-HS đọc cá nhân-HS đọc nối tiếp đoạn-HS phát hiện từ khó hiểu-HS tìm hiểu nghĩa từ-HS đọc theo nhóm-1HS đọc toàn bài-HS đọc theo nhóm - HS thi đọc trước lớp - Bình chọn bạn đọc hay TIẾT
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 28
2 137 Toán Đơn vị, chục, trăm, nghìn
3 28 Thủ công Làm đồng hồ đeo tay (T2)
4 28 LT và câu Từ ngữ về cây cối, đặt và trả lời câu
hỏi: Để làm gì? _ Dấu chấm, dấu phẩy
Trang 3Thứ hai, ngày 21 tháng 3 năm 2011
- - - o0o- - - Tiết 79
MÔN: TẬP ĐỌC BÀI: KHO BÁU (TIẾT 1)
(GDKNS)
I MỤC TIÊU:
- Hiểu nội dung: Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng,người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 5.(HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4)
- Đọc rõ ràng, rành mạch Đọc rành mạch toàn bài ; ngắt nghỉ hơi đúng ở cácdấu câu và cụm từ rõ ý
GDKNS : tự nhận thức ; xác định giá trị bản thân ; lắng nghe tích cực.
- Ý thức tận dụng đất đai, chăm chỉ lao động, sẽ có cuộc sống ấm no, hạnhphúc
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Tranh: Kho báu
2 Học sinh: Sách Tiếng việt/Tập2
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
-Gọi 3 em HTL bài “Bé nhìn biển”
-Tìm những câu thơ cho thấy biển rất
rộng?
-Những hình ảnh nào cho thấy biển
giống như trẻ con?
-Em thích khổ thơ nào nhất vì sao?
- GV: Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao
động trên ruộng đồng, người đó có cuộc
sống ấm no, hạnh phúc Hôm nay chúng
ta sẽ học bài “kho báu” để hiểu về điều
Ngày xưa, / có hai vợ chồng người nông
dân kia/ quanh năm hai sương một
nắng, / cuốc bẫm cày sâu // Hai ông bà/
thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và
-1 HS đọc toàn bài
-HS dùng bút chì ghi vào SGK.-HS đọc nối tiếp câu 1, 2 lượt
Trang 4trở về nhà khi đã lặn mặt trời //
+ Luyện đọc từ khó
-GV đọc mẫu
- GV hướng dẫn chia đoạn
-Giúp HS tìm hiểu nghĩa từ
-HS đọc cá nhân-HS đọc nối tiếp đoạn-HS phát hiện từ khó hiểu-HS tìm hiểu nghĩa từ-HS đọc theo nhóm-1HS đọc toàn bài-HS đọc theo nhóm
- HS thi đọc trước lớp
- Bình chọn bạn đọc hay
TIẾT 2 Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
-Hai con trai của người nông dân có
chăm làm ruộng như cha mẹ họ không?
-Trước khi mất người cha cho các con
-1 em đọc đoạn 3
-Họ đào bới cả đám ruộng để tìmkho báu mà không thấy Vụ mùađến, họ đành trồng lúa
Trang 5- Gọi 1 em đọc lại bài
- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta
-Đại diện nhóm trình bày
-3-4 em thi đọc lại truyện
-Ai chăm học, chăm làm, người ấy
sẽ thành công, hạnh phúc, có nhiềuniềm vui
-Tập đọc bài
Trang 7Tiết 136
MÔN: TOÁN BÀI: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II Yêu cầu cần đạt:
Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:
+ Phép nhân, phép chia trong bảng(2, 3, 4, 5)
+ Chia một nhóm đồ vật thành 2, 3, 4, 5 phần bằng nhau
+ Giải bài toán bằng một phép nhân hoặc một phép chia
+ Nhận dạng, gọi đúng tên, tính độ dài đường gấp khúc
Trang 9Thứ ba, ngày 22 tháng 3 năm 2011
- - - o0o- - - Tiết 55
MÔN: CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
BÀI: KHO BÁU
I MỤC TIÊU:
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Không mắc quá 5 lỗi trong bài Làm được BT2, BT3a/b
- Biết chăm học, chăm làm thì sẽ được sung sướng hạnh phúc
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Viết sẵn mẫu chuyện “Kho báu” Viết sẵn BT 2a, 2b
2 Học sinh: Vở chính tả, bảng con, vở BT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết
a/ Nội dung bài viết:
-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết
- Nội dung đoạn viết nói lên điều gì?
