Với truyện Kiều, Nguyễn du đã trở thành mộtđại thi hào, một bậc thầy trong nghệ thuật sử dụng ngôn từ đồng thời cũng làdanh nhân văn hóa thế giới Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS:
Trang 1Ti t ế :26 Bài: TRUYỆN KIỀU
Ngày soạn: 20/9 Nguyễn Du
I.Chuẩn:
1 Kiến thức: Nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời, con người, sự nghiệp
văn học của Nguyễn Du Nắm được cốt truyện những giá trị cơ bản về nội dung
và nghệ thuật của truyện Kiều
2 Kỹ năng: Tóm tắt được nội dung, những vấn đề cơ bản
3 Thái độ : Thấy được truyện Kiều là kiệt tác của văn học dân tộc và văn học
nhân loại Từ đó yêu mến, tự hào
II Nâng cao:
Tìm đọc toàn bộ tác phẩm, tìm hiểu thêm sự sáng tạo của Nguyễn Du
B/ PHƯƠNG PHÁP& KTDH:
Diễn dịch, Nghiên cứu, thuyết giảng Thu thập thông tin
Giáo viên: Truyện Kiều, tư liệu về tác giả,dạy powerpoit,đĩa nhạc
Học sinh: Soạn bài, tóm tắt tác phẩm
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới: Cho HS nghe đoạn nhạc minh họa Kiều
Đặt vấn đề: Truyện Kiều một kiệt tác của Nguyễn Du đã được dịch ra rất
nhiều thứ tiếng trên thế giới Với truyện Kiều, Nguyễn du đã trở thành mộtđại thi hào, một bậc thầy trong nghệ thuật sử dụng ngôn từ đồng thời cũng làdanh nhân văn hóa thế giới
Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS: NỘI DUNG KIẾN THỨC:
* HĐ1
GV: Nêu những hiểu biết của em về
tác giả
HS: Trình bày
GV: Ngoài ra en còn biết thêm điều
gì về thời đại Nguyễn Du sống
HS: Trả lời
I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
- Tác giả: Tên chữ: Tố Như; hiệu là ThanhHiên, người làng Tiên Điền; xuất thân trongmột gia đình khoa bảng, từng làm quan
- Sáng tác: * Chữ Hán:
+ Thanh Hiên thi tập + Bắc Hành tạp lục
Trang 2GV: Ngoài những vấn đề trên thông
qua truyện Kiều em còn biết điều gì
về xã hội đương thời?
HS: Thảo luận
GV: Sơ lược những nét chính kèm
theo dẫn chứng
HS: Phát hiện , nêu dẫn chứng
GV: Vì sao có thể nói truyện Kiều là
một kiệt tác của một nghệ sĩ thiên tài?
II/ Giới thiệu truyện Kiều:
- Khát vọng công lí, ước mơ thực hiện tự
do, dân chủ giữa xã hội bất công
- Ca ngợi phẩm chất đẹp đẽ của conngười đặc biệt người phụ nữ
- Ngôn ngữ kể chuyện đa dạng: trực tiếp,gián tiếp, nửa gián tiếp Miêu tả nội tâmnhân vật ( Từ dáng vẻ bên ngoài => suynghĩ bên trong )
- Miêu tả thiên nhiên, tả cảnh ngụ tình
Trang 3- Nguyễn Du là đại thi hào, là một nghệ
sĩ thiên tài, là danh nhân văn hóa thế giới
• Luyện tập, củng cố: Giới thiệu về TK và ND
• Hướng dẫn tự học Soạn “Chị em Thuý Kiều” Tìm hiểu bút pháp
nghệ thuật
• Đánh giá chung về buổi học: sôi nổi, tích cực, hào hứng
• Rút kinh nghiệm: Cách phân bố thời lượng cần phù hợp
Trang 4Ti t ế :27 Bài: CHỊ EM THÚY KIỀU
Ngày soạn: 21/9 (Truyện Kiều - Nguyễn Du)
I Chuẩn:
1 Kiến thức: Thấy được nghệ thuật miêu tả nhân vật của nguyễn Du: khắc họa
những nét riêng về nhan sắc, tài năng, tính cách, số phận bằng bút pháp nghệ thuật cổ điển : ước lệ tượng trưng
2 Kỹ năng: Biết vận dụng để miêu tả nhân vật
3 Thái độ: Ca ngợi, trân trọng
II Nâng cao, mở rộng: Thấy được cảm hứng nhân đạo trong truyện Kiều: trân
trọng, ca ngợi vẻ đẹp của con người
B/ PHƯƠNG PHÁP& KTDH
Đọc, gợi tìm, nghiên cứu, nêu vấn đề Động não
Giáo viên: Tư liệu, tranh ảnh minh họa
Học sinh: Học thuộc lòng đoạn thơ, soạn bài
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Cho biết giá trị về nội dung và nghệ thuật của truyện Kiều
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: Nằm ở phần mở đầu của truyện Kiều, đoạn trích " chị em Thúy
Kiều" là đoạn thơ thể hiện khá thành công về nghệ thuật tả người của Nguyễn Du
Triển khai bài:
Trang 5GV: Đoạn trích nằm ở phần nào của
tác phẩm? Nội dung đoạn trích?
GV: Tác giả miêu tả vẻ đẹp chung
của cả hai chị em như thế nào? (Từ
ngữ, hình ảnh nghệ thuật)
HS: Phát hiện
GV:Tác giả sử dụng nghệ thuật gì?
HS: Phát biểu
GV: Tác giả đi sâu vào miêu tả từng
người như thế nào? Nhận xét cách
miêu tả Thúy Vân?
HS: Thảo luận
GV: Thái độ của thiên nhiên đối với
từng nhân vật? Nguyễn Du dự đoán
số phận của Thúy Vân nhu thế nào?
HS: Phát biểu
GV: Tài sắc của Thúy Kiều được tác
giả miêu tả như thế nào? Vì sao lại tả
Thúy Vân trước?
