Khi nào một vật mang - Nhớ lại kiến thức về công cơ học đã học ở lớp 8 trả lời - HS vận dụng kiến thức đã học trả lời -VD: quạt điện, lò nớng, máy sấy tóc… - Theo dõi SGK và ghi nộidung
Trang 1Tuần 6
Tiết 12- Bài 12: CễNG SUẤT ĐIỆN
Lớp 9A1, tiờ́t (TKB) Ngày dạy / / 2011 Sĩ sụ́ vắng
Lớp 9A2, tiờ́t (TKB) Ngày dạy / / 2011 Sĩ sụ́ vắng
1 Mục tiêu:
a-Kiến thức
-Nêu đợc ý nghĩa của số oát, số vôn ghi trên dụng cụ điện
- Viết đợc các công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của mạch điện
b-Kĩ năng
- Xác định đợc công suất điện của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế
-Vận dụng công thức : P =UI đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng.
GVTB tích hợp: Khi sử dụng các dụng cụ điện trong gia đình cần sử dụng đúng công suất
1biến trở 20Ω-2A, nguồn điện 6V, 1công tấc, 9 đoạn dây nối dài 30cm,
1Ampekế có GHĐ1,5A và ĐCNN 0,1A 1Vôn kế có GHĐ 12V và ĐCNN 0,1V
Kẽ trớc bảng 2 trang 35 SGK vào bảng phụ ở mỗi nhóm
3 Tổ chức hoạt động dạy và học
a, Kiểm tra bài cũ
-Yêu cầu HS làm bài tập 11.1 SBT
Hoạt động 2(15ph) : Tìm hiểu công suất định mức của các dụng cụ điện
-Cho HS quan sát các loại
-Quan sát TN của GV và nêu nhận xét về mức độ mạnh yếu khác nhau của một vài dụng cụ điện có cùng số vôn nhng có số
I/Công suất định mức của
các dụng cụ điện 1-Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện
+C1: Với cùng một hiệu
điện thế, đèn có số oát lớn thì sáng mạnh hơn và ngợc lại
Trang 2-Yêu cầu HS trả lời C2
HS đọc phần đầu của mục
2 sau đó yêu cầu 1 vài HS
nhắc lại ý nghĩa của số
và yêu cầu của GV nêu ra-HS Trả lời C3
+C2: Oát là đơn vị đo công suất 1W=1J/1S
2-ýnghĩa của số oát ghi trênmỗi dụng cụ điện
SGK+C3: Cùng một bóng đèn khi sáng mạnh thì có công suất lớn hơn
Cùng 1 bếp điện lúc nóng íthơn thì có công suất nhỏ hơn
-Từng HS thực hiện C5+C5: Do P = UI
và U=I.R⇒ P =I2.R-Do P = UI và I= R
U
∫ ⇒ P = R
U2
II/Công thức tính công suất điện
1-Thí nghiệm+C4: Với bóng đèn 1
UI =6 0,82=4,92 ≈5w
Với bóng đèn 2 UI=6 0,51=3,06 ≈3w Tích UI đối với mỗi bóng
đèn có giá trị bằng công suất định mức ghi trên đèn 2-CT tính công suất điện [P = UI ]
P đo bằng (W)
U đo bằng (V)
I đo bằng (A)1W=1V.1A
Hoạt động 4(15ph) : Vận dụng - củng cố - hớng dẫn về nhà
-Yêu cầu HS hoàn thành
câu C6 theo hớng dẫn của
+ Một số dụng cụ nếu sử
dụng dới hiệu điện thế
tuổi thọ hoặc gây cháy nổ
rất nguy hiểm
+ Sử dụng máy ổn áp để
bảo vệ các thiết bị điện
-Cá nhân HS hoàn thành câu C6, C7 theo hớng dẫncủa GV
-Cá nhân HS trả lời cáccâu hỏi của GV nêu ratrong phần củng cố
nó đảm bảo cho đền hoạt
động bình thờng và sẽ nóngchảy tự động ngắt mạch khi
đoạn mạch +C7:P=4,8W, R=30Ω
+C8: P=1000W=1kW
Trang 3c, củng cố.
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bai
- Gv hệ thống nội dung bài giảng
d,Hớng dẫn về nhà
-Học thuộc phần ghi nhớ
-Làm bài tập 12.1 12.7 SBT
-Tham khảo thêm mục"Có thể em cha biết”
- Nghiên cứu trớc bài : Điện năng công của dòng điện
-Tuần 7.
Tiết 13 - Bài 13: ĐIỆN NĂNG
CễNG CỦA DềNG ĐIỆN
Lớp 9A1, tiờ́t (TKB) Ngày dạy / / 2011 Sĩ sụ́ vắng
Lớp 9A2, tiờ́t (TKB) Ngày dạy / / 2011 Sĩ sụ́ vắng
1 Mục tiêu:
a- Kiến thức
-Nêu đợc một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lợng
- Chỉ ra đợc sự chuyển hoá các dạng năng lợng khi đèn điện, bếp điện, bàn là,ầnm châm điện,
nội dung phần thứ nhất
-HS nghiên cứu vào bài
- dở SGK trang 37 và ghi
đầu bài
- HS ghi nội dung phần I
Công suất điện của một
đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn mạch và cờng độ dòng điện qua nó
p =UITiết 13- Bài 13:
Trang 4ợc biến đổi ở các dạng nh:
cơ năng, quang năng,
nhiệt năng, hoá năng, từ
năng…mà chúng ta đã
nghiên cứu ở lớp trớc bây
giờ các em hãy nhớ lại
trong hoạt động của các
dụng cụ thiết bị này?
? Điều gì chứng tỏ có
nhiệt lợng đợc thực hiện
trong hoạt động của các
dụng cụ thiết bị này?
