1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án NGỮ VĂN 7 CKTKN T23

7 438 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Giàu Đẹp Của Tiếng Việt
Tác giả Đặng Thai Mai
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản 20’ Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt H : Hãy cho biết nhận định Tiếng Việt có những đặc sắc của 1 thứ “tiếng đẹp , một

Trang 1

Tuần: 23

Ngày soạn: : 1 7 / 01/ 2011

Ngày dạy: 24 / 01/ 2011

Tiết :85

SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT

Đặng Thai Mai

I.Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

Sơ giảng tác giả Đặng thay mai Những đặc điểm của Tiếng Việt

Những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn

2/ Kỹ năng

Đọc – Hiểu văn bản nghị luận

Nhận ra được hệ thống luận điểm và cách trình bày luận điểm trong văn bản

Phân tích được lập luận thuyết phục của tác giả trong văn bản

3/ Thái độ

Gi¸o dơc lßng yªu tiếng việt.

II Phương tiện:

HS: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi trong sgk

- GV:+ PT : SGK, SGV, giáo án, tư liệu ngữ văn 7 và tự học ngữ văn 7

+ PP : Đọc ; tìm ; phân tích , gợi mở

+ DD : Học thuộc bài Tục ngữ về … xã hội + soạn bài / 34 sgk

III Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định lớp (1’) điểm danh và báo cáo với các nề nếp thông thường.

2/ KTBC: (5’)

- Đọc thuộc lòng đoạn “Từ đầu cho đến một dân tộc anh hùng”

trong bài tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- Văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” nêu vấn đề nghị luận gì?

3/ Dạy bài mới: (1’)

Giới thiệu bài : Dựa vào phần chú thích () sách giáo khoa trang 36,

sau đó giới thiệu thêm về tác giả Đặng Thai Mai và bài viết.

* Hoạt động 1: Tìm hiểu chung văn bản(13’)

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt

- Lệnh :Đọc văn bản ,

H : Văn bản chia làm mấy phần

, ý chính từng phần ?

- Cá nhân đọc

- TL : 2 phần + Phần 1: Nêu nhận định về Tiếng Việt giàu đẹp

Phần 2 : Chứng minh nhận định

TV giàu đẹp , về các mặt Ngữ âm , ngữ pháp TV

I Tìm hiểu chung :

1 Tác giả :

2 Tác phẩm :

3 Bố cục : 2 phần + Từ đầu  lịch sử + Phần còn lại

* Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản( 20’)

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt

H : Hãy cho biết nhận định

Tiếng Việt có những đặc sắc

của 1 thứ “tiếng đẹp , một thứ

- TL : Tiếng Việt là một thứ tiếng hài hoà về mặt âm hưởng thanh điệu mà củng rất uyển

II Phân tích văn bản :

1 Giải thích sự nhận định về TV là một thứ tiếng hay , đẹp

Trang 2

tiếng hay “được giải thích trong

đoạn đầu bài văn như thế nào ?

H : Để chứng minh cho vẻ đẹp

của TV tác giả đã đưa ra những

chứng cứ gì và sắp xếp các

chứng cứ ấy ntn ?

H : Sự giàu có và khả năng

phong phú của tiếng Việt được

thể hiện ở những phương diện

nào ? Em hãy tìm một số dẫn

chứng cụ thể làm rõ các nhận

định của tác giả

chuyển tế nhị trong cách đặt câu lịch sử

- TL : TV là một thứ tiếng đẹp , cái đẹp nhất về ngữ âm

 ý kiến của người nước ngoài

- Hệ thống nguyên âm , phụ âm , thanh điệu phong phú

- Uyển chuyển nhịp nhàng cân đối

- Từ vựng dồi giàu giá trị thơ , nhạc , hoạ

- Tiếng Việt là một thứ tiếng hay

- Có khả năng dồi dào về cấu tạo từ ngữ , hình thức diễn đạt

- Phát triển lâu dài qua các thời

kì lịch sử của 2 mặt TV, NP

2 Sự sắp xếp lập luận của tác giả :

- Tiếng Việt hay , đẹp

- Nguyên âm , phụ âm , thanh điệu phong phú

- Uyển chuyển , nhịp nhàng , cân đối

Giàu chất thơ nhạc hoạ

4.Củng cố tổng kết: ( 3’)

- GV nêu câu hỏi củng cố lại bài

- HS nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, sửa bài

5.Hướng dẫn học bài ở nhà( 2’)

- Dặn HS về xem bài

- Làm bài tập - chuẩn bị bài cho tiết sau

IV-Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Tuần: 23

Ngày soạn: 1 7 / 01/ 2011

Ngày dạy: 24 / 01/ 2011

Tiết :8 6

THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

I.Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

Một số trạng ngữ thường gặp.Vị trí trạng ngữ của câu

2/ Kỹ năng

Nhận biết thành phần trạng ngữ của câu Phân biệt các loại trạng ngữ

3/ Thái độ

Gi¸o dơc lßng yªu tiếng việt Thêm các trạng ngữ cho phù hợp về thời gian, địa điểm…

Trang 3

II Phương tiện:

- Hs: Bài soạn, Bảng nhóm, sách tham khảo, dụng cụ học tập

- GV:+PT : SGK, SGV, Giáo án, bảng phụ, tư liệu ngữ văn 7, tự học ngữ văn 7

+ PP : trực quan ; nêu vấn đề ; gợi mở ; phân tích , …

+ DD : Học thuộc các ghi nhớ bài rút gọn câu và soạn bài / 39

III Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định lớp:( 1’) Điểm danh, báo cáo và ổn định các nề nếp thông thường.