HS: Thảo luận (Nghệ thuật đòn bẩy)
GV: Tả Vân chú ý khuôn mặt còn tả
Kiều chú ý chi tiết nào? Vì sao?
HS: Phát biểu
GV:" Trước sắc đẹp của Kiều thiên
nhiên tỏ thái độ như thế nào? Nghệ
I/ Vị trí, đại ý, kết cấu đoạn trích:
- Nằm phần một " Gặp gỡ và đính ước"
- Đại ý: Miêu tả vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều
và dự báo về số phận của từng người
II/ Đọc, tìm hiểu chú thích:
- Học sinh đọc
- Giáo viên nhận xét,đọc mẫu
III/ Tìm hiểu đoạn trích:
1/ Giới thiệu chung về hai chị em Thúy Kiều:
- Là một cô gái đẹp (Tố nga)
- Họ có dáng vẻ của mai, tinh thần của tuyết (Ẩn dụ, ước lệ)
* Vẻ đẹp thanh tao, trong trắng từ hình dáng => Phẩm chất (Tâm hồn)
2/ Vẻ đẹp riêng của từng nhân vật:
a/ Thúy Vân:
- Khuôn mắt tròn ( Khuôn trăng)
- Nét ngài thanh tú
- Miệng cười tươi như hoa
- Tiếng nói trong trẻo như ngọc
=> Ước lệ, ẩn dụ, nhân hóa
* Vẻ đẹp phúc hậu, thùy mị đoan trang và cũng thật hồn nhiên, vô tư khiến thiên nhiên phải cúi đầu ("Mây thua, tuyết nhường")
=> Dự báo: Một tương lai tươi sáng cuộc đời êm
ả, hạnh phúc
b/ Tài sắc của Thúy Kiều:
- Sắc đẹp:
+ Làn thu thủy / Nét xuân sơn
=> Đôi mắt như nước hồ thu => Gợi buồn + Hoa ghen / Liểu hờn
=> Hoa lá hờn ghen trước đôi môi và mái tóc của Kiểu (Nhân hóa)
* Thiên nhiên phải ganh tị trước sắc đẹp "sắc sảo" của Kiều
Trang 6GV: Nêu vấn đề ; HS thảo luận
Nghệ thuật: Ước lệ, nhân hóa,đối
"Trời xanh quen thói "
- Tài: Thơ - đàn - vẽ =>nghề
=> Là cô gái thông minh,tài hoa
- Tình: đa sầu, đa cảm
=> Dự báo: "Tài tình chi lắm "
- Số phận : Mệnh bạc
=> Khúc "Bạc mệnh do Kiều sáng tác dự báo bất hạnh sẽ đến "Hồng nhan bạc mệnh"
IV/ Tổng kết:
- Tả người sắc sảo, điêu luyện, sự kết hợp giữa thi pháp cổ và sáng tạo nghệ thuật
- Bức chân dung tuyệt mĩ về chị em Thúy Kiều
- Cảm hứng nhân văn: Trân trọng, đề cao vẻ đẹpcủa con người
V/ Luyện tập:
Em học tập được điều gì về bút pháp ước lệ tượng trưng Vẽ lại chân dung Thúy Kiều
• Luyện tập, củng cố: Đọc diễn cảm đoạn trích
• Hướng dẫn tự học Soạn " Cảnh ngày xuân" Tìm hiểu bút pháp
nghệ thuật
• Đánh giá chung về buổi học: sôi nổi, tích cực, hào hứng
• Rút kinh nghiệm:
Trang 7Ti t ế :28 Bài: CẢNH NGÀY XUÂN
Ngày soạn: 22/9 ( Truyện Kiều -Nguyễn Du)
I Chuẩn:
1 Kiến thức: Thấy được tài năng nghệ thuật miêu tả thiên nhiên
của Nguyễn Du: kết hợp bút pháp tả và gợi, sử dụng từ ngữ giàu chất tạohình để miêu tả cảnh ngày xuân với những đặc điểm riêng Tác giả miêu tảcảnh mà nói lên được tâm trạng của nhân vật
2 Kỹ năng: Vận dụng bài học để viết văn tả cảnh
3 Thái độ: Yêu mến thiên nhiên, tích cực học tập
II Mở rộng, nâng cao: Sáng tạo trong cách sử dụng từ láy
B/ PHƯƠNG PHÁP& KTDH
Đọc, phân tích, bình giảng Câu hỏi mở
Giáo viên: Tư liệu, tranh minh họa cảnh trẩy hội
Học sinh: Học thuộc lòng đoạn trích, soạn theo câu hỏi
A/Ổn định:
Trang 8B/ Bài cũ: Đọc thuộc lòng đoạn tríchvà cho biết những nết đặc sắc về nghệ
thuật?
C/ Bài mới: Nếu đoạn trích trước ta thấy được tài năng của cụ Nguyễn khi tả
người thì ở đoạn trích này các em sẽ càng ngạc nhiên hơn trước thành tựu đặcsắc khi miêu tả thiên nhiên của tác giả qua đoạn trích "Cảnh ngày xuân"
Đặt vấn đề:
Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS: NỘI DUNG KIẾN THỨC:
* HĐ1
GV: Cho biết vị trí của đoạn trích
Nội dung, kết cấu ?
nhiên,ấn tượng mùa xuân
GV: Những câu thơ nào gợi bức họa
sâu sắc nhất ấn tượng nhất ? Cảm
nhận
HS: Chỉ ra và phát biểu
GV: Bình hai câu thơ " Cỏ non bông
hoa" lấy ý từ câu thơ cổ " Phương
thảo điểm hoa ".So sánh với câu
thơ của Nguyễn Trãi "Cỏ non như
khói " Theo em từ "điểm " có tác
dụng gì?