? Trong thực tế các em
còn thấy những dụng cụ,
thiết bị điện nào hoạt
điện đợc gọi là điện năng
GV chốt lại: giải quyết 2
câu hỏi đặt ra ở đầu bài :
? Khi nào một vật mang
- Nhớ lại kiến thức về công cơ học đã học ở lớp
8 trả lời
- HS vận dụng kiến thức
đã học trả lời
-VD: quạt điện, lò nớng, máy sấy tóc…
- Theo dõi SGK và ghi nộidung bài vào vở
- HS da vào kết luận C1 tra lời
- Một vật mang năng lợng khi nó có khẳ năng thực hiện công và làm thay đổi nhiệt năng của vật
- Dòng điện có mang nănglợng
C1+ý(a) : máy khoan, máy bơm nớc
+ý(b): mỏ hàn, nồi cơm
điện, bàn là
- khi có dòng điện đi qua thì nhiệt độ của vật tăng lên so với nhiẹt độ ban đầu (tức là làm cho các dụng
cụ, thiết bị điện này nóng lên)
* Dòng điện có năng lợng vì nó có khả năng:
- thực hiện công
- làm thay đổi nhiệtnăng của vật
Vậy điện năng là năng lợngcủa dòng điện
Hoạt động 3(10ph): Tìm hiểu về sự chuyển hoá điện năng thành các dạng nặng
lợng khác
ĐVĐ: Tất cả các dụng cụ
điện khi hoạt động đều
biến đổi điện năng thành
các dạng năng lợng khác
chúng ta cùng tìm hiểu
qua một số ví dụ dụng cụ,
thiết bị điện sau:
-Yêu cầu HS trả lời C2
- HS nghe và tìm hiểu thông tin trong SGK
- Tổ chức thảo luận nhóm
2-Sự chuyển hoá điện năngthành các dạng năng lợng khác
C2:
- Năng và năng lợng ánh sáng và nhiệt năng
- Năng lợng ánh sáng và nhiệt năng
Trang 5theo nhóm
- Yêu cầu 2 nhóm trong 1
tổ đổi phiếu cho nhau và
chấm điểm
-Đại diện nhóm báo cáo
kết quả
GV chốt lại câu đúng
? Trong hoạt động của
dụng cụ điện ở bảng 1
phần điện năng tiêu thụ
gọi là hiệu suất
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-Ghi vở kết quả bảng 1 -Cá nhân HS hoàn thành C3 và tham gia thảo luận trên lớp
ánh sáng, vô ích là nhiệt năng
- Nồi cơm điện và bàn là thì phần có ích là nhiệt năng, vô ích là năng lợng
ánh sáng (nếu có)
- Quạt điện và máy bơm
n-ớc phần có ích là cơ năng, vô ích là nhiệt năng
3-Kết luận
- Điện năng là năng lợng của dòng điện Điện năng
có thể chuyển hoá thành các dạng năng lợng khác nh: cơ năng, nhiệt năng, quang năng…có phần nănglợng là có ích và có phần làvô ích
Hoạt động 4(14ph): Tìm hiểu công của dòng điện CT tính và dụng cụ đo công
+ Trả lời câu hỏi C4:
II/Công của dòng điện
1-Công của dòng điện
- Công của dòng điện là số
đo lợng điện năng tiêu thụ
để chuyển hoá các dạng năng lợng khác
2-Công thức tính công của dòng điện
Trang 6để đo công của dòng điện
phải dùng 3 dụng cụ là
vôn kế, ampe kế và đồng
hồ đo thời gian Trong
thực tế để đo công của
dòng điện hay điện năng
tiêu thụ đợc đo bằng công
điện còn ghi: số sê ri của
máy, hiệu điện thế định
2; 4 là đấu ra phụ tải Khi
đấu song đậy nắp vào để
p = t
A
- Công suất đợc xác địnhbằng công thực hiện đợctrong một đơn vị thời gianHay : A = p.t
C5: p =UIVậy ta có : A= p.t = UIt
-HS nêu tên và đơn vị đo của từng đại lợng có trong
CT A =UIt
-HS nắm cách đổi đơn vị
từ kwh ra J
- HS nghe và quan sát công tơ điện
1kW.h =1000W.3600s =3 600 000J=
3,6.106
J
3-Đo công của d/điện
- Để đo điện năng tiêu thụ ngời dùng công tơ điện
Trang 7- Cá nhân làm câu C6
+C6: Mỗi số đếm của côngtơ điện ứng với lợng điện năng đã sử dụng là 1kwh
cho biết công suất điện
hay lợng điện năng tiêu
Nghe và tính điện năng tiêu thụ của gia đình
C8 theo yêu cầu của GV-HS dới lớp tham gia thảo luận bài làm của bạn trên
III/Vận dụng
+C7: Vì HĐT sử dụng bằng HĐT định mức ta có
A=1,5kwh=5,4.106JC/suất của bếp điện là p = A/t=1,5/2
=0,75kw=750wCĐDĐ chạy qua bếp trong thời gian này là:
I= p/U ≈3,41A
Trang 8c, củng cố.
