1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 28 CKTKN-MT-KNS

39 182 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 683,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-HS đọc cá nhân-HS đọc nối tiếp đoạn-HS phát hiện từ khó hiểu-HS tìm hiểu nghĩa từ-HS đọc theo nhóm-1HS đọc toàn bài-HS đọc theo nhóm - HS thi đọc trước lớp - Bình chọn bạn đọc hay TIẾT

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 28

2 137 Toán Đơn vị, chục, trăm, nghìn

3 28 Thủ công Làm đồng hồ đeo tay (T2)

4 28 LT và câu Từ ngữ về cây cối, đặt và trả lời câu

hỏi: Để làm gì? _ Dấu chấm, dấu phẩy

Trang 3

Thứ hai, ngày 21 tháng 3 năm 2011

- - - o0o- - - Tiết 79

MÔN: TẬP ĐỌC BÀI: KHO BÁU (TIẾT 1)

(GDKNS)

I MỤC TIÊU:

- Hiểu nội dung: Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng,người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 5.(HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4)

- Đọc rõ ràng, rành mạch Đọc rành mạch toàn bài ; ngắt nghỉ hơi đúng ở cácdấu câu và cụm từ rõ ý

GDKNS : tự nhận thức ; xác định giá trị bản thân ; lắng nghe tích cực.

- Ý thức tận dụng đất đai, chăm chỉ lao động, sẽ có cuộc sống ấm no, hạnhphúc

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Tranh: Kho báu

2 Học sinh: Sách Tiếng việt/Tập2

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

-Gọi 3 em HTL bài “Bé nhìn biển”

-Tìm những câu thơ cho thấy biển rất

rộng?

-Những hình ảnh nào cho thấy biển

giống như trẻ con?

-Em thích khổ thơ nào nhất vì sao?

- GV: Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao

động trên ruộng đồng, người đó có cuộc

sống ấm no, hạnh phúc Hôm nay chúng

ta sẽ học bài “kho báu” để hiểu về điều

Ngày xưa, / có hai vợ chồng người nông

dân kia/ quanh năm hai sương một

nắng, / cuốc bẫm cày sâu // Hai ông bà/

thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và

-1 HS đọc toàn bài

-HS dùng bút chì ghi vào SGK.-HS đọc nối tiếp câu 1, 2 lượt

Trang 4

trở về nhà khi đã lặn mặt trời //

+ Luyện đọc từ khó

-GV đọc mẫu

- GV hướng dẫn chia đoạn

-Giúp HS tìm hiểu nghĩa từ

-HS đọc cá nhân-HS đọc nối tiếp đoạn-HS phát hiện từ khó hiểu-HS tìm hiểu nghĩa từ-HS đọc theo nhóm-1HS đọc toàn bài-HS đọc theo nhóm

- HS thi đọc trước lớp

- Bình chọn bạn đọc hay

TIẾT 2 Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

-Hai con trai của người nông dân có

chăm làm ruộng như cha mẹ họ không?

-Trước khi mất người cha cho các con

-1 em đọc đoạn 3

-Họ đào bới cả đám ruộng để tìmkho báu mà không thấy Vụ mùađến, họ đành trồng lúa

Trang 5

- Gọi 1 em đọc lại bài

- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta

-Đại diện nhóm trình bày

-3-4 em thi đọc lại truyện

-Ai chăm học, chăm làm, người ấy

sẽ thành công, hạnh phúc, có nhiềuniềm vui

-Tập đọc bài

Trang 7

Tiết 136

MÔN: TOÁN BÀI: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II Yêu cầu cần đạt:

Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:

+ Phép nhân, phép chia trong bảng(2, 3, 4, 5)

+ Chia một nhóm đồ vật thành 2, 3, 4, 5 phần bằng nhau

+ Giải bài toán bằng một phép nhân hoặc một phép chia

+ Nhận dạng, gọi đúng tên, tính độ dài đường gấp khúc

Trang 9

Thứ ba, ngày 22 tháng 3 năm 2011

- - - o0o- - - Tiết 55

MÔN: CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)

BÀI: KHO BÁU

I MỤC TIÊU:

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Không mắc quá 5 lỗi trong bài Làm được BT2, BT3a/b

- Biết chăm học, chăm làm thì sẽ được sung sướng hạnh phúc

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Viết sẵn mẫu chuyện “Kho báu” Viết sẵn BT 2a, 2b

2 Học sinh: Vở chính tả, bảng con, vở BT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết

a/ Nội dung bài viết:

-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết

- Nội dung đoạn viết nói lên điều gì?