HS: Thảo luận
I/ Vị trí,đại ý, kết cấu đoạn trích:
- Vị trí: Sau đoạn tả chị em Thúy Kiều
- Đại ý: Tả cảnh chị em thúy Kiều đi chơixuân trong tiết thanh minh
- Kết cấu : 3 phần ( theo trình tự thời giancủa cuộc du xuân )
II/ Đọc, tìm hiểu chú thích:
III/ Tìm hiểu chi tiết:
1/ Bức tranh thiên nhiên của mùa xuân:
- Hình ảnh:
+ Chim én đưa thoi ( thành ngữ) + Thiều quang: ánh sáng( Từ HV) + Cỏ non xanh tận chân trời
+ Cành lê trắng ( Ý câu thơ cổ)
=> Không gian khoáng đạt trong trẻo,tinhkhôi, giàu sức sống
- Màu sắc: Nền xanh của cỏ (đầy sứcsống), điểm hoa lê trắng (tinh khiết)
=> sự hài hòa về màu sắc
- Đường nét: Cảnh vật sinh động, có hồn( "điểm") không tĩnh tại
* Bức họa tuyệt đẹp về mùa xuân chỉ trongbốn câu vừa gợi thời gian không gian vừamiêu tả hình ảnh, phối hợp màu sắc, đườngnét
Trang 9GV: Đọc tám câu thơ tiếp theo và cho
biết những hoạt động nào được nhắc
tới trong lễ hội? Giải thích?
của lễ hội Theo em hiện nay lễ hội
này còn được duy trì không?
HS: Thảo luận
GV: Cảnh vật không khí mùa xuân
trong sáu câu cuối có gì bốn câu đầu?
HS: Phát hiện, so sánh
GV: Các từ láy có ý nghĩa biểu đạt
như thế nào? Nêu cảm nhận của em
về khung cảnh thiên nhiên và tâm
trạng con người trong sáu câu thơ
+ Yến anh, tài tử, giai nhân ( danh từ):Gợi nhiều người cùng đến, đông vui
+ Sắm sửa, dập dìu( Động từ): Sự rộnràng, náo nhiệt
+ Cách nói ẩn dụ: nô nức, yến anh
* Không khí lễ hội diễn ra tấp nập, đôngvui, nhộn nhịp, tác giả khắc họa một truyềnthống văn hóa lễ hội xa xưa
3/ Cảnh chị em Thúy Kiều du xuân trởvề:
- Thời gian : Bóng ngã về Tây => ngày
* Cảnh vật trong đoạn cuối đầy gợi tả bởinghệ thuật sử dụng từ láy của tác giả: thiênnhiên cũng nhuốm màu tâm trạng
III/ Tổng kết:
- Sử dụng bút pháp gợi tả, giàu chất tạo hình
- Bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa xuân
Trang 10HS: Phát biểu
*HĐ4
GV: So sánh cảnh thiên nhiên trong 2
câu thơ cổ và hai câu thơ trong truyện
* Luyện tập, củng cố: Đọc diễn cảm đoạn trích
* Hướng dẫn tự học - Thuộc đoạn thơ, làm tiếp bài tập.
- Chuẩn bị bài "Thuật ngữ"
* Đánh giá chung về buổi học: sôi nổi, tích cực, hào hứng
- Biết các lỗi thường gặp và cách sửa lỗi dùng thuật ngữ
3 Thái độ: Nghiêm túc, có ý thức trong học tập
Trang 11II Nâng cao: Tập định nghĩa một số thuật ngữ thường dùng
Diến dịch, quy nạp, nêu vấn đề, luyện tập Thảo luận nhóm
Giáo viên: Một số thuật ngữ khoa học, bảng phụ
Học sinh: Xem trước bài
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Tìm 5 từ ngữ mới xuất hiện gần đây và giải thích
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: Trong xu thế phát triển của công nghệ hiện đại, tìm hiểu về
thuật ngữ sẽ giúp các em có thêm nhữngkiến thức mới thích ứng với xu thế phát triển đó
Triển khai bài:
* HĐ1
GV: Hướng dẫn HS phân biệt cách
giải thích nghĩa của hai từ " nước" và
" muối" So sánh hai cách giải thích?
HS: Đọc , so sánh
GV: cách giải thích nào người không
có kiến thức chuyên môn về hóa học
yếu dùng trong loại văn bản nào? Em
hiểu thế nào là thuật ngữ?
HS: Phát biểu
* HĐ2
GV: Thử tìm hiểu các thuật ngữ trên
có nghĩa nào khác không?
HS: Không => Từ ngữ không phải là
Trang 12thuật ngữ thường có nhiều nghĩa
GV: Hướng dẫn HS phân biệt sắc thái
của từ muối trong văn bản khoa học
và trong một câu ca dao
HS: Phân biệt => kết luận
* HĐ3
GV Chia nhóm tìm thuật ngữ
HS: Thảo luận nhóm và trình bày
GV: Yêu cầu giải nghĩa từ phương
trình Xác định có phải thuật ngữ
không?