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bai
- Gv hệ thống nội dung bài giảng
Lớp 9A1, tiờ́t (TKB) Ngày dạy / / 2011 Sĩ sụ́ vắng
Lớp 9A2, tiờ́t (TKB) Ngày dạy / / 2011 Sĩ sụ́ vắng
HOẠT ĐỘNG1(13PH) GIẢI BÀI 1
-Gọi 1HS đọc đề bài 1,
một HS lờn bảng túm tắt
-Một HS đứng tại chổ đọc đề bài 1
I/ BÀI 1
Túm tắt
U=220V t=4h.30
Trang 9đề bài, đổi đơn vị cho phù
hợp
-Yêu cầu HS tự lực giải
các phần của bài tập GV
theo dõi HS giải để phát
hiện những sai sót mà HS
mắc phải và gợi ý để HS
tự phát hiện và sửa chữa
-HS giải phần a-HS giải phần b
-Một HS lên bảng giải bài tập
-Các HS khác nhận xét bài giải của bạn trên bảng, sửa chữa những saisót nếu có
I=341mA=0,341°
a)R=? P = ?b)A=?(J) = ?(số)
Giải
a)Điện trở của đèn R= I
U
=
220 0,314 ≈645Ω
CS của bóng đèn là
P=U.I =20V.0,314A ≈75w
b)A= P.t
=75.4.30.3600
=32408640(J)A=32408640 :3,6.106 ≈9kwh=9(số)
hoặc A= P.t =0,075.4.30 ≈9(kwh)=9(số)
Vậy điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong 1 tháng là
9số
HOẠT ĐỘNG 2(12PH): GIẢI BÀI 2
GV yêu cầu HS tự lực giải
bài tập 2 GV kiểm tra
đánh giá cho điểm bài của
một số HS
-Hướng dẫn chung cả lớp
thảo luận bài2 Yêu cầu
HS nào giải sai thì chữa
-HS tham gia thảo luận chung cả lớp về bài giải và chữa bài vào vở
-HS tìm cách giải khác với phần b và phần c
II/ BÀI 2
Tóm tắt Đ(6V-4,5w)U=9V t=10pha)IA=?
b)Rb=? Pb = ?b)Ab=? A=?
Trang 10c) Ab=Pb.t=2,25.10.60
=1350(J)A=Uit=0,75.9.10.60
-Thực hiện giải bài 3
tương tự như khi giải bài1
Nếu HS không giải được
có thể gợi ý cho HS như
sau :
+Hiệu điện thế của đèn,
của bàn là và của ổ lấy
điện là bao nhiêu ?
Để đèn và bàn là đều hoạt
động bình thường thì
chúng phải được mắc như
thế nào vào ổ lấy điện ?
từ đó hãy vẽ sơ đồ mạch
điện
+Sử dụng CT nào để tính
điện trở R1 của đèn và R2
của bàn là khi đó ?
+Sử dụng CT nào để tính
điện trở tương đương của
đoạn mạch này ?
-Giải phần a
-Giải phần b-HS tham gia thảo luận chung cả lớp về bài giải và chữa bài vào vở
-HS tìm cách giải khác với phần a và phần b
III/BÀI 3
Tóm tắt :Đ(220V-100w)BL(220V-1000w)U=220V
RĐ=
2 220 2 100
dm dm
dm dm
U
p =
=48,4(Ω)
Trang 11thụ trong thời gian đó
+Tính I1, I2 của các dòng
điện tương ứng chạy qua
đèn và bàn là từ đó tính I
của dòng điện mạch chính
+Tính điện trở tương
đương của đoạn mạch này
theo U và I
+Sử dụng CT khác để tính
điện năng mà đoạn mạch
này tiêu thụ trong thời
gian đã cho
Vì Đ//BL⇒R=
P =PĐ+ PBl =100w+1000w =1100w=1,1kw Điện năng của đoạn mạch tiêu thụ trong 1 giờ là
A=Pt=1,1kw.1h =1,1kwh
c-Củng cố ( 4p )
-GVnhận xét thái độ học tập của HS trong giờ học
-Nhấn mạnh các điểm cần lưu ý khi làm bài tập về công và công suất điện
Lớp 9A1, tiết (TKB) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số vắng
Lớp 9A2, tiết (TKB) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số vắng
1/MỤC TIÊU:
a-Kiến thức
Xác định được công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và Ampekế
b-Kĩ năng
Mắc mạch điện , sử dụng các dụng cụ đo
Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành
c-Thái độ
Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm
Trang 12HOẠT ĐỘNG1(10PH): KIỂM TRA, TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
-Yêu cầu lớp phó học tập
báo cáo phần chuẩn bị bài
ở nhà của các bạn trong
lớp
-GV kiểm tra phần chuẩn
bị bài ở nhà của HS
-Gọi 1 HS trả lời câu hỏi
phần báo cáo thực hành
của các bạn trong lớp
-HS lắng nghe phần trả lờicủa bạn trên bảng, so sánhvới phần chuẩn bị bài của mình, nêu nhận xét
I.Chuẩn bị
1 TRẢ LỜI CÂU HỎI:
+ Công suất P của mỗidụng cụ điện hoặc củamột đoạn mạch:
P= U.I+ Đo Hiệu điện thế bằngVôn kế; Mắc Vôn kế songsong với mạch cần đo, saocho chốt (+) của Von kế
mắc về phía cực + củanguồn điện
+ Đo Cường độ dòng điệnbằng Ampe kế; Mắc Ampe kế nối tiếp với mạch cần đo Cường độ dòng điện, sao cho chốt (+) của Ampe kế mắc về phía cực +
HOẠT ĐỘNG 2(25PH): THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA BÓNG ĐÈN
-Yêu cầu các nhóm thảo
luận Cách tiến hành TN
xác định công suất của
-Nhóm trưởng của các nhóm phân công nhiệm vụcác bạn trong nhóm
2 XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA BÓNG ĐÈN PIN:
+ Mắc mạch điện theo sơ
đồ H 15.1 Điều chỉnh biếntrở ở g.trị lớn nhất
+ Đóng K điều chỉnh biếntrở theo các giá trị Hiệuđiện thế đã cho trong bảng+ Đọc, ghi lại số chỉ củaAmpe kế
+ Tính công suất tiêu thụ
Trang 13-GV nêu yêu cầu chung
của tiết thực hành về thái
độ và ý thức học tập
-Yêu cầu các nhóm tiến
hành TN theo nội dụng
mục II (trang 42SGK)
-GV theo dõi giúp đỡ HS
mắc mạch điện kiểm tra
các điểm tiếp xúc đặc bịêt
cách mắc ampekế, vôn kế
vào mạch điều chỉnh biến
trở ở giá trị lớn nhất trước
khi đóng công tấc Lưu ý
cách đọc két quả đo
-Yêu cầu HS các nhóm
hoàn thành bảng1 Thảo
luận thống nhất phần a và
b ghi vào mẫu báo cáo
thực hành
-Tất cả HS trong nhóm đều tham gia mắc mạch điện hoặc theo dõi, kiểm tra cách mắc của các bạn trong nhóm
-Cá nhân HS hoàn thành bảng1 trong báo cáo thực hành
của đèn+ Ghi kết quả vào bảng 1:
HOẠT ĐỘNG 3(10PH): TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ THÁI ĐỘ HỌC TẬP CỦA
MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH
1 Trả lời câu hỏi:
a Công suất P của một dụng cụ điện hoặc của một đoạn mạch điện liện hệ với HĐT U vàCĐDĐ I bằng hệ thức:
c Đo HĐT bằng dụng cụ gì? Mắc dụng cụ này như thế nào vào mạch điện cầnđo?