-Tìm trong đoạn viết hai thành ngữ đã

học?

- Hai thành ngữ trên ý nói sự chăm chỉ

làm việc của người nông dân

b/ Hướng dẫn trình bày

-Đoạn chép có mấy câu?

c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS

nêu từ khó

-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó

-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng

-4 em lên bảng Lớp viết bảng con

2 em viết: con trăn, cá trê, nướctrà, tia chớp

-2 em viết tên các loài cá bắt đầubằng ch/tr

-Chính tả (nghe viết): Kho báu

-2-3 em nhìn bảng đọc lại

-Đoạn trích nói về đức tính chămchỉ làm lụng của hai vợ chồngngười nông dân

-Hai sương một nắng, cuốc bẫmcày sâu

-3 câu

-HS nêu từ khó: Hai sương mộtnắng, cuốc bẫm cày sâu, lặn mặttrời

Trang 10

-Nhận xét, chốt lời giải đúng (SGV/ tr

167)

voi huơ vòi, mùa màng

thuở nhỏ, chanh chua

Bài 3 : Chọn bài tập a hay BTb

-Nhận xét, chốt ý đúng

a/ Ơn trời mưa nắng phải thì

Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu,

Công lênh chẳng quản bao lâu

Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm

vàng

b/Cái gì cao lớn lênh khênh

Đứng mà không tựa ngã kềnh ngay ra

Đến khi nó lớn, nó quện nhau đi

Nhện ơi, nhện hỡi, nhện đi đằng nào?

vở BT

-Nhận xét

-1 em nêu yêu cầu 2 em lên bảngđiền nhanh l/ n, ên/ ênh vào chỗtrống Lớp làm vở BT

-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng

Trang 11

Tiết 137

MÔN: TOÁN BÀI: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN

1 Giáo viên: Bộ ô vuông biểu diễn số của GV

2 Học sinh: Bộ ô vuông biểu diễn số của HS Sách, vở BT, bảng con, nháp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Ôn tập đơn vị, chục,

-Giáo viên viết bảng: 10 chục = 100

Hoạt động 2: Giới thiệu 1 nghìn

A/ Số tròn trăm:

-Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn

100 và hỏi: Có mấy trăm?

-Gọi 1 em lên bảng viết số 100 dưới

hình vuông biểu diễn 100

- Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn

100 và hỏi: Có mấy trăm?

-Gọi 1 em lên bảng viết số 200 dưới 2

hình vuông biểu diễn 100

-3 em làm bài Lớp làm bảng con

20: 0 + 5 = 0 + 5 = 5

1 x 14: 1 = 14: 1 = 14

45 x 1: 9 = 45 : 9 = 5-Đơn vị, chục, trăm, nghìn

-Quan sát

-Có 1 đơn vị

-1 em nêu: Có 2 3 4 5 6 7 8 9 10đơn vị

-1 em viết số 100 dưới hình vuông biểudiễn 100

-Có 2 trăm

-1 em lên bảng viết số 200 dưới 2 hìnhvuông biểu diễn 100

Trang 12

- GV giới thiệu : Để chỉ số lượng là 2

trăm, người ta dùng số 2 trăm, viết là

Bài 1: Yêu cầu gì?

-Yêu cầu HS tự làm bài

và lấy số ô vuông tương ứng với số mà

Trang 13

Tiết 28

MÔN: THỦ CÔNG BÀI: LÀM ĐỒNG HỒ ĐEO TAY/ TIẾT 2

I MỤC TIÊU:

- Biết cách làm đồng hồ đeo tay

- Làm được đồng hồ đeo tay

- Thích làm đồ chơi, yêu thích sản phẩm lao động của mình

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Mẫu đồng hồ đeo tay bằng giấy

- Quy trình làm đồng hồ đeo tay bằng giấy

2 Học sinh: Giấy thủ công, vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

Tiết trước học bài gì?