HS: Giải thích
GV: Nêu câu hỏi
HS: Dựa vào gợi ý SGK để phát biểu
b/ Ca dao => mang sắc thái biểu cảm
=> Những đắng cay, vất vả
* Mỗi thuật ngữ biểu thị một khái niệm và ngược lại, thuật ngữ không có tính biểu cảm Ghi nhớ (SGK)
Phương trình => ẩn dụ => mối liên hệ giữa dân số và các vấn đề xãhội
BT3 a/ Hỗn hợp => thuật ngữ b/ Nghĩa thường
Trang 13Đánh giá bài làm, rút kinh nghiệm, sửa chữa các sai sót về mặt ý tứ, bố cục ,câu, từ ngữ, chính tả
2 Kỹ năng:
Rèn kỹ năng diễn đạt, sửa lỗi sai
3 Thái độ: Nghiêm túc nhận ra ưu điểm và khuyết điểm
Giáo viên: Bài làm HS
Học sinh: Ôn lý thuyết về thuyết minh
Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS: NỘI DUNG KIẾN THỨC:
* HĐ1:
GV: Nhận xét ưu nhược, phát bài
HS: Rút kinh nghiệm , tự chữa lỗi sai
- Nhược điểm: Một số em bài làm sơ sài,khô khan, chưa biết kết hợp các biện phápnghệ thuật trong thuyết minh
Trang 14
E/ TỔNG KẾT – RÚT KINH NGHIỆM:
* Luyện tập, củng cố:
* Hướng dẫn tự học Nắm lý thuyết văn thuyết minh Xem trước “ Miêu tả
trong văn bản tự sự” Nắm khái niệm về miêu tả
* Đánh giá chung về buổi học: HS nghiêm túc, tiếp thu
Trang 15- Nhận biết yếu tố miêu tả
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự
3 Thái độ: có ý thức học tập
II Nâng cao: Vận dụng có sáng tạo các phương thức biểu đạt trong sáng tác
Phát vấn, luyện tập Động não, thảo luận nhóm
Giáo viên: Một số đoạn trích
Học sinh: Xem trước bài
Triển khai bài: Trong khi làm bài ta có thể kết hợp các phương thức biểu
đạt Có thể sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS: NỘI DUNG KIẾN THỨC:
* HĐ1
GV: Gọi HS đọc đoạn trích Đoạn
trích kể về việc gì?Sự việc ấy diễn ra
như thế nào?Chỉ ra các chi tiết miêu
tả trong đoạn văn?
HS: Thảo luận
GV: Cho HS kể đoạn trích Nếu chỉ
kể các sự việc chính thì câu chuyện
có sinh động không? Vì sao?
+ Quân Thanh đại bại, tướng Sầm Nghi
Trang 16GV: So sánh đoạn văn HS kể với
đoạn văn của Ngô gia văn phái ? từ
HS: Thảo luận nhóm, trình bày
GV: Cho HS viết một đoạn văn kể sự
việc chi em Thúy Kiều đi chơi trong
tiết thanh minh ( Sử dụng yếu tố nghệ
- Tả người: Dùng hình ảnh thiên nhiênmiêu tả hai chị em Thúy Kiều ở nhiều nétđẹp
+ Thúy Vân: Khuôn trăng, nét ngài + Thúy Kiều: Làn thu thủy, nét xuân sơn
- Dụng ý nghệ thuật Đoạn 2: Cảnh ngày xuân
- Tả cảnh + Ngày xuân con én đưa thoi + Cỏ non xanh tận
- Tác dụng: Cảnh vật mùa xuân tươi sáng BT2
- Văn tự sự: Sự việc chị em đi chơi xuântrong tiết thanh minh
+ Giới thiệu khung cảnh chung + Tả cảnh mùa xuân
+ Tả không khí lễ hội + Tả cảnh con người trong lễ hội + Cảnh ra về
Trang 173 Thái độ: Thương cảm, yêu mến những con người bất hạnh
II Nâng cao: Học tập nghệ thuật miêu tả tâm trạng của tác giả
Giáo viên: Tư liệu, tranh ảnh minh họa
Học sinh: Soạn bài, học thuộc lòng
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Đọc thuộc lòng đoạn trích " Chị em Thúy Kiều" và cho biết nghệ
thuật tả người của cụ Nguyễn Du qua chân dung chị em Thúy Kiều
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: Ngoài nghệ thuật tả người tài tình Truyện kiều còn có các giá
trị nghệ thuật khác trong đó phải kể đến nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, quangôn ngữ đôc thoại và miêu tả nội tâm nhân vật của Nguyễn Du
Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS: NỘI DUNG KIẾN THỨC:
Trang 18HS: Kể từ đoạn gia đình Kiều gặp
GV: Đọc sáu câu thơ đầu và cho biết
cảnh vật trước lầu Ngưng Bích hiện
ra trước mắt Kiều như thế nào? Nhận
xét nghệ thuật miêu tả của tác giả
HS: Phát hiện, nhận xét NT đối
GV: Tìm hiểu tình cảnh của Kiều?
Giải thích từ khóa xuân ?
HS: Phát hiện, giải thích
GV: Cảm nhận của em về cảnh vật và
tâm trạng của Kiều?
HS: Phát biểu
GV: Đọc và cho biết tám câu thơ tiếp
diễn tả tâm trạng của Kiều như thế
nào?
HS: Đọc, phát hiện: Nỗi nhớ và nỗi
cô đơn, tuyệt vọng
GV: Vì sao nỗi nhớ đầu tiên lại nhớ
người yêu? có phù hợp không? Phân
II/ Đọc và tìm hiểu chú thích:
III/ Tìm hiểu đoạn thơ:
1/ Hoàn cảnh cô đơn của Kiều ở lầu NgưngBích :
- Cảnh vật : Non xa/ trăng gần Cát vàng/ Bụi hồng Cồn nọ/ dặm kia Mây sớm/ đèn khuya
=> Cặp từ đối nhau
* Cảnh vật ngổn ngang như bị chia cắt từngmảnh , hình ảnh không gian mênh mông,rợn ngợp => Tâm trạng bị giằng xé, cô đơncủa Kiều
2/ Tâm trạng của Kiều trước ngoại cảnh:
- Nỗi nhớ:
+ Nhớ Kim Trọng: Nhớ lời thề nguyền
=> Tấm lòng son sắt, thủy chung + Nhớ cha mẹ : Lo không ai chăm sóc(Sân Lai: điển tích)
=> Lòng hiếu thảo + Nhớ quê hương: " Cửa bể ", " cánh
Trang 19GV: Nỗi nhớ phù hợp với sự phát
triển tâm lý, sự thách thức với lễ giáo
phong kiến Nhớ Kim Trọng , Kiều
nhớ điều gì? Tại sao ?
GV: Phân tích những từ ngữ, hình
ảnh thien nhiên để thấy rõ suy nghĩ,
tâm trạng của Kiều lúc này?