-Tìm trong đoạn viết hai thành ngữ đã
học?
- Hai thành ngữ trên ý nói sự chăm chỉ
làm việc của người nông dân
b/ Hướng dẫn trình bày
-Đoạn chép có mấy câu?
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS
nêu từ khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
-4 em lên bảng Lớp viết bảng con
2 em viết: con trăn, cá trê, nướctrà, tia chớp
-2 em viết tên các loài cá bắt đầubằng ch/tr
-Chính tả (nghe viết): Kho báu
-2-3 em nhìn bảng đọc lại
-Đoạn trích nói về đức tính chămchỉ làm lụng của hai vợ chồngngười nông dân
-Hai sương một nắng, cuốc bẫmcày sâu
-3 câu
-HS nêu từ khó: Hai sương mộtnắng, cuốc bẫm cày sâu, lặn mặttrời
Trang 10-Nhận xét, chốt lời giải đúng (SGV/ tr
167)
voi huơ vòi, mùa màng
thuở nhỏ, chanh chua
Bài 3 : Chọn bài tập a hay BTb
-Nhận xét, chốt ý đúng
a/ Ơn trời mưa nắng phải thì
Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu,
Công lênh chẳng quản bao lâu
Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm
vàng
b/Cái gì cao lớn lênh khênh
Đứng mà không tựa ngã kềnh ngay ra
Đến khi nó lớn, nó quện nhau đi
Nhện ơi, nhện hỡi, nhện đi đằng nào?
vở BT
-Nhận xét
-1 em nêu yêu cầu 2 em lên bảngđiền nhanh l/ n, ên/ ênh vào chỗtrống Lớp làm vở BT
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng
Trang 11Tiết 137
MÔN: TOÁN BÀI: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN
1 Giáo viên: Bộ ô vuông biểu diễn số của GV
2 Học sinh: Bộ ô vuông biểu diễn số của HS Sách, vở BT, bảng con, nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Ôn tập đơn vị, chục,
-Giáo viên viết bảng: 10 chục = 100
Hoạt động 2: Giới thiệu 1 nghìn
A/ Số tròn trăm:
-Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn
100 và hỏi: Có mấy trăm?
-Gọi 1 em lên bảng viết số 100 dưới
hình vuông biểu diễn 100
- Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn
100 và hỏi: Có mấy trăm?
-Gọi 1 em lên bảng viết số 200 dưới 2
hình vuông biểu diễn 100
-3 em làm bài Lớp làm bảng con
20: 0 + 5 = 0 + 5 = 5
1 x 14: 1 = 14: 1 = 14
45 x 1: 9 = 45 : 9 = 5-Đơn vị, chục, trăm, nghìn
-Quan sát
-Có 1 đơn vị
-1 em nêu: Có 2 3 4 5 6 7 8 9 10đơn vị
-1 em viết số 100 dưới hình vuông biểudiễn 100
-Có 2 trăm
-1 em lên bảng viết số 200 dưới 2 hìnhvuông biểu diễn 100
Trang 12- GV giới thiệu : Để chỉ số lượng là 2
trăm, người ta dùng số 2 trăm, viết là
Bài 1: Yêu cầu gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài
và lấy số ô vuông tương ứng với số mà
Trang 13Tiết 28
MÔN: THỦ CÔNG BÀI: LÀM ĐỒNG HỒ ĐEO TAY/ TIẾT 2
I MỤC TIÊU:
- Biết cách làm đồng hồ đeo tay
- Làm được đồng hồ đeo tay
- Thích làm đồ chơi, yêu thích sản phẩm lao động của mình
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Mẫu đồng hồ đeo tay bằng giấy
- Quy trình làm đồng hồ đeo tay bằng giấy
2 Học sinh: Giấy thủ công, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
Tiết trước học bài gì?