b Đo CĐDĐ bằng dụng cụ gì? Mắc dụng cụ này như thế nào vào mạch điện cần đo?
2 Xác định công suất của bóng đèn pin:
Trang 14+ Nhận xét:
c-Hướng dẫn về nhà
Xem trước bài định luật Jun-Len xơ tiết sau học
-Tuần 8 Tiết 16
Bài 16: ĐỊNH LUẬT JUN-LEN XƠ
Lớp 9A1, tiết (TKB) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số vắng
Lớp 9A2, tiết (TKB) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số vắng
- Để tiết kiệm điện năng, cần giảm sự toả nhiệt hao phí
- Vận dụng định luật Jun – Lenxơ để giải thích các hiện tượng có liên quan
TRỢ GIÚP CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG1(5PH): KIỂM TRA, TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 1 HS trả lời câu hỏi :
Điện năng có thể biến đổi
thành dạng năng lượng
nào ? Cho ví dụ
Đặt vấn đề: Dòng điện chạy
qua các vật dẫn thường gây
ra tác dụng nhiệt
Nhiệt lượng toả ra khi đó
phụ thuộc vào các yếu tố
Một HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV
-Các HS khác lắng nghe nhận xét sửa chữa những saisót trong câu trả lời của bạn
Điện năng có thể biến đổi thành các dạng năng lượng:
cơ năng, nhiệt năng, quang năng, hoá năng, từ năng…
VD: Điện năng=> Cơ năngQuạt điện, máy bơm nướcĐiện năng=> Nhiệt năngNồi cơm điện, mỏ hàn
Trang 15nào ? Bài mới
HOẠT ĐỘNG 2(10PH): TÌM HIỂU SỰ BIẾN ĐỔI ĐIỆN NĂNG THÀNH NHIỆT NĂNG
+ Kể tên ba dụng cụ biến
đổi điện năng thành nhiệt
năng và quang năng:
+ Kể tên ba dụng cụ biến
đổi điện năng thành nhiệt
năng và cơ năng:
+ Kể tên ba dụng cụ biến
đổi toàn bộ điện năng thành
nhiệt năng
? So sánh điện trở suất của
các dây dẫn hợp kim này
với các dây dẫn bằng đồng?
-HS nêu tên một số dụng cụ hay thiết bị điện trong số
các dụng cụ, thiết bị điện đã cho
+Biến đổi điện năng đồng thời thành nhiệt năng và
năng lượng ánh sáng
+Biến đổi điện năng đồng thời thành nhiệt năng và cơ năng
-HS kể tên một vài dụng cụ hay thiết bị biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng
-Cá nhân HS sử dụng bảng điện trở suất để trả lời câu hỏi của GV Yêu cầu nêu được dây hợp kim nikêlin vàconstantan có điện trở suất lớn hơn rất nhiều so vớiđiện trở suất của dây đồng
I/TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG
1-Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng + Điện năng thành nhiệtnăng và quang năng:
- Đèn LED; Đèn sợi đốt;Đèn ống
+ Điện năng thành nhiệtnăng và cơ năng:
- Quạt điện, Máy bơmnước,
2-Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng + Toàn bộ điện năng thànhnhiệt năng:
- Bàn là điện; Bếp điện; Mỏhàn
+ Bộ phận chính là dây dẫn bằng hợp kim có điện trở suất lớn (Nikêli,
Constantan)
HOẠT ĐỘNG 3(20PH): XD HỆ THỨC BIỂU THỊ ĐỊNH LUẬT JUN-LEN-XƠ
-Xét trường hợp điện năng
được biến đổi hoàn toàn
thành nhiệt năng thì nhiệt
lượng toả ra ở dây dẫn điện
trở R khi có dòng điện
cường độ I chạy qua trong
thời gian t được tính bằng
công thức nào ?