HS: Phát hiện hình ảnh, chi tiết NT
GV: Chỉ ra những biện pháp nghệ
thuật tác giả đã sử dụng trong đoạn
cuối? Tác dụng? Sự sáng tạo tài hoa
của cụ Nguyễn? So sánh các đoạn
trước
HS: Thảo luận
buồm" ( Hình ảnh ca dao)
=> Lòng yêu quê hương
* Nỗi nhớ với nhiều cung bậc khắc họa rõtính cách và phẩm chất của Kiều
- Nỗi cô đơn, tuyệt vọng:
+ Hình ảnh:
.Ngọn nước, hoa trôi => Số kiếp Nội cỏ dàu dàu => cuộc sống tủi nhục Gió cuốn / sóng kêu => Sợ hãi, tuyệtvọng trước tương lai mờ mịt
+ Nghệ thuật: Tăng tiến, màu sắc từnhạt=> đậm; âm thanh từ tĩnh => động; điệp
ngữ buồn trông tô đậm nỗi buồn, ngôn ngữ
độc thoại; hình ảnh ca dao; thành ngữ; câuhỏi tu từ; nhân hóa
* Thiên nhiên cũng nhuốm màu tâm trạngcủa kiều: Nỗi bi thương vô vọng, sự hãihùng lo sợ, tiếng kêu đồng vọng của Kiều
IV/ Tổng kết: Ghi nhớ ( SGK)
* Luyện tập, củng cố: Viết đọan văn thể hiện lòng thương cảm TK
* Hướng dẫn tự học Tập ngâm Xem trước bài “Trau dồi vốn từ” Tìm một
số cách diễn đạt,dùng từ sai
* Đánh giá chung về buổi học: HS tích cực, nhiệt tình
* Rút kinh nghiệm:
Trang 20Ti t ế :33 Bài: TRAU DỒI VỐN TỪ
Ngày soạn: 27/9
I Chuẩn
1 Kiến thức:
- Hiểu được tầm quan trọng của việc trau dồi kiến thức
- Muốn trau dồi vốn từ trước hết phải rèn luyện để biết được đầy đủ, chính xác
nghĩa và cách dùng từ
2 Kỹ năng:
Biết các lỗi thường gặp và cách chữa lỗi dùng từ trong nói và viết
3.Thái độ: ý thức giữ gìn phát huy sự trong sáng của TV
II Nâng cao: Sử dụng từ tinh tế, chính xác, phong phú
Luyện tập, phát hiện.Diễn giảng Hoạt động nhóm
Giáo viên: Một số bài tập dùng từ sai ( Bài làm của HS)
Học sinh: Xem trước bài
1.Ổn định:
2 Bài cũ: Vì sao dân gian lại có câu " lời nói chẳng mất tiền mua lựa lời mà
nói cho vừa lòng nhau" Em hiểu câu nói đó như thế nào?
3 Bài mới:
Trang 21 Đặt vấn đề: Từ bài cũ, GV liên hệ việc vì sao cần phả trau dồi vốn từ
Triển khai bài:
* HĐ1
GV: Cho HS đọc ý kiến của cố thủ
tướng Phạm Văn Đồng ( Nội dung
gồm mấy ý, khuyên điều gì?)
được nêu với hình thức trau dồi vốn
từ của Nguyễn Du?
HS: Thảo luận
GV: Hướng dẫn thêm một số hình
thức trau dồi vốn từ cho HS như sách
báo, thực tế cuộc sống, từ địa phương
b/ Phải không ngừng trau dồi vốn từ
II/ Rèn luyện để làm tăng vốn từ:
* Ý Kiến của Tô Hoài: Nguyễn Du trau dồivốn từ bằng cách học lời ăn tiếng nói của quần chúng nhân dân
=> Hình thức học hỏi để biết thêm những từ
mà mình chưa biết
* Ghi nhớ ( SGK)
III/ Luyện tập:
BT1
- Hậu quả: Kết quả xấu
- Đoạt: Chiếm được phần thắng
- Tinh tú: Sao trên trời ( Nói khái quát )BT3: Sửa lỗi dùng từ:
a/ Im lặng -> Vắng lặng b/ Cảm xúc -> cảm động, cảm phục c/ Thành lập -> Thiết lập
d/ Dự đoán -> phỏng đoán, dự tính
Trang 22BT4: Bình luận ý kiến của Chế Lan Viên
- Người nông dân sáng tạo ra ngôn ngữ giàu hình ảnh màu sắc để đúc rút kinh nghiệm mùa màng
=> Giữ gìn sự trong sáng của ngôn ngữ dân tọc -> học tập lời ăn tiếng nói của nhân dân
* Luyện tập, củng cố: Gợi ý BT2,456
* Hướng dẫn tự học Hoàn thiện các BT Chuẩn bị Viết bài tập làm văn số 2-
văn tự sự
* Đánh giá chung về buổi học: HS tích cực, nhiệt tình
* Rút kinh nghiệm: Cần chon lọc một số BT làm ở lớp
- Rèn luyện kỹ năng diễn đạt trình bày
- Vận dụng yếu tố miêu tả khi kể
3 Thái độ: Nghiêm túc, tránh quay cóp
Trang 233 Bài mới:
Đặt vấn đề:
Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS: NỘI DUNG KIẾN THỨC:
2 Đề 2:
Kể về người mà em yêu quý nhất
II/ Yêu cầu:
* Đề 1:
- Nội dung: Kể một buổi thăm trường sauhai mươi năm xa cách ( Tưởng tượng đãtrưởng thành, có vị trí, có công việc ), Kếthợp miêu tả cảnh vật, con người
- Hình thức: Diễn đạt trôi chảy, văn viết
có cảm xúc, xác định đúng thể loại ( Kểchuyện) Có trí tưởng tượng phong phú,giàu sáng tạo, chi tiết hợp lý
* Đề 2:
- Nội dung: Kể về người thân trong giađình ( Ông bà, cha, mẹ, anh, chị, em…).Chú ý tái hiện chân dung, hành động, khônggian, thời gian