-Gọi HS lên bảng thực hiện 3 bước gấp cắt

-Quy trình làm đồng hồ đeo tay

-Giáo viên hướng dẫn theo 4 bước

-Bước 1 : Cắt thành các nan giấy

-Bước 2 : Làm mặt đồng hồ

-Bước 3: Làm dây đeo đồng hồ

-Bước 4: Vẽ số và kim lên mặt đồng hồ

-Yêu cầu HS thực hiện theo 4 bước

-Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh còn

lúng túng

-Nhắc nhở: Nếp gấp phải sát Khi gài dây

đeo có thể bóp nhẹ hình mặt đồng hồ để

gài dây đeo cho dễ

-Giáo viên đánh giá sản phẩm của HS

-Làm đồng hồ đeo tay/ tiết 1

-2 em lên bảng thực hiện các thaotác gấp

- Nhận xét

-Làm đồng hồ đeo tay/ tiết 2

-Đem đủ đồ dùng

Trang 15

Tiết 28

MÔN: KỂ CHUYỆN BÀI: KHO BÁU (GDKNS)

I MỤC TIÊU:

- Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT1)

- HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4

GDKNS : tự nhận thức ; xác định giá trị bản thân ; lắng nghe tích cực.

- Giáo dục HS yêu quí đất đai, chăm chỉ lao động

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Tranh “Kho báu”

2 Học sinh: Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể 3

đoạn câu chuyện “ Sơn Tinh Thủy Tinh”

và TLCH:

-Hùng Vương phân xử việc hai vị thần

cùng cầu hôn như thế nào?

-Câu chuyện này nói lên điều gì có thật?

-Cho điểm từng em

-Nhận xét, cho điểm

3 Bài mới :

a) Khám phá:

-Tiết tập đọc vừa rồi em học bài gì?

-Câu chuyện nói với em điều gì?

-Kho báu mà hai anh em tìm được ra sao,

hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau kể lại câu

chuyện “Kho báu”

-Giáo viên Nhắc nhở HS cách dùng từ: hai

sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu

-Khen ngợi HS biết dùng từ: từ lúc gà gáy

-Thức khuya dậy sớm: Họ thường

ra đồng từ lúc gà gáy sáng và trở

về khi đã lặn mặt trời

-Không lúc nào ngơi tay: Hai vợchồng cần cù, chăm chỉ không lúcnào ngơi tay Đến vụ lúc, họ cấylúa Vừa gặt hái xong, họ lại trồng

Trang 16

-Khuyến khích HS dùng từ: Không lúc

nào ngơi tay, không để cho đất nghỉ

- Yêu cầu HS kể đoạn 2-3 theo gợi ý

Đoạn 2: Dặn con

Tuổi già

Hai người con lười biếng

Lời dặn của người cha

Đoạn 3: Tìm kho báu

Đào ruộng tìm kho báu

Không thấy kho báu

Hiểu lời dặn của cha

-Nhận xét: nội dung, giọng kể, điệu bộ

c) Thực hành:

Hoạt động 2: Kể toàn bộ chuyện

-GV yêu cầu HS chia nhóm

-Khi kể chuyện phải chú ý điều gì?

-Câu chuyện nói lên ý nghĩa gì?

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò- Kể lại câu chuyện

nghỉ

-Kết quả tốt đẹp: Nhờ làm lụngchuyên cần, họ đã gầy dựng đượcmột cơ ngơi thật đàng hoàng, nhàcao, cửa rộng, gà lợn đầy chuồng,

cá đầy ao ……

-Chia nhóm kể đoạn 2-3

-Đại diện nhóm thi kể từng đoạn-3 em đại diện 3 nhóm tiếp nốinhau kể 3 đoạn Nhận xét

-Chia nhóm Tập kể trong nhómtoàn bộ chuyện dựa vào gợi ý -Mỗi nhóm cử đại diện 1 bạn lên

kể

Nhận xét

-Mỗi nhóm cử bạn giỏi khá lên thi

kể toàn bộ chuyện trước lớp -Mỗi nhóm 4 em nối tiếp nhau kể

4 đoạn câu chuyện

-Nhận xét, chọn bạn kể hay

-Kể bằng lời của mình Khi kểphải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu

bộ -Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉlao động trên ruộng đồng thì sẽ cócuộc sống ấm no hạnh phúc -Tập kể lại chuyện

Trang 17

Thứ tư, ngày 23 tháng 3 năm 2011

- - - o0o- - - Tiết 81

MÔN: TẬP ĐỌC BÀI: CÂY DỪA

I MỤC TIÊU:

- Đọc rõ ràng, rành mạch Biết ngắt nhịp thơ hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát

- Hiểu nội dung: Cây dừa giống như một con người gắn bó với đất trời, với thiênnhiên Trả lời được các CH1, CH2

- Yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Tranh Tập đọc “Cây dừa”