GVTB: Định luật
Jun-Len-Xơ chỉ áp dụng đối với
những dây dẫn biến đổi toàn
bộ điện năng thành nhiệt
năng
-HS nêu được:
+Điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ để biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng là : A= UIt=I2Rt
+Theo định luật bảo toàn và
chuyển hoá năng lượng thì nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn
Q=A= I2Rt
-HS đọc kỹ phần mô tả TN hình 16.1 SGK
-HS nêu lại các bước tiến hành TN kiểm tra
II/ĐỊNH LUẬT
JUN-LEN-XƠ
1-Hệ thức của định luật Trường hợp điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng thì : Q= I2Rt
2-Xử lý kết quả của TN kiểm tra
Trang 16-GV đề nghị HS đọc kỹ
phần mô tả TN hình 16.1
SGK
-Yêu cầu HS nêu lại các
bước tiến hành TN kiểm tra
-Yêu cầu HS thảo luận
nhóm trả lời C1, C2, C3
-Gọi 1 HS lên bảng chữa
C1, 1HS chữa C2
-Hướng dẫn HS thảo luận
chung câu C3 từ kết quả của
C1, C2
-Thông báo HS nếu tính cả
phần nhiệt lượng truyền ra
xung quanh thì A=Q Như
vậy hệ thức định luật
Jun-Len-Xơ mà ta suy luận từ
phần 1 đã được khẳng định
qua thí nghiệm kiểm tra
-Yêu cầu HS dựa vào hệ
thức phát biểu thành lời
-GV chỉnh lại cho chính xác
thông báo đó chính là nội
dung định luật Jun-Len-Xơ
-Đề nghị HS nêu tên đơn vị
của mỗi đại lượng có mặt
trong định luật trên
-HS xử lí kết quả TN để trả lời câu hỏi C1, C2, C3 theo nhóm
-1HS lên bảng trả lời C1, 1HS trả lời C2
-HS dựa vào hệ thức phát biểu thành lời định luật Jun-Len-Xơ
-HS nêu tên, đơn vị của mỗiđại lượng có mặt trong ĐL Jun-Len-Xơ
c1= 4 200J/kg.K
c2= 880J/kg.K
C1: Ta có:
Điện năng tiêu thụ:
A = I2Rt= (2,4)2.5.300 = 8 640 JC2: Nhiệt lượng mà nướcnhận được:
Q1= c1m1 ∆t0=
= 4 200 0,2.9,5 = 7 980 JNhiệt lượng mà bình nhậnđược:
3-Phát biểu định luật
Nhiệt lượng tỏa ra ở dây
dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây
và thời gian dòng điện truyền qua.
Hệ thức của định luật Jun-Len-Xơ
[ Q= I2Rt ] Trong đó
[ Q=0,24I2Rt ]
Trang 17HOẠT ĐỘNG 4(5PH): VẬN DỤNG
-Yêu cầu HS trả lời C4,C5
GVTB : Đối với các thiết bị
đốt nóng như : Bàn là, bếp
điện, lò sưởi việc nhiệt là
có ích Nhưng một số thiết
bị khác như : động cơ điện,
các thiết bị điện tử gia dụng
khác việc toả nhiệt là vô ích
- Biện pháp GDBVMT : Để
tiết kiệm điện năng, cần
giảm sự toả nhiệt hao phí đó
bằng cách giảm điện trở nội
của chúng
-Cá nhân HS hoàn thành câu C4 theo hướng dẫn của
GV
-Cá nhân HS hoàn thành C5 vào vở
-1HS lên bảng chữa C5 -HS tham gia thảo luận chung cả lớp, chữa vào vở C5 nếu sai hoặc thiếu
III/VẬN DỤNG
+C4: Dây tóc bóng đèn được làm bằng hợp kim có
ρ lớn R=ρ S l
lớn hơn nhiều so với điện trở dây nối mà I qua dây tóc bóng đèn và dây nối như nhau Q=I2Rt toả ra ở dây tóc bóng đèn lớn hơn rất nhiều
ở dây nối do đó dây tóc bóng đèn nóng tới nhiệt độ cao và phát sáng còn dây nối hầu như không nóng lên đáng kể
+C5: Vì ấm sử dụng ở hiệu điện thế U=220V
P=1000w theo định luật bảo toàn năng lượng
A=Q hay P t=cm∆t
⇒t=c.m.(t2-t1)/ P
= 4200.2.80 1000 =672(s) Thời gian đun sôi nước là 672(s) c- Củng cố ( 4p ) -GVnhận xét thái độ học tập của HS trong giờ học -Nhấn mạnh các điểm cần lưu ý của bài d-Hướng dẫn về nhà ( 1p ) -Học thuộc phần ghi nhớ -Làm bài tập 17.1 17.6 SBT -Tham khảo thêm mục "Có thể em chưa biết" -Tiết sau giải bài tập vận dụng định luật Jun-lenXơ Tuần9: Tiết 17 Bài 17: BÀI TẬP VẬN DỤNG
ĐỊNH LUẬT JUN-LEN XƠ
Lớp 9A1, tiết (TKB) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số vắng
Lớp 9A2, tiết (TKB) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số vắng
Trang 181/MỤC TIấU:
a-Kiến thức
Vận dụng định luật Jun-Len-Xơ để giải được cỏc bài tập về tỏc dụng nhiệt của dũng điện b-Kĩ năng
Rốn kĩ năng giải bài tập theo cỏc bước giải
Kĩ năng phõn tớch, so sỏnh, tổng hợp, thụng tin
a Kiểm tra bài cũ ( 5p )
C1: Phát biểu và viết công thức biểu diễn định luật Jun - Lenxơ?
C2: Viết các công thức tính công của dòng điện?
b Dạy nội dung bài mới:
TRỢ GIÚP CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG1(15PH): GIẢI BÀI 1
-Yờu cầu 1HS đọc đề
bài1, HS khỏc chỳ ý lắng
nghe đọc lại đề bài và ghi
túm tắt đề bài vào vở
-Cú thể gợi ý cỏc bước
giải như sau :
+Để tớnh nhiệt lượng mà
bờ́p toả ra vận dụng cụng
thức nào ?
+Nhiệt lượng cung cấp để
làm nước sụi Q1 được tớnh
bằng cụng thức nào đó
học ở lớp 8
+Cụng thức tớnh hiệu suất
thờ́ nào ?