- Hình thức: Diễn đạt trôi chảy, văn viết cócảm xúc chân thật mạch lạc, các tình tiếthợp lý
III/ Biểu điểm: Như tiết 1 IV/ Thu bài , nhận xét:
* Luyện tập, củng cố: Đọc lại bài làm trước khi nộp
Trang 24* Hướng dẫn tự học Ôn cách làm bài văn tự sự.Soạn “Mã Giám Sinh mua
2.Kĩ năng :
- Đọc hiểu văn bản truyện thơ trung đại
Trang 25- Nhận diện và phân tích các chi tiết nghệ thuật khắc hoạ hình tượng nhân vật phảndiện (diện mạo, hành động, lời nói, bản chất ) đậm tính chất hiện thực trong đoạntrích
- Cảm nhận được ý nghĩa tố cáo, lên án xã hội trong đoạn trích
3 Thái độ :
Cảm thương con người bị hạ thấp , bị chà đạp
II Nâng cao :
Tìm thêm một số dẫn chứng minh hoạ bút pháp tả thực của Nguyễn Du để thấytài năng khắc hoạ hình tượng nhân vật
Gợi ý, nêu vấn đề Diễn giảng Động não
Giáo viên: Tư liệu
Học sinh: Học thuộc lòng, soạn theo hướng dẫn
A/Ổn định:
B/ Bài cũ: Đọc thuộc lòng đoạn trích " Cảnh ngày xuận" và tìm các chi tiết
nghệ thuật trong bức tranh mùa xuân của Nguyễn Du
C/ Bài mới:
Đặt vấn đề: Các em đã làm quen với nghệ thuật tả người bằng thi pháp cổ
điển của Nguyễn Du Nhưng đó là chân dung của các nhân vật chính diệnvới sự ưu ái Còn các nhân vật phản diện thì như thế nào? Hãy tìm hiểu đoạntrích " Mã Giám Sinh mua Kiều"
Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS: NỘI DUNG KIẾN THỨC:
- Nhân vật Mã Giám Sinh được tác
giả giới thiệu như thế nào? ( Khi mới
xuất hiện, lai lịch, diện mạo, cử chỉ,
I/ Vị trí, đại ý đoạn trích:
- Vị trí: Nằm phần 2" Gia biến và lưu lạc "
- Đại ý
II/ Đọc, tìm hiểu chú thích:
III/ Hướng dẫn phân tích:
1/ Nhân vật Mã Giám Sinh:
- Lai lịch: Tên, quê quán, tuổi: không rõràng
- Diện mạo: Chải chuốt, bảnh bao, ăn
Trang 26- Thái độ của tác giả được bộc lộ
qua các câu thơ nào? Giọng thơ?
HS: Trình bày theo nhóm đã được
phân công
GV: Chốt lại các vấn đề chính So
sánh nàng Kiều trong Kim Vân Kiều
truyện và Truyện Kiều của Nguyễn
Du
mặc sang trọng
- Dáng điệu: Sổ sàng, ngồi tót ghế trên
- Lời nói: Rằng cộc lốc, thô lỗ
NT: Tả thực, châm biếm, mỉa mai
* Là một tên vô học, là con buôn giả mạosinh viên xem Kiều như món hàng
* Bản chất con buôn hiện nguyên hình: bỉ
ổi, đê tiện 2/ Hình ảnh Thúy Kiều:
- Từ cô gái lá ngọc cành vàng bị xem nhưmón hàng
- Kiều hổ thẹn, đau đớn, tủi nhục ê chề, ( "Nỗi mình", "nỗi nhà", "ngừng hoa bóngthẹn trông gương mặt dày" )
- Nàng là hiện thân của nỗi khổ đau, câmlặng, như cái máy
- Thái độ của tác giả:
+ Cảm thông sâu sắc, sự câm lặng củaKiều chứng tỏ phẩm chất trong sáng đángquý của nàng
+ Châm biếm, mỉa mai xã hội vì đồngtiền ( câu kết)
III/ Tổng kết:
- Giá trị nhân đạo
- Bút pháp hiện thực: Khắc họa tính cáchnhân vật qua dáng vẻ
* Luyện tập, củng cố: Đọc diễn cảm đoạn trích So sánh bút pháp ND sử dụngkhi tả Chị em TK
* Hướng dẫn tự học Xem trước bài Trau dồi vốn từ
* Đánh giá chung về buổi học:HS phát biểu tích cực, nhiệt tình
Trang 27* Rút kinh nghiệm:
Ti t ế :38,39
Ngày soạn: 2/10
Trang 28- Đọc – hiểu đoạn trích truyện thơ
- Nhận diện và hiểu được tác dụng của các từ địa phương Nam Bộ được sửdụng trong đoạn trích
- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng nhân vật lí tưởng theo quan niêmđạo đức mà Nguyễn Đình Chiểu đã khắc họa trong đoạn trích
3 Thái độ :
Giáo dục học sinh chủ nghĩa anh hùng diệt ác cứu nạn, lòng biết ơn
II Nâng cao :
Tìm hiểu đặc trưng phương thức khắc họa tính cách nhân vật của truyện
Đọc, gợi tìm, nghiên cứu, nêu vấn đề Thu thập thông tin
Giáo viên: Chân dung nguyễn Đình Chiểu, tác phẩm Lục Vân tiên
Học sinh: Soạn bài
1.Ổn định:
2 Bài cũ: Kể và miêu tả lại tâm trạng thúy Kiều khi gặp Hoạn Thư trong màn
báo ân, báo oán
3 Bài mới:
Đặt vấn đề:
Triển khai bài: Nếu ở miền Bắc, Truyện Kiều được xem là gối đầu giường
thì ở miền Nam Lục Vân Tiên là quyển sách được xem là kim chỉ nam Điều
Trang 29gì đã khiến nhân dân yêu quý truyện Lục vân Tiên phải chăng người ta tìmthấy ở đó truyền thống đạo lý của dân tộc
