoạt động nối tiếp 3’
- GV tổng kết bài, gdhs
- Về hoàn thành bài viết
_ HS viết bảng con
_ HS nhắc tư thế ngồi viết và viết
- HS viết bài
- HS nghe
- Nhận xét tiết học
Thứ tư ,
TẬP ĐỌC (Tiết 33)
CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM
I MỤC TIÊU: - Biết nghỉ hơi sau các dấu câu ; bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm
rãi
- Hiểu ND : Tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ ông của 2 mẹ con bạn nhỏ (Trả lời được CH 1,2,3)
Trang 10- HS khá, giỏi trả lời được CH4.
II CHUẨN BỊ: - Bảng phụ, tranh SGK, ảnh về cây xoài, quả xoài.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: 1’
2 Bài cũ: 3’
Bà cháu
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi:
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới : 28’
4 “Cây xoài của ông em”
Hoạt động 1: Luyện đọc gqmt1,2
* GV đọc mẫu, giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Gọi 1 HS khá giỏi đọc lần 2
* Đọc từng câu
- Đọc từ khó: lẫm chẫm, trảy, chùm
* Đọc từng đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn đọc đúng các câu - GV giảng nghĩa
từ mới: lẫm chẫm, đu đưa, đậm đà, trảy
- GV giải nghĩa thêm:
+ Xoài cát: tên 1 loại xoài rất thơm ngon, ngọt
+ Xôi nếp hương: xôi nấu từ 1 loại gạo rất thơm
* Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm
* Thi đua đọc giữa các nhóm
* Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài gqmt,2
+ Đoạn 1:
C1:Tìm những hình ảnh đẹp của cây xoài cát (Xem
tranh cây xoài)
+ Đoạn 2:
C2:Quả xoài cát có mùi vị như thế nào? (Xem tranh
quả xoài)
+ Đoạn 3:
C3:Tại sao mẹ lại chọn những quả xoài ngon nhất
bày lên bàn thờ ông?
C4:Tại sao bạn nhỏ lại cho rằng quả xoài cát nhà
mình là thứ quả ngon nhất?
* GDBVMT
GV nhấn mạnh : Bạn nhỏ nghĩ như vậy vì mỗi khi
nhìn thứ quả đó, bạn lại nhớ ông Nhờ có tình cảm
đẹp đẽ với ông, bạn nhỏ thấy yêu quý cả sự vật
Hát
2 HS đọc 2 đoạn và trả lời câu hỏi:
- HS nxét
- Lớp theo dõi
- 1 HS đọc, cả lớp mở SGK và đọc thầm theo
- HS đọc nối tiếp từng câu
- Đọc từ khó
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Gạch dưới các từ nhấn giọng ở SGK
- HS đọc câu dài
- Vài HS đọc chú giải ở SGK
- HS đọc trong nhóm
- Đại diện nhóm thi đọc
- Cả lớp đọc
- 1 HS đọc: Cuối đông … Đầu hè … theo gió
- HS nêu
- 1 HS đọcMùi thơm dịu dàng, vị ngọt đậm đà, màu vàng đẹp
- 1 HS đọc+ Để tưởng nhớ ông, biết ơn ông đã trồng cây xoài cho con cháu có quả ăn
+ Vì xoài cát vốn đã thơm ngon, bạn đã quen ăn từ nhỏ và đây là kỷ niệm về người ông đã mất
- HS đọc
- HS thi đọc, lớp nhận xét
Trang 11trong môi trường đã gợi ra hình ảnh người thân.
- Chốt ý toàn bài: Tả cây xoài ông trồng và tình cảm
thương nhớ ông của 2 mẹ con bạn nhỏ
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- GV nxét
4 Hoạt động nối tiếp 3’
+ Tìm câu tục ngữ nói lên lòng biết ơn người đã trồng
I MỤC TIÊU: + Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn trích trong bài Bà cháu.
+ Làm được BT2 ; BT3 ; BT(4) a / b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
+ Giáo dục tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ:-Bảng phụ ghi nội dung bài viết, giấy ghi nội dung bài 1 Vở, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:1’
2 Bài cũ: 3’
“Ông và cháu”
- GV nhận xét bài viết của HS
- Đọc cho HS viết: vật, hoan hô, khỏe, rạng sáng
Bài mới: 27’
“Bà cháu” gqmt1
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
- GV đọc đoạn chính tả lần 1
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn viết
- Hướng dẫn HS nhận xét:
+ Tìm lời nói của hai anh em trong bài chính tả
+ Lời nói ấy được viết với dấu câu nào?
+ Nêu những chữ viết hoa?
+ Vì sao lại được viết hoa?
+ Đầu đoạn phải viết như thế nào?
