- GV giới thiệu kết quả thí nghiệm ở bảng 2 đồng thời phân tích khái niệm kiểu hình, tính trạng trội, lặn.. Kết quả thí nghiệm – Kết luận: Khi lai hai cơ thể bô smẹ khác nhau về 1 cặp tí
Trang 11 Giới thiệu bài:
Di truyền học là ngành trẻ trong sinh học nhng chiếm vị trí quantrọng Men Đen – ngời khai sinh Di truyền học
2 Bài mới.
Hoạt động 1: Di truyền học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV cho HS đọc khái niệm di
truyền và biến dị mục I SGK
-Thế nào là di truyền và biến dị ?
- GV giải thích rõ: biến dị và di
truyền là 2 hiện tợng trái ngợc nhau
nhng tiến hành song song và gắn
liền với quá trình sinh sản
điểm nào: hình dạng tai, mắt,mũi, tóc, màu da và trình bày
Trang 2- Cho HS tiếp tục tìm hiểu mục I
- Di truyền học có vai trò quan trọng trong chọn giống, trong y học và
đặc biệt là công nghệ sinh học hiện đại
Hoạt động 2: Menđen – ngời đặt nền móng cho di truyền học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV cho HS đọc tiểu sử Menđen
cứu của Menđen?
- GV: trớc Menđen, nhiều nhà khoa
- GV giải thích vì sao menđen
chọn đậu Hà Lan làm đối tợng để
nghiên cứu
- 1 HS đọc to , cả lớp theo dõi
- HS quan sát và phân tích H 1.2,nêu đợc sự tơng phản của từngcặp tính trạng
- Đọc kĩ thông tin SGK, trình bày
đợc nội dung cơ bản của phơngpháp phân tích các thế hệ lai
- 1 vài HS phát biểu, bổ sung
- HS lắng nghe GV giới thiệu
- HS suy nghĩ và trả lời
Tiểu kết:
Trang 3- Menđen (1822-1884)- ngời đặt nền móng cho di truyền học.
- Đối tợng nghiên cứu sự di truyền cảu Menđen là cây đậu Hà Lan
- Menđen dùng phơng pháp phân tích thế hẹ lai và toán thống kê đểtìm ra các quy luật di truyền
Hoạt động 3: Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyền học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV hớng dẫn HS nghiên cứu một
số thuật ngữ
- Yêu cầu HS lấy thêm VD minh
hoạ cho từng thuật ngữ
- Khái niệm giống thuần chủng:
GV giới thiệu cách làm của
Menđen để có giống thuần
chủng về tính trạng nào đó
- GV giới thiệu một số kí hiệu
- GV nêu cách viết công thức lai:
mẹ thờng viết bên trái dấu x, bố
thờng viết bên phải P: mẹ x bố
- HS thu nhận thông tin, ghi nhớ kiếnthức
- HS lấy VD cụ thể để minh hoạ
- HS ghi nhớ kiến thức, chuyển thôngtin vào vở
4 Kiểm tra - đánh giá.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2, 3,4 SGK trang 7
5 H ớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Kẻ bảng 2 vào vở bài tập
Trang 4- Hiểu và phát biểu đợc nội dung quy luật phân li.
- Giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình
3 Thái độ: Củng cố niềm tin khoa học khi nghiên cứu tính quy luật
của hiện tợng di truyền
1 Khi cho lai hai cây đậu hoa đỏ với nhau, F1 thu đợc 100% hoa
đỏ Khi cho các cây đậu F1 tự thụ phấn, F2 có cả hoa đỏ và hoa trắng.Cây đậu hoa dỏ ban đầu (P) có thuộc giống thuần chủng hay không?Vì sao?