-Gọi HS lên bảng thực hiện 3 bước gấp cắt
-Quy trình làm đồng hồ đeo tay
-Giáo viên hướng dẫn theo 4 bước
-Bước 1 : Cắt thành các nan giấy
-Bước 2 : Làm mặt đồng hồ
-Bước 3: Làm dây đeo đồng hồ
-Bước 4: Vẽ số và kim lên mặt đồng hồ
-Yêu cầu HS thực hiện theo 4 bước
-Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh còn
lúng túng
-Nhắc nhở: Nếp gấp phải sát Khi gài dây
đeo có thể bóp nhẹ hình mặt đồng hồ để
gài dây đeo cho dễ
-Giáo viên đánh giá sản phẩm của HS
-Làm đồng hồ đeo tay/ tiết 1
-2 em lên bảng thực hiện các thaotác gấp
- Nhận xét
-Làm đồng hồ đeo tay/ tiết 2
-Đem đủ đồ dùng
Trang 15Tiết 28
MÔN: KỂ CHUYỆN BÀI: KHO BÁU (GDKNS)
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT1)
- HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4
GDKNS : tự nhận thức ; xác định giá trị bản thân ; lắng nghe tích cực.
- Giáo dục HS yêu quí đất đai, chăm chỉ lao động
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Tranh “Kho báu”
2 Học sinh: Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể 3
đoạn câu chuyện “ Sơn Tinh Thủy Tinh”
và TLCH:
-Hùng Vương phân xử việc hai vị thần
cùng cầu hôn như thế nào?
-Câu chuyện này nói lên điều gì có thật?
-Cho điểm từng em
-Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới :
a) Khám phá:
-Tiết tập đọc vừa rồi em học bài gì?
-Câu chuyện nói với em điều gì?
-Kho báu mà hai anh em tìm được ra sao,
hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau kể lại câu
chuyện “Kho báu”
-Giáo viên Nhắc nhở HS cách dùng từ: hai
sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu
-Khen ngợi HS biết dùng từ: từ lúc gà gáy
-Thức khuya dậy sớm: Họ thường
ra đồng từ lúc gà gáy sáng và trở
về khi đã lặn mặt trời
-Không lúc nào ngơi tay: Hai vợchồng cần cù, chăm chỉ không lúcnào ngơi tay Đến vụ lúc, họ cấylúa Vừa gặt hái xong, họ lại trồng
Trang 16-Khuyến khích HS dùng từ: Không lúc
nào ngơi tay, không để cho đất nghỉ
- Yêu cầu HS kể đoạn 2-3 theo gợi ý
Đoạn 2: Dặn con
Tuổi già
Hai người con lười biếng
Lời dặn của người cha
Đoạn 3: Tìm kho báu
Đào ruộng tìm kho báu
Không thấy kho báu
Hiểu lời dặn của cha
-Nhận xét: nội dung, giọng kể, điệu bộ
c) Thực hành:
Hoạt động 2: Kể toàn bộ chuyện
-GV yêu cầu HS chia nhóm
-Khi kể chuyện phải chú ý điều gì?
-Câu chuyện nói lên ý nghĩa gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò- Kể lại câu chuyện
nghỉ
-Kết quả tốt đẹp: Nhờ làm lụngchuyên cần, họ đã gầy dựng đượcmột cơ ngơi thật đàng hoàng, nhàcao, cửa rộng, gà lợn đầy chuồng,
cá đầy ao ……
-Chia nhóm kể đoạn 2-3
-Đại diện nhóm thi kể từng đoạn-3 em đại diện 3 nhóm tiếp nốinhau kể 3 đoạn Nhận xét
-Chia nhóm Tập kể trong nhómtoàn bộ chuyện dựa vào gợi ý -Mỗi nhóm cử đại diện 1 bạn lên
kể
Nhận xét
-Mỗi nhóm cử bạn giỏi khá lên thi
kể toàn bộ chuyện trước lớp -Mỗi nhóm 4 em nối tiếp nhau kể
4 đoạn câu chuyện
-Nhận xét, chọn bạn kể hay
-Kể bằng lời của mình Khi kểphải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu
bộ -Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉlao động trên ruộng đồng thì sẽ cócuộc sống ấm no hạnh phúc -Tập kể lại chuyện
Trang 17Thứ tư, ngày 23 tháng 3 năm 2011
- - - o0o- - - Tiết 81
MÔN: TẬP ĐỌC BÀI: CÂY DỪA
I MỤC TIÊU:
- Đọc rõ ràng, rành mạch Biết ngắt nhịp thơ hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát
- Hiểu nội dung: Cây dừa giống như một con người gắn bó với đất trời, với thiênnhiên Trả lời được các CH1, CH2
- Yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Tranh Tập đọc “Cây dừa”
2 Học sinh: Sách Tiếng việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
GV bày cây hoa giả có cài 10 câu hỏi
trong 10 bông hoa
-Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
- Hát-HS hái hoa và TLCH
-Cây dừa
Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1
GV lưu ý cách đọc, nhấn giọng
Cây dừa xanh/ tỏa nhiều tàu /
Dang tay đón gió/ gật đầu gọi trăng //
Thân dừa/ bạc phếch tháng năm, /
Quả dừa/đàn lợn con/nằm trên cao //
Đêm hè/ hoa nở cùng sao, /
Tàu dừa/chiếc lược/ chải vào mây
xanh, /
Ai mang nước ngọt, / nước lành, /
Ai đeo/ bao hũ rượu/ổ dừa //
+ Luyện đọc từ khó
-GV đọc mẫu
- GV hướng dẫn chia đoạn
-Đoạn 1: Ngày xưa đàng hoàng
-Đoạn 2: Mỗi mùa dát vàng
-HS phát hiện từ khó hiểu-HS tìm hiểu nghĩa từ-HS đọc theo nhóm-1HS đọc toàn bài
Trang 18Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-Các bộ phận của cây dừa được so sánh
với những gì?
-Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như
thế nào?
-Chú ý nhấn giọng từ gợi tả, gợi cảm
-Em thích những câu thơ nào vì sao?
Lá dừa: như bàn tay đón gió
Tàu dưa: như chiếc lược chải vàomây
Ngọn dừa: Như cái đầu biết gật để gọiThân dừa: như tấm áo bạc phếch Quả dừa: như đàn lợn con, như hũrượu
-Đọc 6 dòng thơ Trao đổi thảo luậntrả lời từng ý
Gió: dang tay đón gió, gọi gió múa reoTrăng: gật đầu
Mây: chiếc lược chải vào mây xanhNắng: làm dịu mát nắng trưa
Đàn cò: hát rì rào cho đàn cò đánhnhịp
-2 em đọc lại 6 dòng thơ cuối
-HS giải thích lí do rõ ràng, thuyếtphục
-HS học thuộc lòng từng phần bài thơ-3-4 nhóm tiếp nối HTL 3 đoạn củabài
-2-3 em HTL
-Tập đọc bài
Trang 19Tiết 138
MÔN: TOÁN BÀI: SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM
I MỤC TIÊU:
- Biết cách so sánh các số tròn trăm Biết thứ tự các số tròn trăm
- Biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số Bài tập cần làm: bài 1,bài 2, bài 3
- Phát triển tư duy toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Các hình vuông (25cm x 25cm) biểu diễn 1 trăm
2 Học sinh: Sách, vở BT, Bộ đồ dùng, nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: So sánh các số tròn trăm
-GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 1
trăm và hỏi: Có mấy trăm ô vuông?
-Gọi 1 em lên bảng viết
-Gắn tiếp 3 hình vuông, mỗi hình vuông
biểu diễn 1 trăm lên bảng cạnh 2 hình
trước và hỏi: Có mấy trăm ô vuông?
-Gọi 1 em lên bảng viết số 300 ở dước
hình biểu diễn.?
-GV hỏi: 200 ô vuông và 300 ô vuông thì
bên nào có nhiều ô vuông hơn?
-Vậy 200 và 300 số nào lớn hơn?
-200 và 300 số nào bé hơn?
-Gọi HS lên bảng điền dấu > < vào chỗ
trống
-Tiến hành tương tự với số 300 và 400
-200 và 400 số nào lớn hơn? số nào bé
hơn?
-300 và 500 số nào lớn hơn? số nào bé
- Hát
-2 em lên bảng làm, lớp làmnháp
16: 4 x1 = 4 x 1 = 4
0 : 7 x 1 = 0 x 1 = 0
15 x 1: 3 = 15: 3 = 5-So sánh các số tròn trăm
-Có 2 trăm
-1 em lên bảng viết 200-Có 300 ô vuông
200 < 300
300 > 200-3 em lên bảng làm Lớp làm vở
Trang 20-Gọi 1 em nêu yêu cầu?
-Các số cần điền phải đảm bảo yêu cầu gì?