+Để tớnh tiền điện ta phải
tớnh lượng điện năng tiờu
thụ trong 1 thỏng theo
đơn vị kwh Cụng thức
-Một HS đọc đề bài 1
-HS khỏc chỳ ý lắng nghevà túm tắt đề bài vào vở
-Cỏ nhõn HS tự lực giải từng phần của bài tập thụng qua gợi ý cỏc bước giải của GV
-Một HS lờn bảng giải bài tập
-Cỏc HS khỏc tự lực giải bài vào trong vở, nhận xột bài giải của bạn trờn bảng, sửa chữa những sai
I/BÀI1 Túm tắtR=80Ω, I=2,5Aa)t1=1s Q=?
c) t3=3h.301kwh giỏ 700đTiền điện trả là M=?
Giảia)Áp dụng định luật Jun-Len-Xơ ta cú:
Q=I2.R.t=(2,5)2
80.1=500(J)Vậy nhiệt lượng mà bờ́p toả
ra trong 1s là Q = 500(J)b)N L cần cung cấp để đun sụinướclà:
Q1=C.m.∆
= 4200.1,5.75 = 472500(J)Nhiệt lượng mà bờ́p toả ra
Qtp=I2Rt
Trang 19nào được áp dụng
-Gọi 1 HS lên bảng giải
GVTB: Nhiệt lượng mà
bếp toả ra trong 1s là
% 100 600000
c) Công suất toả ra của bếp
P =500W=0,5kWA= P t=0,5.3.30 = 45kwhSố tiền điện phải trả
M=45.700=31500đVậy số tiền phải trả cho việc
sử dụng bếp trong 1 tháng là
31500đ
HOẠT ĐỘNG 2(15PH): GIẢI BÀI 2
-Yêu cầu HS tự lực làm
bài 2
-GV gọi 1HS lên bảng
chữa bài, HS khác làm
bài vào vở GV kiểm tra
vở có thể đánh giá cho
điểm bài làm của một số
HS
-Mỗi HS tự lực giải từng phần của bài tập 2
-Giải phần a
-Giải phần b
-Giải phần c
II/BÀI2 Tóm tắt
ấm (220V-1000w)U=220V, H=90%
V=2l m=2kg
t0
1=200C, t0
2 =1000CC=4200J/kg.ka)Q1=? b)Qtp=? C) t=?
Giảia)Nh/lượng cần cung cấp đểđun sôi nước
Q1=C.m.∆t= 4200.2.80
=672000(J)b) Vì H=
90
100 672000
TP TP
Qtp=I2.R.t= P t ⇒t=Qtp/ P =
Trang 20) ( 7 , 746 1000
7 , 746666
s
≈
HOẠT ĐỘNG 3(10PH): GIẢI BÀI 3
-Viết công thức và tính
điện trở của đường dây
dẫn theo chiều dài, tiết
diện và điện trở suất
-Viết công thức và tính
CĐDĐ chạy trong dây
dẫn theo công suất và
HĐT
-Viết công thức và tính
nhiệt lượng toả ra ở dây
dẫn trong thời gian đã
cho theo đơn vị kwh
-Mỗi HS tự lực giải từng phần của bài tập qua tham khảo các gợi ý trong SGK hoặc qua hướng dẫn của GV
-Giải phần a
-Giải phần b
-Giải phần c
III/BÀI3Tóm tắtl=40m, S=0,5mm2
40 10 7 ,
? Khi giả các bài tập trong bài hôm nay ta đã sử dụng đến những kiến thức nào?
GV nhấn mạnh những chỗ HS thường mắc sai lầm
d.Hướng dẫn về nhà ( 1p )
-Làm bài tập 17.1 17.6 SBT trang 23
-Về nhà xem lại những kiến thức cơ bản đã học từ đầu năm đến giờ để tiết sau ôn tập
-Tuần 9 Tiết 18
Bài 19: SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN
Lớp 9A1, tiết (TKB) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số vắng
Lớp 9A2, tiết (TKB) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số vắng
1/MỤC TIÊU:
a Kiến thức:
-Nêu và thực hiện được các quy tắc an toàn khi sử dụng điện
Trang 21-Giải thích được cơ sở vật lý của các quy tắc an toàn khi sử dụng điện
-Nêu và thực hiện được các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng
- Nêu được tác hại của đoản mạch và tác dụng của cầu chì
a KiÓm tra bµi cò:
b D¹y néi dung bµi míi
TRỢ GIÚP CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG1(5PH): TÌM HIỂU VÀ THỰC HIỆN CÁC QUY TẮC AN TOÀN KHI SỬ
DỤNG ĐIỆN
-ĐVĐ: Cuộc sống có điện
ích lợi, thuận tiện và văn
minh Nhưng nếu sử dụng
điện không an toàn thì điện
có thể gây thiệt hại như
cháy nổ và nguy hiểm tới
tính mạng con người
Vậysử dụng điện như thế
nào là an toàn và tiết kiệm
điện
- Yêu cầu HS hoạt động
nhóm trả lời câu hỏi C1 –
C4
- Yêu cầu đại diện các
nhóm báo cáo kết quả và
các nhóm khác nhận xét
chéo
-GV chốt lại:
- Không bao giờ tiếp xúc
với các thiết bị điện khi tay
hoặc người bị ướt
- Kiểm tra thiết bị điện
trước khi sử dụng
- Các nhóm trả lời câu hỏi
- Các nhóm làm việc theo phương pháp khăn phủ bàn
-Đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi của nhóm mình
- Nhận xét câu trả lời của nhóm bạn
I/AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐIỆN
1.Nhớ lại các quy tắc an toànkhi sử dụng điện đã học ở lớp 7
+C3: Mắc cầu chì có cường
độ định mức phù hợp cho mỗi dụng cụ điện để ngắt mạch tự động khi đoản mạch
+C4: Cần lưu ý
Phải rất thận trọng khi tiếp xúc với mạng điện vì nó có HĐT 220V có thể gây nguy hiểm đến tính mạng con người