2 Trong các cặp tính trạng sau, cặp nào không phải là cặp tínhtrạng tơng phản:
a Hạt trơn – nhăn c Hoa đỏ – hoa vàng
b Thân thấp – thân cao d Hoạt vàng – hạt lục
( Đáp án: c)
2 Vào bài: Bằng phân tích thế hệ lai, Menđen rút ra các quy
luật di truyền, đó là quy luật gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hômnay
Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV hớng dẫn HS quan sát tranh H
2.1 và giới thiệu sự tự thụ phấn
nhân tạo trên hoa đậu Hà Lan
- GV giới thiệu kết quả thí nghiệm
ở bảng 2 đồng thời phân tích
khái niệm kiểu hình, tính trạng
trội, lặn
- Yêu cầu HS: Xem bảng 2 và điền
tỉ lệ các loại kiểu hình ở F2 vào ô
quả phép lai vẫn không thay đổi
- Yêu cầu HS làm bài tập điền từ
SGK trang 9
- Yêu cầu HS đọc lại nội dung bài
tập sau khi đã điền
- HS quan sát tranh, theo dõi vàghi nhớ cách tiến hành
- Ghi nhớ khái niệm
- Phân tích bảng số liệu, thảoluận nhóm và nêu đợc:
+ Kiểu hình F1: đồng tính vềtính trạng trội
- Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ở F1
- Tính trạng lặn là tính trạng đến F2 mới đợc biểu hiện
c Kết quả thí nghiệm – Kết luận:
Khi lai hai cơ thể bô smẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuầnchủng tơng phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, F2
có sự phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn
Hoạt động 2: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV giải thích quan niệm đơng
thời và quan niệm của Menđen
đồng thời sử dụng H 2.3 để giải
- GV nêu rõ: khi F1 hình thành giao
tử, mỗi nhân tố di truyền trong
cặp nhân tố di truyền phân li về
1 giao tử và giữ nguyên bản chất
của P mà không hoà lẫn vào nhau
nên F2 tạo ra:
1AA:2Aa: 1aa
trong đó AA và Aa cho kiểu hình
hoa đỏ, còn aa cho kiểu hình
hoa trắng
- Hãy phát biểu nội dung quy luật
phân li trong quá trình phát sinh
giao tử?
- HS ghi nhớ kiến thức, quan sát H2.3
+ Nhân tố di truyền A quy địnhtính trạng trội (hoa đỏ)
+ Nhân tố di truyền a quy địnhtính trạng trội (hoa trắng)
+ Trong tế bào sinh dỡng, nhân tố
di truyền tồn tại thành từng cặp:Cây hoa đỏ thuần chủng cặpnhân tố di truyền là AA, cây hoatrắng thuần chủng cặp nhân tố
- Quan sát H 2.3 thảo luận nhómxác định đợc:
GF1: 1A: 1a+ Tỉ lệ hợp tử F2
1AA: 2Aa: 1aa+ Vì hợp tử Aa biểu hiện kiểuhình giống AA
và giữ nguyên bản chất nh ở cơ thể P thuần chủng
- Trong quá trình thụ tinh, các nhân tố di truyền tổ hợp lại trong hợp tửthành từng cặp tơng ứng và quy định kiểu hình của cơ thể
Trang 7=> Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền (gen) quy địnhcặp tính trạng thông qua quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh chính
là cơ chế di truyền các tính trạng
- Nội dung quy luật phân li: trong quá trình phát sinh giao tử, mỗinhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất nh ởcơ thể thuần chủng của P
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Làm bài tập 4 (GV hớng dẫn cách quy ớc gen và viết sơ đồ lai)
Vì F1 toàn là cá kiếm mắt đen nên tính trạng màu mắt đen là trội sovới tính trạng mắt đỏ
Quy ớc gen A quy định mắt đen
Quy ớc gen a quy định mắt đỏ
Cá mắt đen thuần chủng có kiểu gen AA
Cá mắt đỏ thuần chủng có kiểu gen aa
Sơ đồ lai:
P: Cá mắt đen x Cá mắt đỏ
AA aaGP: A a
F1: Aa (mắt đen) x Aa (mắt đen)
GF1: 1A: 1a 1A: 1a
F2: 1AA: 2Aa: 1aa (3 cá mắt đen: 1 cá mắt đỏ)
Tuần 2 Ngày soạn: 26/8/2008
Bài 3: lai một cặp tính trạng (tiếp)
Trang 8- Hiểu và phân biệt đợc sự di truyền trội không hoàn toàn (di truyềntrung gian) với di truyền trội hoàn toàn.