-2 em lên bảng làm
100<200300>200500>400700<900500=500
400>300700<800900=900600>500900<1000-Nhận xét
-HS làm SGK-Điền số còn thiếu vào ô trống -Các số cần điền là các số tròntrăm, số đứng sau lớn hơn sốđứng trước
Trang 21Tiết 28
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ ?
I MỤC TIÊU :
- Nêu được một số từ ngữ về cây cối (BT1)
- Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ Để làm gì ? (BT2) ; điền đúng dấu
chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống (BT3)
- Phát triển tư duy ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Bảng phụ kẻ bảng phân loại cá Thẻ từ, giấy khổ to làm
BT3.Tranh minh họa các loài cây
2 Học sinh : Sách, vở BT, nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Làm bài tập (miệng)
Bài 1 :Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- GV treo tranh minh họa các loài cây ăn
quả phóng to Giới thiệu tên từng loại cây
-Cây lương thực thực phẩm : lúa, ngô,
khoai lang, sắn, đỗ tương, đỗ xanh, lạc,
vừng, khoai, rau muống, bắp cải, su hào,
rau cải, rau cần, rau đay, rau dền, rau diếp,
cà rốt, dưa chuột, dưa gang, bí đỏ, bí đao
-Cây ăn quả : cam, quýt, xoài, táo, đào, ổi,
na, mận, roi, lê, dưa hấu, dưa bở, nhãn, vải,
măng cụt, vú sữa, sầu riêng, trứng gà,
thanh long
-Cây lấy gỗ : xoan, lim, gụ, sến,táu, chò,
pơ-mu, thông, dâu, mít, tre
-Cây bóng mát : bàng, phượng vĩ, đa, si,
bằng lăng, xà cừ
-Cây hoa : cúc, đào, mai, hồng, lan, huệ,
- Hát
-2 em lên bảng-1 em : Viết các từ ngữ có tiếngbiển
-1 em đặt câu hỏi cho bộ phậnđược gạch dưới
-Quan sát các loài cây trong tranh,
kể tên từng loài cây mà em biếttheo nhóm
-Trao đổi theo cặp
-Chia 2 nhóm lên bảng thi làm bài,mỗi nhóm ghi nhanh tên từng loài cây vào bảng phân loại
-Từng em trong nhóm lên bảng têncác cây vào đúng cột Nhận xét, bổsung
-4-5 em đọc tên các cây ở từng cộttrên bảng
-Dựa vào kết quả bài tập 1, hỏi đáptheo mẫu
-Từng cặp HS thực hành hỏi đáp
Trang 22cẩm chướng, hải đường, tuy-líp, phong lan,
hoa giấy, tường vi, trạng nguyên, mười
giờ
-GV giảng thêm : Có những loài cây vừa
ăn quả,vừa cho bóng mát, cho gỗ như cây
dâu, cây sấu, gỗ sấu để đun
Bài 2 (miệng)
-Gọi 1 em nêu yêu cầu ?
-GV ghi sẵn 2 câu hỏi (SGK/ tr 87)
-Hướng dẫn trao đổi theo cặp : Dựa vào kết
quả bài tập 1, em hãy đặt và TLCH với
cụm từ “để làm gì ?”
-Nhận xét, chốt lời giải đúng :
Hoạt động 2 : Làm bài viết
Bài 3 : Gọi 1 em nêu yêu cầu
-Nhận xét chốt lời giải đúng
Chiều qua, Lan nhận được thư bố Trong
thư, bố dặn dò hai chị em Lan rất nhiều
điều Song Lan nhớ nhất lời bố dặn riêng
em ở cuối thư :”Con nhớ chăm bón cây
cam ở đầu vườn để khi bố về, bố con mình
có cam ngọt ăn nhé!”
-Chấm vở, nhận xét
4.Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Tìm hiểu các loài cây
-Người ta trồng lúa để có gạo ăn.-Người ta trồng cây bàng để làm gì
?-Người ta trồng cây bàng để sântrường có bóng mát cho học sinhvui chơi dưới gốc cây
-1 em nêu yêu cầu Lớp đọc thầm.-2 em đọc lại đoạn văn
-HS làm vở BT Điền dấu chấm,dấu phẩy vào đoạn văn 3-4 em lênbảng làm trên giấy khổ to Nhậnxét
- Tìm hiểu các loài cây