Chỉ sử dụng các thiết bị điện
Trang 22- Khi sửa chữa thiết bị phải
ngắt nguồn điện và phải sử
dụng các dụng cụ bảo vệ an
toàn trong khi sủa chữa điện
VD: găng tay, ủng, thảm
cao su
- Không treo, phơi bất cứ
vật gì lên dây điện
- Không vi phạm khoảng
cách an toàn với lưới điện
cao áp và chạm biến
thế.Không xây nhà gần
đường dây cao thế
- Khi có người bị điện giật
thì không được chạm vào
người đó mà phải tìm cách
ngắt ngay công tắc điện và
gọi người cấp cứu
- ổ cắm điện phải để ngoài
tầm với của trẻ em
- Chỉ làm thí nghiệm với
các nguồn điện có hiệu điện
thế dưới 40V tương ứng với
cường độ dòng điện 70mA
- HS ghi bài
- HS ghi bài
C6:Khi chưa nối đất nếu dây dẫn điện bị hở và tiếp xúc với vỏ kim loại của dụng cụ hiệu điện thế giũa
vỏ máy và đất là 220V.Vì vậy nếu tay người chạm vào
vỏ máy, chân chạm đất thì hiệu điện thế giữa người và
đất là 220V xuất hiện dòng điện qua người gây điện giật
- Khi nối đất, nếu vỏ máy chạm với dây nóng dòng điện đi từ vỏ máy xuống đấtnhiều hơn không gây nguy hiểm cho người sử dụng
với MĐGĐ khi đảm bảo cách điện đúng tiêu chuẩn quy định đối với các bộ phậncủa thiết bị có sự tiếp xúc với tay và với cơ thể người
2.Một số quy tắc an toàn khác khi sử dụng điện
Trả lời C5, C6
+C5: Vì sau khi rút phích
cắm điện không thể có dòng điện chạy qua cơ thể người nên không gây nguy hiểm +Vì công tấc và cầu chì trong MĐGĐ luôn được nối với dây “nóng” vì thế ngắt công tấc hoặc cầu chì trước khi thay bóng đã làm hở dây nóng do đó loại bỏ trường hợp d/điện chạy qua cơ thể +Do điện trở của vật cách điện như ghế nhựa, bàn gỗ khô rất lớn nên dòng điện nếu chạy qua cơ thể người và vật cách điện sẽ có cường độ rất nhỏ không gây nguy hiểm
C6:
+Dây nối dụng cụ điện với đất đó là chốt thứ ba của phích cắm nối vào vỏ kim loại của dụng cụ điện nơi có
kí hiệu +Vì điện trở của người rất lớn so với dây nối đấtdòngđiện qua cơ thể người khônggây nguy hiểm
HOẠT ĐỘNG 2(10PH): TÌM HIỂU Ý NGHĨA VÀ CÁC BIỆN PHÁP SỬ DỤNG TIẾT
KIỆM ĐIỆN NĂNG
-Gọi đại diện nhóm trình
Trang 23+Biện pháp ngắt điện ngay
khi mọi người ra khỏi nhà,
ngoài công dụng tiết kiệm
điện năng còn giúp tránh
được những hiểm hoạ nào
+Nếu sử dụng tiết kiệm
điện năng thì bớt được số
nhà máy điện cần phải xây
dựng Điều này có lợi ích gì
đối với môi trường ?
- Mùa hè năm 2005 do thiếu
nước để sản xuất điện
chúng ta đã phải nhập khẩu
điện từ Trung Quốc, các
khu vực trong thị xã phải
luân phiên nhau cắt điện
như thế là lẵng phí điện
năng(có thời gian sử dụng
thì có tiêu thụ điện năng
A).Ngoài ra tắt tắt nguồn ti
vi khi ra khỏi nhà, nên dùng
quạt có nhiều số để tiết
kiệm điện, nên tận dụng
nhiệt của bàn là sau khi rút
ngay không thể chứa điện
năng vào kho để dự trữ
Vào ban đêm lượng điện
- HS trả lời-HS trả lời
- HS trả lời
-Cá nhân HS trả lời C8, C9 tham gia thảo luận trên lớp
về các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng
- HS ghi bài
điện năng SGKC7:
- Ngắt nguồn điện khi ra khỏi nhà để tránh lãng phí điện và loại bỏ nguy cơ gây hoả hoạn
- Dành phần điện năng tiết kiệm được cho vùng sâu, vùng xa, cho suất khẩu điện góp phần tăng thu nhập cho đát nước
- Giảm bớt việc xây dựng nhà máy điện, góp phần giảm ô nhiễm môi trường
2-Các biện pháp sử dụng tiết kiệm đ/năng
Trả lời C8 A=P.t
C9: Cần phải lựa chọn sử dụng các dụng cụ hay thiết
bị điện có công suất hợp lý
đủ mức cần thiết +Không sử dụng các dụng
cụ hay thiết bị điện trong những lúc không cần thiết
lảng phí điện năng
Trang 24năng sử dụng nhỏ nhưng
các nhà máy vẫn phải hoạt
động bình thường Do đó
nhà nước kêu gọi các gia
đình sử dụng vào ban đêm
dây điện cao thế rất nguy
hiểm, thường bị suy giảm
trí nhớ, bị nhiễm điện do
hưởng ứng để lại những
hậu quả nghiêm trọng
- Biện pháp an toàn: Di dời
các hộ dân sống gần đường
dây cao áp và tuân thủ các
nguyên tắc an toàn điện
Qua bài học hôm nay cô có
một thông điệp muốn gửi
tới các em:
“ Vì lợi ích gia đình-Vì lợi
ích Quốc gia, Bạn hãy sử
dụng tiết kiệm điện”
-Cá nhân HS hoàn thành câu