2/ KTBC: ( 5’)

- Thế nào là câu đặc biệt? Nêu tác dụng của câu đặc biệt? Cho ví dụ?

Đáp án: Nội dung ghi nhớ sách giáo khoa (trang 28)

Ví dụ: Trời ơi! Đau chân quá

3/ Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài ( 1’): Ở lớp 6 chúng ta đã tìm hiểu trạng ngữ rồi, chúng ta đã biết thế nào là trạng ngữ chỉ thời

gian và nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức… Hôm nay chúng ta lại tiếp tục tìm trạng ngữ Nhưng được nâng cao hơn, đó là thêm trạng ngữ cho câu

* Hoạt động 1: đặc điểm của trạng ngữ( 20’)

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt

Hướng dẫn hs tìm hiểu đặc

điểm của trạng ngữ

H : Treo bảng phụ có ghi đoạn

văn sgk/38

- Lệnh :Dựa vào kiến thức đã

học ở tiểu học hãy xác định

trạng ngữ trong câu

H : Những trạng ngữ vừa tìm

được bổ sung cho câu những nội

dung gì ?

H : Vậy về ý nghĩa trạng ngữ

được thêm vào câu để xác định

những vấn đề gì ?

H : Có thể chuyển các trạng

ngữ nói trên sang những vị trí

nào trong câu ? cho ví dụ ?

- Quan sát và tìm trạng ngữ trong câu

- TL : Dưới bóng tre xanh , đã từ lâu đời

- Đời đời , kiếp kiếp

- Từ nghìn đời nay  Nơi chốn địa điểm , thời gian

- TL : + Thời gian + Thời gian

- HS đọc ví dụ

- TL : + Đầu câu + Cuối câu + Giữa câu

- Ví dụ : Đời đời kiếp kiếp tre ăn ở với người

I Đặc điểm của trạng ngữ : Được thêm vào để xác định thời gian , nơi chốn , mục đích , nguyên nhân

- Về hình thức trạng ngữ đứng đầu , giữa cuối câu

- Khi nói nghĩ 1 quãng khi viết cách dấu phẩy

* Hoạt động 2: Luyện tập(13’)

Hướng dẫn hs luyện tập

- Trong 4 câu có cụm từ mùa xuân Hãy cho biết câu nào cụm từ mx là trạng ngữ trong những câu còn lại mx đóng vai trò gì ?

H : Tìm trạng ngữ trong câu trên ? nhận xét

H : Kể thêm một vài trạng ngữ mà em biết ? cho ví dụ minh họa

1 a, Cá nhân - VN

Trang 4

b, Trạng ngữ

c, Phụ ngữ

d, Câu đặc biệt

2a.”Như khiết” : Thời gian

- “Khi đi thấy : nơi chốn

- Trong các kia : nơi chốn

- Dưới ánh nắng : nơi chốn

b Với đấy : mục đích

4.Củng cố tổng kết: ( 3’)

- Yêu cầu HS nêu lại đặc điểm của trạng ngữ?

- Gọi HS đọc lại nội dung ghi nhớ SGK?

- GV nhận xét, bổ sung

5.Hướng dẫn học bài ở nhà( 2’)

- Dặn HS về học bài

- Làm bài tập ở nhà

- Chuẩn bị bài cho tiết sau

IV-Rút kinh nghiệm:

………

………

Tuần: 23

Ngày soạn: 18 / 01/ 2011

Ngày dạy: 26/ 01/ 2011

Tiết :87

TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH I.Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

Đ ặc điểm của phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận

Yêu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của phương pháp lập luận chứng minh

2/ Kỹ năng

Nhận biết phương pháp lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận

Phân tích phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận

3/ Thái độ

Vận dụng kiến thức đã học về văn nghị luận để làm bài tập

II Phương tiện:

- Hs: Bài soạn, Bảng nhóm, sách tham khảo, dụng cụ học tập

- GV: SGK, SGV, Giáo án, tư liệu ngữ văn 7, sách tham khảo

III/ Tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định lớp: (1’) điểm danh, báo cáo và các nề nếp thông thường

2/ KTBC: ( 3’) kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3/ Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài mới: (1’)

- Các tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu khá kĩ về các luận điểm, luận cứ trong văn nghị luận, tiết học hôm nay lớp chúng ta sẽ tìm hiểu mục đích và phương pháp lập luận chính minh Các em ghi tên bài vào vở, giáo viên ghi tên bài lên bảng

Trang 5

III Tiến trình dạy học:

* Hoạt động 1: Mục đích và phương pháp chứng minh( 35’)

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt

H : Hãy nêu ví dụ và cho

biết trong đời sống khi nào ta

cần chứng minh ?