- Phát triển t duy lí luận nh phân tích, so sánh, luyện viết sơ đồ lai
B Chuẩn bị.
- Tranh phóng to hình 3 SGK
- Bảng phụ ghi bài tập trắc nghiệm
C hoạt động dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu nội dung quy luật phân li? Menđen giải thích kết quả thínghiệm trên đậu Hà Lan nh thế nào? (sơ đồ)
- Giải bài tập 4 SGK
2 Bài mới.
Hoạt động 1: Lai phân tích Mục tiêu: Học sinh trình bày đợc nội dung, mục đích và ứng dụng
của phép lai phân tích
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Nêu tỉ lệ các loại hợp tử ở F 2 trong
thí nghiệm của Menđen?
- Kết quả lai nh thế nào thì ta có
thể kết luận đậu hoa đỏ P thuần
chủng hay không thuần chủng?
- Điền từ thích hợp vào ô trống
(SGK – trang 11)
- Khái niệm lai phân tích?
- GV nêu; mục đích của phép lai
phân tích nhằm xác định kiểu
gen của cá thể mang tính trạng
trội
- 1 HS nêu: hợp tử F2 có tỉ lệ:
1AA: 2Aa: 1aa
- HS ghi nhớ khái niệm
- Các nhóm thảo luận , viết sơ đồlai, nêu kết quả của từng trờnghợp
- Đại diện 2 nhóm lên bảng viết sơ
đồ lai
- Các nhóm khác hoàn thiện đáp
án
- HS dựa vào sơ đồ lai để trả lời
1- Trội; 2- Kiểu gen; 3- Lặn;
4-Đồng hợp trội; 5- Dị hợp
- 1 HS đọc lại khái niệm lai phântích
Trang 9Tiểu kết :
1 Một số khái niệm:
- Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể
- Thể đồng hợp có kiểu gen chứa cặp gen tơng ứng giống nhau (AA,aa)
- Thể dị hợp có kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tơng ứng khác nhau(Aa)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thồn
tin SGK, thảo luận nhóm và trả
lời câu hỏi:
- Nêu tơng quan trội lặn trong tự
Tiểu kết:
- Tơng quan trội, lặn là hiện tợng phổ biến ở giới sinh vật
Trang 10- Tính trạng trội thờng là tính trạng tốt vì vậy trong chọn giống pháthiện tính trạng trội để tập hợp các gen trội quý vào 1 kiểu gen, tạogiống có ý nghĩa kinh tế.
- Trong chọn giống, để tránh sự phân li tính trạng, xuất hiện tínhtrạng xấu phải kiểm tra độ thuần chủng của giống
Hoạt động 3: Trội không hoàn toàn Mục tiêu: HS phân biệt đợc hiện tợng di truyền trội không hoàn toàn
với trội lặn hoàn toàn
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS quan sát H 3,
nghiên cứu thông tin SGK hoàn
thành bảng GV đã phát
- HS tự thu nhận thông tin, kết hợpvới quan sát hình, trao đổi nhóm
Kiểu hình ở
F1
- Tính trạng trunggian
Khoanh tròn vào chữ cái các ý trả lời đúng:
1 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả sẽlà:
a Toàn quả vàng c 1 quả đỏ: 1 quả vàng
b Toàn quả đỏ d 3 quả đỏ: 1 quả vàng
Trang 112 ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thânthấp Cho lai cây thân cao với cây thân thấp F1 thu đợc 51% câythân cao, 49% cây thân thấp Kiểu gen của phép lai trên là:
Tuần 2 Ngày soạn: 26/8/2008
Bài 4: lai hai cặp tính trạng
A Mục tiêu.
- Học sinh mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen
- Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng củaMenđen
- Hiểu và phát biểu đợc nội dung quy luật phân li độc lập củaMenđen
- Giải thích đợc khái niệm biến dị tổ hợp
1 Kiểm tra bài cũ.
- Muốn xác định đợc kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần làmgì?