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS: NỘI DUNG KIẾN THỨC:
GV: Cho biết hoàn cảnh ra đời, thể
loại, kết cấu truyện Lục Vân Tiên
HS: Phát biểu
GV: Tác phẩm được xem là một thiên
tự truyện Hãy tìm những nét giống
nhau và khác nhau giữa truyện và tác
- Là thầy thuốc , thầy dạy học ( Đồ chiểu )
- Là một chí sĩ yêu nước thời chống pháp,từng lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa
- Một nhân cách cao cả giàu nghị lực Tác phẩm: +Trước CM/8: Ngư Tiều y thuậtvấn đáp; Lục Vân Tiên Dương Từ Hà Mậu + Sau CM/8: Văn tế nghĩa sĩcần Giuộc; Chạy giặc
II/ Giới thiệu truyện "Lục vân Tiên":
- Sáng tác năm 1854 trước khi Pháp xâmlược
- Truyện thơ bằng chữ Nôm, thể thơ lụcbát, kết cấu chương hồi với mục đích truyềnđạo lý
- Truyện để kể hơn là đọc -> chú trọnghành động nhân vật Tác giả bị mù, nhờchép -> Tam sao thất bổn
III/ Tóm tắt tác phẩm: 4 phần
- LVT đánh cướp cứu KNN
- LVT gặp nạn và được cứu giúp
- KNN gặp nạn vẫn giữ lòng chung thủy
- LVT và KNN gặp nhau
=> Tác phẩm là một thiên tự truyện, phầncuối là ước mơ và khát vọng cháy bỏng củaLVT
IV/ Đọc và tìm hiểu đoạn trích "LVT cứu KNN"
1/ Xuất xứ đoạn trích:
2/ Phân tích:
a/ Hình ảnh Lục Vân Tiên khi cứu
Trang 30GV: Em hiểu được những gì về chàng
trai này trước khi cứu KNN ?
HS: Kể
GV: Hình dung hình ảnh LVT trong
trận đánh Cách miêu tả của tác giả có
gì khác so với các Nguyễn Du khi
miêu tả nhân vật
HS: Hình dung, so sánh-> nhận xét về
nghệ thuật
GV: Hành động của LVT gợi cho em
điều gì? Gợi nhớ nhân vật nào?
GV: Kiều nguyệt đựoc tác giả miêu tả
như thế nào? Nghệ thuật gì? Phân tích
các từ ngữ xưng hô, cách nói năng
=> bản chất nhân nghĩa, hành động vì nghĩa
" Nhớ câu kiến ngãi bất vi "
hề tính toán => trọng nghĩa, khinh tài
+ Là con nhà gia giáo: " Khoankhoan "
NT: Ngôn ngữ mộc mạc, bình dị
* Lục Vân tiên là một hình ảnh đẹp , hìnhảnh lngười anh hùng lý tưởng theo quanđiểm nhân dân; tác giả gửi gắm niềm tin vàước vọng
b/ Hình ảnh Kiều Nguyệt Nga:
- Cách xưng hô: Quân tử, tiện thiếp:khiêm nhường
- Cách nói năng văn vẻ dịu dàng, mựcthước
- Cách trình bày rõ ràng, khúc chiết
* Là cô gái có lễ giáo, nết na, thùy mị, sống
có ân có nghĩa -> chinh phục được tình cảmnhân dân
V/ Tổng kết:
ND: Khát vọng hành đạo giúp đời NT: Xây dựng nhân vật qua hành động, cửchỉ, lời nói
VI/ Luyện tập:
- Đoc diễn cảm phân vai
- Tập trình bày miệng những nhận xét vềcác nhân vật
Trang 31* Luyện tập, củng cố: Vì sao có thể xem Lục Vân Tiên là một thiên tự truyện ?
* Hướng dẫn tự học:
- Học thuộc lòng đoạn trích
- Bình luận câu thơ " Làm ơn há dễ trông người trả ơn"
* Đánh giá chung về buổi học: HS sôi nổi, hào hứng lớp học sinh động
Một số em còn thụ động
* Rút kinh nghiệm:
Trang 321 Kiến thức : Hiểu được
- Nội tâm nhân vật và miêu tả nội tâm nhân vật trong tác phẩm tự sự
- Tác dung của miêu tả nội tâm và mối quan hệ và mối quan hệ giữa nội tâm vớingoại hình trong khi kể chuyện
2 Kĩ năng :
- Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
- Kết hợp kể chuyện với miêu tả nội tâm nhân vật khi làm bài văn tự sự
3 Thái độ :
Gíáo dục ý thức học tập
II Nâng cao: Vận dụng trong sáng tác
Quy nạp, nêu vấn đề, luyện tập Thảo luận nhóm nhỏ
Triển khai bài: Miêu tả ngoại hình hay miêu tả cảnh vật đều góp phần làm
nổi bật chân dung, tính cách phẩm chất nhân vật Ngoài ra người ta còn cóthể sử dụng một hình thức khác để bộc lộ những suy nghĩ, tâm trạng nhân
Trang 33vật Đó là miêu tả nội tâm nhân vật
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS: NỘI DUNG KIẾN THỨC:
* HĐ1:
GV: Đọc thuộc đoạn trích " Kiều ở
lầu Ngưng Bích" và chỉ ra những
đoạn thơ tả cảnh thiên nhiên bên
ngoài, đoạn trực tiếp miêu tả tâm
trạng nhân vật Dấu hiệu nhận biết?
HS: Phát hiện
GV: So sánh phân biệt miêu tả cảnh
bên ngoài và miêu tả nội tâm? Từ đó
em rút ra được kết luận gì? Đọc đoạn
văn " Lão Hạc"?