- Yêu cầu HS nêu từ khó viết
- GV gạch chân từ khó viết
- GV đọc từ khó và lưu ý chữ đầu vần dễ lẫn
- Hướng dẫn chép vào vở
+ Nêu tư thế viết
- Hát
- HS viết bảng con
- HS đọc lại
- Chúng cháu chỉ cần bà sống lại
- Lời nói ấy được đặt trong dấu ngoặc kép, viết sau dấu hai chấm
- Hai, Chúng, Cô, Lâu, Bà
- Vì chữ đầu câu, đầu đoạn,Sau dấu chấm phải được viết hoa
- Lùi vào 2 ô
- HS nêu: màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém, dang tay
- HS viết bảng con
- HS nêu
- HS chép đoạn: “Hai anh em cùng nói … hiếu thảo vào lòng.”
Trang 12- GV nhắc lại cách trình bày
- Yêu cầu HS nhìn lên bảng chép nội dung bài vào
* Bài 3: GV nêu từng câu hỏi
GV nhận xét, chốt ý
* Bài 4: Điền vào chỗ trống(lựa chọn) s/x
- Y/ c HS làm bài
- GV sửa bài, nhận xét
4/Hoạt động nối tiếp 3’
- Khen những em chép bài chính tả đúng, đẹp, làm
bài tập đúng nhanh
- Em nào chép chưa đạt về nhà chép lại
- Chuẩn bị: “Cây xoài của ông em”
- Nxét tiết học
- HS thảo luận theo tổ, sau đó ghi và trình bày
- HS nxét, sửa
HS trả lời
- Khi đứng trước e, ê, i
- HS đọc yêu cầu
- 2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm bảng con
Nước sôi, ăn xôi, cây xoan, siêng năng.
- HS theo dõi
- Nxét tiết học
TOÁN
32 - 8
I MỤC TIÊU: Kiến thức
Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 32 – 8
- Biết giải bài toán có 1 phép trừ dạng 32 – 8
- Biết tìm số hạng của một tổng
Kĩ năng
-Thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 32 – 8
-Vận dụng giải bài toán có 1 phép trừ dạng 32 – 8
- HS tìm số hạng của một tổng
-BT cần làm : B1 (dòng 1) ; B2 (a,b) ; B3 ; B4
- HSKG có thể làm BT còn lại
Thái độ
- Tích cực trong học tập
II CHUẨN BỊ:2 bó que tính và 12 que rời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: 1’
2 Bài cũ: 3’
12 trừ đi một số 12 – 8
- Hát
Trang 13- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài
* Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ 32 – 8
- GV gắn bìa ghi bài toán: có 32 que tính, bớt đi 8 que
tính Hỏi còn bao nhiêu que tính?
- GV hướng dẫn HS thao tác trên que tính để tìm kết
quả
tính?
nhiêu ta làm phép tính gì?
GV ghi bảng: 32– 8 =?
- Yêu cầu HS sử dụng trên que tính tìm kết quả
- GV yêu cầu HS đặt phép tính:
32
- 8
24
- Yêu cầu HS nêu cách tính
Lưu ý: trừ có nhớ
Hoạt động 2: Thực hành gqmt1,2
* Bài 1/ 53 : Tính ND ĐC dòng dưới
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài 1
- Y/ c HS làm bài vào bảng con
GV sửa bài, nhận xét 52 82 22 42
- 9 - 4 - 3 - 6
43 78 19 36
* Bài 2 (a,b): Đặt tính rồi tính
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài 2
72 - 7 42 - 6
- GV sửa bài và nhận xét
* * Bài 3/ 53: - Gọi 1 HS đọc đề toán
+ Đề toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu gì?
- Y/ c HS làm vở, 1 HS làm bảng phụ
- 2 HS làm
- HS nêu
- HS nêu lại đề toán
+ 32 que tính+ 8 que tính+ Muốn biết còn lại bao nhiêu que ta làm phép tính trừ: 32-8
- HS nêu kết quả
- HS thực hiện
- HS nêu
- HS đọc yêu cầu
HS làm bảng con
- HS nxét, sửa
- HS đọc
- HS làm theo nhóm
- HS trình bày trước lớp
- HS nxét, sửa bài
- HS đọc+ Hoà có 22 nhãn vở, Hoà cho bạn 9 nhãn vở.+ Hoà còn lại nhãn vở?
Giải:
Số nhãn vở Hoà còn lại:
22 - 9 = 13 (nhãn vở) Đáp số: 13 nhãn vở
- Lớp làm vở, 1 HS làm bảng phụ
- HS đọc yêu cầu
- HS nêu lại cách tìm 1 số hạng
HS làm phiếu cá nhân