- Tơng quan trội lặn có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất ?
- Kiểm tra bài tập 3, 4 SGK
2 Giới thiệu bài: Menđen không chỉ tiến hành lai một cạp tính trạng
để tìm ra quy luật phân li và quy luật di truyền trội không hoàn toàn,
ông còn tiến hành lai hai cạp tính trạng để tìm ra quy luật phân li
độc lập
3 Các hoạt động.
Trang 12Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen Mục tiêu: Học sinh:
- Trình bày đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen
- Biết phân tích kết quả thí nghiệm từ đó phát triển thành quyluật phân li độc lập
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS quan sát hình 4 SGk,
nghiên cứu thông tin và trình bày
thí nghiệm của Menđen
- Từ kết quả, GV yêu cầu HS hoàn
thành bảng 4 Trang 15
(Khi làm cột 3 GV có thể gợi ý cho
HS coi 32 là 1 phần để tính tỉ lệ
các phần còn lại)
- GV treo bảng phụ gọi HS lên
điền, GV chốt lại kiến thức
- HS quan sát tranh nêu đợc thínghệm
- Hoạt động nhóm để hoàn thànhbảng
- Đại diện nhóm lên bảng điền
Kiểu hình
F 2
Số hạt
Tỉ lệ kiểu hình F 2
Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F 2
9331
Vàng 315+101 416 3Xanh 108+32 140 1Trơn 315+108 423 3Nhăn 101+32 133 1
- GV phân tích cho HS thấy rõ tỉ
= (3 vàng: 1 xanh)(3 trơn: 1 nhăn)
- HS vận dụng kiến thức ở mục 1
điền đựoc cụm từ “tích tỉ lệ”.
- 1 HS đọc lại nội dung SGK
- HS nêu đợc: căn cứ vào tỉ lệkiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệcủa các tính trạng hợp thành nó
Trang 13P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn
F1: Vàng, trơn
Cho F1 tự thụ phấn => F2: cho 4 loại kiểu hình với tỷ lệ:
9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn:3 xanh, trơn:1 xanh, nhăn
2 Quy luật phân li độc lập: Lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về
hai cặp tính trạng tơng phản di truyền độc lập với nhau tì F2 cho tỷ lệmỗi kiểu hình bằng tích tỷ lệ của các tính trạng hợp thành nó
Hoạt động 2: Biến dị tổ hợp Mục tiêu: HS nắm đợc khái niệm và ý nghĩa của biến dị tổ hợp.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS nhớ lại kết quả thí
nghiệm ở F2 và trả lời câu hỏi:
- HS theo dõi và ghi nhớ
Tiểu kết:
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ
- Nguyên nhân: Chính sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặptính trạng ở P, làm xuất hiện kiểu hình khác P
4 Củng cố
- Phát biểu nội dung quy luật phân li?
- Biến dị tổ hợp là gì? Nó xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?
Tuần 3 Ngày soạn: 1/9/2008
Bài 5: lai hai cặp tính trạng (tiếp)
Trang 141 Kiểm tra bài cũ
- Căn cứ vào đâu Menđen lại cho rằng các tính trạng màu sắc vàhình dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập vớinhau?
( Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình F2 bảng tích tỉ lệ các tính trạng hợpthành nó)
2 Giới thiệu bài: Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai
cặp tính trạng nh thế nào? Quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì?
ta xét ở bài hôm nay
Hoạt động 1: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
Mục tiêu: Học sinh hiểu và giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo
quan điểm của Menđen
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 15- Yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ phân li
loại giao tử: AB, Ab, aB, ab
- Yêu cầu HS theo dõi hình 5 và
giải thích tại sao ở F2 lại có 16 tổ
- HS rút ra kết luận
- 1 HS trả lời
- HS nêu đợc: 9 vàng, trơn; 3vàng, nhăn; 3 xanh, trơn; 1 xanh,nhăn
- Tỉ lệ kiểu hình ở F2 tơng ứngvới 16 hợp tử
- có 4 loại giao tử đực và 4 loạigiao tử cái, mỗi loại có tỉ lệ 1/4
- HS hoạt động nhóm và hoànthành bảng 5
Kiểu
hình
Tỉ lệ
Hạt vàng,trơn
Hạt vàng,nhăn
Hạt xanh,trơn
1AAbb2Aabb(3 A-bb)
1aaBB2aaBb(3aaB-)
Trang 16- Phát biểu nội dung của quy
luật phân li độc lập trong quá
trình phát sinh giao tử?