HS: Thảo luận -> kết luận
* HĐ2
GV: Cho HS tìm những câu thơ miêu
tả chân dung bên ngoài của MGS và
đoạn thơ miêu tả nội tâm của Kiều?
HS: Phát hiện
GV: Hướng dẫn HS viết thành văn
xuôi
HS: Viết và trình bày
GV: Cho HS thuật lại Đoạn " Thúy
kiều báo ân, báo oán" bằng lời của
Kiều chú ý những đoạn Kiều thể hiện
tâm trạng và suy nghĩ của mình
HS: Trình bày
I/ Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự:
* Ví dụ:
1/ Đoạn " Kiều ở lầu Ngưng Bích"
- Đoạn thơ tả cảnh sắc bên ngoài:
+ 6 câu đầu + 8 câu cuối
- Đoạn 8 câu giữa miêu tả tâm trạng củaKiều trực tiếp những suy nghĩbên trong vềthân phận cô đơn bơ vơ nơi đất khách
2/ Đoạn văn "Lão Hạc" của Nam Cao Miêu tả tâm trạng đau đớn, dằn vặt của lãoHạc khi phải bán chó bằng nét mặt, cử chỉ
* Ghi nhớ : (SGK)
II/ Luyện tập:
BT1: Tìm hiểu" Mã Giám Sinh mua Kiều"a/ Đoạn thơ tả chân dung Mã Giám Sinh 10câu; đoạn thơ tả nội tâm Kiều 4 câu
b/ Viết thành văn xuôi
- Ngôi kể số1 ( Kiều ) hoặc số 3 ( Ngườichứng kiến)
- Nhân vật chính : Mã Giám Sinh BT2
+ Kiều cho mời Hoạn Thư ( tâm trạng củaKiều khi thấy Hoạn Thư)
Trang 34+ Kiều nói với Hoạn Thư
* Luyện tập, củng cố: Gợi ý làm BT3
* Hướng dẫn tự học Làm tiếp BT Soạn " Lục Vân Tiên gặp nạn " Chú ý
đạo lý nhân nghĩa của Nguyễn Đình Chiểu
* Đánh giá chung về buổi học: HS phát biểu sôi nổi, tích cực
* Rút kinh nghiệm:
Ti t ế :41 Bài: LỤC VÂN TIÊN GẶP NẠN
Ngày soạn: 5/10 ( Trích Lục Vân Tiên - Nguyễn Đình Chiểu)
I Chuẩn
1 Kiến thức:
- Cảm nhận sự đối lập giữa cái thiện - cái ác trong đoạn thơ, nhận biết được thái
độ tình cảm và lòng tin của tác giả gửi gắm vào những người lao động bìnhthường
- Tìm hiểu và đánh giá nghệ thuật sắp xếp tình tiết và nghệ thuật ngôn ngữtrong đoạn trích
2 Kỹ năng:
- Đọc hiểu một đoạn trích truyện thơ trong văn học trung đại
- Nắm được sự việc trong đoạn trích
- Phân tích để hiểu được sự đối lập thiện - ác và niềm tin của tác giả vào nhữngđiều tốt đẹp trong cuộc đời
3 Thái độ : Yêu mến cái thiện căm ghét cái ác
II Nâng cao:
Điểm giống nhau về kết cấu truyện thơ nôm và truyện cổ tích
B/ PHƯƠNG PHÁP&KTDH
Thuyết trình, gợi tìm, phát vấn, nêu vấn đề
Giáo viên: Tư liệu, tranh ảnh
Học sinh: Soạn bài, học thuộc lòng đoạn trích
Trang 351 Ổn định:
2 Bài cũ: Đọc thuộc lòng diễn cảm đoạn trích" Lục Vân Tiên cứu Kiều
Nguyệt Nga" Qua đoạn trích Lục Vân Tiên nổi bật những phẩm chất gì?
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: Lòng đố kỵ, ganh ghét có thể dẫn con người đến những hành
động độc ác, nhẫn tâm ngay cả với những người bạn bất hạnh Nhưng khicái ác đang lan tràn vẫn có những người lao động bình thường nêu cao lòngnhân nghĩa Nguyễn Đình Chiểu đã gửi gắm niềm tin, khát vọng của mìnhđối với nhân dân lao động qua đoạn trích " Lục Vân Tiên gặp nạn"
Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS: NỘI DUNG KIẾN THỨC:
* HĐ1
GV: Tóm tắt nội dug đoạn trích, cho
biết đoạn trích nằm phần nào của tác
Trước khi hại Tiên, Trịnh Hâm đã
làm gì với tiểu đồng của Vân Tiên ?
HS: Đọc nhận xét, kể đoạn trước
GV: Thử tìm hiểu động cơ gây tội ác?
Hành động của Trịnh Hâm khiến em
liên tưởng đến những nhân vật nào?
HS: Thảo luận
GV: Đọc đoạn 2 và cho biết hình ảnh
ông Ngư đẹp ở chỗ nào? Suy nghĩ về
II/ Đọc, tìm hiểu đoạn trích:
1/ Hành động độc ác và tâm địa của TrịnhHâm :
- Thời điểm ra tay: Đêm khuya, không aibiết" Nghênh ngang sao mọc "
- Hành động : Đẩy bạn mù xuống sông -> bất nhân, bất nghĩa
- Thái độ : Giả kêu trời -> gian ngoan,xảo quyệt
=> Hành động có tính toán sắp đặt, tàn áccực độ " Hại Tiên phải dụng mưu này mớixong"
- Động cơ: Vì lòng ganh ghét nhỏ nhen-> cái ác thấm sâu thành bản chất
* Trịnh Hâm là kẻ gian ác xảo quyệt , bấtnhân, bất nghĩa
2/ Việc làm nhân nghĩa của ông Ngư:
- Hành động : "Vớt ngay"," ông hơ mụhơ "