H :Khi cần chứng minh cho ai đó

tin rằng lời nói của em là thật ,

em phải làm ntn ?

H :Từ đó em phải làm như thế

nào ?

H : Từ đó em rút ra nhận xét nào

là chứng minh ?

H : Trong văn bản nghị luận , khi

người ta chỉ được sử dụng lời văn

(không được dùng nhân chứng,

vật chứng ) thì làm thế nào để

chứng tỏ ý kiến nào đó là đúng

sự thật và đáng tin cậy ?

- Cho hs đọc văn bản “Đừng sợ

vấp ngã”

H :Luận điểm cơ bản của bài

văn này là gì ? Luận điểm co bản

của bài văn này là gì ? Chỉ ra

những câu mang luận điểm đó ?

H : Để khuyên người ta đứng sợ

vấp ngã bài văn đã lý luận như

thế nào ? Các sự thật dẫn ra có

đáng tin không ? Qua đó em

hiểu phép lý luận chứng minh là

gì ?

- TL : Chứng minh là lời nói thật Trong đs 1 khi bị nghi ngờ , hoài nghi  có nhu cầu chứng minh sự thật

- TL :Khi chứng minh đều ta nói là là thật thì ta dẫn ra sự việc ấy , dẫn ngưới đã chứng kiến việc ấy

- TL : Chứng minh là đưa ra bằng chứng để chứng tỏ 1 ý kiến (luận điểm ) nào đó là chân thực

- TL : Dùng lý lẽ , dẫn chứng , phương pháp lập luận

- Cá nhân đọc

- TL : khuyên người đừng sợ vấp ngã hay thất bại câu mang luận điểm “Đừng sợ vấp ngã” Vậy xin bạn chớ lo thất bại”

- TL : Bài văn CM chân lí vừa nêu cho sáng tỏ , vấp ngã là thường và lấy vd mà ai cũng có kinh nghiệm để chứng minh

- Chứng minh là đưa ra bằng chứng để chứng tỏ 1 ý kiến nào đó là chân thực

- Trong đs ta cần dùng sự thật để chứng tỏ 1 điều gì đó là đáng tin

- Trong văn nghị luận chứng minh là phép lập luận dùng những lí lẽ bằng chứng chân thực đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm là đáng tin cậy

- Các lý lẽ , bằng chứng dùng trong phép lí lẽ cm phải được lưa chọn , thẩm tra phân tích thì mới có sức thuyết phục

4.Củng cố tổng kết: ( 3’)

- Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ SGK

- Lấy ví dụ lập luận chứng minh cho 1 vấn đề nào đó ở lớp

Trang 6

- GV nhận xét

5.Hướng dẫn học bài ở nhà( 2’)

- Dặn HS về xem bài

- Làm bài tập ở nhà

- Chuẩn bị bài cho tiết sau

IV-Rút kinh nghiệm:

………

………

Tuần:23

Ngày soạn: 18 / 01/ 2011

Ngày dạy: 26 / 01/ 2011

Tiết :88 TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH (TT)

I-Mục tiêu:

(Như tiết 1)

II-Phương tiện:

- HS: Soạn bài theo dặn dò

- GV: Phương pháp: Nhóm, vấn đáp…

Phương tiện: SGK, giáo án , tranh, bảng phụ Yêu cầu đối với HS: học bài, soạn bài theo yêu cầu

III-Tiến trình dạy học:

1.Ổn định: (1’)

- Kiểm tra sỉ số HS

2.Bài cũ: ( 3’)

- Hãy nêu mục đích và phương pháp chứng minh?

3.Tiến hành bài mới:

Giới thiệu: (1’)

Tiếp theo tiết 2

* Hoạt động 1: hướng dẫn luyện tập( 350’)

- Lệnh : HS đọc bài “không .lầm”

H : Bài văn nêu luận điểm gì ?

H : Tìm câu mang luận điểm đó ?

H : Cách lập luận chứng minh của bài có gì khác so với bà “đừng sợ vấp ngã”

- Luận điểm : “không sợ sai lầm “ được nhắc lại câu cuối

- Dùng lí lẽ chứng minh

- TL : Luận điểm không sợ sai lầm” – câu cuối “những mình”

- TL : Người viết dùng lí lẽ chứng minh

4.Củng cố tổng kết: ( 3’)

- Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ SGK

- Lấy ví dụ lập luận chứng minh cho 1 vấn đề nào đó ở lớp

- GV nhận xét

5.Hướng dẫn học bài ở nhà( 2’)

- Dặn HS về học bài ở nhà

Trang 7

- Làm bài tập SGK

- Chuẩn bị bài cho tiết sau

IV-Rút kinh nghiệm:

………

………

Ngày đăng: 29/11/2013, 11:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hs: Bài soạn, Bảng nhóm, sách tham khảo, dụng cụ học tập. - Gián án NGỮ VĂN 7 CKTKN T23
s Bài soạn, Bảng nhóm, sách tham khảo, dụng cụ học tập (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w