- Tại sao ở những loài sinh sản
hữu tính, biến dị lại phong
- Quy ớc gen:
A quy định hạt vàng B quy định hạt trơn
a quy định hạt xanh b quy định hạt nhăn
- Tỉ lệ kiểu hình ở F2 tơng ứng với 16 tổ hợp giao tử (hợp tử) => mỗicơ thể đực hoặc cái cho 4 loại giao tử nên cơ thể F1 phải dị hợp về 2cặp gen (AaBb), các gen A và a, B và b phân li độc lập và tổ hợp tự docho 4 loại giao tử là: AB, Ab, aB, ab
- Sơ đồ lai: Hình 5 SGK
Hoạt động 2: ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 17- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên
cứu thông tin -> Thảo luận trả lời:
- Tại sao ở những loài sinh sản
hữu tính, biến dị lại phong phú?
- Quy luật phân li độc lập có ý
nghĩa gì?
- Giáo viên đa ra một số công thức
tổ hợp:
+ Giao tử của Aa = A:a; Bb = B:b
=> các loại giao tử: (A:a)(B:b) =
AB, Ab, aB, ab
=> Các hợp tử: (AB, Ab, aB, ab)
( AB, Ab, aB, ab) = ………
- HS thu thập thông tin SGK, kếthợp liên hệ thực tế -> trả lời:
+ F1 có sự tổ hợp lại các nhân tố ditruyền -> hình thành kiểu genkhác P
+ Sử dụng quy luật phân li độclập để giải thích sự xuất hiệncảu biến dị tổ hợp
- HS ghi nhớ cách xác định các loạigiao tử và các kiểu tổ hợp
4 Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Làm bài tập 4 SGk trang 19
Hớng dẫn:
Câu 3: ở loài sinh snả hữu tính giao phối có sự phan li độc lập và tổ
hợp tự do của các gen trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh, sinhsản vô tính không có quy luật này
Câu 4: Đáp án d vì bố tóc thẳng, mắt xanh có kiểu gen aabb sinh ra
con đều mắt đen, tóc xoăn trong đó sẽ mang giao tử ab của bố, vậygiao tử của mẹ sẽ mang AB => kiểu gen của mẹ phải là AABB
- HS làm thí ngiệm trớc ở nhà:
+ Gieo 1 đồng xu
+ Gieo 2 đồng xu
Trang 18Mỗi loại 25 lần, thống kê kết quả vào bảng 6.1 và 6.2.
Tuần 3 Ngày soạn: 10/9/2007
Bài 6: Thực hành Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng xu
A Mục tiêu.
- HS biết cách xác định xác xuất của một và hai sự kiện đồng thời xảy
ra thông qua việc gieo các đồng kim loại
- Biết vận dụng xác suất để hiểu đợc tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các
kiểu gen trong lai một cặp tính trạng.
1 Kiểm tra bài cũ
- Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng củamình nh thế nào?
- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hoá? Tại sao
ở các loài sinh sản giao phối biến dị phong phú hơn nhiều so với loàisinh sản vô tính?
- Giải bài tập 4 SGK trang 19
2 Giới thiệu bài: Tại sao kết quả các thí nghiệm của Menđen lại có tỷ
lệ giao tử và hợp tử nh các bài trớc chúng ta đã tìm hiểu? Bài thực hành
sẽ giúp ta chứng minh tỷ lệ đó
Hoạt động 1: Tiến hành gieo đồng kim loại
Hoạt động của GV Hoạt động của HS