C10 và nêu được:
+Viết lên tờ giấy dòng chữ
to "Tắt hết điện trước khi rakhỏi nhà"
và dán vào chỗ cửa ra vào
để dễ nhìn thấy +Hoặc treo tấm bảng có ghidòng chữ "Nhớ tắt điện" lênphía cửa ra vào ngang tầm mắt
-Cá nhân HS hoàn thành câu hỏi C11, C12
và trình bày câu trả lời trước lớp
-HS khác nhận xét bổ sung và hoàn chỉnh câu trả lời của bạn
II/VẬN DỤNG
Trả lời C10 C12
+C11: ý(D) +C12:
-Điện năng sử dụng của mỗi loại bóng đèn trong 8000 giờ+Bóng đèn dây tóc
A1= P1.t = 0,075.8000 =600kwh
+Bóng đèn compắc
A2= P2.t = 0,015.8000 =120kwh
-Toàn bộ chi phí cho việc sử dụng mỗi bóng đèn trên trong 8000 giờ là
+Phải cần 8 bóng đèn dây tóc nên toàn bộ chi phí cho việc dùng đèn là :
T=8.3500 + 600.700 =448000đ
+Chỉ cần dùng một bóng đèncompắc nên toàn bộ chi phí cho việc dùng đèn compắc là: T2=60000+120.700 =144000 đ
-Dùng đèn compắc có lợi hơn vì:
+Giảm bớt 304000đ tiền chi phí cho 8000 giờ sử dụng +Sử dụng công suất nhỏ hơndành phần công suất tiết kiệm cho nơi khác chưa có điện hoặc cho sản xuất +Góp phần giảm bớt sự cố
Trang 25do quá tải về điện nhất là
vào giờ cao điểm
-Tham khảo thêm mục "Có thể em chưa biết"
-Về nhà soạn trước phần tự kiểm tra để tiết sau tổng kết chương,
Tuần 10 Tiết 19
Bài 20 TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
Lớp 9A1, tiết (TKB) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số vắng
Lớp 9A2, tiết (TKB) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số vắng
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức:
- Mô tả được được hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính
- Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm
- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn
b Kỹ năng:
- Xác định được cực của nam châm
- xác định được bản các từ cực của nam châm trên cơ sở biết từ cực của một nam châmkhác
- Giải thích được hiện tượng của la bàn để xác định phương hướng
c Thái độ
- Yêu thích môn học hợp tác trong hoạt động nhóm
2 CHUẨN BỊ:
* GV: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm cho học sinh
HS: * Đối với mỗi nhóm:
- 2 thanh nam châm thẳng
Trang 26Hoạt động1(20ph): Trình bày và trao đổi kết quả đã chuẩn bị
-GV yêu cầu lớp phó học
tập báo cáo tình hình
chuẩn bị bài ở nhà của các
bạn trong lớp
-Gọi HS đọc phần chuẩn
bị bài ở nhà của mình đối
với mỗi câu của phần tự
kiểm tra
-Qua phần trình bày của
HS GV đánh giá phần
chuẩn bị bài ở nhà của cả
lớp nói chung, nhắc nhở
những sai sót mà HS
thường gặp và nhấn mạnh
một số điểm cần chú ý sau
của các bạn trong lớp
-HS trình bày các câu hỏitrả lời của phần tự kiểm tra Các HS khác lắng nghe, nhận xét bổ sung và hoàn chỉnh câu trả lời của bạn
-HS lưu ý sửa chữa những chổ sai
I/TỰ KIỂM TRA
Câu 1 Câu11
Hoạt động2 (25PH):Vận dụng
- Đề nghị HS làm nhanh
các câu từ
1216 và trả lời trước
lớp, có thể yêu cầu HS
Câu18
a) Các dụng cụ đốt nóngbằng điện đều có bộ phận
Trang 27hướng dẫn
cho HS chọn phương án
đúng nếu HS gặp khó
khăn
-Dành thời gian để từng
HS tự lực làm câu 18 và
19 Đối với mỗi câu có
thể yêu cầu một HS lên
bảng trình bày lời giải
trong khi các HS khác
giải tại chổ
-Tổ chức cho cả lớp nhận
xét trao đổi lời giải của
bạn trình bày trên bảng và
khẳng định lời giải đúng
cần có
- yêu cầu hs đọc và tóm
tắt nội dung câu 19
? thời gian đun sôi nước
tính theo công thức nào?
? Nhiệt lượng toả ra áp
dụng công thức nào?
? Nhiệt lượng cung cấp để
đun sôi nước áp dụng
- HS tóm tắt câu 19
chính làm bằng dây dẫn có
ρlớn để có R lớn Khi có I
chạy qua thì Q hầu như chỉtoả ra ở đoạn dây dẫn nàymà không toả nhiệt ở dâynối bằng đồng (có ρnhỏ
do đó có R nhỏ)b)Điện trở của ấm khi hoạtđộng bình thường
Do S =
2 4
d
Π
d= 0,24mmVậy đường kính tiết diện là 0,24mm
Câu 19
a) Thời gian đun sôi nước là:
Q= P.t => t = Q/PMà Q= Qi /H (*)
Qi =cm(t2- t1)=
4200.2(100-25)
=630.000(J)Thay và * ta được:
Q =630.000.100/85 =741176,5(J)
Thay vào 1:
t =741176,5 / 1000
=741(s)b) Tiền điện phải trả cho việc đun sôi 4l nước trong
30 ngày là:
A = Q.2.30
=741176,5.2.30 =44 470 590(J) =12,35kWh