2 Học sinh: Sách Tiếng việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

GV bày cây hoa giả có cài 10 câu hỏi

trong 10 bông hoa

-Nhận xét, cho điểm

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

- Hát-HS hái hoa và TLCH

-Cây dừa

Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV đọc mẫu lần 1

GV lưu ý cách đọc, nhấn giọng

Cây dừa xanh/ tỏa nhiều tàu /

Dang tay đón gió/ gật đầu gọi trăng //

Thân dừa/ bạc phếch tháng năm, /

Quả dừa/đàn lợn con/nằm trên cao //

Đêm hè/ hoa nở cùng sao, /

Tàu dừa/chiếc lược/ chải vào mây

xanh, /

Ai mang nước ngọt, / nước lành, /

Ai đeo/ bao hũ rượu/ổ dừa //

+ Luyện đọc từ khó

-GV đọc mẫu

- GV hướng dẫn chia đoạn

-Đoạn 1: Ngày xưa đàng hoàng

-Đoạn 2: Mỗi mùa dát vàng

-HS phát hiện từ khó hiểu-HS tìm hiểu nghĩa từ-HS đọc theo nhóm-1HS đọc toàn bài

Trang 18

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

-Các bộ phận của cây dừa được so sánh

với những gì?

-Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như

thế nào?

-Chú ý nhấn giọng từ gợi tả, gợi cảm

-Em thích những câu thơ nào vì sao?

Lá dừa: như bàn tay đón gió

Tàu dưa: như chiếc lược chải vàomây

Ngọn dừa: Như cái đầu biết gật để gọiThân dừa: như tấm áo bạc phếch Quả dừa: như đàn lợn con, như hũrượu

-Đọc 6 dòng thơ Trao đổi thảo luậntrả lời từng ý

Gió: dang tay đón gió, gọi gió múa reoTrăng: gật đầu

Mây: chiếc lược chải vào mây xanhNắng: làm dịu mát nắng trưa

Đàn cò: hát rì rào cho đàn cò đánhnhịp

-2 em đọc lại 6 dòng thơ cuối

-HS giải thích lí do rõ ràng, thuyếtphục

-HS học thuộc lòng từng phần bài thơ-3-4 nhóm tiếp nối HTL 3 đoạn củabài

-2-3 em HTL

-Tập đọc bài

Trang 19

Tiết 138

MÔN: TOÁN BÀI: SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM

I MỤC TIÊU:

- Biết cách so sánh các số tròn trăm Biết thứ tự các số tròn trăm

- Biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số Bài tập cần làm: bài 1,bài 2, bài 3

- Phát triển tư duy toán học

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Các hình vuông (25cm x 25cm) biểu diễn 1 trăm

2 Học sinh: Sách, vở BT, Bộ đồ dùng, nháp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: So sánh các số tròn trăm

-GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 1

trăm và hỏi: Có mấy trăm ô vuông?

-Gọi 1 em lên bảng viết

-Gắn tiếp 3 hình vuông, mỗi hình vuông

biểu diễn 1 trăm lên bảng cạnh 2 hình

trước và hỏi: Có mấy trăm ô vuông?

-Gọi 1 em lên bảng viết số 300 ở dước

hình biểu diễn.?

-GV hỏi: 200 ô vuông và 300 ô vuông thì

bên nào có nhiều ô vuông hơn?

-Vậy 200 và 300 số nào lớn hơn?

-200 và 300 số nào bé hơn?

-Gọi HS lên bảng điền dấu > < vào chỗ

trống

-Tiến hành tương tự với số 300 và 400

-200 và 400 số nào lớn hơn? số nào bé

hơn?

-300 và 500 số nào lớn hơn? số nào bé

- Hát

-2 em lên bảng làm, lớp làmnháp

16: 4 x1 = 4 x 1 = 4

0 : 7 x 1 = 0 x 1 = 0

15 x 1: 3 = 15: 3 = 5-So sánh các số tròn trăm

-Có 2 trăm

-1 em lên bảng viết 200-Có 300 ô vuông

200 < 300

300 > 200-3 em lên bảng làm Lớp làm vở

Trang 20

-Gọi 1 em nêu yêu cầu?

-Các số cần điền phải đảm bảo yêu cầu gì?

-2 em lên bảng làm

100<200300>200500>400700<900500=500

400>300700<800900=900600>500900<1000-Nhận xét

-HS làm SGK-Điền số còn thiếu vào ô trống -Các số cần điền là các số tròntrăm, số đứng sau lớn hơn sốđứng trước

Trang 21

Tiết 28

MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ ?

I MỤC TIÊU :

- Nêu được một số từ ngữ về cây cối (BT1)

- Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ Để làm gì ? (BT2) ; điền đúng dấu

chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống (BT3)

- Phát triển tư duy ngôn ngữ

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : Bảng phụ kẻ bảng phân loại cá Thẻ từ, giấy khổ to làm

BT3.Tranh minh họa các loài cây

2 Học sinh : Sách, vở BT, nháp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

3 Bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Làm bài tập (miệng)

Bài 1 :Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- GV treo tranh minh họa các loài cây ăn

quả phóng to Giới thiệu tên từng loại cây

-Cây lương thực thực phẩm : lúa, ngô,

khoai lang, sắn, đỗ tương, đỗ xanh, lạc,

vừng, khoai, rau muống, bắp cải, su hào,

rau cải, rau cần, rau đay, rau dền, rau diếp,

cà rốt, dưa chuột, dưa gang, bí đỏ, bí đao

-Cây ăn quả : cam, quýt, xoài, táo, đào, ổi,

na, mận, roi, lê, dưa hấu, dưa bở, nhãn, vải,

măng cụt, vú sữa, sầu riêng, trứng gà,

thanh long

-Cây lấy gỗ : xoan, lim, gụ, sến,táu, chò,

pơ-mu, thông, dâu, mít, tre

-Cây bóng mát : bàng, phượng vĩ, đa, si,

bằng lăng, xà cừ

-Cây hoa : cúc, đào, mai, hồng, lan, huệ,

- Hát

-2 em lên bảng-1 em : Viết các từ ngữ có tiếngbiển

-1 em đặt câu hỏi cho bộ phậnđược gạch dưới

-Quan sát các loài cây trong tranh,

kể tên từng loài cây mà em biếttheo nhóm

-Trao đổi theo cặp

-Chia 2 nhóm lên bảng thi làm bài,mỗi nhóm ghi nhanh tên từng loài cây vào bảng phân loại

-Từng em trong nhóm lên bảng têncác cây vào đúng cột Nhận xét, bổsung

-4-5 em đọc tên các cây ở từng cộttrên bảng

-Dựa vào kết quả bài tập 1, hỏi đáptheo mẫu

-Từng cặp HS thực hành hỏi đáp

Trang 22

cẩm chướng, hải đường, tuy-líp, phong lan,

hoa giấy, tường vi, trạng nguyên, mười

giờ

-GV giảng thêm : Có những loài cây vừa

ăn quả,vừa cho bóng mát, cho gỗ như cây

dâu, cây sấu, gỗ sấu để đun

Bài 2 (miệng)

-Gọi 1 em nêu yêu cầu ?

-GV ghi sẵn 2 câu hỏi (SGK/ tr 87)

-Hướng dẫn trao đổi theo cặp : Dựa vào kết

quả bài tập 1, em hãy đặt và TLCH với

cụm từ “để làm gì ?”

-Nhận xét, chốt lời giải đúng :

Hoạt động 2 : Làm bài viết

Bài 3 : Gọi 1 em nêu yêu cầu

-Nhận xét chốt lời giải đúng

Chiều qua, Lan nhận được thư bố Trong

thư, bố dặn dò hai chị em Lan rất nhiều

điều Song Lan nhớ nhất lời bố dặn riêng

em ở cuối thư :”Con nhớ chăm bón cây

cam ở đầu vườn để khi bố về, bố con mình

có cam ngọt ăn nhé!”

-Chấm vở, nhận xét

4.Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Tìm hiểu các loài cây

-Người ta trồng lúa để có gạo ăn.-Người ta trồng cây bàng để làm gì

?-Người ta trồng cây bàng để sântrường có bóng mát cho học sinhvui chơi dưới gốc cây

-1 em nêu yêu cầu Lớp đọc thầm.-2 em đọc lại đoạn văn

-HS làm vở BT Điền dấu chấm,dấu phẩy vào đoạn văn 3-4 em lênbảng làm trên giấy khổ to Nhậnxét

- Tìm hiểu các loài cây

Ngày đăng: 17/05/2015, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vuông biểu diễn 100. - Tuan 28 CKTKN-MT-KNS
Hình vu ông biểu diễn 100 (Trang 11)
Hình biểu diễn.? - Tuan 28 CKTKN-MT-KNS
Hình bi ểu diễn.? (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w